CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN DẦU KHÍ Thành lập tại nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2008 Tháng
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN DẦU KHÍ
(Thành lập tại nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2008
Tháng 3 năm 2008
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN DẦU KHÍ
Số 20 Ngô Quyền, Quận Hoàn Kiếm
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Dầu khí (gọi tắt là “Công ty”) đệ trình báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong kỳ và đến ngày lập báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị
Ban Tổng Giám đốc
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hằng kỳ phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong kỳ Trong việc lập các Báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
động kinh doanh; và
chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam áp dụng cho các công ty chứng khoán và các quy định hiện hành về kế toán tại Việt Nam Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty
và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,
Dương Minh Đức
Tổng Giám đốc
Ngày 20 tháng 03 năm 2009
Trang 42
Số: /Deloitte-AUDHN-RE
BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIÊN Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Chứng khoán Dầu khí
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 cùng với các Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty cổ phần Chứng khoán Dầu khí (gọi tắt là “Công ty”) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008 Các Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc và Kiểm toán viên
Như đã trình bày trong báo cáo của Ban Tổng Giám đốc tại trang 1, Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập các Báo cáo tài chính Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các Báo cáo tài chính này dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán
Cơ sở của ý kiến
Ngoại trừ các hạn chế trong phạm vi kiểm toán dưới đây, chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng các Báo cáo tài chính không có các sai sót trọng yếu Công việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra, trên cơ sở chọn mẫu, các bằng chứng xác minh cho các số liệu và các thuyết minh trên báo cáo tài chính Chúng tôi cũng đồng thời tiến hành đánh giá các nguyên tắc kế toán được áp dụng và những ước tính quan trọng của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá về việc trình bày các thông tin trên Báo cáo tài chính Chúng tôi tin tưởng rằng công việc kiểm toán đã cung cấp những cơ sở hợp lý cho ý kiến của chúng tôi
Như trình bày tại thuyết minh số 4, phần thuyết minh báo cáo tài chính, chỉ tiêu “dự phòng giảm giá chứng khoán tự doanh” của Công ty trên báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31/12/2007 không bao gồm dự phòng giảm giá chứng khoán chưa niêm yết, chủ yếu là cổ phiếu của Công ty Cổ phần Khí hóa lòng Miền Bắc, không có giá tham chiếu trên thị trường tại ngày kết thúc niên độ kế toán năm trước Tại ngày lập báo cáo này, Công ty đã thực hiện trích lập dự phòng giảm giá các chứng khoán tự doanh tại ngày 31/12/2008 theo giá ước tính có thể giao dịch được với giá trị 33.477.482.836 VND Theo các qui định hiện hành về kế toán, dự phòng giảm giá được trích lập trên cơ
sở giá thị trường của chứng khoán đầu tư Nếu trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán tự doanh trên cơ sở các thông tin về giá tham chiếu trên thị trường tại ngày 31/12/2008, giá trị khoản dự phòng giảm giá chứng khoán tự doanh sẽ tăng 91.020.634.400 VND và lợi nhuận trước thuế giảm một khoản tương ứng Ban Giám đốc Công ty cũng quyết định điều chỉnh hồi tố khoản dự phòng giảm giá chứng khoán tự doanh tại ngày 31/12/2007 theo giá ước tính có thể giao dịch được tại thời điểm cùng ngày với giá trị 20.244.379.737 VND Do không có cơ sở về mức lập
dự phòng đã ghi nhận trên báo cáo tài chính, chúng tôi không đưa ra ý kiến về giá trị khoản dự phòng giảm giá chứng khoán tự doanh điều chỉnh hồi tố cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2007 và dự phòng giảm giá chứng khoán tự doanh cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008 cũng như các ảnh hưởng của khoản mục này tới các khoản mục khác trên báo cáo tài chính
Trang 5Ý kiến ngoại trừ
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ các điều chỉnh cần thiết liên quan đến vấn đề nêu trên, báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam áp dụng cho các công ty chứng khoán và các quy định hiện hành về kế toán tại Việt Nam
Mặc dù không đưa ra thêm ý kiến ngoại trừ, chúng tôi lưu ý người đọc báo cáo tài chính tại Thuyết minh số 2 phần Thuyết minh báo cáo tài chính Ngày 24/10/2008, Bộ tài chính đã ban hành Thông tư số 95/2008/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán, có hiệu lực từ ngày 01/01/2008 và thay thế cho Quyết định số 99/2000/QĐ-BTC ngày 13/06/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Tuy nhiên, Công ty vẫn lập báo cáo theo các quy định của Quyết định 99/2000/QĐ-BTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008 Ban Giám đốc Công ty đánh giá rằng việc chưa áp dụng Thông tư số 95/2008/TT-BTC không ảnh hưởng trọng yếu tới việc trình bày tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty trong năm
Phạm Hoài Nam
Phó Tổng Giám đốc
Chứng chỉ Kiểm toán viên số Đ.0042/KTV
Thay mặt và đại diện cho,
CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM
Ngày 20 tháng 03 năm 2009
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Trần Xuân Ánh Kiểm toán viên
Chứng chỉ Kiểm toán viên số 0723/KTV
Trang 6Các thuyết minh từ trang 4 đến trang 16 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
4
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008
MẪU SỐ B 01-CTCK
Đơn vị: VND
số
Thuyết
31/12/2007 (Điều chỉnh lại)
A TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN 100 642.857.101.810 383.154.363.242 (100=110+120+130+140+150)
II Các khoản đầu tư ngắn hạn 120 5 500.406.257.207 128.913.062.500
IV Vật liệu, công cụ tồn kho 140 222.246.309 64.000.000
-V Tài sản lưu động khác 150 3.291.082.241 5.149.960.385
B TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN 200 90.690.058.259 47.149.145.184 (200 = 210++220+240)
- Giá trị hao mòn lũy kế 213 (2.174.492.927) (599.198.658)
- Giá trị hao mòn lũy kế 219 (303.321.987) (665.145)
II Các khoản đầu tư dài hạn 220 8 79.356.800.000 38.234.000.000
III Tài sản dài hạn khác 240 3.195.155.404 2.882.642.995
TỔNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) 270 733.547.160.069 430.303.508.426
Trang 7CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN DẦU KHÍ
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008
Các thuyết minh từ trang 5 đến trang 16 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008
MẪU SỐ B 01-CTCK
Đơn vị: VND
số
Thuyết
31/12/2007 (Điều chỉnh lại)
+ Dự trữ pháp định 433 6.337.913 6.337.913 + Dự trữ theo điều lệ công ty chứng khoán 434 6.337.913 6.337.913
-TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ NGUỒN VỐN
(450 = 300+ 400) 450 733.547.160.069 430.303.508.426
1 Chứng khoán lưu ký của thành viên trong nước 006 557.455.260.000 186.150.440.000
Dương Minh Đức
Tổng Giám đốc
Ngày 20 tháng 03 năm 2009
Nguyễn Văn Nhiệm
Kế toán trưởng
Trang 8Các thuyết minh từ trang 6 đến trang 16 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
6
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008
MẪU SỐ B 02-CTCK
Đơn vị: VND
Từ 19/12/2006 đến 31/12/2007 (Điều chỉnh lại)
1 Doanh thu hoạt động kinh doanh CK 01 87.294.114.121 53.048.541.873
5 Doanh thu hoạt động kinh doanh CK và lãi đầu tư 14 88.961.090.321 53.199.580.173
6 Chi phí hoạt động kinh doanh CK 15 12 (58.662.071.976) (33.179.192.686)
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 30 (30.112.384.793) (19.893.629.227)
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh CK 40 186.633.552 126.758.260
10 Lợi nhuận khác 50 50.912.811
-11 Tổng lợi nhuận trước thuế 60 237.546.363 126.758.260
12 Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 70 13 -
-13 Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp 80 237.546.363 126.758.260
Dương Minh Đức
Tổng Giám đốc
Ngày 20 tháng 03 năm 2009
Nguyễn Văn Nhiệm
Kế toán trưởng
Trang 9CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN DẦU KHÍ
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008
Các thuyết minh từ trang 7 đến trang 16 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008
MẪU SỐ B 03-CTCK
Đơn vị: VND
Từ 19/12/2006 đến 31/12/2007 (Điều chỉnh lại)
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
1 Lợi nhuận trước thuế 237.546.363 126.758.260
2 Điều chỉnh cho các khoản:
-3 Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động 29.934.622.090 25.767.895.704
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
III LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (62.797.573.630) 194.009.607.546 Tiền tồn đầu kỳ 194.009.607.546
Dương Minh Đức
Tổng Giám đốc
Ngày 20 tháng 03 năm 2009
Nguyễn Văn Nhiệm
Kế toán trưởng
Trang 10THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU SỐ B 09-CTCK
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
8
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Chứng khoán Dầu khí (gọi tắt là “Công ty”) là công ty cổ phần do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam cùng với các cổ đông chiến lược khác thành lập tại Việt Nam theo Giấy phép kinh doanh số
0103014903 ngày 14/12/2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp và Giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán số 26/UBCK-GPHĐKD ngày 19/12/2006 do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp với số vốn điều lệ ban đầu là 150.000.000.000 VND Ngày 10/07/2008, Công ty đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép sửa đổi số 140/UBCK-GP, tăng vốn điều lệ của Công ty từ 150.000.000.000 VND lên 287.250.000.000 VND
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 là 152 người (2007: 149 người)
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Công ty hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán
Hoạt động chính của Công ty là môi giới chứng khoán; tư vấn tài chính, tư vấn đầu tư chứng khoán; tự doanh chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán và lưu ký chứng khoán
2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỲ KẾ TOÁN
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam áp dụng cho các công ty chứng khoán và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam
Ngày 24/10/2008, Bộ tài chính ban hành Thông tư số 95/2008/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán thay thế cho Quyết định số 99/2000/QĐ-BTC (“Quyết định 99”) ngày 13/06/2000 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2008 Tuy nhiên, trong năm 2008, Công ty vẫn lập báo cáo theo Quyết định số 99/2000/QĐ-BTC ngày 13/6/2000 của Bộ trưởng Bộ tài chính
về việc ban hành chế độ kế toán công ty chứng khoán
Kỳ kế toán
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính:
Ước tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam áp dụng cho các công ty chứng khoán và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt giai đoạn hoạt động Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
Trang 11CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN DẦU KHÍ
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU SỐ B 09-CTCK
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
3 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)
Tiền gửi của người đầu tư về giao dịch chứng khoán
Tiền gửi của người đầu tư về giao dịch chứng khoán phản ánh các khoản đặt cọc ủy thác của người đầu tư chứng khoán tại ngân hàng chỉ định cho mục đích thực hiện các giao dịch chứng khoán
Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán các khoản đặt cọc cho việc thực hiện các giao dịch xóa lệnh và khớp lệnh tại Trung tâm giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán
Đầu tư ngắn hạn
Đầu tư ngắn hạn bao gồm chứng khoán tự doanh, chứng khoán nhận Repo và các khoản đầu tư ngắn hạn khác của Công ty Đầu tư ngắn hạn được ghi nhận theo giá gốc trừ dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Dự phòng giảm giá cho các chứng khoán niêm yết được thực hiện theo những hướng dẫn trong Thông tư
số 11/2000/TT-BTC (“Thông tư 11’’) ngày 01 tháng 02 năm 2000 do Bộ Tài chính ban hành, hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với công ty chứng khoán cổ phần và trách nhiệm hữu hạn
Dự phòng giảm giá cho các chứng khoán không được niêm yết được thực hiện trên cơ sở đánh giá của Ban Giám đốc về giá trị suy giảm các cổ phiếu
Dự phòng giảm giá của các chứng khoán tự doanh được ghi nhận vào chi phí của Công ty trong các giao dịch chứng khoán
Giá của các chứng khoán tự doanh được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Phải thu của người đầu tư
Phải thu của người đầu tư bao gồm Phải thu phí dịch vụ, cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư; phải thu tiền bán quyền nhận tiền bán chứng khoán cho người đầu tư và phải thu nhà đầu tư mua cổ phiếu
Phải trả cổ tức, gốc và lãi trái phiếu
Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu phản ánh số phải trả và tình hình thanh toán cổ tức, gốc và lãi trái phiếu mà công ty phải trả hộ cho các chủ sở hữu chứng khoán do tổ chức phát hành chứng khoán ủy quyền Phải trả cổ tức cho cổ đông phản ánh số phải trả và tình hình thanh toán cổ tức, lãi chia cho cổ đông, người góp vốn, bên góp vốn của công ty chứng khoán
Thanh toán giao dịch chứng khoán của người đầu tư
Thanh toán giao dịch chứng khoán của người đầu tư phản ánh chi tiết kết quả thanh toán bù trừ mua bán chứng khoán của từng người đầu tư ở công ty chứng khoán do Trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện
Doanh thu
Hoạt động môi giới chứng khoán
Doanh thu hoạt động môi giới chứng khoán được ghi nhận trên Báo cáo Kết quả kinh doanh khi thực thu