Theo đó, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các thuyết minh báo cáo tài chính được trình bày kèm theo và việc sử dụng báo cáo này k
Trang 1Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang B09-DN THUYET MINH BAO CÁO TÀI CHÍNH
vào ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
1
32
23
2.4
THÔNG TIN CÔNG TY
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang ("Công ty”) tiền thân là Công ty Ngoại thương
An Giang, được thành lập theo Quyết định số 73/QĐ-76 do Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang
cấp ngày 23 tháng 7 năm 1976 Công ty được chấp thuận chuyển sang hình thức công ty
cổ phân theo Quyết định số 1385/QĐ-CTUB ngày 12 tháng 5 năm 2005 của Ủy ban Nhân
dân tỉnh An Giang và chính thức chuyển thành công ty cổ phan theo Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh (GCNDĐKKD”) số 5203000083 ngày 27 tháng 12 năm 2007, và các GCNĐKKD điều chỉnh
Vào ngày 14 tháng 12 năm 2012, cổ phiếu của Công ty chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 143/2012/SGD-HCM
do Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phó Hồ Chí Minh cáp ngày 14 tháng 9 năm 2012
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty là xay xát thóc lúa; đánh bóng và xuất khẩu gạo; mua bán lương thực và thực phẩm; mua bán xe gắn máy và phụ tùng; mua bán phân bón
Công ty có trụ sở chính tại số 1 đường Ngô Gia Tự, phường Mỹ Long, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, Việt Nam
Số lượng nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 là: 341 (ngày 31 tháng 12 năm 2012: 328)
CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính của Công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam ("VNĐ”) phù hợp với
Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bệ Tài
chính ban hành theo:
s _ Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bến Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 1);
e _ Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu
Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 2);
ø _ Quyết định só 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đọt 3);
ø _ Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu
Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đọt 4); và
s _ Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 5)
Theo đó, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các thuyết minh báo cáo tài chính được trình bày kèm theo và việc sử dụng báo
cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về thủ tục,
nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tình
hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thể khác ngoài Việt Nam Hình thức sỗ kế toán áp dụng
Hinh thức sé kế toán áp dụng của Công ty là Nhật ký chung
Niên độ kế toán
Niên độ kế toán của Công ty áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính bắt đầu từ ngày 1 tháng
1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
Đơn vị tiền tệ kế toán
Báo cáo tài chính được lập bằng đơn vị tiền tệ sử dụng trong ké toán của Công ty là VNĐ
11
Trang 2Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang 809-DN THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (tiép theo)
vào ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
317
3.2
3.3
3.4
TOM TAT CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bảy trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi số các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cần trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phân giá trị dự kiến bị tốn that do các khoản phải thu
không được khách hàng thanh toán phat sinh đối với số du các khoản phải thu tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chỉ phí quản lý doanh nghiệp trong năm
Nguyên vật liệu và hàng hóa - giá vốn thực tế theo phương pháp bình quân
Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quá hoạt động kinh doanh
Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khấu hao lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và những chỉ phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sẵn sàng hoạt động như dự kiến
Các chi phí mua sắm, nâng cắp và đổi mới tài sản cố định hữu hình được ghi tăng nguyên
giá của tài sản và chỉ phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh
doanh khi phát sinh
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ và các khoản lãi lỗ phát sinh do thanh lý tài sản được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
T2
Trang 3Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang
THUYET MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
B09-DN Vào ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
3 TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.5 Tài sản cô định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khấu trừ lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm ¡giá mua và những chỉ phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến
Các chi phí nâng cáp và đổi mới tài sản cố định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chỉ phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh
Khi tai san có định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị khấu trừ lũy kế được xóa sổ và các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3.6 Khấu hao và khấu trừ
Khấu hao và khấu trừ tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như
sau:
Phương tiện vận chuyển 6- 10 năm
Quyền sử dụng đất không thời hạn -
37 Chi phi di vay
Chi phi di vay bao gồm lãi tiền vay và các chỉ phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Công ty và được hạch toán vào chỉ phí hoạt động trong năm khi phát sinh 3.8 Chỉ phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngắn hạn hoặc chỉ phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán và được phân bỗ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chỉ phí này
3.9 Đầu tư vào công ty liên doanh
Phản vốn góp của Công ty trong đơn vị liên doanh được hạch toán theo phương pháp giá
gốc
Các khoản phân phối lợi nhuận từ số lợi nhuận thuần lũy kế của các đơn vị liên doanh sau
ngày Công ty tham gia liên doanh được hạch toán vào thu nhập trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm của Công ty Các khoản phân phối khác được xem như phần thu hồi các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu tư
3.10 Đầu tư vào công ty liên kết
Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết mà trong đó Công ty có ảnh hưởng đáng kể được trình bày theo phương pháp giá góc
Các khoản phân phối lợi nhuận từ số lợi nhuận thuần lũy kế của các công ty liên kết sau ngày đầu tư được hạch toán vào thu nhập trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Các khoản phân phói khác được xem như phần thu hồi các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu tư
3.71 Đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư khác
Đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư khác được ghi nhận theo giá mua thực tế
13
Trang 4Công ty Cỗ phần Xuất nhập khẩu An Giang B09-DN THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (tiép theo)
vào ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
3.72
3.73
3.14
3.15
TOM TAT CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU (tiép theo)
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
Dự phòng được lập cho việc giảm giá trị của các khoản đầu tư theo hướng dẫn của Thông
tu số 228/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 7 tháng 12 năm 2009 và Thông tư
số 89/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 28 tháng 6 năm 2013 Tăng: hoặc giảm
số du tài khoản dự phòng được hạch toán vào chỉ phí tài chính trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Các khoản phải trả và chỉ phí phải trả
Các khoản phải trả và chỉ phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa
Dự phòng
Công ty ghi nhận dự phòng khi có nghĩa vụ nợ hiện tại là kết quả của một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ Việc thanh toán nghĩa vụ nợ này có thể sẽ dẫn đến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và Công ty có thể đưa ra được một ước tính đáng tin cây về giá trị của nghĩa vụ
nợ đó
Dự phòng trợ cấp thôi việc
Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, _ Công ty hoàn nhập các khoản dự phòng trợ cấp thôi việc chưa sử dụng theo Thông tư số 180/2012/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 24 tháng 10 năm 2012
Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Công ty áp dụng hướng dẫn theo Chuẩn mục Kế toán Việt Nam số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái và Thông tư số 179/2012/TT-BTC quy định về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành ngày 24 tháng 10 năm 2012 liên quan đến các nghiệp vụ bằng ngoại tệ như đã áp
dụng nhất quán trong năm trước
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty VNĐ được hạch toán theo tỷ giá giao dịch vào ngày phát sinh nghiệp vụ Tại ngày kết thúc
kỳ kế toán năm, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi Công ty mở tài khoản tại thời điểm này Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh gia lai sé du tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh
14
Trang 5Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang 809-DN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
3.76
3.17
TOM TAT CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU (tiép theo)
Phân phối lợi nhuận thuần
Lợi nhuận thuần sau, thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông sau khi được đại hội đồng cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam
Công ty trích lập các quỹ dự phòng sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty theo đề nghị của Hội đồng Quản trị và được các cỗ đông phê duyệt tại đại hội
đồng cổ đông thường niên
> Quỹ dự phòng tài chính
Quỹ này được trích lập để bảo vệ hoạt động kinh doanh thông thường của Công ty trước các rủi ro hoặc thiệt hại kinh doanh, hoặc đề dự phòng cho các khoản lỗ hay thiệt hại ngoài dự kiến do các nhân khách quan hoặc do các trường hợp bất khả kháng như hỏa hoạn, bat ổn trong tình hình kinh tế và tài chính trong nước hay nước ngoài
> Quy dau tư phát triển
Quỹ này được trích lập nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của
Công ty
_ Quỹ khen thưởng và phúc lợi
Quỹ này được trích lập nhằm khen thưởng và khuyến khích, đãi ngộ vật chất, đem lại phúc lợi chung và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho công nhân viên và các hoạt động xã hội
>_ Quỹ dự trữ bỗ sung vốn điều lệ
Quỹ này được trích lập nhằm dự trữ bỗ Sung vốn điều lệ của Công ty và được ghi nhận trên tài khoản "Quỹ khác thuộc vón chủ sở hữu"
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản
đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa
đã được chuyển sang người mua, thường là trùng với việc chuyển giao hàng hóa
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu từ việc cung cấp các dịch vụ được ghi nhận khi dịch vụ đã được thực hiện
Tiên lãi
Doanh thu được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở dồn tích (có tính đến lợi tức mà tài sản đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn
Tiền cho thuê
Thu nhập từ tiền cho thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào kết
quả hoạt động kinh doanh trong kỳ theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê
Cỗ tức
Thu nhập được ghi nhận khi quyền được nhận khoản thanh toán cỗ tức của Công ty được
xác lập
15
Trang 6Công ty Cỗổ phần Xuất nhập khẩu An Giang B09-DN THUYET MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
3.18
TOM TAT CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU (tiép theo)
Thué
Thuế thu nhập hiện hành
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến được thu hỏi từ hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu
Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải trả khi Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần
Thuê thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc
kỳ kế toán năm giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi số của chúng cho mục dich lập báo cáo tài chính
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tat cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ:
> Thué thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán
và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuê) tại thời điểm phát sinh giao dịch;
> Cae chénh léch tam thời chịu thuế gắn liền với các khoản đầu tư vào công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi Công ty có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệnh tạm thời và chắc chắn khoản chênh lệch tạm thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán
Tài sản thuế thu nhập hoãn lai can được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khẩu trừ chuyển Sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để
sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ :
> _ Tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của tài sản hoặc nợ phải trả từ
một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch;
»>_ Đối với các chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đầu tư vào các công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh, tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghỉ nhận khi chắc chắn là chênh lệnh tạm thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận chịu thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm và phải giảm giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm và được ghỉ nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai đẻ có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho kỳ kế toán năm khi tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế
toán năm
16
Trang 7Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang 809-DN
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
3.78
3.79
TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
Thuế (tiếp theo)
Thuế thu nhập hoãn lại (tiếp theo)
Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường
hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở
hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn
chủ sở hữu
Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi
doanh nghiệp có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu
nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả
này liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
> đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc
> Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập
hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải
trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả
hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi
Công cụ tài chính
Công cụ tài chính — Ghí nhận ban đầu và trình bày
Tài sản tài chính
Theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 6 tháng 11 năm 2009
hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế về trình bảy báo cáo tài chính
và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính (“Thông tư 210”), tài sản tài chính được
phân loại một cách phù hợp, cho mục đích thuyết minh trong báo cáo tài chính, thành tài
sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, các khoản cho vay và phải thu, các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn và tài sản
tài chính sẵn sàng để bán Công ty quyết định việc phân loại các tài sản tài chính này tại
thời điểm ghi nhận lần đầu
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá gốc cộng với chi phí
giao dịch trực tiếp có liên quan
Các tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền, khoản tiền gửi ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn,
các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính theo phạm vi của Thông tư 210, cho mục đích thuyết minh trong báo
cáo tài chính, được phân loại một cách phù hợp thành các khoản nợ phải trả tài chính được
ghỉ nhận thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các khoản nợ phải trả tài
chính được xác định theo giá trị phân bổ Công ty xác định việc phân loại các nợ phải trả tài
chính tại thời điểm ghi nhận làn đầu
Tắt cả nợ phải trả tài chính được ghi nhận ban đầu theo giá gốc cộng với các chỉ phí giao
dịch trực tiếp có liên quan
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, chí phí phải trả,
phải trả khác và các khoản vay
Giá trị sau ghi nhận làn đầu
Hiện tại, Thông tư 210 không có hướng dẫn về việc xác định lại giá trị của các công cụ tài
chính sau ghi nhận ban đầu Do đó giá trị sau ghi nhận ban đầu của các công cụ tài chính
đang được phản ánh theo nguyên giá
Bù trừ các công cụ tài chính
Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ và giá trị thuần sẽ được trình bày
trên bảng cân đối kế toán nếu, và chỉ nếu, đơn vị có quyền hợp pháp thi hành việc bù trừ
các giá trị đã được ghi nhận này và có ý định bù trừ trên cơ sở thuần, hoặc thu được các tài
sản và thanh toán nợ phải trả đồng thời
17
Trang 8Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang B09-DN
THUYET MINH BAO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
4 TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
VNĐ
Số cuối năm Số đầu năm
Các khoản tương đương tiền 414.220.400.000 _517.575.000.000
Các khoản tương đương tiền thể hiện các khoản tiền gửi tại các ngân hàng có kỳ hạn dưới
ba tháng
Công ty đã thế chấp khoản tiền gửi ngân hàng với tổng trị giá là 20.930.000.000 VNĐ để
đảm bảo cho các khoản vay (Thuyết minh sé 14)
BAU TƯ NGÁN HẠN
Các khoản đầu tư ngắn hạn tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 thể hiện các khoản tiền gửi tại
các ngân hàng có kỳ hạn trên ba tháng và dưới một năm
PHAI THU KHACH HANG
VNĐ
Số cuối năm Số đầu năm
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (803.487.540) (655.644.000)
Trang 9Công ty Cễổ phần Xuất nhập khẫu An Giang
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
8 CÁC KHOẢN PHAI THU KHÁC
Lãi tiền gửi ngân hàng dự thu
Số cuối năm 1.562.422.746 3.895.609.994 55.876.839.456 130.329.333.056 3.437.724.824 195.101.930.076 (1.035.985.787) 194.065.944.289
BO9-DN
VND
Số đầu năm
857.754.750 290.862.000 1.148.616.750
VNĐ
Số đầu năm
1.520.194.908 3.280.293.705 51.747.266.722 129.110.510.351 31.863.728.813 217.521.994.499 (281.655.363) 217.240.339.136
Công ty đã thế cháp hàng tồn kho để đảm bảo cho các khoản vay (Thuyết minh só 14)
79
Trang 10Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang
THUYET MINH BAO CAO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Phân loại lại (*)
Chuyển từ tài sản có định vô hình
(7.208.226.947) (597.096.060) 1.917.590.080
84.731.786.820
15.851.662.174
(38.350.336.435) (7.225.327.392) 4.277.980.193 502.724.264
(40.794.959.370)
44.103.178.090 43.936.827.450
2.008.832.736
Máy móc thiệt bị
88.646.692.131 17.987.710.911 73.500.000 (9.668.602.491) (4.840.176.314)
92.198.124.237 10.905.076.350
(35.287.061.612) (11.363.577.424) 3.501.872.626 4.127.754.338
(39.021.012.072)
53.358.630.519 53.177.112.165
77.837 064
Phương tiện vận chuyên
7.330.982.067 1.427.006.178
(274.400.720) 8.483.587.525
2.000.000.000
(3.878.781.177) (870.730.215)
40.005.414 (4.709.505.978)
3.452.200.890 3.774.081.547
Thiết bị văn phòng
4.367.197.595 1.082.259.092
(140.000.000) (1.220.044.088)
4.089.412.629 550.413.934
(2.212.545.962) (726.532.600) 4.666.666 1.029.088.946 (1.905.322.950)
2.154.651.633 2.184.089.679
BO9-DN
VNB
Tổng cộng
182.797.386.318 28.662.981.403 73.500.000 (17.016.829.438) (6.931.717.152) 1.917.590.080,
189.502.911.211 29.307.152.458
(79.728.725.186) (20.186.167.631) 7.784.519.485 5.699.572.962
(86.430.800.370)
103.068.661.132 103.072.110.841
2.086.669.800
() _ Phân loại lại theo quy định của Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2013 (“Thông tư 45") hướng
dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích kháu hao tải sản có định
20
Trang 11Céng ty Cé phần Xuất nhập khẩu An Giang
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Vào ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Chuyén sang tai san
(*) Phân loại lại theo quy định của Thông tư 45
CÁC KHOẢN ĐÀU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN
VNĐ
Số cuối năm Số đầu năm
Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
160.451.148.000 2.260.573.075 162.711.721.075 162.711.721.075
Trang 12Công ty Cễ phần Xuất nhập khẩu An Giang
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Vào ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
12 CÁC KHOẢN ĐÀU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN (tiếp theo)
12.1 Đầu tư vào các công ty liên kết, liên doanh
Công ty nhận đầu tư Lĩnh vực kinh doanh
Công ty CP Đầu tư Bat động sản
12.2 Đầu tư dài hạn khác
Công ty nhận đầu tư
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
Céng ty Cé phần Docitrans
Khác
TONG CONG
13 CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN
Chi phi san lắp mặt bằng
Công cụ và dụng cụ
Khác
TONG CONG
14 VAY NGAN HAN
Vay ngắn hạn ngân hàng (Thuyết minh số 14.1)
Vay cá nhân (Thuyết minh số 14.2)
25%
32,96%
Giá góc
VNĐ 150.000.000.000 7.500.000.000 2.951.148.000 160.451.148.000
Số cuối năm và số đầu năm
Số lượng
cô phiêu
159.905 100.000 259.905
Số cuối năm 3.820.678.518 1.874.960.600 944.994.277 6.640.633.395
Số cuối năm
583.273.998.750 6.728.107.725 590.002.106.475
Giá góc
VNĐ
1.150.623.075 1.000.000.000 109.950.000 2.260.573.075
VNĐ
Số đầu năm
708.1985.455
70.375.757 778.571.212
VND
Số đầu năm 713.730.900.000
7.473.219.803 721.204.119.803
Trang 13Công ty cả phần Xuất nhập khẩu An Giang B09-DN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
14
14.1
VAY NGAN HẠN (tiếp theo)
Vay ngắn hạn ngân hàng
Các khoản vay ngắn hạn được sử dụng để đáp ứng nhu cầu von lưu động của Công ty Chi tiết cụ thể như sau:
4,6,9 và 10)
Ngan hang TMCP _ Hợp đồng tín dụng số 128.120.000.000 4.819.000 229.728.615.000 Từ 1 đến 3 tháng 2,6%/năm cho vay _ Tiền gửi có kỷ hạn
Ngan hang TMCP Hop déng tin dụng số 156.057.128.750 615.000 169.024.403.750 Tw3dén4 thang 2%/namchovayUSD Hàng tồn kho và Ngoại thương Việt 10/2011/NHNT.AG ngày 10 tháng từ ngày giải ngân và 6,2%/năm cho vay các khoản phải thu
Ngan Hang TNHH _ Thư tiện ích ngày 27 tháng3năm 31.000.000.000 2.931.000 92.800.135.000 3 tháng từ ngày 2/2%/năm cho vay Hàng tổn kho và
Ngan hang TNHH _ Thu tién ich ngay 13 thang 7 mdm 11.000.000.000 1.457.000 41.720.845.000 3 tháng từ ngày 2,43%/nam cho vay Tin chap
Ngân hàng TMCP Hop đồng tín dụng số 20.000.000.000 - — 20.000.000.000 4 tháng từ ngày 6,5%/nam Tin chap
tháng 10 năm 2013 Ngân hàng Nông Hợp đồng tín dụng số 20.000.000.000 - 20.000.000.000 6 tháng từ ngày 7%Inăm Tín chấp
Nông thôn Việt Nam năm 2013
Ngân hàng TMCP _ Hợp đồng tín dụng số 10.000.000.000 - 10.000.000.000 1 tháng từ ngày 6%/năm _ Hàng tồn kho, tài
23