1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình quản lý chất lượng và biện pháp thúc đẩy kinh doanh trong công ty xây dựng tri phương

47 375 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 628,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt đang diễn ra trên tất cả các lĩnh vựccủa hoạt động kinh doanh.Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đượctrên thương trường,thì việc quan

Trang 1

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Ngày nay trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt đang diễn ra trên tất cả các lĩnh vựccủa hoạt động kinh doanh.Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đượctrên thương trường,thì việc quan trọng và cần thiết là phải hướng công ty đi trênmột con đường đúng đắn, phù hợp với sự thay đổi thường xuyên và đột ngột củamôi trường kinh doanh.Nhằm đạt được điều nay, không gì khác hơn, các doanhnghiệp phải xác định và xây dựng một chiến lược kinh doanh thật đúng đắn chodoanh nghệp của mình Bởi vì chiến lược kinh doanh chính là cơ sở ,là kim chỉnam cho mọi hoạt động cửa doanh nghiệp

Vì cần phải xây dựng một chiến lược kinh doanh đúng đắn, phù hợp vời môitrường cạnh tranh luôn biến động.Và làm sao cho tương thích với điều kiện, khảnăng hiện có của mình Vấn đề này lại càng cần thiết và cấp bách hơn khi hiệnnay nhu cầu của con người này càng phong phú và đa dạng, và đòi hởi tính thẩm

mĩ cao, kể cả trong nơi ở cũng như nơi vui chơi, làm việc hàng ngày của mình.Xuất phát tù thực trạng môi trường kinh doanh đầy biến động cũng như từ thựctiễn của cuộc sống và do sự cuốn hút bởi vai trò quan trọng không thể thiếutrong chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp Tôi quyết định chọn đề tài

“phân tích tình hình quản lý chất lượng và biện pháp thúc đẩy kinh doanh trongCông Ty Xây Dựng Tri Phương”

1.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu.

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu.

Báo cáo này được xác định với mục đích nghiên cứu chiến lược kinh doanh củangành xây dựng, mà cụ thể là chất lượng kinh doanh của công ty Ngoài ra việcthực hiện nghiên cứu chiến lược kinh doanh sẽ giúp cho công ty hoàn thànhnhững yêú điểm của việc kinh doanh hiện tại Giúp ra tăng lợi nhuận và đồngthời mở rộng thị trường.Trên tinh thần đó việc chọn chuyên đề “phân tích tìnhhình quản lý chất lượng và biện pháp thúc đẩy kinh doanh trong công ty xâydựng Tri Phương” nhằm đạt được mục tiêu sau

Trang 2

Phân tích tác động của yếu tố môi trường đến hoạt động kinh doanh của công ty.Nhận định điểm mạnh, điểm yếu ,cơ hội và nguy cơ từ môi trường mang lại.Xây dựng một chiến lược phù hợp cho hoạt động kinh doanh của công ty Trên

cơ sở hạn chế, khắc phục các điểm yếu và phát huy các điểm mạnh hiện có để cóthể nâng cao hơn nữa hiệu quả mà công ty đạt được như hiện nay

đề tài chỉ có thể nghiên cứu và phân tích chất lượng sản phẩm của công ty Vớimục đích như vậy

Trang 3

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Khái quát chung về sản phẩm.

2.1.1 Khái quát sản phẩm

Theo ISO 9000 : 2000 trong phần thuật ngữ thì sản phẩm được định nghĩa là ‘kết quả của các hoạt động hay các quá trình’ Như vậy, sản phẩm được tạo ra từtất cả mọi hoạt động Bao gồm cả những hoạt động sản xuất ra vật phẩm ,vậtchất cụ thể và các dịch vụ

Sản phẩm được hình thành từ các thuộc tính vật chất hữu hình và vô hình, tươngứng với hai bộ phận cấu thành là, phần cứng (hard ware) và phần mềm (software) của sản phẩm

Phần cứng (hữu hình) : Nói nên công dụng đích thực của sẩn phẩm

Phần mềm (vô hình) : Xuất hiên khi có tiêu thụ mang thuộc tính thụ cảm ,nó có

ý nghĩa rất lớn

Cả hai phấn trên tao cho sản phẩm thoả mãn nhu cầu của khách hàng

2.1.2 Phân loại sản phẩm

Sản phẩm nói chung được chia thành hai nhóm lớn:

Nhóm sản phẩm thuần vật chất: Là những sản phẩm mang đặc tính cơ lý hoánhất định

Nhóm sẩn phẩm phi vật chất : Đó là các dịch vụ (dịch vụ là kết quả tạo ra do cáchoạt động tiếp xúc giữa người cung ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộcủa người cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng) Vì vậy, một sản phẩmhay một dịch vụ có chất lượng, có ý nghĩa là nó đáp ứng được nhu cầu tiêu dùngtrong những điều kiện xác định với những chi phí xã hội và ảnh hưởng đến môItrường thấp nhất, có thể kiểm soát được

2.1.2.1 Các thuộc tính của sản phẩm

Thuộc tính biểu thị một đặc điểm nào đó của sản phẩm và mỗi sản phẩm thì cónhiều thuộc tính khác nhau Ta có thể phân thuộc tính của sản phẩm thành cácnhóm sau:

Trang 4

Nhóm thuộc tính mục đích: Các thuộc tính này quyết định công dụng chính củasản phẩm, để thoả mãn một nhu cầu nào đó trong điều kiện định Đây là phầncốt lõi của mỗi sản phẩm làm cho sản phẩm có công dụng phù hợp với tên gọicủa nó Nhữnh thuộc tính hạn chế này phụ thuộc vào bản chất của sản phẩm, cácyếu tố tụ nhiên ,kĩ thuật, công nghệ đó là phần cứng của sản phẩm.

Nhóm các thuộc tính hạn chế: Nhóm các thuộc tính này quy định những điềukiện khai thác và sử dụng để có thể đảm bảo khả năng lam việc Khả năng thoảmãn nhu cầu độ an toàn của sản phẩm khi sử dụng (các thông số kĩ thuật, độ antoàn, đúng sai)

Nhóm các thuộc tính kinh tế – kĩ thuật: Nhóm các thuộc tính này quyết địnhtrình độ những chi phí cần thiết để chế tạo sản xuất, tiêu dùng Và thai bỏ mộtsản phầm

Nhóm thuộc tính thụ cảm: Đối với nhóm thuộc tính này, rất khó lượnghoá ,nhưng chúng lại có khả năng làm cho sản phẩm hấp dẫn người tiêudùng.Đó là những thuộc tính thông qua việc sử dụng và tiếp xúc với sản phẩmngười ta mới nhận biết được chúng như sự thích thú, sang trọng, mỹquan….nhóm thuộc tính này có khả năng làm tăng giá trị của sản phẩm

2.1.2.2 Khái quát về chất lượng sản phẩm.

a) Khái niệm về chẩt lượng.

Chất lượng là một khái niệm vừa trừu tượng vùa cụ thể, rất khó để định nghĩađủng và đầy đủ về chất lượng.Bởi dưới cái nhìn của nhà doanh nghiệp,ngươiquản lý, chuyên gia, người công nhân, người buôn bán thì chất lượng lại đượchiểu ở góc độ của họ

Trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000, phần thuật ngữ ISO 9000 đã đưa ra định nghĩachất lượng “chất lưọng là mức độ thoả mãn của một tập hợp các thuộc tính đóivới các yêu cầu” yêu cầu là những nhu cầu hay mong đợi được nêu ra hay tiềmẩn

Theo tù điển tiếng viêt phổ thông: Chất lượng là khả năng thoả mãn nhu cầu củathị trường với chi phí thấp

Trang 5

Quan niệm của nhà sản xuất: Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sảnphẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy cách đã được xác địnhtrước.

Theo chuyên gia K.ISHIKAWA: Chất lương là khả năng thoả mãn nhu cầu củathị trường với chi phí thấp nhất

Quan niệm của người bán hàng: Chất lượng là hàng bán hết, và có khách hàngthường xuyên

Quan niệm của người tiêu dùng: Chất lương là sự phù hợp với mong muốn củahọ

Tóm lại :Trong quản lý chất lượng hiện đại việc tiến hành định nghĩa chất lươngtất yếu phải xuất phát từ góc độ người tiêu dùng.về phương diện này nhà quản lýchất lượng nổi tiếng D.GARVIN đã định nghĩa chất lượng như sau: “chất lượng

Tính bảo vệ: Sản phẩm có dễ sửa chữa và bảo vệ hay không

Tính mĩ thuật: Hình dáng bên ngoài của sản phẩm có sự hấp dẫn và tính nghệthuật hay không

Tính cảm giác: Sản phẩm có mang lại cho người sử dụng mối liên tưởng tốt đẹpthậm chí là tuyệt vời hay không

Trang 6

Từ 8 phương diện trên có thể xác định rõ yêu cầu đối với sản phẩm của kháchhàng đồng thời chuyển hoá các yêu cầu này thành các tiêu chuẩn của sản phẩm.

b) Sự hình thành chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm của một sản phẩm bất kì nào đó cũng được hình thành quanhiều quá trình và theo một trật tự nhất định.rất nhiều chu trình hình thành nênchất lượng sản phẩm được nêu ra xong đều thống nhất là quá trình hình thànhchất lượng sản phẩm xuất phát từ thị trường và trở về với thị trường một chutrìng khép kín

2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

2.2.1.1 Nhóm yếu tố bên ngoài (vĩ mô)

*Tình hình phát triển kinh tế thế giới.

Trong những năm cuối thế kỉ thứ XX, đầu thế kỉ XXI chất lượng đã trở thànhngôn ngữ phổ biến chung trên toàn cầu,những đặc điểm của giai đoạn này đã đặtcác doanh nghiệp phải quan tâm tới vấn đề chất lượng là.xu hướng toàn cầu hoávới sự tham gia hội nhập của doanh nghiệp vào nền kinh tế thế giới của mọiquốc gia đẩy mạnh tự do thương mại quốc tế

Sự thay đổi nhanh chóng của những tiến bộ xã hội với vai trò khách hàng ngàycàng cao

Cạnh tranh tăng nên gay gắt cung với sự bão hoà của thị trường

Vai trò của các lợi thế về năng suất chất lượng đang trở thành hàng đầu

*Tình hình thị trường.

Đây là nhân tố quan trọng nhất, là xuất phát điểm, tạo lực hút định hướng cho sựphát triển chất lượng sản phẩm

Xu hướng phát triển và hoàn thiện chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào đặc điểm

và xu hướng vận động của nhu cầu trên thị trường (nhu cầu càng phong phú ,đadạng và thay đổi nhanh càng cần hoàn thiện chất lượng để thích ứng kịp thời đòihỏi ngày càng cao của khách hàng)

*Trình độ tiến bộ khoa học – công nghệ.

Trang 7

Tiến bộ khoa hoc – công nghệ tạo ra khả năng không ngừng nâng cao chất lượngsản phẩm.

Tiến bộ khoa học - công nghệ tạo ra phương tiện điều tra, nghiên cứu khoa họcchính xác hơn, xác định đúng đắn nhu cầu và biến đổi nhu cầu thành đặc điểmsản phẩm chính xác hơn nhờ trang thiết bị những phương tiện đo lường, dự báo,thí nghiệm, thiết kế tốt hơn hiên đại hơn

Nhờ tiến bộ khoa học – công nghệ làm xuất hiện các nguôn nguyên liệu mới tốthơn , rẻ hơn nguồn nguyên liệu sẵn có

Khoa học quản lý phát triển hình thành những phương pháp quản lý tiên tiếnhiện đại, góp phần nắm bắt nhanh hơn, chính xác hơn nhu cầu khách hàngvàgiảm chi phí sản xuất ,từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng mức thoả mãnkhách hàng

*Cơ chế ,chính sách quản lý kinh tế của các quốc gia.

Môi trường pháp lý với những chính sách và cơ chế quản lý kinh tế có tác độngtrực tiếp và to lớn đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng sản phẩm của cácdoanh nghiệp

Một cơ chế phù hợp sẽ kích thích các doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư, cải tiếnnâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ

*Các yêu cầu về văn hoá ,xã hội.

Những yêu cầu về văn hoá ,đạo đức, xã hội và tập tục truyền thống, thói quentiêu dùng có ảnh hưởng trực tiếp tối các thuộc tính chất lượng của sản phẩm,đồng thời có ảnh hưởng gián tiếp thông qua các quy định bắt buộc mỗi sản phẩmphảI được thoả mãn những đòi hỏi phù hợp với truyền thống văn hoá, đạo đức ,

xã hội của cộng đồng

2.2.1.2 Nhóm yếu tố bên trong (vi mô).

Bốn yếu tố trong tổ chức được biẻu thị bằng quy tắc 4M là

Men:con người, lực lượng lao động (yếu tố quan trọng nhất)

Menthods or Measure: phương pháp quản lý đo lường

Machines: khả năng về công nghệ máy móc ,thiết bị

Trang 8

Materials: vật tư, nguyên nhiên liệu và hệ thống cung cấp

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng

Trong đó: Lnc ; nhu cầu có khả năng được thoả mãn

Gnc ; chi phí để thoả mãn nhu cầu Gnc = Gsx + Gsd

Gsx : chi phí để xây dựng, san lấp mặt bằng

Tổng chi phí toàn bộ công trình

Chỉ tiêu này có ưu điểm là công ty xác định được mức chất lượng đồng đều quacác thời kì (chất lượng theo tiêu chuẩn đề ra)

2.2.4.4 Các chỉ tiêu công trình sai hỏng

* Tỉ lệ sai hỏng tính theo hiện vật

Trang 9

Số công trình hỏng

H1 = x 100%

Tổng số lượng công trình

*Tỉ lệ sai hỏng tính theo thước đo giá trị

Chi phí xây dựng cho công trình hỏng

H2 = x 100%

Tổng chi phí toàn bộ công trình

2.3 khái quát chung về quản lý chất lượng.

2.3.1 Khái quát về quản lý chất lượng

Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 cho rằng : quản lý chất lượng là mộthoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mụctiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chấtlượng, kiểm soát chất lượng , đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trongkhuôn khổ một hệ thống chất lượng

Mục tiêu cơ bản của quản lý chất lượng là: 3R (right time, right price, rightquality)

ý tưởng chiến lược của quản lý chất lượng là; không sai lỗi (ZD – zezo defect)phương châm: làm đúng ngay từ đầu (do right the first time) phương pháp cưngứng đúng hạn, kịp thời, đúng nhu cầu

2.3.2 Các thuật ngữ cơ bản trong khái niệm quản lý chất lượng

chính sách chất lượng (QP – quality policy): là ý đồ và định hướng chung vềchất lượng của một doanh nghiệp, do cấp lãnh đạo cao nhất, chính thức đề ra vàphải được toàn thể thành viên trong tổ chức biết và không ngừng được hoànthiện

mục tiêu chất lượng (QO – quality objectives): đó là sự thể hiện bằng văn bảncác chỉ tiêu, các quyết tâm cụ thể (định hướng và định tính) của tổ chức trongban lãnh đạo thiết lập, nhằm thực thi các chính sách chất lượng theo từng giaiđoạn

Trang 10

hoạch định chất lượng (QP – quality planning): các hoạt động nhằm thiết lập cácmục tiêu và yêu cầu đối với chất lượng và để thực hiện các yếu tố của hệ thốngchất lượng các công việc cụ thể là:

xác lập những mục tiêu chất lượng tổng quát và chính sách chất lượng;

xác định khách hàng;

hoạch định các đặc tính của công trình thoả mãn nhu cầu;

hoạch định các quá trình có khả năng tạo ra đặc tính trên;

chuyển giao kết quả hoạch định cho bộ phận tác nghệp;

kiểm soát chất lượng (QC – quality control): các kĩ thuật và các hoạt động tácngiệp được sử dụng để thực hiện các yêu cầu chất lượng

đảm bảo chất lượng (QC – quality assurance): mọi hoạt động có kế hoạch và cò

hệ thống chất lượng được khẳng định để đem lại lòng tin thoả mãn các yêu cầuđối với chất lượng, các hoạt động đảm bảo chất lượng bao gồm:

Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra công trình có chất lượng như yêu cầu

đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế công ty

So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện sai lệch

điều chỉnh để đảm bảo đúng yêu cầu

Cải tiến chất lượng (QI – quality improvement): là các hoạt động được thực hiệntrong toàn tổ chức để làm tăng hiệu năng và hiêu quả của các hoạt động và quátrình dẫn đến tăng lợi nhuận cho tổ chức và khách hàng hoạt động cải tiến chấtlượng này bao gồm:

Phát triển, thiết kế và đa dạng hoá các công trình mới:

Thực hiện công nghệ mới:

Thay đổi quá trình nhằm giảm khuyết tật

hẹ thống quản lý chất lượng (QMS – quality management system): gồm cơ cấu

tổ chức, thủ tục, quá trình và nguồn lực cần thiết đẻ thực hiện công tác quản lýchất lượng

2.3.3 các phương pháp quản lý chất lượng

Một số phương pháp sau đây được áp dụng trong quản lý chất lượng:

Trang 11

2.3.3.1 Phương pháp kiểm tra chất lượng

Phương pháp này được hình thành từ lâu và chử yếu tập trung vào khâu cuốicùng Căn cứ vào các yêu cầu kĩ thuật, các tiêu chuẩn đã được thiết kế hay cácquy ước của hợp đồng mà bộ phận kiểm ra chất lượng tiến hành kiểm tra ngănchặn các công trình hư hỏng và phân theo các mức chất lượng Do vậy, khimuốn nâng cao chất lượng công trình người ta cho rằng chỉ cần nâng cao cáctiêu chuẩn kĩ thuật bằng cách tăng cường công tác kiểm tra Hơn nữa việc kiểmtra gây nhiều tốn kém mà loại bỏ được công trình ít mặc dù vậy phương phápnày cũng có một số tác dụng nhất định nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặctính thực tế so với quy định

2.3.3.2 Phương pháp kiểm soát chất lượng toàn diện

Thuật ngữ kiểm soát chất lượng toàn diện do Feigenbaum đưa ra trong lần xuấtbản cuốn sách Total quality (TQC)của ông năm 1951 trong lần táI bản lần thứ

ba năm 1983, ông định nghĩa TQC như sau: kiểm soát chất lượng toàn diện làmột hệ thống có hiệu quả để nhất thể hoá các lỗ lực phát triển và cải tiến chấtlượng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt độngmaketting, kĩ thuật và dịch vụ có thể tiến hành một các kinh tế nhất, thoả mãnhoàn toàn khách hàng

Kiểm soát chất lượng toàn diện huy động mọi nỗ lực của mọi đơn vị trong công

ty vào các quá trình có liên quan tới duy trì và cảI tiến chất lượng điều này sẽgiúp tiét kiệm tối đa trong xây dựng, dịch vụ, và đồng thời thoả mãn nhu cầukhách hàng

Như vậy, giữa kiểm tra và kiểm soát chất lượng có khác nhau Kiểm tra là sự sosánh , đối chiếu giữa chất lượng thực tế của công trình với những yêu cầu kĩthuật Kiểm soát là hoạt động bao quát hơn, toàn diện hơn nó bao gồm toàn bộhoạt động maketing,thiết kế,so sánh, đánh giá chất lượng và dịch vụ sau bánhàng, tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục

2.3.3.3 phương pháp quản lý chất lượng toàn diện (TQM - total quality managenment)

Trang 12

Trong những năm gần đây sự ra đời của nhiều kĩ thuật quản lý mới, góp phầnnâng cao hoạt động quản lý chất lượng.

Mục tiêu của TQM là cảI tiến chất lượng và thoả mãn khách hàng ở mức tốtnhất cho phép đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương pháp quản lý chấtlượng trước đây là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý vàcảI tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy đông của mọi bộ phận

và mọi cá nhân để đạt được mục tiêu chất lượng đã đề ra

Phương pháp TQM có một số đặc điểm cơ bản:

Mục tiêu: coi chất lượng là hàng đầu luôn hướng tới khách hàng

Quy mô: TQM phải kết hợp với JIT nghĩa là phải mở rộng diện kiểm soát

Cơ sở của hệ thống TQM: bắt đầu từ con người.điều này có nghĩa làcanf có sựhợp tác của tất cả mọi người trong công ty từ cấp lãnh đạo đến công nhân xuyênsuốt quá trình

kĩ thuật thực hiện: áp dụng vòng tròn cảI tiến chất lượng Deming: PDCA

Plan (lập kế hoạch): xác định các phương pháp đạt mục tiêu

Do (thực hiện công việc): chú ý nguyên tắc tự nguyện và tính sáng tạo của mỗithành viên thực hiện nhữnh tác động quản trị thích hợp

Check (kiểm tra kết quả thực hiện công việc); mục tiêu là để phát hiện sai lệchvàđiều chỉnh kịp thời trong quá trình thực hiện Trong công tác quản lý chất lượngviệc kiểm tra được tiến hành nhờ phương pháp thống kê Huấn luyện và đào tạocán bộ

Act (điều chỉnh): khắc phuc những sai lệch trên cơ sở và phòng ngừa

2.3.3.4 Các công cụ cơ bản trong quản lý chất lượng

2.3.3.5.biểu đồ Pareto.

Khái niệm: biểu đồ Pareto là đồ thị hình cột phản ánh các dữ liệu chất lượng thu

thập được, sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp, chỉ rõ các vấn đề được ưu tiêngiải quyết trước

Tác dụng: nhìn vào biểu đồ người ta thấy rõ kiểu sai sót phổ biến nhất, thú tụ

ưu tiên khắc phụcvấn đề cũng như kết quả của hoạt động cảI tiến chất lượng

Trang 13

Nhờ đó kích thích, động viên được tinh thần trách nhiệm của người lao độngtrong hoạt động cảI tiến đó.Cách thực hiện:

Xác định các loại sai sót và thu thập dữ liệu

Sắp xếp dữ liệu trong bảng theo thứ tự từ lớn đến bé

tính tỷ lệ % của từng loại sai sót

Xác định % sai số tích luỹ

vẽ đồ thị cột theo tỷ lệ % của các dang sai sót vửa tính ở trên thứ tự vẽ dạng saisót có tỷ lệ lớn nhất trước và theo thứ tự nhỏ nhất

vẽ đường tích luỹ theo số % tích luỹ đã tính

Viết tiêu đề nội dung và ghi tóm tắt các dạng đặc trưng của sai sót trên đồ thị

1

Hình 2.3.3.5 Biểu đồ Pareto.

Các dạng khuyết tật

2.3.3.6 Biểu đồ kiểm soát.

Biểu đồ kiểm soát biểu thị dưới dạng đồ thị sự thay đổi của chỉ tiêu chất lượng

để đánh giá quá trình xây dựng có ở trạngtháI kiểm soát hay chấp nhận đượckhông trong biểu đồ kiểm soát có các đường giới hạn kiểm soát và có ghi cácgiá trị thống kê đặc trưng thu thập từ các nhóm mẫu được chọn ra liên tiếp trongquá trinh xây dựng và thi công

Những đặc điểm co bản của biểu đồ kiểm soát:

Tỷ lệ % các

dạng khuyết

tật

Trang 14

Có sự kết hợp giữa đồ thị và các đường kiểm soát các đường kiểm soát lànhững đường giới hạn trên và giới hạn dưới thể hiện khoảng sai lệch cao và thấpnhất mà các giá trị chất lượng còn nằm trong sự kiểm soát.

đường tâm thể hiện giá trị bình quân của các dữ liệu thu thập được

đồ thị là đường thể hiện các điểm phản ánh các số liệu bình quân trong từngnhóm mẫu hoặc độ phân tán, hoặc giá trị của từng chỉ tiêu chất lượng cho biếttình hình biến động của quá trình

Thông tin về hiện trạng của quá trình sản xuất nhận được nhờ quan trắc một mẫu

từ quá trình Các giá trị đặc trưng của mẫu giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, sốkhuyết tật được ghi lên đồ thị vị trí của các điểm này sẽ cho biết khả năng và vàtrạng thái của quá trình

Khả năng của quá trình phản ánh mối quan hệ giữa độ lệch tất nhiên của quátrình và các thông số thiết kế Mối quan hệ này thường được biểu hiện bằng chỉ

số khả năng quá trình được kí hiệu là Cp chỉ số khả năng quá trình chính là tỷ

số phản ánh độ rộng của các thông số thực tế so với thông số tất yếu của quátrình

Cp >1,33: Quá trình có khả năng kiểm soát

1 ≤ Cp ≤ 1,33: Quá trình có khả năng kiểm soát chặt chẽ

n

I = 1

Trang 15

Cp < 1,0: Quá trình không có khả năng kiểm soát

Hình 2.3.3.6 Biểu đồ kiểm soát.

2.3.4 sự cần thiết của một hệ thống quản lý chất lượng trong doanh nghiệp.

Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế quốc dân, giữ vai trò tối cần thiết cho sựnghiệp phát triển của đất nước vì vậy viêc áp dụng hệ thống quản lý chất lượngđồng bộ tại các doanh nghiệp nói chung và ở công ty xây dựng nói riêng là cầnthiết để đạt được:

Hệ thống quản lý kinh tế thống nhất: quản lý chất lượng là quản lý mặt chất của

hệ thống trong mối liên quan đến mọi bộ phận, mọi người và mọi công việctrong suốt quá trình hoạt động doanh nghiệp để đạt được mức chất lượng cao,nhưng ít tốn kém nhất, cần phảI quản lý và kiểm soát mọi yếu tố của quy trình,

đó là mục tiêu lớn nhất cuă công tác quản lý chất lượng trong doanh nghiệp ởmọi quy mô

Thắng lợi trong cạnh tranh: việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đồng bộtrong doanh nghiệp sẽ cho ra những công trình chất lượng cao vá đây chính làchiến lược, vũ khí cạnh tranh cơ bản của doanh nghiệp

Sự cân bằng giữa chất lượng và môI trường: do kinh tế tăng trưởng nhanh Conngười đã làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên , làm ô nhiễm môI trường Các nhà

U T L

§ ê n g

T B

L T L

Trang 16

xây dựng phảI có một hệ thống quản lý tốt từ khâu thiết kế, thẩm định, lập kếhoạch và cho vào thi công.

Doanh nghiệp phải áp dụng những phương pháp tổ chức, quản lý hệ thống cóhiệu quả để tận dụng tối đa các nguồn lực.nhà nước và doanh nghiệp phải cónhận thức đúng đắn về giáo dục, đào tạo và huấn luyện con người

Hiện nay xu hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế buộc các doanh nghiệp phảIđương đầu với sự cạnh tranh không chỉ trong nược mà con phải cạnh tranh khốcliệt với thị trường quốc tế Vì vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và dứng vữngtrên thị trường thì phảI thắng lợi trong cạnh tranh mà điều này chỉ có được khichất lượng công trình của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao chỉ có khôngngừng đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình thì công trình của doanhnghiệp mới được khách hàng tin dùng, uy tín của doanh nghiệp mới được nângcao

đối với công ty xây dựng tri phương công tác quản lý chất lượng và cảI tiếnnâng cao chất lượng vẫn đang là vấn đềkhó khăn ảnh hưởng nhiều đến hiệu quảkinh doanh nên công ty cần phảI đầu tư và có giảI pháp hữu hiệu để đảm bảo vànâng cao chất lượng công trình Có như vậy mới đáp ứng được đòi hỏi của thịtrường và mục tiêu phục vụ cho ngành xây dựng

Trang 17

CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 Khái quát chung về công ty xây dựng Tri Phương.

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty xây dựng Tri Phương.

Tên doanh nghiêp: công ty xây dựng Tri Phương

Địa chỉ: Thôn Đình - Tri Phương – Tiên Du – Bắc Ninh

Căn cứ nghị định số 14/CP ngày 27 tháng 1 năm 2005 của chính phủ về việcthành lập và ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty xây dựng việtnam:

Theo đề nghị của tổng giám đốc công ty xây dựng tạ công văn số8414/EVN/ĐL1-3 ngày 7/12/2005:

Căn cứ nghị quyết hội đồng quản trị tổng công ty, phiên họp thứ 36-05 ngay 3tháng 12 năm 2005:

Theo đề nghị của ông tổng giám đốc tổng công ty xây dựng việt nam thì hộiđồng quản trị tổng công ty xây dựng việt nam quyết định:

Thành lập công ty xây dựng tri phương trên cơ sở cung ưng vật tư, xây duụng vàsan lấp mặt bằng là đơn vị hạch toán, có tư cách pháp nhân, được sử dụng condấu riêng,đưởc mở tài khoản riêng tại ngân hàng, dể hoạt động

Công ty xây dựng tri phương là một doanh nghiệp vùa và nhỏ, có vị trí quantrọng trong nền kinh tế quốc dân

3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty xây dựng.

Theo nội quy tổ chức và hoạt động của công ty xây dựng ban hành kèm theoquyết định số: 981 EVN/CTĐL1-P3 ngày 16 tháng 3 năm 2005 của công ty xâydựng như sau:

Tổ chức xây dựng nhà ở, khu đô thị, cầu cống, san lấp mặt bằng.đảm bảo chấtlượng, tiến độ, giá thành

Xây dựng, sửa chữa các công trình bị hư hỏng

3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty.

3.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức.

Trang 18

Cơ cấu tổ chức của công ty hiện nay được tổ chứa theo kiểu trực tuyến - chứcnăng một kiểu cơ cấu được áp dụng phổ biến cho các công ty hiện nay ở việtnam.

Sơ đồ 3.1.3.1: cơ cấu tổ chức.

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Trong đó: X2 - kho nguyên vật liệu 1

X3 - kho nguyên vật liệu 2

X4 - đội thi công 1

X5 - đội thi công 2

3.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của bộ phận quản lý.

* Phòng tổ chức quản trị:

Phòng tổ chức quản trị là phòng chức năng của công ty, chịu trách nhiệm thammưu giúp giám đốc quản lý công tác tổ chức bộ máy, quản lý cán bộ công nhânviên, quản lý công tác bồi huấn đào tạo, quản lý công tác thi đua khen thưởng kỉluật, công tác lao động tiền lương và BHXH, công tác hành chính quản trị, thanhtra bảo vệ, văn thư lưu trữ đánh máy và công tác y tế nhằm đáp ứng các yêu cầucủa công ty

Phòng kinhdoanh

Phòng kỹthuật

Trang 19

Quản lý kĩ thuật xây dựng, đổi mới sáng kiến cảI tiến kĩ thuật.

Quản lý kĩ thuật an toàn bảo hộ lao động, quy trình quy phạm, tiêu chuẩn địnhmức

Hướng dẫn giám sát kiểm tra đảm bảo chất lượng công trình Chất lượng đokiểm, nghiệm thu

Lập phương án trung hạn và dài hạn nhằm nâng cao năng lực thi công tận dụngmáy móc thiết bị, vật tư, côn người đưa vào khai thác hiệu quả nhất

Quản lý đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật, công nhân kĩ thuật

Quản lý công tác sáng kiến cảI tiến kĩ thuật và chế tạo sản phẩm mới

Quản lý chất lượng công trình của đơn vị thi công, nắm vững chất lượng cáccông trình đề ra tiêu chuẩn phù hợp trong công ty đảm bảo tính tiên tiến, cạnhtranh khả thi

Thay mặt giám đốc hướng dẫn chỉ đạo các đơn vỉan xuất thực hiện các mặt hoạtđộng kĩ thuật, tiêu chuẩn kĩ thuật, an toàn lao động, chất lượng thi công, vệ sinhmôi trường

Kiểm tra nghiệm thu công trình, bàn giao chịu trách nhiệm trước giám đốc về sốliệu kiểm tra

Phối kết hợp với các đơn vị để điều tra tai nạn lao động theo đúng quy định

* Phòng kế hoạch - đầu tư.

Phòng kế hoạch - đầu tư là phòng chức năng giúp giám đốc quản lý công tác kếhoạch đầu tư

Lập kế hoạch đầu tư, trung hạn, ngắn hạn và dài hạn

Tham gia giúp giám đốc để kí kết các hợp đồng kinh tế

* Phòng tài chính kế toán.

Phòng tài chính kế toán là phòng chức năng của công ty, chịu trách nhiệm giúpgiám đốc quản lý công tác tài chính và tổ chức công tác hạch toán kế toán củatoàn công ty

* Phòng kinh doanh.

tham mưu cho giám đốc, lập kế hoạch kinh doanh

Trang 20

Thực hiện tiếp quản các công trình hư hỏng cần sửa chữa.

Tổ chức việc thực hiện đấu thầu xây dựng các công trình lớn nhỏ

Nắm bắt thông tin thị trường, đối thủ cạnh tranh

3.2 phân tích hoạt động thi công xây dựng của công ty.

Năm 2009 là năm thứ tư công ty xây dựng chi phương được thành lập theoquyết định số : 31 EVN/ĐL1/HĐQT – TCCB ngày 27/1/2005 nên công ty còngặp nhiều khó khăn đó là:

đang trong quá trình xây dựng cơ sở, việc chưa có nhiều ảnh hưởng tới thu nhậpcủa cán bộ công nhân viên

Sang đầu quí 2/2009 công ty vừa hoạt động vừa xây dựng cơ sở nên ảnh hưởngnhiều đến việc thực hiện sản xuất kinh doanh của công ty Tuy nhiên, so vớinăm 2008 thì các chỉ tiêu về doanh thu, thu nhập bình quân, nộp ngân sách năm

2009 của công ty tăng

Đơn vị : đồng

So sánh 2009 với 2008

Bảng 3.2 Tổng doanh thu trong hai năm.

(Nguồn :phòng tài chính - kế toán.)

Từ bảng số liệu ta thấy tổng doanh thu thực hiện của công ty năm 2009 tăng sovới năm 2008 là 7% (tăng 1,69 tỷ VND) Tuy nhiên, năm 2009 công ty chưahoàn thành kế hoạch đề ra tổng doanh thu đạt được 24,75 tỷ đồng so với kếhoạch đề ra ở năm 2009 là 25,5 tỷ đồng (tổng doanh thu TH chỉ đạt 97% kếhoạch của năm 2009)

3.2.1 Chính sách chất lượng của công ty.

để hàon thành những sứ mệnh của công ty, với sự đồng tâm nhất trí, ban giámđốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên, của công ty xây dựng tri phương,quyết tâm phấn đấu trở thành công ty hàng đầu trong ngành xây dựng bằng cáchtìm hiểu thấu đáo và đáp ứng ngày càng cao các yêu cầu của khách hàngthường

Trang 21

xuyên điều chỉnh các quá trìnhtác nghiệp đẻ không ngừng nâng cao chất lượngcông trình, đông thời cảI tiến hệ thống quản lý chất lượng.

Tận tâm, tận lực hoàn thành công trình đúng hạn, an toàn và bảo hành công trìnhtận tình, chu đáo

Liên tục đào tạo nguồn nhân lực, tăng cường đầu tư trang thiết bị, song song vớiviệc nghiên cứu ứng dụng, các phương thức quản lý hiệu quả, công nghệ sảnxuất hiên đại và kĩ thuật thi công tiên tiến

Công ty xây dựng tri phươngđã không ngừng đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất đểphục vụ công tác thiết kế, thi công

đội ngũ thiết kế có trên 10 người bao gồm: kiến trúc sư, hoạ sĩ, hoạ viên công tyxây dựng tri phương đã thiết kế hàng trăm công trình lớn nhỏ, từ nhà ở, cửahàng, cho đến nhà máy, văn phòng khách sạn…

Lực lưọng kĩ sư trên 15 người, được đào tạo chính quy, được bổ sung kiến thứcqua các chuyến đI thực tập, tham quan nước ngoài, cùng lực lượng công nhânxây dựng cơ hữu trên 85 người

được giáo dục thường xuyên về ý thức chất lượng công trình, kĩ thuật và an toànlao động.mục tiêu của công ty xây dựng tri phương là nhằm đến sự hoàn hảocho tất cả các sản phẩm và dịch vụ của mình bằng sự năng động , sáng tạo vàchuyên môn hoá cao.bên cạnh đó triệt đẻ áp dụng hệ thống quản lý chất lượngtheo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000; đồng thời khuyến khích học hỏi khôngngừng để tiến lên từng bước vững vàng với phương châm ‘ chậm mà chắc’.vớicác loại sản phẩm dịch vụ khác nhau phục vụ cho ngành sản xuất

3.2.2 Phân tích tình hình lao động và tiền lương.

3.2.2.1 Cơ cấu lao động của công ty.

Công ty tri phương có tổng số lao động là 181 người với độ tuổi và trình độchuyên môn khác nhau

Trang 22

Bảng 3.2.2.1 tổng hợp số lượng và chất lượng lao động năm 2009.

Qua bảng số liệu trên rút ra nhận xét sau:

Về mặt trình độ chuyên môn: lao động của công ty chủ yếu là lao động phổthông chiếm tỷ trọng là 28,28% Tỷ lệ công nhân kĩ thuật chiếm 14,28% trongkhi đó CBCNV có trình độ đại học và trên đại học chiếm 8,86% Có thể thấy vớikết cấu lao động của công ty chủ yếu là lao động phổ thông lại là lực lượng laođộng trực tiếp tham gia vào quá trình thi công xây dựng, cho nên việc giáo dục,đào tạo cho họ hiểu, nhận thức được ý nghĩa của công tác quản lý chất lượng làhết sức quan trọng

Về mặt giới: lực lượng lao động là nam giới chiếm chủ yếu do yêu cầu của côngviệc lực lượng này chiếm tới 33,04% trong khi đó lao động nữ chỉ chiếm17,64%

3.2.3.2 Định mức lao động.

định mức lao động là quá trình đi xác định mức lao động mà mức lao động làlượng lao động hợp lý nhất được quy định để hoàn thành một công việc nhấtđịnh đúng tiêu chuẩn và chất lượng trong các điều kiện tổ chức – kĩ thuật – tâmsinh lý – kinh tế và xã hội xác định

Trang 23

Mức lao động được đo bằng lượng hao phí thời gian cần thiết như là: giây, phút,giờ, ngày….để hoàn thành một công việc.

3.2.3.3 Các hình thức trả lương của công ty.

Về mức lương, theo qui định của nhà nước mức lương tối thiểu là: 290.000VND phụ cấp của công ty:

Giám đốc, trưởng phòng là: 40% * lương cơ bản

Phó phòng là: 30% * lương cơ bản

Tổ trưởng là: 10% * lương cơ bản

Hiện nay công ty đang áp dụng 2 chế độ tiền lương cụ thể theo quy định của nhảnước như sau:

Khu vực khối văn phòng áp dụng hình thức trả lương theo thời gian

đối với đội thi công thì áp dụng hình thức trả lương theo công sản phẩm

Hình thức trả lương theo thời gian: thực chất là trả lương theo số ngày công lao động thực tế

Mức lương tối thiểu* ( Hcơ bản + PC )

thành

X Đơn giá lương sản

phẩm

Ngày đăng: 21/07/2014, 13:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3.3.5 Biểu đồ Pareto. - Phân tích tình hình quản lý chất lượng và biện pháp thúc đẩy kinh doanh trong công ty xây dựng tri phương
Hình 2.3.3.5 Biểu đồ Pareto (Trang 13)
Sơ đồ 3.1.3.1: cơ cấu tổ chức. - Phân tích tình hình quản lý chất lượng và biện pháp thúc đẩy kinh doanh trong công ty xây dựng tri phương
Sơ đồ 3.1.3.1 cơ cấu tổ chức (Trang 18)
Bảng 3.2. Tổng doanh thu trong hai năm. - Phân tích tình hình quản lý chất lượng và biện pháp thúc đẩy kinh doanh trong công ty xây dựng tri phương
Bảng 3.2. Tổng doanh thu trong hai năm (Trang 20)
Bảng 3.2.2.1. tổng hợp số lượng và chất lượng lao động năm 2009. - Phân tích tình hình quản lý chất lượng và biện pháp thúc đẩy kinh doanh trong công ty xây dựng tri phương
Bảng 3.2.2.1. tổng hợp số lượng và chất lượng lao động năm 2009 (Trang 22)
Sơ đồ 3.5.1. cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm soát chất lượng của công ty. - Phân tích tình hình quản lý chất lượng và biện pháp thúc đẩy kinh doanh trong công ty xây dựng tri phương
Sơ đồ 3.5.1. cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm soát chất lượng của công ty (Trang 29)
Hình 4.1.2.1. b: Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng. - Phân tích tình hình quản lý chất lượng và biện pháp thúc đẩy kinh doanh trong công ty xây dựng tri phương
Hình 4.1.2.1. b: Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng (Trang 35)
Bảng 4.2.1.: Chi phí cố định để thàh lập phòng quản lý chất lượng. - Phân tích tình hình quản lý chất lượng và biện pháp thúc đẩy kinh doanh trong công ty xây dựng tri phương
Bảng 4.2.1. Chi phí cố định để thàh lập phòng quản lý chất lượng (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w