CHƯƠNG 8 - ỨNG DỤNG PPTKNN ðÁNH GIÁ AN TOÀN HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH BẢO VỆ BỜ Mục ñích chương này là giới thiệu tổng quan một vấn ñề kỹ thuật bờ biển thực tế trong ñiều kiện Việt Nam và ứng
Trang 1CHƯƠNG 8 - ỨNG DỤNG PPTKNN ðÁNH GIÁ AN TOÀN HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH BẢO VỆ BỜ
Mục ñích chương này là giới thiệu tổng quan một vấn ñề kỹ thuật bờ biển thực tế trong ñiều kiện Việt Nam và ứng dụng phương pháp thiết kế ngẫu nhiên ñể giải quyết Hệ thống công trình bảo vệ bờ biển Nam ðịnh ñược lựa chọn ñể phân tích trong chương này Nó phản ánh ñược tính ñại diện cho vấn ñề bảo vệ bờ biển của Việt Nam và tính cấp thiết trong vài thập kỷ gần ñây Nội dung của chương này chủ yếu ñược lấy từ nghiên cứu thực hiện gần ñây nhất cho khu vực này trong báo cáo thảo luận tại Hội nghị Cơ học Thủy khí toàn Quốc lần thứ X,
2005 tại Hạ Long, Quảng Ninh, thực hiện bởi nhóm tác giả Mai Cao Trí1, Mai Văn Công2 và Nguyễn Văn Mạo2, 2005
8.1 Giới thiệu chung vùng dự án
Red River
Day
iver
Ninh C
Rive
Ha lan estuary
Day estuary Lach Giang estuary
S iv r
TONKIN GULF
Giao Thuy District
NAM DINH
THAI BINH PROVINCE
NINH BINH PROVINCE
HA NAM PROVINCE
Hai Trieu Hai Ly
5 Km
Hai Hau District
Nghia Hung District Hai Thinh
Accretion
Acc
retion
Ero
sion
Stae
Hình 8.1 Thực trạng vùng bờ Nam ðịnhNam ðịnh là một tỉnh thuộc ñồng bằng sông Hồng vùng Bắc Bộ.Với tổng chiều dài bờ biển khoảng 70 km Phần lớn ñường bờ khu vực này nằm trong vùng chịu xói lở mạnh, hệ thống
ñê biển và công trình bảo vệ bờ, phòng chống lũ thường chịu các tác ñộng bất lợi từ phía biển
và xảy ra hư hỏng, thiệt hại nặng trong nhiều năm qua Do ñó vùng biển Nam ðịnh ñược xem như là một ñiển hình về các sự cố vùng bờ và công trình bảo vệ bờ Các công trình bảo vệ bờ khu vực này chủ yếu gồm ñê và kè bảo vệ mái ñê Nhìn chung, vấn ñề xói lở ñường bờ và hư hỏng các công trình bảo vệ bờ gây ra các hậu quả nghiêm trọng về kinh tế cũng như xã hội tại các khu vực có liên quan (ba huyện Giao Thủy, Hải Hậu và Nghĩa Hưng)
Trang 28.2 Các vấn ñề tồn tại
Nguyên nhân chính gây ra hư hỏng ñê kè biển là do tác ñộng của bão và sóng lớn thường là vượt quá ñiều kiện thiết kế Hơn nữa, sóng và xói lở bờ biển xảy ra nghiêm trọng tại khu vực trước chân ñê cũng là một nguyên nhân ñáng kể dẫn ñến hư hỏng thường xuyên của kết cấu bảo vệ chân và mái ngoài ñê Các vấn ñề cụ thể ñược liệt kê như sau:
Xói lở bờ biển xảy ra mạnh dưới cả hai hình thức: ảnh hưởng của quá trình vận chuyển bùn cát dọc bờ và các phản ứng phụ của các giải pháp công trình; ảnh hưởng của quá trình vận chuyển bùn cát ngang bờ trong ñiều kiện thời tiết bất lợi (gió mùa, bão ) Theo số liệu thống kê và các nghiên cứu gần ñây, tốc ñộ xói bãi vào khoảng 10-20m/năm và hạ thấp ñộ sâu bãi trung bình 0,3-0,6m/năm tại các bãi trước ñê ðiều này sẽ dẫn ñến hiện tượng biển tiến, mất ñất vùng bờ nhanh chóng nếu không có các biện pháp bảo vệ hữu hiệu và kịp thời
Trong 100 năm qua, dưới tác dụng của ñiều kiện biên phía biển như sóng lớn và bão quá trình xói bãi diễn ra liên tục, nhiều lần xảy ra vỡ ñê và phải lùi tuyến bảo vệ làm mất tổng cộng khoảng 3000m bãi Tổng diện tích ñất bị mất khoảng 15000 ha (gần bằng huyện Hải Hậu hiện nay) (Theo[9])
Bão lớn với gió từ cấp 9 ñến 12 gây nhiều thiệt hại về người và tài sản Trong khoảng thời gian 20 năm từ 1976 ñến 1995, bão ñã lấy ñi 4.028 ngôi nhà, chìm 6 tàu ñánh cá, làm 25 người chết và 34 người bị thương
Vỡ ñê dẫn ñến nước biển tràn vào gây ra lũ lụt và nhiễm mặn trên diện rộng, mất ñất canh tác nông nghiệp Theo các các số liệu thống kê cho thấy có 38.273 ha ñất canh tác bị nhiễm mặn, mất mùa dẫn ñến thiệt hại gần 80.000 tấn hoa màu Các ruộng muối,
hồ nuôi tôm bị thiệt hại nặng nề
Sóng lớn ñi ñôi với thuỷ triều dâng gây thiệt hại hàng năm cho ñê biển Nam ðịnh Từ năm 1976 ñến năm 1995 có khoảng 934.000m3 ñất và 30.400 m3 ñá của ñê biển bị cuốn ñi Do ñó chi phí bảo trì là rất lớn (hàng triệu Euro)
Các công trình bảo vệ bờ bị hư hỏng và phá hủy, ñê, kè lát mái và kết cấu chân kè biển
Có nhiều kiểu sự cố xuất hiện tại những ñoạn ñê và kè ñã bị hư hỏng
Hệ thống ñê biển Nam ðịnh ñược thiết kế và xây dựng với hai nhiệm vụ chính là phòng chống lũ phía biển và bảo vệ vùng ñất bên trong không bị xói lở Trong mọi tình huống cần phải có ñê biển ñể bảo vệ vùng bờ trũng nằm ngay sau ñê có chiều rộng từ 3 ñến 10 km Bằng chứng là các ñê biển này ñã tồn tại hằng ngàn năm nay Tuy nhiên, hầu hết hệ thống ñê trước ñây ñều ñược xây dựng chủ yếu dựa theo kinh nghiệm của ñịa phương (chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của nhân dân trong vùng) và theo các phương pháp thiết kế ñã lỗi thời Theo thời gian, hệ thống ñê này không còn ñáp ứng ñược trước các ñiều kiện biên thực tế
Dưới ñây là một số hình ảnh mô tả thực trạng ñường bờ và công trình bảo vệ bờ biển tại Hải Hậu trong vài năm gần ñây Các hình ảnh phản ánh rõ tính nghiêm trọng và gây ấn tượng ñối với các vấn ñề ñang xảy ra cho vùng bờ Nam ðịnh
Trang 3Hình 8.2 Một ñoạn ñê bị hư hỏng(Hải Hậu 1998).
Hình 8.3 ðặc trưng mặt cắt ngang còn lại của một ñoạn ñê sau khi bị vỡ (Văn Lý 1995)
Hình 8.4a Làng Hải Triều năm 1995 Hình 8.4b Viết tích làng Hải Triều năm 2001
8.3 Hiện trạng ñê kè biển Nam ðịnh
Trang 4Theo VCZVA (1996), ñộ dốc mái ngoài của ñê Nam ðịnh thường ñược thiết kế theo tỉ lệ 1:3 ñến 1:4; cao trình ñỉnh ñê khoảng 5 ñến 5,5 m so với cao ñộ lục ñịa Thân ñê ñược cấu tạo bằng vật liệu ñịa phương sẵn có, lõi cát và cát pha, mái ngoài bọc ñất sét pha, ñất thịt Mái ngoài ñê ñược bảo vệ bằng kè ñá ñổ hoặc ñã xếp trên tầng lọc hạt Một số ñoạn ñê mới xây dựng sử dụng kè lát khan bằng các cấu kiện bê tông ñúc sẵn kiểu lập phương hoặc tự chèn, TSC-178 Hệ thống bảo vệ có hai tuyến bảo vệ chính, tuyến ngoài và tuyến trong Hình 8.5 & 8.6 mô tả mặt bằng hệ thống và các mặt cắt ngang ñại ñiện của ñê
Hình 8.5 Phác thảo hệ thống ñê kép-hai tuyến bảo vệ - tại bờ biển Hải Hậu Nam ðịnh
Hệ thống ñê biển Nam ðịnh chia thành ba ñoạn chính riêng biệt, ngăn cách bởi các cửa sông
và theo ba huyện vùng biển (tính theo chiều dài ñê biển):Xuân Thuỷ (32 km), Hải Hậu (33 km)
và Nghĩa Hưng (26 km)
Mặt cắt thiết kế:
- Mực nước thuỷ triều thiết kế MSL+ 2,29m (tần suất vượt quá 5%); chiều cao nước dâng do bão +1,0m; Mực nước thiết kế MSL + 3,29 m
- Khoảng tự an toàn ñỉnh ñê : 0,21m;
- Cao trình ñỉnh ñê + 5,50m (tính toán với sóng leo trên mái dốc 1:4);
- ðộ dốc mái ñê phía biển 1:4, ñộ dốc mai trong ñê (phía ñất liền) 1:2;
- Chiều rộng ñỉnh 4÷5m;
Mái ñê ñược bảo vệ bằng kè theo hai dạng:
- Dưới MSL +3,5m chiều dày 45cm (tính theo công thức Hudson ñối với kè ñá ñổ tự do); kích thước cấu kiện thiết kế 0,50 x 0,50 x 0,45, trọng lượng trung bình xấp xỉ 250kg
- Trên MSL +3,5 m chiều dày kè 0,3m
- Tầng lọc: chiều dày lớp sỏi là 25 và lớp cát 15 cm, ñặt trên lớp sét pha dày 70÷50cm
Trang 5321
+5.5m 500
o Các vấn ñề liên quan ñến biên thuỷ ñộng học
o Các vấn ñề liên quan ñến biên ñịa kỹ thuật
o Các vấn ñề liên quan ñến bài toán kết cấu công trình
Các tính toán phân tích ñối với ñê biển Nam ðịnh trong ví dụ này áp dụng theo phương pháp tính toán cấp ñộ II
8.4 Tóm tắt lý thuyết
Việc tính toán xác suất phá hỏng của một thành phần ñược dựa trên hàm ñộ tin cậy của từng
cơ chế phá hỏng Hàm ñộ tin cậy Z ñựợc thiết lập căn cứ vào trạng thái giới hạn tương ứng với cơ chế phá hỏng ñang xem xét, và là hàm của nhiều biến và tham số ngẫu nhiên Theo ñó, Z<0 ñược coi là có xảy ra hư hỏng Hư hỏng không xảy ra nếu Z nhận các giá trị còn lại, xem Hình 8.7 Do ñó, xác suất phá hỏng ñược xác ñịnh là P{Z<0}
Trang 6Hình 8.7 ðịnh nghĩa biên hư hỏng (sự cố)
Bài báo này trình bày việc tính toán theo mức ñộ II1, trong ñó ñể xác ñịnh xác suất xảy ra phá hỏng của ñê biển Nam ðịnh Hàm tin cậy thiết lập theo dạng chung Z=R-S Trong ñó R và S
là hàm của ñộ bền và tải trọng, cả hai hàm này ñược giả thiết tuân theo luật phân phối chuẩn Các ñặc trưng thống kê của Z ñược xác ñịnh như sau:
Phương sai: σ2(Z) = σ2(R) + σ2(S) (8-2) Hàm mật ñộ xác suất của Z ñược xác ñịnh theo:
2 2 2 ) ( 2
2
1)
=
=
a
N z
Z
adX
Xfa
(}
Trang 7(−β
ΦN Giá trị phân phối chuẩn của biến ngẫu nhiên β
Hình 8.8 ðịnh nghĩa xác suất xảy ra sự cố và chỉ số ñộ tin cậy
Thông thường Z là hàm của nhiều (n) biến ngẫu nhiên, X1, X2, ,Xn, của cả Tải S và Sức chịu tải R ðể thực hiện tính toán mức ñộ II, các biến X1, X2, ,Xn ñược giả thiết là biến ñộc lập, tuân theo luật phân bố chuẩn và phải ñảm bảo thoả mãn ñiều kiện tuyến tính hoá hàm Z trong toàn miền tính toán
Tuyến tính hoá hàm Z theo khai triển Taylor bậc nhất như sau:
0
*)(
),
,(
* 1
*
*
* 2
i
i i n
lin
X
ZXXX
XXZ
Xi=Xi* = ðạo hàm từng phần của hàm Z theo Xi, tại vị trí Xi =Xi*
Trị trung bình và ñộ lệch chuẩn của ZLin :
* 1
*
*
* 2
*
()
(
i
i X X n
i
i i X n
lin
X
ZXX
XXZZ
)
(
* i X i X i
X lin
n i
Z
XZ
(}
0
Trang 8với
)(
)(
Lin
Lin
Z
Zσ
à
β = là chỉ số ủộ tin cậy
Nếu biờn sự cố là phi tuyến, thực hiện tuyến tớnh hoỏ hàm ủộ tin cậy tại ủiểm thiết kế (Design Point) sẽ cho kết quả chấp nhận ủược ðiểm thiết kế ủược ủịnh nghĩa tại biờn sự cố mà tại ủú mật ủộ xỏc suất là lớn nhất ðiểm thiết kế ủược xỏc ủịnh thụng qua:
X
ZZ
)(
σ
σ
α (Hệ số ảnh hưởng của biến ngẫu nhiờn thứ i) (8-11)
8.5 ðặt vấn ủề - Xõy dựng bài toỏn mẫu
Cỏc cơ chế phỏ hoại cú thể xảy ra tại ủờ kố vựng bờ biển Nam ðịnh là ủa dạng và phức tạp, chi tiết xem thờm [5] Trong khuụn khổ bài bỏo này, tỏc giả ủề cập năm cơ chế phỏ hỏng chớnh, bao gồm: Súng tràn/chảy tràn qua ủỉnh ủờ; Mất ổn ủịnh trượt của mỏi; Xúi chõn ủờ vượt quỏ giới hạn bảo vệ; Xúi ngầm nền ủờ/ủẩy trồi chõn ủờ; và mất ổn ủịnh kết cấu bảo vệ mỏi ủờ Bài toỏn ủược xõy dựng cho ủoạn ủờ ủại diện nguy hiểm nhất dọc bờ biển Nam ðịnh, tại vị trớ Hải Triều
Sự cố của toàn hệ thống ủờ khụng xảy ra nếu tất cả cỏc ủoạn ủờ thành phần khụng gặp hư hỏng Với mỗi ủoạn ủờ thành phần, sự cố cú thể xảy ra nếu một trong cỏc cơ chế phỏ hỏng xuất hiện Trong trường hợp này, sơ ủồ sự cố của hệ thống ủờ ủược trỡnh bày theo hỡnh 8.9
Hỡnh 8.9 Sơ ủồ hư hỏng (sự cố) ủờ kố biển Nam ðịnh) [5]
Mất ổn định kết cấu bảo vệ mái
Xói chân
đê/chân kè v−ợt quá ht
Trang 98.6 Xác ñịnh xác suất xảy ra sự cố, ñánh giá an toàn ñê kè biển Nam ðịnh
Zmax ={MHWL(MSL+High tide) + Surge + Sea level rise}+ Run-up level
Trang 10Hình 8.10 Phân phối MHWL dựa theo dữ liệu thống kê bằng phương pháp BESTFIT Các biến ngẫu nhiên cơ bản khác có liên quan cũng có thể xác ñịnh tương tự theo phương pháp trên Bao gồm:
- Surge: ðộ dềnh cao do gió (wind setup)
- MS Rise: Mực nước dâng cao do hiệu ứng nhà kính
- Run-up level: Nước dâng do sóng leo
Chiều cao sóng và sóng leo xác ñịnh theo Bảng 1 Trong ñó chiều cao sóng xác ñịnh theo phương pháp ñộ sâu giới hạn Chiều cao sóng leo xác ñịnh theo [8]
Bảng 8.1 Danh sách biến ngẫu nhiên theo cơ chế sóng tràn/chảy tràn ñỉnh ñê
ðặc trưng thống kê
kính
Trang 11Hs Chiều cao sóng thiết kế m = a*d = a*{(MHWL+Surge+S.L.Rise)-Zbed}
(Nom: Giá trị theo thiết kế tất ựịnh; Nor: biến ngẫu nhiên theo luật phân phối chuẩn) Hàm tin cậy trở thành: Zovetopping.=Zc-Zmax=Zc-(MHWL+Surge+S.L.Rise+Z2%)
Khi luật phân phối của các biến ngẫu nhiên thành phần ựã ựược xác ựịnh, việc tắnh toán xác suất xảy ra sự cố dựa vào hàm tin cậy sẽ thực hiện ựược Sử dụng mô hình VAP với phương pháp FORM (First Order Reliability Method) và thuật giải Monte Ờ Carlo, kết quả tắnh toán thu ựược trình bày tại Bảng 2
Bảng 8.2 Kết quả tắnh toán xác suất sự cố và ựộ tin cậy
đê thiết kế mới theo phương pháp thiết
kế tất ựịnh
vị
đê hiện tại
có ảnh hưởng một lượng ựáng kể ựến kết quả tắnh toán
Trang 12MHWL 4.53%
Surge 36.10%
S.L rise 2.25%
Zbed 2.28%
a 12.10%
Hình 8.11 Ảnh hưởng của các biến ñến cơ chế sóng tràn/ chảy tràn ñỉnh ñê
8.6.2 Mất ổn ñịnh kết cấu bảo vệ mái
Hàm ñộ tin cậy chung: Z= (Hs/∆D) R - (Hs/∆D) S (8-13) Trong ñó: (Hs/∆D) R (1): ðặc trưng không thứ nguyên của sức chịu tải; (Hs/∆D) S (2): ðặc trưng không thứ nguyên của tải; ∆ là tỉ trọng của vật liệu kết cấu bảo vệ mái; D là ñường kính trung bình của viên ñá (cấu kiện)
Báo cáo này trình bày việc áp dụng phương pháp kiểm tra ổn ñịnh cấu kiện bảo vệ mái của (1) Pilarczyk; (2) Jan Van der Meer; [7] Xác ñịnh các biến ngẫu nhiên liên quan theo Bảng 3 Kết quả tính toán theo Bảng 4 Kết quả ảnh hưởng của các biến ngẫu nhiên ñến Py theo bảng
Hàm tin cậy theo Pilarczyk, áp dụng cho kết cấu bảo vệ mái bêtông
Trang 13D Kắch thước ựá yêu cầu m Deter nom
Hàm tin cậy theo Van der Meer áp dụng cho kè ựá xếp
Bảng 8.4 Kết quả tắnh toán xác xuất phá hỏng với các trường hợp kết cấu mái kè
đê thiết kế mới theo T.K tất ựịnh
Bảng 8.5 Ảnh hưởng của các biến ngẫu nhiên ựến cơ chế mất ổn ựịnh kết cấu bảo vệ mái Theo tiêu chuẩn Pilarczyk Theo tiêu chuẩn Van der Meer
Trang 142 Hs 0,646 0,417 41,73 2 Hs 0,824 0,679 67,90
8.6.3 Hiện tượng xói ngầm nền ñê và ñẩy trồi phía chân hạ lưu ñê (Piping)
Hiện tượng này xảy ra khi ñồng thời thoả mãn hai ñiều kiện [2]:
(1) Lớp sét nền ñê bị chọc thủng
(2) Xuất hiện dòng chảy vận chuyển cát ngầm dưới ñê
- Hàm tin cậy cho ñiều kiện 1: Z1= ρc*g*d - ρw*g*∆H (8-14)
- Hàm tin cậy cho ñiều kiện 2: Z2= m*Lt/c - ∆H (8-15) Trong ñó: ρc : Khối lượng riêng của lớp sét
ρw : Khối lượng riêng của nước
Trang 15Dềnh nước do gió bão Surge m Nor 1,0 0,2
Xác suất xảy ra xói ngầm và ñẩy trồi ñược tính toán bằng mô hình VAP Kết quả tính toán ghi tại Bảng 7 Hình 8.12 trình bày ảnh hưởng của các ñại lượng ngẫu nhiên ñến xác suất xảy ra hiện tượng piping
MHWL
1.17%
Lt 61.29%
Surge
9.18%
Hình 8.12 Ảnh hưởng của các ñại lượng ngẫu nhiên ñén xác suất xảy ra hiện tượng ñẩy trồi/ xói ngầm
Hiện tượng Piping xảy ra nếu (1) và (2) thoả mãn [3] Do ñó xác suất phá hỏng do Piping là:
) 1 ( 2
n i i
Với ρ là hệ số tương quan Các tham số khác tương tự như trong mục 2
piping failure condition 1
d 39%
Z_inlan 35%
Surge 23% MHWL
3%
Trang 16áp dụng cho trường hợp này ta có ρ=0,408 và β*=5,93 ; β*
=0,51 Xác suất xảy ra sự cố:
max{ΦN(-6,72) * ΦN(-0,51); ΦN(-3,21) * ΦN(-5,93)} ≤≤≤≤ P{Z2<0|Z1<0} ≤≤≤≤ {ΦN(-6,72) * ΦN0,51) + ΦN(-3,21) * ΦN(-5,93)};
(-Biên trên : P{piping}=P{ Z2<0 | Z1<0 } = 3,1x10-10
Biên dưới: P{piping}= P{ Z1<0}* P{ Z2<0 | Z1<0 }=9x10-12*3,1x10-10=3x10-12
Với kết quả này có thể kết luận rằng hiện tượng xói ngầm/ñẩy trồi gần như không xảy ra Chiều dài ñường viền thấm, chênh lệch mực nước (cột nước thấm) và chiều dày tầng sét có ảnh hưởng nhiều nhất ñến kết quả phân tích
8.6.4 Mất ổn ñịnh trượt mái ñê
Phân tích ổn ñịnh mái dốc theo phương pháp ngẫu nhiên cho phép kể ñến sự thay ñổi của các thông số ñầu vào của bài toán theo các luật phân phối xác suất và ñưa ra xác suất phá hỏng mái dốc do trượt Báo cáo này trình bày việc phân tích ổn ñịnh mái ñê theo phương pháp Bishop, sử dụng chương trình SLOPE/W, thuật giải tính toán theo Monte Carlo Các thông số chỉ tiêu của ñất và lực tác dụng ñược coi là các biến ngẫu nhiên, tuân theo luật phân phối chuẩn [4]
Hàm tin cậy: Z = SF (hệ số an toàn)
Do ñó, xác suất phá hỏng ñược ñịnh nghĩa là xác suất ñể SF nhỏ hơn 1,0: Pfailure= P(Z<1) Danh sách các biến ngẫu nhiên trình bày trong Bảng 8-8 Kết quả tính toán ghi tại Bảng 8-9
Bảng 8.8 Danh sách biến ngẫu nhiên ñầu vào bài toán ổn ñịnh mái dốc
Mô tả biến ngẫu nhiên Kí
hiệu ðơn vị
Luật P.P Kỳ vọng ðộ lệch Dung trọng tự nhiên của ñất γunsat. kN/m3 Nor nom 0,05*nom Dung trọng bão hòa của ñất γsat. kN/m3 Nor nom 0,05*nom