Trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy nhiều em học sinh tỏ ra lúng túng, ngại học hoặc không hứng thú với lượng kiến thức líthuyết và cách hệ thống các nội dung này, dẫn đến kết quả h
Trang 1MỤC LỤC
Phần I MỞ ĐẦU : Trang 4 Phần II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU : Trang 6
1 Cơ sở khoa học Trang 6
1.1 Cơ sở lý luận: Trang 6 1.2 Thực trạng dạy học phần Tiến hóa và Sinh thái học: Trang 7
2 Sử dụng BĐTD trong giảng dạy : Trang 8
2.1 Cách ghi chép trên bản đồ tư duy: Trang 8 2.2 Quy trình lập BĐTD Trang 10
2.3 Thiết kế một số bài giảng bằng sử dụng BĐTD Trang 11
3 Kết quả :… ……….Trang 27
Phần III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… Trang 28
1 Kết luận ……….Trang 28
2 Đề xuất, kiến nghị:……… Trang 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… …… Trang 30
Trang 2NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
Trang 3Phần I: MỞ ĐẦU1/ Lý do chọn đề tài
Khoa học kĩ thuật đang phát triển rất nhanh chóng, cứ khoảng 4 – 5 năm thìlượng tri thức lại tăng gấp đôi Sự gia tăng khối lượng tri thức cùng với xu hướng hộinhập toàn cầu đòi hỏi phải đào tạo ra nguồn nhân lực năng động, sáng tạo, thành thụccác kĩ năng sống, đáp ứng yêu cầu mới của xã hội Vì vậy, đổi mới phương pháp dạyhọc là yêu cầu tất yếu của toàn ngành Giáo dục hiện nay Qua quá trình thực hiện, đổimới PPDH đã và đang trở thành phong trào được tất cả những người làm công tácgiáo dục hưởng ứng một cách tích cực, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nóichung
Trong sự phát triển như vũ bão đó, lĩnh vực Sinh học có gia tốc tăng lớn nhất vìvậy chương trình, nội dung giảng dạy môn Sinh học cũng có sự thay đổi để bắt kịp xuthế chung Ở bậc THPT, chương trình Sinh học gồm nhiều nội dung với các mức độkhác nhau Đó là các khái niệm, các quá trình và cơ chế sinh học trong đó chươngtrình Sinh học 12 chứa khối lượng kiến thức nhiều hơn, phức tạp hơn hẳn so với cáccấp dưới đặc biệt là nội dung lí thuyết Trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy nhiều
em học sinh tỏ ra lúng túng, ngại học hoặc không hứng thú với lượng kiến thức líthuyết và cách hệ thống các nội dung này, dẫn đến kết quả học tập chưa cao, chưađồng đều Hơn nữa, Sinh học còn là một trong các môn thi tuyển vào các trường đạihọc, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp Vì vậy, việc hướng dẫn học sinh có kĩnăng xây dựng, củng cố và khắc sâu kiến thức một cách hệ thống có ý nghĩa thiết thựctrong việc đổi mới PPDH hiện nay- học sinh sẽ nhìn được tổng thể kiến thức một cáchngắn gọn nhưng đầy đủ, rút ngắn được thời gian ôn tập, củng cố và ghi nhớ bài nhanhhơn, chất lượng dạy học sẽ cao hơn
Mặt khác, đổi mới PPDH bao gồm cả đổi mới phương pháp học mà trong cácphương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học, nếu rèn luyện cho học sinh cóđược phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ khơi dậy lòng ham học hỏi,
Trang 4Xuất phát từ những lí do trên, qua quá trình nghiên cứu và thử nghiệm, tôi
mạnh dạn đưa ra đề tài: “Nâng cao hiệu quả dạy học Sinh học 12 bằng sử dụng bản
đồ tư duy trong giảng dạy” Với đề tài này tôi mong muốn góp phần nâng cao hơn
nữa chất lượng dạy học môn Sinh học trong trường THPT, đồng thời giúp các em cóđược phương pháp hữu hiệu trong suốt những chặng đường học tập và làm việc saunày
2/ Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu việc sử dụng bản đồ tư duy trong việc hệ thống hóa kiến thức mônsinh học 12 ở một số bài học cụ thể
3/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Quá trình học tập môn Sinh học 12- Phần Tiến hóa và Sinh thái học của học sinhlớp 12A5, 12A6 năm học 2012- 2013 trường THPT Mỹ Hào do giáo viên trực tiếpgiảng dạy
4/ Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài này tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp điều tra
- Tham khảo ý kiến các giáo viên trong tổ chuyên môn
5/ Giả thuyết khoa học
Nếu sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học sinh học sẽ giúp học sinh hệ thống hóađược khái niệm sinh học, quá trình sinh học và cơ chế sinh học để từ đó nâng cao khảnăng tư duy, khả năng nắm vững và vận dụng kiến thức vào thực tế
Trang 5Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 CƠ SỞ KHOA HỌC
1.1 Cơ sở lí luận:
- Quá trình dạy học bao gồm 2 mặt liên quan chặt chẽ: Hoạt động dạy củathầy và hoạt động học của trò Xu thế đổi mới PPDH hiện nay là thiết kế các hoạtđộng học hướng cho trò tự lực khám phá, chiếm lĩnh các tri thức mới dưới sự chỉ đạocủa thầy, từ đó giúp người học hướng vào việc cải biến chính mình, nếu người họckhông chủ động, tự giác, không có phương pháp học tập đúng đắn thì mọi nỗ lực củangười thầy chỉ đem lại những kết quả hạn chế
- Bản đồ tư duy là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ýtưởng, tóm tắt những ý chính của một nội dung, hệ thống hóa một chủ đề bằng cáchkết hợp việc sử dụng hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết…Đặc biệt đây là một sơ
đồ mở, việc thiết kế sơ đồ là theo mạch tư duy của mỗi người
- Việc ghi chép thông thường theo từng hàng chữ khiến chúng ta khó hình dungtổng thể vấn đề, dẫn đến hiện tượng đọc sót ý, nhầm ý Còn bản đồ tư duy tập trungrèn luyện cách xác định chủ đề rõ ràng, sau đó phát triển ý chính, ý phụ một cáchlogic Bản đồ tư duy có ưu điểm:
• Dễ nhìn, dễ viết.
• Kích thích hứng thú học tập và khả năng sáng tạo của học sinh
• Phát huy tối đa tiềm năng ghi nhớ của bộ não
• Rèn luyện cách xác định chủ đề và phát triển ý chính, ý phụ một cách logic
Bản đồ tư duy sẽ giúp:
Trang 6- Giáo viên, học sinh có thể sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống hoá một vấn đề,một chủ đề, ôn tập kiến thức…
- Học sinh hoạt động nhóm thông qua sơ đồ tư duy trên lớp học, hoặc hoạt động
cá nhân, ôn luyện ở nhà…
“Theo đánh giá của nhiều giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, BĐTD sau khiứng dụng vào các tiết học đã mang lại hiệu quả thiết thực như: Giúp học sinh thuộcbài ngay tại lớp, nhớ nhanh, nhớ sâu và lâu những nội dung của bài học Mặt khác,dạy học bằng BĐTD giúp học sinh không nhàm chán về bài học mà luôn sôi nổi, hàohứng từ đầu đến cuối tiết học Phương pháp này đặc biệt có ích trong việc củng cốkiến thức và rèn luyện, phát triển tư duy logic, năng lực cho học sinh, nhất là nhữnghọc sinh khá, giỏi Học sinh có thể tự học ở nhà rất hiệu quả, không tốn kém”
Sơ đồ 1: Minh họa về bản đồ tư duy
1.2 Thực trạng dạy học phần Tiến hóa và Sinh thái ở trường THPT Mỹ Hào
Hiện nay, đổi mới phương pháp dạy học cùng với sự hỗ trợ đắc lực của cácphương tiện kĩ thuật đã và đang phần nào đạt được những yêu cầu đặt ra, đặc biệt làviệc sử dụng các kỹ thuật dạy học hiện đại, giáo án điện tử và ứng dụng các công nghệthông tin vào giảng dạy Tuy nhiên, các phương pháp và kĩ thuật này đòi hỏi mất
Trang 7nhiều thời gian, tốn kém và chưa phù hợp với một số nội dung kiến thức trong chươngtrình
So với các bộ môn khác, Sinh học đòi hỏi học sinh có khả năng tư duy, biết suyluận, vận dụng kiến thức liên môn và ứng dụng vào thực tiễn Trong quá trình dạy họcSinh học 12 phần Tiến hóa và Sinh thái học tôi gặp một số khó khăn như:
- Nội dung kiến thức chủ yếu là lí thuyết vì vậy nếu giáo viên không thiết kế bàidạy đa dạng, phong phú thì dễ gây nhàm chán trong học sinh Các em dễ coi nhẹ việcnắm bắt và vận dụng kiến thức trong hai phần này
- Nhiều em học sinh còn chưa biết cách học, cách ghi kiến thức vào bộ não màchỉ học thuộc lòng, thuộc một cách máy móc, không nhớ được kiến thức trọng tâm,không nắm được “sự kiện nổi bật” trong bài học, trong tài liệu tham khảo, hoặc khôngbiết liên tưởng, liên kết các kiến thức với nhau
- Để làm tốt một bài kiểm tra đòi hỏi học sinh phải nắm được kiến thức trọngtâm, những vấn đề chính theo một hệ thống logic Tuy nhiên, thực tế giảng dạy chothấy học sinh còn hạn chế trong việc tư duy để lập luận và trình bày kiến thức
Phần Tiến hóa và Sinh thái học là một trong những nội dung quan trọng củachương trình Sinh học 12 với mục tiêu:
Về kiến thức: HS trình bày được các bằng chứng, nguyên nhân, cơ chế tiến hóa,
sự phát sinh sự sống và phát triển của sinh vật trên trái đất; trình bày được các kháiniệm, đặc trưng cơ bản và các mối quan hệ trong các cấp độ tổ chức sinh thái: Quầnthể, quần xã và hệ sinh thái
Về kĩ năng: HS sưu tầm được các bằng chứng về tiến hóa, về sự sống và sự phátsinh loài người; vận dụng các quy luật sinh thái trong chăn nuôi, trồng trọt, phân biệtcác cấp tổ chức, các mối quan hệ và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường ở địaphương
Trang 82 SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG GIẢNG DẠY MỘT SỐ NỘI DUNG PHẦN TIẾN HÓA VÀ SINH THÁI HỌC
2.1 Cách ghi chép trên sơ đồ tư duy
Trong quá trình giảng dạy, mỗi nội dung kiến thức, giáo viên cần lựa chọn, sửdụng phương pháp, phương tiện dạy học phù hợp mới phát huy tối ưu tính tích cựccủa HS, đạt mục tiêu đề ra của bài học Để hướng dẫn học sinh học và nghiên cứu cácnội dung học tập bằng sơ đồ tư duy GV cần:
- Giới thiệu cho học sinh làm quen với BĐTD bằng các sơ đồ cụ thể để các
em biết định hướng, hình thành thói quen tư duy lôgic theo hình thức sơ đồ hoá
- Hướng dẫn học sinh chọn chủ đề chính và đưa ra các ý lớn thứ nhất, ý lớnthứ hai, thứ ba mỗi ý lớn lại có các ý nhỏ liên quan với nó, mỗi ý nhỏ lại có các ýnhỏ hơn các nhánh này như “bố, mẹ” rồi “con, cháu, chắt, chút, chít” các đườngnhánh có thể là đường thẳng hay đường cong
- Cho học sinh thực hành vẽ BĐTD trên giấy duy theo nhóm hoặc từng cánhân và để các em tự tạo sơ đồ tư duy cho riêng mình
Đối với giáo viên, để thiết kế một BĐTD cho một bài học, có thể sử dụng bản
vẽ trên giấy, hệ thống kiến thức bằng sơ đồ trên bảng, hoặc có thể dùng phần mềmMindmap GV có thể sử dụng phần mềm để xây dựng nội dung bài học thành mộtgiáo án hay một bài giảng điện tử với kiến thức được mô tả dạng sơ đồ, đồng thời cóthể kết hợp để trình chiếu những nội dung cần lưu ý hay những đoạn phim có liênquan được liên kết với sơ đồ giúp học sinh hệ thống được kiến thức vừa học, khắc sâuđược kiến thức trọng tâm và vận dụng thực tiễn
Cách ghi chép trên sơ đồ tư duy:
- Nghĩ trước khi viết
- Viết ngắn gọn
- Viết có tổ chức
- Viết lại theo ý của mình, nên chừa khoảng trống để có thể bổ sung ý (nếu saunày cần)
Trang 9Điều cần tránh khi ghi chép trên sơ đồ tư duy:
• Ghi lại nguyên cả đoạn văn dài dòng
• Ghi chép quá nhiều ý vụn vặt không cần thiết
• Dành quá nhiều thời gian để ghi chép
Sơ đồ 2: Mô tả về cách ghi chép
2.2 Quy trình lập sơ đồ tư duy
Từ cơ sở lí luận và thực trạng trên, tôi đã xây dựng quy trình chung tạo BĐTD
cho người dạy và người học gồm các bước cơ bản như sau:
- Bước 1: Bắt đầu từ trung tâm với hình ảnh của chủ đề, hay có thể với một
từ khóa được viết in hoa, viết đậm Một hình ảnh có thể diễn đạt được cả ngàn từ và
giúp ta sử dụng trí tưởng tượng của mình Một hình ảnh ở trung tâm sẽ giúp ta tậptrung được vào chủ đề và làm cho ta hưng phấn hơn
- Bước 2: Lựa chọn nội dung và bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm.
Trang 10- Bước 3: Nối các nhánh chính (cấp một) đến hình ảnh trung tâm, nối các nhánh
cấp hai đến các nhánh cấp một,… bằng các đường kẻ, đường cong với màu sắc khácnhau
- Bước 4: Mỗi từ/ảnh/ý nên đứng độc lập và được nằm trên một đường kẻ hay
đường cong
- Bước 5: Luôn sử dụng màu sắc Bởi vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích
não như hình ảnh
Người dạy và người học có thể tạo ra một kiểu bản đồ riêng cho mình (Kiểu
đường kẻ, hình ảnh, màu sắc,…) tùy mục đích sử dụng và khả năng thiết kế
Một số bản đồ tư duy theo nội dung:
BĐTD theo đề cương( BĐTD Tổng Quát)
- Dạng BĐTD này mang 1 cái nhìn tổng quát về tòan bộ môn học
- Chúng giúp HS có khái niệm về số lượng kiến thức HS phải chuẩn bị chi kì thi
BĐTD theo bài, đọan :
- Mỗi BĐTD dùng để tóm tắt 1 bài hoặc 1 trích đọan trong sách
- Tiết kiệm thời gian ôn lại những thông tin cần thiết mà không cần đọc lại
- Có thể vẽ những BĐTD tí hon trên giấy nhỏ và dán vào sách giáo khoa
2.3 Thiết kế một số bài giảng bằng sử dụng bản đồ tư duy
Đối với một bài học, để xây dựng được sơ đồ tư duy đảm bảo nội dung và hệthống kiến thức một cách đầy đủ, logic, thì giáo viên cần phải xác định được mục tiêu,nội dung chính của bài đảm bảo theo chuẩn kiến thức- kĩ năng, qua đó hướng học sinhchú ý trọng tâm, định hướng được nội dung bài học để có thể tự hệ thống lại bằng sơ
đồ Giáo viên có thể sử dụng BĐTD trong giảng dạy các nội dung:
Trang 11+ Kiểm tra bài cũ
- Sử dụng bản đồ tư duy vừa giúp giáo viên kiểm tra được phần nhớ lẫn phầnhiểu của học sinh đối với bài học cũ
- Các bản đồ tư duy thường được giáo viên sử dụng ở dạng thiếu thông tin,yêu cầu học sinh điền các thông tin còn thiếu và rút ra nhận xét về mối quan hệ củacác nhánh thông tin với từ khóa trung tâm
+ Trong dạy học kiến thức mới
Giáo viên có thể tổ chức như sau:
- Hoạt động nhóm (GV sẽ là người cố vấn, là trọng tài giúp HS hoàn chỉnhBĐTD từ đó dẫn dắt đến kiến thức trọng tâm của bài học)
- Yêu cầu HS lên trình bày, thuyết minh thông qua một BĐTD do GV đãchuẩn bị sẵn (vẽ ở bảng phụ hoặc ở bìa), hoặc BĐTD mà các em vừa thiết kế và cả lớp
đã chỉnh sửa, hoàn thiện
- Giới thiệu BĐTD là một sơ đồ mở nên không yêu cầu tất cả các nhóm HS
có chung 1 kiểu BĐTD, GV chỉ nên chỉnh sửa cho HS về mặt kiến thức và góp ý thêm
về đường nét vẽ và hình thức (nếu cần)
- Ví dụ: Khi dạy bài “Môi trường và các nhân tố sinh thái ” – Sinh học 12, dựa
vào thông tin SGK, GV có thể cho học sinh hoạt động nhóm lập BĐTD về các nhân tốsinh thái (sơ đồ minh họa)
Trang 12+ Trong dạy bài ôn tập, củng cố và hệ thống hóa kiến thức
- Có nhiều cách xây dựng BĐTD cho bài ôn tập, tổng kết:
1 HS tự lập BĐTD ôn tập tổng kết ở nhà, GV cho HS trao đổi, tranh luận rồichỉnh sửa lại BĐTD của mình cho hợp lí nhất
2 Cho các HS lập BĐTD theo nhóm, trình bày và tranh luận trước lớp, chỉnhsửa cho hợp lí nhất
3 GV cùng HS xây dựng BĐTD trên lớp
Cụ thể tôi đã sử dụng một số bài giảng thiết kế bằng sơ đồ tư duy như sau:
Bài 24: Bằng chứng tiến hóa Mục tiêu:
Trang 13 Cơ quan thoỏi húa: Cơ quan thoái hoá là các cơ quan phát triển không
đầy đủ ở cơ thể trởng thành và chỉ để lại một vài vết tích trêncơ thể của chúng
Cơ quan tương tự: Là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhng
đảm nhiệm những chức năng giống nhau
í nghĩa: Cỏc loài cú chung một nguồn gốc
- Bằng chứng tế bào học và sinh học phõn tử:
Bằng chứng tế bào học: Cấu trỳc tế bào
Bằng chứng SHPT: Cấu trỳc và chức năng của axit nucleic, Pr Bảng mó di truyền
Hướng dẫn lập bản đồ tư duy:
- Chủ đề: Bằng chứng tiến húa.
- Nhỏnh cấp 1: Giải phẫu, tế bào học, sinh học phõn tử
- Nhỏnh cấp 2: Khỏi niệm, nội dung, ý nghĩa
- Nhỏnh cấp 3: Cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự, cơ quan thoỏi húa
Trang 14Sơ đồ 3: Bài 24 Bằng chứng tiến húa
BẰNG CHỨNG TIẾN HểA
Giải phẫu
Tế bào
SH phõn tử
Khỏi niệm Nội dung
í nghĩa Khỏi niệm Nội dung
1 Kiến thức
- Giải thích đợc khái niệm loài sinh học (u và nhợc điểm) theo quan niệm của Mayơ
- Nêu các tiêu chuẩn để phân biệt hai loài thân thuộc
- Nêu và giải thích đợc các cơ chế cách li trớc và sau hợp tử
- Giải thích đợc vai trò của các cơ chế cách li trong quá trình tiến hóa
- Thấy đợc vấn đề loài xuất hiện và tiến hóa nh thế nào và chỉ dới
ánh sáng sinh học hiện đại mới đợc quan niệm và giải quyết đúng
đắn
Trang 15Trọng tâm:
- Khái niệm loài sinh học
- Khái niệm cách li sinh sản dẫn đến hình thành loài mới và sự
cách li sinh sản cũng giúp bảo tồn sự toàn vẹn của loài (bảo tồn các đặc trng của loài)
GV sử dụng cỏc cõu hỏi và sơ đồ cũn trống, yờu cầu học sinh trả lời và hoàn thiện từng mục trờn sơ đồ
Hướng dẫn HS lập sơ đồ
- Chủ đề: Loài
- Nhỏnh cấp 1: Khỏi niệm, cỏc cú chế cỏch li sinh sản
- Nhỏnh cấp 2: nội dung khỏi niệm, cỏch li trước hợp tủ, cỏch li sau hợp tử
- Nhỏnh cấp 3: Bản chất và cỏc dạng cỏch li
Sơ đồ 4: Loài
LOàI
Khái niệm Loài sinh học
Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài