1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam trong quá trình gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO.doc.DOC

28 1,5K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Ngành Công Nghiệp Ô Tô Tại Việt Nam Trong Quá Trình Gia Nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới WTO
Người hướng dẫn Tiến Sỹ Trương Đức Lực
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Ngành Công Nghiệp Ô Tô
Thể loại Đề Án
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 197 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam trong quá trình gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO

Trang 1

Lời nói đầu

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá cùng với xu thế hộinhập nền kinh tế của mỗi nớc với khu vực và toàn thế giới,Việt Nam đang hếtsức nỗ lực để cùng hội nhập và phát triển các vấn đề về kinh tế,chính trị,ngoạigiao ,văn hoá, Việc tham gia vào tổ chức thơng mại thế giới WTO sẽ buộc chínhphủ Việt Nam phải có những bớc đi và chính sách thích hợp để tạo điều kiện chocác doanh nghiệp Việt Nam thích ứng đợc với tiến trình hội nhập và đảm bảokhả năng cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam.Mặc dù là một ngành công nghiệpcòn rất non trẻ, ngành công nghiệp ôtô của Việt Nam sẽ phải đối đầu với rấtnhiều thách thức trong lộ trình tham gia WTO Có thể nói ngành công nghiệp ôtôcủa Việt Nam mới khởi đầu từ năm 1991 với sự thành lập của hai liên doanh ôtô

đầu tiên của Việt Nam là Liên doanh ôtô Mekong và Xí nghiệp sản xuất ôtô HoàBình(VMC) cho đến nay đã có 14 Liên doanh ôtô tại Việt Nam và hiện chínhthức có 11 liên doanh đang hoạt động Mặc dù số lợng liên doanh ôtô của Việtnam nhiều nh vậy nhng ngành công nghiệp hiện mới chỉ dừng lại ở công nghệlắp ráp(CKD), cha có nhà máy lớn sản xuất xe ôtô dạng IKD Vì vậy có thể thấytrớc rằng các liên doanh ôtô Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn và thách thứctrong tiến trình tham gia WTO Do vậy các doanh nghiệp trong ngành côngnghiệp ô tô phải cùng nhà nớc có những hớng đi đúng đắn để có thể cùng cạnhtranh với các doanh nghiệp nớc ngoài trong xu thế hội nhập

Với sự giúp đỡ tận tình và chu đáo của thầy giáo-Tiến sỹ :Trơng ĐứcLực và những kiến thức đợc học trong thời gian qua nên em đã quyết định chọn

đề tài : ’’Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam trong quá trình gia nhập tổ chức th -

ơng mại thế giới WTO

Đây là một đề án mang tính thời sự nóng bỏng trong thời gian hiện nay và

do còn hạn chế về năng lực và thời gian nên không tránh khỏi nhiều khiếmkhuyết nên em rất mong đợc nhận những ý kiến đóng góp từ thầy cùng các bạn

để em có thể hoàn thành tốt hơn đề án môn học này Em xin chân thành cảm

ơn !

Trang 2

Môc lôc I…TÝnh tÊt yÕu cña toµn cÇu ho¸ trong qu¸ tr×nh gia nhËp Tæ chøc th-

¬ng m¹i thÕ giíi WTO.

1.1 Héi nhËp lµ xu híng tÊt yÕu cña thÕ giíi nãi chung vµ cña ViÖt Nam nãi

Trang 3

1.2.1 Sự điều chỉnh chính sách phát triền của ngành công nghiệp ô tô của thế

giới

1.2.2 Chính sách của các hãng sản xuất ôtô trên thế giới trong xu thế toàn cầu

hoá

1.2.2.1 Chính sách sáp nhập tạo thành một liên minh vững chắc

1.2.2.2.Chia sẻ công nghệ và chí phí nghiên cứu

1.2.2.3 Mở rộng phạm vi địa lý đối với việc mua vào phụ tùng phụ kiện và bán

ra sản phẩm hoàn chỉnh

II Thực trạng và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất ô tô tại Việt

Nam trong thời kì hội nhập

2.1.Tình hình chung của ngành sản xuất ô tô tại Việt Nam trong thời kì hội nhập

2.1.1.Một số thông tin chính về tình hình hoạt động của một số công ty

lắp rắp ô tô tại Việt Nam

2.1.1.1.Công ty ôtô Ford Việt Nam

2.1.1.2 Công ty ôtô Toyota Việt Nam

2.1.1.3 Công ty ôtô Mêkong Việt Nam

2.1.2.Bức tranh về ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam trong quá trình hội nhập tổ

chức thơng mại thế giới WTO.

2.2 Thực trạng trong ngành sản xuất ô tô tại Việt Nam trong thời kì hội nhập WTO.

2.2.1.Doanh số quá thấp so với công xuất thiết kế

2.2.2.Thiếu sự tập trung chuyên môn hoá

2.2.3 Các doanh nghiệp sản xuất ô tô tại Việt Nam còn gặp rất nhiều khókhăn trong việc cạnh tranh với các doanh nghiệp có thơng hiệu trên thế giới.2.2.4.Công nghệ sản xuất còn thấp ,lạc hậu …so với thế giới dẫn đến năng suất sảnso với thế giới dẫn đến năng suất sản

xuất còn thấp và cha đảm bảo về chất lợng

2.2.5.Đối tợng khách hàng còn giới hạn

2.2.6.Do cơ sở hạ tầng về giao thông ở Việt còn kém, việc đi lại bằng ôtô còn cha thuận

tiện(Đờng phố chật hẹp, thiếu nơi đỗ xe )

2.2.7.Về chính sách thuế của nhà nớc vẫn cha ổn định và vẫn còn quá cao so với nhiều

nớc trên thế giới

2.2.8 Nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp sản xuất ô tô tại Việt Nam cha đáp ứng

đủ nhu cầu về trình độ và tay nghề và kinh nghiệp sản xuất

2.2.9 Các doanh nghiệp còn ỷ lại do đợc bảo hộ nhiều nên cha đầu t nâng cao năng lực

cạnh tranh

2.2.10 Do nguồn vốn của các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế

2.3 Thực trạng về khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp ô tô tại Việt Nam

trong thời kỳ hội nhập

Trang 4

2.3.3.2.Thị trờng nhỏ đã làm cho các liên doanh lắp ráp ôtô trong nớc hiện chỉ hoạt

động dới 10% công xuất thiết kế nhà máy sản xuất

2.3.3.3.Các chi phí liên quan đến sản xuất cao:

2.3.3.4.Tỷ lệ nội địa hoá thấp do Ngành công nghiệp phụ tùng trong nớc gần nh cha có

2.3.4.Về hệ thống dịch vụ cung cấp sản phẩm và bảo hành bảo dỡng.

III Mục tiêu và một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các

doanh nghiệp sản xuất ô tô tại Việt Nam trong quá trình hội nhập tổ chức th

-ơng mại thế giới WTO.

3.1.Mục tiêu trong những năm tới.

3.1.1 Mục tiờu chung:

3.2.2.Đa ra những sản phẩm phù hợp thị trờng nhất

3.2.3.Chuyên môn hoá sản xuất

3.2.4 Thiết lập một mạng lới dịch vụ bán hàng và bảo hành bảo dỡng sửa chữa thuận

tiện cho ngời sử dụng

3.2.5.Liên kết sáp nhập:

3.2.6.Nâng cao uy tín và hình ảnh của công ty trong cộng đồng

3.2.7 Xây dựng các chiến lợc Marketing quốc tế

3.2.8 Chính phủ cam kết phát triển ngành công nghiệp ôtô

3.2.9 Có chính sách khuyến khích đầu t vào ngành công nghiệp sản xuất phụ tùng, linh

kiện ôtô

3.2.10 Xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng tốt(phát triển mạng lới đờng bộ, phát triển hệ

thống giao thông tĩnh nh điểm đỗ xe, nhà để xe )

3.2.11 Tạo thuận lợi và mở rộng các dịch vụ tài chính đối với ngời tiêu dùng: nh dịch

vụ trả góp, cho thuê tài chính )

Kết Luận

Trang 5

I Tính tất yếu của toàn cầu hoá trong quá trình gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới WTO.

1.1 Hội nhập là xu hớng tất yếu của thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng.

1.1.1.Toàn cầu hoá là một xu thế khách quan.

Toàn cầu hoá kinh tế là một xu thế khách quan.Bất kỳ một quốc gianào cũng không thể tránh khỏi xu hớng này nếu muốn phát triển kinh tế vàkhông bị tụt hậu Đối với các nớc phát triển thì quá trình hội nhập sẽ tạo điềukiện mở rộng thị trờng xuất khẩu, chuyển vốn đầu t sang các nớc và trong cáclĩnh vực thu đợc nhiều lợi nhuận Còn đối với các nớc đang phát triển thì hộinhập cũng sẽ tạo điều kiện cho hàng hoá của các nớc này với giá cả rất cạnhtranh thâm nhập thị trờng mới Ngoài ra các nớc đang phát triển có thể thu hútvốn đầu t và công nghệ của các nớc phát triển Thực tế đã cho thấy những kếtquả tuyệt vời đối với việc thành lập các khối thị trờng tự do mậu dịch: Bắc Mỹ,Nam Mỹ, Liên Minh Châu Âu(EU), Hiệp hội các nớc Đông Nam á (ASEAN),Liên Minh Australia và New Zealan Và trong thời gian vừa qua nớc ta cũng làmột ví dụ điển hình cho sự hội nhập đó bằng việc tham gia vào thị trờng mậudịch tự do AFFTA Đặc biệt hơn nữa là cuối tháng 12 năm 2006 Việt Nam đã cónhững bớc nhảy vọt trong quá trình đàm phán để đợc gia nhập vào tổ chức thơngmại quốc tế Điều đó đã làm cho Việt Nam có những cơ hội mới trên con đờngphát triển nền kinh tế

Mặc dù lợi ích của toàn cầu hoá kinh tế thế giới là không thể phủ nhận đ

-ợc, cơ hội dành cho các quốc gia có rất nhiều nhng đồng thời thách thức cũng vôcùng to lớn đặc biệt đối với những quốc gia đang phát triển nh Viật Nam Làthành viên của WTO, Việt Nam phải cố gắng hơn nữa trong quá trình hội nhập

đặc biệt là với các doanh nghiệp trong ngành sản xuất ô tô hiện nay

1.1.2 Gia nhập tổ chức thơng mại quốc tế sẽ tạo ra một bộ mặt mới cho các doanh nghiệp Việt Nam.

Trong quá trình gia nhập tổ chức thơng mại quốc tế Việt Nam gặp rấtnhiều những khó khăn trớc mắt do những yếu tố chủ quan cũng nh những yếu tốkhách quan…so với thế giới dẫn đến năng suất sảnCác doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải đối mặt với những doanhnghiệp lớn trên thế giới,những doanh nghiệp đã có rất nhiều những kinh nghiệm

Trang 6

trên thơng trờng,và đã có những thời gian dài phát triển trên khắp thị trờng thếgiới

Việt Nam đã phải trải qua nhiều cuộc chiến tranh khốc liệt và đã bị tànphá quá nhiều,những tàn tích để lại sau chiến tranh vẫn cha thể nào khắc phục lại

đợc chính vì thế Việt Nam đã phải đi sau những cờng quốc khác khoảng 30 năm

về kinh tế,xã hội Điều đó đã dẫn đến nhiều khó khăn trong nguồn vốn , nguồnnhân lực, công nghệ và nhiều những thách thức mới nữa mà em sẽ đề cập nhiềutrong những phần tiếp theo của đề án này

Tuy nhiên trong quá trình hội nhập đã giúp Việt Nam có nhiều thay đổilớn trong nền kinh tế , chính trị,ngoại giao,văn hoá…so với thế giới dẫn đến năng suất sảnViệt Nam sẽ có đợc mộtnguồn vốn khổng lồ từ những doanh nghiệp lớn trên thế giới,họ đầu t vào nhữngcơ sở hạ tầng của đất nớc nh cầu cống,đờng xá,những khu đô thị mới đợc mọclên tạo bộ mặt mới cho đất nớc Ngoài ra một lợng lớn những kĩ s giỏi và nhữngdoanh nhân giỏi đã có mặt hầu hết trên những tỉnh thành của đất nớc ,họ mang

đến cho Việt Nam những kinh nghiệm thật quý báu và những công nghệ manglại năng suất lao động thật lớn cho đất nớc…so với thế giới dẫn đến năng suất sảnChính vì thế Việt Nam cần phảinắm bắt thời cơ này để có thể đa đất nớc từ một nớc còn lạc hậu so với thế giớithành một nớc phát triển ,có tầm cỡ trong khu vực và trên thế giới

1.2.Mối quan hệ giữa toàn cầu hoá với nền công nghiệp ô tô ở Việt Nam.

1.2.1 Sự điều chỉnh chính sách phát triền của ngành công nghiệp ô tô của thế giới.

Có nhiều nớc đã phát triển ngành công nghiệp ôtô của mình theo qui luậtthị trờng tự do(Chính phủ tham gia vào rất ít) thông qua các chính sách khuyếnkhích thơng mại, đầu t và cạnh tranh.Tại các thị trờng này thì ngời tiêu dùng(sửdụng xe ôtô) sẽ có lợi rất nhiều: nhiều sự lựa chọn, chất lợng hàng hoá cao, giáthành thấp Đồng thời ngành công nghiệp ôtô do phải cạnh tranh tự do nên bắtbuộc phải có nhiều đổi mới để nâng cao hiệu quả sản xuất hơn bằng cách: tiếtkiệm chi phí, khai thác nguồn nguyên liệu và nhân công rẻ, kéo dài chu kỳ sốngcủa sản phẩm Đồng thời cũng sẽ thu hút đợc công nghệ và vốn đầu t nớc ngoài

từ các hãng sản xuất ôtô lớn trên thế giới

Các nớc thực hiện các chính sách cho ngành công nghiệp ôtô theo định ớng này là: Mỹ, Canada, Mexico, Australia, Thai Lan, Đài Loan

1.2.2 Chính sách của các hãng sản xuất ôtô trên thế giới trong xu

thế toàn cầu hoá.

1.2.2.1 Chính sách sáp nhập.

Xu hớng hiện tại của ngành công nghiệp ôtô thế giới là giảm bớt các tập

đoàn sản xuất ôtô đa quốc gia bằng việc sáp nhập vào với nhau nhằm thu đợchiệu quả cao nhất.Trong vài năm qua, ngành công nghiệp ôtô thế giới đã chứng

Trang 7

kiến một loạt các vụ sáp nhập do sức ép cạnh tranh Ta có thể thấy sự sát nhậpcủa giữa Daimler Benz và Chrysler, giữa Ford và Volvo, giữa GM và Saab, giữaRenault và Nissan Trong năm 2000 sáu tập đoàn sản xuất ôtô lớn nhất trên ThếGiới là General Motor, Ford, Toyota, Volkswagen, Daimler Chrysler và Renault

đã kiểm soát 70% năng lực sản xuất của toàn ngành công nghiệp ôtô thế giới Tỷ

lệ này đã tăng lên khi so sánh với thời điểm mời năm trớc thì sáu tập đoànlà(General Motor, Ford, Toyota, Nissan, Volkswagen và Peugeot) chỉ kiểm soát

có 58% năng lực sản xuất của toàn ngành công nghiệp ôtô

1.2.2.2.Chia sẻ công nghệ và chí phí nghiên cứu.

Các nhà sản xuất ôtô lớn trên thế giới cũng đang phải đối mặt với mộtnhu cầu ngày càng tăng đối với các loại xe ôtô an toàn hơn, ít gây ô nhiễm môitrờng hơn, tiết kiệm nhiên liệu hơn nhằm thoả mãn những nhu cầu mục đích sửdụng và thị hiếu ngày càng tăng của khách hàng áp lực về việc thay đổi côngnghệ này xuất phát từ nhiều phía trong đó có các chính phủ, các tổ chức phichính phủ và ngời tiêu dùng Điều đó đã làm tăng chi phí lên đáng kể cho việcnghiên cứu và phát triển sản phẩm

Để giải quyết vấn đề này, nhiều hãng sản xuất ôtô đã buộc phải thu hẹpngân sách cho các chơng trình nghiên cứu nhằm cải tiến và phát triển sản phẩmbằng cách cùng chia sẻ chi phí nghiên cứu và công nghệ thông qua các đối tácchiến lợc có cùng nhu cầu và tơng đồng về công nghệ

+ Cũng trong năm 2000, hai tập đoàn Toyota và Honda cũng cam kếttrang bị hệ thống thông tin onstar của tập đoàn General Motor cho một số loại

xe của mình Hệ thống này có thể xác định vị trí của xe ôtô có sử dụng hệ thống

định vị toàn cầu(GPS) trong trờng hợp xe bị tai nạn và ứng cứu kịp thời

1.2.2.3 Mở rộng phạm vi địa lý đối với việc mua vào phụ tùng phụ kiện và bán ra sản phẩm hoàn chỉnh

Môi trờng tự do hoá đầu t đã cho phép các hãng sản xuất ôtô mở rộng

phạm vi thị trờng nhanh hơn và rộng lớn hơn cùng với sự cạnh tranh cao vềnguồn cung cấp sản phẩm đầu vào và hệ thống phân phối sản phẩm đầu ra Kếtquả là các hãng sản xuất ôtô đang chuyển sang việc mua phụ tùng và dịch vụ từnhiều nguồn khác nhau trên thế giới

Vào năm 1998 sáu tập đoàn ôtô hàng đầu Thế Giới là General Motor,Ford, Toyota, Daimler Chrysler và Volkswagen đợc xếp hạng trong 10 tập đoàntrên Thế Giới có tài sản ở nớc ngoài cao nhất Sáu tập đoàn này đóng góp 5%tổng giá trị đầu t trực tiếp trên toàn thế giới

Kết luận: từ các kinh nghiệm thành công của một số nớc nêu trên cho thấy tiến hành chính sách mở cửa hội nhập và dám chịu thách thức cạnh tranh là một hớng đi đúng đắn và là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển Tuy nhiên mỗi một quốc gia hay khu vực có những đặc điểm và đặc thù khác

Trang 8

nhau vì vậy các quốc gia cần có những chính sách và bớc đi thích hợp với

điều kiện và khả năng của mình nhằm khai thác tối đa những lợi ích mà mở cửa và hội nhập có thể đem lại.

II … Thực trạng và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất ô tô tại Việt Nam trong thời kì hội nhập.

2.1.1.1.Công ty ôtô Ford Việt Nam

- Giấy phép đầu t: Số 1365/GP, cấp ngày 5/9/1995

- Tổng Vốn đầu t: 102.700.000 USD

- Vốn pháp định: 72.000.000 USD

- Phía đối tác nớc

ngoài:

Công ty Ford Motor(Hoa Kỳ) chiếm 75%

- Phía đối tác Việt

- Thời gian hoạt

Trang 9

phèi: Trung(1), miÒn Nam(2)

2.1.1.2 C«ng ty «t« Toyota ViÖt Nam

- GiÊy phÐp ®Çu t: Sè 167/GP, cÊp ngµy 5/9/1995

Xe th ¬ng m¹i: xe mini buýt Hiace 12 chç

vµ 16 chç, xe 7 chç Zace, xe b¸n t¶i thïngkÝn Hiace vµ xe 2 cÇu Landcruiser

- Thêi gian ho¹t

Trang 10

2.1.1.3 Công ty ôtô Mêkong Việt Nam

- Giấy phép đầu t: Số 208 GP cấp ngày 26/4/1991

Xe th ong mại: Iveco Turbodaily mi ni buýt

17 và 21 chỗ, Iveco Turbodaily bán tảithùng kín, Iveco Turbodaily tải loại 2,5 và3,3 tấn, xe buýt cỡ lớn 30 và 50 chỗ, xe haicầu Ssangyong Musso

- Thời gian hoạt

Có 22 đại lý bán hàng uỷ quyền trên toànquốc

Miền Bắc(14), Miền Trung(2), MiềnNam(6) …so với thế giới dẫn đến năng suất sản…so với thế giới dẫn đến năng suất sản…so với thế giới dẫn đến năng suất sản

2.1.2.Bức tranh về ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam trong quá trình hội nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO.

Trang 11

Điều dễ nhận là hầu hết các sản phẩm ôtô đều là nhập khẩu, rất ít được

sản xuất, chế tạo ở Việt Nam mà nếu có thì cũng chỉ là lắp ráp Cho dù ở đâu đóngười ta nói tỷ lệ nội địa hóa lên đến mấy chục phần trăm có chăng là ở chủngloại xe tải và phần lớn là những bộ phận đơn giản, còn ở chủng loại xe con thìchẳng bao nhiêu, nhiều lắm cũng chỉ hơn chục phần trăm Hơn nữa, những mẫu

xe của các DN trong nước cũng không nhiều và xem ra không mấy thu hútkhách tham quan Nhiều khách tham quan nhận xét rằng, AutoExpo 2007 đã trởthành nơi thăm dò thị trường cho các thương hiệu ôtô đến từ Trung Quốc Quảthực, các thương hiệu ôtô mới đến từ Trung Quốc như Zotye, ZXAuto vàBrilliance đã trở thành tâm điểm của AutoExpo 2007 Cho dù còn nghi ngại vềchất lượng xe của Trung Quốc, song nhiều khách thăm quan thừa nhận rằng, xét

về mẫu mã thì xe Trung Quốc không thua kém gì còn về giá thì khỏi bàn

Thu hút nhiều khách nhất chính là mẫu sedan Zhonghua Nhìn lướt qua,mẫu xe này có dáng vẻ và nét thiết kế ngoại thất khá sang trọng Cùng thươnghiệu Brilliance là chiếc mini bus Haise Cái tên cùng với hình dáng Haise đã làmkhông ít khách tham quan phải giật mình khi nó giống đến bất ngờ mẫu mini busHiace của Toyota Ngoài ra, chỉ cần nhìn lướt qua nhiều người cũng có thể nghĩngay đến logo của hãng ôtô hàng đầu đến từ Nhật Bản Chiếc Zhonghua có mứcgiá CIF tại cảng Hải Phòng là 17.100 USD và Haise có mức 11.500 USD Điểmnhấn thứ 2 là thương hiệu ZXAuto được đưa về thăm dò thị trường thông quaCông ty Bảo Minh JSC với mẫu SUV Landmark và pick-up GrandTiger Nằmtrong một khu nhỏ, hai chiếc thể thao đa dụng của Zotye 2008 dung tích động cơ1.3 có cái giá ấn tượng, 13.500 USD (giá sau thuế) Chiếc Zotye 2008 1.6 khôngtrưng bày nhưng có giá 13.900 USD Gương mặt mới thứ 3 đến từ Trung Quốc

là chiếc thể thao đa dụng SUV Zotye 2008 Mẫu xe này có bản động cơ xăng 1.3lít có gắn logo Mitsubishi, công suất 84 mã lực, mô men xoắn cực đại 107 Nm.Zotye 2008 trang bị hộp số sàn 5 cấp Zotye 2008 có mức giá sau thuế 13.500USD cho bản 1.3 lít và 13.900 USD cho bản 1.6 lít

Đó là về xe, còn khu vực công nghiệp phụ trợ thì sao? Tại triển lãm có tớigần 100 gian trưng bày song số DN trong lĩnh vực này chỉ đếm được trên đầu

Trang 12

ngún tay Chỉ cú một vài DN với những sản phẩm mang tớnh độc lập cao nhưCasumina, Pinaco, Tia sỏng thực sự trở thành nhà cung cấp nội địa cú uy tớn cũnphần lớn chỉ sản xuất những sản phẩm đơn giản hoặc là đại diện cho cỏc cụng tynước ngoài Mặc dự đó cú quy hoạch về cụng nghiệp phụ trợ song đú mới chỉ làmong muốn của những nhà chiến lược Chẳng những thế mà tại Hội thảoPhương tiện giao thụng và cụng nghiệp phụ trợ, PGS.TS Phan Đăng Tuất, Việntrưởng Viện Nghiờn cứu chớnh sỏch chiến lược cụng nghiệp đó bắt đầu thamluận của mỡnh là: “Con đường nào cho những nhà phụ trợ nội địa ụtụ trong bốicảnh hội nhập WTO”

Theo ụng Tuất, một chiếc xe ụtụ cú từ 20.000-30.000 chi tiết và để sảnxuất ra nú cần tới hàng ngàn nhà cung cấp linh kiện Thực tế ở Đài Loan cú đến2.013 nhà phụ trợ Theo tớnh toỏn, mỗi DN lắp rỏp cần tối thiểu 20 nhà cung cấp,trong khi ở Việt Nam, hiện chỉ cú khoảng 40 nhà cung cấp linh kiện trờn tổng số

50 nhà lắp rỏp Tuy nhiờn, để phỏt triển cụng nghiệp phụ trợ khụng phải dễ Vớisản lượng lắp rỏp của cỏc DN trong nước như hiện nay thỡ khụng đủ hấp dẫn đểcỏc DN đầu tư vào lĩnh vực phụ trợ Cũn để xuất khẩu thỡ làm sao dỏm cạnhtranh với cỏc nhà cung cấp của Thỏi Lan, Trung Quốc Chớnh vỡ điều này nờnthời gian qua cỏc DN chủ yếu đầu tư vào lắp rỏp để tranh thủ thị trường trongnước Con đường cụng nghiệp phụ trợ vẫn cũn là cõu hỏi và bức tranh cụngnghiệp ụtụ chưa thể sỏng hơn

Theo trang báo số ra ngày : Chủ nhật, 5/3/2006, 13:46 GMT+7 đã đềcập đến vấn đề:

Hóy nhỡn nhận đỳng về cụng nghiệp ụtụ VN

Theo tụi, việc cho phộp nhập khẩu ụtụ đó qua sử dụng là một quyết địnhđỳng Xin được nhỡn vấn đề này ở 2 gúc độ, quyết định này cú hại gỡ cho cỏcdoanh nghiệp và ngành sản xuất ụtụ trong nước và lợi ớch của Nhà nước và đụngđảo người dõn là gỡ?

From: Nguyen Minh Quan

To: vne-kinhdoanh

Subject: Can bao nhieu nam nua de canh tranh voi o to cu?

Trang 13

Nếu nói việc cho nhập khẩu ôtô cũ khiến cho các doanh nghiệp sản xuấttrong nước khó khăn, vậy các doanh nghiệp này cần thời gian bao lâu để có thể

đủ sức cạnh tranh lành mạnh với xe cũ?

Suốt một quãng thời gian rất dài Nhà nước bảo hộ cho ngành sản xuất ôtôtrong nước nhưng mãi cho tới thời điểm hiện nay, các doanh nghiệp ngành nàyvẫn còn than là khó khăn, là còn non trẻ Chưa kể, giá bán của ôtô trong nướccũng cao gấp nhiều lần giá thành sản xuất và giá ôtô nhập khẩu (đó là chưa nóitới chất lượng của ôtô sản xuất trong nước thấp hơn nhiều)

Nếu trừ tất cả các khoản chi phí và thuế thì chắc chắn lợi nhuận của cácliên doanh này là một con số khổng lồ Rõ ràng, họ đang lợi dụng sự bảo hộ ưuđãi của Nhà nước để kinh doanh trục lợi mà không quan tâm tới việc đầu tưnâng cao năng lực cạnh tranh Theo tôi, nếu tiếp tục bảo hộ cho ngành côngnghiệp ôtô thì e rằng 5 hay thậm chí 10 năm nữa tình hình cũng không khác mấy

so với hiện nay

Theo tôi, việc cho phép nhập khẩu hợp lý xe đã qua sử dụng sẽ thổi mộtluồng gió cạnh tranh vào thị trường ôtô Điều này sẽ buộc các công ty sản xuấtôtô trong nước phải tìm mọi cách để giảm chi phí và giá thành, nâng cao chấtlượng sản phẩm, dịch vụ hậu mãi để tồn tại và phát triển

Chúng ta có thể thấy một bằng chứng rõ ràng là trước khi S-Fone đượcphép cung cấp dịch vụ điện thoại di động vào năm 2003, người tiêu dùng ViệtNam đã phải trả một mức cước phí cao đến vô lý cho "đại gia" VNPT Chính sự

có mặt của S-Fone và sau này là các doanh nghiệp khác như Viettel đã giúpngười tiêu dùng có cơ hội được sử dụng dịch vụ điện thoại di động với mứccước phí tương đối hợp lý hơn và chất luợng cũng ngày càng được nâng caohơn Trong khi suốt trong một thời gian dài truớc đó, với con số kết dư đến hàngnghìn tỷ đồng mỗi năm, VNPT nào có đầu tư để nâng cao chất lượng hoặc giảmgiá dịch vụ của mình?

Thời gian vừa qua, mọi người đã chứng kiến những bước phát triển rõ rệtcủa ngành công nghiệp ô tô Việt Nam với sự mở rộng quy mô kinh doanh nhưthành lập thêm trung tâm thương mại, các văn phòng đại diện, showroom(Mecerdes…), sự “hồi hương” của tập đoàn Daihatsu, sự tham gia sâu củaHonda… Tuy nhiên, sự phát triển và lớn mạnh này là của các DN nước ngoài và

Trang 14

những chiếc xe nhập khẩu nguyên chiếc Sự phát triển này không làm cho ngànhcông nghiệp ô tô ViệtNam phát triển được.

Theo ông Trịnh Minh Tuấn đại diện cho tập đoàn MAN ferrostaal AG tạiViÖtNam, để ngành công nghiệp ôtô phát triển cần có 3 yếu tố là kỹ thuật, conngười và thị trường ViệtNam có 2 yÕu tố là con người và thị trường, nhưng thực

tế chúng ta đã không có kế hoạch thực hiện Cụ thể là thị trường rất tiềm năngnhưng hiện tại thì quá nhỏ hẹp Giá xe quá cao không phù hợp với khả năngthanh toán của đại bộ phận người tiêu dùng Hệ thống hạ tầng thì yếu kémkhông đáp ứng cho thị trường ôtô phát triển Con người thì thiếu và không đượcđào tạo bài bản

Cũng vấn đề này, PGS.TS Phan Đăng Tuất, Viện trưởng Viện nghiên cứuChiến lược – Chính sách (Bộ Công Thương) nói, sau hơn 10 năm phát triển, đếnnay, ngành công nghiệp ô tô ViệtNam mới có trên 60 DN sản xuất linh kiện vàtổng giá trị tài sản mỗi DN chưa vượt quá 20 tỷ đồng Trong kho số lượng DNsản xuất linh kiện tăng chậm thì số DN lắp ráp ô tô lại tăng quá nhanh (hiện cógần 50 DN)

Theo tính toán của các nhà quản lý, để tránh lắp ráp giản đơn một DN ô tôphải cần tối thiểu 20 nhà cung cấp linh kiện, nhưng cho đến nay, chưa DN sảnxuất lắp ráp ô tô nào tại ViệtNam có được 20 nhà cung cấp linh kiện trong nước

Do vậy, thiếu công nghiệp hỗ trợ và tiềm năng thị trường con nhỏ là 2 trở ngạichính hạn chế sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô ViệtNam

Hơn nữa, hiện nay, số tiền mà 32 công ty ô tô ViệtNam đã đầu tư cho hoạtđộng là 2.511 tỷ đồng, tương đương 161 triệu USD Như vậy, bình quân mỗi

DN đầu tư 78,5 tỷ đồng tỷ đồng tương đương 5,03 triệu USD Trong khi đó, 14

DN FDI đã đầu tư 691 triệu USD, bình quân mỗi DN đầu tư khoảng 49,35 triệuUSD Con số này cho thấy sự chênh lệch trong việc đầu tư cho hoạt động kinhdoanh, sản xuất của các DN ô tô trong nước so với DN nước ngoài tại ViệtNam Con số này vẫn là quá ít cho một kết quả tốt trong tương lai của ngành côngnghiệp ô tô ViệtNam

Từ phía DN, ông Đinh Văn Đính - Trưởng ban cơ khí Tập đoàn ThanKhoáng sản ViệtNam cho biết, chính sách thuế chính là vấn đề làm trở ngại cho

sự phát triển của các DN sản xuất, lắp ráp ô tô Chúng ta luôn muốn có một

Ngày đăng: 10/09/2012, 09:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức trả góp(trả thẳng cho Bên Bán xe ôtô định kỳ hàng tháng thông qua tài khoản ngân hàng đợc khấu trừ từ thu nhập hàng tháng). - Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh  của ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam trong quá trình gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO.doc.DOC
Hình th ức trả góp(trả thẳng cho Bên Bán xe ôtô định kỳ hàng tháng thông qua tài khoản ngân hàng đợc khấu trừ từ thu nhập hàng tháng) (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w