1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG TY cổ PHẦN PIN ắc QUY MIỂN NAM THUYẾT MINH báo cáo tài CHÍNH cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2007

14 504 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 294,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Ban Giám đốc Công ty đã lựa chọn hệ thống kế toán Việt Nam, các chuẩn mực kế toán Việt Nam có thể áp dụng được đối với hoạt động kinh doanh của C

Trang 1

1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG

Công ty Cổ phần Pin Ắc Quy Miền Nam là công ty cổ phần được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103001845, đăng ký lần đầu ngày 30 tháng 9 năm 2003 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp Tên giao dịch bằng tiếng Anh của Công ty là

“Dry Cell and Storage Battery Joint-stock Company” Tên viết tắt của Công ty là “PINACO” Vốn điều lệ của Công ty là 120.000.000.000 VND, được chia thành 12.000.000 cổ phần, với mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 VND, trong đó Tổng Công ty Hóa Chất Việt Nam nắm giữ 6.106.480 cổ phần tương đương 61.064.800.000 VND, chiếm 50,89% vốn điều lệ

Trụ sở chính của Công ty đặt tại 321 Trần Hưng Đạo, Phường Cô Giang, Quận 1, TP Hồ Chí Minh Công ty có các đơn vị trực thuộc như sau :

Khối sản xuất :

1 Xí nghiệp Pin Con Ó đóng tại Quận 6, TP Hồ Chí Minh

2 Xí nghiệp Ắc Quy Sài gòn đóng tại Khu Công nghiệp Tân Tạo

3 Xí nghiệp Ắc Quy Đồng Nai đóng tại Khu Công nghiệp Biên Hòa 1

Khối kinh doanh, tiêu thụ :

4 Chi nhánh Hà Nội đóng tại số 2 Đặng Thái Thân, Quận Hoàn Kiếm – TP Hà Nội

5 Chi nhánh Đà Nẵng, đóng tại số 213 Điện Biên Phủ, Quận Thanh Khê – TP Đà Nẵng

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoạt động chính của Công ty là :

- Sản xuất pin, ắc quy

- Kinh doanh xuất, nhập khẩu các sản phẩm pin, ắc quy và vật tư, thiết bị cho sản xuất kinh doanh pin, ắc quy

Công ty được phép niêm yết cổ phiếu của Công ty tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố

Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận niêm yết cổ phiếu số 69/UBCK-GPNY ngày 09 tháng 11 năm 2006 Phiên giao dịch chính thức đầu tiên của cổ phiếu Công ty, với mã chứng khoán là PAC được thực hiện vào ngày 12 tháng 12 năm 2006

Năm 2007, Công ty được phép chào bán thêm 1.737.000 cổ phiếu, với mệnh giá 10.000 VND/cổ phiếu, giá chào bán là 20.000 VND/cổ phần để bổ sung vốn điều lệ theo giấy chứng nhận chào bán số 95/UBCK-ĐKCB ngày 17 tháng 5 năm 2007

Theo quyết định số 90/QĐ-TTGDCK ngày 07 tháng 8 năm 2007, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố chấp thuận cho Pinaco được niêm yết bổ sung 1.737.000 cổ phiếu này Phiên giao dịch đầu tiên của 1.737.000 cổ phiếu này được thực hiện vào ngày 15 tháng 8 năm 2007

2 NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN VÀ ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND)

Trang 2

3 CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG

3.1 Cơ sở lập báo cáo tài chính

Các báo cáo tài chính được lập phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam và các nguyên tắc kế toán được chấp thuận rộng rãi tại Việt Nam

Các báo cáo tài chính được lập trên cơ sở giá gốc Các chính sách kế toán được Công ty áp dụng một cách nhất quán và phù hợp với các chính sách kế toán đã được sử dụng trong những năm trước

3.2 Tuân thủ hệ thống kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam

Ban Giám đốc đã được biết rằng cho đến ngày lập báo cáo tài chính đã có hai mươi sáu (26) chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành

Tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Ban Giám đốc Công ty đã lựa chọn hệ thống kế toán Việt Nam, các chuẩn mực kế toán Việt Nam có thể áp dụng được đối với hoạt động kinh doanh của Công ty để lập các báo cáo tài chính

3.3 Hình thức kế toán áp dụng

Hình thức sổ kế toán áp dụng : Nhật ký chung

4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU

4.1 Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, có thể dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định, không có nhiều rủi ro về thay đổi giá trị và được sử dụng cho mục đích đáp ứng các cam kết chi tiền ngắn hạn hơn là cho mục đích đầu tư hay các mục đích khác

4.2 Các giao dịch bằng ngoại tệ

Trong kỳ, các nghiệp vụ phát sinh bằng đồng tiền khác với đồng Việt Nam (VND) được quy đổi ra VND theo tỷ giá giao dịch tại ngày phát sinh nghiệp vụ kinh tế Lãi (lỗ) do chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ trên được ghi nhận vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính trong kỳ

Cuối kỳ các tài sản và công nợ có gốc ngoại tệ sẽ được đánh giá lại theo tỷ giá liên ngân hàng

do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại ngày lập Bảng cân đối kế toán Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại sẽ được ghi nhận vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính trong kỳ

4.3 Các khoản phải thu

Các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác được phản ánh theo nguyên giá trừ

đi dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng phải thu khó đòi được lập theo quy định tại thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày

Trang 3

4.4 Hàng tồn kho

Hàng tồn kho thể hiện theo giá gốc trừ dự phòng giảm giá hàng tồn kho và hàng lỗi thời Hàng tồn kho được ghi nhận theo phương pháp kê khai thường xuyên và giá xuất kho được xác định theo phương pháp giá bình quân gia quyền

Khi cần thiết thì việc lập dự phòng được thực hiện cho hàng tồn kho bị giảm giá, lỗi thời, chậm luân chuyển và hư hỏng

4.5 Tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá của một tài sản cố định bao gồm giá mua và các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản đó vào sử dụng Những chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định được chuyển hóa thành tài sản cố định, những chi phí bảo trì và sửa chữa được ghi vào chi phí của năm hiện hành

Khấu hao tài sản cố định hữu hình được tính theo phương pháp đường thẳng phù hợp với quy định của quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính Thời gian khấu hao ước tính cho một số nhóm tài sản như sau :

4.6 Tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất có được từ việc thuê đất tại khu công nghiệp Tân Tạo từ năm 2002, được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản là tiền thuê đất 50 năm trả 1 lần

Do nhu cầu hoàn trả tiền vay dài hạn đầu tư cho việc di dời Xí nghiệp Ắc quy Cửu Long, tài sản cố định vô hình – tiền thuê đất khu Công nghiệp Tân Tạo được tính trích khấu hao trong 5 năm Năm 2007 là năm trích khấu hao cuối của tài sản quyền sử dụng đất này

4.7 Các khoản phải trả thương mại và phải trả khác

Các khoản phải trả thương mại và phải trả khác được thể hiện theo nguyên giá

4.8 Chi phí phải trả

Các chi phí tiếp thị, hoa hồng môi giới xuất khẩu, hoa hồng được trích theo các quy định thỏa thuận giữa đơn vị và các đại lý

4.9 Dự phòng trợ cấp mất việc làm

Dự phòng trợ cấp mất việc làm được trích lập theo tỷ lệ 3% trên cơ sở quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội

Trang 4

4.10 Vốn chủ sở hữu

a Vốn đầu tư của chủ sở hữu :

Đây là vốn góp từ việc phát hành cổ phiếu được ghi nhận theo mệnh giá

b Thặng dư vốn cổ phần :

Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận khi phát sinh chênh lệch tăng / (giảm) do phát hành cổ phiếu cao / (thấp) hơn mệnh giá và chênh lệch tăng /(giảm) so với giá mua lại khi tái phát hành

cổ phiếu quỹ

4.11 Doanh thu

Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu dã được chuyển giao cho người mua, dịch vụ đã được cung cấp Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi khoản phải thu hoặc liên quan tới khả năng hàng bán bị trả lại

4.12 Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế

Công ty trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế dựa trên lương cơ bản như sau :

- Bảo hiểm xã hội được trích vào chi phí là 15% và trừ lương nhân viên là 5%

- Bảo hiểm y tế được trích vào chi phí là 2% và trừ lương nhân viên là 1%

4.13 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

hoãn lại.

Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 28% trên thu nhập chịu thuế Năm 2007 là năm đầu tiên Công ty được giảm 50% trên thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Số giảm này được kết chuyển vào quỹ đầu tư phát triển

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ với thuế suất áp dụng tại ngày cuối kỳ Thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập và chi phí không phải chịu thuế hay không được khấu trừ

Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại

do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả cho mục đích Báo cáo tài chính và các giá trị dùng cho mục đích thuế Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này

Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng

Trang 5

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất

dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trừ khi liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu khi đó thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được ghi thẳng vào vốn chủ

sở hữu

4.14 Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác

Quỹ lương năm 2007 của Công ty được trích theo tỷ lệ 8% doanh thu Ắc quy và Pin đã thực hiện trong năm 2007, theo đúng với đơn giá lương đã được Tổng Công ty Hoá Chất Việt Nam duyệt theo công văn số 1171/HCVN-HĐQT ngày 14 tháng 12 năm 2007

4.15 Số liệu so sánh

Một vài số liệu được sắp xếp, điều chỉnh lại cho phù hợp với việc trình bày

số liệu báo cáo của năm hiện hành

Trang 6

5 THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẢNG CÂN

ĐỐI KẾ TOÁN

5.1 Tiền và các khoản tương đương tiền

31/12/2007 01/01/2007

Cộng 39.779.452.435 24.768.383.393

(*) tương đương USD 197.666,95

5.2 Các khoản phải thu ngắn hạn

31/12/2007 01/01/2007

Cộng 113.525.661.319 54.543.252.305

(a) trong đó :

- Công ty TNHH Sản xuất và Lắp ráp Ô tô Chu Lai Trường Hải 3.214.373.906

(b) trong đó :

- Công ty CP Đầu tư Vinatex-Tân Tạo (*) 17.451.982.280

- SIMS Group Limited (ứng mua chì – 529.578,67 USD) 8.533.630.688

- SAMBUKOREA (ứng mua chì – 503.950,06 USD) 8.120.651.267

- BM – Battery Machine (ứng mua máy, phụ tùng – 182.349,33 USD) 2.938.377.184 (*) Đây là khoản thanh toán một phần (khoảng 72%) trị giá hợp đồng thuê đất khu công nghiệp Vinatex-Tân Tạo đã được ký kết vào ngày 01 tháng 02 năm 2007 Phàn còn lại sẽ được thanh toán trong năm 2008

5.3 Hàng tồn kho

a Phân loại theo tính chất

31/12/2007 01/01/2007

Cộng giá gốc hàng tồn kho 218.936.673.270 110.463.375.907

Trang 7

5.3 Hàng tồn kho (tiếp theo)

b Phân loại theo n vđơn vị ị

Văn phòng Công ty

Các Xí nghiệp sản xuất

Các chi nhánh tiêu thụ

Công

Nguyên liệu, vật liệu 921.847.520 83.445.966.880 247.611.447 84.615.425.847

Chi phí SX, KD dở dang 633.529.320 41.666.180.430 42.299.709.750

Cộng giá gốc 92.651.423.926 125.115.790.377 247.611.447 218.936.673.270 5.4 Tài sản ngắn hạn khác

31/12/2007 01/01/2007

5.5 Tình hình t ng gi m tài s n c nh h u hìnhă ảm tài sản cố định hữu hình ảm tài sản cố định hữu hình ố đị ữu hình

Nhà cửa vật kiến trúc

Máy móc thiết bị

Phương tiện vận tải

Dụng cụ

Nguyên giá

Số dư đầu năm 32.644.334.409 143.088.754.461 7.089.481.053 1.551.141.232 184.373.711.151 Mua trong năm - 8.324.409.296 273.105.000 94.881.152 8.692.395.448 Đầu tư XDCB hoàn

Số dư cuối năm 30.393.334.409 152.125.098.923 7.362.586.053 1.646.022.384 191.527.041.769

Giá trị hao mòn lũy kế

Số dư đầu năm 19.817.939.761 87.774.208.103 4.416.267.048 1.245.835.769 113.254.250.681 Khấu hao trong năm 1.497.583.272 12.333.130.378 544.483.891 200.973.018 14.576.170.558

Số dư cuối năm 19.514.723.033 99.646.557.140 4960.750.939 1.446.808.787 125.568.839.899

Giá trị còn lại

Vào ngày 01/01/2007 12.826.394.648 55.314.546.358 2.673.214.005 305.305.463 71.119.460.474 Vào ngày 31/12/2007 10.878.611.376 52.478.541.783 2.401.835.114 199.313.597 65.958.201.871 Giá trị còn lại cuối năm của TSCĐ đã dùng thế chấp cầm cố đảm bảo các khoản vay 22.215.836.794 Nguyên giá TSCĐ hữu hình cuối năm đã khấu hao hết, vẫn còn sử dụng là 68.798.100.597

5.6 Tình hình tăng giảm tài sản cố định vô hình

Nguyên giá

Giá trị hao mòn lũy kế

Giá trị còn lại

-16

Trang 8

5.7 Đầu tư dài hạn khác

31/12/2007 01/01/2007

Cộng 102.000.000 66.000.000 5.8 Chi phí trả trước dài hạn

31/12/2007 01/01/2007

Cộng 2.979.519.859 2.833.289.386 5.9 Vay ngắn hạn và vay dài hạn đến hạn trả

31/12/2007 01/01/2007

Cộng 172.995.730.692 96.729.960.715

- Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam 4.484.204,16 72.258.465.834 (#)

(#) (được bảo đảm bằng việc cầm cố tài sản cố định, số dư các tài khoản tiền gửi ngân hàng và các khoản thu từ các hợp đồng mà Pinaco là người thụ hưởng)

(**) xem 5.15- vay dài hạn

5.10 Nợ ngắn hạn

31/12/2007 01/01/2007

Cộng 57.683.050.662 22.057.186.279 5.11 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

31/12/2007 01/01/2007

Cộng 4.342.491.300 2.093.189.546

Trang 9

5.12 Các khoản phải trả khác

31/12/2007 01/01/2007

Cộng 9.729.930.464 10.529.648.513 5.13 Các khoản phải trả dài hạn

31/12/2007 01/01/2007

-Cộng 1.913.254.859 2.215.624.648 5.14 Vay dài hạn

31/12/2007 01/01/2007

Nợ vay dài hạn

- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển – CN

- Quỹ Hỗ trợ và Phát triển (di dời Xí

Kết chuyển sang nợ dài hạn đến hạn trả

- Qũy Hỗ trợ và Phát triển (5.788.099.589) (7.717.476.000)

Cộng nợ dài hạn đến hạn trả (5.788.099.589) 9.745.476.000

Vay dài hạn chưa đến hạn trả

(*) Đây là khoản vay dài hạn để di dời Xí nghiệp Ắc quy Củu Long

5.15 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

31/12/2007 01/01/2007

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến

-Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến

-Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến

-Khoản hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại

-18

Trang 10

a) Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Thặng dư vốn

cồ phần

Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ dự phòng tài chính

Lợi nhuận chưa phân phối

Cộng

Số dư đầu năm trước 102.630.000.000 - 8.373.922.909 1.964.216.897 3.755.332.263 112.968.139.806

Trích quỹ khen thưởng,

Số dư cuối năm trước 102.630.000.000 - 17.249.506.762 2.946.665.605 485.545.213 123.311.717.580

Số dư đầu năm nay 102.630.000.000 - 17.249.506.762 2.946.665.605 485.545.213 123.311.717.580

-Trích quỹ khen thưởng,

-Số dư cuối năm nay 120.000.000.000 17.370.000.000 26.526.852.539 4.831.747.714 26.294.056.642 195.022.656.895

Trang 11

31/12/2007 01/01/2007

Vốn góp của các đối tượng khác 58.935.200.000 50.288.700.000

Cộng 120.000.000.000 102.630.000.000

c) Các giao d ch v v n v i các ch s h u và phân ph i c t c, chia l i nhu nị ề ố ớ ủ ở hữu ữu hình ố ổ tức, chia lợi nhuận ức, chia lợi nhuận ợ ận

Năm nay Năm trước

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

d) Cổ tức : đã công bố sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm (trên cổ phiếu phổ thông) là 15%

) C phi u

đ ổ tức, chia lợi nhuận ế

31/12/2007 01/01/2007

Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành 12.000.000 10.263.000

Tổng Công ty Hóa Chất Việt Nam, cổ đông đại diện Nhà nước, nắm giữ 50,89% cổ phiếu đang lưu hành, bằng 6.106.480 cổ phần, tương đương 61.064.800.000 VND

e) Các quỹ của doanh nghiệp

Mục đích trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

- Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ 10% và được bổ sung

từ ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (miễn và giảm 50%) với mục đích là để chuẩn bị nguồn cho các kế hoạch đầu tư phát triển trong tương lai của công ty

- Quỹ dự phòng tài chính được trích lập từ lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ từ 5% đến 10% và

sẽ dừng lại khi bằng 25% vốn điều lệ với mục đích là bù đắp các khoản tổn thất, thiệt hại bất ngờ do những nguyên nhân khách quan và bù lỗ trường hợp kinh doanh bị thua lỗ

Ngày đăng: 21/07/2014, 12:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w