1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập quy trình công nghệ sản xuất gạch men

93 4,4K 22
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập quy trình công nghệ sản xuất gạch men
Người hướng dẫn Thầy (Chưa rõ tên)
Trường học Đại Học Bà Rịa - Vũng Tàu
Chuyên ngành Kỹ thuật Công nghệ
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2014
Thành phố Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 12,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành, nghề kinh doanh đăng ký của Công ty TNHH Gạch men Nhà Ý là: Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng và hàng trang trí nội thất; đại lý mua bán, ký gởi hàng hoá; cho thuê kho bãi; muab

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Vũng tàu, ngày 8 tháng 7 năm 2014

Xác nhận của đơn vị (Ký tên, đóng dấu)

Trang 2

ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

1 Thái độ tác phong khi tham gia thực tập:

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho chúng em xin gửi lời cảm ơn đến Khoa Hóa học & CNTP trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu đã tạo điều kiện cho chúng em được thực tập, đây là cơ hội tốt để cho chúng em có thể thực hành các kỹ năng được học trên lớp

và cũng giúp ích rất lớn để chúng em ngày càng tự tin về bản thân mình hơn

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy trong suốt thời gian vừa qua đã không quản ngại khó khăn và đã nhiệt tình chỉ dạy, giúp đỡ để chúng em cóthể hoàn thành tốt đợt thực tập này

Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến toàn bộ các cán bộ nhân viên Công ty TNHH Gạch Men Nhà Ý, đặc biệt là các cô, chú, anh, chị trong phòng R&D, những người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và đã cho chúng em nhiều kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian thực tập tại công ty

Vũng tàu, ngày 8 tháng 7 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHÀ MÁY 2

1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp 2

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 2

1.3 Thành tích đạt được trong những năm gần đây 4

1.4 Mội trường hoạt động của doanh nghiệp 5

1.4.1 Sản phẩm dịch vụ chính và cơ chế giao nhận sản phẩm đến khách hàng .5

1.4.2 Công nghệ chính, trang thiết bị máy móc 6

1.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy nhân sự của công ty 7

1.5.1 Chức năng chung của nhà máy 7

1.5.2 Chức năng nhiện vụ của các phòng ban 7

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CERAMIC 9

2.1 Khái niệm 9

2.2 Phân loại 9

2.3 Tình hình sản xuất gạch ceramic trên thị trường hiện nay 9

2.4 Một số mẫu gạch ceramic đang có trên thị trường 10

CHƯƠNG 3: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY 12

3.1 Nguyên liệu dẻo 12

3.1.1 Đất sét 12

3.1.2 Cao lanh 14

3.2 Nguyên liệu gầy 15

3.2.1 Tràng thạch 15

3.2.2 Đá vôi 16

3.2.3 STTP (Sudium trypoly phosphat) 17

3.2.4 CMC (Carbon metyl cellulose) 18

3.2.5 Pyrophyllite 19

3.2.6 Các phụ gia khác 20

CHƯƠNG 4: KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ NGUYÊN LIỆU 21

4.1 Độ ẩm 21

4.2 Sót sàng 21

4.3 Độ dẻo 21

CHƯƠNG 5: NGUYÊN LIỆU MEN 23

5.1 Thành phần hóa học của men 23

5.1.1 Chì oxit: 23

5.1.2 Kali oxit và Natri oxit 23

5.1.3 Liti oxit (Li2O) 24

Trang 5

5.1.4 Silic oxit (SiO2) 24

5.1.5 Nhôm oxit (Al2O3) 24

5.1.6 Canxi oxit (CaO) 24

5.1.7 Magie oxit (MgO) 25

5.1.8 Kẽm oxýt ZnO 25

5.1.9 Bari oxit (BaO) 25

5.1.10 Bo oxit (B2O3) 25

5.1.11 Thiếc oxýt (SnO2) 25

5.1.12 Titan oxit (TiO2) 25

5.1.13 Zircon (ZrO2) 26

5.2 Một số nguyên liệu dạng tổng hợp đang sử dụng tại công ty 26

5.3 Kiểm tra nguyên liệu men 26

5.3.1 STPP 26

5.3.2 CMC 27

5.3.3 Frit 27

5.3.4 Engobe trộn sẵn 28

5.3.5 Kaolin, ballclay, tràng thạch, Zircon silicat, AL2O3, ZnO 28

CHƯƠNG 6: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH MEN CERAMIC .30

6.1 Sơ đồ công nghệ 30

6.1.1 Sơ đồ khối 30

6.1.2 Thuyết minh sơ đồ 31

6.2 Chuẩn bị nguyên liệu 32

6.3 Quá trình nghiền 34

6.3.1 Cấu tạo của thiết bị (cối nghiền bi truyền động bằng dây đai) 35

6.3.2 Nguyên lý hoạt động và tốc độ quay 36

6.3.3 Các thông số kỹ thuật 37

6.3.4 Kiểm tra thực tế 38

6.4 Sấy phun 39

6.4.1 Cấu tạo máy sấy phun 39

6.4.2 Nguyên lý hoạt động 40

6.4.3 Các thông số kỹ thuật 40

6.4.4 Kiểm tra thực tế 41

6.4.5 Ảnh hưởng 41

6.5 Quy trình ép 42

6.5.1 Cấu tạo 42

6.5.2 Nguyên lý hoạt động 44

6.5.3 Các thông số kỹ thuật 45

6.5.4 Kiểm tra thực tế 45

Trang 6

6.6 Quy trình sấy 46

6.6.1 Cấu tạo 46

6.6.2 Nguyên lý hoạt động 46

6.6.3 Các thông số hoạt động 47

6.6.4 Kiểm tra thực tế 47

6.6.5 Ảnh hưởng 48

6.7 Quy trình tráng men 49

6.7.1 Sơ đồ chuẩn bị men và mực in 49

6.7.2 Tráng men lót (engobe) 50

6.7.3 Tráng men chính 52

6.8 In lụa 55

6.8.1 Khái niệm 55

6.8.2 Nguyên liệu chế tạo màu 55

6.8.3 Sơ đồ quy trình công nghệ 56

6.8.4 Mô tả dòng vật liệu 56

6.8.5 Các thông số của mực in 57

6.8.6 Cấu tạo 57

6.8.7 Nguyên lý hoạt động 59

6.8.8 Ảnh hưởng 59

6.9 Quá Trình Nung 60

6.9.1 Sơ đồ lò nung……….61

6.9.2 Cấu tạo 62

6.9.3 Nguyên lý hoạt động 63

6.9.4.Thông số kỹ thuật 65

6.9.5 Khuyết tật xảy ra trong quá trình nung 65

6.9.6 Kiểm tra thực tế 66

6.10 Phân Loại Sản phẩm 68

CHƯƠNG 7: SẢN PHẨM VÀ PHẾ PHẨM CỦA CÔNG TY 73

7.1 Sản phẩm 73

7.2 Phương pháp kiểm tra sản phẩm 74

7.2.1 Kiểm tra bán thành phẩm 74

7.2.2 Kiểm tra phân loại sản phẩm 74

7.2.3 Xử lý phế phẩm 74

7.2.4 Tỹ lệ sản phẩm và phế phẩm 74

CHƯƠNG 8: CÁC LOẠI KHUYẾT TẬT TRONG SẢN XUẤT GẠCH CERAMIC 76

8.1 Nứt rạn vân 76

8.2 Lem mực in 76

8.3 Bẩn màu mực in 76

Trang 7

8.5 Lỗ chân kim 77

8.6 Lõm men 77

8.7 Nứt xương 77

8.8 Nứt men 78

8.9 Bong men cạnh 78

8.10 Độ cong vênh 78

8.11 Mẻ góc 79

8.12 Mẻ cạnh 79

8.13 Bọng gió 79

8.14 Lõi đen 79

CHƯƠNG 9: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 80

9.1 An toàn lao động 80

9.1.1 Tổ pha trộn nguyên liệu 80

9.1.2 Tổ sấy phun 80

9.1.3 Tổ pha men 81

9.1.4 Tổ lò nung 82

9.2 Vệ sinh công nghiệp 82

9.2.1 Xử lý nước thải 82

9.2.2 Xử lý khí thải 83

KẾT LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 8

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, cùng với chủ trương xây dựng và phát triển đấtnước, nhu cầu về gạch men ngày càng tăng đáp ứng nhu cầu to lớn này ngànhcông nghệ sản xuất gốm sứ nói chung, gạch men nói riêng luôn phát triểnkhông ngừng Hiện nay trên thị trường có nhiều loại gạch men với mẫu mã, màusắc đa dạng, chất lượng cao Có được kết quả này là nhờ vào việc tiếp thu côngnghệ mới và thiết bị hiện

Công ty gạch men NHÀ Ý chuyên sản xuất gạch ốp lát với dây chuyền côngnghệ ITALIA Do hãng SACMI thiết kế khá hiện đại Các thiết bị tự động cùng vớihiệu quả làm việc của các anh chị em công nhân đã đưa sản phẩm của công ty cóchỗ đứng trong thị trường

Sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường trở thành động lực cho công ty Công tykhông ngừng cải tiến mẫu mã và chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầungày càng cao của người tiêu dùng

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHÀ MÁY

1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp

- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH GẠCH MEN NHÀ Ý

- Tên tiếng anh: ITALIAN HOME CERAMIC TILES CO., LTD

- Logo:

- Văn phòng đại diện: 682 Sư Vạn Hạnh, phường 12, quận 10, TP.HCM

- Nhà máy: KCN Mỹ Xuân A, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Chi nhánh miền Trung: 662 Lê Hồng Phong, phường Phước Long, TP NhaTrang, tỉnh Khánh Hòa

- Điện thoại: (064) 3 899 141/ 142 Fax: (064) 3 899 140

- Email: info@italianhome.com.vn

- Website: italianhome.com.vn

- Người giao dịch chính thức: Mạch Thành

- Chức vụ: Tổng Giám đốc

- Vốn điều lệ: 34.500.000.000 VNĐ (Ba mươi bốn tỷ năm trăm triệu đồng)

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn

- Nghành nghề kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh các loại gạch men cao cấp

Trang 10

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Tiền thân của Công ty TNHH Gạch men Nhà Ý trước đây là Công ty TNHHSản Xuất – Thương Mại Nhà Ý (được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số: 4102012865 do Sở Kế hoạch Và Đầu tư TP HCM cấp ngày28/11/2002) với ngành nghề kinh doanh là sản xuất vật liệu xây dựng và hàngtrang trí nội thất,…

Vào ngày 23 tháng 01 năm 2003 Công ty đã ký hợp đồng thuê đất tại KCN

Mỹ Xuân A, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu để đầu tư dự án xây dựngNhà Máy sản xuất Gạch men cao cấp

Vào tháng 02 năm 2003 Công ty đã trình Bộ Tài Nguyên Môi Trường “DỰ

ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY GẠCH ỐP LÁT CERAMIC” tại KCN Mỹ Xuân A,huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và được Bộ Tài nguyên Môi trườngthẩm định bằng công văn số 898 /BTNMT-TĐ của Bộ Tài nguyên Môi trườngngày 25 tháng 04 năm 2003

Sau đó, công ty đã tiến hành xây dựng cơ bản và lắp đặt dây chuyền thiết bịvào tháng 08/2003, Công Ty TNHH Gạch men Nhà Ý đã được thành lập theo Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 49020005503 do Sở Kế hoạch Và Đầu tư tỉnh

Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 28 tháng 08 năm 2003, có trụ sở chính tại KCN MỹXuân A, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Ngành, nghề kinh doanh đăng

ký của Công ty TNHH Gạch men Nhà Ý là: Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng

và hàng trang trí nội thất; đại lý mua bán, ký gởi hàng hoá; cho thuê kho bãi; muabán hoá chất (trừ hoá chất độc hại, cấm không được kinh doanh.) Trong đó ngànhnghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất gạch men cao cấp dành cho lát nền và ốptường

Sau khi hoàn thành các thủ tục pháp lý và hoàn tất các hạng mục xây dựng cơbản Công Ty TNHH Gạch Men Nhà Ý đã đi vào hoạt động từ tháng 04/2004

Trang 11

Sau hơn 12 năm hình thành và phát triển cho đến nay Công ty TNHH GạchMen Nhà Ý đã tạo thế đứng vững trong ngành và ngày càng phát triển về mọi mặt.

1.3 Thành tích đạt được trong những năm gần đây

- Công ty TNHH Gạch Men Nhà Ý chính thức áp dụng Hệ thống quản lý Chất

lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 từ tháng 7/2007, được tổ chức Bureau Veritas Certification cấp Giấy chứng nhận vào 28/9/2007 Tính đến nay hệ thống đã đi vào hoạt động ổn định và đã được nâng cấp lên phiên bản ISO 9001:2008

- Ngoài Chứng nhận Hệ thống quản lý Chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO

9001: 2008, Công ty TNHH Gạch Men đã đăng ký và được cấp Giấy chứng nhận

Hợp quy số 06.11-00 cho sản phẩm gạch men sản xuất tại công ty theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia: 14/2010/TT-BXD (TCVN 7745: 2007), ngày 20/8/2010

- Sản phẩm của Công ty đạt được danh hiệu Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao

2007, 2009, 2010 trong ngành Vật liệu ốp lát, thiết bị vệ sinh, gốm sứ, thuỷ tinh do người tiêu dùng bình chọn qua cuộc điều tra do báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ

chức

- Thương hiệu gạch men Italian Home đã được cấp Giấy chứng nhận Thương

Hiệu Việt số 01/1106/CBTH do tổ chức Liên Hiệp Các Hội Khoa Học Kỹ Thuật

Việt Nam VUSTA và Trung tâm Thương Hiệu Việt Net cấp ngày 06/11/2006

- Đạt được Giấy chứng nhận Topten ngành hàng Gạch men loại 400x400

(mm).

- Tạp Chí Thương Hiệu Việt và Trung tâm phát triển CN&KT chống hàng giả

trao tặng Huy chương bảo vệ người tiêu dùng.

Trang 12

- Italian Home đạt danh hiệu Top 100 thương hiệu hàng đầu Việt Nam 2008

do Tạp chí Thương Hiệu Việt trược thuộc tổ chức Liên Hiệp các Hội Khoa Học KỹThuật Việt Nam VUSTA cấp

- Lãnh đạo Công ty đạt danh hiệu Doanh nhân tiêu biểu năm 2008 do Tạp chí

Thương Hiệu Việt trực thuộc Tổ chức Liên Hiệp các Hội Khoa học Kỹ Thuật ViệtNam VUSTA cấp

1.4 Mội trường hoạt động của doanh nghiệp

Về công dụng chia thành 2 nhóm sản phẩm gạch men chính:

- Gạch lát nền: quy cách 40x40 cm

- Gạch ốp tường: quy cách 25x40 cm, 30x45 cmTrong từng giai đoạn cụ thể Công ty chỉ sản xuất một loại gạch men lát nềnhoặc gạch men ốp tường

 Cơ chế giao nhận sản phẩm đến khách hàng:

- Công ty phân phối sản phẩm gạch men đến khách hàng tiêu dùng thông qua

hệ thống đại lý cấp 1, cấp 2, cửa hàng bán lẻ tập trung ở khắp các tỉnh miền Trung,Tây Nguyên, miền Đông, miền Tây và khu vực thành phố Hồ Chí Minh Thôngqua hệ thống phân phối này, sản phẩm gạch men sẽ được mang tới cho người tiêudùng trong thời gian ngắn nhất, đầy đủ về số lượng và chất lượng đảm bảo

- Ngoài ra khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với Công ty và mua sản phẩmtại nhà máy

Trang 13

Hình 1.1 Sơ đồ cơ chế giao nhận sản phẩm đến khách hàng

Các đại lý cấp 1, cấp 2, cửa hàng bán lẻ dựa trên dự báo bán hàng hoặc dongười tiêu dùng yêu cầu sẽ đề nghị mua hàng từ Công ty Phòng kinh doanh sẽ lậpđơn hàng, xem xét tồn kho Trong trường hợp lượng sản phẩm tồn kho không đủcung cấp thì sẽ đề nghị nhà máy lập kế hoạch và sản xuất theo đúng yêu cầu củađại lý Việc vận chuyển giao nhận sản phẩm sẽ thực hiện tại các kho của Công ty(nếu các đại lý trực tiếp đến Công ty nhận hàng) hoặc Công ty sẽ vận chuyển đếntận nơi theo yêu cầu của khách hàng

Hiện tại Công ty đã và đang xúc tiến việc xuất khẩu sang thị trườngCampuchia

1.4.2 Công nghệ chính, trang thiết bị máy móc

- Sản phẩm gạch men được sản xuất theo công nghệ ép bán khô, với hệthống lò nung trục lăn, nung 1 lần

- Máy móc thiết bị chính chủ yếu nhập từ nước ngoài: Ý, Trung Quốc

Công ty

Đại lý cấp 1, 2

Người tiêudùng

Cửa hàng bánlẻ

Đại lý cấp 1, 2Đại lý cấp 1, 2

Người tiêu dùngCông ty

Đại lý cấp 1, 2Đại lý cấp 1, 2Đại lý cấp 1, 2Công ty

Đại lý cấp 1, 2Đại lý cấp 1, 2 Cửa hàng bánlẻĐại lý cấp 1, 2

Công ty

Đại lý cấp 1, 2Đại lý cấp 1, 2 Cửa hàng bánlẻ Người tiêu dùngĐại lý cấp 1, 2

Công ty

Đại lý cấp 1, 2Đại lý cấp 1, 2 Cửa hàng bán lẻ Người tiêu dùngĐại lý cấp 1, 2

Công ty

Đại lý cấp 1, 2Đại lý cấp 1, 2

Trang 14

- Hệ thống Máy ép, Máy in nhập từ Ý Lò nung và các thiết bị khác nhập từTrung Quốc.

1.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy nhân sự của công ty

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự

1.5.1 Chức năng chung của nhà máy

Sản xuất gạch ốp lát góp phần cung cấp vật liệu xây dựng cho thị trườngtrong nước, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,từng bướcđẩy mạnh sản xuất tăng thu nhập cho người lao động

GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH

GIÁM ĐỐC HC- NS

TRƯỞNG BỘ PHẬN IT

TRƯỞNG

P QC

TRỢ LÝ TGĐ

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT

NHÂN VIÊN KẾ TOÁN

NHÂN VIÊN HC- NS

LÁI XE TẠP VỤ

BẢO VỆ BẾP ĂN

NHÂN VIÊN IT

TRƯỞNG

P QLSX

TRƯỞNG

P BẢO TRÌ

TRƯỞNG PHÒNG R&D

CÁC TỔ TRƯỞNG

CÁC TỔ TRƯỞNG

NHÂN VIÊN SỬA CHỮA

TRƯỞNG

BỘ PHẬN

CÁC TỔ TRƯỞNG

CHUYÊN GIA

BAN KIỂM SOÁT

TỔ TRƯỞNG QC

NHÂN VIÊN VẬN HÀNH

NHÂN VIÊN PHA CHẾ

NHÂN VIÊN CUNG ỨNG

NHÂN VIÊN KIỂM TRA

NHÂN

VIÊN

THIẾT KẾ

Kho Nguyên liệu

Kho nhiêu liệu Kho Vật tư- Phụ tùng

T

TRƯỜNG CBL

NV Chế bản lụa

Trang 15

1.5.2 Chức năng nhiện vụ của các phòng ban

- Ban giám đốc: chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty Đề ra chiếnlược, các nguyên tắc chung cho hoạt động của các bộ phận của các phòng ban,phân bổ trách nhiệm và nhiệm vụ cho các phòng ban

- Phòng kinh doanh: xây dựng và thực hiện định mức lao động, nghiên cứuthị trường, thực hiện chế độ tài chính và kế toán tổng hợp các hoạt động sản xuấtkinh doanh theo đúng chính sách

- Phòng thiết kế: nghiên cứu thiết kế mẫu mới đáp ứng nhu cầu của kháchhàng, phối hợp các phòng ban để cùng hoàn thành tốt công việc

- Phòng hành chính nhân sự: xây dựng cơ cấu tổ chức, cớ cấu nhân sự trongcông ty Xây dựng kế hoạch đào tạo nhân sự, tổ chức các phong trào thi đua laođộng sản xuất và khen thưởng, thực hiện các chính sách chế độ tiền lương, tiềnthưởng theo quy định của nhà nước, các chính sách về an toàn và bảo hộ lao động,xây dựng công tác bảo vệ an ninh, bảo vệ nội bộ, công tác phòng cháy chửa cháy

- Phòng R&D: phân tích mẫu nguyên liệu, thử nghiệm tạo ra những sảnphẩm mới theo mẫu của phòng thiết kế đưa ra Đảm bảo về mẫu mã để nhà máyhoạt động liên tục

- Phòng QC: kiểm tra quản lý chất lượng từ nguyên liệu, nhiên liệu đầu vàođến từng khâu trong dây chuyền sản xuất và thành phẩm Đảm bảo chất lượng sảnphẩm và lượng phế phẩm là ít nhất

- Phòng quản lý sản xuất: điều hành các bộ phận trong dây chuyền sản xuất

và thành phẩm, phân công công tác cho từng đơn vị Điều hành sản xuất phù hợpvới từng loại sản phẩm cũng như tay nghề của công nhân

- Phòng bảo trì: đảm bảo máy móc thiết bị hoạt động liên tục và ổn định,nghiên cứu, cải tiến thiết bị Thiết bị hoạt động hiệu quả và kéo dài tuổi thọ máy.Hướng dẫn, hổ trợ chuyên môn, vận hành thiết bị, máy móc cho các phòng ban

Trang 16

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CERAMIC

 Hồ đổ rót dùng cho công nghệ sản xuất gốm, sứ

 Ép định hình dùng cho công nghệ sản xuất gạch men và gạch gramic

2.3 Tình hình sản xuất gạch ceramic trên thị trường hiện nay

Gạch ceramic là loại gạch chất lượng cao có hoặc không tráng men, dùng để ốptường, lát nền và đường, được sản xuất theo phương pháp công nghiệp

Nguyên liệu sản xuất được tuyển chọn kỹ lưỡng theo tiêu chuẩn kỹ thuật

Gạch ceramic có độ bền cao hơn so với các loại gạch thủ công, ít thấm nước,thời gian sử dụng rất lâu đến 70 năm, chất lượng tốt, mẫu mã đa dạng và phongphú…

Hiện nay trong nước ta đã có nhiều nhà máy như: Nhà máy Taicera, ItalianHome, Đồng Tâm, Hoàng Gia, Ý Mỹ, Mỹ Đức, Thanh Thanh, Kim Phong…Chuyên sản xuất gạch ceramic cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước với sảnlượng hàng triệu viên/năm

Mỗi nhà máy có một công nghệ sản xuất riêng và cho ra những sản phẩm gạchđặc trưng cho công ty của mình Tuy nhiên hiện nay loại gạch ceramic đang được

ưa chuộng trên thị trường và có nhiều công ty đang áp dụng sản xuất là loại gạch400×400(mm) do nó vừa dễ sử dụng và sản xuất

Với nhu cầu về nhà cao cấp và tốc độ phát triển hiện nay thì sản xuất gạch

Trang 17

ceramic là một ngành công nghiệp đang được chú trọng trong hiện tại cũng nhưtrong tương lai.

2.4 Một số mẫu gạch ceramic đang có trên thị trường

Hình 2.1:Một số mẫu gạch ceramic size 400×400mm

Hình 2.2: Một số mẫu gạch ceramic size 300×300mm

Hình 2.3: Một số mẫu gạch ceramic viền và góc

Trang 18

Hình 2.4: Một số mẫu gạch ốp tường size 300×600mm

Trang 19

CHƯƠNG 3: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY

Nguyên liệu công ty sử dụng cho việc sản xuất gạch men chủ yếu mua của một

số công ty khai thác hoặc nhập ngoại

 Nguyên liệu dẻo:

 Đất sét nhập từ Bình Dương, Lâm Đồng, Đồng Nai

 Cao lanh nhập từ Bình Thuận, Bình Dương

 Nguyên liệu gầy:

 Zircon silicat từ Trung Quốc

 Chất tăng cứng (Cancinium lingo) từ Trung Quốc

3.1 Nguyên liệu dẻo

Trang 20

dẻo là Alumosilicat ngậm nước có công thức tổng quát: nAl2O3.mSiO2.pH2O,chúng được tạo thành do fenspat bị phong hoá tuỳ theo nhiệt độ môi trường và ápsuất mà đất sét tạo thành các khoáng khác nhau.

+ Trong môi trường acid yếu pH: 6 ÷ 7 tạo ra Caolinite (Al2O3.2SiO2.2H2O) 6SiO2.Al2O3.K2O + 2H2O + CO2 = Al2O3.2SiO2.2H2O + 4SiO2 + K2CO3

+ Trong môi trường kiềm pH: 7.3 ÷ 10.3 tạo ra Môntmôrilônite

(Al2O3.4SiO2.nH2O)

6SiO2.Al2O3.K2O + nH2O + CO2 = Al2O3.4SiO2.nH2O + 2SiO2 + K2CO3

+ Đất sét chỉ chứa khoáng Môntmôrilônite gọi là Bentonite (Bentonite cótính dẻo cao do nhiều hạt mịn (hơn 60%) trong thành phần)

0.9-0.5

0.5-0.2-2.6 0.25-0.6

0.6-1.5

0.5

- Cơ chế biến đổi của đát sét

+ Khoảng 5000C thì mất nước hoá học đồng thời Kaolininte chuyển sangMeta Kaonilite

+ Khoảng 9500C thì Meta Kaonilite bị phân hủy thành các acid và mullite

2 2

3 2 2

3

- Khoảng 1100 ÷ 12000C tạo mullite rõ ràng

- Các khoáng chủ yếu trong đất sét:

+ Kaolininite: Al2O3.2SiO2 (cao lanh chứa nhiều kaolinite)

Trang 21

- Cao lanh chứa khoáng kaolinite Công thức hoá học đơn giản:

Al2O3.2SiO2.2H2O có tính dẻo vừa phải, có lẫn các mảnh vụn mica, thạchanh… cao lanh dễ bóp nát vụn Các phân tử nước giữa các cụm mạng lưới tinh thểcủa nó rất ít nên kaolinite không có khả năng liên kết với nước do đó cao lanhkhông dẻo bằng đất sét

- Cao lanh có màu trắng, trắng xám rất tốt cho quá trình làm gạch

b Thành phần hóa học

Kaolin có cấu trúc 2 lớp 1 :1 (tương tự như dickit, nacrit, halloysit) vớicông thức chung là Al2Si2O5(OH)4.nH2O (n = 0, 2), thành phần gồm SiO2, Al2O3,H2O, ngoài ra còn có một lượng nhỏ tạp chất Fe, Ti, K và Mg Kaolin có màutrắng, trắng xám, dạng đặc sít hoặc là những khối dạng đất sáng màu, tập vảy nhỏ,tinh thể đơn vị dạng hình lục lăng liên kết thành các tấm nhỏ, mỏng, đường kính

Trang 22

khoảng 0,2- 12 µm, khối lượng riêng khoảng 2,1-2,6 g/cm3, độ cứng 1-2,5, có khảnăng trao đổi cation khoảng 2–15 meq/100g và phụ thuộc nhiều vào kích thước củahạt, nhưng các phản ứng thay thế cation xảy ra với tốc độ rất lớn [] Khi ngấmnước, nó có tính dẻo, nhưng không có hiện tượng co giãn.

c Ảnh hưởng

- Đặc tính trong sản phẩm: Làm giảm độ co quá mức của đất sét (nhiều đấtsét thì độ co lớn gây nứt và biến dạng sau nung) ngoài ra cao lanh còn có tác dụnglàm trắng xương mà đất sét thì không có khả năng này

- Hàm lượng Al2O3 trong cao lanh giúp xương làm giảm độ biến dạng trongquá trình nung

- Cả đất sét và cao lanh có chứa các ion Al3+ phân huỷ ở nhiệt độ cao, khuếchtán trong trường thạch nóng chảy tạo điều kiện xuất hiện khoáng Mullite Khoángnày sẽ cứng lại khi làm nguội làm tăng độ bền cơ, bền nhiệt

3.2 Nguyên liệu gầy

3.2.1 Tràng thạch

a Đặc điểm

Trong tổng số các khoáng vật tạo nên vỏ trái đất có tới 30% khoáng vậtthuộc họ Silicate Trong đó khoáng vật chủ yếu là trường thạch, trong đó đáMacma trường thạch chiếm tới 60%

b Thành phần hóa học

Leucit và pha lỏng Leucit (K2O.4Al2O3.SiO2), nó nóng chảy ơ 15400C Khoảngchảy của trưởng thạch Kali rất rộng (hơn 3000C), nó là loại “thuỷ tinh dài”nghĩa là khi nhiệt độ tăng thì độ nhớt của nó giảm nhưng rất chậm

+ Trường thạch Natri nguyên chất nóng chảy ở 11200C và ngay lập tức

Trang 23

hoà tan SiO2 hay sản phẩm phân huỷ của Cao lanh.

- Tràng thạch làm giảm độ co của sản phẩm trước khi nung (do lượng đất sétquá nhiều) để tránh cho gạch có độ co quá mức, gây nứt, biến dạng sản phẩm trướcnung giảm

- Tràng thạch càng nhiều làm cho độ hút nước càng giảm, tuy nhiên nếutràng thạch tăng quá mức sẽ làm cho độ bền cơ của sản phẩm giảm

3.2.2 Đá vôi

a Đặc điểm

Đá vô i có dạng bột, cục màu xám trắng

- Đá vôi là nguyên liệu gầy, nó là muối mang tính kiềm, khi ở nhiệt cao thì

chuyển về dạng oxýt và khi ở nhiệt độ cao mà gặp nước thì tạo thành Ca (OH) 2

- Đá vôi có tác dụng :

+ Làm trắng xương

Trang 24

+ Tạo độ xốp cho xương, theo phản ứng:

2

3 CaO CO CaCO  

+ Trung hoà nhiệt giữa đất sét và tràng thạch

- Nếu cho nhiều đá vôi sẽ gây hiện tượng rỗ men do xảy ra phản ứng trênnhiều

3.2.3 STTP (Sudium trypoly phosphat)

STPP được sử dụng để giữ ẩm Nhiều chính phủ điều chỉnh số lượng chophép trong thực phẩm , vì nó thể làm tăng đáng kể trọng lượng bán hải sản đặcbiệt

Trang 25

3.2.4 CMC (Carbon metyl cellulose)

CMC là bột mịn, hơi vàng, không mùi, đựng trong bao Có tác dụng làm tăng tính dẻo và độ bám dính của men lên xương, tránh mất men khi nung

Hình 3.2.4.1: CMC

CMC (carboxymethyl cellulose, một dẫn xuất của cellulose với acidchloroacetic) được sử dụng ngày càng rộng rãi bởi những chức năng quan trọngcủa nó như: chất làm đặc, ổn định nhũ tương, chất kết dính,…

CMC bán tinh khiết và tinh khiết đều được sử dụng trong dược phẩm, mỹphẩm, thực phẩm và chất tẩy rửa,…

Carboxymethyl cellulose (CMC) là một polymer, là dẫn xuất cellulose vớicác nhóm carboxymethyl (-CH2COOH) liên kết với một số nhóm hydroxyl của cácglucopyranose monomer tạo nên khung sườn cellulose, nó thường được sử dụngdưới dạng muối natri carboxymethyl cellulose

CMC Carboxymethylcellulose, carmellose, Sodium cellulose glycolat, NaCMC, cellulose gum,…

Trang 26

Dạng natri carboxymethyl cellulose có công thức phân tử là:

Trang 27

Pyrophyllite là dể dàng machineable và có độ ổn định nhiệt tuyệt vời Do đó,

nó được thêm vào đất sét để giảm nở nhiệt khi đốt

Trang 28

CHƯƠNG 4: KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ NGUYÊN LIỆU

4.1 Độ ẩm

Tất cả nguyên liệu trước khi nhập kho phải kiểm tra độ ẩm, khi sử dụng cũng cầnkiểm tra lại

Cách tiến hành kiểm tra:

- Lấy mẫu ngẫu nhiên

- Cân 100(g) mẫu (X) rải điều trên mâm

- Cho vào lò sấy, sấy với nhiệt độ 110 ÷1150C, thời gian sấy là 2 giờ

- Cân mẫu đã được sấy khô (X1)

- Xác định độ ẩm theo công thức:

Trong đó:

W: độ ẩm (%)

X: khối lượng trước khi sấy (g)

X1: khối lượng sau khi sấy (g)

4.2 Sót sàng

- Sấy khô mẫu đến khối lượng không đổi

- Cân 100(g) mẫu hoà tan tạo hồ

- Cho qua sàng 325 mesh và xả dưới vòi nước sao cho không còn dính lạitrên sàng

- Cho phần còn lại trên sàng vào lò sấy với nhiệt độ sấy từ 110÷1500C vớithời gian sấy là 2 giờ

- Cân mẫu đã sấy khô, xác định phần trăm sót sàng

Trang 29

4.3 Độ dẻo

- Kiểm tra cảm quan độ dẻo mẫu chuẩn so với mẫu thử: dùng tay dát mỏng,nhận xét khả năng liên kết

- Kiểm tra bằng thiết bị:

+ Lấy mẫu ngẫu nhiên nguyên liệu cần thử, mẫu không cần sấy

+ Nghiền mịn tạo hồ (thời gian nghiền tương ứng với lượng sót sàng 7%).+ Cho hồ qua rây 60 mesh (kích thước 0.250mm)

+ Hồ thu được đem sấy khô đến khối lượng không đổi

+ Nghiền khô hồ đã sấy tạo hạt

+ Làm ẩm bột (tạo độ ẩm 6%)

+ Cho bột tạo ẩm qua sàng 35 mesh

+ Cân lượng mẫu xác định

+ Ép bột bằng máy ép thí nghiệm với lực ép tương ứng với lực ép sản xuất.+ Dùng thiết bị kiểm tra độ uốn xác định độ dẻo

Trang 30

CHƯƠNG 5: NGUYÊN LIỆU MEN

Men là lớp thuỷ tinh có chiều dày từ 0.15mm – 0.4mm phủ lên bề mặt xươnggốm sứ Lớp thuỷ tinh này hình thành trong quá trình nung có tác dụng làm cho bềmặt sản phẩm trở nên sít đặc, nhẳn bóng, tăng độ bền cơ, hóa, bền nhiệt của sảnphẩm Đồng thời nó có ý nghĩa lớn đối với việc trang trí

Nguyên liệu sản xuất men được chọn dựa vào thành phần hoá của men Thànhphần chủ yếu là các khoáng tự nhiên và hoá chất có chứa các oxyt trong thànhphần hoá học của men thường là tràng thạch, cao lanh, cát đá vôi…, và các hoáchất như: H3BO3, ZnO, ZiSO4

5.1 Thành phần hóa học của men

5.1.1 Chì oxit:

PbO là tác nhân nóng chảy rất mạnh, làm tăng tính đàn hồi của men, làm chomen mềm giúp cho men bám chắc vào xương, tạo cho gạch có bề mặt bóng láng.Nhược điểm là các hợp chất chì rất độc và chì rất dễ tan trong môi trường axítloảng và kiềm Do đó người ta thường frit hoá để tạo thành hợp chất chì silicatkhông tan trong nước và hạn chế được tính độc

5.1.2 Kali oxit và Natri oxit

Oxit Kim loại kiềm là thành phần quan trọng trong các oxýt bazơ của men

 Ưu điểm và tác dụng của oxýt kiềm:

Trang 31

Để khắc phục những hiện tượng trên người ta thường cho vào men Al2O3,ZnO, BaO hay các oxýt màu: Cr2O3, SnO2 để tăng độ nhớt

Người ta đưa kiềm kali, kiềm natri vào phối liệu dưới dạng fedspat, soda,K2CO3…thường dùng fedspat kali

Các muối cacbonat, florua, photphat, của liti ít tan trong nước nên có thể dùngtrong men sống, liti oxit giúp chảy mạnh, Li2O làm tăng hệ số giãn nở của mennhưng tác dụng không bằng các oxit kiềm ngoài ra nó còn có tác dụng làm tăng độbóng, trắng của men rõ rệt tuy nhiên ít được sử dụng vì giá thành cao

SiO2 đưa vào men không chỉ dưới dạng cao lanh, đất sét, fedspat SiO2 đđốngvai trò tạo pha thuỷ tinh khi kết hợp với oxýt bazơ

SiO2 ảnh hưởng rõ rệt đến độ chảy của men Hàm lượng SiO2 càng cao mencàng khó chảy

SiO2 có tác dụng làm giảm hệ số giãn nở của men

SiO2 có tác dụng nâng cao độ bền hoá và độ bền cơ của men

Đưa vào men dưới dạng cao lanh, đất sét, felspat Al2O3 làm tăng nhiệt độnóng chảy của men, hạn chế việc tạo kết tinh, kéo dài khoảng chảy của men.khiđưa vào dạng cao lanh,đất sét thì có tác dụng làm cho men sống bám chắc vàoxương và có tác dụng là chất chống lắng cho men

5.1.6 Canxi oxit (CaO)

Đưa vào dưới dạng đá vôi, đolomít…tạo pha lỏng trên 10000C

Được tạo thành sau khi đã giải phóng hết khí CO2

Khi men chảy CaO có tác dụng tăng chiều dày lớp trung gian giữa xương vàmen làm giảm hiện tượng nứt và bong men

Trang 32

5.1.7 Magie oxit (MgO)

Đưa vào dưới dạng dolomít, talc…với hàm lượng nhỏ MgO có thể tăng độbóng láng cho men, hàm lượng lớn làm nhiệt dộ nóng chảy cao và tạo đục Có tácdụng giảm hệ số giãn nở nhiệt của men,chống nứt men, MgO có sức căng bề mặtlớn

5.1.9 Bari oxit (BaO)

Hàm lượng BaO nhỏ làm tăng độ chảy láng, còn với hàm lượng lớn có tácdụng như chất tạo đục

BaO làm cho men cứng nhưng giảm độ bền hoá, làm giảm nhiệt độ nóng chảycủa men

B2O3 là thành phần quan trọng của men thường đưa vào dưới dạng H3BO3 đãfrit hoá, kẽm borax

B2O3 làm giảm nhiệt độ nóng chảy của men

B2O3 có hệ số giãn nở nhệt nhỏ có khả năng chống nứt men

SnO2 là chất tạo đục SnO2 tăng độ đàn hồi cho men nên có khả năng chốngnứt, tăng độ bền va đập và bền hoá

Đưa vào men dưới dạng TiO2 tinh khiết hay quặng rutin có khả năng tạo độđục tốt nhưng dễ hoà tan

Trang 33

5.1.13 Zircon (ZrO 2 )

ZrO2 là chất tạo đục đưa vào dưới dạng ZrO2 hay ZrSiO4 đưa trực tiếp thìtăng độ bền axít

ZrO2 nâng cao độ bền nhiệt của men

5.2 Một số nguyên liệu dạng tổng hợp đang sử dụng tại công ty

- Nghiền 200g đất sét đã sấy khô với 2g STPP

- Nghiền xong khuấy đều trong 5 phút

- Đo tỷ trọng và khống chế tỷ trọng bằng nhau

- Đo độ nhớt so sánh với mẫu chuẩn

Trang 34

5.3.2 CMC

Bảng 5.1: Bảng kiểm tra nguyên liệu CMC

Nguyên liệu Mẫu CMC chuẩn(g) mẫu CMC thử(g)

- Nghiền ướt 200(g) nguyên liệu khô trong thời gian 13 phút

- Đo độ nhớt và so sánh mẫu thử với mẫu chuẩn

- Kéo lên viên gạch đã phun engobe

- So sánh độ bụi

5.3.3 Frit

Bảng 5.2: Bảng kiểm tra nguyên liệu Frit

Nguyên liệu Mẫu Frit chuẩn (g) Mẫu Frit thử (g)

Trang 35

- Nghiền ướt mỗi mẫu 200 g khô trong 12 phút (yêu cầu sót sàng 2 ÷ 3 %).

- Nghiền xong chỉnh men có tỷ trọng 1.70 ÷ 1.75, độ nhớt 30 ÷ 35

- Kéo cùng lượng men của hai mẫu lên gạch đã phun engobe

- Nung mẫu trong lò sản xuất

- So sánh mẫu với mẫu chuẩn: độ trắng, độ bóng, lỗ châm kim

5.3.4 Engobe trộn sẵn

Bảng 5.3: Bảng kiểm tra nguyên liệu Engobe

Nguyên liệu Mẫu Engobe chuẩn(g) Mẫu Engobe thử(g)

- Chuẩn bị hai hũ nghiền với lượng bi bằng nhau 500 ± 5 (g)

- Nghiền ướt mỗi mẫu ( 200 g khô) trong 20 phút

- Kéo song song hai mẫu lên gạch mộc

- Tráng men

- Nung mẫu trong lò sản xuất

- So sánh kết quả viên kéo: so sánh độ trắng, khả năng thấm ướt

Việc thử nghiệm tiến hành song song giữa chuẩn và mẫu thử

Trang 36

AL 2 O 3

` - Nghiền mẫu theo tỷ lệ trên

- Sấy khô đến khối lượng không đổi

- Nghiền mịn cho qua rây 40 mesh

- Tạo ẩm 6% cho qua rây 40 mesh, trộn đều

- Dùng máy ép thí nghiệm ép thành bánh

- Nung trong cùng điều kiện

- Đo độ co rút, mất khi nung, độ hút nước

Trang 37

CHƯƠNG 6: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH MEN

Kiểm tra

Lò nungPL-ĐG

Kiểm

Nhập kho loại 1,2,3

Ye

Ye

Ye

Trang 38

6.1.2 Thuyết minh sơ đồ

Nguyên liệu sau khi kiểm tra đạt yêu cầu về màu sắc và thành phần sẽ đượcnạp vào bàn cân với khối lượng, thành phần các nguyên liệu theo đơn phối dophòng thí nghiệm đưa ra Sau đó nguyên liệu trộn đánh tơi và được hệ thống băngtải đưa lên nạp vào mill nghiền Ở mill đã chứa sẵn một lượng bi nhất định thường

là 50 ÷ 55%, nguyên liệu được nghiền với lượng nước được bổ sung tùy theo độ

ẩm của nguyên liệu và một số phụ gia Sau khi nghiền được 10 ÷ 12 giờ ta tiếnhành kiểm tra các thông số độ nhớt, tỷ trọng, sót sàng nếu thấy đạt yêu cầu ta tiếnhành khử từ và xả hầm, trên nắp hầm ta bố trí một lưới sàng 10 mesh để loại bỏ cácnguyên liệu có kích thước lớn

Hồ sau khi được xả xuống các hầm chứa có cánh khuấy liên tục để chống salắng Khi hồ được ổn định về thành phần sẽ được bơm màng bơm lên, khử từ đểloại bỏ các tạp chất sắt, hồ được qua sàng 40 mesh để loại bỏ các tạp chất có kíchthước lớn ảnh hưởng đến quá trình sấy phun và được xả xuống hầm cuối để ổnđịnh thành phần, ở hầm cuối cũng có hệ thống khuấy trộn liên tục để chống salắng Tiếp đó hồ sẽ được hệ thống bơm piston bơm lên tháp sấy phun với lưulượng thích hợp và hồ được sấy với nhiệt độ 450 ÷ 6000C với tác nhân sấy là khínóng từ lò đốt cung cấp

Bột sau sấy phun sẽ cho qua sàng 10 ÷ 14 mesh và được hệ thống băng tảiđưa vào 12 thùng silô chứa để ổn định độ ẩm từ 24 – 48 giờ

Sau khi ổn định độ ẩm, bột sẽ được đưa sang máy ép bằng hệ thống băng tải

để ép tạo hình Tiếp đó phôi sẽ được đưa qua lò sấy và sấy với nhiệt độ khoảng 100

÷ 2000C để làm thoát hơi nước ở bề mặt và làm cứng phôi

Gạch sau sấy có nhiệt độ 80 ÷ 1000C sẽ được đưa qua dây chuyền trángmen và in lụa Trên dây chuyền có bàn chải quét bụi, quạt thổi bụi và béc phunsương để làm dịu bề mặt trước khi qua công đoạn tráng men và in lụa để không bị

Trang 39

gạch Gạch được xoay 900 và được đưa đến bộ phận cạo men dính ở mép gạch.Tiếp theo qua bộ phận in lụa (rắc hạt) để tăng độ thẩm mỹ, kiểu dáng cho gạch.Trước khi vào lò nung gạch được quét một lớp mỏng MgO hay còn gọi là men lótchân Lớp men này có tác dụng chống dính.

Sau khi được tráng men in lụa, gạch được chuyển đến hệ thống lò nung đểlàm cứng sản phẩm và đạt yêu cầu về độ bền uốn, khối lượng, kích thước Côngđoạn này được tiến hành với nhiệt độ 110 ÷ 12000C và thời gian là 36 ÷ 43 phút

Cuối cùng gạch sẽ được đem đi phân loại, đóng gói và nhập kho

6.2 Chuẩn bị nguyên liệu

Hình 6.1: Nguyên liệu được phân loại kiểm tra trước khi đem đi sử dụng

 Nguyên liệu (tùy thuộc vào loại sản phẩm) trước khi đem sử dụng phải kiểm

tra, so sánh với mẫu chuẩn về màu sắc , độ đồng nhất, độ ẩm, độ nhớt, sót

sàng,…

Tỷ trọng: 1.68 g/ml

Trang 40

Độ ẩmNL(kg)

NướctrongNL(kg)

KL ướt(kg)

Nướcthêmvào

KL cânthực tế(kg)

có kích thước quá lớn, cân được đặt thấp hơn mặt đất để thuận tiện cho quá trình

Ngày đăng: 21/07/2014, 13:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ cơ chế giao nhận sản phẩm đến khách hàng - Báo cáo thực tập quy trình công nghệ sản xuất gạch men
Hình 1.1. Sơ đồ cơ chế giao nhận sản phẩm đến khách hàng (Trang 10)
1.5. Sơ đồ tổ chức bộ máy nhân sự của công ty - Báo cáo thực tập quy trình công nghệ sản xuất gạch men
1.5. Sơ đồ tổ chức bộ máy nhân sự của công ty (Trang 11)
Hỡnh 2.2: Một số mẫu gạch ceramic size 300ì300mm - Báo cáo thực tập quy trình công nghệ sản xuất gạch men
nh 2.2: Một số mẫu gạch ceramic size 300ì300mm (Trang 14)
Hỡnh 2.1:Một số mẫu gạch ceramic size 400ì400mm - Báo cáo thực tập quy trình công nghệ sản xuất gạch men
nh 2.1:Một số mẫu gạch ceramic size 400ì400mm (Trang 14)
Hình 2.3: Một số mẫu gạch ceramic viền và góc - Báo cáo thực tập quy trình công nghệ sản xuất gạch men
Hình 2.3 Một số mẫu gạch ceramic viền và góc (Trang 14)
Hỡnh 2.4: Một số mẫu gạch ốp tường size 300ì600mm - Báo cáo thực tập quy trình công nghệ sản xuất gạch men
nh 2.4: Một số mẫu gạch ốp tường size 300ì600mm (Trang 15)
Bảng 3.1: Thành phần đất sét sử dụng - Báo cáo thực tập quy trình công nghệ sản xuất gạch men
Bảng 3.1 Thành phần đất sét sử dụng (Trang 17)
Hình 3.2.4.1: CMC - Báo cáo thực tập quy trình công nghệ sản xuất gạch men
Hình 3.2.4.1 CMC (Trang 22)
Bảng 5.2: Bảng kiểm tra nguyên liệu Frit - Báo cáo thực tập quy trình công nghệ sản xuất gạch men
Bảng 5.2 Bảng kiểm tra nguyên liệu Frit (Trang 31)
Bảng 5.3: Bảng kiểm tra nguyên liệu Engobe - Báo cáo thực tập quy trình công nghệ sản xuất gạch men
Bảng 5.3 Bảng kiểm tra nguyên liệu Engobe (Trang 32)
6.1. Sơ đồ công nghệ    6.1.1. Sơ đồ khối - Báo cáo thực tập quy trình công nghệ sản xuất gạch men
6.1. Sơ đồ công nghệ 6.1.1. Sơ đồ khối (Trang 34)
Hình 6.1: Nguyên liệu được phân loại kiểm tra trước khi đem đi sử dụng - Báo cáo thực tập quy trình công nghệ sản xuất gạch men
Hình 6.1 Nguyên liệu được phân loại kiểm tra trước khi đem đi sử dụng (Trang 36)
Bảng 6.1: Bảng đơn phối công thức IW-01 - Báo cáo thực tập quy trình công nghệ sản xuất gạch men
Bảng 6.1 Bảng đơn phối công thức IW-01 (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w