1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài giảng toán lớp 3 (P1)

28 4,9K 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 401 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế bài giảng của giáo viên tiểu học - lớp 3 tại Hà Nội I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp học sinh:+ Biết dựa vào bảng nhân đã học để lập bảng nhân 7.+ Bước đầu thuộc bảng nhân 7.2. Kỹ năng: Học sinh vận dụng được phép nhân 7, trong giải toán, biết đếm thêm 7.3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính tích cực, tự giác, tính cẩn thận, kiên trì và tự tin trong học tập.II. Tài liệu và phương tiện1. Chuẩn bị của thầy: 6 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn Bảng nhân 7 và 10 tấm bìa che số có gắn nam châm2. Chuẩn bị của trò: SGK toán, vở toán 10 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm trònIII. Nội dung và tiến trình tiết dạy:1. Tổ chức lớp: Ổn định nề nếp, cho lớp hát một bài.

Trang 1

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

Môn: Toán - Lớp 3

Bài: Bảng nhân 7

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh: + Biết dựa vào bảng nhân đã học để lập bảng nhân 7

+ Bước đầu thuộc bảng nhân 7

2 Kỹ năng:

- Học sinh vận dụng được phép nhân 7, trong giải toán, biết đếm thêm 7

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh tính tích cực, tự giác, tính cẩn thận, kiên trì và tự tin trong học tập

II Tài liệu và phương tiện

1 Chuẩn bị của thầy:

- 6 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn

- Bảng nhân 7 và 10 tấm bìa che số có gắn nam châm

2 Chuẩn bị của trò:

- SGK toán, vở toán

- 10 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn

III Nội dung và tiến trình tiết dạy:

Nội dung Phương pháp - hình thức tổ chức dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

3p-4p 2.1 kiểm tra bài cũ - Tổ chức cho học sinh chơi truyền

điện: Mỗi học sinh được nêu 1 phép nhân trong bảng nhân 6 gọi 1 bạn trả lời, nếu trả lời đúng thì học sinh đó được nêu 1 phép tính khác, trong bảng nhân 6 và gọi 1 bạn khác trả lời, cứ như vậy

- Nhận xét, đánh giá, kết quả chơi, kết quả nắm bài cũ của lớp

- Học sinh nghe hướng dẫn và tham gia chơi

14p-16p 2.2 Bài mới

Trang 2

1p a Giới thiệu bài: Ở tiết học trước cả lớp đã được học

bảng nhân 6 Sang tiết học hôm nay các con sẽ tiếp tục làm quen với bảng nhân 7

- Ghi bảng tên bài bảng nhân 7 bằng phấm màu

- Ghi tên bài vào vở

+7 chấm tròn được lấy mấy lần?

7 chấm tròn, GV lấy và đính bảng

+7 chấm tròn được lấy mấy lần?

+7 được lấy 2 lần ta lập được phép nhân tương ứng nào?

+ Vì sao con biết 7x2=14?

Tổ chức cho học sinh nêu nhiều ý kiến khác nhau khi tìm ra kết quả

+Lấy và để trên mặt bàn

+ Được lấy 1 lần+7 lấy 1 lần

Cả lớp đọc đồng thanh

+ Học sinh lấy và

để trên mặt bàn+ 7 chấm tròn được lấy 2 lần

+7 lần 2 lần ta lập được phép nhân 7x2=14

+Học sinh trả lờiCách 1: Vì đếm được 14 chấm tròn Cách 2: vì 2x7=14.nên 7x2=14

C 3: vì 7x2=7+7=14 nên 7x2=14

Nhận xét các cách của học sinh tìm

Trang 3

đều đúng và ghi bảng cách 3 (như SGK)

Chốt: Như vậy ta lập được phép nhân thứ 2 của bảng nhân 7, cho học sinh đọc đồng thanh

- Cả lớp đọc đồng thanh

+7x3=? Yêu cầu học sinh đựa vào các bài học trước hoặc các tấm bìa có 7 chấm tròn để tìm kết quả

+ GV nhận xét kết quả và ghi bảng như cách 3 (SGK)

+ 7 x 3

+ HSTL:

Cách 1: Vì đếm được 21 chấm tròn: Cách 2: Vì 3x7= 21 nên 7x3=21;

Cách 3: Vì 7x3 = 7+7+7=21 nên 7x3=21

Chốt: Như vậy ta lập được phép nhân thứ 3 của bảng nhân 7, cho học sinh đọc đồng thanh

2 tích liền nhau hơn kém nhau 7 đơn

vị Vậy:

- HSQS và TL: Hơn kém nhau 7 đơn vị

Biết tích thứ 2 là 14 tìm tích thứ ba? 14+7=21Biết tích thứ 3 là 21 vậy tích thứ tư? 21+7=28

- Dựa vào các NX trên, GV yêu cầu học sinh lập nốt các phép tính còn lại

Khi học sinh tìm kết quả GV viết sẵn 7 phép tính tiếp theo (chưa có kết quả) lên bảng

- Học sinh tìm kết quả của các phép tính nhân còn lại trong bảng nhân 7 bằng bút chì vào SGK

Trang 4

- Gọi học sinh lần lượt nêu kết quả các phép tính còn lại, GV ghi bảng (nếu đúng)

- Mỗi học sinh nêu kết quả 1 phép tính

GVKL: Đây chính là bảng nhân 7 mà các con vừa lập Gọi học sinh lần lượt đọc các phép tính trong bảng nhân 7

HS nghe và đọc bài

là các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 10; 2 tích liền nhau hơn kém nhau 7 đơn vị

- Tổ chức cho học sinh đọc thuộc lần

1, cho 1 số; thừa số trong bảng nhân

Lần 2 cho 1 số thừa số và tích

- Lần 3, cho toàn bộ tích, yêu cầu lớp đồng thanh

- Lần lượt, mỗi học sinh khôi phục 1 phép tính

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1 học sinh

- Yêu cầu học sinh làm bài vào SGK - Làm bằng bút chì

+ 4 học sinh

+ Gọi học sinh nhân xét

GVNX, chốt kết quả đúng của cả lớp

+ Học sinh nhận xét

Trang 5

Khai thác bài:

+ Yêu cầu học sinh nhận xét các phép tính trong bài

+ Hầu hết là các phép tính trong bảng nhân 7

+ Nêu 2 phép tính nhân không thuộc bảng nhân 7

+ 2 phép nhân này có thừa số nào đặc biệt?

+ 0x7=0, 7x0=0+ Thừa số 0

+ Nêu cách thực hiện phép nhân có 1 thừa số là 0

+KQ đều bằng 0

+ Chốt: Cần thuộc bảng nhân 7 và nhớ cách thức hiện phép nhân có 1 thừa số

là 0 để thực hiện phép nhân cho đúng

- Học sinh lắng nghe

+ Bài 2: Mỗi tuần

lễ có 7 ngày Hỏi 4

tuần lễ có tất cả

bao nhiêu ngày

- Tìm hiểu đề bài+ Gọi học sinh đọc đề bài+ Bài toán cho biết gì?

Hỏi gì?

- Học sinh đọc và trả lời

Mục tiêu: Vận

dụng phép nhân 7

vào giải toán

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ làm bài - 1 học sinh lên

bảng làm, cacr lớp làm vào vở

Bài giải: 4 tuần lễ

có tất cả số ngày là:7x4=28 (ngày)Đáp số: 28 ngày

- Chữa bài:

+ Yêu cầu học sinh làm bài trên bảng đọc bài làm và cho biết cách tìm số ngày của 4 tuần

- Học sinh đọc và trả lời vì tuần có 7 ngày tìm 4 tuần ta phải lấy 7x4=28.+ Yêu cầu học sinh nhận xét và nêu lợi

giải khách

- Nhận xét: Số ngày của 4 tuần lễ là:+ GV nhận xét, khẳng định bài làm

đúng+ Yêu cầu học sinh đối chiếu và sửa nếu sai

- Học sinh đối chiếu

Viết ngược:

4x7=28 ngày

- Nếu học sinh làm ngược phép tính,

GV hướng dẫn cho học sinh hiểu kết

- HSG nhận xét và nêu ý nghĩa phép

Trang 6

quả vẫn đúng nhưng ý nghĩa bài toán

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh làm bài

- 1 học sinh đọc

- HS làm bút chì vào SGK

+ Yêu cầu học sinh cho biết con đã điền ô thứ 5, thứ 7 như thế nào? Tổ chức cho học sinh phát biểu các cách làm khác nhau

 Lưu ý học sinh đặc biệt là học sinh giỏi, khi làm 1 bài toán ngoài việc đọc

kỹ và làm theo yêu cầu của bài

Cần phải quan sát, nhận xét tìm các cách làm khác nhanh hơn mà vẫn ra đúng kết quả

+ Ô 5: Lấy 42 bớt

đi 7 lấy 28 đếm thêm 7, lấy 7x5=35

bị bài sau

- Học sinh bắng nghe

Trang 7

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

- Giáo dục học sinh tính tích cực, tự giác, tính cẩn thận, kiên trì và tự tin trong học tập

- Yêu thích môn toán

II Tài liệu và phương tiện

1 Chuẩn bị của thầy:

- SGk toán, bài soạn, bảng phụ, phấn màu

Nội dung Phương pháp - hình thức tổ chức dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

3p-4p 2.1 kiểm tra bài cũ

32 x 3 41 x 2 + Yêu cầu HS làm bài trên bảng nếu

cách tính phép tính: 32x3

- HS nêu

+ Yêu cầu HS nhận xét - HS nhận xét+ Giáo viên nhận xét, đáh giá, khẳng

định kết quả đúng:

+ Yêu cầu HS đối chiếu - HS đối chiếu

Trang 8

+ Hỏi cả lớp: Khi thực hiện phép nhân

só có hai chữ số với số có 1 chữ số, ta làm như thế nào?

+ Giáo viên nhận xét chung việc nắm kiếm thức của học sinh

- HS nêu

34p 1p 2.2 Bài làm

a, Giới thiệu bài: - Ở bài trước, các em đã biết thực hiện

nhân số có hai chữ số với số có một chữ số trong trường hợp không nhớ bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách thực hiện phép nhân số có 2 chữ số với

số có 1 chữ số trong trường hợp có nhỡ

Dựa vào kiến thức đã học ở tiết trước, hay cho cô biết: Để tính kết quả của phép tính nhân này ta làm như thế nào?

- HS trả lời:

+ B1: Đặt tính+ B2: Tính kết quả theo thứ tự từ phải sang trái

+ Yêu cầu HS lên bảng đặt phép tính 26x3

- 1 HS đặt tính

+ Yêu cầu HS nhận xét - HS nhận xét+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm

- Gọi 1 2 tìm kết quả khá giỏi nêu cách tính, Giáo viên viết bảng

- 1 2 tìm kết quả KG nêu lớp quan sát,

Trang 9

- Hỏi: Vậy 26x3 bằng bao nhiêu? - HSTL: 26x3=78

- Giáo viên ghi bảng:

26x3=78

- Giáo viên hỏi:

+ Khi thực hiện phép nhân trên, các con thấy có gì khác với cách thực hiện các phép nhân đã học?

+ 2-3 HS trả lời

+ Yêu cầu HS nhận xét + HS nhận xét+ Giáo viên kết và chốt: Khi lấy

thường số thứ hai nahan với chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ nhất được kết quả từ 10 trở lên, ta chỉ viết chữ số hàng đơn vị còn nhỡ chữ số hàng chục, sau đó cộng số đã nhớ vào kết quả của lần nhân tiếp theo

* Chuyển: Qua phần thực hiện phép tính 26x3, bước đầu các em đã biết cách thực hiện nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số trong trường hợp có nhớ Để giúp các em nắm vững hơn, chúng ta cùng thực hiện phép tính thứ hai

54 x6 = 324

- Chữa:

+ Yêu cầu HS làm bảng lớp nêu cách - HS làm bảng lớp

Trang 10

thực hiện nêu

+ Yêu cầu HS nhận xét, sửa sai (nếu

có)

- HS nhận xét, sửa sai

 GVKĐ kết quả đúng

+ Yêu cầu HS đối chiếu + HS đối chiếu

- Gọi học sinh nêu lại cách thực hiện

phép tính: 54x6

- HSTL:

+ 6 nhân 4 bằng 24, viết 4 nhớ 2

+ 6 nhân 5 bằng 30, thêm 2 bằng 32, viết 32

-Giáo viên ghi bảng:

là só có hai chữ số.Còn kết quả của phép nhân 54x6 là số

có 3 chữ số

 GVKĐ

- Giáo viên hỏi:

+ Khi nhân phép nhân có nhớ các con

cần chú ý điều gì?

- HSTL

+ Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ

sung

 Giáo viên chốt kiến thức và chuyển

ý sang phận luyện tập: Khi thực hiện

phép nhân có nhớ, cần lưu ý khi nhân

được kết quả từ 10 trở lên thì chỉ viết

Trang 11

chữ số hàng đơn vị, còn nhớ chữ số hàng chục vào kết quả của lần nhân tiếp theo Để giúp các em nắm vững và thực hiện thành thạo các phép tính nhân ở trường hợp nhân có nhớ, chúng

ta cùng chuyển sang phần luyện tập

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1

- Yêu cầu HS làm bài

- 1 HS đọc

- 1 HS làm bảng phụ

cả lớp làm bài vào SGK

+ Yêu cầu HS nhận xét, sửa sai (nếu có)

- HS nhận xét, sửa sai

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Yêu cầu HS đối chiếu + đổi vở kiểm tra

- HS đối chiếu+ đổi

vở kiểm tra

+ Khai thác:

+ Để làm tốt BT1, cần lưu ý điều gì? - HSTL:

+ Học thuộc các bảng nhân

+ Nắm vững cách thực hiện nhân số có

Trang 12

hai chữ số với số có

1 chữ số trong TH có nhớ

+ Khai thác:

+ Để làm tốt BT1, cần lưu ý điều gì - HSTL:

+ học thuộc các bảng nhân

+ Nắm vững cách thực hiện nhân số có hai chữ số với số có

1 chứ số trong TH có nhớ

+ GVKD - chuyển ý: Sau đâyCác em hãy vận dụng kiến thức vừa học vòa giải toán có lời văn ở BT25-6p + Bài 2: Mỗi cuộn

vải dài 35m Hỏi 2

cuộn vải như thế

dài bao nhiêu mét?

- Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc

- Yêu cầu HS phân tích bài toán - HSTL:

+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? + Cho biết: Mỗi cuộn

vải dài 35m+ Hỏi: 2 cuộn như thế dài? mét

35x2=70(m)Đáp số: 70(m)+Yêu cầu HS nhận xét, sửa sai (nếu

có)

- HS nhận xét, sửa sai

Trang 13

+ GV nhận xét, khẳng định bài làm đúng

 Yêu cầu HS đối chiếu - HS đối chiếu

- Yêu cầu HS nêu cách diễn đạt lời giải khác

- HS nêu

- Yêu cầu HS nhận xét  GVKĐ

* Khai thác

- Các em đã vận dụng kiến thức nào để tính được kg bài toán này?

- HSTL: Vận dụng kiến thức nhân số có

2 chữ số với số có 1 chữ số

- GVKĐ và lưu ý HS: Cần chsu ý đọc

kĩ để hiểu bài toán và tìm cách giải đúng, tính cho cẩn thận

- Chuyển: Sau đây, chúng ta tiếp tục vận dụng kiến thức vừa học để tìm thành phần chưa biết của thành phần chưa biết của phép tính chia.5-6p * Bài 3: Tìm x - Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc

- GVNX đánh giá, khẳng định kết quả đúng

Trang 14

- Yêu cầu HS đổi vở đối chiếu - HS đối chiếu, kiểm

tra

 Giáo viên hỏi, kiểm tra

* Khai thác:

- Muốn tìm x trong các phép tính ở BT3 em làm thế nào? Vì sao?

2-3p Củng cố-dặn dò: - Hỏi: Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HSTL

- Hỏi: Khi thực hiện phép nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ) ta làm thế nào?

Trang 15

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

Môn: Toán - Lớp 3

Bài: Tìm số chia

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết các chia trong phép chia hết

- Củng cố cho HS về tên gọi, quan hệ của các thành phần trong phép chia

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng tính nhẩm và cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính

- Rèn kỹ năng về tìm số bị chia chưa biết

3 Thái độ:

- Giúp HS

- Tính tích cực, tự giác, kiên trị và tự tin trong học tập

- Yêu thích môn toán

II Tài liệu và phương tiện

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Nội dung Phương pháp - hình thức tổ chức dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

3-4p 2.1 Kiểm tra bài - Gọi HS lên bảng làm - 1 HS làm bảng lớp

cả lớp làm nhápCũ

Trang 16

trong phép chia hết ta làm như thế nào?

- GVNX, đánh giá

- GVNX, chung phần KTBC

- HS lắng nghe

30-33p 2.2 Bài mới

(1p) a, Giới thiệu bài - Giáo viên nêu: Các em đã được học

cách tìm số bị chia trong phép chia hết

Vậy còn số chia thì được tìm như thế nào?

Các em sẽ được biết qua bài học hôm nay: Tìm số học hôm nay: Tìm số chia

(Số bị chia) (số chia) (thương)

- Giáo viên chỉ vào phép tính 6:2=3,

Trang 17

- HSTL: là số chia

- Từ phép tính 2=6:3, bạn nào cho cô biết: Muốn tìm số chia trong chia hết ta làm thế nào?

- HS khá giỏi:

Lấy số bị chia, chia cho thương

- GVNX, kđ và yêu cầu HS tìm số chia

x chưa biết trang phép tính 30:x=5(ghi bảng)

- HS quan sát, lắng nghe

- Gọi 1 HS (xung phong) lên bảng làm bài, lớp làm nháp

- HS đọc đồng thanh

(19-2p c, Luyện tập

35:5= 28:4= - Gọi HS làm bài trên - 1 HS làm bảng phụ35:7= 28:7= Bảng phụ  cả lớp làm SGK Lớp làm SGK

Trang 18

* Chót: Cần phải thuộc các bảng chia

để ghi nhanh được kết quả, ngoài ra đối với HS khá giỏi cần phải sát kĩ rồi vận dụng các kiến thức đã học để làm tốt các bài tính nhẩm

8p Bài 2: Tìm x - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 - 1 HS đọc

+ Chữa bài:

- 2 HS lên làm bảng, lớp làm vở

- YCHS làm bài trên bảng lớp tình bày bài làm

Trang 19

chiếu kiểm tra.

+ Khái thác: (có thể thực hiện xem trong phần nhận xét bài bạn hoặc để cuối bài để chốt kiến thức)

- X Trong câu a,b,c,d,được gọi là gì? - Số chia

- Vì sao phần e, tìm x em lại lấy 4x5? - Vì là số bị chia

chưa biết cần pahir tìm

- X trong câu g được gọi là gì? - Thừa số

- Nêu cách tìm số bị chia, số chia và thừa số

- HS nêu  HSNX

- NX,KĐ, chốt: Cần nhớ tên gọi và nắm chắc cách tìm các thành phần chưa biết của phép tính

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc

- YCHS thảo luận tìm kết quả - HS thảo luận nhân

đôi+ Chữa bài: Hình thức trò chơi chọn đáp ans đúng bằng cách giơ thẻ a,b,c

+ HS nghe luật chơi

 Giáo viên nêu ý cầu và đáp án Trong phép chia hết, 7 chi cho mấy để được thương lớn nhất?

- HS giơ thẻ

A.1B.5C.7

 Đáp án: A

b, Trong phép chia hết, 7 chia cho mấy - HS giơ thẻ

Trang 20

được thương bé nhất?

A.1B.5C.7

- Nếu cách tìm số chia -2-3 HS nêu+ NX tiết học

+ Dặn dò: Ôn lại cách tìm các thành phần chưa biết trong phép tính

- Bài sau: Luyện tập (SGK - 40)

Trang 21

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

Môn: Toán

Bài: Gấp một số lên nhiều lần.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết thực hiện gấp 1 số lên nhiều lần bằng cách lấy số đó nhân với số lần:

- Phân biệt được gấp 1 số lên nhiều lần và nhiều hơn 1 số đơn vị

2 Kỹ năng:

- Biết vận dụng kiến thức "gấp 1 số lên nhiều lần" để giải bài toán có lời văn

3 Thái độ:

- Giúp học sinh:

- Có ý thức tự giác, tích cực, rèn tính kiên trì, cẩn thận, tự tin trong học tập

- Yêu thích môn toán

II Tài liệu và phương tiện

1 Chuẩn bị của thầy:

- SGk, máy chiếu đa năng, bảng phụ

Nội dung Phương pháp - hình thức tổ chức dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

3-5p 2.1 Kiểm tra bài cũ

Lưu ý: HS sau không nên trùng phép

- Lắng nghe

Trang 22

a, Giới thiệu bài

Giáo viên nêu: Ngoài các dạng toán liên quan đế nhiều hơn, ít hơn ở lớp 2

Trong chương trình lớp 3 các em đã đọ làm quen VS dạng toán tìm 1 trong các phần bằng nhau ở các tiết học trước

Giờ toán hôm nay, cô giới thiệu VS các em thêm 1 dạng toán mới nữa đó là dạng toán "Gấp 1 số lên nhiều lần"

- Giáo viên chiếu nội dung bài tập - HS quan sát

- Yêu cầu -HS đọc đề bài - 1 -HS đọc, lớp theo

-HSTL:

- HDHS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ - Lắng nghe

Ngày đăng: 21/07/2014, 16:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhân 6. Sang tiết học hôm nay  các con sẽ tiếp tục làm quen với bảng  nhân 7. - Thiết kế bài giảng toán lớp 3 (P1)
Bảng nh ân 6. Sang tiết học hôm nay các con sẽ tiếp tục làm quen với bảng nhân 7 (Trang 2)
Bảng nhân. - Thiết kế bài giảng toán lớp 3 (P1)
Bảng nh ân (Trang 2)
Bảng nhân 7 - Thiết kế bài giảng toán lớp 3 (P1)
Bảng nh ân 7 (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w