1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh Nhật Anh

50 337 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 860,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tiền đang chuyển TK 113 TK 511 TK 112 Thu tiền bán hàng bằng tiền đang chuyển đã gửi TM, séc nộp thẳng vào ngân hàng vào TK ngân hàng TK 111 TK 331 xuất quỹ nộp ngân hàng t

Trang 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 2

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh năm 2010-2012

Bảng 2.3.1: Bảng tình hình sử dụng TSCĐ của công ty năm 2012

Bảng 2.3.2: Bảng quy mô và cơ cấu lao động năm 2012

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.2: Kế toán thu, chi tiền mặt

Sơ đồ 1.3: Kế toán tiền gửi ngân hàng

Sơ đồ 1.4: Kế toán tiền đang chuyển

Sơ đồ 1.5.1: Quy trình ghi sổ hình thức chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 1.5.2: Quy trình ghi sổ hình thức nhật ký chung

Sơ đồ 1.5.3: Quy trình ghi sổ hình thức nhật ký-sổ cái

Sơ đồ 1.5.4: Quy trình ghi sổ hình thức nhật ký chứng từ

Sơ đồ 2.4.1: Điều hành sản xuất

Sơ đồ 2.4.2: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Sơ đồ 2.5.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.5.2: Quy trình ghi sổ hình thức chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 2.5.3: Sơ đồ kế toán TM, TGNH

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường cùng với sự quản lý của Nhà nước, nước ta đã gia nhập WTO và FTA, do đó song song với công tác đảm bảo an ninh chính trị, bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ quốc gia thì vấn đề phát triển kinh tế vẫn được ưu tiên hàng đầu

Vì vậy một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành và phát triển của một doanh nghiệp, đó là vốn Nhưng điều quan trọng đó là việc sử dụng đồng vốn bằng cách nào để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp Đó chính là vấn đề hiện nay các doanh

nghiệp phải đương đầu Mục tiêu cuối cùng và cao nhất của doanh nghiệp là vấn đề lợi nhuận tối đa, đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nâng cao trình độ quản lí sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong quản lí và sử dụng vốn là yếu tố hết sức quan trọng có

ý nghĩa quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp thông qua các kết quả và hiệu quả kinh tế đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Do đó các doanh nghiệp phải có phương án sử dụng đồng vốn sao cho hợp lí, tiết kiệm và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất từ đó chọn ra tiền đề vững chắc cho hoạt động

trong tương lai của doanh nghiệp Đợt thực tập lần này tại CÔNG TY TNHH XÂY

DỰNG & KINH DOANH NHẬT ANH đã giúp em hiểu rõ hơn về hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty và ảnh hưởng của bộ phận kế toán này đến hiệu quả

hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nói riêng và bộ phận nền kinh tế nói chung

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Tìm hiểu vế hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH xây dựng và kinh doanh Nhật Anh từ đó tìm ra một số giải pháp giúp công ty quản lý và hạch toán vốn bằng tiền có hiệu quả hơn trong tương lai

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Thu thập số liệu từ công ty, thông tin trên sách báo, internet

 Phương pháp phân tích số liệu: sử dụng phương pháp so sánh và nhận xét

Trang 5

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là bộ phận của tài sản cố định là các hình thức tiền tệ và tài sản có thể chuyển ngay thành tiền cho đơn vị sở hữu bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng hay các tổ chức tài chính và các khoản tiền đang chuyển (kể cả tiền việt nam,ngoại tệ, vàng bạc, kim loại quý hiếm)

1.1.2 Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền

Trong quá trình SXKD vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về việc thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc dùng để mua sắm các vật dụng … Chính vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ,vì vốn bằng tiền có tính luân chuyển cao dễ dẫn đến sự gian lận, biển thủ Vì thế trong quá trình hạch toán phải tuân thủ theo các nguyên tắc, chế độ quản lý tiền tệ thống nhất

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền

 Phản ánh kịp thời,đầy đủ về tình hình luân chuyển vốn bằng tiền

 Theo dõi chặt chẽ việc thu, chi và quản lý tiền mặt, TGNH, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

 So sánh đối chiếu kịp thời thường xuyên số liệu giữa sổ quỹ, sổ kế toán tiền mặt với sổ kiểm kê thực tế nhằm kiểm tra phát hiện kịp thời các trường hợp sai lệch để kiến nghị các biện pháp xử lý

 Đối với TGNH và tiền đang chuyển phải luôn kiểm tra các giao dịch và tình hình tăng, giảm tiền có liên quan

1.1.4 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền

 Tách biệt nhiệm vụ giữ tiền mặt với việc giữ sổ sách kế toán Người làm công tác giữ tiền mặt không được làm kế toán

 Phải sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất trong ghi chép, hạch toán (đồng VN do ngân hàng nhà nước việt nam phát hành)

 Mọi nghiệp vụ có liên quan đến ngoại tệ phải được quy đổi về đồng VN, tỷ giá quy đổi là tỷ giá thực tế trên thị trường do ngân hàng nhà nước VN công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Trang 6

 Phản ánh kịp thời, chính xác các loại tiền hiện có và tình hình thu, chi.

1.2 KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI QUỸ

1.2.1 Khái niệm

Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền VN, ngoại tệ, vàng, bạc,kim khí quý, đá quý

1.2.2 Quy định về kế toán tiền mặt

 Chỉ hạch toán vào tài khoản 111 “tiền mặt”, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý thực tế nhập quỹ

 Các khoản tiền, vàng, bạc,kim khí quý, đá quý do đơn vị, cá nhân khác ký cược,

ký quỹ tại đơn vị thì quản lý và hạch toán như các loại tài sản tiền của đơn vị

 Khi tiến hành nhập,xuất quỹ phải có phiếu thu, chi hoặc chứng từ nhập, xuất vàng bạc,kim khí quý, đá quý và có đầy đủ chữ ký của nguời nhận, người giao mới được nhập, xuất và theo quy định của chế độ chứng từ hạch toán

 Kế toán tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ và giữ sổ quỹ, ghi chép theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi tiền mặt, ngân phiếu, vàng, bạc Và tính ra số tiền tồn ở mọi thời điểm Riêng đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi riêng trên sổ

 Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm bảo quản các nghiệp vụ nhập, xuất tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Hàng ngày thủ quỹ phải thường xuyên kiểm

kê số tiền tồn quỹ thực tế và tiến hành đối chiếu với số liệu trên sổ quỹ Nếu có chênh lệch giữa sổ kế toán với thủ quỹ thì phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch trên

1.2.3 Chứng từ sử dụng

 Phiếu thu mẫu 01-TT

 Phiếu chi mẫu 02-TT

 Biên lai thu tiền mẫu 05-TT

 Bảng kê vàng, bạc, đá quý mẫu 06-TT

 Bảng kiểm kê quỹ mẫu 07-TT

1.2.4 Sổ sách sử dụng

 Sổ quỹ tiền mặt

 Sổ chi tiết tiền mặt

Trang 7

- Các loại tiền mặt nhập quỹ

- Số tiền thừa quỹ phát hiện khi

kiểm kê

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái

do đánh giá lại số dư ngoại tệ

cuối kì

- Các khoản tiền mặt xuất quỹ

- số tiền thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê

- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái

do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kì

Số dư cuối kìTài khoản 111 ” tiền mặt” có ba tài khoản cấp 2

 Tài khoản 1111 “tiền VN” phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền việt nam tại quỹ tiền mặt

 Tài khoản 1112 “ngoại tệ” phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng việt nam

 Tài khoản 1113 “vàng, bạc, kim khí quý, đá quý” phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ

1.2.6 Phương pháp kế toán tiền mặt tại quỹ

 Đối với nghiệp vụ tăng tiền

 Tăng do rút TGNH về nhập quỹ

Nợ TK 1111: ghi sổ tiền nhập quỹ tăng thêm

Có TK 1121: ghi giảm TGNH

Trang 8

 Tăng do thu từ các hoạt động đầu tư tài chính, hoạt động khác nhập quỹ

Nợ TK 1111: ghi số tiền nhập quỹ

Có TK 515: nếu là doanh thu từ hoạt động tài chính

Có TK 711: nếu là thu nhập khác

Có TK 3331: ghi thuế GTGT phải nộp

 Tăng do thu hồi tạm ứng

Nợ TK 1111: ghi số thu hồi nhập quỹ

Có TK 141: nếu thu tiền tạm ứng thừa

 Đối với nghiệp vụ làm giảm tiền

 Dùng tiền mặt chi trả trực tiếp tiền mua vật tư, công cụ dụng cụ, hàng hóa

Nợ TK 152: chi mua vật tư

Nợ TK 153: chi mua công cụ dụng cụ

Nợ TK 156: chi mua hàng hóa

Nợ TK 1331: ghi thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 1111: ghi giảm tiền

 Dùng tiền mặt chi trả trực tiếp tiền mua TSCĐ

Nợ TK 211: chi mua sắm TSCĐ

Nợ TK 1332: ghi thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 1111: ghi giảm tiền

 Giảm do tạm ứng cho nhân viên đi công tác

Nợ TK 141: tạm ứng cho nhân viên đi công tác

Có TK 1111: ghi giảm tiền

 Giảm do gửi tiền vào ngân hàng

Nợ TK 1121: nếu gửi tiền vào ngân hàng

Có TK 1111: ghi giảm tiền mặt tại quỹ

Trang 9

1.2.7 Sơ đồ hạch toán tiền mặt

Sơ đồ 1.2: Kế toán thu, chi tiền mặt

112 111 334

Rút TGNH về quỹ chi thanh toán cho

tiền mặt nhân viên 131, 136, 138 331, 333, 338 Thu hồi các khoản nợ chi trả nợ cho người bán

phải thu trả nợ khác và nộp cho NN 141, 144, 244 311, 341 Thu hồi tạm ứng và khoản chi trả nợ vay đã ký quỹ, ký cược

121, 128 112

Thu hồi các khoản đầu tư gửi tiền vào ngân hàng

ngắn hạn và dài hạn

511, 515, 711 141, 144, 244 Thu từ BH, từ hoạt động đầu chi tạm ứng, ký quỹ tư tài chính và hoạt động khác ký cược

334, 338 152, 156, 211 Nhận ký quỹ, ký cược chi mua VL, hàng hóa,

TSCĐ 411, 441, 431 621, 622, 627 Nhận được vốn góp, vốn cấp chi hoạt động SXKD

311, 341 411

Vay ngắn hạn và dài hạn chi trả lại vốn góp

Trang 10

1.3 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

 Khi nhận được các chứng từ do ngân hàng gửi đến kế toán phải kiểm tra đối chiếu các chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán với số liệu trên chứng từ ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu xác minh và xử lý kịp thời Nếu đến cuối kỳ vẫn chưa xác minh được nguyên nhân thì kế toán phải ghi sổ theo giấy báo hay bản sao kê cảu ngân hàng,

số chênh lệch được ghi vào TK chờ xử lý (TK 1381 thiếu chờ xử lý, TK 3381 thừa chờ giải quyết) Sang kỳ sau phải tiếp tục kiểm tra đối chiếu tìm nguyên nhân và điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ

 Trường hợp doanh nghiệp mở TK ở nhiều ngân hàng khác nhau thì kế toán phải

tổ chức hạch toán chi tiết theo từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu

Trang 11

Để theo dõi tình hình hiện có,biến động tăng, giảm tài sản bằng tiền kế toán sử dụng tài khoản 112 “TGNH”

- Các khoản tiền gửi vào ngân hàng

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đối do đánh

giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ

- Các khoản tiền rút từ ngân hàng

- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đối do đánh giá lạisố dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ

Số dư cuối kìTài khoản 112 ” TGNH” có ba tài khoản cấp 2

 Tài khoản 1121 “tiền VN” phản ánh các khoản tiền việt nam của đơn vị gửi tại ngân hàng

 Tài khoản 1122 “tiền ngoại tệ” phản ánh giá trị ngoại tệ đang gửi tại ngân hàng

đã quy đổi ra đồng VN

 Tài khoản 1123 “vàng, bạc.kim khí quý, đá quý” phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý của đơn vị đang gửi tại ngân hàng

1.3.6 Phương pháp kế toán TGNH

 Đối với nghiệp vụ tăng TGNH

 Tăng do gửi tiền vào ngân hàng

Nợ TK 112: ghi sổ tăng TGNH

Có TK 1111: ghi giảm TM

 Khi phát sinh lãi về tiền gửi được hưởng

Nợ TK 112: ghi số thu hồi nhập quỹ

Có TK 515: ghi tăng doanh thu tài chính

 Đối với nghiệp vụ làm giảm TGNH

 Dùng TGNH chi trả trực tiếp tiền mua vật tư, công cụ dụng cụ, hàng hóa

Nợ TK 152: chi mua vật tư

Nợ TK 153: chi mua công cụ dụng cụ

Nợ TK 156: chi mua hàng hóa

Nợ TK 1331: ghi thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 112: ghi giảm TGNH

 Dùng TGNH chi trả trực tiếp tiền mua TSCĐ

Nợ TK 211: chi mua sắm TSCĐ

Trang 12

Nợ TK 1332: ghi thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 112: ghi giảm TGNH

 Giảm do rút tiền về nhập quỹ

Nợ TK 1111: nếu gửi tiền vào ngân hàng

Có TK 112: ghi giảm tiền mặt tại quỹ

121, 128 152, 156, 211 Thu hồi đầu tư ngắn hạn mua sắm các loại TS

động tài chính và thu khác được tính vào chi phí

411, 441 521, 531, 532 Nhận được vốn góp, vốn cấp chiết khấu thương mại

144, 244 411 Thu hồi khoản đã ký quỹ, trả lại vốn góp

ký cược

1.4 KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN

Trang 13

1.4.2 Chứng từ sử dụng

 Giấy báo nộp tiền, bảng kê nộp séc

 Các chứng từ gốc kèm theo chứng từ khác như: séc các loại, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

Nợ TK 113: số tiền đang chuyển

Có TK 511: các khoản doanh thu

Có TK 3331: thuế GTGT đầu ra

 Khi thu tiền nợ, tiền ứng trước của người mua bằng tiền nộp thẳng vào ngân hàng chưa nhận được báo có

Nợ TK 113: tiền đang chuyển

Có TK 131: khoản phải thu

 Khi gửi tiền vào ngân hàng hay qua bưu điện nhưng chưa nhận giấy báo co

Nợ TK 113: tiền đang chuyển

Có TK 111:

1.4.5 Sơ đồ hạch toán tiền đang chuyển

Trang 14

Sơ đồ 1.4 Kế toán tiền đang chuyển

TK 113

TK 511 TK 112

Thu tiền bán hàng bằng tiền đang chuyển đã gửi

TM, séc nộp thẳng vào ngân hàng vào TK ngân hàng

TK 111 TK 331

xuất quỹ nộp ngân hàng thanh toán cho nhà cung cấp

chuyển qua bưu điện

- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi

sổ kế toán tổng hợp là “ chứng từ ghi sổ” việc ghi sổ chứng từ kế toán bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái

Trình tự ghi sổ: Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng

từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn

cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ thẻ chi tiết kế toán

Trang 15

Sổ quỹ Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Bảng cân đối phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Báo cáo tài chínhNhà Thầu

CHỨNG TỪ GỐC

Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng, trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Quy trình ghi sổ của hình thức Chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 1.5.1 Quy trình ghi sổ hình thức chứng từ ghi sổ

* Ghi chú:

Trang 16

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, định kỳĐối chiếu , kiểm tra Hằng ngày, nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra lập các chứng từ ghi sổ Đối với nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, thường xuyên, chứng từ sau khi đã kiểm tra được ghi vào bảng kê tổng hợp chứng từ gốc, cuối tháng hoặc định kỳ vài ngày kế toán căn cứ vào bảng kê chứng từ gốc để lập chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi đăng ký vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, làm căn cứ để ghi vào sổ cái các tài khoản.

Đối với các đối tượng cần theo dõi chi tiết, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để vào

sổ chi tiết tài khoản có liên quan Cuối kỳ cộng số liệu để lên bảng tổng hợp chi tiết.Sau khi đã đối chiếu khớp số liệu, kế toán căn cứ số liệu trên bảng cân đối tài khoản

và bảng tổng hợp chi tiết để lập các báo cáo kế toán

1.5.2 Hình thức nhật ký chung

- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký Chung: Tất cả các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật Ký để ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

- Hình thức kế toán Nhật Ký Chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

Chứng từ kế toán

SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ, thẻ kế toán chi

tiết

Trang 17

Sơ đồ 1.5.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng Đối chiếu kiểm traHàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ.Trước hết ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sồ Nhật Ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật Ký Chung để ghi vào sổ cái các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật Ký Chung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính

1.5.3 Hình thức nhật ký-sổ cái

Trang 18

- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh

tế (theo tài khoản kế toán)trên cùng một quyển sổ tổng hợp duy nhất là sổ Nhật Ký –

Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật Ký – Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

- Hình thức Nhật Ký – Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ Chứng từ kế toán

và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi sổ Nhật Ký-Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Chứng từ kế toán

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

toán chứng từ cùng loại

NHẬT KÝ – SỔ CÁI

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 19

Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào

Sổ Nhật Ký- Sổ Cái và các Sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật Ký và ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng số phát sinh cuối tháng

Từ chứng từ gốc: ghi tất cả các nghiệp vụ phát sinh tiền mặt và tiền gửi ngân hàng vào sổ nhật ký-sổ cái

1.5.4 Hình thức nhật ký chứng từ

Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký-chứng từ là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh từ chứng từ gốc đều được phân loại để ghi vào sổ nhật ký chứng từ, cuối tháng tổng hợp số liệu trên sổ nhật ký chứng từ ghi vào sổ cái các tài khoản

Hình thức kế toán này còn kết hợp trình tự ghi sổ theo trình tự thời gian với ghi sổ phân loại theo hệ thống các nghiệp vụ kinh tế, có thể kết hợp hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết ngay trong sổ nhật ký chứng từ, song xu hướng chung là không nên kết hợp vì nếu kết hợp thì mẫu sổ sẽ phức tạp

Các sổ chủ yếu trong hình thức nhật ký chứng từ gồm:

+ Sổ nhật ký chứng từ

- Trình tự ghi sổ

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo kế toán

Trang 20

Sơ đồ 1.5.4 Trình tự ghi sổ nhật ký chứng từ Ghi chú :

Ghi hằng ngàyGhi cuối thángĐối chiếuHằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê có liên quan Trường hợp hằng ngày vào bảng kê thì cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê vào nhật ký chứng từ

Đối với các loại chi phí phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, thì các chứng từ gốc trước tập hợp và phân loại trong bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu trên bảng phân bổ ghi vào bảng kê và nhật ký có liên quan

Riêng đối với các tài khoản phải mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì từ chứng từ gốc sau khi ghi vào nhật ký chứng từ hoặc bảng kê được chuyển sang các bộ phận kế toán chi tiết để ghi vào các sổ chi tiết của các tài khoản liên quan Cuối tháng, cộng các

sổ hoặc thẻ chi tiết và căn cứ vào sổ chi tiết để lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái

Số liệu tổng cộng trên sổ cái và một số chỉ tiếu chi tiết trong nhật ký chứng từ, bảng

kê, và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các báo cáo tài chính

Trang 21

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH

NHẬT ANH2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG & KINH DOANH NHẬT ANH

2.1.1 Tên, địa chỉ của công ty

- Tên công ty: Công ty TNHH Xây dựng & Kinh doanh Nhật Anh

- Tên giao dịch: NHATANHCO.,LTD.

- Trụ sở giao dịch: 19 Trần Bình Trọng - Quận Hải Châu - TP Đà Nẵng

- Phòng giao dịch: Nguyễn văn linh – TP Đà Nẵng

- Người giao dịch: Trần Nhật Quang

- Mã số thuế: 0400459408 tại cục thuế Đà Nẵng

- Loại hình công ty: công ty trách nhiệm hữu hạn

- Điện thoại: 0511.3562952 - Fax: 0511.3565068

- Email: mili@dng.vnn.vn - Website :www.nhatanh.danang.com.vn

2.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc thời gian của công ty

- Công ty TNHH xây dựng và kinh doanh Nhật Anh do sở kế hoạch và đầu tư thành phố ĐN cấp ngày ngày 9/2/2004 với vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 4.500.000.000 VNĐ Do nhu cầu đầu tư và phát triển mở rộng của thành phố các thành viên trong công ty đồng ý nâng vốn điều lệ lên 7.500.000.000 VNĐ vào ngày 22/2/2006

- Từ 2004 đến nay hoạt động xây dựng và kinh doanh của công ty đạt hiệu quả

ngày càng cao Xây dựng các công trình vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước Số lao động đến nay đã tăng lên 200 người thu nhập bình quân từ 1.500.000 đến 2.000.000 đồng người/tháng Để phát triển kinh doanh công ty đã đầu tư vốn tự có để đấu thầu các công trình xây dựng lớn của thành phố và ngoài thành phố

2.1.3 Quy mô hiện tại của công ty

- Quy mô hiện tại : doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Vốn điều lệ : 10.000.000.000 đồng

- Tổng số lao động là 200 người (năm 2012).

2.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty.

Từ khi ra đời và đi vào hoạt động sản xuất công ty đã gặp phải nhiều khó khăn nhưng đã từng bước khắc phục và đã đạt được kết quả nhất định

Trang 22

ĐVT : đồng

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh năm 2010-2012

Nhận xét:

- Năm 2011 doanh thu của Nhà máy tăng 16.875.272.550 đồng so với năm 2010 tương ứng tăng 106,47 % Trong khi đó chi phí tăng 16.866.557.241 đồng tương ứng tăng 106,42 % Vì tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí giữa năm

2011 so với năm 2010 nên công ty có lợi nhuận sau thuế TNDN cao

- Năm 2012 doanh thu của Nhà máy giảm 13.425.482.024 đồng so với năm 2011, tương ứng giảm 41,03 % Trong khi đó chi phí giảm 13.420.806.001 đồng tương ứng giảm 41,02 % Vì tốc độ giảm của doanh thu nhanh hơn tốc độ giảm của chi phí giữa năm 2012 so với năm 2011 nên công ty có lợi nhuận sau thuế TNDN giảm

2.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG & KINH DOANH NHẬT ANH.

2.2.1 Chức năng:

- Xây dựng các công trình nhà ở cho nhu cầu của nhân dân trong thành phố.

- Khảo sát thiết kế và lập các dự án đầu tư, xây dựng cải tạo, nâng cấp các công

trình cơ sở hạ tầng đô thị, thị xã và nông thôn

- Đầu tư máy móc, trang thiết bị tốt và đội ngũ công nhân lao động có tay nghề để

phục vụ cho xây dựng công trình

1.Doanh thu BH &CCDV 15.849.774.397 32.725.046.947 19.299.564.923

Trang 23

2.3.1 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà doanh

nghiệp đang kinh doanh

- Chuyên xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, san

ủi mặt bằng, cấp thoát nước

- Sữa chữa máy móc, thiết bị công nghiệp và xây dựng

- Nhận thầu các công trình xây dựng mới, sửa chữa các công trình, cải tạo công trình hiện có như: giao thông, thủy lợi,…

2.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của công ty

 Thị trường đầu vào

Nguồn nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu lấy từ các nhà cung cấp trong nước như: nhà máy tôn HOA SEN, nhà máy xi măng HOÀNG THẠCH, nhà máy sắt thép VIỆT – NHẬT… Máy móc thiết bị mua từ trong nước và một số MMTB được nhập khẩu từ Đài Loan, Nhật Bản …

 Thị trường đầu ra

- Công ty đã tạo được lòng tin đối với khách hàng với những công trình đạt chất

lượng, đảm bảo Vì vậy đã tạo nên tên tuổi ở hầu hết các tỉnh, thành phố lớn như: TP

Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Nha Trang…Chủ yếu là thực hiện các gói thầu của chủ đầu tư các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi như: công trình hệ thông nước sạch huyện Hòa Vang, công trình xây dựng nhà ở xã hội phường Cẩm Lệ…

2.3.3 Vốn kinh doanh của công ty

- Hình thức sỡ hữu vốn: Vốn cổ đông góp

- Vốn kinh doanh của công ty là do các cổ đông góp và vay ngân hàng

- Tổng số vốn kinh doanh hiện nay của công ty: 10.397.073.893 đồng (2012)

2.3.4 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của công ty

2.3.4.1 Đặc điểm của tài sản cố định

TSCĐ chiếm phần lớn tài sản của công ty, điều này phản ánh năng lực hiện có và trình độ tiến bộ của đội ngũ lao động trong công ty, máy móc thiết bị là điều kiện cần thiết giảm sức lao động, nâng cao năng sức lao động

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: ghi trên giá mua thực tế ghi trên hóa đơn

- Phương pháp khấu hao là khấu hao đều.

- Khấu hao đều cho máy móc thiết bị Số năm khấu hao là 10 năm

Trang 24

Đvt: Đồng

(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)

Bảng 2.3.1 Bảng tình hình sử dụng TSCĐ của công ty năm 2012

Công ty đã trang bị đầy đủ máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ, phương tiện vận tải, bởi nó là yếu tố quyết định đến năng lực, quy mô và đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

2.3.4.2 Đặc điểm của lao động

Quy mô và cơ cấu lao động của công ty năm 2012 được phân bổ như sau:

Bảng 2.3.2 Bảng quy mô và cơ cấu lao động năm 2012

Qua bảng trên ta thấy số lao động có trình độ đại học, trung cấp chiếm số lượng lớn, trình độ cao đẳng chiếm số lượng còn thấp, tương đối phù hợp Lực lượng lao động của công ty phần lớn đều là đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, có năng lực, chịu khó học hỏi, tiếp thu khoa học mới áp dụng vào thực tế Hàng năm công ty còn tổ chức cho

TSCĐ hữu hình Nguyên giá Hao mòn Giá trị còn lại

Phương tiện vận tải truyền dẫn 1.451.543.272 628.708.632 822.834.640

Thiết bị dụng cụ quản lý 2.008.219.741 802.381.082 1.205.838.659

Trang 25

cán bộ công nhân viên học các lớp tại chức, bồi dưỡng chuyên môn, tay nghề để phục

vụ cho quá trình hoạt động của công ty

2.4 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN

LÝ TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG & KINH DOANH NHẬT ANH

2.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

Hoạt động sản xuất chủ yếu của công ty là xây dựng công trình:

Sơ đồ 2.4.1 Điều hành sản xuất

 Giải thích:

- Chủ đầu tư : là người chịu trách nhiệm quản lý về các mặt chất lượng, chi phí vốn

đầu tư và các quy định khác của pháp luật

- Nhà thầu: là người nhân thầu các công trình từ chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư

- Hoạt động sản xuất chủ yếu của công ty là xây dựng công trình

- Tại văn phòng trụ sở chính có các chuyên viên kỹ thuật thiết kế và lập các dự án công trình xây dựng

- Tại mỗi công trình:

+ Có một kỹ thuật giám sát kiểm tra chất lượng, tiến độ thi công của công trình

Chủ Đầu Tư

Nhà thầu

Thủ kho,Bảo vệ

Chủ nhiệm công trình kỹ thuật

Vật Tư

Tổ trưởng 3

Công Nhân

Công Nhân

Công

Nhân

Tổ trưởng 1

Công Nhân

Tổ trưởng 2

Công Nhân

Công Nhân

Ngày đăng: 21/07/2014, 12:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.7. Sơ đồ hạch toán tiền mặt - Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh Nhật Anh
1.2.7. Sơ đồ hạch toán tiền mặt (Trang 9)
1.3.7. Sơ đồ hạch toán TGNH - Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh Nhật Anh
1.3.7. Sơ đồ hạch toán TGNH (Trang 12)
Sơ đồ 1.4. Kế toán tiền đang chuyển - Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh Nhật Anh
Sơ đồ 1.4. Kế toán tiền đang chuyển (Trang 14)
Bảng tổng  hợp chi tiết - Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh Nhật Anh
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 15)
1.5.2. Hình thức nhật ký chung - Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh Nhật Anh
1.5.2. Hình thức nhật ký chung (Trang 16)
1.5.4. Hình thức nhật ký chứng từ - Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh Nhật Anh
1.5.4. Hình thức nhật ký chứng từ (Trang 19)
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh  năm 2010-2012 - Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh Nhật Anh
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh năm 2010-2012 (Trang 22)
Sơ đồ 2.4.1. Điều hành sản xuất - Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh Nhật Anh
Sơ đồ 2.4.1. Điều hành sản xuất (Trang 25)
Sơ đồ 2.4.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty Ghi chú:     Quan hệ trực tuyến - Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh Nhật Anh
Sơ đồ 2.4.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty Ghi chú: Quan hệ trực tuyến (Trang 26)
Sơ đồ 2.5.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán - Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh Nhật Anh
Sơ đồ 2.5.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán (Trang 28)
Bảng tổng  hợp chi tiết - Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh Nhật Anh
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 30)
2.5.2.4. Sơ đồ hạch toán tổng hợp TM và TGNH - Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh Nhật Anh
2.5.2.4. Sơ đồ hạch toán tổng hợp TM và TGNH (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w