Thực trạng về công tác điều hành sản xuất tác nghịêp tại CÔNG TY CỔ PHẦN AN PHÚ.
Trang 1LờI Mở ĐầU
Sản xuất là chức năng chính của các doanh nghiệp Quá trình sảnxuất thu hút 70 - 80 % lực lợng lao động cuả doanh nghịêp Cùng với chứcnăng Marketing và chức năng tài chính nó tạo ra thế vững chắc của mỗi doanhnghiệp Công tác điều hành sản xuất tác nghiệp là yếu tố trực tiếp tác động
đến kết quả hoạt động sản xuất và sức cạnh tranh của doanh nghiệp thông quachất lợng sản phẩm , dịch vụ và thời gian cung cấp chúng
Trong nến kinh tế thị trờng có tính toàn cầu hoá hiện nay , cácdoanh nghiệp luôn bị đặt trong tình trạng cạnh tranh gay gắt , ngáy càng khốcliệt vì sự sống còn của chính mình thì việc nâng cao hiệu quả điều hành sảnxuất tác nghiệp là điều kiện sống còn , tất yếu để doanh nghiệp có thể tồn tại
và phát triển một cách vững chắc trên thị trờng Do vậy , việc nghiên cứu vàtìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác điều hành sản xuất tácnghiệp không chỉ có ý nghĩa về mặt lí thyết mà nó còn có ý nghĩa vể mặt thựctiễn
Trong quá trình thực hiện đề tài này dù rất cố gắng và đợc sự giúp
đỡ tận tình của thầy Lê Quang Thọ cùng toàn thể cán bộ công nhân viên củacông ty nhng vẫn gặp phải hạn chế về thời gian và trình độ nên khó tránh khỏinhững sai sót , vì vậy tôi rất mong nhận dợc ý kiến đóng góp của quí công ty
và các thầy cô giáo để tôi có thể hoàn thiện hơn đề tài này
CHƯƠNG I : Lý LUậN CHUNG Về CÔNG TáC ĐIềU
HàNH SảN XUấT TáC NGHIệP
I Các khái niệm , bản chất và đặc tr ng
Trong bất kỳ nển kinh tế nào , các hoạt động sản xuất kinh doanh
cũng có vị trí rất đặc biệt , nó là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của toàn xãhội Việc quản lý , điều hành việc sản xuất một cách khoa học, hiệu quả lànhiệm vụ quan trọng của cả Nhà nớc , các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuấtkinh doanh Trong bối cảnh nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta
Trang 2nhất thiết công tác điều hành sản xuất tác nghiệp phải đợc thực hiện theo
ph-ơng thức QTKD Công tác điều hành sản xuất tác nghiệp không chỉ dừng lại ởmức thể hiện tốt mà nó phải không ngừng đợc cải thiện , nâng cao hiệu quảcông tác này vì nó có tầm quan trọng rất lớn mỗi doanh nghiệp cơ sở sản xuấtkinh doanh , nó chính là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vữngtrên thị trờng
Nhng trớc khi đi sâu nghiên cứu vấn đề nâng cao hiệu quả công tác
điều hành sản xuất tác nghiệp ta phải tìm hiểu các nội dung cơ bản của nó nhsản xuất , điều hành ,
1 Khái niệm về sản xuất
Hiện nay trên thế giới cùng song hành tồn tại một số quan điểmkhông giống nhau
Quan niệm truyền thống cho rằng :
Sản xuất là quá trình biến đổi hoàn toàn đối tợng lao động
để tạo ra những vật phẩm là hàng hoá trong kinh doanh nh các quá trình : chế tạo đờng từ mía , nuôi trồng thuỷ sản
Nh vậy theo quan đỉêm này thì các hoạt động dịch vụ là những quátrình biến đổi không hoàn toàn đối tợng lao động nh : các quá trình sửa chữa ,hoàn thiện vật phẩm của sản xuất , tiêu dùng không đợc coi là các quá trìnhsản xuất
Theo quan niệm sản xuất gần đây đại diện cho quan điểm của cácnhà nghiên cứu hiện đại trên cơ sở những đỉêm chung của quá trình tạo ra vậtphẩm và dịch vụ lại quan niệm về sản xuất nh sau :
“ Sản xuất ( production ) là một qui trình ( process ) tạo ra sản
phẩm và dịch vụ ”
Nh vậy theo quan niệm này thì sản xuất là một trong tất cả các quátrình tạo ra sản phẩm hay dịch vụ hay nói cách khác sản xuất chính là quátrình chuyển hoá các đầu vào thành các đầu ra dới dạng sản phẩm hoặc dịch vụ
đầu vào thành đầu rathông qua sản xuất ,hoạt động tài chính
và hoạt độngMarketing
Trang 3Quá trình điều hành sản xuất tác nghiệp của một doanh nghiệp cóthể tóm tắt dới dạng mô hình nh sau :
Đến đây ta có thể thấy rằng :
Quản trị điều hành ( hay còn gọi là quản trị sản xuất ) là quá
trình quản lý các yếu tố đầu vào nh đất đai , lao động , vốn thành các
đầu ra nh hàng hoá , dịch vụ mong muốn
Từ đó ta có thể rút ra rằng :
Công tác điều hành sản xuất tác nghiệp trong một doanh
nghiệp là chức năng vận hành và giám sát qúa trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp nhằm chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành các sản phẩm đầu ra mong muốn bằng công nghệ và các kỹ thuật thích hợp
thực hiện
Kiểm soát
Quá trình chuyển hoá
Thông tin phản hồi
Các yếu tố
đầu vào
sản phẩm , dịch vụ giám sát đầu ra
giám sát đầu vào
Trang 4Trong quá trình này công tác điều hành sản xuất tác nghiệp phải
đ-ợc thực hiện và dựa trên kế hoạch đã vạch sẵn , đđ-ợc tổ chức một cách hợp lý và
đợc kiểm soát một cách chắt chẽ Việc thu nhận và sử lý thông tin phản hồicho phép tiếp tục hoàn thiện quá trình quản trị điều hành trong những giai
đoạn kế tiếp , đôi khi đợc hoàn thiện bằng những điều chỉnh cần thiết ngaytrong quá trình quản lý
Trong nền kinh tế cạnh tranh có tính chất toàn cầu nh hiện nay cácdoanh nghiệp luôn bị đặt trong tình trạng canh tranh ngày càng khốc liệt vì sựsống còn và phồn vinh của chính mình Vì thế mỗi doanh nghiệp phải tự tìmkiếm cơ hội kinh doanh mới trên thị trờng và tìm hiểu rõ về nhu cầu của kháchhàng để phát triển sản phẩm mới , hoàn thiện sản phẩm cũ , từ đó đa ra đợcnhững sản phẩm mới nhanh hơn , phân phối sản phẩm kịp thời hơn mỗi khi có
đơn đặt hàng của khách hàng Yều cầu này đòi hỏi doanh nghiệp phải linhhoạt hơn trong tổ chức sản xuất và điều hành sản xuất tác nghiệp ngày càng
có hiệu quả cao vì chất lợng của công tác điều hành sản xuất tác nghiệp phản
ánh chất lợng hoạt động của doanh nghiệp Chính vì điều này nhiều doanhnghiệp có xu hớng tinh giảm bộ máy gián tiếp , tổ chức và phân công lại lao
động , sắp xếp các dây truyền sản xuất , tuyển dụng và đào tạo nhân công ,
để đảm bảo đạt mức hiệu quả mới cao hơn linh hoạt trong tổ chức sản xuất và
điều hành Hoạt động của doanh nghiệp ngày càng chú trọng hơn đến mặtchất lợng , thay thế công nghệ mới và tìm kiếm nguồn cung ứng lớn hơn , ổn
định hơn từ các nhà cung cấp Tất cả các hoạt động đó đều là những tháchthức đối với công tác điều hành sản xuất tác nghiệp trong doanh nghiệp hiệnnay
Xét về mặt bản chất , công tác điều hành sản xuất tác nghiệp chính
là điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể , gắn với những nhiệm
vụ cụ thể đã đợc phân công cho từng bộ phận trong cả hệ thống sản xuất vàdịch vụ cuả doanh nghiệp Đó chính là vịêc tổ chức và quản lý các nguồnnhân tài và vật lực để đạt đợc các mục tiêu kinh doanh đã vạch sẵn
Công tác điều hành sản xuất tác nghịêp đồng thời với t cách là tổchức quản lý sử dụng các yếu tố đầu vào và cung cấp đầu ra phục vụ nhu cầucủa thị trờng , vì vậy mục tiêu tổng quát đặt ra là đảm bảo thỏa mãn tối đa nhucầu khách hàng trên cơ sở sử dụng hiệu quả nhất các yếu tố sản xuất
Nội dung của công tác điều hành sản xuất tác nghiệp bao gồm dựbáo nhu cầu sản xuất sản phẩm , thiết kế sản phẩm và qui trình công nghệquản trị công suất của doanh nghiệp , xác định vị trí đặt doanh nghiệp bố trí ,sản xuất trong doanh nghiệp , lập kế hoạch các nguồn lực , điều độ sản xuất ,kiểm soát toàn bộ các hoạt động cụ thể liên quan tới các nhiệm vụ đã xác
- Chức năng sản xuất
- Chc năng tài chính
- Chức năng Marketing
Trang 5Chức năng Marketing là một trong những chức năng cơ bản củadoanh nghiệp , nó phát hiện hoặc phát triển nhu cầu đối với hàng hóa hoặcdịch vụ của doanh nghiệp và duy trì mối quan hệ với khách hàng hoặc kháchhàng tiềm năng Còn chức năng tài chính lại đảm bảo thực hiện các hoạt độngnhằm cung cấp các nguồn tài chính cho doanh nghiệp và hớng dẫn doanhnghiệp sử dụng một cách không ngoan các nguồn tài chính đó sao cho có hiệuquả nhất Nhng điều quan trọng trong một tổ chức hay một doanh nghiệp ,mọi hoạt động đều đòi hỏi sự cố gắng của con ngời và những hoạt động liênquan tác động lên nỗ lực của họ Vấn đề là làm sao phối hợp sự hoạt động , nỗlực cá nhân riêng lẻ thành cố gắng , nỗ lực chung của toàn doanh nghiệp để đạt
đợc hiệu quả cac hơn ? Tất cả những vấn đề đó đều thuộc chức năng quản trị
điều hành sản xuất tác nghiệp hay chức năng sản xuất Có nguồn tài chính vàkhả năng để sản xuất ra sản phẩm mà không có thị trờng tiêu thụ thì cũng vônghĩa vì hịên nay , doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đựơc thì phải sảnxuất những gì mà thị trờng cần chứ không phải là sản xuất những gì mình có Nhng nếu có nguồn tài chính và thị tròng mà không cung cấp đợc sản phẩm thìcũng chả có nghĩa gì , có thị trờng và khả năng sản xuất mà không có vốn cầnthiết để thuê nhân công , mua sắm thiết bị , phơng tiện cũng nh đa toàn bộ cácnăng lực sản xuất khác vào hoạt động thì cũng không vận hành doanh nghiệp
đợc Điều đó đòi hỏi ba chức năng phải vận hành đồng thời và quản lý mộtcách tổng hợp Trong ba chức năng đó chức năng sản xuất đóng vai trò quantrọng bởi nó là bộ phận vận hành doanh nghiệp Nếu ta coi ba chức năng củadoanh nghiệp là bản hoà tấu thì chức năng sản xuất là chủ công và ngừơi làmcông tác điều hành sản xuất tác nghiệp đóng vai trò là nhạc trởng trong giànnhạc sôi động của hoạt động trong doanh nghiệp
Tuy nhiên giữa các phân hệ cũng có những mâu thuẫn với nhau Chẳng hạn chức năng sản xuất và Marketing có những mục tiêu mâu thuẫn vớinhau về thời gian , về chất lợng và giá cả Trong khi các cán bộ Marketing đòihỏi các sản phẩm chất lợng cao , giá thành hạ và thời gian giao hàng nhanh thìquá trình sản xuất lại có những giới hạn về công nghệ , chu kỳ sản xuất , khảnăng tiết kiệm chi phí nhất định Cũng do những giới hạn trên không phải lúcnào sản xuất cũng đảm bảo thực hiện đúng những chỉ tiêu về tài chính đặt ra
và ngợc lại nhiều khi những nhu cầu về đầu t , dổi mới công nghệ hoặc tổ chứcthiết kế , xắp xếp lại bộ phận sản xuất không đợc bộ phận tài chính cung cấpkịp thời
4 Hiệu quả của công tác điều hành sản xuất tác nghiệp và những nhân tố ảnh hởng đến nó
4.1 Hiệu quả và tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả công tác điều hành sản xuất tác nghiệp
Trên bình diện của các doanh nghiệp khi nói đến nguyên nhân phásản ta thấy có nhiều nguyên nhân nhng nguyên nhân hàng đầu thờng vẫn là
điều hành sản xuất tác nghiệp kém hiệu quả Trong cùng những hoàn cảnh nhnhau nhng doanh nghiệp biết cách tổ chức các hoạt động sản xuất tốt hơnkhoa học hơn thì triển vọng đạt đợc sẽ chắc chắn hơn Đặc biệt quan trọngkhông phải chỉ là việc đạt kết quả mà sẽ còn là vấn đề ít tốn kém thời gian ,tiền bạc , nhiên nguyên vật liệu và nhiều các loại phí tổn khác hơn hay nóicách khác là có hiệu quả hơn
Khi chúng ta so sánh kết quả đã đạt đợc với những chi phí đã bỏ rachúng ta có khái niệm hiệu quả Hiệu quả cao khi chí bỏ ra thấp mà kết quả
đạt đợc lại nhiều và hiệu quả thấp khi chí phí nhiều mà kết quả đạt đợc không
Trang 6đáng bao nhiêu Không biết cách điều hành sản xuất tác nghiệp thì cũng cóthể đạt đợc kết quả nhng khi xem xét đến chi phí thì kết quả đạt đợc là quá
đắt Tức là có kết quả nhng không có hiệu quả hay chính xác hơn là hiệu quảthấp Trong hoạt động kinh tế nhất là trong nền kinh tế thị trờng có cạnhtranh , các doanh nghiệp luôn luôn phải tìm cách hạn chế chi phí , gia tăng kếtquả tức là phải luôn luôn tìm cách gia tăng hiệu quả các hoạt động điều hànhsản xuất tác nghiệp là vô cùng cần thiết vì nó sẽ làm gia tăng hiệu quả của hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , giúp doanh nghiệp có đợc vị trívững chắc trên thi trờng và ngày càng đạt đợc mức lợi nhuận lớn hơn
4.2 Các nhân tố ảnh hởng đến công tác điều hành sản xuất tác
nghiệp
Thứ nhất nhóm có ảnh hởng lớn nhất , trên bình diện rộng và lâu dài
đến công tác điều hành sản xuất tác nghiệp là nhóm yếu tố môi trờng vĩ mô
Đối với một doanh nghiệp nhóm này bao gồm : các yếu tố kinh tế vĩ mô cácyếu tố xã hội ; các yếu tố văn hoá ; các yếu tố nhân khẩu , dân số ; các yếu tốthuộc về hệ thống chính trị , về sự lãnh đạo và quản lý của Nhà nớc ; các yếu
tố về công nghệ và KHKT ; các yếu tố quốc tế ; các yếu tố thiên nhiên
Nghiên cứu ảnh hởng của môi trờng kinh tế vĩ mô ta thấy chúngbao gồm từ các yếu tố không chỉ định hớng và có ảnh hởng trực tiếp đến côngtác điều hành sản xuất tác nghiệp mà còn ảnh hởng đến môi trờng vi mô củadoanh nghiệp Các yếu tố này cũng là nguyên nhân chính tạo ra cơ hội cũng
nh các nguy cơ cho doanh nghiệp Các yêú tố kinh tế vi mô có ảnh hởng rấtlớn đến quản trị điều hành sản xuất của một doanh nghiệp , đó là các yếu tố :tổng sản phẩm quốc nội ( GDP ) ; yếu tố lạm phát tiền lơng và thu nhập ;những yếu tố xã hội ( đợc xem là có tác động rất mạnh đến tất cả hoạt động
điều hành sản xuất tác nghiệp ) nh dân số , văn hoá , nhánh văn hóa , nghềnghiệp , tâm lý dân tộc , phong cách , lối sống , hôn nhân , gia đình và tôn giáo
Các yếu tố thuộc về hệ thống chính trị , pháp luật , về sự lãnh đạo
và quản lý của Nhà nớc cũng là những yếu tố vĩ mô có ảnh hởng rất lớn đếnhầu hết các công tác điều hành sản xuất tác nghiệp trong các doanh nghiệp Các nhà quản trị ở các doanh nghiệp cần phải chấp hành chủ chơng chínhsách của Đảng và Nhà nớc
ảnh hởng của tiến bộ KHKT và công nghệ là vô cùng phong phú và
đa dạng , điều quan trọng cần phải nhận thức đợc là các nhà quản trị thuộc mọi
tổ chức nói chung và các doanh nghiệp nói riêng đều cần phải tính tới ảnh ởng của yếu tố này trong các mặt hoạt động của mình Thực tế đang chứng tỏrằng nhà quản trị nào nắm bắt nhanh nhậy và áp dụng kịp thời những thành tựutiến bộ nh vũ bão của KHKT thì ngời đó sẽ thành công
Thiên nhiên là thế giới xung quanh cuộc sống của chúng ta Chúngkhông chỉ là lực lợng chỉ gây ra tai họa cho con ngời mà còn là cái nôi của sựsống , cung cấp các nguyên liệu cho quá trình sản xuất Đối với nhiều ngànhcông nghiệp thì thì thiên nhiên là thức ăn chủ yếu để nuôi sống chúng Bảo
vệ , phát triển và khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên là một yêucầu cấp bách , bức xúc , tất yếu khách quan trong nhiều hoạt động của mọi nhàquản trị
Thứ hai là nhóm các yếu tố vi mô Đây là nhóm yếu tố tác độngtrên bình diện gần gũi đến hoạt động của công tác điều hành sản xuất tácnghiệp của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp chúng là các nhóm yếu tố
Trang 7sau : nhóm đối thủ cạnh tranh trực diện ; nhóm cac nhà cung ứng ; nhómkhách hàng ; nhó những ngời môi giới trung gian ; nhóm các đối thủ tiềm ẩn ;nhóm các giới chức địa phơng cùng công chúng và nhóm các yếu tố môi trờngnội bộ nh tình hình tài chính của doanh nghiệp , cơ sở vật chất kỹ thuật , bộmáy quản lý hay tổ chức hành chính
Nghiên cứu ảnh hởng của môi trờng kinh tế vi mô ta thấy các lực ợng này có ảnh hởng rất lớn và sâu sắc tới các hoạt động về quản trị ở cácdoanh nghiệp Trong số các lực lợng và yếu tố có ảnh hởng trực tiếp đến cáchoạt động của công tác điều hành sản xuất tác nghiệp phải kể đến các nhàcung ứng Các nhà cung ứng có liên quan chặt chẽ đến việc cung cấp nguồntài nguyên cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh Các nhà quản trị phải
l-cố gắng có đợc nguồn cung ứng ổn định Nừu nhà cung ứng ảnh hởng đến đầuvào thì khách hàng ảnh hởng đến đầu ra của doanh nghiệp Không cõ kháchhàng thì các doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sảnphẩm và dịch vụ của mình Tìm hiều kỹ lỡng và đáp ứng đầy đủ nhu cầu và sởthích , thị hiếu của khách hàng mục tiêu sẽ là sự sống còn cho sự tồn tại vàphát triển của mỗi doanh nghiệp nói chung và hệ thống quản trị nói riêng Trong nền kinh tế thị trờng không một nhà quản trị nào có thể coithờng đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh thờng có những dạng sau nhóm
đối thủ cạnh tranh trực tiếp ; nhóm đối thủ cạnh tranh gián tiếp ; đối thủ cạnhtranh trớc mắt ; đối thủ cạnh tranh lâu dài Nghiên cứu kỹ lỡng và vạch racác đối sách cạnh tranh phù hợp luôn là một đòi hỏi khách quan cho các hoạt
động quản trị ở mọi doanh nghiệp
Trong các hoạt động về điều hành sản xuất các doanh nghiệpkhông thể không có quan hệ với các nhà môi giới , trung gian Họ thờng lànhững công ty hỗ trợ cho công ty về mặt chuyên chở , vận chuyển , tuyển chọnnhân sự , giúp đỡ về mặt kỹ thuật , tài chính , tiêu thụ và phổ biến hàng hóacủa công ty trong giới khách hàng Trong quá trình lựa chọn các nhà môi giớichung gian doanh nghiệp phải hết sức thận trọng và phải xây dựng quan hệhợp tác tốt đẹp với họ
Trong thành phần của môi trờng quản trị vi mô còn có nhiều giới cóquan hệ trực tiếp khác nhau với doanh nghiệp Các nhà quản trị cần và có thểxây dựng kế hoạch hoạt động thích hợp cho 7 giới có quan hệ trực tiếp cơ bảnsau : giới tài chính ; các giới có quan hệ trực tiếp thuộc các phơng tiện thôngtin ; các giới có quan hệ trực tiếp thuộc các cơ quan Nhà nớc , các nhóm côngdân hành động ; các giới có quan hệ trực tiếp ở địa phơng; quần chúng đông
đảo và công chúng trực tiếp nội bộ
II Các chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa công tác điều hành sản xuất tác nghiệp
1 Chỉ tiêu đánh giá chung : thông thờng khi đánh giá hiệu quả của một
doanh nghiệp ngời ta thờng dùng các chỉ tiêu nh doanh thu , lợi nhuận chiphí
1.1 Doanh thu : doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản tiền
thu đợc từ các hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác mang lại
1.2 Chi phí : là toàn bộ các khoản cho cho hoạt động kinh doanh , cho
các hoạt động khác và toàn bộ các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp phải
bỏ ra để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định
Trang 81.3 Lợi nhuận : là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản
xuất kinh doanh Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng để đánh giá hiệu quả kinh tếcác hoạt động của doanh nghiệp
Lợi nhuận = doanh thu – chi phí chi phí
Hệ số doanh lợi vốn kinh doanh =
VKD LN
VKD bao gồm tồng nguồn vốn hay vốn chủ sở hữu , vốn vay
Hệ số này cho biết doanh nghiệp thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuậnkhi bỏ ra một đồng vốn kinh doanh
Hệ số doanh lợi doanh thu thuần =
DTT LN
DTT : doanh thu thuần
DTT = Doanh thu - các khoản giảm trừ
Hệ số này cho biết doanh nghiệp thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuậnkhu đợc một đồng doanh thu thuần
Hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu =
VCSH
thuế
tr ớc ròng Lãi
Lãi ròng trớc thuế = DTT – chi phí tổng chi phí
Hệ số này cho biết doanh nghiệp thu bao nhiêu đồng lãi ròng trớcthuế khi bỏ ra 1 đồng vốn chủ sở hữu
Số lần chu chuyển vốn sản xuất =
VSX DT
NGBQTSCĐ : nguyên giá bình quân TSCĐ
Hệ số này cho biết một đồng doanh nghiệp bỏ ra đầu t vào TSCĐ thìthu dợc bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần
Sức hao phí TSCĐ =
DTT
Đ NGBQTSC
Hệ số này cho biết dể thu đợc một đồng doanh thu thì doanh nghiệpphải bỏ ra bao nhiêu đồng đầu t vào TSCĐ
3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản sản lu động :
Sức sản xuất của vốn lu động =
Đ VL DTT
VL Đ : vốn lu động bình quân
Sức sinh lợi của VLĐ =
Đ VL LNT
Trang 9 Số vòng quay của VLĐ =
VLD DTT
Thời gian của một vòng luân chuyển =
SVQ TGKPT
4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động :
Năng suất lao động =
Đ L DT
LĐ : số lao động bình quân
Mức sinh lợi của một lao động =
Đ L LN
5 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính :
Tỷ số luân chuyển TSLĐ =
NNH
Đ TSL
NNH : nợ ngắn hạn
Tỷ số nợ =
TS Nợ
Tỷ số thanh toán =
NNH VBT
VBT : vốn bằng tiền
Tỷ số thanh toán VLĐ =
Đ TSL VBT
- Qua so sánh có thể biết đợc tốc độ , nhịp điệu phát triển của cáchiện tợng và kết quả kinh tế thông qua việc so sánh kết quả kỳ này với kết quả
kỳ trớc
- Kết quả so sánh giúp ta biết đợc mức độ tiến triển hay lạc hậu củatừng đơn vị trong quá trình thực hiện các mục tiêu do chính đơn vị đặt ra Muốn vậy phải so sánh kết quả của từng đơn vị với kết quả của tổng thể
1 Phơng pháp so sánh tuyệt đối : cho biết khối lợng , qui mô mà
doanh nghiệp đạt đợc hay hụt của các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích với kỳgốc biểu hiện bằng các thớc đo khác nhau
2 Phơng pháp so sánh tơng đối : cho biết mức vợt hay hụt của các chỉ
tiêu kinh tế kỳ phân tích so với kỳ gốc So sánh bằng số tơng đối bao gồm số
tơng đối kết cấu , số tơng đối quan hệ ( tỷ trọng ) , số tơng đối tốc độ phát triển( tăng trởng ) , số tơng đối mức độ phổ biến của sự vật hiện tợng
3 So sánh bằng số bình quân :phản ánh điểm điển hình của một đơn
vị , bộ phận bằng cách san bằng mọi chênh lệch giữa các bộ phận cấu thành
Trang 10Nhận thức đợc tầm quan trọng của chủ trơng phát triển kinh tế thị trờng có
sự quản lý vĩ mô của của Nhà nớc theo định hớng XHCN, phù hợp với tiếntrình phát triển kinh tế ở nớc ta thì sự ra đời của các loại hình doanh nghiệpmới là tất yếu Các loại hình doanh nghiệp này ra đời sẽ dần thay thế cho cácloại hình doanh nghiệp đã lỗi thời, không còn phù hợp với cơ chế thị trờngtrong đó có các doanh nghiệp Nhà nớc làm ăn không có hiệu quả Nhà nớc ta
đã có chủ trơng cổ phần hoá doanh nghiệp để một mặt thúc đẩy các doanhnghiệp này làm ăn có lãi đồng thời Nhà nớc cũng có thể tham gia quản lý bằngcách nắm giữ một số cổ phần u đãi trong một số ngành then chốt Công ty cổphần An Phú đã ra đời chính vì lý do cấp bách đó
Công ty cổ phần An Phú đợc chính thức thành lập vào ngày 30/8/1999với đơn vị tiền thân trớc đó là công ty thơng mại An Phú trực thuộc Trung ơng
Trang 11Đoàn Từ năm 1999, thực hiện chính sách cổ phần hoá các doanh nghiệp nhànớc của chính phủ, công ty đã chính thức trở thành công ty cổ phần theo quyết
định số 17/1999/QĐ-TTg vào ngày 30/8/1999
Công ty cổ phần An Phú thực hiện chế độ kinh tế độc lập, tự chủ về tàichính, có t cách pháp nhân và mở tài khoản riêng tại ngân hàng Ngoại thơngViệt Nam (Vietcombank ) Trụ sở chính của công ty đặt tại số 115 phố LêDuẩn, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần An Phú
* Chức năng :
Công ty có chức năng kinh doanh buôn bán các loại gỗ, ván lát sàn caocấp, các loại hàng may mặc, giầy dép, đồ thủ công mỹ nghệ, các đồ giadụng
- Thực hiện phơng án đầu t chiều sâu nhằm đem lại hiệu quả cao
- Tiến hành kinh doanh có hiệu quả mang lại lợi nhuận, tránh thất thoátvốn
* Quyền hạn:
- Kinh doanh theo ngành nghề đã đăng kí và thực hiện những nghĩa vụ
mà Nhà nớc giao
- Nghiên cứu và ứng dụng nhằm tạo ra sản phẩm mới
- Nhận vốn cổ phần của các cổ đông và phát triển vốn một cách có hiệuquả, hoạt động theo đúng điều lệ của công ty, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đốivới Nhà nớc
- Công ty có quyền tự chủ kinh doanh, kí kết các hợp đồng kinh tế với cácbạn hàng trong và ngoài nớc về mua bán, liên doanh hợp tác đầu t
- Đợc phép vay vốn tại ngân hàng và huy động vốn qua thị trờng tàichính theo quy định của pháp luật
2 Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành ở công ty cổ phần An Phú :
Công ty cổ phần An Phú là một tổ chức kinh doanh có t cách pháp nhân
mà sự hoạt động của nó đợc định hớng và quản lý bởi Hội đồng quản trị vàBan giám đốc còn chủ sở hữu tài sản của công ty là các cổ đông bao gồm cảNhà nớc, thành viên trong công ty và một số thành viên ngoài công ty
Những ngời sở hữu cổ phần trong công ty có các quyền lợi cơ bản sau :
- Quyền bỏ phiếu bầu ra Hội đồng quản trị, bằng cách đó họ bầu ranhững ngời đại diện cho mình trong việc quản lý công ty
- Quyền đợc phân chia lợi nhuận thông qua việc nhận lợi tức cổ phầntheo công bố của Hội đồng quản trị
- Quyền đợc phân chia tài sản khi công ty bị phá sản Trong trờng hợpcông ty bị phá sản thì sau khi trang trải hết các khoản nợ đối với các chủ nợ thìphần tài sản còn lại sẽ đợc chia cho các cổ đông theo số cổ phiếu mà họ có
- Quyền đợc mua cổ phiếu bổ sung trong trờng hợp công ty quyết địnhtăng số lợng cổ phiếu bán ra
Trang 12Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy công ty cổ phần An Phú
- Cơ quan quản lý cao nhất của công ty Đại hội đồng cổ đông Khi thànhlập có Đại hội sáng lập, sau khi thành lập có Đại hội thờng kỳ mỗi năm họp 1lần và Đại hội bất thờng để thông qua hay sửa đổi điều lệ công ty, bầu ra cáccơ quan quản trị, kiểm soát, quyết định các phơng án phân phối kết quả thunhập, duyệt quyết toán, quyết định tăng giảm vốn công ty ĐHCĐ có quyềnbầu và bãi miễn Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
- Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện quyền lợi cho các cổ đông, có chứcnăng quản lý công ty và bảo vệ quyền lợi của các cổ đông HĐQT có t cách làchủ sở hữu công ty, HĐQT bầu ra Chủ tịch HĐQT chịu trách nhiệm trớc
Phòng
kế toán
Phòng cung tiêu