Thông qua các chủ đề này tôi đã hình thành cho học sinh một số kĩ năng nhất định để giải các bài toán trong các kì thi thí nghiệm thực hành và giải toán trên máy tínhCasio.. Cơ sở lý luậ
Trang 1Chủ đề 1: Tính các giá trị biểu thức có dạng phức tạp.
Chủ đề 2: Tìm số chữ số thập phân sau dấu phẩy
Chủ đề 3: Tìm nghiệm của phương trình lượng giác trong khoảng cho trước.Chủ đề 4: Dãy số
Chủ đề 5: Phương trình nghiệm nguyên
Chủ đề 6: Số nguyên tố và số chính phương
Chủ đề 7: Tìm số tự nhiên thoả điều kiện cho trước
Chủ đề 8: Hàm số
Thông qua các chủ đề này tôi đã hình thành cho học sinh một số kĩ năng nhất định
để giải các bài toán trong các kì thi thí nghiệm thực hành và giải toán trên máy tínhCasio
IV Lý do chọn đề tài:
1 Cơ sở lý luận:
Môn học thí nghiệm thực hành và giải toán trên máy tính Casio được Bộ GiáoDục – Đào Tạo quy định đưa vào chương trình Trung học phổ thông, hằng năm còn
tổ chức thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia
Như chúng ta đã biết, trong bảy định hướng đổi mới phương pháp dạy họccủa Bộ Giáo dục- Đào tạo thì “Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bịdạy học và đặc biệt lưu ý đến những ứng dụng công nghệ thông tin”, là định hướngphù hợp với những phương hướng, quan điểm đổi mới trong dạy học của nhiều nướctiên tiến trên thế giới như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo Như vậy việc học giảitoán trên máy tính Casio là một trong những biện pháp sử dụng thiết bị nhằm pháthuy tính tích cực hoạt động độc lập của học sinh trong học tập
Gần đây đã có rất nhiều bài viết trên các tạp chí “Thế giới trong ta”, “Dạy vàhọc ngày nay”, “toán học tuổi trẻ”, “toán học tuổi thơ” đã đề cập đến vấn đề này ởnhiều khía cạnh khác nhau Nhưng các bài viết trên vẫn còn chung chung, không thể
Trang 2áp dụng cụ thể cho từng tỉnh thành cụ thể được với một bộ môn hết sức mới lạ nhưmôn học giải toán trên máy tính Casio.
2 Cơ sở thực tiển:
a/ Về phía giáo viên:
Trong tổ chuyên môn chưa có giáo viên chuyên về phân môn này, ít ai nghiêncứu về thực hành giải toán trên máy tính Casio Mặt khác, trường cũng ít quan tâmđến bồi dưỡng kinh phí cho giáo viên dạy môn này, do đó việc nghiên cứu và dạyhọc sinh thực hành và giải toán trên máy tính Casio càng gặp nhiều trở ngại
Giáo viên dạy phân môn này hầu hết là giáo viên dạy toán- tin, chưa một aiđược đào tạo chính quy, nên giáo viên khi đảm trách dạy môn này cũng chưa thực sựnghiên cứu, chuyên sâu để nâng cao chất lượng dạy học Đây là môn học yêu cầuhoạt động độc lập của học sinh rất cao, phương pháp dạy lại chưa có sự thống nhất,mỗi người sử dụng một cách
b/ Về phía học sinh:
Học sinh ở huyện Đại Lộc hầu hết là người vùng quê, sống chủ yếu bằng nôngnghiệp, mức thu nhập thất, điều kiện kinh tế còn rất khó khăn Vì vậy, trình độ vàkhả năng sử dụng máy tính Casio còn thấp Vả lại, đây là môn học còn xa lạ với tất
cả các em vì ở cấp Trung học cơ sở chưa được học
Trong 3 năm học qua, tôi được trường THPT Đỗ Đăng Tuyển phân công dạybồi dưỡng học hinh thi giải toán trên máy tính Casio do Sở Giáo Dục – Đào TạoQuảng Nam tổ chức hằng năm, trong quá trình nghiên cứu và bồi dưỡng học sinh, tôinhận thấy rằng cần phải có phương pháp và mẹo vặt trong quá trình giải các bài toánbằng máy tính Casio, nó hoàn toàn khác với việc giải một bài toán bằng phương phápsuy luận toán học thuần tuý Với các lý do trên tôi quyết định viết sáng kiến kinh
nghiệm với đề tài: “MỘT SỐ KINH NGHIỆM LẬP TRÌNH GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CASIO” nhằm mục đích thiết lập cho học sinh một số kĩ năng cơ bản để giải
các bài toán bằng máy tính Casio, mặt khác đây cũng là một giáo án để thao khảotrong khi bồi dưỡng học sinh thực hành giải toán bằng máy tính
V Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài này tôi đã thực hành và nghiên cứu tại trường THPT Đỗ Đăng Tuyển
trong 03 năm học, từ năm 2009 đến năm 2011, nội dung chủ yếu dựa vào các đề thithí nghiệm thực hành và giải toán bằng máy tính Casio do Sở Giáo Dục và Đào TạoQuảng Nam tổ chức Đối tượng là học sinh giỏi lớp 11 được tuyển chọn tại trường
Do điều kiện công tác của tôi trong năm học 2010-2011, tôi phải thuyênchuyển từ trường THPT Đỗ Đăng Tuyển về trường THPT Lương Thúc Kỳ, vì vậyvới đề tài này tôi cũng ứng dụng vào dạy học tại trường THPT Lương Thúc Kỳ Việc đánh giá hiệu quả ứng dụng của đề tài thông qua sự hứng thú học tập củahọc sinh, qua biểu hiện yêu thích và có những cảm xúc nhất định qua môn học này.Một cách đánh giá mang tính pháp lý thông qua tỉ lệ học sinh đạt giải qua các kì thihọc sinh giỏi từ năm 2009 đến năm 2011
Trang 3Bài 1: (Quảng Nam 2006- 2007)
Nhập vào máy biểu thức:
Bài 2:( Quảng Nam 06- 07)
Tính chính xác giá trị của các biểu thức:
Trang 41 2
1 2 4
10 A; 0 B; A=A-1: B=A A B ấn CALC = = cho đến khi A= 2, đượcM=1.911639216
( Giải thích: khi A= 9 thì B= 9 0 9 9 9; khi A= 8 thì B= 8 8 9 9; tiếp tục cho đến khi A= 2 thì thu được kết quả M cần tìm).
Bài 4:( Quảng Nam 06- 07)
Nếu lập trình thì tương tự như trên, chọn biến đếm D, biến tính từng hạng tử
là A, biến ghi kết quả S là B, gán và nhập công thức như sau: 0D ; 0A ; 0B;nhập D=D+1 : A=10A+3 : B=A+B , bấm = = cho đến khi D= 19 thì dừng Lấy 2006B
ta thu được kết quả như trên
Bài 5: Tính giá trị của biểu thức:
C=
20
1
4
1 3
1 2
1 1
4
1 3
1 2
1 1 3
1 2
1 1 2
1
Giải: Với cách phân tích như trên, việc chọn biến và gán, lập công thức là phươngpháp tối ưu cho bài tập này Kĩ thuật gán và lập trình được thực hiện như sau:
Gán: 0A; 0B; 1C ( trong đó A là biến đếm, B là biến tính giá trị từng biểu
thức trong các căn bậc 2, C là giá trị biểu thức cần tính).
Khai báo: A = A + 1:B B 1
A
: C = C B CALC = = thì kết quả:C= 17667,97575
Trang 5Bài 6: ( Quảng Nam 08- 09)
Chủ đề 2: Tìm số chữ số thập phân sau dấu phẩy.
Khi tìm chữ số thập phấn sau dấu phẩy của phân số, ta có nhiều cách để tìm rađược chu kỳ, tuy nhiên cách nhanh và dể thực hiện nhất là vận dụng chức năng biểudiễn theo cơ số 10 của máy (hệ DEC) để giải
Bài 1: ( Quảng Nam 08- 09)
Tìm chữ số thập phân thứ 162009 trong phép chia 17 cho 23
Giải : Sử dụng chức năng hệ đếm có sẵn trong máy tính Casio, ta có thể giải bài toánnày một cách nhẹ nhàng
Nhấn MODE 4 ( chữ DEC màu xanh )
Ở chế độ DEC: 17 A ; khai báo A 10000000 23: A 10000000 23 Ans A
( SHIFT STO A) chỉ việc nhấn = = = là ra chu kì của phép chia, kết quả ta được:
Trang 6Bài 2: Tỡm chu kỡ của phộp chia 1 cho 49.
Giải: Tương tự bài 1, chuyển về chế độ hệ đếm cơ số 10 để giải
Nhấn MODE 4 ( chữ DEC màu xanh )
Ở chế độ DEC: 1 A ; khai bỏo A 10000000 49 : A 10000000 49 Ans A(SHIFT STO A) chỉ việc nhấn = = = là ra chu kỡ của phộp chia, kết quả ta được:
Đỏp số: 1/49=0 ,(020408163265306122448979591836734693877551)
(Lưu ý: cứ mỗi phộp chia luụn cho ta 7 chữ số thập phõn, nếu chỉ hiện 6 hay 5 chữ
số, ta hiểu ngầm cú 1 hay 2 chữ số 0 ở trước)
Bài 3 : Tỡm chữ số lẻ thập phõn thứ 122007 kể từ dấu phẩy của số thập phõn vụ hạntuần hoàn của số hữu tỉ: 1122007
Chủ đề 3: Tỡm nghiệm của phương trỡnh lượng giỏc trong khoảng.
Trong phần này học sinh phải nắm kĩ về phương trỡnh lượng giỏc, cỏch tỡm
k để cỏc nghiệm tỡm được thoả món thuộc khoảng chỉ ra
Bài 1: Tìm nghiệm gần đúng (độ, phút, giây) của phơng trình 5sin 3x 6cos 3x 7
Khai bỏo D=D+1 : A+120D : B+120D sau đó ấn liên tiếp =
ứng với k = 16, ta đợc 2 nghiệm của phơng trình trong khoảng (1900 ; 2005) là:
Trang 74 2
( ) 2 3 4 3 3 3 3, 2; 2
g t t t t t
Bây giờ ta tìm các khoảng chứa nghiệm của phương trình g(t)=0
Trong chức năng TABLE (MODE 7):
Khai báo f X 2 3X4 4 3X2 3X 3 3 cho biến X chạy từ 2 đến 2 vớibước nhảy 0,3 ta tìm được các khoảng chứa nghiệm của phương trình này Sau đóDùng chức năng SOLVE với giá trị đầu X 2 ta tìm được một nghiệm
Giải: a) Ở đây yêu cầu lập quy trình bấm phím nên ta làm như sau:
Chọn A làm biến đếm, B làm biến tính từng hạng tử của Mn , C làm biến ghi lại cáckết quả của biểu thức Mn
0A 1B 0C ; A=A+1 : B=B.(A+1) : C= C + 2
Nhưng khi tính giá trị cụ thể, ta có thể dùng chứa năng để giải như sau:
b) Khai báo
2 50
Trang 8c)Cách lập trình cũng dựa trên cơ sở lập luận về cách gán như trên, 0 A ; 1B ; A=A+1 : B=B+ 1A 2
( 1)
A
A bấm CALC = = để tìm được các giá trị untương ứng Có thể dùng chức nămg để giải được bài này, tuỳ theo giá trị yêu cầutính un nào mà chúng ta nhập biểu thức cho đúng
Bài 4 : ( Quảng Nam 03- 04)
Tìm gần đúng giới hạn của dãy số
cos(2 cos(2 cos(2 cos 2)) )
Chú ý : máy phải ở chế độ RAD, nếu ở chế độ ĐỘ thì kết quả không chính xác.
Bài 5: (Quảng Nam 10- 11):
Loại 2: Dãy số cho dưới dạng số hạng tổng quát
Thường loại này dãy (Un) đã được biểu diễn theo n do đó việc tính các giá trị
đơn giản
Bài 1: Cho dãy số ( với n nguyên dương )
3 2
3 10 3
10 n n
Trang 9a/ Tính các giá trị U1; U2 ; U3 ;U4
b/ Xác lập công thức truy hồi tính Un+2 theo Un+1 và Un
c/ Lập qui trình ấn phím liên tục tính Un+2 theo Un+1 và Un , rồi tính U5 đến U12 Giải: a)Chỉ cần nhập biểu thức 10 3 10 3
2 3
bấm CALC nhập các giá trị A tương ứng để tìm U1; U2 ; U3 ;U4
b) Giả sử Un+2 = aUn+1 + bUn
Thay n=1 ta được: U3 = aU2+bU1 ; Thay n=2 ta được: U4 = aU3+bU2
Giải hệ ta được: a = 20; b = -97 Vậy: Un+2 = 20Un+1 - 97Un.
c/ Quy trình liên tục : Khai báo U1= 1; U2= 20
2M; 1A; 20B; M=M+1: C=20B-97A: M=M+1: A=20C-97B:M=M+1:
B=20A-97C
Bấm CALC = = để tìm các giá trị Un tương ứng
Hoặc theo câu a) ta cũng có thể tìm được kết quả
U5= 53009 U6= 660540 U7 = 8068927 U8 = 97306160
U9= 1163437281 U10=13830048100 U11=163747545743 U12 = 1933436249160
Bài 2: Cho dãy số u n = (5+2 6)n + (5 - 2 6)n Với n = 1, 2, 3 …
a) Tính 5 số hạng đầu của dãy
Thay n=1 ta được: U3 = aU2+bU1 hay 970 = a.98+b10
Thay n=2 ta được: U4 = aU3+bU2 hay 9602 = a.970+b98
Giải hệ ta được: a = 10; b = -1 Vậy: Un+2 = 10Un+1 - Un.
Trang 10Loại 3: Dóy số cho dưới dạng cụng thức truy hồi.
Bài 1: Cho dãy số đợc xác định bởi:
3
3 1
3 1
Tìm số tự nhiên n nhỏ nhất để un là số nguyên
Giải: Ở đõy nờn chỳ ý về cỏch dựng phớm Ans của mỏy: khi nhập giỏ trị A vào mỏy
và bấm = thỡ phớm Ans bõy giờ đó cú giỏ trị là A, nhờ chức năng này mà ta cú thểgiải được bài trờn với cỏch gỏn như sau: 3 3 = ; nhập Ans33 = = được u 4 = 3
Vậy n = 4 là số tự nhiên nhỏ nhất để u 4 = 3 là số nguyên.
Chỳ ý: mỗi lần bấm phớm = thỡ đếm U n tăng một đơn vị.
Bài 2: Quảng Nam (10-11):
Cho dóy số xỏc định bởi cụng thức :u 1 2 ; 1
1 3.
3
n n
n
u u
Đỏp số: u2011 2 1.414213562
Bài 3: Cho dóy số: a1 = 1; a2 = 2; an+2 = 1
3an+1 + 1
2an, với n > 0 Tớnh a10 và tổng S10của 10 số hạng đầu tiờn
Giải: Gỏn 2D,1A,2B,3C,
Nhập D=D+1:A=1/3.B+1/2.A:C=C+A:D=D+1:B=1/3.A+1/2.B:C=C+B
( D 3:U3 1/ 3.U2 1/ 2 :U C1 1 2 U D3 : 4 :U4 1/ 3.U3 1/ 2.U C2 : 3 U3 U4)
Bấm tới D=10 ta được kết quả: a10 0,6413 S10 10,6752
Bài 4: Cho dãy số sắp thứ tự u u u1 , 2, 3 , ,u u n, n1 , biết:
Trang 111 1, 2 2, 3 3; n n 1 2 n 2 3 n 3 ( 4)
u u u u u u u n Tính u u u u4, 5, 6, 7.
a) Viết qui trình bấm phím liên tục để tính giá trị của u n với n 4
b) Sử dụng qui trình trên, tính giá trị của u20,u22,u25,u28.
Giải : Gỏn 3M; 1A; 2B; 3C; Khai bỏo: M=M+1: D= C+2B+3A:
M=M+1: A=D+2C+3B: M=M+1: B=A+2D+3C:M=M+1: C=B+2A+3D CALC
(Giải thớch: M 4 :u4 u3 2u2 3 :u M1 5 :u5 u4 2u3 3 :u M2 6 :u6 u5 2u4 3u3)
Bấm = = liờn tục để tỡm cỏc giỏ trị tương ứng
20 9426875; 22 53147701;u 25 711474236; 28 9524317645
Bài 5 : Quảng Nam (06- 07):
là uD , M là SD
Bài 6: Cho hai dóy số với cỏc số hạng tổng quỏt được cho bởi cụng thức :
1 1
b) Viết quy trỡnh ấn phớm liờn tục tớnh u n1 và v n1 theo u n và v n
Giải: Quy trỡnh ấn phớm liờn tục tớnh un+1 và v n1 theo u n và v n:
Viết quy trỡnh ấn phớm liờn tục tớnh a n1 ; b ; c n+1 n+1
Giải: Gỏn 0D; 1A; 2B; 3C; nhập D=D+1:X=A+2B+3C: Y=2A+3B+C: M=3X+Y+2C: A=X: B=Y: C= M CALC = = để tỡm cỏc giỏ trị tương ứng
, nếu n lẻ, nếu n chẵn
Trang 12bn+1 11 120 1663 23826 342727
Bài 8: Quảng Nam (09 -10)
Cho dãy Padovan: P1= 1; P2= 1; P3 = 2; Pn+2= Pn+Pn-1 (với n=2,3 )
.Giải:
a) Gán 3M; 1A; 1B; 2C; khai báo:
M=M+1: D=B+A: M=M+1: A=C+B:M=M+1: B=D+C: M=M+1: C=A+D CALC
Bài 1: Cho dãy số a1 = 2008; a2 = 2009; an + 1 = 2an –1 –an + 3 với n = 3; 4; 5; …Đặt S = a1 + a2 + … + an Hãy viết một quy trình bấm phím để tính Sn và tính S10; S20.Giải: Gán 2008 A, 2009 B, 4017 D, 2 E rồi ghi vào màn hình quy trình sau: E = E + 1 : C = 2A – B + 3 : D = D + C : E = E + 1 : A = 2B – C + 3 : D = D +
A : E = E + 1 : B = 2C – A + 3 : D = D + B = = … Đọc kết quả D ngay sau khi xuất hiện E = 10; E = 20 Đáp số: S10 = 20125; S20 = 40350
Bài 2: Cho dãy số u1=-3 ; u2=5, un = -2un-1+un-2, với n ≥3
Bài 3: Cho các số a1, a2, , a2006 Biết rằng:
2 3 2
Giải: 0A; 0C; khai báo A = A+1:
2 3 2
Trang 131 1 1
n
A s
Chủ đề 5: Phương trỡnh nghiệm nguyờn
Trỡnh bày sơ lượt về phương trỡnh nghiệm nguyờn, phần này học sinh chủ yếutỡm cỏch biểu diễn biến x theo y hoặc biểu diễn biến y theo x, sau đú gỏn vào mỏy vàchạy để dũ tỡm nghiệm nguyờn
Bài 1: Tìm cặp số (x, y) nguyên dơng nghiệm đúng phơng trình:
X CALC = = liên tiếp Khi X = 32 thì đợc
kết quả của biểu thức nguyên y = 5.Thay x = 32 vào phơng trình (*), giải pt bậc 2theo y, ta đợc thêm nghiệm nguyên dơng y2 =4603
19
X
f X X = START ( bắt đầu từ 10); End (kết thỳc 40); step(bướcnhảy 1) = sau đú dũ kết quả f(X) nguyờn, ta thu được X= 32; thay vào phương trỡnh(*) tỡm y và suy ra kết quả
Bài 2: Tỡm cặp số ( x , y ) nguyờn dương với x nhỏ nhất thỏa phương trỡnh :
Trang 14Bấm = = cho đến khi Y nguyờn dương thỡ dừng.
Kết quả Y = 29 ,ứng với X= 11 Đỏp số : x = 11 ; y = 29
Bài 3: (Quảng Nam 09- 10)
Tỡm x,y nguyờn dương thoả món phương trỡnh: 2 2
Bài 1: Hãy kiểm tra số F =11237 có phải là số nguyên tố không? Nêu qui trình bấm
phím để biết số F là số nguyên tồ hay không?
Giải: F là số lẻ, nên ớc số của nó không thể là số chẵn F là số nguyên tố nếu nókhông có ớc số nào nhỏ hơn F 106.0047169
1 D, D =D+2: 11237 D, bấm CALC = =
(Hoặc 11237 A xem A cú chia hết cho 2, cho 3 hay khụng?
lấy A chia cho 3: A/3 = Ấn tiếp: 2
A A Ans
Sau đú ấn = = = để kiểm tra, khi số trờn
màn hỡnh hạ xuống dưới A thỡ ngưng)
Nếu từ 3 cho đến 105 phép chia không chẵn, thì kết luận F là số nguyên tố
Kết quả: F không phải là số nguyên tố vỡ 11237=17x661
Bài 2 : Tìm các ớc số nguyên tố của số: M 18975 29815 35235
Giải: UCLN(1897, 2981) 271 Kiểm tra thấy 271 là số nguyên tố 271 còn là ớccủa3523 Suy ra: M 271 7 5 5 11 13 5 5
Bấm máy để tính A 7 5 11 13 5 5 549151
gán 1 D, nhập D=D+2: 549151 D CALC = = phép chia chẵn với D = 17 Suy ra: A 17 32303
Bằng thuật giải kiểm tra số nguyên tố nh trên, ta biết 32303 là số nguyên tố
Vậy các ớc nguyên tố của M là: 17; 271; 32303
Bài 3: Viết qui trỡnh ấn phớm để tỡm số tự nhiờn n nhỏ nhất sao cho 28 + 211 + 2n là
số chớnh phương Ghi kết quả số n tỡm được
Giải: 0D: D=D+1: 2 8 2 11 2D
CALC = = cho đến khi xuất hiện kết quả là sốnguyờn.Kết quả n = 12
Trang 15Có thể dùng chức năng TABLE để giải như sau: MODE 7 để vào TABLE : khai báo
2 8 2 11 2X
f X = START ( bắt đầu từ 1); End (kết thúc 30); step(bước nhảy 1)
= sau đó dò kết quả f(X) nguyên, ta thu được X= 12; hay n = 12
Bài 4: Quảng Nam: ( 06- 07):
Tìm tất cả các số dạng : 2096abc521 là số chính phương, trong đó a,b,c là các chữ số từ
0 đến 9
Giải : Vì 45782 < 2096abc521< 45794 nên ta có quy trình ấn phím để tìm các chữ
số a, b, c như sau: 45782 D, khai báo: D=D+1: D2 CALC = = ta tìm được kết quả
và tìm hết các D trong phạm vi đã nêu Kết quả: a=6; b= 3; c= 2
Bài 5: Tìm 11 số tự nhiên liên tiếp có tổng các bình phương của chúng là một số
chính phương nhỏ hơn 10000
Giải: Gọi 11 số tự nhiên liên tiếp là: n-5, n-4, n-3, n-2, n-1, n, n+1, n+2, n+3, n+4, n+5 (n≥5)
Ta có: S = (n-5)2 + (n-4)2 + (n-3)2 + (n-2)2 + (n-1)2 + n2 + (n+1)2 + (n+2)2 + (n+3)2 + (n+ 4)2+ (n+5)2 = 11n2 + 110 = 11(n2 + 10)
S là số chính phương khi và chỉ khi n2 +10 = q.11, với q là số chính phương.Nhập:D
= D + 1 : A = (D2 + 10) ÷ 11 , CALC D = 5 = =
Ta chọn được D = 23.Vậy n = 23 S2 = 772 Dãy số là:
Kết quả u1 = 18, u2 = 19, u3 = 20, u4 = 21, u5 = 22, u6 = 23, u7 = 24, u8 = 25,
u9 = 26, u10 = 27, u11 = 28
Chủ đề 7: Tìm số tự nhiên thoả điều kiện cho trước.
Phần này chủ yếu học sinh phải hiểu được một số thủ thuật và mẹo vặt về bảnchất của số tự nhiên để giải toán, giáo viên phân tích rõ cho học sinh hiểu về số tựnhiên trong hệ cơ số 10
Bài 1: Tìm chữ số tự nhiên b sao cho 469283866b3658 chia hết cho 2007
Giải: Ta có 469283866 : 2007 dư 1105
Bấm 1105 A; -1 B
B = B + 1 : ( 100000A + 10000B + 3658)
2007 Bấm CALC = = cho đến khi kết quả
là một số nguyên thì được B = 7 vậy b =7
Bài 2: Hãy tìm số tự nhiên n, sao cho giá trị của (1+1)(2+2)(3+3) (n+n) sai khác
số 43294578923 không quá một đơn vị
Giải: 0X; 1A; nhập X=X+1:A =A(X+X):43294578923-A
CALC = = liên tục cho đến khi -1≤43294578923-A≤1 thì dừng, thu được n=12.
Bài 3:( Quảng Nam 09- 10)
Một tập hợp các số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 1 được viết lên bảng Nếu người taxóa đi một số thì trung bình cộng của các số còn lại bằng 602
17 Tìm số đã bị xóa.Giải: Giả sử số đã cho gồm n số Tổng của n số trước khi số là 1
2
n n