Hồ Chí Minh Công ty Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam PINACO Tên viết tắt của Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam HĐQT Hội đồng Quản trị Tổ chức tư vấn Công ty Cổ phần Chứng khoán
Trang 1VIỆC NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN ĐÃ THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CHỨNG KHOÁN MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN PIN ẮC QUY MIỀN NAM
(Giấy chứng nhận ĐKKD số 4103002690 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 23 tháng 09 năm 2004)
NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN TP.HỒ CHÍ MINH
(Giấy phép niêm yết số 69 /UBCK-GPNY do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
cấp ngày 09 tháng 11 năm 2006)
BẢN CÁO BẠCH NÀY VÀ CÁC TÀI LIỆU BỔ SUNG ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI
1 Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam
Địa chỉ: 321 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84.8) 920 3059 – 920 3062 Fax: (84.8) 920 3060
2 Công ty Cổ phần Chứng khoán Mê Kông
Địa chỉ: Tầng trệt, toà nhà Mặt trời sông Hồng, 23 Phan Chu Trinh, Hà Nội
Điện thoại: (84.4) 936 1390 Fax: (84.4) 936 1393
Chi nhánh TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Lầu 10, tòa nhà Capital Place, 6 Thái Văn Lung, Quận 1, TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84.8) 520 2050 Fax: (84.8) 822 8014
PHỤ TRÁCH CÔNG BỐ THÔNG TIN
Họ tên: Ông Ngô Đình Luyện
Chức vụ: Trưởng Ban Kiểm Soát Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN PIN ẮC QUY MIỀN NAM
(Giấy chứng nhận ĐKKD số 4103002690 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 23 tháng 09 năm 2004)
NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN TRUNG TÂM GIAO
DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM
Tên cổ phiếu: Cổ phiếu Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam
Mệnh giá: 10.000 đ (mười nghìn đồng)/cổ phiếu
Tổng số lượng niêm yết: 10.263.000 cổ phiếu (Mười triệu, hai trăm sáu mươi ba ngàn cổ phiếu) Tổng giá trị niêm yết: 102.630.000.000 đ (Một trăm linh hai tỷ, sáu trăm ba mươi triệu đồng)
TỔ CHỨC KIỂM TOÁN
Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán (AFC)
Địa chỉ: Lầu 2, 138 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84.8) 9303437 Fax: (84.8) 9303365
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I: NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN
CÁO BẠCH 4
1 Tổ chức Niêm yết 4
2 Tổ chức Tư vấn 4
CHƯƠNG II CÁC KHÁI NIỆM 5
CHƯƠNG III TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT 6
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 6
2 Cơ cấu tổ chức 8
3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 12
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty 16
5 Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ 17
6 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức xin niêm yết, những công ty mà tổ chức xin niêm yết đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức xin niêm yết 17
7 Hoạt động kinh doanh 18
8 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm gần nhất 34
9 Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 36
10 Chính sách đối với người lao động 39
11 Chính sách cổ tức 41
12 Tình hình hoạt động tài chính 41
13 Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát 46
14 Tài sản 55
15 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức giai đoạn 2006 - 2010 57
16 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 63
17 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức xin niêm yết: 64
18 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới công ty có thể ảnh hưởng đến giá cả chứng khoán niêm yết 64
CHƯƠNG IV CỔ PHIẾU NIÊM YẾT 65
1 Loại chứng khoán 65
2 Mệnh giá 65
Trang 44 Giá niêm yết dự kiến 65
5 Phương pháp tính giá 65
6 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài 65
7 Các loại thuế có liên quan 66
CHƯƠNG V CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC NIÊM YẾT 66
1 Tổ chức Tư vấn 66
2 Tổ chức Kiểm toán 66
CHƯƠNG VI CÁC NHÂN TỐ RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CẢ CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT 67
1 Rủi ro về kinh tế 67
2 Rủi ro về thị trường 68
2 Rủi ro về pháp luật 68
3 Rủi ro đặc thù ngành kinh doanh 68
4 Rủi ro về tỷ giá 68
CHƯƠNG VII PHỤ LỤC 69
Trang 5CHƯƠNG I: NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI
NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH
1 Tổ chức niêm yết
Bà: Nguyễn Thị Kim Thảo Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Ông: Nguyễn Quế Lâm Chức vụ: Giám đốc
Ông: Lê Hữu Nghị Chức vụ: Kế toán trưởng
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý
2 Tổ chức tư vấn
Đại diện theo pháp luật:
Ông: Nguyễn Việt Hà Chức vụ: Tổng Giám đốc
Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ xin phép niêm yết do Công ty Cổ phần Chứng khoán Mê Kông tham gia lập trên cơ sở Hợp đồng tư vấn niêm yết với Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn
từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam cung cấp
Trang 6CHƯƠNG II: CÁC KHÁI NIỆM
UBCKNN Uỷ ban Chứng khoán Nhà Nước
TTGDCK TP.HCM Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh
Công ty Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam
PINACO Tên viết tắt của Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam
HĐQT Hội đồng Quản trị
Tổ chức tư vấn Công ty Cổ phần Chứng khoán Mê Kông
Điều lệ Công ty Điều lệ Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam
TCT Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam
ISO “International Organization for Standardization”: Tổ chức
quản lý chất lượng quốc tế
BVQI “Bureau Veritas Certification”: Tổ chức Chứng nhận Quốc tế
QA “Quality Assurance”: Đảm bảo chất lượng
NVL Nguyên vật liệu dùng trong sản xuất
DIN “Deutsches Institut fuer Normung”: Viện Tiêu chuẩn quốc
Trang 7CHƯƠNG III: TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
1.1 Tên, địa chỉ của tổ chức niêm yết
- Tên gọi: CÔNG TY CỔ PHẦN PIN ẮC QUY MIỀN NAM
- Tên giao dịch quốc tế: DRY CELL AND STORAGE BATTERY JOINT STOCK
- Vốn Điều lệ hiện nay: 102.630.000.000 VNĐ
(Một trăm linh hai tỷ, sáu trăm ba mươi triệu đồng)
- Cơ cấu Vốn Điều lệ tại thời điểm 08/9/2006:
Trang 81.2 Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103002690 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/9/2004, ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
- Sản xuất Pin, ắc quy;
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm pin, ắc quy và vật tư, thiết bị cho sản xuất kinh doanh pin, ắc quy
1.3 Quá trình hình thành và phát triển
- Ngày 19/4/1976 Tổng cục Hóa chất (nay là Tổng Công ty Hóa chất Việt nam) ra quyết định thành lập Công ty Pin Ắc quy Miền Nam, trên cơ sở Quốc hữu hóa các nhà máy: pin con Ó (Vidopin), pin con Mèo, pin Hột xoàn, nhà máy bình điện VABCO và nhà máy bình điện VIDECO
- Từ năm 1986, sau khi đường lối đổi mới được áp dụng, Công ty đã mạnh dạn đầu tư thêm một số trang thiết bị, đổi mới cách quản lý nên năng lực sản xuất đã tăng lên
- Ngày 25/05/1993, theo Nghị định 388 của Chính phủ về việc thành lập lại các doanh nghiệp Nhà nước, Bộ Công Nghiệp Nặng (nay là Bộ Công Nghiệp) ra quyết định số 304/QĐ/TCNSĐT thành lập lại Công ty Pin Ắc quy Miền Nam (PINACO) trực thuộc Tổng Công ty Hóa Chất Việt Nam
- Liên tục từ năm 1998 đến nay, PINACO không ngừng đầu tư đổi mới thiết bị, thay thế dần công nghệ sản xuất cũ lạc hậu bằng công nghệ sản xuất mới, phù hợp với nhu cầu công nghệ ngày một cao của thị trường
- Năm 2003, Công ty đầu tư mới toàn bộ Xí nghiệp Ắc quy Sài gòn tại Khu Công nghiệp Tân Tạo
- Tháng 10/2004, Công ty thực hiện cổ phần hóa, chuyển sang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần, chính thức chuyển tên thành Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam
Trang 9- Năm 2005, Công ty đã được Nhà nước phong tặng Huân chương Độc Lập Hạng 2
- Năm 2006, sản phẩm của Công ty tiếp tục được người tiêu dùng bình chọn lần thứ 10 là Hàng Việt Nam Chất lượng cao, và là 1 trong 100 Thương hiệu mạnh của Hàng Việt Nam Chất lượng cao Năm 2006 cũng là năm đánh dấu 10 năm liên tiếp sản phẩm của PINACO được công nhận là: "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao" do người tiêu dùng bình chọn
Trang 10lối, phương hướng, các chế độ chính sách trong sản xuất kinh doanh và đời sống của Cán
bộ công nhân viên Các xí nghiệp hạch toán phụ thuộc Ngoài ra, trong phạm vi quyền hạn quản lý, các xí nghiệp sẽ được Công ty phân cấp một số quyền hạn để chủ động trong sản xuất và kinh doanh của đơn vị mình
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam
CÔNG TY CP PIN ẮC QUY MIỀN NAM
Trung tâm Bảo hành Khu vực
TP HỒ CHÍ MINH
Trung tâm Giới thiệu Sản phẩm Các cửa hàng
Giới thiệu Sản phẩm
Trang 112.1 Các Xí nghiệp trực thuộc
- Xí nghiệp Pin Con Ó
Sản phẩm: các loại pin mang nhãn hiệu Con Ó, PINACO, X-Power
Năng lực sản xuất: 280 triệu viên các loại/năm
Địa chỉ: 752 Hậu Giang, Phường 12, Quận 6, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08) 8750 556 – 7516 705 ; Fax: (08) 8750 190
- Xí nghiệp Ắc quy Đồng Nai
Sản phẩm: các loại ắc quy mang nhãn hiệu Đồng Nai phục vụ thị trường nội địa và nhãn hiệu JP cho thị trường xuất khẩu cung các phụ kiện Ắc quy như: lá cách, lá cực…
Năng lực sản xuất: 550.000 KWh/năm
Địa chỉ: Đường Hà Nội, Khu Công nghiệp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: (061) 836 789 – 836 116; Fax: (061) 835 546
- Xí nghiệp Ắc quy Sài Gòn
Sản phẩm: các loại Ắc quy cũng mang nhãn hiệu Cửu Long, PINACO và JP
Năng lực sản xuất: 450.000 KWh/năm
Địa chỉ: Lô 64, đường số 2, Khu Công nghiệp Tân Tạo, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí
Minh
Điện thoại: (08) 8553 730; Fax: (08) 8511 281
2.2 Các chi nhánh
- Chi nhánh Đà Nẵng
Địa chỉ: Số 115 Hàm Nghi, Phường Vĩnh Trung, Quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng
Điện thoại: (0511) 690 658; Fax: (0511) 650 932
- Chi nhánh Hà Nội
Địa chỉ: 2 Đặng Thái Thân, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: (04) 8261 030; Fax: (04) 9330 728
Trang 122.3 Trung tâm, cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Trung tâm giới thiệu sản phẩm
Địa chỉ: 321 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08) 8368 529
- Cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Địa chỉ: 21 - 23 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08) 293 932
- Cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Địa chỉ: 752 Hậu Giang, Quận 6, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08) 8752 230
2.4 Trung tâm Bảo hành
- Trung tâm Bảo hành Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 752 Hậu Giang, Quận 6, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84.8) 7516 145
- Trung tâm Bảo hành Khu vực Miền Bắc
Địa chỉ: 2 Đặng Thái Thân, TP Hà Nội
Điện thoại: (84.4) 8261 303
- Trung tâm Bảo hành Khu vực Miền Trung
Địa chỉ: 196 Điện Biên Phủ, TP Đà Nẵng
Điện thoại: (84.511) 649 561
Trang 133 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 2: Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Phòng VẬT TƯ VẬN TẢI
Phòng TIÊU THỤ THỊ TRƯỜNGBAN KIỂM SOÁT
Trang 14a Đại hội đồng Cổ đông
Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định các vấn đề lớn về tổ chức hoạt động, sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển… của Công ty theo quy định của Điều lệ Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát là cơ quan thay mặt Đại hội đồng cổ đông quản lý Công ty giữa hai kỳ đại hội
b Hội đồng quản trị
Hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng Quản trị Hội đồng Quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn theo quy định của Pháp luật và Điều lệ công ty để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông
c Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty
d Ban Giám đốc
Giám đốc điều hành là người điều hành hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao; giúp việc cho Giám đốc là các Phó giám đốc và một Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm Phó Giám đốc là người giúp cho Giám đốc điều hành Công ty theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các nhiệm vụ được phân công và giao quyền Công ty hiện có 2 Phó Giám đốc, một phụ trách về kinh doanh và một phụ trách về kỹ thuật
e Các phòng chức năng
Các phòng ban của Công ty là các đơn vị làm chức năng tham mưu chuyên môn về mặt kinh
tế - kỹ thuật, giúp Giám đốc điều hành trong việc tổ chức quản lý, thi hành các chế độ chính sách, các chỉ thị của cấp trên nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 15đạt hiệu quả, đồng thời đảm bảo cho đời sống vật chất - tinh thần của Cán bộ Công nhân viên toàn Công ty được đảm bảo
- Phòng Xuất nhập khẩu – Đầu tư: hiện có 07 nhân viên, đảm nhận các chức năng:
Kế hoạch nhập khẩu vật tư – nguyên vật liệu cho sản xuất
Kế hoạch xuất khẩu sản phẩm – sản xuất và thực hiện các Hợp đồng xuất khẩu
Các dự án về hợp tác, đầu tư phát triển ngắn hạn và dài hạn cho công ty
- Phòng Đảm bảo chất lượng (QA): hiện có 02 nhân viên, đảm nhận các chức năng
Kiểm tra đôn đốc thực hiện Hệ thống quản lý chất lượng toàn Công ty
Kiểm tra đôn đốc thực hiện Hệ thống quản lý môi trường toàn Công ty
- Phòng Kỹ thuật – Phát triển: hiện có 04 nhân viên, đảm nhận các chức năng:
Giữ vững và ổn định công tác kỹ thuật hiện hành
Nghiên cứu đầu tư mở rộng sản xuất và quản lý thiết bị
Kiểm soát chất lượng sản phẩm, chất lượng vật tư và bán thành phẩm
Nghiên cứu đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm, mẫu mã mới
- Phòng Tiêu thụ - Thị trường: hiện có 27 nhân viên, đảm nhận các chức năng
Phát triển doanh số bán hàng
Tổ chức quản lý, kiểm soát hệ thống phân phối
Xây dựng thương hiệu, điều tra nghiên cứu thị trường
Xây dựng, triển khai, kiểm soát thực hiện các chiến lượng maketing
Đề xuất xây dựng triển khai, kiểm soát việc thực hiện chính sách bảo hành, hậu mãi
Tiếp nhận, giải quyết thắc mắc khiếu nại, tổ chức chương trình chăm sóc khách hàng
- Phòng Kế toán – Tài chính: hiện có 09 nhân viên, đảm nhận các chức năng
Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tài chính cho toàn Công ty
Hướng dẫn chỉ đạo các bộ phận trong Công ty thực hiện các chế độ hạch toán và quản
lý tài chính
Hạch toán các nghiệp vụ kế toán tài chính giữa các đơn vị trực thuộc
Lập kế hoạch thu chi tài chính, huy động vốn, sử dụng vốn hợp lý
Theo dõi và hướng dẫn các đơn vị xí nghiệp trực thuộc thực hiện các yêu cầu về kế toán tài chính theo đúng chế độ và quy định của Nhà nước
Trang 16 Thực hiện các báo cáo tài chính, các hoạt động liên quan đến tài chính toàn Công ty
- Phòng Vật tư – Vận tải: hiện có 32 nhân viên, đảm nhận các chức năng:
Dự báo mua sắm, cung cấp vật tư, bán thành phẩm nội địa phục vụ cho sản xuất
Quản lý kho hàng, nhập xuất vật tư, nguyên liệu, thành phẩm
Giao nhận sản phẩm và tổ chức vận chuyển đến các đại lý trên toàn quốc bằng phương tiện của Công ty hoặc thuê ngoài phục vụ kịp thời cho công tác tiêu thụ
- Phòng Kế hoạch – Nhân sự – Tiền lương: hiện có 04 nhân viên, đảm nhận các chức năng
Tổng hợp kế hoạch đào tạo, tuyển dụng của toàn Công ty
Xây dựng quy hoạch, đào tạo nguồn nhân lực đối với công nhân lao động Công ty quản
lý
Đề xuất, xây dựng bảo vệ kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn Công ty
Xây dựng kiểm tra đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và các chế độ chính sách cho người lao động
Xây dựng đề xuất các phương án tiền lương, quy chế lương, nâng ngạch bậc, nội quy lao động toàn Công ty
- Phòng Hành chính: hiện có 12 nhân viên, đảm nhận các chức năng
Nghiên cứu đề xuất các vấn đề pháp lý có liên quan
Trung tâm thông tin nhằm phục vụ cho ban lãnh đạo
Cung cấp các phương tiện làm việc cho ban lãnh đạo, các phòng ban trong Công ty, quản lý thiết bị, dụng cụ văn phòng, quản lý cơ sở hạ tầng
Phụ trách công tác bảo vệ, y tế, an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, thi đua toàn Công ty
f Các xí nghiệp sản xuất, chi nhánh:
- Xí nghiệp Pin Con Ó
Là đơn vị sản xuất pin đặt tại Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
Tổng số cán bộ - công nhân lao động: 435 người
Giám đốc Xí nghiệp: Ông Trần Thanh Văn
- Xí nghiệp Ắc quy Đồng Nai
Là đơn vị sản xuất ắc quy đặt tại Khu Công nghiệp Biên Hòa 1, tỉnh Đồng Nai
Trang 17Tổng số cán bộ - công nhân lao động: 304 người
Giám đốc Xí nghiệp: Ông Mai Văn Hùng
- Xí nghiệp Ắc quy Sài Gòn
Là đơn vị sản xuất ắc quy đặt tại Khu Công nghiệp Tân Tạo, Quận Bình Tân, TP HCM
Tổng số cán bộ - công nhân lao động: 174 người
Giám đốc Xí nghiệp: Ông Nguyễn Minh Lâm
- Chi nhánh PINACO Hà Nội
Có chức năng kinh doanh các sản phẩm pin và ắc quy của Công ty ở thị trường miền Bắc
Tổng số cán bộ - công nhân viên: 12 người
Giám đốc Chi nhánh: Ông Nguyễn Viết Cường
- Chi nhánh PINACO Đà Nẵng
Có chức năng kinh doanh các sản phẩm pin và ắc quy của Công ty ở thị trường miền
Trung
Tổng số cán bộ - công nhân viên: 10 người
Giám đốc Chi nhánh: Ông Châu Thành Tín
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty
Tính đến thời điểm 08/9/2006, Công ty có 01 cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần theo
danh sách như sau:
Danh sách cổ đông nắm giữ trên 5% vốn cổ phần cho đến thời điểm 08/9/2006
Tên cổ đông Địa chỉ Số cổ phần Tỷ lệ (%)
Tổng Công ty Hóa chất Việt
Trang 185 Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ
Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ cho đến thời đểm 08/9/2006
1 Đại diện phần vốn Nhà nước:
Bà Nguyễn Thị Kim Thảo Ông Lê Hữu Nghị
Ông Trần Thanh Văn
5.234.130 51,00%
2 Đại diện cổ đông:
Ông Nguyễn Quế Lâm Ông Mai Văn Hùng
40.700 21.900
0,40%
0,21%
Ngoài ra, tại thời điểm 08/9/2006 Công ty còn có 699 cổ đông, nắm giữ 4.045.920 cổ phần, tỷ lệ
39,42% kể từ ngày thành lập công ty cho đến nay
6 Danh sách những Công ty mẹ và công ty con của tổ chức xin niêm yết, những công ty
mà tổ chức xin niêm yết đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những
công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức xin niêm yết
6.1 Danh sách công ty nắm cổ phần chi phối đối với tổ chức xin niêm yết
- Tên Công ty: Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam
- Trụ sở chính: 1A Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam
- Điện thoại: (84.4) 8240 551 - Fax: (84.4) 8252995
- Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh: 110340, do Bộ Kế hoạch Đầu tư cấp ngày
06/7/1996
- Ngành nghề kinh doanh:
Đầu tư và kinh doanh vốn;
Kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm phân bón, hóa chất, các loại máy móc thiết
bị, nguyên vật liệu phục vụ cho ngành hóa chất và các ngành kinh tế khác;
Khai thác và chế biến khoáng sản;
Kinh doanh các dịch vụ nhà nghỉ, văn phòng, du lịch;
Thực hiện tư vấn thi công các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng;
In ấn phẩm, dịch vụ khoa học - công nghệ;
Trang 19 Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của Pháp luật
- Số cổ phần nắm giữ tại PINACO: 5.234.130 cổ phần
- Tỷ lệ: 51% Vốn Điều lệ của Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam
6.2 Danh sách công ty tổ chức xin niêm yết nắm cổ phần chi phối: Không
7 Hoạt động kinh doanh
7.1 Sản phẩm, dịch vụ chính
Công ty có 2 nhóm sản phẩm chính là các sản phẩm nhóm pin và các sản phẩm nhóm ắc quy
7.1.1 Các sản phẩm pin
- Các sản phẩm pin của Công ty được chia thành 2 loại:
Các sản phẩm pin tròn hệ Mangan dioxid – kẽm: gồm các chủng loại Pin R20, Pin R14, Pin R6, R03
Các sản phẩm pin tròn hệ Alkaline - Mangan dioxid: gồm các chủng loại LR6, Pin LR03; được dùng cho các thiết bị điện tử cao cấp sử dụng pin như máy ảnh kỹ thuật số, máy nghe nhạc MP3…
- Nhãn hiệu:
Thị trường nội địa: PINACO, Con Ó, Super, X-Power
Thị trường xuất khẩu: nhãn hiệu PINACO, Con Ó, Jumbo (Jumbo là nhãn hiệu của đối tác nước ngoài đặt hàng cho PINACO sản xuất để xuất khẩu.)
- Một số sản phẩm pin tiêu biểu:
Các sản phẩm pin tròn hệ Mangan dioxid – kẽm:
Trang 20- Các sản phẩm ắc quy của Công ty có thể được chia thành 3 loại chính:
Ắc quy Ô tô: dùng để khởi động Ôtô
Ắc quy Xe máy: dùng để khởi động xe máy
Ắc quy Dân dụng: dùng để khởi động các loại máy móc dân dụng như tàu ghe, máy phát điện…
- Nhãn hiệu:
Thị trường nội địa: Nhãn hiệu Cửu Long, Đồng Nai, PINACO, JP
Thị trường xuất khẩu: Nhãn hiệu Đồng Nai, JP, SAKURA
- Một số sản phẩm ắc quy tiêu biểu
Ắc quy Ô tô
Trang 21 Ắc quy Xe máy
- Tiêu chuẩn chất lượng: đáp ứng DIN 43539 và JIS D5301 – JIS D 5302
7.2 Sản lượng sản xuất qua các năm
Thống kê tổng hợp sản lượng sản xuất giai đoạn 2004 - 2006
Sản phẩm Đơn vị tính Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006(E)
545.000
399.600 84.800 60.600
560.000
426.00086.00048.000
235.500
110.300 84.400 40.800
290.000
160.00090.00040.000
182.800
72.500 110.300
190.000
78.000112.000
Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm của Công ty giai đoạn 2004 – 9 tháng 2006
Trang 223 Khác 17.270.415.765 3% 11.425.557.611 2% 4.784.744.327 1%
Tổng 513.150.669.414 100% 576.518.359.997 100% 463.503.222.305 100%
7.3 Nguyên vật liệu
7.3.1 Các loại nguyên vật liệu dùng trong sản xuất
Các loại nguyên vật liệu chính dùng trong hoạt động sản xuất của Công ty bao gồm:
- Đối với sản xuất pin là: kẽm, mangan điện giải, mangan thiên nhiên, muội acetylene, clorua kẽm …
- Đối với sản xuất ắc quy là: chì, các loại lá cách, vỏ bình, acid sulfuric…
Các loại nguyên vật liệu chính của Công ty (số liệu 6 tháng 2006)
Nguyên vật liệu sản xuất Pin Nguyên vật liệu sản xuất Ắc quy
2 Mangan điện giải 10,0% 2 Chì SC3, SC4, A20, A35 38,4%
Trang 237.3.2 Nguồn nguyên vật liệu
- Để có thể sản xuất ra các sản phẩm đạt chất lượng cao theo tiêu chuẩn quốc tế, công ty
phải nhập khẩu đến 70% giá trị nguyên vật liệu cho sản xuất
- Các nguyên vật liệu nhập khẩu chủ yếu là: chì, kẽm, lá cách, vỏ bình, mangan điện giải,
muội Acetylene
- Để giảm tính phụ thuộc và các rủi ro đối với nguồn nguyên liệu nhập khẩu, Công ty đang
tìm các nguồn thay thế trong nước để tăng tỷ lệ nguyên liệu sản xuất trong nước
- Một số nhà cung cấp nguyên vật liệu chính của Công ty là:
Danh sách các nhà cung cấp nguyên vật liệu chính
Nguyên vật liệu Nguồn
cung cấp
Tên nhà cung cấp chủ yếu Nguồn gốc
Các nguyên vật liệu sản xuất Ắc quy
Chì nguyên chất
Nhập khẩu Sorin Corporation Hàn Quốc
Chì SC3, SC4, A20, A35
Nhập khẩu Thai United Industry Thái Lan
Lá cách các loại
Tự sản xuất Xí nghiệp Ắc quy Đồng Nai Đồng Nai
Vỏ bình các loại, trong đó:
- Vỏ Bình xe gắn máy Nội địa Cty TNHH Hiệp Thành Phát TP.HCM
- Vỏ N100,N120,N150,N200 Nội địa Cty CP Nhựa Tân Phú TP.HCM
- Vỏ N20,N25,12V20 Nội địa Cty TNHH Liên Thái TP.HCM
- Các loại vỏ bình còn lại Nhập khẩu Thai United Plastic Industry Thái Lan
Nội địa Công ty Phân bón Miền Nam TP.HCM Acid Sulfuric
Nội địa Công ty Hóa chất cơ bản Miền Nam TP.HCM
Các nguyên vật liệu sản xuất Pin
Sorin Corporation Hàn Quốc
Công ty Dịch vụ Khoáng sản Thái Nguyên Mangan thiên nhiên Nội địa
Trang 24Thai Petrochemica Thái Lan Muội Acetylene Nhập khẩu
Nội địa Cty TNHH Hóa chất Ngọc Việt Hà Nội Clorua kẽm
7.3.3 Sự ảnh hưởng của giá cả nguyên liệu đối với doanh thu, lợi nhuận
- Biến động giá nguyên liệu: nhìn chung trong thời gian 3 năm từ 2004 – 2006 giá nguyên vật liệu đều có xu hướng tăng do ảnh hưởng của giá dầu mỏ và sự gia tăng nhu cầu tiêu thụ kim loại màu trên thị trường thế giới Cụ thể:
Giá kẽm tăng 79,37% trong giai đoạn 2003 – 2005, và tiếp tục tăng 132,77% từ tháng 1/2006 đến nay
Giá chì tăng 95,22% trong giai đoạn 2003 – 2005, và chỉ tăng 3,76% từ tháng 1/2006 đến nay
- Để bắt kịp việc tăng giá nguyên vật liệu, trong khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 6/2006, Công ty đã điều chỉnh giá bán tăng 7% cho thị trường nội địa và tăng 10% cho thị trường xuất khẩu Tuy nhiên, với ưu thế là nhà sản xuất có thị phần hàng đầu, việc tăng giá bán của Công ty vừa qua vẫn được thị trường chấp nhận Ngoài ra, Công ty vẫn đảm bảo được mức tăng trưởng về sản lượng tiêu thụ, thể hiện qua các chỉ tiêu doanh số hàng tháng từ đầu năm đến nay
7.3.4 Các biện pháp ổn định và tăng tính chủ động đối với nguồn nguyên liệu
a Các biện pháp ổn định đối với vật tư nội địa:
- Các nhà cung cấp nguyên vật liệu cho PINACO thường là những nhà cung cấp truyền thống, hiểu rõ những yêu cầu, tiêu chuẩn đặt ra của Công ty, do vậy mối quan hệ có tính
ổn định cao
- Trong những năm gần đây nguồn cung cấp nguyên liệu trong nước ổn định, được cung cấp đúng thời hạn và đạt tiêu chuẩn chất lượng do Công ty đề ra Hầu hết các nhà cung cấp đều được Công ty lựa chọn kỹ dựa trên các tiêu chuẩn Công ty đặt ra
- Cứ mỗi 6 tháng Công ty tổ chức đánh giá lại nhà cung cấp một lần Trên cơ sở kết quả của việc đánh giá, Công ty quyết định có nên duy trì nhà cung cấp đó nữa hay không Do vậy nguồn cung cấp nguyên vật liệu luôn được ổn định và đảm bảo chất lượng
Trang 25b Các biện pháp ổn định đối với nguyên liệu nhập khẩu
Đây chính là nguồn nguyên liệu cung cấp chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty, chiếm đến 70% giá trị nguyên vật liệu cho sản xuất
- Nhằm tăng tính ổn định của nguồn cung cấp, Công ty luôn có tối thiểu 02 nhà cung cấp cho cùng một loại nguyên liệu, ví dụ như chì nguyên chất thì có công ty Trafigura Beheer (Úc) và Sorin Corporation (Hàn Quốc) Điều này cũng tạo thuận lợi cho Công ty trong việc so sánh và thoả thuận được mức giá thích hợp nhất với các nhà cung cấp
- Công ty luôn duy trì lượng nguyên vật liệu tồn kho ở mức cần thiết đủ để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường trong những trường hợp phát sinh bất khả kháng làm chậm trễ việc cung ứng nguyên vật liệu
c Các biện pháp chủ động nguồn nguyên liệu
Nhận thức được tầm quan trọng của nguyên vật liệu là một yếu tố then chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã có những biện pháp tăng tính chủ động đối với nguồn
nguyên liệu như:
- Không ngừng tìm kiếm nguồn cung cấp mới có chất lượng ổn định và giá cả hợp lý hơn
- Ưu tiên nguồn cung cấp nguyên liệu trong nước đảm bảo về chất lượng thay thế hàng nhập khẩu Cụ thể, hiện nay Công ty đang tìm kiếm nguồn cung cấp nguyên vật liệu trong nước như Mangan thiên nhiên, vỏ bình các loại có chất lượng cao dần thay thế cho nguồn nhập khẩu
- Thường xuyên theo dõi biến động giá nguyên liệu trên thị trường để đàm phán với nhà cung cấp
- Mỗi loại nguyên liệu phải có ít nhất 2 nhà cung cấp để ổn định về giá và khả năng cung ứng kịp thời nguyên liệu
- Ký kết các hợp đồng nguyên tắc với các nhà cung cấp để đảm bảo mức giá bình ổn khi thị trường có những biến động lớn về giá
Trang 26Chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí từ 2004 – 9 tháng 2006
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm 2004 Năm 2005 9 tháng 2006
TT Chỉ tiêu
Chi phí Tỷ trọng Chi phí Tỷ trọng Chi phí Tỷ trọng
1 Chi phí nguyên vật liệu 310.753 66,39% 386.657 71,45% 333.343 72,03%
2 Chi phí nhân công 63.835 13,64% 62.512 11,56% 33.210 10,53%
3 Chi phí khấu hao TSCĐ 26.928 5,75% 20.556 3,80% 11.312 2,71%
4 Chi phí DV mua ngoài 37.743 8,06% 44.717 8,26% 30.080 7,11%
7.5 Trình độ công nghệ và năng lực sản xuất
- Công ty có năng lực sản xuất ắc quy là 1.000.000KWh/ năm và năng lực sản xuất pin là
Trang 27- Các dây chuyền sản xuất được sử dụng tại Xí nghiệp Pin Con Ó đều mới được đầu tư từ đầu năm 2003 trở lại đây
b Năng lực sản xuất
- Nhà xưởng
Cơ sở I Xí nghiệp Pin Con Ó: 752 Hậu Giang, Q 6, TP HCM với diện tích 16.276 m²
Cơ sở II Xí nghiệp Pin Con Ó: 445 Gia Phú, Q 6, TP HCM với diện tích 7.459 m²
- Năng lực sản xuất chung cho cả 2 Cơ sở:
7.5.2 Công nghệ và năng lực sản xuất Ắc quy
a Công nghệ
- Sản phẩm ắc quy được sản xuất theo công nghệ ắc quy chì axít i bảo dưỡng (Maintenance Free – MF) do hãng Jungfer (Cộng hòa Áo) chuyển giao cùng các thiết bị, dây truyền sản xuất tự động điều khiển bằng chương trình và bán tự động nhập từ Mỹ, Đức, Áo, Ý, Anh, để tạo ra các sản phẩm ắc quy có tính năng vượt trội, dung lượng cao, rất ít hao nước và tuổi thọ cao, đạt các tiêu chuẩn quốc tế (DIN 43539 của Đức và JIS D5301 - D5302 của Nhật Bản)
- Hiện nay đang chuyển công nghệ sang sản xuất bình Ắc quy chì axít Hybrid dùng cho ô
tô, xe tải theo công nghệ Châu Âu sử dụng lá cách túi PE là công nghệ lá cách hiện đại nhất
- Nhà máy có hệ thống dây chuyền sản xuất tự động hóa đồng bộ cho công nghệ sản xuất
Trang 28- Năng lực sản xuất chung cho cả 2 xí nghiệp
Năng lực sản xuất của hai xí nghiệp ắc quy
TT Chủng loại Số lượng (Bình) Dung lượng (KWh)
7.6 Hoạt động đảm bảo chất lượng và môi trường
7.6.1 Kiểm tra chất lượng sản phẩm
a Các bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm:
- Tại Công ty: Phòng QA và Phòng Kỹ thuật – Phát triển
- Tại các Xí nghiệp: Phòng Kỹ thuật – QA – KCS, gồm 2 bộ phận:
Bộ phận Kỹ thuật: Ban hành các tiêu chuẩn về vật tư, nguyên vật liệu bán thành phẩm
Bộ phận QA – KCS:
+ Kiểm tra trực tiếp các vật tư, nguyên liệu bán thành phẩm
+ Kiểm soát các quá trình sản xuất
+ Kiểm tra các lỗi phát sinh trong quá trình sản xuất
+ Kiểm tra và thử nghiệm sản phẩm sau cùng
b Quy trình thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Phòng Kỹ thuật đề ra các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật
Trang 29- Phòng KCS thực hiện công tác kiểm tra:
Kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào dựa trên các tiêu chuẩn về vật tư do Phòng Kỹ thuật
và Phát triển của Công ty đưa ra
Kiểm tra thành phẩm: Ở Công ty mọi quá trình kiểm tra chất lượng bao gồm các sản phẩm Pin và Ắc quy đều được tự động hóa trên các dây truyền máy móc hiện đại, tự động phát hiện sai sót và loại bỏ những sản phẩm không đủ tiêu chuẩn, tự động ghi lại các thông số kỹ thuật của sản phẩm sai sót Bộ phận này sẽ phụ trách báo cáo các vấn
đề trên lên Phòng Kỹ thuật – Phát triển tại Công ty để từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục
- Bộ phận đảm bảo chất lượng của Phòng QA – KCS kiểm soát việc thực hiện các quy trình trên
7.6.2 Hệ thống Quản lý Chất lượng ISO 9001:2000
- Từ năm 1999 đến hết năm 2001, Công ty áp dụng hệ thống ISO phiên bản ISO 9002:1994 Cùng với sự đầu tư đổi mới thiết bị - công nghệ, tại thời điểm đó Công ty đã nhận thấy Chứng chỉ Hệ thống Quản lý Chất lượng ISO 9000 là giấy thông hành cần thiết cho sự hội nhập kinh tế với các nước trong khu vực và thế giới Tháng 01/1999 Công ty
ký hợp đồng với Công ty Tư vấn Bureau Veritas bắt đầu viết thủ tục và xây dựng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn Quốc tế Ngày 24/11/1999, Công ty được Tổ chức Chứng nhận Quốc tế (BVQI) công nhận cấp chứng chỉ ISO 9002:1994
- Từ năm 2002 đến tháng 12/2005, Công ty áp dụng Hệ thống ISO phiên bản ISO 9001:2000 Khi hệ thống này mới chính thức được ban hành vào cuối năm 2000, Công ty
đã bắt đầu nghiên cứu, tìm hiểu và nhận thấy phiên bản này có những thay đổi phù hợp với mối quan tâm của Công ty trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, đó là “sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng” Do đó, ngay trong năm 2001, Công ty đã cập nhật làm quen và áp dụng phiên bản này Ngày 07/9/2002, Công ty được BVQI chính thức ký quyết định công nhận
- Cho đến nay phiên bản ISO 9001:2000 vẫn đang là phiên bản về hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến nhất Vừa qua Công ty đã được tái cấp chứng nhận phiên bản này, bắt đầu
áp dụng từ tháng 12/2005 đến tháng 10/2008
Trang 307.6.3 Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004
- Vấn đề môi trường hiện nay đang là vấn đề được đặt lên hàng đầu cho các doanh nghiệp sản xuất ở nước ta, đặc biệt là đối với ngành hóa chất Do vậy ngay từ đầu năm 2006 Công ty đã lên kế hoạch xây dựng và thực hiện Hệ thống quản lý Môi trường ISO 14001:2004
- Hiện nay, tài liệu về Hệ thống quản lý Môi trường đã được biên soạn xong và đang áp dụng ở tất cả các Xí nghiệp của Công ty Trong Quý IV/2006, Công ty sẽ mời BVQI sang đánh giá và chứng nhận
7.7 Tình hình nguyên cứu và phát triển sản phẩm mới
a Đối với sản phẩm pin
- Phát triển tiêu thụ sản phẩm pin R6, R6 VST: Hiện nay, nhu cầu về sản phẩm pin R6 ngày càng cao, mức tiêu thụ tăng mạnh, đặc biệt tại các đô thị vì nó gắn liền với việc sử dụng các thiết bị gia đình hàng ngày (máy tính bỏ túi, máy ảnh, remote điều khiển thiết bị điện tử, máy nghe nhạc, đồ chơi trẻ em…)
- Trong năm 2006, Công ty cũng đã bắt đầu đưa sản phẩm pin R03 (AAA) ra thị trường do nhận thấy được nhu cầu loại pin này đang có khuynh hướng ngày càng phát triển và trở thành thông dụng
b Đối với sản phẩm ắc quy
- Công ty đang nghiên cứu để đưa ra thị trường sản phẩm ắc quy kín và ắc quy hybrid để
đa dạng hóa sản phẩm, trước mắt đáp ứng các nhu cầu thay thế ắc quy của xe gắn máy cao cấp như Spacy, Attila… và cho các thiết bị cấp nguồn máy tính (UPS)
- Nghiên cứu bước đầu đa dạng hóa nhiều dòng sản phẩm ắc quy: thắp sáng, thông tin, các loại ắc quy dùng cho hệ xe Châu Âu theo tiêu chuẩn DIN để phục vụ cho xuất khẩu và lắp ráp xe hơi Đồng thời, tập trung nghiên cứu cải tiến các bán thành phẩm: lá cực, lá cách, vỏ bình… để nâng cao chất lượng, tiết kiệm nguyên liệu và mẫu mã đẹp
- Ngoài ra, Công ty cũng đang nghiên cứu khả năng phát triển sản xuất sản phẩm pin ắc quy dùng trong lĩnh vực viễn thông, là một trong những ngành có nhiều triển vọng cho các sản phẩm pin và ắc quy
Trang 31- Thiết lập đại lý mới ở các vùng còn trống, đặc biệt ở vùng cao các tỉnh phía Bắc
- Áp dụng quy chế chống phá giá trong hệ thống đại lý, tạo sự kinh doanh lành mạnh, mang lại lợi nhuận, hạn chế việc đại lý chuyển sang kinh doanh sản phẩm khác
- Có chính sách chiết khấu, khuyến mãi kích thích tiêu thụ, thu hút đại lý quan tâm thực hiện tốt chỉ tiêu doanh số do PINACO giao
b Chiến lược phát triển thị trường
- Đẩy mạnh tiêu thụ ắc quy ôtô bằng cách áp dụng chính sách riêng thị trường miền Bắc để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ắc quy PINACO
- Tiếp tục chú trọng phát triển thị trường ắc quy cung cấp cho tàu thuyền đi biển, một thị trường quan trọng mà PINACO thời gian qua đã có nhiều đầu tư để mở rộng việc cung cấp sản phẩm
- Tiếp tục duy trì công tác xâm nhập các hộ lớn, các nhà sản xuất lắp ráp ôtô, xe máy, giành quyền cung cấp sản phẩm ắc quy cho các đơn vị này, xem đây như là một hình thức quảng bá thương hiệu mạnh nhất
- Mở rộng thị trường xuất khẩu với chủ trương thị trường này sẽ chiếm lớn hơn hoặc bằng 10% tổng doanh thu của Công ty
c Quảng cáo, tiếp thị
- Công tác quảng cáo tiếp thị luôn được đầu tư đúng mức Hàng năm, công ty cũng dành một phần ngân sách cho hoạt động quảng cáo, tiếp thị Quảng cáo về sản phẩm công ty trên các phương tiện thông tin đại chúng như đài truyền hình, đài phát thanh, các báo chí phục vụ người tiêu dùng
- Hàng năm, công ty thường xuyên tham gia vào các Hội chợ triển lãm, Hội chợ hàng Việt Nam Chất lượng cao để giới thiệu sản phẩm của mình đến người tiêu dùng
- Công ty đang có định hướng tái định vị lại thương hiệu và sản phẩm PINACO là sản phẩm cao cấp có chất lượng tốt, giá thành hợp lý
Trang 327.9 Biểu tượng (Logo), các nhãn hiệu hàng hóa của Công ty
a Biểu tượng (Logo) của Công ty
b Các nhãn hiệu hàng hóa đã được đăng ký: 8 nhãn hiệu
- Tên nhãn hiệu: Ắc quy Sài Gòn
Trang 33- Tên nhãn hiệu: Pin Con Ó
Trang 347.10 Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã được ký kết
TT Số hiệu
Hợp đồng
Giá trị HĐ (VNĐ)
Thời gian thực hiện
Sản phẩm cung cấp
Đối tác
1 88/HĐĐL - 2006 9.662.721.600 01 năm Pin DNTN TM Thạnh Phúc
2 11/HĐĐL - 2006 8.612.130.324 01 năm Pin và Ắc quy CT TM Cà Mau
3 24/HĐĐL - 2006 7.365.589.600 01 năm Pin và Ắc quy CT TM Thuận Thành
Phát
4 34/HĐĐL - 2006 6.289.349.896 01 năm Pin và Ắc quy Châu Đình Lợi
5 26/HĐĐL - 2006 6.043.796.145 01 năm Ắc quy Nguyễn Ngọc Phượng
6 01/HĐĐL - 2006 5.777.104.600 01 năm Ắc quy CT TNHH TM Hồng
Hạnh
7 37/HĐĐL - 2006 5.406.449.790 01 năm Ắc quy CT TNHH Minh Hoàn
8 05/HĐĐL - 2006 5.338.984.097 01 năm Pin và Ắc quy CT TNHH Nam Thành
9 82/HĐĐL - 2006 5.222.942.400 01 năm Pin DNTNTMDV Linh
Quang
10 95/HĐĐL - 2006 4.663.410.765 01 năm Pin và Ắc quy Cơ sở Thái Bình
Trang 358 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm gần nhất
8.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 22.711 25.465 21.286
Ghi chú:
(1) Tổng tài sản theo BCTC kiểm toán QIV / 2004 của Công ty chênh lệch 31.395.659đ so với Số
liệu xác định tài sản trong Quyết định xác định giá trị tại thời điểm chuyển sang Công ty cổ phần
ngày 01/10/2004 của Bộ Công nghiệp Số liệu này đã được điều chỉnh trong sổ sách kế toán của
Công ty trong năm 2005 Chi tiết giải trình số liệu, xem Phụ lục II
(2) Công ty thực hiện cổ phần hoá và chính thức chuyển thành Công ty cổ phần vào Quý IV/
2004 Do đó, Công ty trả cổ tức cho cổ đông căn cứ trên hoạt động sản xuất kinh doanh trong
khoảng thời gian từ khi chuyển sang Công ty cổ phần cho cho đến hết năm 2004 là 4%
(3) Vừa qua Công ty tạm ứng cổ tức 6 tháng đầu năm cho cổ đông 6% Mức cổ tức dự kiến cho cả