Môn Công Nghệ là môn học mang nhiều tính thực tiễn do vậy phương phápchủ yếu trong giảng dạy là kết hợp lí thuyết với thực hành, thực hành một mặtcũng cố lý thuyết cho học sinh mặt khác
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN
TRƯỜNG THPT PHÙ CỪ
-***** -SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
KINH NGHIỆM SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY THỰC HÀNH
MÔN CÔNG NGHỆ 12
MÔN: CÔNG NGHỆ Tên tác giả: BÙI XUÂN ĐÍCH Giáo viên môn CÔNG NGHỆ
Trang 2
Họ và tên : BÙI XUÂN ĐÍCH
Chức vụ: Giáo viên – Chủ tịch Công đoàn trường
Đơn vị: Trường THPT PHÙ CỪ- H PHÙ CỪ - T HƯNG YÊN
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
KINH NGHIỆM SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY THỰC HÀNH
MÔN CÔNG NGHỆ 12
Trang 3hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về: “Đổi mới căn bản, toàn
diện nền giáo dục và đào tạo…”
Như chúng ta biết môn Công Nghệ có những đặc thù riêng so với môn họckhác đây là môn học tương đối mới so với môn học khác và chương trình mônhọc gắn với thực tiễn, với công nghệ với sản xuất Do đó bên cạnh việc truyềnthụ kiến thức cho học sinh, người giáo viên cần phải rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo,các thao tác làm việc trong lao động sản xuất
Môn Công Nghệ là môn học mang nhiều tính thực tiễn do vậy phương phápchủ yếu trong giảng dạy là kết hợp lí thuyết với thực hành, thực hành một mặtcũng cố lý thuyết cho học sinh mặt khác để hình thành những kỹ năng cần thiếtcho học sinh và tập cho học sinh vận dụng các kiến thức kỹ năng đã được họcvào thực tế vào cuộc sống hàng ngày, qua đó gây thêm sự hứng thú và lòng say
mê của học sinh đối môn học góp phần chuẩn bị cho học sinh phân luồng đểmột bộ phận sẽ vào học các lĩnh vực giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp,
số còn lại sẽ đi vào cuộc sống lao động
Muốn tăng hiệu quả học tập, nhằm rèn luyện kỹ năng, thái độ đúng đắn,khoa học trong lao động, làm việc theo quy trình rèn luyện tác phong công
Trang 4dùng của môn học trong trường phổ thông là một công việc hết sức quan trọngcủa giáo viên Đây là vấn đề vừa mang tính thực tiễn vừa mang tính nhạy cảmnên việc tổ chức hướng dẫn cho học sinh biết sử dụng thành thạo thiết bị đồdùng trong giờ thực hành môn Công Nghệ 12 đạt kết quả cao cần có kế hoạch
và phương pháp đúng đắn
Việc sử dụng tốt, có hiệu quả các đồ dùng thiết bị trong giảng dạy ở trường
phổ thông là nội dung rất quan trọng và cần thiết trong việc “Đổi mới căn bản,
toàn diện nền giáo dục và đào tạo…”, nội dung này đã được Sở Giáo dục và
Đào tạo Hưng Yên triển khai trong Hội thi giáo viên sử dụng thiết bị thínghiệm, thực hành giỏi năm học 2013 – 2014
Sau đây, tôi xin được trình bày sáng kiến kinh nghiệm : “Kinh nghiệm sử
dụng đồng hồ vạn năng nâng cao chất lượng dạy thực hành môn Công Nghệ 12” mà tôi xem là có hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng, kết quả
giờ dạy
2 Mục đích nghiên cứu
Ở bậc THPT, việc học môn Công Nghệ là môn học có nhiều kiến thức mới
mẻ và mang tính chất khoa học Đặc thù các giờ thực hành của môn học CôngNghệ lớp 12 là môn học khó truyền đạt, khó thao tác đối với giáo viên, khó làmđối với học sinh; môn học có rất nhiều kiến thức mới, trừu tượng mang tínhcông nghiệp Chính vì lý do đó mà phân phối chương trình của Bộ giáo dục vàĐào tạo đã dành 12 tiết thực hành trên tổng số 35 tiết của sách giáo khoa lớp12
Để tiết học thực hành đạt kết quả cao, giáo viên cần nghiên cứu và tìm hiểusâu về cách sử dụng thiết bị đồ dùng trong dạy học thực hành môn Công Nghệlớp 12 Nhằm tìm ra cách dạy thực hành có hiệu quả nhất, giúp cho học sinhđược lĩnh hội kiến thức nhanh hơn và vững chắc hơn Mặt khác nếu có sựchuẩn bị chu đáo về đồ dùng, thiết bị trực quan từ phía giáo viên, sẽ giúp họcsinh có thể tiếp thu một lượng kiến thức lớn và khó trong một thời gian ngắn,
Trang 5Xét về tâm lí lứa tuổi, đối với các các em học sinh ở lứa tuổi THPT hầu hếtthích tìm tòi những cái mới lạ Việc đưa các đồ dùng trực quan, và được thử taynghề của mình vào các bài thực hành là rất cần thiết, sẽ làm cho học sinh thíchthú, say mê học tập Tuy nhiên nếu giáo viên không có kỹ năng thành thạo,không sử dụng thiết bị đồ dung trực quan hợp lý, không có phương pháp hướngdần học sinh một cách khoa học thì rất dễ gây phản tác dụng( không đúng vớikết quả lý thuyết…) hoặc có thể dẫn đến việc mất tập trung vào nội dung bàigiảng và có thể gây ra tai nạn lao động.
- Có kiến thức sâu về chuyên ngành điện tử và điện kỹ thuật được đào tạo
- Biết phối hợp các phương pháp giáo dục truyền thống và hiện đại để có kết quả giáo dục cao nhất
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: “Kinh nghiệm sử dụng đồng hồ vạn năng
nâng cao chất lượng dạy thực hành môn Công Nghệ 12” được xây dựng và
thực hiện trong các bài dạy thực hành môn Công Nghệ lớp 12 tại trường THPTPhù Cừ từ năm học 2010 - 2011 đến nay
Trang 61 Cơ sở định hướng nghiên cứu đề tài
Trong nhiều năm qua tôi đã suy nghĩ đổi mới cách dạy và học bộ môn nóichung và việc sử dụng các thiết bị trong dạy thực hành nói riêng, đồng thời traođổi cùng đồng nghiệp để vận dụng thực hiện Sau mỗi bài giảng lại đúc kết rútkinh nghiệm và trao đổi để đưa ra cách dạy phù hợp nhất Kết quả được đốichứng qua các lần kiểm tra, làm bài tập thực hành rồi tiếp tục rút kinh nghiệm
để đạt được kết quả tốt hơn,
Khi nhà trường có bổ sung thêm các thiết bị đồ dùng cho bộ môn, tôi đã tíchcực soạn bài theo hướng đổi mới lấy học sinh làm trung tâm và sưu tầm cácthiết bị, linh kiện kỹ thuật để phục vụ cho bài dạy và tích cực đổi mới phươngpháp theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh
2 Các biện pháp tiến hành
Nghiên cứu lý luận: Lý luận về các phương pháp dạy học thực hành, cácbước dạy thực hành trong trường THPT, đặc biệt là dạy thực hành môn CôngNghệ lớp 12 hiện nay
Nghiên cứu thực tiễn: Xây dựng các giáo án dạy thực hành môn CôngNghệ lớp 12, đề xuất mua bổ sung các thiết bị đồ dùng trực quan
Tìm hiểu và nghiên cứu kỹ chức năng, công dụng, cấu tạo và nguyên lý
làm việc của các thiết bị thực hành ( đồng hồ vạn năng, linh kiện điện tử, mạchđiện tử,… ), xem lại kiến thức liên quan ở môn Vật lí lớp 11; tham khảo cácnguồn thông tin, kiến thức trong các tài liệu tham khảo, mạng Internet…
Lập chương trình, xây dựng khung nội dung của đề tài, phân tích những vấn
đề còn hạn chế, bất hợp lý trong nội dung sách giáo khoa
Thực hiện các phương pháp, các thao tác khác nhau trên cùng thiết bị, cùngnội dung thực hành Từ đó, so sánh tìm ra ưu, nhược điểm và lựa chọn cácphương án hợp lý nhất
Thử nghiệm phương pháp dạy học thực hành trên các lớp khác nhau, các đốitượng học sinh khác nhau làm cơ sở để đánh giá mức độ thành công của đề tài
Trang 7NỘI DUNG
I MỤC TIÊU
Với mục tiêu chung của giáo dục phổ thông hiện nay là “Giúp học sinh pháttriển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản;phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cáchcon người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách, trách nhiệm công dân;chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham giabảo vệ Tổ quốc”
Kết quả cần đạt được của đề tài này là nghiên cứu sâu phương pháp sửdụng thiết bị đồ dùng trong dạy học thực hành, xây dựng các bài dạy thực hành
có hiệu quả cao nhằm rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh khối 12 Nhằm
“Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp
với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập của học sinh; góp phần định hướng cho học sinh khối 12 biết cách lựa chọn nghề nghiệp cho bản thân”
II TÌM HIỂU THIẾT BỊ THỰC HÀNH
Như chúng ta đã biết, phương pháp dạy thực hành là phương pháp dạy học
mà trong đó học sinh dựa vào sự quan sát giáo viên làm mẫu và tiến hành thựchành tự lực dưới sự hướng dẫn của giáo viên, nhằm giúp cho học sinh rèn luyện
kỹ năng thực hành Do đó, người dạy muốn có các thao tác chuẩn mực, kỹ năngthành thạo trong dạy thực hành thì cần phải hiểu rõ tính năng tác dụng của các
Trang 8dụng phổ biến trong các trường THPT (Thực tế có nhiều loại: Đồng hồ vậnnăng hiển thị số,…….)
1 Tìm hiểu cấu tạo bên ngoài đồng hồ vạn năng kim hiển thị
1 – Kim chỉ thị 9 – Thang đo điện trở
2 – Mặt chỉ thị 10 – Chuyển mạch chọn thang đo
3 – Vít điều chỉnh điểm 0 tĩnh 11 – Thang đo điện áp xoay chiều
4 – Đầu đo điện áp thuần xoay chiều 12 – Nút điều chỉnh 0Ω (0Ω ADJ)
5 – Thang đo điện áp một chiều 13 - Cung chia đo điện áp xoay chiều
6 – Đầu đo chung (Com)(căm que đen) 14 - Cung chia đo điện áp và dòng
điện một chiều
7 – Thang đo dòng điện một chiều 15 - Cung chia đo điện trở
Trang 98 – Đầu đo dương (+)(cắm que đỏ)
· Bảo vệ bằng cầu chì và điôt
· DCV : Thang đo điện áp một chiều.
· ACV : Thang đo điện áp xoay chiều.
· DCA : Thang đo dòng điện một chiều.
· Ω: Thang đo điện trở
· 0Ω ADJ : Chỉnh không ôm (chỉnh điểm không động)
· COM (Common): Đầu chung, cắm que đo màu đen
· (+) : Đầu đo dương, cắm que đo màu đỏ
c Cung chia độ
A
B
C
Trang 10- (A) Là cung chia thang đo điện trở Ω : Dùng để đọc giá trị khi sử
dụng thang đo điện trở Cung chia độ thang đo Ω có giá trị lớn nhất bên trái và
nhỏ nhất bên phải (ngược lại với tất cả các cung còn lại)
- (B) Là mặt gương: Dùng để giảm thiểu sai số khi đọc kết quả, khi đọc
kết quả hướng nhìn phải vuông góc với mặt gương – tức là kim chỉ thị phải chekhuất bóng của nó trong gương
- (C) Là cung chia độ thang đo điện áp và dòng điện một chiều DCV.A:
Dùng để đọc giá trị khi đo điện áp một chiều và dòng điện một chiều Cung này
có 3 vạch chia độ là: 250V; 50V; 10V
- (D) Là cung chia độ điện áp xoay chiều ACV: Dùng để đọc giá trị khi
đo điện áp xoay chiều Cung này có 3 vạch chia độ là: 250V; 50V; 10V
d Các thang đo
- DC.V: Đo điện áp một chiều có 7 thang đo, từ 0,1V đến 1000V
- DC.mA: Đo dòng điện 1 chiều, có 4 thang đo, từ 50mA đến 250mA
- AC.V: Đo điện áp xoay chiều, có 4 thang đo, từ 10V đến 1000V
Trang 11- DC 2,5A: Đo dòng điện một chiều đến 2,5A
- Ω: Đo điện trở, có 5 thang đo, từ X1Ω đến X 10k
Lưu ý:
- Trong đề tài này, tôi chỉ đề cập nghiên cứu chức năng của đồng hồ vạn
năng kim hiển thị phần nội dung có liên quan đến việc sử dụng trong các bàithực hành môn Công Nghệ 12 Những phần ứng dụng khác, cấu tạo bên trong
và nguyên lý hoạt động,… xin không trình bày ở đây
- Với mỗi loại đồng hồ kim hiển thị khác nhau thì cách bố trí thang đo, cungchia độ, chức năng, …có những điểm khác nhau không nhiều; phần chính cơbản là giống nhau
2 Một số hình ảnh về đồng hồ vạn năng kim chỉ thị khác
Trang 12III NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Trong phân phối chương trình môn Công Nghệ lớp 12 hiện nay( đã giảm tảitheo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và có sự thống nhất của Sở GD&ĐT HưngYên) thì còn 5 bài thực hành có sử dụng thiết bị đồng hồ vạn năng Do vậy, tôitrình bày giải pháp theo từng bài cụ thể:
1 Bài 3: Thực hành: Điện trở - Tụ điện – Cuộn cảm
Các linh kiện: Điện trở - Tụ điện – Cuộn cảm là các linh kiện thụ động
nhưng đóng vai trò quan trọng và có mặt hầu hết trong các mạch điện tử Đểtìm hiểu về các linh kiện này, sách giáo khoa mới chỉ đề cập đến mục tiêu nhậnbiết, phân loại, đọc sơ đồ; còn vấn đề đo trị số ( với linh kiện ghi trị số chưa rõhoặc bị mờ), kiểm tra linh kiện còn tốt hay xấu( dùng được – hay hỏng) thìchưa đề cập rõ ràng dẫn đến việc sử dụng các linh kiện trong việc lắp ráp mạchđiện tử gặp nhiều khó khăn
Trang 13Điện trở màu Điện trở ghi trực tiếp
Sử dụng thang đo điện trở của đồng hồ vạn năng để xác định trị số và kiểmtra chất lượng điện trở( xác định trị số tăng hay giảm so với giá trị định mức).Thực hiện theo các bước sau:
Đo kiểm tra điện trở bằng đồng hồ vạn năng
Bước 1 : Để thang đồng hồ về các thang đo trở, nếu điện trở nhỏ thì đểthang x1 ôm hoặc x10 ôm, nếu điện trở lớn thì để thang x1K hoặc 10K.sau đó chập hai que đo và chỉnh chiết áp để kim đồng hồ báo vị trí 0 ôm
(chỉnh không)
Bước 2 : Chuẩn bị các điện trở để đo
Bước 3 : Đặt que đo vào hai đầu điện trở, đọc trị số trên thang đo , giá trị
đo được = chỉ số thang đo X thang đo
Ví dụ : nếu để thang x 100 ôm và chỉ số báo là 27 thì giá trị là = 100 x 27
Trang 14 Lưu ý: - Khi đo điện trở ta chọn thang đo sao cho kim báo gần vị trí giữa cung chia vạch đo thì sẽ cho độ chính xác cao nhất
- Khi chuyển thang đo khác nhất thiết phải “chỉnh không”.
b Xác định chất lượng của tụ điện
Tụ điện có rất nhiều loại( phân loại theo chất điện môi, theo trị số, phân cực, không phân cực,…), đa số tụ điện có trị số được ghi trực tiếp trên vỏ tụ, riêng
có tụ gốm ghi theo kí hiệu( Ví dụ: 103 có trị số 10000 = 10n) Ở đây ta dùng thang điện trở để kiểm tra tụ thường(không phân cực) và tụ hoá (có phân cực).
Dùng thang điện trở kiểm tra độ phóng nạp và hư hỏng của tụ điện , khi đo
tụ điện , nếu là tụ thường ta dùng thang đo x1K hoặc 10K, nếu là tụ hoá ta dùngthang x10 ôm
Dùng thang x 1K để kiểm tra tụ thường
Trang 15Giữ một đầu que đo vào một cực của tụ, que kia quệt nhẹ vào cực còn lại Kết quả cho thấy:
Nếu kim phóng nạp( kim nhích nhẹ rồi trả lại) : Tụ C1 còn tốt
Nếu kim nhích lên nhưng không trở về vị trí cũ : Tụ C2 bị dò
Nếu kim đồng hồ lên chỉ 0 ôm và không trở về : Tụ C3 bị chập
Dùng thang x 10 để kiểm tra tụ hoá
Kiểm tra các tụ hoá, tụ hoá rất ít khi bị dò hoặc chập mà chủ yếu là bị khô
Trang 16 Cách xác định tụ hoá tương tự như tụ thường, song góc quét của kimrộng hơn nhiều(với tụ có điện dung lớn kim có thể quay đến chỉ 0 ôm rồi
từ từ trở về vị trí cũ)
Ở trên là phép đo so sánh hai tụ hoá cùng điện dung, trong đó tụ C1 là tụmới còn C2 là tụ cũ, nếu thấy tụ C2 có độ phóng nạp yếu hơn tụ C1 thìchứng tỏ tụ C2 bị khô ( giảm điện dung )
Chú ý khi đo tụ phóng nạp, ta phải đảo chiều que đo vài lần để xem độphóng nạp
c Đo kiểm tra cuộn cảm, dây quấn máy biến áp, thông mạch của một đoạn dây dẫn, đoạn mạch in, loa,…
Cuộn cảm là cuộn dây dẫn điện có vỏ cách điện được quấn thành vòng(có thể ít hoặc nhiều vòng) Có nhiều loại cuộn cảm: lõi không khí, lõi ferit,lõi sắt từ,… Để xác định trị số điện cảm ( trị số điện cảm được ghi trênnhãn gắn trên vỏ) người ta phải đo kích thước, tính toán theo công thức hoặcgián tiếp bằng thực nghiệm, đo trực tiếp là việc làm rất khó khăn Ở đây chỉxác định tính thông mạch của cuộn cảm và còn sử dụng được hay không
Hình ảnh một số cuộn cảm
Trang 17Máy biến áp Loa điện động
Phương pháp kiểm tra cuộn cảm:
Để đồng hồ ở thang đo điện trở x1ôm hoặc x10 ôm, chỉnh không và đặthai que đo vào hai đầu cuộn cảm
Nếu kim quay chỉ xấp xỉ 0 ôm hoặc điện trở nhỏ: Cuộn cảm còn tốt
Nếu kim chỉ vô cùng: Cuộn cảm bị đứt
Kiểm tra cuộn dây biến áp, mạch in, cuộn dây loa,….tương tự như trên
2 Bài 5: Thực hành: Điốt – Tirixto – Triac
Các linh kiện Điốt, Tirixto, Triac,… là các linh kiện tích cực trong các
mạch điện tử, chúng được chế tạo từ các chất bán dẫn loại P và loại N Tuỳtheo cách tổ hợp của các tiếp giáp P – N sẽ tạo ra các linh kiện bán dẫn khácnhau Việc xác định chính xác loại linh kiện, phân biệt các cực, kiểm tra mức
độ tốt-xấu các linh kiện khi sử dụng chúng là rất quan trọng Trong bài 5: Thực
hành Điốt – Tirixto – Triac ở sách giáo khoa Công Nghệ 12 đã hướng dẫn khá
rõ, song để thành kỹ năng xin bổ sung một số nội dung cụ thể sau:
a Điôt bán dẫn
Điốt bán dẫn thực chất là một tiếp giáp P-N , có 2 điện cực và có vỏ bảo vệ
Có nhiều loại điốt: điốt điểm, điốt mặt; điốt chỉnh lưu, ổn áp; điốt LED, xung,
… Điốt bán dẫn dùng để chỉnh lưu, tách sóng, ổn áp, phát quang, thu quang,biến dung,…
Trang 18Một số loại điôt bán dẫn
Phương pháp đo kiểm tra Điốt:
Đặt đồng hồ ở thang x 1 hoặc x 10Ω, chỉnh không và đặt hai que đo vào hai cực, nếu :
Đo phân cực thuận que đen vào Anôt, que đỏ vào Katôt mà kim lên, đảo chiều
đo kim không lên là Điốt tốt
Nếu đo cả hai chiều kim lên = 0Ω là Điôt chập
Nếu đo thuận chiều mà kim không lên là Điốt bị đứt
Trang 19Dùng thang x 10 để kiểm tra Điốt
Lưu ý:
- Ở thang đo điện trở: Que đen nối với cực dương của pin trong đồng hồ,
que đỏ nối cực âm
- Khi chưa phân biệt được hai cực của Điốt, ta vẫn đo bình thường và đảoque đo Nếu thấy kim lên (chỉ 0ôm) và không lên (chỉ vô cùng) thì Điốt còn tốt
Trường hợp kim chỉ 0ôm thì que đen nối với Anốt, còn lại là Katôt.
b Tirixto( điôt chỉnh lưu có điều khiển- SCR)
Tirixto là linh kiện bán dẫn có 3 tiêp giáp P – N, có vỏ bảo vệ, có 3 điện cực:Anốt( A), Katôt(K), điều khiển( G) Tirixto được dùng trong mạch chỉnh lưu có
điều khiển, bằng cách điều khiển cho điện áp U GK xuất hiện sớm hay muộn đểthay đổi giá trị điện áp ra
Cấu tạo và kí hiệu Tirixto Một số loại Tirixto
Phương pháp kiểm tra Tirixto: