- Công ty tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán là công ty chứng khoán mà hoạt động chủ yếu là cung cấp các dịch vụ cho khách hàng trong lĩnh vực đầu tư chứng khoán, tái cơ cấu tài chín
Trang 1MỤC LỤC Chương 1: Những vấn đề chung về hoạt động tư vấn phát hành của
CTCK 6
1.1 Khái quát về công ty chứng khoán 6
1.1.1Khái niệm 6
1.1.2Phân loại 6
1.1.3Vai trò 9
1.1.4Hoạt động của CTCK 11
1.2 Hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán 15
1.2.1Khái niệm hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán 15
1.2.2Phân loại 16
1.2.3Vai trò của tư vấn phát hành 17
1.2.4Các bước thực hiện 19
1.3 Hiệu quả hoạt động tư vấn phát hành 21
1.3.1Khái niệm về hiệu quả hoạt động tư vấn phát hành 21
1.3.2Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tư vấn phát hành 22
1.3.3Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả 24
Chương 2: Thực trạng hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán tại VCBS 26
2.1 Khái quát về CTCK Công ty chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt nam (VCBS) 26
2.1.1Quá trình hình thành và phát triển 26
2.1.2Cơ cấu tổ chức 29
Các phòng ban được tổ chức như sau: 29
2.1.3Kết quả kinh doanh của công ty 32
Tư vấn đầu tư chứng khoán 35
Trang 2Tư vấn tài chính doanh nghiệp 36
2.2 Thực trạng hoạt động tư vấn phát hành tại VCBS 44
2.2.1Thực trạng hoạt động tư vấn phát hành cổ phiếu 45
2.2.2Thực trạng hoạt động tư vấn phát hành trái phiếu 58
2.2.3Thực trạng các dịch vụ hỗ trợ hoạt động tư vấn phát hành 61
2.3 Đánh giá hoạt động tư vấn phát hành phát hành tại VCBS 62 2.3.1Kết quả đạt được và nguyên nhân 62
2.3.2Hạn chế và nguyên nhân 64
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị 68
3.1Giải pháp 68
3.1.1Phát triển mạng lưới chi nhánh của VCBS 68
3.1.2Đa dạng các dich vụ cung cấp: 68
3.1.3Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tư vấn phát hành chứng khoán69 3.2 Kiến nghị 70
3.2.1 Hoàn thiện khung pháp lý về chứng khoán và TTCK, đặc biệt là về lĩnh vực tư vấn phát hành chứng khoán của các CTCK 70
3.2.2Thành lập các tổ chức định mức tín nhiệm 70
3.2.3Đẩy nhanh việc sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước 71
Trang 3Lời mở đầu:
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tư vấn phát hành chứng khoán là 1 nghiệp vụ vô cùng quan trọng đối với công ty chứng khoán, đối với các tổ chức phát hành chứng khoán cũng như đối với thị trường chứng khoán Việt Nam
Kể từ khi thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời, hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán của các công ty chứng khoán Việt Nam cũng từng bước phát triển và hoàn thiện Tuy nhiên, do nhiều lý do chủ quan và khách quan, hoạt động này vẫn chưa thật sự hiệu quả và còn nhiều bất cập
Nhận thức được vai trò cấp thiết cần phải năng cao hiệu quả hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán trong thời gian tới, em đẫ chọ đề tài nghiên cứu:
"Nâng cao hiệu quả hoạt động tư vấn phát hành ở công ty chứng khoán Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (VCBS)."
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý thuyết về hoạt động tư vấn phát hành, thực trạng về hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán ở công ty chứng khoán Ngân hang Ngoại thương Việt Nam sẽ được đưa ra nghiên cứu
Một bức tranh tổng thể về hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán của VCBS sẽ được nêu bật trên cơ sở đánh giá những thành tựu, hạn chế, tồn tại trong việc thực hiện hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán ở Việt Nam nói chung, của VCBS nói riêng
Trang 4Trên cơ sở đó 1 số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sẽ được đề xuất, nội dung nghiên cứu của đề tài có thể làm cơ sở để mở rộng phương hướng nghiên cứu hoàn thiện hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán trong tương lai.
3 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán của VCBS nói riêng và thực trạng hoạt động của VCBS nói chung
4 Phương pháp nghiên cứu
Duy vật biện chứng và duy vật kịch sử là phương pháp nghiên cứu tổng hợp xuyên suốt toàn bộ đề tài
Các vấn đề nghiên cứu thực tiễn hoạt động tư vấn phát hành cũng như các đề xuất kiến nghị trong đề tài đều xuất phất từ căn cứ lý luận khoa học gắn liền với thực tiễn, với bối cảnh lịch sử trong giai đoạn phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam
Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết được đề tài sử dụng trong nghiên cứu lý thuyết về sự phát triển, về quy trình hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán để rút ra kết luận trong việc áp dụng ở VCBS
Các phương pháp tổng hợp, phân tích thống kê được sử dụng để nghiên cứu 1 cách có hệ thống thực trạng hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán và kết quả của nó qua các giai đoạn khác nhau
5 Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu thành 3 chương
Trang 5khoán Chương 1 là phần lý thuyết cơ sở về công ty chứng khoán, các nghiệp
vụ của công ty chứng khoán trong đó có nghiệp vụ tư vấn phát hành chứng
Những tồn tại của hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán đã nêu ở chương 2
là cơ sở cho các giải pháp đề xuất ở chương 3.
Trong phạm vi thời gian nghiên cứu cho phép, em đã nỗ lực hết mình và có những đóng góp nhất định cho đề tài nghiên cứu này Tuy nhiên, do phạm vi nghiên cứu của đề tài khá rộng, nội dung nghiên cứu phức tạp, chắc chắn đề tài còn nhiều hạn chế và khiếm khuyết Em mong nhận được ý kiến đóng góp để
có thể hoàn thiện đề tài trong tương lai
Trang 6Chương 1:
Những vấn đề chung về hoạt động tư vấn phát hành của CTCK
1.1 Khái quát về công ty chứng khoán
1.1.2 Phân loại
1.1.2.1 Theo hình thức tổ chức
Theo hình thức tổ chức có thể chia CTCK ra làm 3 loại: công ty hợp doanh (CTHD), công ty cổ phần (CTCP), Công ty trách nhiệm hữu hạn (CTTNHH) Có thể thấy rõ sự khác biệt của chúng qua bảng sau:
Trang 7Tiêu
chí
Công ty hợp doanh Công ty cổ phần Công ty trách
nhiệm hữu hạnKhái
niệm
Là loại hình kinh doanh có từ
2 chủ sở hữu trở lên
Là 1 pháp nhân độc lập với các chủ sở hữu trong công ty là các cổ đông
Được hình thành
từ sự góp vốn của 1 hoặc 1 số thành viên và chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn góp của mình
Thành
viên
+thành viên góp vốn: chịu
trách nhiệm hữu hạn trong
phần góp của mình đối với
các khoản Nợ của công ty
+thành viên hợp danh: phải
chịu trách nhiệm vô hạn bằng
toàn bộ tài sản của mình về
các nghĩa vụ của công ty
Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm
vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
về các khoản Nợ
và nghĩa vụ tài sản khác cảu công ty
Các thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn về nghĩa
vụ và các khoản
Nợ của công ty trong phạm vi vốn góp
Không được phép phát hành
cổ phiếu, nhưng được phép phát hành trái phiếu
Trang 81.1.2.2 Theo loại hình lĩnh vực hoạt động
Theo loại hình lĩnh vực hoạt động có thể phân chia CTCK thành các loại sau:
- Công ty môi giới chứng khoán: là CTCK chỉ thực hiện hoạt động trung gian hoặc đại diện mua, bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng phí
- Công ty tự doanh chứng khoán: là công ty chứng khoán thực hiện việc mua và bán chứng khoán cho chính mình
- Công ty quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là công ty chứng khoán mà hoạt động chủ yếu là quản lý vốn của khách hàng thông qua việc mua, bán và nắm giữ các chứng khoán vì quyền lợi của khách hàng
- Công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán là công ty chứng khoán có hoạt động chủ yếu là giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết
- Công ty tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán là công ty chứng khoán mà hoạt động chủ yếu là cung cấp các dịch vụ cho khách hàng trong lĩnh vực đầu
tư chứng khoán, tái cơ cấu tài chính, chia, tách, sát nhập, hợp nhất doanh nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc phát hành và niêm yết chứng khoán
- Công ty chứng khoán tổng hợp là công ty chứng khoán thực hiện ít nhất 2 trong số 5 nghiệp vụ chứng khoán nêu trên
Trang 91.1.2.3 Theo mô hình tổ chức kinh doanh:
1.1.2.3.1 CTCK đa năng
CTCK đa năng được tổ chức dưới hình thức 1 tổ hợp dịch vụ tài chính tổng hợp bao gồm kinh doanh chứng khoán, kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ tài chính Có 2 hình thức:
CTCK đa năng 1 phần: theo mô hình này, các ngân hàng muốn kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm phải thành lập công ty con, hạch toán độc lập và hoạt động tách rời với kinh doanh ngoại tệ
CTCK đa năng hoàn toàn: các ngân hàng trực tiếp kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm, và tiền tệ cũng như các dịch vụ tài chính khác
1.1.2.3.2 CTCK chuyên doanh
CTCK chuyên doanh là các CTCK chuyên môn hóa trong lĩnh vực chứng khoán đảm trách, các ngân hàng không được tham gia kinh doanh chứng khoán
1.1.3 Vai trò
- Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán là nguyên tắc trung gian Các CTCK sẽ thực hiện vai trò trung gian cho cả người đầu tư và nhà phát hành Nguyên tắc này yếu cầu các nhà đầu tư và các nhà phát hành không được mua bán trực tiếp chứng khoán mà phải thông qua các trung gian mua bán Các CTCK sẽ thực hiện vai trò trung gian cho cả người đâud tư lẫn nhà phát hành
Và khi thực hiện công việc này CTCK đã tạo ra cơ chế huy động vốn cho nền kinh tế thông qua thị trường chứng khoán
-Tạo ra cơ chế huy động vốn cho nền kinh tế thông qua thị trường chứng khoán Do chuyên môn hóa và thành thạo trong nghề nghiệp, các CTCK đáp
Trang 10ứng được nhu cầu giữa người cần vốn và người có vốn Từ đó tạo ra cơ chế huy động vốn cho nền kinh tế.
1.1.3.1.1 Đối với các nhà đầu tư:
- Làm giảm chi phí trung gian và thời gian giao dịch Thông qua các hoạt động như môi giới, tư vấn đầu tư, quản lý danh mục đầu tư, CTCK có vai trò làm giảm chi phí trung gian và thời gian giao dịch, do đó năng cao hiệu quả các khoản đầu tư Đối với hàng hóa thông thường, mua bán qua trung gián sẽ làm tăng chi phí cho người mua và người bán Tuy nhiên đối với thị trường chứng khoán, sự biến động thường xuyên của giá cả chứng khoán cũng như mức đổ rủi ro cao sẽ làm cho các nhà đầu tư tốn kém chi phí, công sức và thời gian tìm hiểu thông tin trước khi quyết định đầu tư Nhưng thông qua CTCK với trình
độ chuyên môn cao và uy tín nghề nghiệp sẽ giúp các nhà đầu tư thực hiện các khoản đầu tư một cách hiệu quả
- Nâng cao hiệu quả các khoản đầu tư Thông qua các dịch vụ chuyên môn của mình, các CTCK giúp các nhà đầu tư đầu tư 1 cách có hiệu quả hơn
1.1.3.1.2 Đối với thị trường chứng khoán
- Góp phần tạo lập giá cả, điều tiết thị trường Giá cả chứng khoán là do thị trường quyết định Tuy nhiên để đưa mức giá cuối cùng, người mua và người bán phải thông qua các CTCK vì họ không được tham gia trực tiếp vào quá trình mua bán
- Làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính Thị trường chứng khoán có vai trò là môi trường làm tăng tính thanh khoản cho các tài sản tài chính nhưng chính các CTCK mới là người thực hiện vai trò đó Các CTCK tạo
Trang 11vụ bảo lãnh phát hànhm chứng khoán hóa, các CTCK không những huy động 1 lượng vốn lớn đưa vào sản suất kinh doanh cho nhà phát hành mà còn làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính được đầu tư Điều này làm giảm rủi
ro, tạo tâm lý yên tâm cho người đầu tư Trên thị trường cấp 2, thông qua các hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán của các CTCKv giúp nhà đầu tư chuyển đổi chứng khoán thành tiền mặt và ngược lại
1.1.3.1.3 Đối với các cơ quan quản lý thị trường
- Cung cấp thông tin Các CTCK có vai trò cung cấp thông tin về thị trường chứng khoán cho các cơ quan quản lý thị trường Do vừa là người bảo lãnh phát hành cho các chứng khoán mới, vừa là trung gian mua bán chứng khoán và thực hiện các giao dịch trên thị trường nên hơn ai hết, các CTCK là người nắm được các thông tin của thị trường chứng khoán Việc cung cấp các thông tin vừa là quy định của hệ thống pháp luật vừa là nguyên tắc nghề nghiệp của các CTCK vì các CTCK phải minh bạch và công khai trong hoạt động của mình Các thông tin mà CTCK cung cấp bao gồm thông tin về các giao dịch mua bán trên thị trường, thông tin về các cổ phiếu, trái phiếu, tổ chức phát hành, thông tin về các nhà đầu tư…Thông qua các thông tin này các cơ quan quản lý thị trường có thể kiểm soát và chống các hiện tượng thao túng, lũng đoạn, bóp méo thị trường
1.1.4 Hoạt động của CTCK
1.1.4.1 Các nghiệp vụ chính
1.1.4.1.1 Môi giới chứng khoán
Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua, bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng phí
Trang 12Ở Việt Nam, theo NĐ 144/2003 về chứng khoán và TTCK ra ngày 11-2003, môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng thông qua cơ chế giao dịch tại SGDCK hoặc thị trường OTC mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm về kết quả giao dịch của mình.
28-1.1.4.1.2 Tự doanh
Tự doanh là việc công ty chứng khoán tự tiến hành các giao dich mua bán chứng khoán cho chính mình Hoạt động tự doanh của công ty được thực hiện thông qua cơ chế giao dịch trên SGDCK hoặc thị trường OTC Tại 1 số thị trường vận hành theo cơ chế khớp giá hoạt động tự doanh thực hiện thông qua hoạt động tạo lập thị trường, công ty lúc này đóng vai trò nhà tạo lập thị trường, nắm giữ 1 số chứng khoán nhất định của 1 số loại chứng khoán và thực hiện mua bán với các khách hàng để hưởng chênh lệch giá
Ở Việt Nam, theo NĐ 144/2003 về chứng khoán và TTCK ra ngày 11-2003, tự doanh chứng khoán là việc công ty chứng khoán mua và bán chứng khoán cho chính mình
28-Mục đích của hoạt động tự doanh là để thu lợi nhuận cho chính công ty.Luật pháp quy định tách biệt rõ ràng các nghiệp vụ môi giới và tự doanh
1.1.4.1.3 Bảo lãnh phát hành
Trước đây, bảo lãnh phát hành được hiểu là việc các công ty chứng khoán giúp các tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục truớc khi chào bán ra chứng khoán, tổ chức việc phân phối chứng khoán giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn đầu sau khi phát hành
Trang 13Ở Việt Nam, theo NĐ 144/2003 về chứng khoán và TTCK ra ngày 11-2003, bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết.
28-1.1.4.1.4 Quản lý danh mục đầu tư
Thông qua nghiệp vụ này, CTCK sẽ quản ký vốn ủy thác của khách hàng
để đầu tư vào chứng khoán thông qua danh mục đầu tư nhằm sinh lợi cho khách hàng trên cơ sở tăng lợi nhuận và bảo toàn vốn cho khách hàng
Đây là nghiệp vụ tổng hợp kèm theo cả đầu tư ủy thác
Ở Việt Nam, NĐ 144/2003 về chứng khoán và TTCK ra ngày
28-11-2003 quy định rằng quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là hoạt động quản lý vốn của khách hàng thông qua việc mua, bán và nắm giữ các chứng khoán vì quyền lợi của khách hàng
1.1.4.1.5 Tư vấn
Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán là dịch vụ mà công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ cung cấp cho khách hàng trong lĩnh vực đầu tư chứng khoán, tái cơ cấu tài chính, chia, tách, sát nhập, hợp nhất doanh nghiệp
và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc phát hành và niêm yết chứng khoán
Như vậy, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán là việc CTCK thông qua hoạt động phân tích để đưa ra các lời khuyên phân tích các tình huống và
có thể thực hiện 1 số công việc dịch vụ khác liên quan đến phát hành đầu tư và
cơ cấu tài chính cho khách hàng
Trang 14- Phân loại:
Theo đối tượng tư vấn , có thể chia nghiệp vụ này ra làm 2 loại:
+ Tư vấn đầu tư: tư vấn cho khách hàng đầu tư trên thị trường thứ cấp về giá, thời gian, định hướng đầu tư vào các loại chứng khoán…
+ Tư vấn tài chính doanh nghiệp: tư vấn cho các tổ chức dự kiến phát hành về cách thức, hình thức phát hành, xây dựng hồ sơ, bản cáo bạch và giúp tổ chức phát hành trong việc tổ chức bảo lãnh, phân phối chứng khoán
Tư vấn tài chính doanh nghiệp bao gồm: tư vấn phát hành, tư vấn niên yết…
Theo định nghĩa trong Nghị định 144/2003/NĐ-CP ra ngay 28-11-2003
về chứng khoán và TTCK thì khái niệm tài khoản lưu ký được hiểu như sau:
Trang 15chuyển nhượng, giao và nhận chứng khoán Khi thực hiện nghiệp vụ lưu ký cho khách hàng, CTCK sẽ nhận được các khoản thu phí lưu ký chứng khoán, phí gửi, phí rút, phí chuyển nhượng chứng khoán.
- Quản lý thu nhập cho khách hàng (quản lý cổ tức)
Quản lý thu nhập cho khách hàng (quản lý cổ tức) là việc CTCK theo dõi tình hình thu lãi, cổ tức của chứng khoán và đứng ra làm dịch vụ thu nhận và chi trả
cổ tức cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng Nghiệp vụ này xuất phát từ việc lưu ký chứng khoán cho khách hàng
- Nghiệp vụ tín dụng
Nghiệp vụ tín dụng là việc CTCK triển khai dịch vụ cho vay chứng khoán để khách hàng thự hiện giao dịch bán khống hoặc cho khách hàng vay tiền để thực hiện nghiệp vụ mua kí quỹ Đây là nghiệp vụ bổ trợ trực tiếp cho nghiệp vụ môi giới chứng khoán của công ty
Trong đó, cho vay kí quỹ là hình thức cấp tín dụng của CTCK cho khách hàng của mình để họ mua chứng khoán và sử dụng các chứng khoán đó làm vật thế chấp cho khoản vay đó Khách hàng chỉ cần kí quỹ một phần, số còn lại sẽ
do CTCK ứng trước tiền thanh toán Đến kì hạn thỏa thuận, khách hàng phải hoàn trả đủ số gốc vay cùng lãi cho CTCK Trường hợp khách hàng không trả được nợ thì công ty sẽ phát mại số chứng khoán đó để thu hồi nợ
1.2 Hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán
1.2.1 Khái niệm hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán
Có thể hiểu về hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán như sau:
Trang 16Hoạt động tư vấn phát hành là việc CTCK thông qua các nguồn lực của mình để cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng trong việc phát hành chứng khoán.
1.2.2 Phân loại
1.2.2.1 Theo loại chứng khoán
Theo loại chứng chỉ chứng khoán thì có thể phân chia hoạt động tư vấn phát hành thành 3 loại sau:
Tư vấn phát hành trái phiếu
Hoạt động tư vấn phát hành cổ phiếu là việc CTCK thông qua các nguồn lực của mình để cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng trong việc phát hành trái phiếu
Hoạt động tư vấn phát hành trái phiếu bao gồm việc tư vấn về thời gian,
cơ cấu kỳ hạn lãi suất đối tượng đăng ký, cách thức phân phối của trái phiếu…
Trang 17 Tư vấn phát hành cho các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn: là hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán đặt trong sự điều chỉnh không những của Luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán mà còn chịu sự điều chỉnh của Luật doanh nghệp
Tư vấn phát hành cho công ty niêm yết: là hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán đặt trong sự điều của Luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Tư vấn phát hành cho công ty cổ phần hóa: là hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán đặt trong sự điều chỉnh không những của Luật về chứng khoán
và thị trường chứng khoán mà còn chịu sự điều chỉnh của Luật doanh nghiệp
1.2.3 Vai trò của tư vấn phát hành
1.2.3.1 Đối với CTCK
Nghiệp vụ tư vấn phát hành đem lại doanh thu từ phí tư vấn, đem lại cơ hội đầu tư chứng khoán tận gốc của các tổ chức phát hành cho công ty chứng khoán
Trang 18Nghiệp vụ tư vấn phát hành làm đa dạng hóa, góp phần hoàn thiện hơn các dịch vụ của CTCK Nó giúp CTCK hình thành đượccác dịch vụ tròn gói để cung cấp cho khách hàng như: bảo lãnh pháp hành trọn gói, phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng Nó làm tăng uy tín của CTCK trên thị trường.
Hoạt động tư vấn phát hành là một mắt xích trong một xâu chuỗi các dịch vụ đem lại doanh thu cho khách hàng Nó giúp CTCK thực hiện tốt hơn các nghiệp vụ khác Sản phẩm của hoạt động tư vấn phát hành sẽ cung cấp thông tin, bổ trợ cho các hoạt động khác của CTCK Thứ nhất, nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các nghiệp vụ tư vấn khác như tư vấn niêm yết, tư vấn đầu tư… Thứ hai, nó sẽ cung cấp thông tin cho các nghiệp vụ nhử môi giới, tự doanh…Thứ ba, các khách hàng sư dụng dịch vụ của hoạt động tư vấn phát hành sẽ là những khách hàng tiềm năng nhất cho các dịch vụ khác của CTCK
1.2.3.2 Đối với nhà phát hành
Các CTCK đóng vai trò trung gian tài chính Họ là đơn vị tổ chức định giá hay đấu giá cổ phần Vai trò trung gian này đảm bảo cho tính công bằng khách quan và chất lượng của đợt phát hành Các nhà đầu tư sẽ ưa chuộng các chứng khoán được tư vấn phát hành tại 1 công ty chứng khoán có uy tín Vì thế hoạt động tư vấn phát hành sẽ làm tăng uy tín của chứng khoán được phát hành
và gián tiếp làm tăng tính thanh khoản của chứng khoán này khi chứng khoán nay được giao dịch trên thị trường
Các CTCK còn là trung gian dàn xếp các mối quan hệ giữa các người muốn mua cổ phần và lãnh đạo các doanh nghiệp Chỉ đơn cử việc định giá doanh nghiệp cũng đòi hỏi CTCK phải giải quyết tốt các mối quan hệ này, để vừa đảm bảo được yếu tố khách quan trong định giá, có nghĩa là đưa ra được 1
Trang 19mức giá phản ánh đúng giá trị thực của doanh nghiệp vừa phải làm hài lòng các khách hàng (ở đây là các doanh nghiệp)
Ngoài ra tư vấn phát hành chứng khoán còn giúp các nhà phát hành lựa chọn các công cụ phát hành, phương thức phát hành
1.2.3.3 Đối với thị trường
Qua hoạt động tư vấn phát hành, các CTCK có thể cung cấp 1 mức giá hợp lý và đáng tin cậy của chứng khoán cho các nhà đầu tư Qua đó, sẽ làm tăng chất lượng của các chứng khoán nói riêng và của TTCK nói chung
1.2.4 Các bước thực hiện
1.2.4.1 Đối với cổ phiếu
Giai đoạn tiền hợp đồng
Giai đoạn thực thi hợp đồng
Bước 1- Xác định giá trị doanh nghiệp
+Các phương pháp:
Xác định giá trị doanh nghiệp theo giá trị tài sản
Xác định giá trị doanh nghiệp theo dòng tiền chiết khấu
+Hồ sơ
Bước 2- Xác định cơ cấu phát hành
Bước 3- Định giá chứng khoán khi phát hành, lãi suất
Bước 4- Đưa ra mức giá hợp lý trên cơ sở giá cả thị trường
Trang 20Bước 5- Xác định kênh phân phối
Bước 6- Hoàn thành các thủ tục pháp lý (nếu có)
Giai đoạn thanh lí hợp đồng
- Các điều kiện thanh toán: điều kiện tiền tệ, địa điểm, thời gian, phương thức
- Các phương tiện thanh toán: có các phương tiện thanh toán chủ yếu sau: tiền mặt, sec, chuyển khoản…
1.2.4.2 Đối với trái phiếu
Giai đoạn tiền hợp đồng
Tương tự như của cổ phiếu
Giai đoạn thực thi hợp đồng
- Đánh giá tính khả thi của phương án phát hành trái phiếu
- Thay vì xác định giá trị doanh nghiệp thì ở đây thực hiện xác định cơ cấu nợ hợp lý
- Xác định mức độ hấp dẫn của trái phiếu
Mức độ hấp dẫn của 1 trái phiếu được đánh giá thông qua lãi suất trái phiếu, kỳ hạn của trái phiếu, độ tín nhiệm của doanh nghiệp phát hành trái phiếu…
- Xác định loại trái phiếu
- Xác định kênh phân phối:
Trang 21Trái phiếu có thể phân phối theo 1 trong 3 kênh sau: qua hình thức bán đấu giá hoặc thông qua tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc đại lý phát hành.
- Các thủ tục liên quan đến phát hành trái phiếu
Nếu được yêu cầu, phía công ty chứng khoán sẽ tiến hành hoàn tất các thủ tục khác liên quan đến phát hành trái phiếu cho doanh nghiệp
Giai đoạn thanh lí hợp đồng
Tương tự như đối với cổ phiếu
1.3 Hiệu quả hoạt động tư vấn phát hành
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động tư vấn phát hành
- Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là 1 phạm trù kinh tế biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác nguồn lực trong quá trình táo sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là chỉ tiêu tương đối được thể hiện bằng kết quả sản xuất kinh doanh so với chi phí sản xuất ( chỉ tiêu hiệu quả thuận) hoặc ngược lại (chỉ tiêu hiệu quả nghịch) Các chỉ tiêu hiệu quả còn được gọi là chỉ tiêu năng suất
- Hiệu quả hoạt động tư vấn phát hành
Hiệu quả hoạt động tư vấn phát hành là chỉ tiêu tương đối, được thể hiện bằng kết quả hoạt động tư vấn phát hành so với chi phí của hoạt động tư vấn phát hành
Trang 221.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tư vấn phát hành
1.3.2.1 Các chỉ tiêu định lượng
- Doanh thu:
Đối với ngành kinh doanh dịch vụ, doanh thu được định nghĩa là toàn bộ tiền bán dịch vụ Tư vấn phát hành chứng khoán cũng là 1 dịch vụ Vì vậy có thể đưa ra khái niệm sau:
Doanh thu từ hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán là toàn bộ khoản tiền công ty chứng khoán có được từ việc cung cấp địch vụ tư vấn phát hành của mình cho khách hàng
Nó là 1 bộ phận trong doanh thu từ hoạt động kinh doanh của công ty, góp phần hình thành nguồn để trang trải các chi phí của công ty chứng khoán
và trực tiếp chi trả các chi phí trong hoạt động tư vấn phát hành
Doanh thu từ hoạt động tư vấn phát hành có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với toàn bộ hoạt động của công ty
Doanh thu từ hoạt động tư vấn phát hành sẽ cho ta biết con số tuyệt đối
để đánh giá về hoạt động này, từ đó có thể so sánh nó với các hoạt động khác trong công ty cũng như so sánh với hoạt động tư vấn phát hành ở các công ty chứng khoán khác
- Chi phí thông thường:
Đối với hoạt động tư vấn phát hành chi phí được đề cập đến ở đây bao gồm: tiền lương cho nhân viên, chi phí trang thiết bị, chi phí giao dịch…
Trang 23Nói đến cơ sở khách hàng là nói đến số lượng khách hàng, giá trị các hợp đồng khách hàng mang lại…
1.3.2.2 Các chỉ tiêu định tính
- Quy trình: sự gọn nhẹ, chất lượng tư vấn trong các khâu của quy trình
- Uy tín: uy tín của công ty có được trong lĩnh vực tư vấn phát hành cũng như trên thị trường chứng khoán nói chung
Đây là một chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả của hoạt động
+ Rủi ro loại 2: là loại rủi ro của hợp đồng đối với rủi ro của công ty Rủi ro này được đo bằng tác động của hợp đồng đối với biến thiên thu nhập của công
ty Ảnh hưởng của hợp đồng đến uy tín của công ty, đến các hợp đồng khác như hợp đồng bảo lãnh…
+ Rủi ro lại 3: Đây là rủi ro của hợp đồng tư vấn liên quan đến các tác động của thị trường Đây là phần rủi ro không thể loại bỏ được
Trang 24- Chi phí cơ hội: là cơ hội tốt nhất mất đi khi quyết định chấp nhận 1 hợp đồng tư vấn phát hành chứng khoán.
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả
1.3.3.1 Các yếu tố nội bộ công ty
- Vốn: đối với hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán, vốn không phải
là yếu tố quyết định Vốn chỉ là 1 yếu tố đảm bảo cho uy tín của CTCK trên thị trường
- Nhân sự: dây là yếu tố cực kì quan trọng có ý nghĩa quyết định đối với hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán Nhân sự được xem xét trên 2 giác độ:
+ về chất lượng: trình độ, kinh nghiệm
+ về số lượng: số người thực hiện 1 hợp đồng tư vấn, số người làm việc trong bộ phận về tư vấn phát hành chứng khoán của CTCK…
- Cơ sở vật chất: trang thiết bị, hệ thống máy móc, công nghệ…
- Thông tin: thông tin từ các nghiệp vụ khác trong công ty cung cấp, thông tin mua được từ các nguồn khác nhau
1.3.3.2 Các yếu tố thị trường
- Các yếu tố vĩ mô:
+ Quy định pháp luật: hệ thống pháp luật chính là cơ sở để phát triển nghiệp vụ
tư vấn phát hành chứng khoán Khi hệ thống pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán nói chung, về phát hành chứng khoán và tư vấn phát hành chứng khoán nói riêng có nhữn quy định cụ thể hợp lý thì hoạt động này sẽ phát
Trang 25+ Tình hình phát triển kinh tế Một nền kinh tế phát triển, nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc đân tạo ra nhu cầu lớn về tư vấn phát hành chứng khoán, từ đó mở rộng được thị phần của công ty chứng khoán trong lĩnh vực này.
+ Sự phát triển của các công ty cổ phần…Các công ty cổ phần phát triển sẽ là khách hàng trực tiếp cho tư vấn phát hành chứng khoán ra công chúng
- Đối thủ cạnh tranh:
+ Sự phát triển của các công ty chứng khoán: các công ty chứng khoán cũng thực hiện nghiệp vụ tư vấn phát hành chứng khoán sẽ là đối thủ cạnh tranh trtực tiếp của nhau về thị phần, công nghệ, thông tin…
+ Các tổ chức tài chính…cùng tham gia vào hoạt động tư vấn phát hành, đặc biệt là các công ty tư vấn tài chính của nước ngoài
Trang 262 Chương 2: Thực trạng hoạt động tư vấn phát hành chứng
Trô së chÝnh:TÇng 17 tßa cao èc Vietcombank-198 TrÇn Quang Kh¶i-Hµ Néi
tel: 04.9360267 fax: 04.9360264Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104000069 do Sở KHĐT TP
Công ty chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt nam (VCBS) được
sự hỗ trợ tích cực của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam, đã trở thành một trong những Công ty chứng khoán có tiềm lực tài chính lớn nhất hiện nay
Trang 273 Công ty chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt nam (VCBS) là công ty trách nhiệm hứu hạn 1 thành viên.
4 Công ty đã tổ chức triển khai cả 5 lọai hình nghiệp vụ kinh doanh là:
Môi giới
Tư vấn
Tự doanh
Bảo lãnh phát hành
Quản lý danh mục đầu tư
5 Tiêu chí hành động của công ty là “Cùng khách hàng vươn tới sự thịnh vượng”, VCBS hỗ trợ về vốn cho khách hàng bằng các dịch vụ kết hợp với
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam như: cho vay cầm cố chứng khoán và cung cấp các khoản vay khác
6 Về nhân lực
Lúc mới thành lập Công ty chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt nam (VCBS) có 14 người, sau đó công ty đã tuyển và nhận thêm người từ một
số cơ quan khác Tổng số người hiện nay của công ty là 53 Riêng ở Hà Nội có
37 người (trong đó có một người làm công nhật)
Về trình độ: có 48 người có trình độ đại học và trên đại học 5 người chưa có trình độ đại học (là những người làm ở bộ phận bảo vệ và lao công)
Về cơ cấu giới: công ty có 16 nữ chiếm 30% và 37 nam chiếm 70%
Trang 28Yếu tố con người đóng vai trò quyết định trong kinh doanh và phát triển, VCBS có chính sách nhân sự đặc biệt chú trọng tuyển dụng và đào tạo Đội ngũ cán bộ của VCBS được đào tạo cơ bản tại các nước phát triển về tài chính như
Bỉ, Hà lan, Mỹ, Úc và có kinh nghiệm hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực: tài chính doanh nghiệp, tín dụng, đầu tư, kinh doanh tiền tệ, kinh doanh vốn trên thị trường Việt Nam và Quốc tế, hoạt động nhiệt tình, trung thực, vì lợi ích của khách hàng và mang tính chuyên nghiệp
7 Trên cơ sở các nghiệp vụ đăng kí, công ty chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCBS) có các lĩnh vực hoạt động chính như sau:
Môi giới chứng khoán
Lưu ký chứng khoán
Tư vấn đầu tư chứng khoán
Tư vấn tài chính Doanh nghiệp
Quản lý danh mục đầu tư
Tư vấn niêm yết
Bảo lãnh phát hành
Là công ty chứng khoán thứ 09 tham gia vào TTCK Việt nam, VCBS đã gặp không ít khó khăn trong khẳng định vị thế và uy tín trên thị trường khi mà các công ty bạn với ưu thế gia nhập thị trường sớm đã tạo dựng được cơ sở khách hàng và chiếm lĩnh thị phần Tuy nhiên, với tinh thần nỗ lực không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, sự gắn bó, lòng yêu nghề và
Trang 29năm hoạt động, VCBS bước đầu đã gặt hái được những thành công khả quan và đáng khích lệ.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Công ty chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt nam (VCBS) là công ty trách nhiệm hữu hạn Đứng đầu là giám đốc: bà Nguyễn Thị Bích Liên VCBS có trụ sở chính tại Hà nội, chi nhánh tại TP HCM Ngoài ra, công ty còn
có 2 đại lý tại Đà Nẵng và Cần Thơ
Giám đốc quản lý chung, chịu trách nhiệm trước công ty mẹ là Ngân hàng ngoại thương Vietcombank và chịu trách nhiệm trước UBCKNN, trực tiếp phụ trách tại trụ sở chính ở Hà Nội và đại lý tại Đà Nẵng
Phó giám đốc phụ trách chi nhánh tại TP HCM và đại lý ở Cần Thơ
Các phòng ban được tổ chức như sau:
1 Phòng Kinh Doanh: thực hiện 5 nghiệp vụ chính (môi giới, tu vấn, tự doanh, bảo lãnh phát hành,và quản lý danh mục đầu tư)
Ngoài ra phòng còn có 1 bộ phận phân tích nghiên cứu Bộ phận này có nhiệm vụ đánh giá các công ty niêm yết, cung cấp thông tin phục vụ cho các nghiệp vụ khác đặc biệt là cung cấp sản phẩm cho bộ phận tư vấn
Phòng kinh doanh ở Hà Nội có 15 người, ở TP Hồ Chí Minh có 10 người Đây là phòng quan trọng nhất Các phòng khác chỉ mang tính trợ giúp.Môi giới:
Môi giới chứng khoán thực hiện hoạt động trung gian hoặc đại diện mua bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng Thông qua hoạt động
Trang 30này, công ty đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch và khách hàng phải chịu trách nhiệm đối với kết quả giao dịch của mình.
Thực ra trong yêu cầu quản lý luôn đòi hỏi phải tách biệt giữa nghiệp vụ môi giới và tự doanh Tuy nhiên trong điều kiện thị trường như hiện nay, hiện chưa phát sinh mâu thuẫn đáng kể
Bảo lãnh phát hành
Đây là việc VCBS giúp các tổ chức thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, tổ chức việc phân phối chứng khoán và bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn đầu sau khi phát hành
Quản lý danh mục đầu tư VCBS sẽ quản lý vốn của khách hàng thông qua việc mua, bán và nắm giữ các chứng khoán vì quyền lợi của khách hàng
Để sử dụng dịch vụ này, khách hàng phải cung cấp cho VCBS một số thông tin sau: Tổng vốn đầu tư, thời hạn đầu tư, lợi nhuận kỳ vọng, mức độ
Trang 31Quản lý danh mục đầu tư không phải là một sản phẩm cụ thể mà nó tuỳ thuộc vào yêu cầu khách hàng Trên cơ sở các yêu cầu đó, VCBS đã xây dựng
1 danh mục các chứng khoán với tỷ lệ phân bổ hợp lý Nếu 2 bên đi đến thống nhất thì sẽ tiến tới ký kết Hợp đồng Quản lý danh mục đầu tư
Tại TP.HCM, các phòng ban tương ứng cũng có chức năng tương tự như các phòng ban tại Hà Nội
2 Phòng kế toán lưu ký: bao gồm 3 bộ phận:
Kế toán giao dịch: thực hiện giao dịch với khách hàng
Kế toán lưu ký: thực hiện lưu ký Thông qua các tài khoản lưu ký chứng khoán
để lưu giữ và bảo quản chứng khoán của khách hàng
Tin học và công nghệ: thực hiện lập trình, quản lí bảng điện tử và giao dịch online thông qua các phần mềm tân tiến nhất: phần mềm I-broker của Hungary
3 Phòng pháp chế và kiểm soát:
Bộ phận pháp chế: kiểm tra lại các hợp đồng công ty đã kí, tư vấn về pháp lý cho các hợp đồng tư vấn
Bộ phận kiểm soát: kiểm soát nội bộ công ty
4 Phòng tổng hợp: thực hiện các công việc hành chính…
5 Tổ thông tin tiếp thị: thực hiện các hoạt động marketing, tiếp xúc khách hàng…
Trang 32Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VCBS
2.1.3 Kết quả kinh doanh của cụng ty
2.1.3.1 Đỏnh giỏ chung:
Cụng ty chứng khoỏn Ngõn hàng Ngoại thương Việt nam (VCBS) đó phỏt triển toàn diện cỏc nghiệp vụ đó đăng kớ kinh doanh Sau gần 2 năm hoạt động, đó trở thành cụng ty chứng khoỏn làm ăn cú lói nhất với chất lượng dịch
vụ ngày càng được nõng cao rừ rệt Doanh thu năm 2003 ước tớnh khoảng 20 tỷ VNĐ, trong đú dẫn đầu là doanh thu từ cỏc nghiệp vụ bảo lành phỏt hành trỏi
Giám đốc
Phó giám đốcTrụ sở chớnh tại Hà Nội Chi nhánh tại TP HCM
Chi nhánh Cần Thơ
Chi nhánh Đà Nẵng
Trang 33Về số lượng tài khoản khách hàng đã tăng rõ rệt Trong 6 tháng của năm
2002 chỉ có 443 tài khoản ( giá trị chứng khoán lưu ký là 882 tỷ VNĐ) Đến nay đã có khoảng 1400 tài khoản
Về lợi nhuận: trong 6 tháng năm 2002 đạt 4,25 tỷ VNĐ Năm 2003, trong khi có 8/13 công ty chứng khoán làm ăn thua lỗ thì Công ty chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt nam (VCBS) vẫn đạt lợi nhuận trên 20 tỷ VNĐ
Bảo lãnh phát hành là thế mạnh của công ty Tổng cộng doanh số bảo lãnh phát hành trong 6 tháng năm 2002 là 1.132 tỷ VNĐ (trong đó bảo lãnh 700
tỷ VNĐ , Đại lý 432 tỷ VNĐ)
2.1.3.2 Đánh giá cụ thể các hoạt động chính của VCBS
2.1.3.2.1 Hoạt động môi giới:
Các tiện ích đối với hoạt động môi giới:
+ Đặt lệnh qua điện thoại: Lệnh đặt sẽ được chấp nhận sau khi cán bộ của VCBS đã nhận dạng giọng nói và mật khẩu của nhà đầu tư Hình thức này được VCBS áp dựng ngay từ khi mới thành lập
+ Đặt lệnh qua mạng: VCBS là CTCK đầu tiên ở Việt Nam áp dụng hình thức này Việc đặt lệnh qua mạng bắt đầu được áp dụng kể từ tháng 4 năm 2003
+ Dịch vụ ứng trước tiền bán chứng khoán: Nhà đầu tư có thể nhận tiền ngay sau khi bán chứng khoán
Ngoài ra, để phục vụ cho công tác giao dịch chứng khoán, VCBS đã đầu
tư vào phần mềm giao dịch và hiện đang được đánh giá là tiên tiến nhất trong
Trang 34các chương trình phần mềm đang được sử dụng tại các Công ty chứng khoán hiện nay.
Có thể nói, nghiệp vụ môi giới của VCBS đã khá phát (chiếm 40% thị phần Mặc dù ra đời trong bối cảnh thị trường chứng khoán hết sức ảm đạm với một thời gian trượt dài của chỉ số Vietnam Index, song lượng khách hàng của VCBS ngày một tăng Sau 06 tháng hoạt động, số khách hàng mở TK tại VCBS
đã là 443 TK, với hơn chục nhà đầu tư có tổ chức Tổng giá trị chứng khoán VCBS lưu ký tại TTGDCK, tính đến thời điểm tháng 31/12/2002 đã đạt 985 tỷ VNĐ, chiếm 20% tổng giá trị thị trường, có 3,9 triệu chứng khoán (trị giá 219,3
tỷ VNĐ) được đặt lệnh thông qua VCBS và có 2,8 triệu CK (trị giá 189 tỷ VNĐ) được khớp lệnh Theo số liệu thống kê của TTGDCK, trong 06 tháng cuối năm 2002, tổng giá trị giao dịch của VCBS chiếm 19.5% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường (đặc biệt trong đó, giao dịch trái phiếu của VCBS chiếm tới hơn 80% giao dịch trên thị trường trái phiếu nói riêng)
Năm 2003, thị phần giao dịch chiếm 34,7% Tổng chứng khoán lưu ký là 36,9 triệu chứng khoán Tính đến tháng 4/2004 là 55,4 triệu chứng khoán Tính đến thời điểm hiện nay, đầu năm 3/2004, mỗi ngày công ty nhận khoảng 200 lệnh và chủ yếu là lệnh qua mạng (chiếm khoảng 47% tổng số giao dịch)
Tính đến tháng 4/2004 thị phần giao dịch của VCBS đã là 25,8% Số lượng tài khoản trong năm 2003 tăng 270%
Tuy doanh thu từ nghiệp vụ này không cao so với các dịch vụ khác của công ty nhưng so với nghiệp vụ môi giới của các công ty khác VCBS vẫn có sự vượt trội
2.1.3.2.2 Hoạt động tư vấn
Trang 35Đối với hoạt động tư vấn, VCBS tập trung vào:
Tư vấn đầu tư chứng khoán
Tư vấn tài chính Doanh nghiệp
Tư vấn niêm yết
Tư vấn phát hành
Tư vấn đầu tư chứng khoán
Sử dụng dịch vụ tư vấn đầu tư chứng khoán khách hàng được cung cấp những bản phân tích chuyên sâu, những khuyến nghị liên quan đến chứng khoán Cụ thể như sau:
- Tư vấn phân tích tình hình phát triển kinh doanh của các ngành trong nền kinh tế
- Tư vấn phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty cổ phần hoá, công ty niêm yết
- Dự báo sự biến động của các loại cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường
- Tư vấn xây dựng danh mục đầu tư cổ phiếu, trái phiếu theo những mục tiêu khác nhau của khách hàng
Dịch vụ này đã đem lại cho khách hàng các lợi ích sau:
- Tìm ra được loại chứng khoán phù hợp với mình
- Biết được đầu tư vào thời điểm nào là phù hợp nhất
Trang 36- Nên mua ở mức giá nào là hợp lý.
Tư vấn tài chính doanh nghiệp
Hiện Công ty chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt nam (VCBS) đang cung cấp các dịch vụ sau:
Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp
Xác định giá trị doanh nghiệp là yêu cầu bắt buộc phải làm khi muốn xây dựng cơ cấu vốn, thực hiện việc sát nhập, mua lại doanh nghiệp, cổ phần hoá, phát hành chứng khoán hay niêm yết chứng khoán
Xuất phát từ yêu cầu thực tiến này, VCBS cung cấp cho các doanh nghiệp dịch vụ tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp Các doanh nghiệp được tư vấn:
- kiểm kê đánh giá đúng số lượng, chất lượng giá trị tài sản thực tế hiện
có mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng tại thời điểm kiểm kê
- xác định giá trị của doanh nghiệp không chỉ dựa trên cơ sở giá trị thực
tế của toàn bộ tài sản hữu hình, mà còn trên cơ sở tài sản vô hình của doanh nghiệp tại thời điểm định giá
- xác định giá trị của doanh nghiệp dựa trên khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong tương lai, mà không phụ thuộc vào giá trị tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại
Tư vấn cổ phần hoá doanh nghiệp
Một trong các thế mạnh của VCBS là dịch vụ tư vấn cổ phần hoá doanh