1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH ĐỊNH GIÁ ĐẤT - TS. HỒ THỊ LAM TRÀ - 7 docx

17 409 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 370,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Tiêu chuẩn xếp loại vị trí Vị trí của từng loại đất trong mỗi loại xã được chia theo 3 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã: - Khu vực 1: đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường

Trang 1

Giá đất kinh doanh phi tại nông thôn cũng được chia theo 3 vùng (đồng bằng, trung du

và miền núi) (bảng 5.10) với mức giá tối thiểu của vùng đồng bằng là 10 nghìn đồng/m2 và mức giá tối đa là 900 nghìn đồng/m2

b) Tiêu chuẩn xếp loại vị trí

Vị trí của từng loại đất trong mỗi loại xã được chia theo 3 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã:

- Khu vực 1: đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần Uỷ ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế); gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn

- Khu vực 2: nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu chế xuất

- Khu vực 3: là những vị trí còn lại trên địa bàn xã

Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; khu vực 2 và khu vực

3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn

Vị trí của từng loại đất trong từng khu vực được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc vị trí số 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn

c) Xác định giá đất phi nông nghiệp ở nông thôn

Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn, thực hiện định giá theo

vị trí đất ở ba khu vực đất tại địa phương Căn cứ vào tiêu thức xếp loại vị trí đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành xây dựng hệ số vị trí định giá đất cho từng khu vực đất theo nguyên tắc: Đất tại vị trí số 1 của khu vực nào có mức giá cao nhất tại khu vực đó, ứng với hệ

số 1, đất tại các vị trí tiếp sau của các khu vực đất tương ứng có hệ số thấp hơn ứng với các mức giá thấp hơn Cách thức xác định giá đất cho từng vị trí đất thực hiện tương tự như cách xác định giá cho từng vị trí đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị

Riêng đối với một số vị trí đất ở tại nông thôn có mặt tiền liền cạnh với các trục đường giao thông chính (tỉnh lộ, quốc lộ), hoặc nằm tiếp giáp khu công nghiệp, khu thương mại, khu

du lịch nên đặc biệt thuận lợi cho việc kinh doanh và làm dịch vụ, có giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường cao; thì giá đất được qui định cao hơn, nhưng mức tối đa không được cao hơn quá 3 lần mức giá tối đa của khung giá đất ở tại nông thôn qui định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí cụ thể và quy định số lượng ví trí đối với loại đất này để định giá

d) Định giá đất phi nông nghiệp ở nông thôn của Hà Nội

Phân khu vực

Để phục vụ cho công tác định giá đất ở khu vực nông thôn, theo quyết định số 199/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 UBND Thành phố Hà Nội về việc: Ban hành giá các loại

Trang 2

đất trên địa bàn thành phố Hà Nội, thì các xã vùng ngoại thành Hà nội được phân thành: xã

giáp ranh nội thành, xã vùng đồng bằng và xã vùng trung du Như vậy đối với đất phi nông

nghiệp ở nông thôn chỉ tính đến các xã vùng đồng bằng và vùng trung du Toàn thành phố Hà

Nội có 75 xã thuộc vùng nông thôn, trong đó có 70 xã vùng đồng bằng và 5 xã vùng trung du

Cụ thể:

Xã vùng đồng bằng Huyện Từ Liêm bao gồm các xã: Xuân Phương, Phú Diễn, Minh Khai, Tây Tựu, Thượng Cát, Liên Mạc, Thuỵ Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ

Huyện Thanh Trì bao gồm các xã: Ngũ Hiệp, Hữu Hoà, Ngọc Hồi, Vĩnh Quỳnh, Duyên Hà, Đông Mỹ, Liên Ninh, Tả Thanh Oai, Đại áng, Vạn Phúc

Huyện Gia Lâm bao gồm các xã: Yên Viên, Ninh Hiệp, Dương Xá, Phú Thị, Yên Thường, Đình Xuyên, Dương Hà, Kiêu Kỵ, Đa Tốn, Đặng Xá, Bát Tràng, Phù Đổng, Trung

Mầu, Dương Quang, Kim Sơn, Lệ Chi, Kim Lan, Văn Đức

Huyện Đông Anh bao gồm các xã: Nguyên Khê, Uy Nỗ, Hải Bối, Tiên Dương, Cổ Loa, Xuân Canh, Đông Hội, Mai Lâm, Vĩnh Ngọc, Kim Chung, Nam Hồng, Võng La, Bắc

Hồng, Vân Nội, Xuân Nộn, Việt Hùng, Kim Nỗ, Dục Tú, Tầm Xá, Vân Hà, Đại Mạch, Liên

Hà, Thuỵ Lâm

Huyện Sóc Sơn bao gồm các xã: Phù Lỗ, Phú Minh, Phú Cường, Thanh Xuân, Mai Đình, Quang Tiến, Xuân Thu, Kim Lũ, Trung Giã, Đức Hoà, Tân Minh, Bắc Phú, Đông

Xuân, Tân Dân, Tân Hưng, Việt Long, Hiền Ninh, Xuân Giang, Tiên Dược, Phù Linh

Xã vùng trung du bao gồm các xã: Nam Sơn, Bắc Sơn, Minh Trí, Minh Phú, Hồng Kỳ

thuộc huyện Sóc Sơn

Đồng thời để xác định giá đất cho đất phi nông nghiệp, UBND thành phố Hà Nội tiến hành phân loại các trục đường chính ngoại thành thành phố Hà Nội theo 3 loại đường phố

chính Toàn bộ các đường thuộc 5 huyện ngoại thành thành phố Hà Nội thể hiện ở bảng 5.11

Bảng 5 11 Phân loại đường trục chính ngoại thành thành phố Hà Nội

I Huyện Từ Liêm

a Quốc lộ

1 - Đường 32 + Cầu Diễn (Hồ Tùng Mậu - Cầu vượt đường sắt)

+ Cầu vượt đường sắt đến hết địa phận Hà Nội

I

II

b Đường địa phương

3 Đường đê Sông Hồng (từ địa phận huyện Từ Liêm qua cầu Thăng Long đến hết địa phận Từ Liêm (xã Thượng Cát) III

4

Đường 69*

+ Đoạn 1: từ giáp địa phận quận Cầu Giấy đến đường Phạm Văn Đồng*

+ Đoạn 2: từ đường Phạm Văn Đồng đến hết địa phận xã Đông Ngạc*

+ Đoạn 3: Đoạn qua xã Thụy Phương

II

IV

II

5 Đường 70 + Đoạn từ ngã ba đi Quốc Oai đến hết địa phận Hà Nội III

Trang 3

+ Đoạn từ thôn Ngọc Trục Đại Mỗ đến Nhổn

6 Đường 72 (ngã ba Biển Sắt - hết địa phận Từ Liêm) II

9 Đường Thuỵ Phương - Thượng Cát (tạm gọi) (Cống Liên Mạc - đường 70 xã Thượng Cát) III

10 Đường vào Trại gà (từ hết thị Cầu Diễn - Sông Pheo) III

14 Đường đê Sông Hồng* Đoạn từ địa phận quận Tây Hồ qua xã Đông Ngạc III

II Huyện Thanh Trì

a Quốc lộ

1 Quốc lộ 1A từ cuối Thị trấn Văn Điển đến hết địa phận huyện Thanh Trì I

2 Quốc lộ 1B Pháp Vân - Cầu Giẽ (địa phận huyện Thanh Trì) I

3 Đường đê Sông Hồng (đoạn Huyện Thanh Trì) II

5 Đoạn hết Thị trấn Văn Điển - Giáp địa phận Hà Tây II

6 Đường liên xã (Thị trấn Văn Điển qua xã Tam Hiệp Hoàng Liệt) III

7 Đường liên xã Đông Mỹ - Vạn Phúc - Đê sông Hồng (Đông Mỹ - Đê sông Hồng) III

8 Đường liên xã Liên Ninh (từ Liên Ninh - Đại áng) III

9

Đường liên xã QL 70- Tả Thanh Oai + Đoạn Quốc lộ 70 đến đường rẽ vào thôn Siêu Quần

+ Từ đường rẽ vào thôn Siêu Quần đến địa phận Hà Tây

II III

10 Đường liên xã QL1A - Liên Ninh - Đông Mỹ (Từ QL1A - Đông Mỹ) III

12 Đường từ cuối Thị trấn Văn Điển - Tứ Hiệp - Đê sông Hồng III

13

Đường vào xã Vĩnh Quỳnh - Đại áng + Từ cuối Thị trấn Văn Điển đến cuối Xã Vĩnh Quỳnh

+ Từ cuối xã Vĩnh Quỳnh đến Hà Tây

II

III

III Huyện Gia Lâm

a Quốc lộ

1 Cuối phố Hà Huy Tập đến hết địa phận Hà Nội II

2 - Quốc lộ 5

b Đường địa phương

Trang 4

8 - Đường Kiên Thành (từ quốc lộ 5 đến 179 cũ) III

12 - Đường trong Đại học NN1 (áp dụng với trục chính) II

18 - Vành đai III (đi Lạng Sơn thuộc quận Long Biên) I

IV Huyện Đông Anh

a Quốc lộ

1 Quốc lộ 3

b Đường địa phương

6 Đường từ quốc lộ 3 đi nông trường Đông Anh II đi ga Bắc Hồng III

7 Đường từ Trung tâm Y tế Huyện đi Đền Sái III

8 Đường từ cầu Kênh giữa - Nam Hồng - Cầu Đò So III

10 Quốc lộ 3 đi ga Đông Anh, ấp Tó, Uy Nỗ, Việt Hùng III

12 Cầu kênh giữa đi UBND xã Kim Nỗ III

13 Chợ Kim đi Nguyên Khê đi Bắc Hồng III

21 Đường Nam Hà ( từ xãViệt Hùng vào xã Vân Hà ) III

23 Chợ Vân Trì đi Ga Bắc Hồng III

IV Huyện Sóc Sơn

a Quốc lộ

1 Quốc lộ 2

2 Đường Bắc Thăng Long - Nội Bài (thuộc các xã Phú Cường, Quang II

Trang 5

Tiến, Thanh Xuân)

3 Quốc lộ 3

b Đường địa phương

8 Đường từ Quốc lộ 3 đi Minh Trí, Xuân Hoà III

(Quyết định số 199/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND thành phố Hà Nội,

*Quyết định số 72/2005/QĐ-UB ngày 13/5/2005 của UBND thành phố Hà Nội) Giá đất quy định

Giá đất ở và giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khu vực ven trục đường giao thông có tên trong bảng 5.12 chia thành 3 loại đường (I, II, III) và 4 vị trí (1, 2, 3, 4), được

quy định tại bảng 5.13

Bảng 5 12 Giá đất ở và giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khu vực ven trục

đường giao thông

Đơn vị tính: đồng/m 2

Đất ở

Vị trí lô đất

Đoạn loại I Đoạn loại II Đoạn loại III

Vị trí 4

áp dụng trong phạm vi từ chỉ giới hè đường

Ngoài 200m tính từ chỉ giới

hè đường Theo giá đất khu dân cư nông thôn

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Vị trí lô đất

Đoạn loại I Đoạn loại II Đoạn loại III

Vị trí 4

áp dụng trong phạm vi từ chỉ giới hè đường

Ngoài 200m tính từ chỉ giới

hè đường Theo giá đất khu dân cư nông thôn

(Quyết định số 199/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND thành phố Hà Nội) Giá đất ở trong khu vực nông thôn được quy định đến từng xã trong các huyện ngoại thành thành phố Hà Nội cho đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (bảng 5.18)

Mức giá đất ở được xây dựng cao nhất là các xã thuộc huyện Từ Liêm và Thanh Trì (Xuân

Trang 6

Phương, Phú Diễn, Minh Khai, Ngũ Hiệp) là 1,25 triệu đồng/m2 Các xã có mức giá đất ở thấp nhất (100 nghìn đồng/m2) là Nam Sơn, Bắc Sơn, Hồng Kỳ thuộc huyện Sóc Sơn

Bảng 5 13 Giá đất ở nông thôn

Đơn vị tính: đồng/m 2

Mức giá

Số thứ tự Tên địa phương

Đất ở

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Trang 7

16 Xã Lệ Chi 500 000 350 000

Trang 8

19 Xã Tiên Dược 650 000 500 000

(Quyết định số 199/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND thành phố Hà Nội)

Xác định giá đất phi nông nghiệp ở khu vực nông thôn tại thành phố Hà Nội phải biết được các đường trục chính thuộc ngoại thành Hà Nội (bảng 5.11) Khi xác định giá đất trong khu vực cần biết được đường trục chính của mình nằm ở loại nào, căn cứ vào bảng giá quy định cho đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khu vực ven trục đường giao thông (bảng 5.12) để xác định giá cho từng thửa đất nằm trong phạm vi cách 200 m so với đường giao thông, các vị trí nằm ngoài phạm vi 200 m giá đất được tính theo bảng giá đất ở và kinh doanh khu vực nông thôn bảng 5.13

3.2 Định giá đất phi nông nghiệp ở đô thị

a) Khung giá quy định

Ðô thị là nơi tập trung dân cư, với cơ cấu lao động chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, là trung tâm thương nghiệp và có thể là công nghiệp, thành phố hay thị trấn Nói cách khác đó là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của cả nước, của một vùng, của một tỉnh hay một huyện nào đó Nền kinh tế càng phát triển thì càng có nhiều đô thị và quy mô của các

đô thị càng lớn

Đất ở tại đô thị, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và các loại đất phi nông nghiệp khác tại đô thị như: đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ; đất do các cơ sở tôn giáo

sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ được xếp theo loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất để định giá

Khung giá đất ở tại đô thị được quy định theo mức giá tối thiểu và giá tối đa cho 6 loại

đô thị, dao động từ 30 nghìn đồng/m2 đến 67,5 triệu đồng/m2 (bảng 5.14)

Bảng 5 14 Khung giá đất ở tại đô thị

Ðơn vị tính: Nghìn đồng/m 2

Loại đô

G.tối thiểu G.tối đa G.tối thiểu G.tối đa G.tối thiểu G.tối đa Mức giá

1.500,0 67.500,0 400,0 42.500,0 150,0 30.000,0 Loại đô

G.tối thiểu G.tối đa G.tối thiểu G.tối đa G.tối thiểu G.tối đa Mức giá

120,0 19.500,0 50,0 13.350,0 30,0 6.700,0 (Nghị định 188/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ)

Trang 9

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị được quy định ở bảng 5.15, giá tối thiểu thấp nhất của đô thị loại V là 15 nghìn đồng/m2, giá tối đa của đô thị đặc biệt là 47,81 triệu đồng/m2

Để xác định giá đất tại đô thị trước hết phải biết được loại đô thị đang cần định giá, sau đó phân loại đường phố và phân loại vị trí trong đô thị, đồng thời tiến hành khảo sát giá đất trên thị trường đất đai để xác định giá đất cho từng vị trí cụ thể

Bảng 5 15 Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị

Ðơn vị tính: Nghìn đồng/m 2

Loại đô

G.tối thiểu G.tối đa G.tối thiểu G.tối đa G.tối thiểu G.tối đa Mức giá

1.000,0 47.810,0 250,0 29.500,0 100,0 20.000,0 Loại đô

G.tối thiểu G.tối đa G.tối thiểu G.tối đa G.tối thiểu G.tối đa Mức giá

50,0 13.500,0 40,0 8.500,0 15,0 4.500,0 (Nghị định 188/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ)

b) Phân loại đô thị

Khoản 1, Ðiều 3 Nghị định 72/2001/NÐ-CP ngày 05/10/2001 có quy định: đô thị bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và xếp loại đô thị Ðô thị được phân thành 6 loại, gồm: đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV, đô thị loại V theo quy định hiện hành của Nhà nước Ðối với thị xã, thị trấn chưa được xếp loại đô thị thì xếp vào đô thị loại V

Mục đích của việc phân loại đô thị

Mục đích của việc phân loại đô thị và xác định cấp quản lý đô thị được quy định ở Ðiều 2 Nghị định 72/2001/NÐ-CP ngày 05/10/2001 Việc phân loại đô thị và xác định cấp quản lý đô thị nhằm xác lập cơ sở cho việc:

1 Tổ chức, sắp xếp và phát triển hệ thống đô thị trong cả nước;

2 Phân cấp quản lý đô thị;

3 Lập, xét duyệt quy hoạch xây dựng đô thị;

4 Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, các chính sách và

cơ chế quản lý phát triển đô thị

Các yếu tố cơ bản phân loại đô thị

Khoản 2, Ðiều 3 Nghị định 72/2001/NÐ-CP ngày 05/10/2001 có quy định các yếu tố

cơ bản phân loại đô thị là:

phát triển kinh tế-xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định;

2 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động tối thiểu là 65%;

3.Cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động của nhân dân tối thiểu phải đạt 70% mức tiêu chuẩn, quy định đối với từng loại đô thị;

4.Quy mô dân số ít nhất là 4.000 người;

5 Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị

Trang 10

Các loại đô thị

Ðô thị được phân thành 6 loại, gồm: đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV và đô thị loại V (Chương II Nghị định 72/2001/NÐ-CP ngày 05/10/2001)

Ðô thị loại đặc biệt

Ðô thị loại đặc biệt phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây :

1 Thủ đô hoặc đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học-kỹ thuật, đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của cả nước;

2 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 90% trở lên;

3 Có cơ sở hạ tầng được xây dựng về cơ bản đồng bộ và hoàn chỉnh;

4 Quy mô dân số từ 1,5 triệu người trở lên;

5 Mật độ dân số bình quân từ 1000 người/km2 trở lên

Ðô thị loại I

Ðô thị loại I phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

1 Ðô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước;

2 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 85% trở lên;

3 Có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt đồng bộ và hoàn chỉnh;

4 Quy mô dân số từ 50 vạn người trở lên;

5 Mật độ dân số bình quân từ 12.000 người/km2 trở lên

Ðô thị loại II

Ðô thị loại II phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

1 Ðô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh hoặc cả nước, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước;

2 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 80% trở lên;

3 Có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt tiến tới tương đối đồng bộ và hoàn chỉnh;

4 Quy mô dân số từ 25 vạn người trở lên;

5 Mật độ dân số bình quân từ 10.000 người/km2 trở lên

Ðô thị loại III

Ðô thị loại III phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

1 Ðô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch

vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh;

2 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 75% trở lên;

3 Có cơ sở hạ tầng được xây dựng từng mặt đồng bộ và hoàn chỉnh;

4 Quy mô dân số từ 10 vạn người trở lên;

5 Mật độ dân số bình quân từ 8.000 người/km2 trở lên

Ðô thị loại IV

Ðô thị loại IV phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

1 Ðô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của một tỉnh hoặc một vùng trong tỉnh;

2 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 70% trở lên;

Ngày đăng: 21/07/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5. 11.   Phân loại đường trục chính ngoại thành thành phố Hà Nội - GIÁO TRÌNH ĐỊNH GIÁ ĐẤT - TS. HỒ THỊ LAM TRÀ - 7 docx
Bảng 5. 11. Phân loại đường trục chính ngoại thành thành phố Hà Nội (Trang 2)
Bảng 5. 12.   Giá đất ở và giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khu vực ven trục - GIÁO TRÌNH ĐỊNH GIÁ ĐẤT - TS. HỒ THỊ LAM TRÀ - 7 docx
Bảng 5. 12. Giá đất ở và giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khu vực ven trục (Trang 5)
Bảng 5. 13.  Giá đất ở nông thôn - GIÁO TRÌNH ĐỊNH GIÁ ĐẤT - TS. HỒ THỊ LAM TRÀ - 7 docx
Bảng 5. 13. Giá đất ở nông thôn (Trang 6)
Bảng 5. 14.   Khung giá đất ở tại đô thị - GIÁO TRÌNH ĐỊNH GIÁ ĐẤT - TS. HỒ THỊ LAM TRÀ - 7 docx
Bảng 5. 14. Khung giá đất ở tại đô thị (Trang 8)
Bảng 5. 15.   Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị - GIÁO TRÌNH ĐỊNH GIÁ ĐẤT - TS. HỒ THỊ LAM TRÀ - 7 docx
Bảng 5. 15. Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị (Trang 9)
Bảng 5. 16.  Tiêu chuẩn đánh giá phân loại đô thị - GIÁO TRÌNH ĐỊNH GIÁ ĐẤT - TS. HỒ THỊ LAM TRÀ - 7 docx
Bảng 5. 16. Tiêu chuẩn đánh giá phân loại đô thị (Trang 11)
Bảng 5. 17.   Ðánh giá tổng hợp các tiêu chuẩn phân loại đô thị - GIÁO TRÌNH ĐỊNH GIÁ ĐẤT - TS. HỒ THỊ LAM TRÀ - 7 docx
Bảng 5. 17. Ðánh giá tổng hợp các tiêu chuẩn phân loại đô thị (Trang 12)
Bảng 5. 18.   Phân loại đường các thị trấn - GIÁO TRÌNH ĐỊNH GIÁ ĐẤT - TS. HỒ THỊ LAM TRÀ - 7 docx
Bảng 5. 18. Phân loại đường các thị trấn (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm