thương mại trong sự nghiệp cNH-HĐH nước ta hiện nay
Trang 1thơng mại trong sự nghiệp cNH-HĐH nớc ta
hiện nay
Lời nói đầu
Từ năm 1986 (Từ Đại Hội VI) đến nay, thực hiện đờng lối đổi mới do Đảng
ta khởi xớng và lãnh đạo, nớc ta đã bớc vào thời kỳ đổi mới chuyển từ nền kinh tếtheo cơ chế bao cấp tràn lan và tập trung quan liêu sang nền kinh tế thị trờng có sựquản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Một chủ trơng rất quantrọng của giai đoạn này là phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, đểkhai thác có hiệu quả các nguồn lực của đất nớc, thúc đẩy nền kinh tế phát triểnnhanh chóng Trong đó thơng mại dịch vụ có vị trí rất quan trọng, vừa tạo điều kiệncho nền kinh tế phát triển, vừa đáp ứng nhu cầu cơ bản và ngày càng nâng cao đờisống kinh tế xã hội
Đặc điểm và xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá,hiện đại hóa đã khẳng định thơng mại – dịch vụ tăng dần Hiệu quả sản xuất kinhdoanh theo cơ chế thị trờng phụ thuộc vào chất lợng của hoạt động thơng mại –dịch vụ
Tỷ trọng giá trị thơng mại trong GDP đang có xu hớng ngày càng tăng trongnền kinh tế quốc dân đặc biệt là trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnớc đợc Chính Phủ và Quốc Hội đề ra từ Đại hội VII, VIII và IX từ một quốc gianhập siêu trong những năm 1990-1999 thành quốc gia xuất siêu 2000-2001 đa nớc
ta ngày càng phát triển và hội nhập với các nớc trong khu vực và trên thế giới
Trong quá trình nghiên cứu và viết đề án không tránh khỏi những sai sót vàvớng mắc, mong cô giúp em để đề án đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Phần I: Thơng mại và vai trò của thơng mại đối
với sự phát triển của một quốc gia.
1 Cơ sở ra đời của thơng mại.
Sản xuất hàng hoá là sản xuất những vật phẩm, cung cấp những dịch vụkhông phải để cho ngời sản xuất trực tiếp tiêu dùng mà để trao đổi, hay nói ngắngọn sản xuất hàng hoá và sản xuất để bán
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài ngời, sản xuất hàng hoá ra đời từ lâu,
từ khi tan rã chế độ công xã nguyên thuỷ; nó tồn tại và phát triển trong xã hội nôngnô, trong xã hội phong kiến và đạt tới đỉnh cao trong xã hội t bản chủ nghĩa Sảnxuất hàng hoá ắt phải có trao đổi hàng hoá, và khi tiền tệ xuất hiện thì trao đổi hànghoá trở thành lu thông hàng hoá là những hiện tợng chung cho nhiều phơng thứcsản xuất khác nhau
Do phân công lao động xã hội và gắn liền với nó là chuyên môn hoá nhữngdạng thức sản xuất riêng biệt, sản xuất những giá trị sử dụng không phải cho mình
mà cho những ngời khác (tức là sản xuất những giá trị sử dụng cho sản xuất ) TheoMac phân công lao động xã hội là cơ sở chung của mọi nền sản xuất hàng hoá V.I.Lênin cũng khẳng định: cơ sở của nền kinh tế hàng hoá là phân công lao động xãhội Tuy nhiên, chỉ riêng phân công lao động thì cha đủ cho sự tồn tại của sản xuấthàng hoá CMác và Ph Ănghen đã chỉ ra rằng, trong các công xã cổ đại ở ấn Độ
đã từng có phân công lao động, nhng không có sản xuất hàng hoá Phân công lao
động là điều kiện bắt buộc của sản xuất hàng hoá,nhng sản xuất hàng hoá khôngphải là điều kiện cần thiết cho sự phân công lao động xã hội
Có sự tách biệt tơng đối về kinh tế của các chủ thể kinh doanh làm xuất hiệnnhu cầu trao đổi sản xuất với nhau theo nguyên tắc:Một lơng lao động ngang nhaudới hình thức này đem trao đổi với một lợng lao động ngang nhau dơí hình thứckhác Sự trao đổi hàng hoá tất yếu dẫn đến các cầu nối trung gian giữa Doanhnghiệp thơng mại ra đời thúc đẩy các Doanh nghiệp sản xuất phát triển và đáp ứng
đầy đủ,đồng bộ cho ngời tiêu dùng
2 Quan niệm về thơng mại và ích lợi của thơng mại
Khái niệm: Thơng mại là quá trình mua bán hàng hoá,dịch vụ trên thị trờng
Lợi ích của thơng mại : Thơng mại là khâu hoạt động trung gian là câu nốigiữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng.Hàng hoá đợc từ phía ngời sản xuất đến tayngời tiêu dùng nhằm mục đích đáp ứng đầy đủ nhu cầu của ngời tiêu dùng về mặthàng hoá,chủng loại,mẫu mã,…
Thơng mại thúc đẩy các ngàng sản xuất phát triển giúp các doanh nghiệp sảnxuất tăng năng xuất của ngời lao động ,của máy móc,tạo ra những sản phẩm cóchất lợng cao,đa dạng hoá về chủng loại tạo công ăn việc làm cho ngời lao động
Trang 3Thơng mại phát triển đảm bảo cung cấp hàng hoá dịch vụ tận tay ngời tiêudùng đầy đủ.Khi mà nhu cầu của con ngời không ngừng đợc nâng nên vì vậy vaitrò thơng mại – dịch vụ trong thời gian tới đóng vai trò ngày càng quan trọng.
Giúp hàng hoá trên thị trờng ổn định giá cả ổn định , ngời tiêu dùng không bị
ép giá.Khi thơng mại phát triển tăng ngân sách nhà nớc (từ đó nhà nớc tăng doanhthu từ các loại thuế , thuế VAT , thuế thu nhập , thuế tiêu thụ đặc biệt … ) gópphần tăng GDP của đất nớc Tỷ lệ đóng góp của thơng mại trong tổng thu nhậpquốc dân của đất nớc đang có xu hớng ngày càng tăng trong những năm tới Điếu
đó cho thấy thơng mại đang ngày càng đợc phát triển và phát triển mạnh mẽ Đợc
đại hội Đảng Quốc Hội Khoá IX đa thơng mại là một trong những ngành phát triểnmũi nhọn của đất nớc
Thơng mại phát triển góp phầp sử dụng đợc nguồn lao động trẻ của đất nớc(nớc ta là nớc có dân số trẻ chiếm tỷ lệ rất đông điều đó cho thấy vai trò của thơngmại rất quan trọng trong nền kinh tế thị trờng ).Góp phần tăng năng suất lao động ,tăng thu nhập giúp ngời dân ổn định cuộc sống gia đình , xã hội từ đó nó lại tác
động ngợc trở lại đối với thơng mại thúc đẩy thơng mại phát triển
3 Nội dung và các hình thức thơng mại :
Xác định và khai thác các nguồn hàng để thoả mãn các nhu cầu của xãhội.Trong điều kiện vẫn còn tồn tại nhu cầu về hàng hoá kinh tế,việc tạo nguồnhàng là công việc rất quan trọng
Thực hiện cân đối giữa nhu cầu và nguồn hàng tìm các biện pháp bảo đảmcân đối nh tăng cờng sản xuất trong nớc,tìm các nguồn hàng thay thế…
Tổ chức các mối quan hệ giao dịch thơng mại ở khâu công tác này,giải quyếtcác vấn đề về kinh tế, tổ chức và luật pháp phát sinh giữa các doanh nghiệp trongquá trình mua bán hàng hoá
Tổ chức hợp lý các kênh phân phối hàng hoá.đây là quá trình liên quan đếnviệc điều hành và vận chuyển hàng hoá ,dịch vụ sản xuất đến ngời sử dụng nhằm
đạt đơc hiệu quả tối đa.Qúa trình này qiải quyết các vấn đề:Thay đổi quyền sở hữutài sản,di chuyển hàng dự trữ,boả quản đóng gói,bốc dỡ…cung cấp thông tin thị tr-ờng cho nhà sản xuất,tránh rủi ro trong kinh doanh
Quản lý hàng hoá và xúc tiến mua bán hàng hoá.Đối với các doanh nghiệpthơng mại,đây là công tác quan trọng kết thúc quá trình kinh doanh hàng hoá.Th-
ơng mại thờng sử dụng các hình thức:bán buôn,bán lẻ,thơng mại trực tiếp và thơngmại qua trung gian
Các hình thức thơng mại:
Trang 4lu thông, quan hệ giao dịch mua bán đơn giản , thuận tiện Tuỳ theo tính chất củatừng loại đặc điểm, mục đích sử dụng khối lợng mua bán nhiều hay ít , điều kiệngiao nhận , vận chuyển hàng hoá giữa ngời mua và ngời bán để vận chuyển kênhphân phối
- Hình thức bán hàng 2: Việc lu thông hàng hoá phải qua trung gian (ngờibán lẻ ).Đó là loại kênh ngắn , thuận tiện cho ngời tiêu dùng, hàng hoá cũng đợc luchuyển nhanh , ngời sản xuất hay ngời nhập khẩu đợc giải phống khỏi chức năngbán lẻ Hình thức này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp bán lẻ lớn (các siêu thị, cửa hàng lớn ) có điều kiện quan hệ trực tiếp với ngời sản xuất và ngời nhập khẩu,thuận tiện giao nhận, vận chuyển
- Hình thức bán hàng 3: Việc mua bán hàng hoá qua nhiều khâu trung gian– bán buôn và bán lẻ Kênh này thuộc loại kênh dài, từng khâu của quá trình sảnxuất và lu thông đợc chuyên môn hoá tạo điều kiện để phát triển sản xuất mở rộngthị trờng sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất và tiền vốn Hàng hoá lu thông quahình thức này chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ khối lợng hàng hoá lu chuyển củanền kinh tế quốc dân Các doanh nghiệp tuỳ theo điều kiện sản xuất và kinh doanh
mà xác định mặt hàng
- Hình thức bán hàng 4:Sự vận động của hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơitiêu dùng nh hình thức 3, nhng trong quan hệ giao dịch mua bán xuất hiện khâumôi giới trung gian Ngời môi giới mua bán cần thiết khi xuất hiện cung hoặc cầu
về loại hàng hoá nào đó, mà ngời bán hoặc ngời mua thiếu các kênh thông tin hoặckhó khăn về tiếp cận, giao dịch mua bán
Trong kênh này ngời môi giới hoạt động rất năng động giữa ngời bán ngờimua khi vai trò của họ đợc chấp nhận và đem lại hiệu quả cho các bên tham gia
Ng ời tiêu dùng cuối cùng
Trang 54 Vai trò của thơng mại :
a.Vai trò của thơng mại trong nền kinh tế quốc dân :
Vai trò của thơng mại đã đợc khẳng định cả về lý luận và thực tiễn nớc ta Thơng mại là mũi nhọn đột kích quan trọng để phá vỡ cơ chế quản lý tập trungquan liêu bao cấp , hình thành cơ chế thị trờng
Thơng mại thúc đẩy hàng sản xuất hàng hoá phát triển, chấn hng các quan
hệ hàng hoá tiền tệ qua hoật động mua bán tạo ra động lực kích thích đối với ngờisản xuất thúc đẩy phân công lao động xã hội, tổ chức lại sản xuất, hình thành nêncác vùng chuyên môn hoá sản xuất hàng hoá lớn
.Phát triển thơng mại cũng có nghĩa là phát triển các quan hệ hàng hoá tiền
tệ Đó là con đờng ngắn nhất để chuyển từ sản xuất tự nhiên thành sản xuất hànghoá
Thơng mại kích thích sự phát triển của lực lợng sản xuất Lợi nhuận là mục
đích của hoạt động thơng mại Ngời sản xuất tìm mọi cách để cải tiến công tácquản lý, áp dụng khoa học vào công nghệ mới, hạ chi phí để thu lợi nhuận Đồngthời cạnh tranh trong thơng mại bắt buộc ngời sản xuất phải năng động , khôngngừng nâng cao tay nghề , chuyên môn và tính toán thực chất hoạt động kinhdoanh , tiết kiệm các nguồn lực , nâng cao năng suất lao động Đó là những nhân tốtác động làm cho lực lợng sản xuất phát triển Thơng mại kích thích nhu cầu và luôntạo ra nhu cầu mới Ngời tiêu dùng mua bán không suất phát từ tình cảm mà bằng
lý trí Lợi ích của sản phẩm hay mức độ thoả mãn nhu cầu của sản phẩm sẽ tạo rakhả năng tái tạo nhu cầu Yhơng mại một mặt làm cho cầu trên thị trờng trung thựcvới nhu cầu , mặt khác bộc lộ tính đa dạng phong phú của nhu cầu.Thơng mại buộccác nhà sản xuất phải đa dạng về loại hình, kiểu dáng, mẫu mã, chất lợng sản phẩm.Điều này tác động ngợc lại ngời tiêu dùng , làm bật dậy các nhu cầu tiềm năng.Tóm lại, thơng mại làm tăng trởng nhu cầu và là gốc rễ cho sự phát triển sản xuấtkinh doanh
Thơng mại góp phần mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, làm cho quan hệ
th-ơng mại giữa nớc ta với các nớc khác không ngừng phát triển.Điều đó giúp chúng
ta tận dụng đợc u thế của thời đại phát huy đợc lợi thế so sánh, từng bớc đa thị ờng nớc ta hội nhập với thị trờng thế giới Biến nớc ta thành bộ phận của phân cônglao động quốc tế Đó cũng là con đờng để kinh tế nớc ta có bớc phát triển nhảyvọt, nhân dân ta có cuộc sống ấm no hạnh phúc
tr-b.Vai trò của thơng mại ở doanh nghiệp :
Vai trò của thơng mại đối với doanh nghiệp đợc thể hiện ở những mặt sau:Trớc hết,thơng mại boả đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp diễn ra bình thờng và liên tục Qúa trình tái sản xuất ở đây đợc khởi
Trang 6đầu bằng việc đầu t vốn cho mua sắm các yếu tố sản xuất ,tiếp theo là quá trình sảnxuất ra hàng hoá,kế tiếp là bán hàng hoá để thu về những giá trị.Trong chu kỳ táisản xuất đó,thơng mại có mặt ở hai khâu :bảo đảm cho các yếu tố vật chất cho sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm.Hai khâu này không thực hiện đợc thì sẽ dẫn tới sự đình
đốn ,trì trệ của sản xuất và quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp không thực hiện
đợc
Thứ hai, thơng mại bảo đảm thực hiện mục tiêu lợi nhuận của doanhnghiệp Doanh nghiệp muốn tồn tại đợc phải có lợi nhuận Để thu hút đợc lợinhuận ít ra phải bán đợc hàng hoá.Bán hàng có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Thơng mại có chức năng chuyển hoáhình thái giá trị của hàng hoá từ hàng thành tiền và thêm chênh lệch (t)
Thứ ba, thơng mại có tác động quan trọng tới vị thế của doanh nghiệp trênthơng trờng.Thơng mại phát triển, thị trờng đợc mở rộng, vị thế của Doanh nghiệp
đợc đề cao Tích luỹ lớn tạo dựng đợc uy tín thông qua hoạt động mua bán trên
th-ơng trờng sẽ làm cho thế và lực của doanh nghiệp ngày càng tăng trởng mạnh mẽ
Th t, thơng mại có vai trò điều tiết hớng dẫn sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Qua hoạt động thơng mại sẽ có những thông tin từ phía ngời mua,từ thị tr-ờng Trên cơ sở đó ,hớng dẫn sản xuất phù hợp với nhu cầu thờng xuyên thay đổicủa thị trờng hớng vào khu vực mà doanh nghiệp có lợi thế, bảo đảm an toàn cao
Cuối cùng, thơng mại góp phần mở rộng các quan hệ của doanh nghiệp ,bảo
đảm thực hiện các quan hệ với bạn hàng thông qua mua bán hàng hoá củng cố quan
hệ liên minh khai thác các quan hệ với các cơ quan quản lý và phát triển quan hệthơng mại quốc tế
Trang 7Phần II: Thơng mại trong sự nghiệp CNH-HĐH đất
n-ớc
1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội việt nam trong những năm đổi mới vừa qua (từ năm 1991 - 2000).
Đây là thời kỳ 10 năm đổi mới nền kinh tế Việt Nam Kết quả của 10 năm
đổi mới nền kinh tế thể hiện ở tốc độ tăng trởng kinh tế khá cao, trung bình 78%năm, lạm phát bị đẩy lùi từ 3 con số xuống còn 1 con số, xuất – nhập khẩu tăngnhanh, đâù t nớc ngoài (cả FDI và ODA) gia tăng, cơ cấu kinh tế và cơ cấu xuấtnhập khẩu có sự thay đổi đáng kể Về cơ cấu kinh tế tỷ trọng công nghiệp và dịch
vụ tăng lên về cơ cấu xuất nhập khẩu các hàng hoá chế biến gia tăng Trong thời kỳnày Việt Nam đã mở rộng quan hệ thơng mại với nhiều quốc gia và các tổ chứcquốc tế các váan đề đợc khảo sát trong thời kỳ này những mục tiêu của hoạt độngxuất nhập khẩu của Việt Nam là:
Hợp tác bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nớc (không phân biệt chế độchính trị khác nhau ) trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình, thúc đẩy quátrình bình thờng hoá quan hệ hợp tác Việt – Trung và quan hệ thơng mại với Hoa
Kỳ Tiếp tục mở rộng quan hệ xuất khẩu theo phơng đa dạng hoá và đa phơng hoáthị trờng
Đẩy mạnh các hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu huy động các nguồn ngoại
tệ để nhập khẩu các vật t, hàng hoá thiết yếu cho sản xuất và đời sống tích cựcthanh toán cân đối quốc tế, góp phần duy trì các cân đối quốc tế góp phần duy trìcác cân đối lớn của nền kinh tế
Đa dạng hoá mặt hàng khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia cáchoạt động xuất khẩu
Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý xúât nhập khẩu nhằm thúc đẩy xuất khẩutrên cơ sở phát triển quan hệ với thị trờng đã có, khai thông những thị trờng đã bị
ách tắc , mở rộng thêm thị trờng mới với tất cả các nớc
Điêu chỉnh tỷ giá chính thức sát với thị trờng, tăng cờng quản lý ngoại hốibằng các giải pháp kinh tế, các biện pháp quản lý hành chính và ổn định tỷ giá hối
đoái
Cải cách hệ thống ngân hàng để phục vụ tốt cho các hoạt động xuất khẩu , sửdụng các công cụ của chính sách tài chính – tiền tệ nh áp dụng lãi xuất u đãi thúc
đẩy xuất khẩu và nâng cao hiệu quả nhập khẩu
Thực thi các biện pháp nhằm chống buôn lậu, kiểm xoát các hoạt động xuấtkhẩu tiểu ngạch
Trang 8Nâng cao thuế nhập khẩu, phát huy hiệu quả sử dụng các công cụ về thuế,hạn ngạch cấp giấy phép …
Trong thời gian này Việt Nam vẫn duy trì đợc tốc độ tăng trởng cao.Trongnăm 1995 , lần đầu tiên kể từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới (1986), tốc độ tăngGDP đạt đến 9,5% Hai năm sau đó tốc độ tăng GDP liên tục đạt mức trên7%/năm Năm 1998 dù gặp nhiều khó khăn về kinh tế do cuộc khủng khoảng tàichính tiền tệ ở khu vực nên mức tăng GDP vẫn đạt khoảng 6-7% Tăng trởng kinh
tế chung đợc thúc đẩy bởi tốc độ tăng đạt trên hai con số của công nghiệp và dịch
vụ Bên cạnh tốc độ tăng trởng nhanh và ổn định thành công có ý nghĩa nhất củacông cuộc đổi mới là giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô Lạm phát đợc giữ vững ở mộtcon số
Bên cạnh đó Việt Nam đã tiết đợc những bớc dài trên con đờng hội nhập vàokhu vực và trên thế giới với những sự kiện nổi bật nh :việc bình thờng hoá quan hệvới Mỹ , trở thành thành viên chính thức của ASEAN, đang là ứng cử viên có triểnvọng gia nhập các tổ chức APEC và WTO
Thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế xã hội năm 2000 sẽ có ý nghĩa to lớn vìnăm 2000 không chỉ năm cuối của kế hoạch 5 năm 1996-2000 mà còn là năm tạotiền đề vật chất và tinh thần để bớc vào xây dựng và triển khai các kế hoạch pháttriển kinh tế xã hội tung hạn và dài hạn tiếp theo Trong đó có kế hoạch 5 năm2001-2005 và kế hoạch 10 năm 2001 – 2010
Tổng sản phẩm trong nớc năm 2000 tăng 6.7% so với năm 1999, khu vựcnông lâm và thuỷ sản tăng 4%, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 10,1%, khuvực dịch vụ tăng 5.6% Tốc độ tăng trởng năm 2000 của nền kinh tế không chỉ caohơn tốc độ tăng 5.8% của năm 1998 và 4.8% của năm 1999 mà còn vợt mục tiêu kếhoạch đề ra đầu năm là 5.5-6% và đứng vào hàng các nền kinh tế đạt tốc độ tăng tr-ởng tơng đối cao của khu vực (theo tạp chí ASEANWEEK,năm 2000 kinh tế HànQuốc tăng 8.3% , Trung Quốc tăng 7.5%, ấn Độ tăng 7.1% …).Điều này cho thấy ,tuy nền kinh tế nớc ta cha thật vững chắc nhng đã chặn đợc xu hớng dảm xút tốc độtăng trởng và đang xuất hiện dần những yếu tố mới, tạo tiền đề cho nền kinh tế tiếptục tăng trởng với tốc độ cao và bền vững
Tốc độ tăng trởng tổng sản phẩm trong nớc năm 1998 là 5.1%, năm 1999 là2.3% năm 2000 là 5.6% của các ngành dịch vụ phân theo khu vực kinh tế Khối l -ợng hàng hoá vận chuyển tăng 7.1% so với năm 1999 khối lợng hàng hoá luânchuyển tăng 8.6% so với năm 1999
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ năm 2000
Tổng mức bán lẻnăm 2000
Cơ cấu (%) Năm 2000
so với 1999
Trang 9đạt 109.3% ớc tính 46300tỷ đồng Trong khi đó hàng phi lơng thực tăng 107.6%
so với năm 1999 tăng so với năm 1999 7623 tỷ đồng Nhìn chung năm 2000 cácngành :khách sạn ,nhà hàng, dịch vụ , du lịch đều tăng so với năm 1999 điều đốcho thâý nền kinh tế năm 2000 tăng trởng nhanh và ổn định ở tất cả các ngành th-
ơng mại và dịch vụ
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá dịch vụ trong thời kỳ này cũng đã
đạt những kết quả nổi bật Trong khi tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả thời kỳnăm 1990-1994 chỉ đạt 26342 triệu USD (xuất khẩu đạt 11714 triệu USD , nhậpkhẩu :14628 triệu USD) thì tổng kim ngạch thời kỳ 1995 1997 tăng 48% đạt 51109triệu USD (xuất khẩu 21315 triệu USD , nhập khẩu 29794 triệu USD )năm 1998tổng kim ngạch là 9361 triệu USD năm 1999 tổng kim ngạch 11523 triệu USD năm
2000 tổng kim ngạch 14308 triệu USD
2 Thực trạng thơng mại Việt Nam những năm qua
Hoạt động thơng mại và dịch vụ trong nớc nhìn chung sôi động hơn năm trớc.Sức mua của dân c đã tăng so với 1998 và 1999.mặc dù năm nay một số tỉnh miềntrung và đồng bằng sông Cửu Long bị ảnh hởng của lũ lụt song đã không xảy rahiện tợng khan hiếm hoặc sót một mặt hàng nào ,kể cả một số mặt hàng thiết yếu
nh lơng thực,thực phẩm ,vật liệu xây dựng …
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ớc tính cả năm
2000 đạt 214.9 nghìn tỷ đồng tăng 9.1% so với năm 1999 trong đó khu vực kinh tế
đạt 216.13 nghìn tỷ đồng ,chiếm 98.6%,khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài 3.1nghìn tỷ đồng ,chiếm 1.4% kinh doanh thơng nghiệp chiếm 70.7% khách sạn vànhà hàng 12.2% ,dịch vụ 4.9%,du lịch nữ hành 0.8% và các cơ sở sản xuất trực tiếpbán lẻ 11.4%
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12 năm 2000 tăng 0.1% so với tháng trớc trong đónhóm phơng tiện vận tải, bu điện giảm 0.1% nhóm hàng hoá và dịch vụ khác tăng1.7% ;các nhóm hàng hoá và dịch vụ còn lại không ta3ng hoặc chỉ tăng từ 0.1-0.5%.tính chung cả năm 2000,chỉ số giá tiêu dùng dỉam 0.6%so với năm
Trang 101999 ,trong đó nhóm hàng lơng thực, thực phaamr giảm 2.3%(lơng thực giảm7.9%,thực phẩm giảm 0.7%,nhà ở ,vật liệu xây dựng tăng 4.7%, giáo dục và nhómhàng hoá ,dịch vụ khác tăng 4.1% ,dợc phẩm y tế tăng 3.6%,thiết bị và đồ dùng gia
đình tăng 2.3% phơng tiệ và bu điện tăng 1.9% ,các loại hàng hoá và dịch vụ tăng0.3-0.9%
Hoạt động ngoại thơng phát triển tơng đối khá tổng kim ngạch xuất khẩu cảnăm ớc tính đạt 14308triệu USD,tăng 24.0% sobvới năm 1999 trong đó khu vựckinh tế trong nớc xuất khẩu 704.6 triệu USD ,tăng 8.0% ;khu vực có vốn đầu t nớcngoài (kể cả dầu thô) ,xuất khẩu 6902 triệu USD tăng 4.04% kim ngạch năm nay
đạt mức tăng khá một phần do giá dầu thô trên thị trờng thế giới liên tục ở mứccao bên cạnh đó một số mặt hàng khác cũng có mức tăng mạnh về trị giá; hải sảntăng 51.9% ;hàng điện tử và máy tính tăng35%,hàng thủ công mỹ nghệtăng39.9%,rau quả tăng 95.2%.ngoài ra năm nay còn nhiều sản phẩm mới cuấtkhẩu nh sữa sản phẩm gỗ cơ khí riêng số mặt hàng mơí này đã đóng góp 26.8%
mứ tăng trởng
Kim ngạch nhập khẩu năm 2000 đạt 15200 triệu USD tăng 30,8% so năm
1999 ,trong khu vực trong nớc nhập khẩu 10856 triệu USD tăng 31.7%, khu vực cóvốn đaauf t nớc ngoài nhập khẩu 4344 triệu USD tăng 28.4% kim ngạch nhập khẩutăng mạnh chủ yếu do giá của nhiều mặt hangtf trong năm tăng cao nhất là giáxăng dầu ,ngoài ra còn một số mặt hàng nhập khẩu khác tăng cả về lợng và giá trị
nh xe máy gấp 3.1 lần về lợng và tăng 76.9%về giá trị ô tô tăng 70.8% -72.3%,sắtthép tăng 17.5%-30.9%.nhập siêu cả năm tăng 892 triêụUSD,bằng 6.2% kim ngạchxuất khẩu,trong đó khu vực kinh tế trong nớc nhập siêu 3450 triệu USD ,khu vực cóvốn đầu t nớc ngoài kể cả dầu thô xuất siêu là 2558 triệu USD
Năm 2000 nớc ta có nhiều sự kiện lớn, nh giỗ tổ Hùng Vơng ,kỷ niệm 990năm Thăng Long –Hà Nội , Festival Huế , và nhiều hoạt động văn hoá ,lễ hộitruyền thống khác để tận dụng thời cơ và điều kiện này ngành du lịch đã có nhiềubiện pháp khắc phục khách du lịch nhất là thu hút khách du lịch nớc ngoài Nhờvậy hoạt động du lịch năm nay có bớc tiến đáng kể doanh thu của các đơn vị kinhdoanh du lịch ớc tính đạt 9000 tỷ đồng tăng 14.1% so với năm 1999 Lợng kháchquốc tế vào nớc ta đạt 2.1 triệu lợt ngời , trong đó khách quốc tế đến theo mục đích
du lịch là 963000 ngời , thơng mại 404000 ngời ,thăm thân nhân 293000 ngời vàmục đích khác là 476000 ngời
Hoạt động lu thông hàng hoá , dịch vụ đã đáp ứng đợc nhu cầu đa đạng vàphong phú hàng hoá – dịch vụ cho đời sống tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nớctrên địa bàn góp phần cân đối cung cầu , tiền- hàng cùng với các ngành dịch vụ ,
du lịch góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nớc tổng mức lu chuyển hàng hoá bán lẻ
Trang 11năm 1999 đạt trên 187000 tỷ đồng , bằng 127% thực hiện năm 1996 trong đó quốcdoanh chiếm 27% , năm 2000 tăng 6.7% so với năm 1999
Trong những năm từ 1991 – 2000 nhìn chung kim ngạch xuất khẩu củaViệt Nam thờng đạt tốc độ cao (trừ hai năm 1991 và 1998 )
Tình hình xuất khẩu thời kỳ 1991-2000
Nguồn :Niên giám thống kê 1998 và báo cáo của bộ thơng mại
Tính chung thời kỳ 1991 – 1999 , kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân20.4%, cao hơn tốc độ tăng trởng kinh tế (đạt khoảng 7.5 %) Kim ngạch xuất khẩutính trên đầu ngời tăng nhanh , năm 1991 mới đạt 30 USD /đầu ngời năm ,năm
1995 đạt 73 USD năm 1997 đạt 119 USD năm 1999 đạt 150 USD năm 2000 đãtăng nên 184USD vợt qua ngỡng một nớc có nền ngoại thơng kém phát triển (170USD ) cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việy Nam đã có sự chuyển biến tích cực phùhợp theo sự chuyể dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá Tỷ trọng của cácnhóm mặt hàng đã qua chế biến tăng , tỷ trọng nhóm mặt hàng thô và sơ chế giảm
a.Quy mô ngày càng tăng :
Trong mời năm qua quy mô thị trờng trong nớc đã tăng liên tục ,trớchết phải kể đến sự gia tăng nhanh chónh vế số lợng các đơn vị tham gia hoạt độngthị trừơng bao gồm các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và đông đảo hộkinh doanh cá thể Mạng lới chợ , các điểm bánm hàng hoá và kinh doanh dịch vụphát triển rộng khắp trên phạm vi cả nớc Đặc biệt các loại hình thị trờng “vănminh” nh trung tâm thơng mại , siêu thị và các loại khách sạn , nhà hàng đạt tiêuchuẩn cao cũng đợc hình thành và phát triển trong những năm vừa qua Tình hình
này đợc thể hiện qua các số liệu dới đây.
Trang 12Về số lợng doanh nghiệp tham gia hoạt động thơng mại , du lịch :năm 1991
có 1774 doanh nghiệp nhà nớc ;năm 1995 có 10806 doanh nghiệp và năm 1999 có
16226 doanh nghiệp Trong đó có hơn 12000 doanh nghiệp mới đợc thành lập năm
2000 có tới 3000 doanh nghiệp thơng mại ,du lịch , nâng tổng số doanh nghiệp
th-ơng mại du lịch đến cuối năm 2000 nên đạt 19226 doanh nghiệp , gấp 10.8 lầnnăm 1991 nh vậy trong 10 năm 1991 – 2000 ,số lợng doanh nghiệp thơng mại ,
du lịch đã tăng 17452 doanh nghiệp Tỷ lệ doanh nghiệp thơng mại , du lịch trongtổng số doanh nghiệp của cả nớc cũng tăng nên nhanh chónh từ chỗ chỉ chiếm 12%năm 1990 đã tăng nên chiếm 46% vào năm 1999
Số điểm bán hàng hoá và kinh doanh cá dịch vụ phục vụ đời sống cũng nângnên đáng kể Năm 1991 cả nớc có 26909 điểm , nhng đến năm 1999 đã có 38000
điểm bán hàng và kinh doanh dịch vụ Nếu kể cả hộ kinh doanh thì con số này cònlớn hơn nhiều
Số hộ cá thể tham gia hoạt động thơng mại , du lịch gia tăng nhanhchóng Năm 1991 cả nớc có 631000 hộ kinh doanh năm 2000 đã tăng đạt 1.1 triệu
hộ gấp gần 2 lần năm 1991 Nếu so với tổng số hộ sản xuất kinh doanh (trừ hộ sảnxuất nông nghiệp )thì hộ cá thể kinh doanh thơng mại , du lịch chiếm trên 60%
Mạng lới chợ (hình thức truyền thống của thị trờng đã đợc củng cố và pháttriển rộng khắp trên phạm vi cả nớc Năm 1994 , cả nớc có 4763 xã có chợ thì đếnnăm 1999 toàn quốc có 8213 chợ , bình quân 0.8 chợ /xã
Hệ thống siêu thị , trung tâm thơng mại , hội trợ và triển lãm hàng hoá cũng
đợc hình thành và phát triển Tại các tỉnh và thành phố lớn nh Hà Nội TP Hồ ChíMinh v.v Loại hình phục vụ mới ,văn minh lịch sự , và hiện đại đang trở nên phổbiến
Hệ thống khách sạn nhà hàng cũng tăng khá nhanh Theo kết quả điều tra dulịch năm 1994 , tại thời điểm 31- 12 –1993 trên phạm vi cả nớc mới có 854 kháchsạn nhng đến nay đã có 1569 khách sạn Ngoài ra còn có mạng lới những kháchsạn mini và nhà trọ t nhân ở khắp các tỉnh và thành phố Quy mô , chất lợng kháchsạn cũng đợc nâng nên Nhiều khách sạn đã đạt tiêu chuẩn quốc tế Số buồng kháchsạn tăng nhanh từ 32000 buồng năm 1993 đã tăng 55600 buồng năm 1997 Trongvòng 4 năm (1994 – 1997 ) số buồng khách sạn đã tăng 70%
- Hoạt động dịch vụ khởi sắc Số lợt khách quốc tế đến Việt Nam ngày càng
đông Năm 1995 có 1,35 triệu lợt khách đến Năm 2000 đă đón lợt khách du lịch
n-ớc ngoàI thứ 2 triệu
-Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng liên tục trong 10năm qua với mức tăng bình quân hàng năm là 27,7% Nếu loại trừ yếu tố tăng giáthì vẫn còn tăng bình quân là 10,3%/năm Mức bán lẻ bình quân đầu ngời /năm
Trang 13cùng tăng đáng kể tù 0,3 triệu đồng năm 1990 tăng lên 1,7 triệu đòng năm 1995 và2,8 triệu đồng năm 2000
b Phơng thức kinh doanh theo hớng văn minh, hiện đại
Một htành tựu nữa của thơng mại và dịch vụ Việt Nam trong 10 nămqua là chất lợng phục vụ khách hàng.Nhiều hình thức thu hút khách hàng của cácnớc tiên tiến trên thế giới cũng đợc thơng mại du lịch Việt Nam vận dụng nh việc
tổ chức các hội chợ (hội chợ đêm …) ,quảng cáo , tiếp thị , khuyến mại Dịch vụsau bán hàng( bảo hành, bảo trì ); bán hàng qua điện thoại, Fax Đặc biệt là thơngmại điện tử cũng đang đợc Việt Nam tiếp cận Đội ngũ nhân viên , nhà quản lýtrong lĩnh vực thơng mại, du lịch đã trởng thành nhiều mặt ,biết cách thu hút kháchhàng bằng chính chất lợng phục vụ của mình
c Hình thành đợc thị trờng cạnh tranh theo định hớng xã hội chủ nghĩa
Trong lĩnh vực thơng mại ,du lịch ngoài 3 lực lợng truyền thống , doanhnghiệp Nhà nớc ,hợp tác xã mua bán và hộ t thơng đã xuất hiện thêm nhiều thànhphần kinh tế khác nh doanh nghiệp t nhân ,công ty trách nhiệm hữu hạn và doanhnghhiệp có vốn đầu t nớc ngoài Số lợng các doanh nghiệp ngày càng tăng ,trong đónhanh nhất là doanh nghiệp t nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn Năm 1993 mới
có 3415 doanh nghiệp , đến năm 1999 đã có 14000 doanh nghiệp , số lợng doanhnghiệp nhà nớc tuy có giảm từ 1750 doanh nghiệp năm 1993 xuống còn 1576doanh nghiệp năm 1999 nhng doanh nghiệp nhà nớc vẫn giữ vai trò chủ đạo ,trớchết là trong định hớng phát triển
Khái niệm ”cạnh tranh “ cũng mới chỉ đợc sử dụng dè dặt trong những năm
đầu của thập kỷ 90,nhng đến nay đã trở thành phổ biến và đợc chấp nhận nh một tấtyếu Có thể nói thị trờng cạnh tranh đã đợc tạo dựng trong giai đoạn này ,nhờ đó đãtạo ra đợc luồng sinh khí mới ,động lực mới cho thơng mại Việt Nam Đây là một thành tựu to lớn và có ý nghĩa quan trọng trong 10 năm qua đối với nền kinh tế nói chung và đối vói thơng mại Việt Nam
Nói riêng Tuy nhiên ,thị trờng cạnh tranh trong lĩnh vực thơng mại ở nớc ta
có đặc điểm khác với nhiều nớc trên thế giới Đó là thành phần kinh tế nhà nớc vẫngiũ vai trò chủ đạo trong bán buôn
Và chi phốib trong bán lẻ Nhà nớc quan tâm đến miền núi , hải đảo , vùngsâu, vùng xa; can thiệp vào thị trờng trong trờng hợp cần thiết để bình ổn thị truờng
và luôn đóng vai trò quan trọng là dẫn dắt các thành phần kinh tế khác phát triển
Hoạt động xuất khẩu 10 năm qua thể hiện ở các mặt sau (1) tăng trởng xuấtkhẩu cao và liên tục :(2) Sự tham gia củâ các nghành , các thành phần kinh tế trong
đó có đóng góp tích cực của khu vực kinh tế có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài: (3)Thị trờng xuất khẳu mở rộng :(4) Cơ cấu hàng xuất khẩu thay đổi theo hớng tăng tỷ
Trang 14trọng sản phẩm công nghiệp chế biến :(5) Một số mặt hàng chủ lực ,đóng góp lớncho tăng trởng xuất khẩu dần dần đợc khẳng định
Đờng lối phát triển kinh tế của Đảng đã đợc cụ thể hóa bằng nhiều chínhsách kinh tế vĩ mô Trực tiếp và gián tiếp khuyến khích xuất khẩu Nếu 1989 làmgốc thì tốc tăng trởng bình quân thời kỳ 1990-2000 của xuất khẩu gấp 2,6 lần tốctăng GDP Tỷ trọng xuất khẩu trong GDP và kim ngạch xuất khẩu bình quân đầungời ngày càng tăng ,năm 2000 đã đạt mức xuất khẩu bình quân 184 USD/năm ,đanớc ta ra khỏi danh sách các nớc có nền ngoại thơng kém phát triển
Xuất khẩu bình quân đầu ngời và so với GDP
1990-2000 1995-2000 1996-2000
1 Xuất khẩu bình quân đầu ngời (USD) 89 47 136
Từ đầu những năm 1990,một số ngành công nghiệp và chế biến đã phát triểnmạnh hơn Cơ cấu hàng xuất khẩu theo ngành kinh tế quóc dân đã thể hiện xu hớng
đó Bình quân thời kỳ 1995-2000 ,trong tổng trị giá xuất khẩu,sản phẩm nông lâmnghiệp chiếm tỷ trọng 14.5%,công nghiệpkhai thác 20.3% công nghiệp chế biến63.3%.Đáng chú ý là trong 3nhóm sản phẩm xuất khẩu trênthì sản phẩm côngnghiệp chế biến có tốc đọ tăng bình quân cao nhất (34%),tiếp theo là công nghiệpkhai thác (29%) và nông sản (14%)
Trong những thay đổi quan trọng của hoạt động xuất khẩu hàng hoá thời kỳ19991-2000 còn phải kể đến sự tham gia có hiệu quả của các doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài Khu vực không những đã góp phần thúc đẩy các doang nghiệptrong nớc ngày càng vơn lên trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh ,đầu t vàcạnh tranh lành mạnh ,nâng cao chất lợng sản phẩm ,mà còn đóng góp đáng kể vàokim ngạch xuất khẩu
Thời kỳ 1991-2000 cũng đánh dấu bớc tiến quan trọng của một số mặt hàngxuất khẩu chủ lực ,tạo ra diện mạo cho hàng xuất khẩucủa Việt Nam ,đó là sự xuấthiện và gia tăng nhanh chóng của một số mặt hàng mới nh dầu thô ,gạo hàng điện
tử ,máy tính ,hàng dệt may ,giầydép ,hàng thủ công mỹ nghệ ,thuỷ sản ,cà phê,hạt
điều…Nừunh năm1989 mới có 2mặt hàng có giá trị xuất khẩu trên 200 triệu USDthì đến nay đã có 10 mặt hàng ,trong đó có 4 mặt hàng đã vợt qua 1tỷ USD vàonăm 2000 là dầu thô,hàng may mặc ,giầy dep và thuỷan (riêng dầu thô đã vợt quamức 2tỷ USD từnăm 1999 trớc đay xuất khẩu các mặt hàng chủ lực này chiếmkhoảng 60%,hiện nay chiếm 75-80%
Cùng với tăng trởng kinh tế và xuất khẩu ,nhập khẩu cũng đã tăng với tốc độkhá những mặt tích cực của hoạt động nhập khẩu thời kỳ 1991-2000 thể hiện ởmột số điểm sau :(1) Nhập khẩu đã hớng vào mục tiêu chủ yếu là phục vụ chiến lợc
Trang 15phát triển xuất khẩu và đap ứng yêu cầu thiết yếu của sản xuất ,tiêu dùng trong
n-ớc (2) Cơ cấu nhập khẩu thay đổi theo hớng tăng nhập khẩu t liện sản xuất giảmnhập khẩu hàng tiêu dùng (3)Thị trờng nhập khẩu mở rộng ,chất lợng hàng nhậpkhẩu đợc nâng cao ,góp phần đổi mới trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ sảnxuất ,nâng cao sức cạnh tranh của của hàng Việt Nam thời kỳ 1990-2000 ,nhậpkhẩu đạt tốc độ tăng bình quân là 17.5%/năm Riêng nhập khẩu của khu vực có vốn
đầu t trực tiếpnớc ngoài 1994-2000 tăngbình quân 39%mỗi năm và chiếm20.7%tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nớc :khu vực trong nớc tăng 22%vàchiếm79.3%
d Những mặt hạn chế:
Bên cạnh những thành tựu đã nêu trên , hoạt động thơng nghiệp ,du lịchnhững năm qua cũng bộc lộ một số mặt hạn chế cần khắc phục đó là :
- Mặc dù kinh tế nớc ta đã đạt đợc những thành tựu đáng khích lệ ,nhng về cơ bảnvẫn là nền thơng nghiệp nhỏ ,sức mua còn thầp ,chất lợng hàng hoá ,sản phẩm dịch
vụ cha cao ,loại hình sản phẩm cha đợc cải tiến , cho phù hợp với thị hiếu của ngừơitiêu dùng ,còn thiếu sản phẩm mang bản sắc riêng của Việt Nam ,khả năng cạnhtranh yếu ,giá cả còn cao ,và chất lợng phục vụ cha tơng xứng với giá cả
- Chính sách thuế và quản lý thuế,công tác quản lý thị trờng còn bộc lộ nhiềuyếu kém ,cha có biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn các hiện tợng gian lận thơng mại,buôn lậu ,làm hàng giả Hiện tợng này gây ảnh hởng xấu đến môi trờng kinhdoanh nói chung và các đơn vị ,cá nhân làm ăn nghiêm chỉnh nói riêng
- Doanh nghiệp hoạt động thơng mại ,du lịch có số lợng khá lớn nh đã đề cập
ở trên ,nhng phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong đó 1137 dónh nghiệp nhà
n-ớc thuộc lĩnh vực thơng mại ,du lịch chỉ có 69 doanh nghiệp có mức vốn từ 10 đếndới 100 tỷ đồng ;doanh nghiệp có mức vốn trên 100 tỷ trở lên chỉ có 1 doanhnghiệp ,vòng quay vốn thấp ,hiệu quả kinh doanh cha cao
- Sức mua của dân c còn thấp vì vậy biện pháp khắc phục dể tăng nhanh sứcmua là phải tăng thu nhập của nông thôn rộng lớn với gần80% dân số Những nămqua, Đảng và Nhà nớc đã rất quan tâm đến vấn đề này,tuy nhiên tốc độ tăng giábán sản phẩm của ngời sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, nhìn chungthấp hơn tốc độ tăng giá hàng tiêu dùng, do đó cha khuyến khích nông dân thúc
đảy sản xuất nông nghiệp phát triển
e.Nguyên nhân:
Trớc hết cần thấy rằng một nền kinh tế có xuất phát điển thấp , công nghệlạc hậu , làm cho các sản phẩm hàng hoá thiếu tính cạnh tranh là mối no ngại rấtlớn cho các hoạt động thơng mại của tất cả các doanh nghiệp Tình hình đó lại gắnvới môt bối cảnh Trung Quốc đang nổi nên nh một thị trờng có dung lợng lớn vào
Trang 16bậc nhất thế giới lại có chung biên giới trên đất liền và trên biển với Việt Nam tạo
điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng quan hệ buôn bán giữa hai nớc Trong bốicảnh khủng hoảng tài chính tiền tệ của khu vực Đông Nam á đồng nhân dân tệ tiếptục giảm giá 3% (mặc dù Trung Quốc tuyên bố cố gắng dữ vững không phá giá
đồng nhân dân tệ ) đã tạo ra sức ép rất lớn đối với Việt Nam trong lĩnh vực xuấtnhập khẩu cá đối với thị trờng trong nớc và bên ngoài
Trong thời gian qua các chính sách kinh tế cũng nh hoạt động đầu t của ViệtNam nặng về xu hớng thay thế nhập khẩu.Tuy vậy do đầu t phân tán ,quy mô củanhiều cơ sở sản xuất vẫn nhỏ và lạc hậu do đó nhiều ngành cũng nhanh chóng vợtcầu trong nớc , giá thành sản phẩm lại cao và chất lợng thấp hơn các loại hàng hoábên ngoài Hơn nữa trong thời gian gần đây do nhiều nguyên nhân khác nhau làmcho nhịp độ tăng trởng kinh tée giảm xút Sức mua giảm mạnh đã ảnh hởng nặng lề
đến các hoạt động thơng mại Ngoài ra những bất cập trong trong chiến lợc vàchính sách vĩ mô cùng với những yếu kém trong năng lực điều hành của chính phủ
đã không ngăn chặn đợc các hoạt động tiêu cực trong hoạt động thơng mại ddã làmcho tình hình trở nên xấu hơn
- Tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp thơng mại thiếu sự gắn bó giữagiữa sản xuất và thơng mại xuất hiện không chỉ ở các công ty thơng mại độc lậpthuần tuý, mà ngay ở các công ty, trong đó các đơn vị sản xuất làm cho ngời sảnxuất chịu nhiều thiệt thòi, cả một ngành kinh tế khó có cơ hội phát triển Ngới sảnxuất là những đơn vị kinh tế nhỏ lẻ nh các họ nông dân, thiếu tiềm lực kinh tế,thiếu năng lực kinh doanh, thiếu thông tin cần thiết và đặc biệt là thiếu một hệthống tổ chức liên kết họ lại bảo vệ lợi ích của họ trong điều kiện thơng mại bấtbình đẳng thì họ chịu thua thiệt nhiều hơn Các công ty thơng mại hoạt động giống
nh những ngời thu gom hàng hoá nh thời bao cấp ở thế chèn ép ngời sản xuất hơn
là ở thế những đối tác bình đẳng, cùng có lợi Chen vào giữa các hộ nông đan vàcác công ty thơng mại nhà nớc là những nhà môi giơi trung gian hoạt động nhnhững “chủ vựa ” “đầu lậu”
- Nhiều văn bản đề nghị công văn ra đờ nhng kết quả là những quy định vềchế độ trách nhiệm và ràng buộc về thuế thiếu hợp lý và rõ ràng , việc kiểmtra ,thanh tra, hoạt động của các cơ quan nhà nớc đã gây nhiễu đối với hoạt độngcủa doanh nghiệp mà vẫn không kiểm xoát đợc hoạt động của chúng Lợi ích chính
đáng cha mấy hấp dẫn đối với gíam đốc doanh nghiệp vì thề mà không lành mạnhhơn
- Nói đến hoạt động của các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc còn phải kể đếnhững khiếmkhuyết của bản thân chính sách thơng mại và hình thức tổ chức cácdoanh nghiệp thơng mại nhà nớc hiện nay.Việc phân phối cô ta xuất nhập khẩu