QUA HỆ THỐNG SƠ ĐỒ TƯ DUY Khi giải một bài toán hình học không gian, học sinh cần thực hiện qua cácbước cần thiết sau: đọc kĩ đề bài, phân tích giả thuyết của bài toán, vẽ hìnhđúng, đặc
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT 4 THỌ XUÂN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY VÀ
HỌC BỘ MÔN HÌNH HỌC KHÔNG GIAN LỚP 11
Người thực hiện: Hà Thị Thu Hồng Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Toán
THANH HÓA NĂM 2013
Trang 3A ĐẶT VẤN ĐỀ:
1 Lời nói đầu:
Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy, là con đường dễ nhất đểchuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não Đồng thời làmột phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả theo đúng nghĩa của nó:
“Sắp xếp” ý nghĩ Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy và học mang lại hiệu quả cao,
phát triển tư duy logic, khả năng phân tích tổng hợp, học sinh hiểu bài, nhớ lâu,thay cho ghi nhớ dưới dạng thuộc lòng, học vẹt Phù hợp với tâm sinh lí họcsinh, đơn giản dễ hiểu thay cho việc ghi nhớ lí thuyết bằng ghi nhớ dưới dạng sơ
đồ hóa kiến thức
Trong chương trình toán THPT, “Hình học không gian” được giới thiệu
trong SGK lớp 9 và được giải quyết hoàn thiện trong chương trình SGK hìnhhọc 11 Môn học này là một trong những môn học khó nhất đối với học sinhTHPT bởi tính trừu tượng của nó
Với mong muốn giúp các em học sinh THPT tiếp thu tốt các kiến thức cơbản của bộ môn hình học không gian đồng thời biết vận dụng một cách linh hoạt
kiến thức đó để giải toán và áp dụng trong thực tiễn, tôi đã chọn đề tài “Phương
pháp sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy và học bộ môn hình học không gian lớp 11”
2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu:
“Hình học không gian” là một môn học được SGK hình học 11 giới thiệu
đầy đủ từ định nghĩa, tính chất và ứng dụng trong giải toán, ứng dụng trong thựctiễn Đây là một môn học khó do đối tượng nghiên cứu của nó là các hình, cácvật, các khối trong thực tiễn cuộc sống (không gian ba chiều) nhưng học sinh lạiphải thể hiện được các hình, các vật, các khối, … trên mặt phẳng giấy(hình họcphẳng)
Học sinh phải nắm vững và hiểu sâu sắc để đưa vấn đề thực tiễn vào líthuyết và phải biết vận dụng lí thuyết ra thực tiễn cuộc sống Đây cũng là mộtmôn quan trọng đối với học sinh THPT bởi nó có tính thực tiễn cao và trong các
đề thi đại học cao đẳng, hình học không gian là bài toán luôn có mặt
Trang 4B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
1 Giải pháp thực hiện:
Để giải quyết vấn đề đó, tôi đề xuất ý tưởng sau :
Cần cho học sinh tự hệ thống lại kiến thức trọng tâm sau mỗi buổihọc từ đó khắc sâu được kiến thức
Từ các bài toán cụ thể, dẫn dắt học sinh tự đúc kết ra các kinhnghiệm giải toán Qua đó tự tìm ra thuật giải cho các bài toán khácnhau
Cho học sinh thấy được mối liên hệ của kiến thức đang học với thựctiễn cuộc sống
2 Các biện pháp thực hiện:
Xuất phát từ thực tiễn, cho học sinh nhìn trực quan và tự đúc rút ra cáckhái niệm cơ bản và tính chất cơ bản
Rút ra hệ thống sơ đồ tư duy của lí thuyết và bài tập
Thực nghiệm sử dụng lí thuyết để giải toán
Từ các bài toán đưa ra mối liên hệ của các hình trong thực tiễn
PHẦN I: PHƯƠNG PHÁP GIÚP HỌC SINH NẮM VỮNG CÁC KIẾN
THỨC MỞ ĐẦU VỀ HÌNH HỌC KHÔNG GIAN.
1 Nắm vững các đối tượng cơ bản của hình không gian:
Đối tượng nghiên cứu cơ bản của hình không gian là điểm, đường thẳng
và mặt phẳng
2 Nắm vững quy tắc vẽ hình không gian: (4 quy tắc)
3 Nắm vững một số hình biểu diễn của các hình trong không gian:
Tam giác thường, tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông đềuđược biểu diễn bởi một tam giác có hình dạng bất kì
ABC ABCvuông tại A ABCcân tại A ABCđều
Hình bình hành, hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi đều được biểudiễn bởi một hình bình hành
Trang 5Hình thang Hình thang vuông Hình thang cân
Đường tròn được biểu diễn bởi một đường elip
4 Nắm vững các quan hệ được vẽ đúng trong hình học không gian:
Quan hệ thuộc: điểm thuộc đường thẳng, điểm thuộc mặt phẳng,đường thẳng nằm trên mặt phẳng
Quan hệ song song
QUA HỆ THỐNG SƠ ĐỒ TƯ DUY
Khi giải một bài toán hình học không gian, học sinh cần thực hiện qua cácbước cần thiết sau: đọc kĩ đề bài, phân tích giả thuyết của bài toán, vẽ hìnhđúng, đặc biệt cần xác định thêm các yếu tố khác: điểm phụ, đường phụ, mặtphẳng phụ (nếu cần) để phục vụ cho quá trình giải toán
Trong hệ thống lí thuyết và bài tập của hình học không gian, cũng nhưtrong thực tiễn cuộc sống ta có thể chia thành năm bài toán lớn như sau:
Bài toán 1: “Tìm tương giao” bao gồm: giao điểm của hai đường thẳng,
giao điểm của đường với mặt và giao tuyến của hai mặt phẳng
Bài toán 2: “Quan hệ song song” bao gồm chứng minh và dựng hình:
hai đường thẳng song song, đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặtphẳng song song
Bài toán 3: “Quan hệ vuông góc” bao gồm chứng minh và dựng hình:
hai đường thẳng vuông góc, đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặtphẳng vuông góc
Bài toán 4: “Bài toán về góc” bao gồm xác định và tính: góc giữa hai
đường thẳng, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng
Bài toán 5: “Bài toán về khoảng cách” bao gồm xác định và tính:
khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, khoảng cách từ một điểm đếnmột mặt phẳng, khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, khoảng cách giữahai mặt phẳng song song, khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Trong mỗi bài toán lớn sẽ có bao gồm nhiều bài toán nhỏ, đặc điểm nữa là
nó không tập trung ở một chương, một bài, không được giải quyết đồng bộ mộtlúc mà nó nằm rải rác trải dài theo các chương và các bài khác nhau Vậy để dạy
Trang 6tốt và học tốt thì vấn đề đặt ra là người giáo viên phải biết hướng dẫn học sinhnắm vững được nội dung trọng tâm nhất, bài toán mấu chốt để các bài toán nhỏkhác có thể đưa về nó Như vậy sẽ tạo nên tính lôgic cao và có hệ thống, giảmtải được các nội dung trong lí thuyết cơ bản, học sinh nhớ được trọng tâm củacác bài toán lớn
Bài toán 1: “Tìm tương giao”
Trong bài toán tương giao: giao điểm của hai đường thẳng, giao điểm củađường với mặt phẳng, giao tuyến của hai mặt phẳng thì tìm giao điểm của haiđường thẳng là mấu chốt cơ bản
Điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau là chúng đồng phẳng và có mộtđiểm chung duy nhất
Các tương giao khác đều có thể đưa được về tương giao cơ bản này
Sơ đồ tư duy để hệ thống lí thuyết:
Sơ đồ tư duy trong thực hành giải toán
Ví dụ 1:(Tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang, đáy lớn AB Gọi I, J lầnlượt là trung điểm của SA và SB M là một điểm thuộc đoạn SD sao cho IMkhông song song với AD
a) Tìm giao điểm của đường thẳng IM với (ABCD)
b) Tìm giao điểm của đường thẳng BM với (SAC)
c) Tìm giao điểm của đường thẳng IM với (SBC)
d) Tìm giao điểm của đường thẳng SC với (IJM)
a) Dự kiến sơ đồ tư duy của học sinh:
Tìm giao điểm của
hai đường thẳng
Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng
Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng
ab
O
aO
P
QAB
IM AD = K
IM (ABCD)= K
Trang 7b) Dự kiến sơ đồ tư duy của học sinh:
Với giả thiết của bài toán thì dựa vào hình vẽ học sinh khó mà tìm đượcđường thẳng nào trên mặt phẳng (SAC) có thể cắt được đường thẳng BM Trongtrường hợp học sinh yếu, kém, giáo viên có thể khéo léo hướng dẫn học sinh tiếpcận với đường thẳng SO qua việc tìm giao điểm O của AC và BD
c) Dự kiến sơ đồ tư duy của học sinh:
Với câu c) thì học sinh cũng khó mà tìm được đường thẳng nào nằm trên(SBC) có thể cắt được đường thẳng IM Giáo viên có thể khéo léo hướng dẫnhọc sinh tiếp cận với đường thẳng SE qua việc tìm giao điểm E của AD và BC.d) Dự kiến sơ đồ tư duy của học sinh:
BM
D
E
CF
Trang 8Trong câu d) việc chọn đường thẳng nằm trong mặt (IJM) cắt được SCcần dựa vào điểm phụ được phát hiện trong câu c là điểm F và đường thẳng cầntìm là FJ.
Dựa vào hệ thống sơ đồ tư duy học sinh sẽ trình bày lại lời giải chi tiết vàđầy đủ
Ví dụ 2: (Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng)
Trong mặt phẳng () có tứ giác ABCD có AB và CD cắt nhau tại E, AC
và BD cắt nhau tại F Gọi S là một điểm nằm trên mặt phẳng ( ) Tìm giaotuyến của các mặt phẳng sau:
a) (SAB) và (SCD)
b) (SAC) và (SBD)
c) (SEF) và (SAD)
d) (SEF) và (SBC)
a) Dự kiến sơ đồ tư duy của học sinh:
b) Dự đoán sơ đồ tư duy của học sinh:
SA SD = S AC BD = F
(SAC) (SBD) = SF
B
EA
S
IM
JHF
DA
S
E
CB
F
Trang 9c) Dự kiến sơ đồ tư duy của học sinh:
Trong bài toán tìm giao tuyến của hai mặt phẳng của đường thẳng với mặt phẳng có thể thay việc tìm hai điểm chung của hai mặt phẳng bằng việc tìm một điểm chung của hai mặt phẳng bằng việc tìm một điểm chung của hai mặt phẳng và sử dụng quan hệ song song (Được bổ xung trong
chương II – quan hệ song song) theo nội dung của các định lí và hệ quả trongchương II – SGK hình học 11
Ví dụ 3: (Tìm giao điểm của mặt phẳng và đường thẳng nhờ quan hệ song song)
Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AA’
và CC’, P là một điểm thuộc đoạn BB’ Tìm giao điểm Q của đường thẳng DD’với (MNP)
Dự kiến sơ đồ tư duy của học sinh:
Trong đó Nx phát hiện được nhờ quan hệ song song Trong (CDD’C’) kẻ
M
Trang 10Cho hình chóp S.ABCD Gọi M, N lần lượt là hai điểm trên hai cạnh AB
và CD ( ) là mặt phẳng chứa MN và song song với SA
a) Tìm giao tuyến của mặt phẳng ( ) với các mặt phẳng (SAB) và (SAC).b) Xác định thiết diện của hình chóp cắt bởi ( )
Dự kiến sơ đồ tư duy của học sinh:
a)
Mx phát hiện nhờ quan hệ song song
Trong (SAB) dựng Mx // SA
Oy phát hiện nhờ quan hệ song song
Trong (SAC) dựng Oy //SA
b)
Bài toán 2: “Quan hệ song song”
Bài toán “Quan hệ song song” được giới thiệu chủ yếu tập trung vào hai
vấn đề là chứng minh quan hệ song song và dựa vào quan hệ song song để dựng
hình Trong bài toán “chứng minh quan hệ song song” thì chứng minh hai
đường thẳng song song là mấu chốt cơ bản Các bài toán chứng minh khác đều
có thể đưa được về bài toán cơ bản này
Trang 11 Sơ đồ tư duy để hệ thống lí thuyết:
/ / ( ) / / ( )
Để chứng minh đường thẳng a//b ta có thể sử dụng bốn cách chủ yếu sau:
Cách 1: Tìm được một mặt phẳng chứa hai đường thẳng a và b Sau đó áp
dụng phương pháp chứng minh song song của hình học phẳng như tính chấtđường trung bình trong tam giác, định lí ta lét đảo, …
Cách 2: Sử dụng tính chất bắc cầu:
/ /
/ / / /
Sơ đồ tư duy trong thực hành giải toán:
Ví dụ 1: (Chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng)
Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’ Gọi I, G lần lượt là trọng tâmcủa các tam giác ABC và ACC’ Chứng minh đường thẳng IG song song vớimặt phẳng (BB’C’C)
Chứng minh hai
đường thẳng song
song
Chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng
Chứng minh hai mặt phẳng song song
Trang 12Dự kiếm sơ đồ tư duy của học sinh:
Trong đó M, N lần lượt là trung điểm của BC và CC’
Học sinh chứng minh IG // MN dựa vào định lí ta lét đảo
Ví dụ 2: (Chứng minh hai mặt phẳng song song)
Cho hai hình vuông ABCD và ABEF nằm trong hai mặt phẳng phân biệt.Trên các đường chéo AC và BF lần lượt lấy các điểm M, N sao cho
AM = BN Qua M, N dựng các đường thẳng song song với AB lần lượt cắt AD
và AF tại M’ và N’
a) Chứng minh mặt phẳng (ADF) song song với mặt phẳng (BCE)
b) Chứng minh mặt phẳng (DEF) song song với mặt phẳng (MM’N’N)
Dự kiến sơ đồ tư duy của học sinh:
a)
b) Dự kiến sơ đồ tư duy của học sinh:
Học sinh chứng minh M’N’ // DF và M’M // DC nhờ sủ dụng định lí ta létđảo
Bài toán 3: “Quan hệ vuông góc”
Trong bài toán “quan hệ vuông góc” tập trung vào bài toán chứng minh
về các quan hệ vuông góc trong đó chứng minh hai đường thẳng vuông góc là
Trang 13mấu chốt cơ bản Các bài toán chứng minh khác đều có thể đưa về bài toán cơ
Cách 1: Đưa hai đường thẳng về cùng mặt phẳng và chứng minh hai
đường thẳng vuông góc theo phương pháp trong hình học phẳng
Sơ đồ tư duy trong thực hành giải toán:
Ví dụ 1: (Chứng minh hai đường thẳng vuông góc)
Cho tứ diện OABC có ba cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc Dựng
OH vuông góc với mặt phẳng (ABC); H nằm trên mặt phẳng (ABC) Chứng
minh H là trực tâm tam giác ABC
Dự kiến sơ đồ tư duy của học sinh:
Ví dụ 2: (Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng)
Chứng minh hai
đường thẳng vuông góc
Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Chứng minh hai mặt phẳng vuông
góc
a
b
abP
B
A H
Trang 14Cho hình chóp S.ABCD với ABCD là hình vuông, SA (ABCD) Gọi
M, N lần lượt là hình chiếu của A lên SA, SD Chứng minh SC (ANM)
Dự kiến sơ đồ tư duy của học sinh:
Ví dụ 3: (Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc)
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ Chứng minh
(AB’C’D) (BCD’A’)
Dự kiến sơ đồ tư duy của học sinh:
Bài toán 4: “Bài toán về góc”
(AB’C’D) (BCD’A’) A’B (AB’C’D)
Trang 15“Bài toán về góc” bao gồm xác định và tính: góc giữa hai đường thẳng,
góc giữa đường thẳng với mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng
Trong đó, tính và xác định góc giữa hai đường thẳng là mấu chốt cơ bản Các bài toán khác đều có thể đưa về bài toán cơ bản này
Sơ đồ tư duy dạng hệ thống lí thuyết:
Góc ( , ) ( ', ') a b a b
Trong đó
/ / ' / / ' ' ' 0
Sơ đồ tư duy trong thực hành giải toán:
Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a SA vuông
góc với đáy SA = a 6 Tính góc giữa
SCA gắn trong SAC
Học sinh thực hiện quá trình tính toán và có đáp số ( SC ABCD ,( )) 60o
b) Dự kiến sơ đồ tư duy của học sinh:
Góc giữa hai
đường thẳng
Góc giữa đường thẳng với mặt phẳng
Góc giữa hai mặt phẳng
b
CD
O
HS
SA (ABCD)
Trang 16Dự kiến sơ đồ tư duy của học sinh
Muốn tính góc ( AC HC, ) ta tính góc ACH Học sinh thực hiện quá trình tính toán và có đáp số 21
Tính góc giữa hai mặt phẳng (SAD) và (SBC)
Dự kiến sơ đồ tư duy của học sinh:
B
Trang 17Kẻ DE SI (E SI)
Để tính góc giữa DE và EB ta tính góc DEB Học sinh thực hiện tính toán
và có đáp số (( SAD SBC ),( )) arctan 7
Bài toán 5: “Bài toán về khoảng cách”
Trong bài toán tính khoảng cách thì bài toán tính khoảng cách từ một
điểm đến đường thẳng là mấu chốt cơ bản nhất Các bài toán tính khoảng cách khác đều đưa về được bài toán cơ bản này
Sơ đồ tư duy để hệ thống lí thuyết:
d(M,a) = MH
H là hình chiếu vuông góc của M trên
a
Dựng mặt phẳng (Q) chứa M và vuông góc với (P)
(Q) (P) = aDựng MH a (H a)d(M,(P)) = d(M,a) = MH
Khoảng cách giữa đường Khoảng cách giữa hai Khoảng cách giữa hai
Trang 18và song song với a
Sơ đồ tư duy trong thực hành giải toán
Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là SA = 2a Tính khoảng cách:
a) Từ S đến mặt phẳng (ABCD)
b) Từ trung điểm I của CD đến mặt phẳng (SHC) với H là trung điểm của AB
Dự kiến sơ đồ tư duy của học sinh:
Học sinh gắn SH trong SAH thực hiện tính và có đáp số SH = 15
IK HC (K HC) IK SH
I
Trang 19Học sinh gắn IK vào tam giác HIC thực hiện tính và có đáp số IK =
Dự kiến sơ đồ tư duy của học sinh:
Học sinh gắn AI vào ABC và tính AI = 3
I
H
Trang 20Ví dụ 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB=2a,
BC=3a, SA vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD) và SA=4a Tính khoảng cáchgiữa hai đường thẳng :
a) SB và AD
b) SC và AB
a) Dự kiến sơ đồ tư duy của học sinh:
Học sinh gắn AI vào tam giác SAB tính và có đáp số AI = 4 5
KS
AB // DC DC (SCD)
d(SC,AB) = d(A,(SDC)) = AK
Trang 21Trong quá trình giảng dạy, bồi dưỡng học sinh dự thi học sinh giỏi, phụ
đạo học sinh yếu kém, tôi đã tích lũy được một số kinh nghiệm sử dụng sơ đồ tưduy trong giải toán, đặc biệt tôi đã áp dụng cụ thể trong việc giảng dạy bộ môn
hình học không gian lớp 11 Đây thực sự là một tài liệu hữu ích đã được tôi
kiểm chứng thực tế và cho kết quả tốt
Sau khi học xong khái niệm tôi lần lượt đặt ra các ví dụ để học sinh tự
giải Sau thời gian từ năm đến mười phút thực hiện kiểm chứng trên lớp với 45
học sinh 11 A1 năm học 2012 – 2013 thu được kết quả sau:
Nhận biết(nắm vững lý
thuyết)
Thông hiểu(có thể vận dụng lý thuyết để giải
toán)
Vận dụng linh hoạt (giải được đa số các bài
Kết quả học tập về môn toán năm học 2011 – 2012 là: 7 học sinh có học
lực giỏi, 13 học sinh có học lực khá, 21 học sinh có học lực trung bình
trung bình Các bài toán tổng quát với sơ đồ tư duy là “ ngọn đèn dẫn lối” cho
các em tìm thấy hướng đi của mình và kết quả tương đối khả quan:
Nhận biết(nắm vững lý
thuyết)
Thông hiểu(có thể vận dụng lý thuyết để giải
toán)
Vận dụng linh hoạt (giải được đa số các bài
II KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT:
Trên đây tôi đã giới thiệu một số phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy trongdạy và học bộ môn hình học không gian lớp 11 Tôi đã áp dụng trực tiếp đối với học sinh mà mình dạy, thấy học sinh thực hiện lời giải nhanh hơn và kết quả tínhtoán chính xác hơn
Tuy nhiên vì thời gian thực hiện sáng kiến kinh nghiệm eo hẹp và quy
định hạn hẹp của số trang trong một sáng kiến kinh nghiệm nên không tránh
được những sai sót khi thực hiện đề tài Mong được sự góp ý của các bạn đồng nghiệp
để sáng kiến kinh nghiệm được hoàn chỉnh hơn.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ Thanh Hóa, ngày 20 tháng 5 năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của