Các khái niệmCÔNG NGHỆ CHUYỂN GEN: là đưa một đoạn DNA ngoại lai vào gen của cơ thể đa bào, sau đó DNA ngoại lai này sẽ có mặt ở hầu hết các tế bào và được truyền lại cho thế hệ sau.. Mộ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Chủ đề
KỸ THUẬT CHUYỂN GENE THỰC VẬT
Trang 3Các khái niệm
CÔNG NGHỆ CHUYỂN GEN: là đưa một đoạn DNA ngoại lai vào gen của cơ thể đa bào, sau đó DNA ngoại lai này sẽ có mặt ở hầu hết các tế bào và được truyền lại cho thế hệ sau.
GEN CHUYỂN :(transgene) là gen ngoại lai được chuyển từ một cơ thể sang một cơ thể mới bằng kỹ thuật di truyền
GMP (genetically modified plant): thực vật biến đổi gen
Trang 4Một số nguyên tắc trong chuyển công nghệ chuyển gene thực vật
- Không phải toàn bộ tế bào đều thể hiện tính toàn năng (totipotency)
- Các cây khác nhau có phản ứng không giống nhau với sự xâm nhập của một gen ngoại lai
- Cây biến nạp chỉ có thể tái sinh từ các tế bào có khả năng tái sinh và khả năng thu nhận gen biến nạp vào genome
- Mô thực vật là hỗn hợp các quần thể tế bào có khả năng khác nhau Cần xem xét một số vấn đề như: chỉ có một số ít tế bào có khả năng biến nạp và tái sinh cây
- Thành phần của các quần thể tế bào được xác định bởi loài, kiểu gen, từng
cơ quan, từng giai đoạn phát triển của mô và cơ quan
- Thành tế bào ngăn cản sự xâm nhập của ADN ngoại lai.
- Khả năng xâm nhập ổn định của gen vào genome không tỷ lệ với sự biểu hiện tạm thời của gen
Trang 5Các khâu của kỹ thuật cấy gen
Kỹ thuật cấy gen gồm 3 khâu chủ yếu:
Tách ADN NST của tế bào cho và tách plasmid ra khỏi tế bào vi
khuẩn.
Cắt và nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmid ở những
điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp.
• Việc cắt nhờ enzim cắt (restrictaza)
• Việc nối nhờ enzim nối (ligaza)
Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận và tạo điều kiện cho gen
đã ghép được biểu hiện.
Trang 6Vì sao phải phát triển công nghệ chuyển gene thực vật?
Trang 7III) Các kỹ thuật biến đổi gene:
Kỹthuậttrựctiếp
Kỹ thuật bắn gene
Kỹ thuật siêu âm
Kỹ thuật điện xung
Chuyển gen nhờ virus và phage
Trang 8Kỹ thuật bắn gene
Đâu là súng bắn gene?
Chính xác
Trang 9Súng bắn gen (Gene gun) là một thiết bị sử dụng để đưa thông tin di truyền vào tế bào, được thiết kế đầu tiên cho biến nạp DNA ngoại lai vào tế bào thực vật và được phát triển vào đầu thập niên 1980 do các nhà thực vật học
ở Ðại học Corrnell cùng với các nhà nghiên cứu ở Corrnell Nanofabrication Facility, Newyork, USA
Kỹ thuật bắn gene
Súng bắn gen được bán trên thị trường vào năm 1990
Tên chính xác và đầy đủ của súng bắn gen là hệ thống phân phối hạt
biolistics (biolistic particle delivery system) và kỹ thuật này thường được gọi một cách đơn giản là biolistics (sự kết hợp giữa hai thuật ngữ biology (sinh học) và ballistics (sự bắn tung))
Nguyên lý chung của phương pháp này là sử dụng áp lực xung của khí
helium để gia tốc các hạt
Trang 10Cấu tạo súng bắn gen:
Súng bắn gen bao gồm hai buồng bằng thép không gỉ, kích thước 6″x7″x10″ nối với hai bơm chân không
Đạn ở đây là các hạt tungsen có đường kính rất nhỏ, khoảng 1μm m chứa DNA ngoại lai (các kim loại năng khác như vàng và bạc
cũng được sử dụng nhưng không thường xuyên do giá cả đắt)
Sự bùng nổ khí helium ở 1000psi làm cho cái đĩa bắn về phía trước với tốc độ 1300 food/s, tương đương với tốc độ khi một viên đạn rời khỏi nòng súng
Kỹ thuật bắn gene
Trang 12Kỹ thuật bắn gene
Trang 13CÁC LOẠI SÚNG BẮN
GEN
Kỹ thuật bắn gene
PDS-1000 Sauter1991 PDS-1000He
Trang 14* Ưu điểm
- Thao tác dễ dàng, bắn một lần được nhiều tế bào
- Nguyên liệu để bắn đa dạng (hạt phấn, tế bào nuôi cấy, tế bào mô hóa và mô phân sinh)
- Tần xuất thành công khá cao(ở cây một lá mầm) Hơn nữa việc thiết
kế vector khá đơn giản
* Nhược điểm
- Tần số biến nạp ổn định thấp vì thế theo Potrykus thì ưu việt của
phương pháp này là nghiên cứu các gen tạm thời
Tuy nhiên, những năm gần đây phương pháp này đã thành công trên
lúa, mía, đu đủ, bông đã khẳng định tính ưu việt của phương pháp này
Kỹ thuật bắn gene
Trang 15Kỹ thuật siêu âm
Nguyên tắc: Sau khi tách, protoplast được xử lý nhẹ bằng siêu âm
có hiện diện của DNA ngoại lai Sóng siêu âm giúp DNA đi vào
tế bào và thể hiện
Cách tiến hành:
Trang 16Các bước:
Kỹ thuật siêu âm
Trang 17Kỹ thuật điện xung
Là một phương pháp cơ học sử dụng để đưa các phân tử
phân cực vào trong tế bào chủ qua màng tế bào
Một xung điện cao thế trong khoảnh khắc điện thế cao (200 –
400 V/cm) trong khoảng thời gian 4 - 5 phần nghìn giây có khả năng làm rối loạn cấu trúc màng kép phospholipid
Tạo ra các lỗ thủng tạm thời cho phép các phân tử DNA
ngoại lai từ môi trường xâm nhập vào bên trong tế bào.
Quá trình được thực hiện trong cuvett chuyên
dụng Sau quá trình xung điện, đem protoplast nuôi
trong môi trường nuôi cấy thích hợp, môi trường
chọn lọc để tách các protoplast đã được biến nạp
Tiếp theo là nuôi cấy invitro, tái sinh cây và chọn
lọc cây chuyển gen
Trang 18Sơ đồ plasmid chứa DNA ngoại lai đi qua các lỗ tạm thời trên màng bào chất
Kỹ thuật điện xung
Trang 19Máy xung điện
Trang 20Kỹ thuật vi tiêm
Là phương pháp tiêm các đại phân tử vào trong tế bào thực vật
Brinster, 1981; Costantini và Lacy; 1981 đã chứng minh rằng
với phương pháp vi tiêm, các gen chuyển đã tích hợp và có
khả năng biểu hiện Vào năm 1982, lần đầu tiên sự thay đổi
kiểu hình có thể nhìn thấy ở chuột nhắt chuyển gen đã được mô
tả (Palmiter, 1982)
Brinster
Trang 21Kỹ thuật vi tiêm
Nguyên tắc phương pháp vi tiêm là một lượng nhỏ DNA được tiêm
trực tiếp vào nhân tế bào phôi trần hoặc tế bào nguyên vẹn một cách
cơ học dưới kính hiển vi
Trang 221.Máy gia cố kim Microforge
2 Máy mài kim
3 Máy kéo kim tự động Pipette Puller
Ðể biến nạp gen vào tế bào bằng phương pháp vi tiêm trước hết phải chế tạo kim tiêm và kim giữ
Kim được tạo ra từ những ống thuỷ tinh dẻo capillar đường kính 1,5 mm có sợi bằng wolfram mảnh ở trong nhờ hệ thống thiết bị làm kim
0,1-Hệ thống này gồm có máy kéo kim tự động (pipette puller), máy mài kim và máy gia cố kim
Kỹ thuật vi tiêm
Trang 23Máy vi thao tác Olympus
Tính năng của máy này là cho phép điều chỉnh các kim theo không gian
Kính hiển vi dùng cho mục đích này là kính hiển vi soi ngược
(vật kính xoay ngược lên)
Trang 24Sơ đồ tạo động vật chuyển gen
Trang 25Vi tiêm ngoại lai tiền nhân của trứng thụ tinh
Trang 26Ưu điểm
- Có thể tối ưu lượng ADN đưa vào tế bào
- Quyết định được đưa ADN vào loại tế bào nào
- Có thể đưa một cách chính xác thậm chí vào tận nhân và có thể quan sát được
- Các tế bào có cấu trúc nhỏ như hạt phấn và tế bào tiền phôi mặc
dù hạn chế về số lượng cũng có thể tiêm chính xác
- Có thể nuôi riêng lẻ các tế bào vi tiêm và biến nạp được vào mọi giống cây
Nhược điểm
- Mỗi lần tiêm chỉ được một phát tiêm và chỉ với một tế bào
- Thao tác trong khi làm đòi hỏi độ chính xác cao
Kỹ thuật vi tiêm
Trang 27Kỹ thuật chuyển gene qua ống phấn
Ray Wu1988
Phương pháp chuyển gen qua ống phấn là phương
pháp chuyển gen không qua nuôi cấy mô invitro.
Phương pháp này được nhóm Ray Wu đại học
Cornell (Mỹ) báo cáo thành công trên cây lúa, tiếp
theo các công trình sơ bộ với ADN tổng hợp của
hai tác giả Trung Quốc Duan và Chen (1985)
Trang 28Kỹ thuật chuyển gene qua ống phấn
Nguyên tắc ADN ngoại lai chuyển vào
cây theo đầu ống phấn, chui vào bầu nhụy cái
Thời gian chuyển gen là vào lúc hạt phấn mọc qua vòi nhụy và lúc bắt đầu đưa tinh
tử vào thụ tinh, tốt nhất là sự chuyển gen xảy ra đúng khi quá trình thụ tinh ở noãn
và cho tế bào hợp tử chưa phân chia Như vậy, sự chuyển gen chỉ xảy ra ở một tế bào sinh dục cái duy nhất và khi tái sinh cây sẽ không hình thành thể khảm
Trang 29Kỹ thuật chuyển gene qua ống phấn
Cách tiến hành
- Sau thời gian hoa nở 1- 2 giờ, cắt 2/3 hoặc 3/4 phần trên của hoa lúa
- Sau khi cắt hoa, dùng ống mao quản nhỏ có đường kính 0,2mm đưa dung dịch ADN tái tổ hợp mang gen mong muốn vào đầu ống nhụy
đã bị cắt (nồng độ ADN tái tổ hợp khoảng 50 g/ml)
- Bao bông lúa lại, chờ lúa chín thu hái
- Phân tích và xác định kết quả chuyển gen ở thế hệ sau
- Lúa trồng trong chậu với các điều kiện nước, phân, nhiệt độ, chiếu sáng thích hợp Khi lúa trỗ, chọn các hoa có hai vỏ trấu mở hoàn toàn
và đánh dấu để khỏi nhầm lẫn với các hoa khác
Trang 30Kỹ thuật PEG
Kỹ thuật PEG (Chuyển gen bằng phương pháp hóa học)
Chuyển gen bằng phương pháp hóa học là phương pháp chuyển gen vào tế bào protoplast nhờ các chất hóa học như poly-1-ornithin hoặc polyethylen glycol (PEG)
Trang 31Phương pháp chuyển gen bằng hóa chất có thể áp dụng với nhiều loài thực vật nhưng khả năng chuyển gen với tần số chuyển gen rất thấp.
Tuy nhiên, với khả năng tạo ra số lượng lớn protoplast, do vậy khắc phục được hạn chế của phương pháp này
Kỹ thuật PEG
Trang 32Chuyển gen nhờ Agrobacterium tumefaciens
Agrobacterium là nhóm các vi khuẩn đất Gram âm gây ra các triệu chứng bệnh ở cây Khi ở trong đất sẽ sinh độc tố, gây ung thư ở thực vật, gây ra bệnh khối u hình chóp và bệnh lông rễ ở nhiều loài cây cảnh và cây ăn quả nhưng mang những plasmid lớn
Trang 33Chuyển gen nhờ Agrobacterium tumefaciens
Trang 34Hình :Một số khối u do vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens tạo ra A: một khối u rất lớn hình thành trên thân cây hoa Hồng
B: một dãy khối u nằm trên nhánh của cây Nho
Chuyển gen nhờ Agrobacterium tumefaciens
Trang 35Chuyển gen nhờ Agrobacterium tumefaciens
Vi khuẩn xâm nhiễm vào chỗ vết thương, kích thích hình thành các chất độc có bản chất phenolic (Acetosyringon, Hydroxyl
acetosyringon)
Chất này có tác dụng làm lành vết thương, vừa là kết hợp chất dẫn
dụ vi khuẩn xâm nhập , lại có vai trò như một chất kích hoạt vùng gen vir thuộc Ti-plasmid kích thích cho sự cắt đoạn T-ADN (tại vùng bờ trái và bờ phải) để gắn vào genom thực vật
Trong T-ADN có chứa 3 vùng gen quan trọng quy định sự hình thành khối u
Đó chính là vùng gen iaam và iaah kích thích cho sự hình thành IAA và vùng gen ipt kích thích cho sự hình thành xytokinin Tỷ lệ
auxin/xytokinin kích thích sự hình thành callus tạo lên các khối u
Trang 36Chuyển gen nhờ Agrobacterium tumefaciens
Trang 37Chuyển gen nhờ Agrobacterium tumefaciens
Trang 38Chuyển gen nhờ Agrobacterium tumefaciens
bộ gen của
Vi khuẩn đất A tumefaciens
Trang 39Chuyển gen nhờ Agrobacterium tumefaciens
Các plasmid của Agrobacterium được sử dụng trong công nghệ gen
thực vật gồm có 2 loại: vector liên hợp và vector nhị thể
Vector liên hợp dựa trên sự tái tổ hợp của 2 plasmid Một vector
liên hợp gồm có: vị trí để ghép các gen quan tâm, thường vị trí
này có nguồn gốc từ plasmid của vi khuẩn E.coli
Gen chỉ thị kháng sinh giúp cho chọn lọc trong vi khuẩn E.coli,
Agrobacterium và gen chọn lọc hoạt động được ở tế bào thực
vật
Vector nhị thể là hệ thống dùng 2 plasmid riêng biệt: một cung cấp T-ADN đã mất độc tính gây khối u, plasmid kia là Ti plasmid có khả năng thâm nhập vào tế bào thực vật (mang các gen vir)
Trang 40Chuyển gen nhờ Agrobacterium tumefaciens
Trang 41Chuyển gen nhờ Agrobacterium tumefaciens
1.Thiết kế vector mang gen
4 Lây nhiễm A.tumefaciens
chứa gen biến nạp với tế bào,
mô thực vật để tiến hành quá trình chuyển gen sang mô, tế bào đích.
5 Chọn lọc các mô, tế bào được biến nạp thành công.
6 Tái sinh mô, tế bào biến nạp thành cây biến nạp hoàn chỉnh.
Quy trình chuyển gen nhờ vi khuẩn
A.tumefaciens
Trang 42Chuyển gen nhờ Agrobacterium tumefaciens
Ưu điểm
- Gen ít bị đào thải
- Số lượng bản sao ít hơn Do đó tránh được hiện tượng ức chế lẫn nhau và câm lặng lẫn nhau
- Tồn tại bền vững trong cơ thể thực vật do sự phụ thuộc chặt chẽ vào hệ thống protein Vir, còn ở những phương pháp khác gen mục tiêu được tái tổ hợp chuyên biệt nhờ hai trình tự IS hai đầu nhưng dễ dàng bị tách ra ngay sau đó
Nhược điểm
- Có phổ tấn công giới hạn
- Gây khối u cho cả cây khỏa tự và cây hai lá mầm nhưng lại không gây khối u cho cây một lá mầm
Trang 43Chuyển gen nhờ virus
Virrus dễ dàng bám và lây nhiễm vào tế bào trên những thực vật nguyên vẹn.
Một số Virrus lây nhiễm vào thực vật từ vị trí xâm nhiễm và chuyển acid nucleic của nó vào mỗi tế bào sống của ký chủ.
Virrus có thể sao chép vài ngàn lần và tồn tại khoảng 103 -105
bản sao trong mỗi tế bào thực vật.
Gen của Virrus được đi khắp nơi và vì vậy có biểu hiện
mạnh.
Trang 44Tuy nhiên, virus làm vector chuyển gen cần phải có các tiêu chuẩn sau:
- Hệ gen của virus phải là ADN
- Virus có khả năng di chuyển từ tế bào này sang tế bào khác qua các lỗ ở vách tế bào
- Có khả năng mang được đoạn ADN (gen) mới, sau đó chuyển gen này vào tế bào thực vật
- Có phổ ký chủ rộng (trên nhiều loài cây)
- Không gây tác hại đáng kể cho thực vật
Chuyển gen nhờ virus
Đối chiếu các tiêu chuẩn trên, hiện nay có hai loại virus được sử
dụng làm vector chuyển gen là caulimovirus và geminivirus
Tuy nhiên, việc sử dụng virus để chuyển gen ở thực vật còn ít
được sử dụng vì ADN virus khó ghép nối với hệ gen của thực
vật
Trang 45thuật ngữ chỉ các sinh vật tiếp
nhận những gen mới từ các sinh
vật khác thông qua phương pháp
chuyển gen trong phòng thí
nghiệm
tất cả các sinh vật còn sống có chứa tổ hợp vật chất di truyền mới do sử dụng công nghệ sinh học hiện đại
Sự khác nhau cơ bản của GMO và LMO: LMO tồn tại ở dạng
sống, còn GMO có thể tồn tại ở dạng sống hay không sống
Trang 46Lịch sử xuất hiện GMO
- Từ khi Công nghệ sinh học phát triển mạnh mẽ, những ứng dụng tác động vào tất cả các mặt của nghiên cứu khoa học và ứng dụng sản xuất
- Trong đó, mối quan tâm hàng đầu là lai tạo ra những giống cây, con có nhiều tính trạng tốt, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người
- Những vấn đề mới phát sinh ngày càng nhiều: thiếu đất canh tác trầm
trọng, nhiều sâu bệnh hại không trị được dứt điểm, nhu cầu số lượng ngày càng lớn… trong khi các biện pháp lai tạo truyền thống tỏ ra không hiệu quả, đặc biệt đối với vật nuôi
Kĩ thuật DNA tái tổ hợp (Recombinant DNA) được đề xuất lần đầu
tiên bởi Peter Lobban và A Dale Kaiser (Cục hóa sinh, ĐH Stanford,
California, Hoa Kỳ ) đã mở ra một tương lai cho việc nghiên cứu lai tạo
các giống mới, phục vụ nền sản xuất nông nghiệp hiện đại, đó chính là
cơ sở cho sự xuất hiện của các sinh vật biến đổi gene (GMO) ngày nay
Trang 47GMO được hình thành như thế nào?
Sinh vật biến đổi gene được hình thành trên cơ sở ứng dụng kỹ
thuật chuyển gene, phương pháp DNA tái tổ hợp( recombinant DNA)
Trang 48Dùng enzyme cắt gene mong muốn (ở đây là
Vector mang gene mong muốn được đưa vào Plasmid của vi khuẩn
Gene ngoại lai được đưa vào hệ gene của Ngô, nhờ sự xâm nhiễm của vi khuẩn
Từ tế bào Ngô chứa gene ngoại lai, bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào, hình thành cây hoàn chỉnh mang gene mong muốn, hoàn toàn khác cây ban đầu.
Trang 49Kỹ thuật chuyển gene đã tác động mạnh mẽ vào các loại giống cây trồng, đặc biệt là các loại cây lương thực, thực phẩm, dược liệu.
Thành tựu về GMO
Ngày nay, số lượng cây trồng mang các gene mới quy định những tính trạng như kháng sâu bệnh, kháng thuốc trừ cỏ, chứa gene quy định tổng hợp Protein, vitamin… vô cùng lớn, giúp các quốc gia đặc biệt là quốc gia đang phát triển phần nào giải quyết được vấn đề an ninh lương thực
Trang 50Diện tích đất canh tác: diện tích đất canh tác cây trồng biến đổi gene trên quy mô toàn cầu đạt ngưỡng 100 triệu hectare với sự tham gia của hơn 10 triệu nông dân ở 22 quốc gia
Hoa Kỳ dẫn đầu với 54,6 triệu hectare, Argentina đứng thứ hai với 18
triệu hectare, Brazil có 11,5 triệu hectare, Canada có 6,1 triệu hectare, Ấn
Độ 3,8 triệu hectare và Trung Quốc xếp thứ sáu với 3,8 triệu hectare
Thành tựu về GMO
Trang 51Bốn đối tượng cây trồng biến đổi gene chính được gieo trồng thương mại bao gồm đậu tương, ngô, bông và cải dầu
Hai tính trạng được sử dụng phổ biến hiện nay là tính trạng kháng thuốc
diệt cỏ và kháng côn trùng Trong đó, các cây trồng có khả năng kháng
thuốc diệt cỏ được canh tác trên diện rộng nhất
Ngoài ra, rất nhiều tính trạng khác cũng được chuyển vào cây trồng nông nghiệp Tuy nhiên, các giống biến đổi gene này mới được trồng ở quy mô nhỏ hoặc chưa được thương mại hóa
Thành tựu về GMO