Với bất kỳ một doanh nghiệp nào khi hoạt động đều muốn có hiệu quả và thu về lợi nhuận nhiều nhất, để làm được điều đó đòi hỏi rất nhiều yếu tố cấu thành nênnhư vốn, lao động, công nghệ,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG & QUẢN TRỊ KINH DOANH
-CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Tên đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU TIẾN PHƯỚC
Sinh viên thực hiện
QUY NHƠN, 2014
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ 2
LỜI MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Kết cấu của đề tài 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 6
1.1 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 6
1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, mục tiêu của việc phân tích tài chính doanh nghiệp .6 1.1.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 8
1.1.2.1 Phương pháp so sánh 8
1.1.2.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ 9
1.1.2.3 Phân tích tài chính theo phương pháp DUPONT 9
1.1.3 Nguồn số liệu để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 11
1.1.3.1 Bảng cân đối kế toán 11
1.1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (HĐKD) 12
1.1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 13
1.2 Nội dung phân tích tình hình tài chính DN 14
1.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính DN 14
1.2.1.1 Thông qua bảng cân đối kế toán 14
1.2.1.2 Thông qua báo cáo kết quả HĐKD 14
1.2.1.3 Thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ 14
1.2.2 Phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn 15
1.2.2.1 Về biến động kết cấu tài sản 15
1.2.2.2 Về kết cấu và sự biến động nguồn vốn 15
1.2.2.3 Về mối quan hệ cân đối tài sản và nguồn vốn 15
Trang 31.2.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 15
1.2.3.1 Các khoản phải thu và các khoản phải trả 15
1.2.3.2 Khả năng thanh toán tổng quát 16
1.2.3.3 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 16
1.2.3.4 Khả năng thanh toán nhanh 17
1.2.3.5 Khả năng thanh toán lãi vay 18
1.2.4 Phân tích các chỉ tiêu phản ảnh khả năng hoạt động 19
1.2.4.1 Vòng quay hàng tồn kho 19
1.2.4.2 Số ngày một vòng quay hàng tồn kho 20
1.2.4.3 Kỳ thu tiền bình quân (KTTBQ) 20
1.2.4.4 Hiệu suất sử dụng TSCĐ 21
1.2.4.5 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản 21
1.2.4.6 Vòng quay vốn lưu động 22
1.2.5 Phân tích các tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp 22
1.2.5.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 22
1.2.5.2 Sức sinh lời căn bản (BEPR) 22
1.2.5.3 Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA) 23
1.2.5.4 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 23
1.2.6 Phân tích các tỷ số phản ánh giá trị thị trường của doanh nghiệp 23
1.2.6.1 Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) 23
1.2.6.2 Tỷ lệ chi trả cổ tức 24
1.2.6.3 Tỷ suất cổ tức 24
1.2.6.4 Tỷ số giá - thu nhập (P/E) 25
1.2.6.5 Tỷ giá trị thị trường trên giá trị sổ sách (M/B) 25
1.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp 25 1.3.1 Những nhân tố bên ngoài 25
1.3.2 Những nhân tố bên trong 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU TIẾN PHƯỚC 27
2.1 Giới thiệu chung về công ty 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty … 27
Trang 42.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 28
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 28
2.1.3.1 Số cấp quản lý của Công ty 28
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 29
2.1.4 Công nghệ sản xuất một số mặt hàng chủ yếu 30
2.1.4.1 Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất 31
2.1.4.2 Giải thích các bước trong quy trình công nghệ 31
2.1.5 Công tác quản lý sản xuất của công ty 33
2.1.5.1 Hình thức tổ chức sản xuất 33
2.1.5.2 Phương pháp lập kế hoạch sản xuất 33
2.1.5.3 Các loại nguyên vật liệu dùng cho sản xuất 34
2.1.5.4 Đinh mức tiêu hao nguyên vật liệu 34
2.1.5.5 Tình hình dự trữ, bảo quản và cấp phát 35
2.1.5.6 Tình hình sử dụng tài sản cố định 36
2.1.6 Kết quả kinh doanh trong những năm gần đây (giai đoạn 2011-2013) 37
2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty CP XNK Tiến Phước 38
2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty 38
2.2.1.1 Thông qua bảng cân đối kế toán 38
2.2.1.2 Thông qua báo cáo kết quả HĐKD 43
2.2.1.3 Thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ 48
2.2.2 Phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn công ty 48
2.2.2.1 Về biến động kết cấu tài sản 48
2.2.2.2 Về kết cấu và sự biến động nguồn vốn 49
2.2.2.3 Về mối quan hệ cân đối tài sản và nguồn vốn 50
2.2.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty… 53
2.2.3.1 Các khoản phải thu và các khoản phải trả 53
1.2.3.2 Khả năng thanh toán tổng quát 55
2.2.3.3 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 56
2.2.3.4 Khả năng thanh toán nhanh 58
2.2.3.5 Khả năng thanh toán lãi vay 59
2.2.4 Phân tích các chỉ tiêu phản ảnh khả năng hoạt động của công ty… 61
Trang 52.2.4.1 Vòng quay hàng tồn kho 61
2.2.4.2 Số ngày một vòng quay hàng tồn kho 62
2.2.4.3 Kỳ thu tiền bình quân 63
2.2.4.4 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) 64
2.2.4.5 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản 66
2.2.4.6 Vòng quay vốn lưu động 67
2.2.5 Phân tích các tỷ suất lợi nhuận của công ty… 68
2.2.5.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 68
2.2.5.2 Sức sinh lời căn bản (BEPR) 70
2.2.5.3 Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA) 71
2.2.5.4 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 72
2.2.6 Phân tích các tỷ số phản ánh giá trị thị trường của công ty 74
2.2.6.1 Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) 74
2.2.6.2 Tỷ lệ chi trả cổ tức 75
2.2.6.3 Tỷ suất cổ tức 75
2.2.6.4 Tỷ số giá - thu nhập (P/E) 75
2.2.6.5 Tỷ giá trị thị trường trên giá trị sổ sách (M/B) 75
2.3 Đánh giá chung về tình hình tài chính Công ty 75
2.3.1 Những thành tựu, kết quả đạt được 75
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 76
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 77
2.4 Định hướng giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty 78
KẾT LUẬN 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 83
NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP 104
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 105
Trang 7DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ BẢNG:
Bảng 1.1 Định mức khối lượng gỗ cho một sản phẩm 35
Bảng 1.2 Tình hình tài sản cố định của công ty trong 3 năm (2011-2013) 36
Bảng 1.3 Doanh thu và LNST của công ty từ năm 2011 đến năm 2013 37
Bảng 1.4 Phân tích tài sản của công ty qua 3 năm (đvt: đồng) 38
Bảng 1.5 Phân tích nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011 – 2013 (đvt: đồng) 41
Bảng 1.6 Báo cáo kết quả HĐKD của công ty qua 3 năm (2011-2013) 43
Bảng 1.7 Phân tích kết quả HĐKD của công ty giai đoạn 2011-2013 44
Bảng 1.8 Phân tích sự biến động tài sản của công ty từ 2011-2013 47
Bảng 1.9 Phân tích sự biến động nguồn vốn của công ty từ 2011-2013 48
Bảng 1.10 Bảng phân tích quan hệ cân đối 1 của công ty 50
Bảng 2.1 Bảng phân tích quan hệ cân đối 2 công ty 50
Bảng 2.2 Bảng phân tích quan hệ cân đối 3 của công ty (đvt: đồng) 51
Bảng 2.3 Phân tích các khoản phải thu của công ty (đvt: đồng) 52
Bảng 2.4 Phân tích các khoản phải trả của công ty giai đoạn 2011-2013 53
Bảng 2.5 Khả năng thanh toán tổng quát của công ty qua 3 năm 54
Bảng 2.6 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty giai đoạn 2011-2013 55
Bảng 2.7 Khả năng thanh toán nhanh của công ty giai đoạn 2011-2013 56
Bảng 2.8 Khả năng thanh toán lãi vay của công ty giai đoạn 2011-2013 58
Bảng 2.9 Vòng quay hàng tồn kho của công ty giai đoạn 2011-2013 59
Bảng 2.10 Số ngày một vòng quay HTK của công ty giai đoạn 2011-2013 60
Bảng 3.1 Kỳ thu tiền bình quân của công ty giai đoạn 2011-2013 61
Bảng 3.2 Hiệu suất sử dụng TSCĐ của công ty giai đoạn 2011-2013 63
Bảng 3.3 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản của công ty giai đoạn 2011-2013 64
Bảng 3.4 Vòng quay vốn lưu động của công ty giai đoạn 2011-2013 66
Bảng 3.5 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty năm 2011-2013 67
Bảng 3.6 Sức sinh lời căn bản (BEPR) của công ty năm 2011-2013 68
Bảng 3.7 Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA) của công ty (2011-2013) 70
Bảng 3.8 ROE của công ty giai đoạn 2011-2013 71
Bảng 3.9 Thu nhập trên mỗi cổ phần của công ty giai đoạn 2011-2013 73
Trang 8BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Tình hình tài sản của công ty qua 3 năm (2011-2013) 38
Biểu đồ 1.2 Tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011 – 2013 41
Biểu đồ 1.3 Khả năng thanh toán tổng quát của công ty giai đoạn 2012-2013 54
Biểu đồ 1.4 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty giai đoạn 2011-2013 55
Biểu đồ 1.5 Khả năng thanh toán nhanh của công ty giai đoạn 2011-2013 57
Biểu đồ 1.6 Khả năng thanh toán lãi vay của công ty giai đoạn 2011-2013 58
Biểu đồ 1.7 Vòng quay hàng tồn kho của công ty giai đoạn 2011-2013 60
Biểu đồ 1.8 Số ngày một vòng quay HTK của công ty giai đoạn 2011-2013 61
Biểu đồ 1.9 Kỳ thu tiền bình quân của công ty giai đoạn 2011-2013 62
Biểu đồ 1.10 Hiệu suất sử dụng TSCĐ của công ty năm 2011-2013 63
Biểu đồ 2.1 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản của công ty giai đoạn 2011-2013 65
Biểu đồ 2.2 Vòng quay VLĐ của công ty giai đoạn 2011-2013 66
Biểu đồ 2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty năm 2011-2013 67
Biểu đồ 2.4 BEPR của công ty năm 2011-2013 69
Biểu đồ 2.5 ROA của công ty giai đoạn (2011-2013) 70
Biểu đồ 2.6 ROE của công ty giai đoạn 2011-2013 72
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 29
Sơ đồ 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất và tinh chế sản phẩm 31
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của quản trị doanh nghiệp Tất
cả các hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp,ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại tác động thúc đẩy sự phát triển hoặc kìmhãm quá trình kinh doanh Dù là nhà đầu tư cổ phần vốn có tiềm năng, nhà cho vaytiềm tàng hay một nhà phân tích tham mưu của doanh nghiệp thì mục đích của họ đềunhư nhau, đó là tìm cơ sở cho việc ra quyết định hợp lý Do đó cần phải thườngxuyên tổ chức phân tích tình hình tài chính cho tương lai Bởi vì thông qua việc tínhtoán, phân tích tài chính cho ta biết những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như những tiềm năng cần phát huy vànhững nhược điểm cần khắc phục Từ đó các nhà quản lý có thể tìm ra nguyên nhân,giải pháp cải thiện tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vịmình trong tương lai
Với bất kỳ một doanh nghiệp nào khi hoạt động đều muốn có hiệu quả và thu
về lợi nhuận nhiều nhất, để làm được điều đó đòi hỏi rất nhiều yếu tố cấu thành nênnhư vốn, lao động, công nghệ, Một trong những việc cần làm là phân tích tình hìnhtài chính của doanh nghiệp Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề nên em quyếtđịnh chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại công ty Cổ Phần xuất nhập khẩuTiến Phước” nhằm làm rõ thêm bài toán kinh kế của công ty Cổ Phần xuất nhập khẩuTiến Phước nói riêng và của các công ty tại Việt Nam hiện nay nói chung
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu về tình hình tài chính của công
ty Cổ Phần xuất nhập khẩu Tiến Phước, từ đó tìm ra những nguyên nhân, nhân tố ảnhhưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm đưa ra các giải pháp nâng caohiệu quả quản lý tài chính của công ty trong tương lai
3 Phạm vi nghiên cứu
Báo cáo tài chính và những nội dung có liên quan đến quản trị tài chính, báocáo tài chính và một số hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ Phần xuấtnhập khẩu Tiến Phước
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 10 Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp tại cácbáo tài chính như bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và một số tài liệu khác có liên quan tại phòng kếtoán của công ty Cổ Phần xuất nhập khẩu Tiến Phước qua 3 năm 2011, 2012 và2013
Phương pháp phân tích số liệu:
- So sánh năm này với năm trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính, đểthấy được tình hình tài chính được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện phápkịp thời trong kỳ tới
- So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và sốtương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp
5 Kết cấu của đề tài
Nội dung của đề tài gồm 2 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng tình hình tài chính của công ty Cổ Phần xuất nhập khẩuTiến Phước
Do thời gian thực tập không lâu, khả năng của bản thân còn có hạn cho nênbản chuyên đề của em khó có thể tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sựgóp ý của các Thầy Cô để cho bản chuyên đề này của em được hoàn thiện hơn.Trongquá trình hoàn thành chuyên đề này, em xin cảm ơn các cô chú trong công ty và cácanh chị trong phòng tài vụ kế toán, đặc biệt là sự giúp đỡ của chị kế toán trưởng cùngvới sự dìu dắt tận tình của cô giáo hướng dẫn – Th.s Đặng Thị Thanh Loan đã giúp
em hoàn thành bản chuyên đề này
Em xin chân thành cản ơn!
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, mục tiêu của việc phân tích tài chính doanh nghiệp
Khái niệm:
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ chophép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằmđánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chấtlượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó, khả năng và tiềm lực của doanhnghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết địnhquản lý phù hợp
Mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân tích tài chính là đánh giá rủi ro phá sảntác động tới các doanh nghiệp mà biểu hiện của nó là khả năng thanh toán, đánh giákhả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi của doanhnghiệp Trên cơ sở đó, các nhà phân tích tài chính tiếp tục nghiên cứu và đưa ranhững dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh lợi nói riêng của doanhnghiệp trong tương lai Nói cách khác, phân tích tài chính là cơ sở để dự đoán tàichính – một trong các hướng dự đoán doanh nghiệp Phân tích tài chính có thể đượcứng dụng theo nhiều hướng khác nhau : với mục đích tác nghiệp (chuẩn bị các quyếtđịnh nội bộ), với mục đích nghiên cứu, thông tin hoặc theo vị trí của nhà phântích( trong doanh nghiệp hoặc ngoài doanh nghiệp )
có những nhu cầu thông tin khác nhau và họ sẽ quan tâm đến những khía cạnh khácnhau tình hình tài chính của doanh nghiệp mang ý nghĩa khác nhau đối với từngnhóm người quan tâm đến doanh nghiệp, cụ thể:
Trang 12- Đối với chủ doanh nghiệp hay các nhà quản trị doanh nghiệp thì mối quantâm hàng đầu của họ là xem xét lợi nhuận đạt được cũng như đánh giá khả năng thuđược lợi nhuận trong tương lai Bên cạnh đó,các chủ doanh nghiệp còn quan tâm đếncác yếu tố cơ bản khác ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đó
là yếu tố về phúc lợi dành cho người lao động, các điều kiện để thu hút đầu tư, khảnăng về vốn để đổi mới trang thiết bị kỹ thuật…
- Đối với tổ chức tín dụng: Khi xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp, các
tổ chức tín dụng quan tâm đến một số chỉ tiêu cụ thể như vòng quay vốn lưu động,vòng quay vốn tín dụng, khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp…các chỉtiêu này cho phép tổ chức tín dụng quyết định có nên tiếp tục cho doanh nghiệp vayvốn trong thời gian tiếp hay không? Thời gian thu hồi nợ là bao lâu? Xác định doanhnghiệp có khả năng phải thế chấp tài sản khi vay vốn không? Mọi chỉ tiêu này rấtquan trọng và cần thiết với các tổ chứ tín dụng
- Đối với bạn hàng và các chủ đầu tư: Tình hình tài chính của doanh nghiệp giúp
họ nhận xét quyết định có nên tiếp tục giữ quan hệ làm ăn với doanh nghiệp haykhông? Việc nắm bắt kịp thời tình hình tài chính của doanh nghiệp giúp các chủ đầu
tư có thể tránh được những rủi ro có thể xảy ra đối với khoản tiền mà họ đã đầu tư,hay nói cách khác họ sẽ tìm cách bảo hiểm cho khoản tiền của họ
- Đối với các cơ quan nhà nước : doanh nghiệp thực hiện quan hệ tài chính vớinhà nước thông qua việc nộp thuế và làm nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước.Chính vì vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng được các cơ quan cấp trênhết sức quan tâm Đó là việc xem xét doanh nghiệp có nộp thuế theo quy định haykhông? doanh nghiệp có tuân thủ đúng và đủ các nguyên tắc, các chế độ hạch toán kếtoán và thống kê theo quy định nhà nước cho từng loại hình doanh nghiệp haykhông?
- Ngoài ra, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng mang ý nghĩa đốivới những người quan tâm như : những người lao động, những nhà đầu tư có ý địnhđầu tư vào doanh nghiệp, các nhà phân tích kinh tế của đất nước…
Mục tiêu:
Mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đều nằm trong tổng thể tác động liênquan với nhau Do vậy, chỉ có thể phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp mới
Trang 13đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng.Trên cơ sở đó, nêu lên một cách tổng hợp trình độ hoàn thành các mục tiêu biểu hiệnbằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật - tài chính của doanh nghiệp Trong điềukiện kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, các doanhnghiệp đều bình đẳng trước pháp luật và được hoạt động kinh doanh trong khuôn khổhành lang pháp lý quy định Mỗi doanh nghiệp đều có rất nhiều đối tượng quan tâmđến tình hình tài chính như các nhà đầu tư, các nhà cho vay, nhà cung cấp…Mỗi đốitượng này quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên những góc độ khácnhau Song nhìn chung, họ đều quan tâm đến khả năng sinh lời, khả năng thanh toán
và mức lợi nhuận tối đa mà doanh nghiệp có thể đạt được Bởi vậy, phân tích tìnhhình tài chính của doanh nghiệp phải đạt các mục tiêu sau:
- Phân tích tình hình tài chính cung cấp đầy đủ những thông tin cho các đốitượng sử dụng thông tin để họ có thể đưa ra các quyết định về đầu tư, tham gia tiếpcác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các quyết định tương tự
- Phân tích tình hình tài chính nhằm cung cấp thông tin quan trọng cho các nhàquản lý doanh nghiệp, chủ đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng thông tin khácnhau đánh giá được số lượng, thời gian và rủi ro của các khoản thu bằng tiền, tìnhtrạng tài chính của doanh nghiệp
- Phân tích tình hình tài chính nhằm cung cấp thông tin về nguồn lực kinh tế,vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình hoạt động nhà quản lý doanhnghiệp dự đoán chính xác quá trình phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
1.1.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biệnpháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong
và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổnghợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp Về lý thuyết cónhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng trên thực tế người tathường sử dụng các phương pháp sau:
1.1.2.1 Phương pháp so sánh
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xuhướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính được cải
Trang 14thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy tìnhhình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa được
so với doanh nghiệp cùng ngành
- So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và sốtương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp
Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau:
+ Điều kiện một: Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”
+ Điều kiện hai: Các chỉ tiêu so sánh (Hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh)phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau Muốn vậy, chúng phải thốngnhất với nhau về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, thời gian tính toán
1.1.2.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ
Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tàichính trong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu phải xácđịnh được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanhnghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu.Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được áp dụng ngày càngđược bổ sung và hoàn thiện hơn Vì:
- Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn là
cơ sở để hình thành những tham chiếu tin cậy nhằm đánh giá một tỷ lệ của một doanhnghiệp hay một nhóm doanh nghiệp
- Việc áp dụng tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trìnhtính toán hàng loạt các tỷ lệ
- Phương pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu
và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theotừng giai đoạn
1.1.2.3 Phân tích tài chính theo phương pháp DUPONT
Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA và ROEthành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lênkết quả sau cùng Kỹ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộcông ty để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính
Trang 15của công ty bằng cách nào Kỹ thuật phân tích Dupont dựa vào hai phương trình cănbản dưới đây, gọi chung là phương trình Dupont:
Trước hết, chúng ta xem xét mối quan hệ tương tác giữa tỷ số lợi nhuậnthuần trên doanh thu (DLDT), tỷ số hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản (HSSDTS) và
tỷ số lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA)
Công thức: ROA = EAT
+ Thu nhập của doanh nghiệp trên mỗi đông doanh thu là bao nhiêu (DLDT).+ Một đồng tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu (HSSDTS)
Sự phân tích này cho phép xác định chính xác nguồn gốc làm giảm lợi nhuậncủa doanh nghiệp; hoặc do doanh thu bán hàng không đủ lớn để tạo ra lợi nhuận(HSSDTS của doanh nghiệp không cao), hoặc do lợi nhuân thuần trên mỗi đồngdoanh thu quá thấp? Trên cơ sở đó nhà quản trị cần có biện pháp điều chỉnh phù hợp:hoặc đẩy mạnh tiêu thụ để tăng HSSDTS hoặc tiết kiệm chi phí để tăng DLDT, hoặc
Trang 16A D =
A A
Điều này nói lên rằng các nhà quản trị có 3 chỉ tiêu để quản lý ROE:
+ DLDT phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong doanh thu thuần củadoanh nghiệp Khi DLDT tăng lên có nghĩa là doanh nghiệp quản lý doanh thu quản
lý chí phí có hiệu quả
+ Doanh thu tạo được từ mỗi đồng tài sản hay gọi là số vòng quay tài sản.+ 1/(1-H N): là hệ số nhân vốn CSH, nó phản ánh mức độ huy động vốn từ bênngoài của doanh nghiệp Nếu hệ số này tăng, điều đó chứng tỏ doanh nghiệp tăng vốnhuy động từ bên ngoài
ROE của doanh nghiệp có thể phát triển lên bằng cách: sử dụng hiệu quảtài sản hiện có (gia tăng vòng quay tài sản), tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, giatăng đòn cân nợ
(Nguồn: TS Hà Thanh Việt (2011), Bài giảng tài chính doanh nghiệp, tài liệu lưu
hành nội bộ)
1.1.3 Nguồn số liệu để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.1.3.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cáchtổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai cách đánh giá là tài sản
và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo Các chỉ tiêu của bảng cân đối
kế toán được phản ánh dưới hình thái giá trị và theo nguyên tắc cân đối (tổng tài sản
= tổng nguồn vốn)
- Phần tài sản: phản ánh giá trị tài sản hiện có tới thời điểm lập báo cáo
- Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanhnghiệp hiện có
Trang 17Tóm lại, bảng cân đối kế toán hay bảng tổng kết tài sản là bức tranh tài chínhtại một thời điểm, phản ánh tất cả tài sản do doanh nghiệp sở hữu và những nguồn tàichính (nguồn vốn) để hình thành nên các tài sản này Công thức biểu diễn cơ bản là:
TỔNG TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng đối vớimọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh với doanh nghiệp
Báo cáo hàng năm của một doanh nghiệp trình bày sự cân đối kế toán ở tạithời điểm kết thúc năm tài chính, thường là ngày 31 tháng 12 hàng năm
- Tác dụng của phân tích bảng cân đối kế toán:
+ Cho biết một cách khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua cácchỉ tiêu về tổng tài sản và tổng nguồn vốn
+ Thấy được sự biến động của các loại tài sản trong doanh nghiệp : tài sản lưuđộng, tài sản cố định
+ Khả năng thanh toán của doanh nghiệp qua các khoản phải thu và các khoảnphải trả
+ Cho biết cơ cấu vốn và phân bổ nguồn vốn trong doanh nghiệp
(Nguồn: TS Hà Thanh Việt (2011), Bài giảng tài chính doanh nghiệp, tài liệu lưu
hành nội bộ)
1.1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (HĐKD)
Là một báo cáo tài chính tổng hợp cho biết tình hình tài chính của doanhnghiệp trong những thời kỳ nhất định Nó cung cấp những thông tin về tình hình vàkết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Dựa vào số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, người sử dụngthông tin có thể kiểm tra, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trong kỳ; so sánh với các kỳ trước và với các doanh nghiệp khác cùngngành để nhận biết khái quát kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ và xuhướng vận động nhằm đưa ra quyết định hợp lý, quyết định tài chính phù hợp
Nội dung của báo kết quả hoạt động kinh doanh có thể thay đổi theo từng thời
kỳ theo yêu cầu quản lý, nhưng phải phản ánh được các nội dung cơ bản sau đây:doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp;
Trang 18Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh; Lợi nhuận từ hoạt động tài chính; Lợinhuận từ hoạt động bất thường.
Tác dụng của việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh phản ánh các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận và tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước của doanh nghiệp Do đó, phân tíchbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng cho ta đánh giá khái quát tình hình tàichính doanh nghiệp, biết được trong kỳ doanh nghiệp kinh doanh có lãi hay bị lỗ, tỷsuất lợi nhuận trên doanh thu và vốn là bao nhiêu Từ đó tính được tốc độ tăng trưởngcủa kỳ này so với kỳ trước và dự đoán tốc độ tăng trong tương lai
Ngoài ra, qua việc phân tích tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, tabiết được doanh nghiệp có nộp thuế đủ và đúng thời hạn không Nếu số thuế còn phảinộp lớn chứng tỏ tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là không khả quan
Như vậy, việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp ta cónhững nhận định sâu sắc và đầy đủ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp
(Nguồn: TS Hà Thanh Việt (2011), Bài giảng tài chính doanh nghiệp, tài liệu lưu
hành nội bộ)
1.1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn gọi là báo cáo ngân lưu là báo cáo tài chínhtổng hợp, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáocủa doanh nghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp cho người sử dụng thông tin
có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoảntiền đã tạo ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đây là báo cáo tài chính cần thiết không những đối với nhà quản trị hoặc giámđốc tài chính mà còn là mối quan tâm của nhiều đối tượng đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp
Báo cáo ngân lưu giúp cho doanh nghiệp điều phối lượng tiền mặt một cáchcân đối giữa các lĩnh vực: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tàichính Nói một cách khác, báo cáo ngân lưu chỉ ra lĩnh vực nào tạo ra nguồn tiền(sources), lĩnh vực nào sử dụng tiền (uses); khả năng thanh toán; lượng tiền thừathiếu và thời điểm cần sử dụng để đạt được hiệu quả cao nhất, tối thiểu hóa chi phí sửdụng vốn (minimization cost of capital)
Trang 19(Nguồn: TS Hà Thanh Việt (2011), Bài giảng tài chính doanh nghiệp, tài liệu lưu
hành nội bộ)
1.2 Nội dung phân tích tình hình tài chính DN
1.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính DN
Phân tích chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm mục đích nhậnthức đánh giá khái quát tình hình huy động các nguồn vốn và việc phân phối, sửdụng, các nguồn vốn kinh doanh, qua đó thấy được khả năng đáp ứng nhu cầu vốncho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp căn cứ vào số liệutổng hợp về tài sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán và các chỉ tiêu phản ánhkết quả kinh doanh như: doanh thu bán hàng, lợi nhuận bán hàng, cũng như cáckhoản thu nhập và lợi nhuận khác
Phân tích chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp bao gồm những nộidung cơ bản sau:
1.2.1.1 Thông qua bảng cân đối kế toán
Tiến hành phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua các năm,cũng như đi sâu vào phân tích các khoản mục quan trọng cấu thành tài sản và nguồnvốn của công ty qua các kỳ để thấy được sự biến động tăng giảm của các khoản mục
đó qua các năm, các thời kỳ để từ đó nắm bắt được nguyên nhân gây ra sự biến đổi
đó để có biện pháp thích ứng
1.2.1.2 Thông qua báo cáo kết quả HĐKD
Ta tiến hành phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như xem xét sựbiến động của từng chỉ tiêu trên phần lãi, lỗ giữa kỳ này với kỳ trước thông qua việc
so sánh giữa số tuyệt đối và tương đối trên từng chỉ tiêu giữa kỳ này so với kỳ trước.Phân tích doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế.Đồng thời tìm ra nguyên nhân của việc tăng giảm đó để có những quyết định đúngđắn cho kỳ tới
1.2.1.3 Thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phân tích dòng tiền vào ra của công ty trong kỳ và so sánh giữa kỳ này với kỳtrước cũng như phân tích những thay đổi về tiền tệ trong hoạt động kinh doanh, hoạtđộng đầu tư và hoạt động tài chính
Trang 201.2.2 Phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn
1.2.2.1 Về biến động kết cấu tài sản
Phân tích và so sánh các khoản mục trong kết cấu tài sản giữa kỳ này với kỳtrước để thấy được sự biến đổi đó diễn ra như thế nào qua đó tìm hiểu nguyên nhâncũng như đưa ra một số giải pháp để cải thiện tình hình đó
1.2.2.2 Về kết cấu và sự biến động nguồn vốn
Tương tự như phân tích về tình hình biến động kết cấu tài sản, ta tiến hànhphân tích và so sánh các khoản mục trong kết cấu nguồn vốn giữa kỳ này với kỳtrước để thấy được sự biến đổi đó diễn ra như thế nào qua đó tìm hiểu nguyên nhâncũng như đưa ra một số giải pháp để cải thiện tình hình đó
1.2.2.3 Về mối quan hệ cân đối tài sản và nguồn vốn
Để phân tích mối quan hệ cân đối tài sản và nguồn vốn, ta tiến hành phân tíchcác mối quan hệ cân đối sau:
● Quan hệ cân đối 1: giữa nguồn vốn CSH và tài sản hiện tồn tại tại doanh
nghiệp (tiền, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác và tài sản dài hạn) Theo cân đối(1), toàn bộ tài sản của doanh nghiệp sẽ được tài trợ bằng nguồn vốn CSH, doanhnghiệp không cần huy động thêm các nguồn tài trợ khác như nguồn vốn vay hay vốnchiếm dụng
● Quan hệ cân đối 2: giữa nguồn vốn (gồm vốn CSH và vốn vay) với tài sản
(gồm tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản lưu động khác và tài sảndài hạn) Theo cân đối (2), toàn bộ tài sản của doanh nghiệp sẽ được tài trợ bằngnguồn vốn CSH và vốn vay
● Quan hệ cân đối 3: giữa tài sản lưu động với nợ ngắn hạn và giữa tài sản cố
định với nợ dài hạn
1.2.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
1.2.3.1 Các khoản phải thu và các khoản phải trả
● Các khoản phải thu: là những khoản tiền mà khách hàng và những bên liênquan đang nợ doanh nghiệp vào thời điểm lập báo cáo Các khoản này sẽ được trảtrong thời hạn ngắn, và được coi là tài sản của doanh nghiệp bao gồm: khoản phải thukhách hàng, trả trước người bán, thuế VAT được khấu trừ, phải thu nội bộ, phải thukhách hàng, tạm ứng, chi phí trả trước, tài sản thiếu chờ xử lý
Trang 21● Khoản phải trả: là những khoản nợ phát sinh trong suốt quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ trongthời hạn nhất định và được coi là nguồn vốn của doanh nghiệp Nguồn vốn này baogồm: nguồn vốn do đi vay và nguồn vốn trong thanh toán nguồn vốn do đi vay gồmcác khoản tiền doanh nghiệp vay của ngân hàng hay vay các đối tượng khác vớinhững cam kết hay điều kiện nhất định Nguồn vốn trong thanh toán gồm các khoản
mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng và sử dụng trong thời gian chưa đến hạn trảtiền cho chủ nợ như: Tiền thuế phải nộp cho nhà nước, tiền mua hàng, tiền lương, vàcác khoản phải trả công nhân viên phải trả nội bộ
1.2.3.2 Khả năng thanh toán tổng quát
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản màhiện nay doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợdài hạn,…)
HS thanh toán Tổng tài sản =
tổng quát Tổng nợ phải trả
- Nếu hệ số này = 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp Trên thực tế, nếu
hệ số này = 1 hoặc gần = 1 có nghĩa là vốn CSH không có hoặc bị mất toàn bộ Nếubán toàn bộ tài sản hiện có (tài sản lưu động, tài sản cố định) sẽ không đủ trả nợ màdoanh nghiệp phải thanh toán
(Nguồn: TS Hà Thanh Việt (2011), Bài giảng tài chính doanh nghiệp, tài liệu lưu
hành nội bộ)
1.2.3.3 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Một trong những thước đo khả năng thanh toán của một doanh nghiệp được sửdụng rộng rãi nhất là khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (khả năng thanh toán hiệnhành)
- Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo cuả tài sản lưu độngvới nợ ngắn hạn Đó là quan hệ giữa tổng tài sản ngắn hạn với tổng số nợ sắp đếnhạn
Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó doanh nghiệpphải dùng tài sản thực có của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ phận
Trang 22tài sản thành tiền Trong tổng tài sản mà doanh nghiệp hiện đang quản lý và sử dụngthì chỉ có tài sản lưu động là trong kỳ có thể dễ dàng hơn khi chuyển đổi thành tiền.
Tài sản ngắn hạn
HTTHH =
Tổng nợ ngắn hạn
Đối với doanh ghiệp vừa và nhỏ:
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
+ Tính hợp lý của hệ số phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn phụ thuộcvào ngành nghề kinh doanh Nghề nào mà tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn (ví dụthương nghiệp) trong tổng tài sản hệ số này lớn và ngược lại
+ Nếu hệ số này giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và cũng là dấu hiệubáo trước về những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra
+ Khi tỷ số này có giá trị cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toáncao Tuy nhiên tỷ số này có giá trị quá cao, thì có nghĩa là có thể doanh nghiệp đãđầu tư quá nhiều vào ngắn hạn, việc quản trị TSLĐ của doanh nghiệp không hiệu quảbởi có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, có nhiều hàng tồn kho hay có quá nhiều nợ phảiđòi,…Do đó có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
(Nguồn: TS Hà Thanh Việt (2011), Bài giảng tài chính doanh nghiệp, tài liệu lưu
hành nội bộ)
1.2.3.4 Khả năng thanh toán nhanh
Các tài sản lưu động mang đi thanh toán cho chủ nơ đều phải chuyển đổithành tiền Khả năng thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những TSNH có thểnhanh chóng chuyển đổi thành tiền, bao gồm TSNH trừ hàng tồn kho, vì ta đã biếthàng tồn kho (dự trữ) là tài sản khó hoán chuyển thành tiền, nhất là hàng ứ đọng kémphẩm chất
Công thức:
Trang 23- Nhìn chung hệ số này quá nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việcthanh toán công nợ, vì vào lúc cần doanh nghiệp có thể buộc phải sử dụng các biệnpháp bất lợi như bán các tài sản với giá thấp để trả nợ Tuy nhiên độ lớn của hệ sốnày cũng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán các món nợphải thu.
(Nguồn: TS Hà Thanh Việt (2011), Bài giảng tài chính doanh nghiệp, tài liệu lưu
hành nội bộ)
1.2.3.5 Khả năng thanh toán lãi vay
Lãi vay hàng năm là chi phí tài chính cố định và chúng ta muốn biết doanhnghiệp sẵn sang trả lãi đến mức nào Cụ thể hơn chúng ta muốn biết rằng liệu số vốn
đi vay có thể sử dụng tốt đến mức nào, có thể đem lại khoản lợi nhuận bao nhiêu và
bù đắp lãi vay hay không
- Tỷ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để đảmbảo trả lãi vay hàng năm như thế nào
- Tỷ lệ này cho biết khả năng thanh toán lãi vay bằng thu nhập trước thuế vàlãi vay của doanh nghiệp
Chi phí trả lãi: bao gồm tiền lãi trả cho các khoản vay ngắn hạn, trung hạn,
dài hạn và các hình thức vay mượn khác như trả lãi trái phiếu, kỳ phiếu
- Mặt khác tỷ số này cũng thể hiện khả năng sinh lời trên các khoản nợ của
Trang 241.2.4 Phân tích các chỉ tiêu phản ảnh khả năng hoạt động
Các tỷ số hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và tài sảncủa doanh nghiệp Nó đo lường hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp
Tỷ số hoạt động đôi khi còn gọi là tỷ số hiệu quả hoặc tỷ số luân chuyển
1.2.4.1 Vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho (HTK) là một tiêu chuẩn đánh giá doanh nghiệp
sử dụng HTK của mình hiệu quả như thế nào
- Số vòng HTK là số lần mà hàng hóa bình quân luân chuyển trong kỳ Đây làmột chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Số vòng quay HTK càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt
- Nếu số vòng quay dự trữ năm nay thấp hơn năm trước và thấp hơn trungbình ngành thì điều này chứng tỏ sự bất hợp lý và kém hiệu quả trong hoạt động quản
lý dự trữ của doanh nghiệp Bên cạnh đó, khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cũngcần được xem xét nhằm đưa ra giải pháp xử lý đúng đắn và kịp thời
(Nguồn: TS Hà Thanh Việt (2011), Bài giảng tài chính doanh nghiệp, tài liệu lưu
hành nội bộ)
Trang 251.2.4.2 Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Phản ánh số ngày trung bình một vòng quay HTK
Công thức:
Số ngày một Số ngày trong kỳ =
vòng quay HTK Số vòng quay HTK trong kỳ
Số ngày trong một năm thường là 360 ngày
(Nguồn: TS Hà Thanh Việt (2011), Bài giảng tài chính doanh nghiệp, tài liệu lưu
hành nội bộ)
1.2.4.3 Kỳ thu tiền bình quân (KTTBQ)
- Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà 1 đồng hàng hóa bán ra đượcthu hồi Phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu
Công thức:
Số dư BQ các khoản phải thu KTTBQ =
Doanh thu BQ 1 ngày
Các khoản phải thu: gồm những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền, có thể là
hàng bán trả chậm, hàng bán chịu hay bán mà chưa thu tiền, các khoản tạm ứng chưathanh toán, các khoản trả tiền trước cho người bán,
Doanh thu thuần
Doanh thu BQ 1 ngày =
360
Doanh thu thuần: ở đây là tổng doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và
cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính, hoạt động khác
+ Kỳ thu tiền bình quân thấp chứng tỏ doanh nghiệp không bị ứ đọng vốntrong khâu thanh toán, ít có những khoản nợ khó đòi Ngược lại, nếu tỷ số này cao,doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích chính sách bán hàng để tìm ra nguyênnhân tồn đọng nợ
+ Trong nhiều trường hợp do doanh nghiệp muốn chiếm lĩnh thị phần thôngqua bán hàng trả chậm, hay tài trợ cho các chi nhánh đại lý nên dẫn tới số ngày thutiền bình quân cao
- Tỷ số kỳ thu tiền bình quân có thể được thể hiện dưới dạng khác đó là tỷ số
Trang 26vòng quay các khoản phải thu Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng đểxem xét cẩn thận việc thnah toán các khoản phải thu,…Khi khách hàng thanh toán tất
cả các hóa đơn của họ, lúc đó các khoản phải thu quay được một vòng
Vòng quay các Doanh thu thuần =
khoản phải thu Các khoản phải thu BQ
Khi phân tích tỷ số này, ngoài việc so sánh giữa các năm, doanh nghiệp cầnxem xét kỹ lưỡng từng khoản phải thu để phát hiện những khoản nợ đã quá hạn trả và
TSCĐ Nguyên giá TSCĐ bình quân
Muốn đánh giá việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả không phải so sánh với cácdoanh nghiệp khác cùng ngành hoặc so sánh với các thời kỳ trước
(Nguồn: TS Hà Thanh Việt (2011), Bài giảng tài chính doanh nghiệp, tài liệu lưu
hành nội bộ)
1.2.4.5 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản
Chỉ tiêu này đo lường 1 đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Công thức:
Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần
=
toàn bộ tài sản Tổng tài sản BQ
Vòng quay càng lớn hiệu quả càng cao Nếu chỉ số này quá cao cho thấydoanh nghiệp đang hoạt động gần hết công suất và rất khó để mở rộng hoạt động nếukhông đầu tư thêm vốn
Trang 27(Nguồn: TS Hà Thanh Việt (2011), Bài giảng tài chính doanh nghiệp, tài liệu lưu
hành nội bộ)
1.2.4.6 Vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu này nói lên trong một năm (quý), vốn lưu động quay được bao nhiêuvòng để tạo ra doanh thu Số vòng quay càng nhiều thì hiệu quả đồng vốn đem lạicàng cao
1.2.5 Phân tích các tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp
1.2.5.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu hay doanh lợi doanh thu (DLDT) phảnánh cứ 1 đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận thuần (lợi nhuậnsau thuế)
Công thức:
Lợi nhuận sau thuế DLDT = x 100%
Doanh thu thuần
Sự biến động của các tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnhhưởng của chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm
(Nguồn: TS Hà Thanh Việt (2011), Bài giảng tài chính doanh nghiệp, tài liệu lưu
hành nội bộ)
1.2.5.2 Sức sinh lời căn bản (BEPR)
Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi căn bản của doanh nghiệp, nghĩa là chưa
kể tới ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính Công thức xác định tỷ số này nhưsau:
EBIT
BEPR = x 100%
Tổng tài sản BQ
Trang 28Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi trước thuế và lãi của doanh nghiệp chonên thường được sử dụng để so sánh khả năng sinh lợi trong trường hợp các doanhnghiệp có thuế suất thuế TNDN và mức độ sử dụng nợ khác nhau.
(Nguồn: TS Hà Thanh Việt (2011), Bài giảng tài chính doanh nghiệp, tài liệu lưu
hành nội bộ)
1.2.5.3 Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA)
Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốnđầu tư vào doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế ROA = x 100%
1.2.5.4 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Từ trước đến nay, tiêu chuẩn phổ biến nhất mà người ta thường dung để đánhgiá tình hình hoạt động tài chính của các doanh nghiệp là suất sinh lời của vốn CSH
Nó được định nghĩa như sau:
Lợi nhuận sau thuế ROE = x 100%
Vốn chủ sở hữu BQ
Tỷ số này đo lường mức lợi nhuận trên mức đầu tư của các CSH Các nhà đầu
tư rất quan tâm đến tỷ số này của doanh nghiệp bởi đây là khả năng thu nhập mà họ
có thể nhận được khi đặt vốn vào doanh nghiệp
(Nguồn: TS Hà Thanh Việt (2011), Bài giảng tài chính doanh nghiệp, tài liệu lưu
hành nội bộ)
1.2.6 Phân tích các tỷ số phản ánh giá trị thị trường của doanh nghiệp
1.2.6.1 Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS)
Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) là yếu tố quan trọng nhất quyết định giá trị
Trang 29của cổ phiếu bởi vì nó đo lường sức thu nhập chứa đựng trong mỗi cổ phần Hay nóicách khác nó thể hiện thu nhập mà nhà đầu tư có thể có được do mua cổ phiếu.
Thu nhập ròng của cổ đông thường
EPS =
Số lượng cổ phiếu thường
Thu nhập ròng của cổ đông thường được tính bằng cách lấy thu nhập sau thuếtrừ đi tiền lãi của cổ phần ưu đãi
(Nguồn: TS Hà Thanh Việt (2011), Bài giảng tài chính doanh nghiệp, tài liệu lưu
Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại = 100% - tỷ lệ chi trả cổ tức
Chỉ tiêu tỷ lệ chi trả cổ tức nói lên doanh nghiệp chi trả phần lớn thu nhập cho
cổ đông hay giữ lại để tái đầu tư Đây là một nhân tố quyết định giá trị thị trường củamỗi cổ phần
(Nguồn: TS Hà Thanh Việt (2011), Bài giảng tài chính doanh nghiệp, tài liệu lưu
hành nội bộ)
1.2.6.3 Tỷ suất cổ tức
Cổ tức mỗi cổ phiếu
Tỷ suất cổ tức =
Giá trị thị trường mỗi cổ phiếu
Như ta đã biết, thu nhập của nhà đầu tư gồm 2 phần: cổ tức và chênh lệch giá
do chuyển nhượng cổ phần Nếu tỷ suất cổ tức của một cổ phiếu thấp điều đó chưahẳn là xấu bởi vì nhà đầu tư có thể chấp nhận tỷ lệ chi trả cổ tức thấp để dành phầnlớn lợi nhuận để tái đầu tư
(Nguồn: TS Hà Thanh Việt (2011), Bài giảng tài chính doanh nghiệp, tài liệu lưu
Trang 30hành nội bộ).
1.2.6.4 Tỷ số giá - thu nhập (P/E)
Đây là một tỷ số nhà đầu tư rất quan tâm vì nó thể hiện giá cổ phần đắt hay rẻ
so với thu nhập Nó chỉ ra việc các nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu cho một đồnglợi nhuận nhận được
Giá trị thị trường của 1 cổ phiếu
Tỷ số P/E =
Thu nhập trên 1 cổ phiếu
(Nguồn: TS Hà Thanh Việt (2011), Bài giảng tài chính doanh nghiệp, tài liệu lưu
hành nội bộ)
1.2.6.5 Tỷ giá trị thị trường trên giá trị sổ sách (M/B)
Tỷ số M/B so sánh giá trị thị trường của cổ phiếu với giá trị sổ sách hay mệnhgiá cổ phiếu
Giá trị thị trường của 1 cổ phiếu
Tỷ số M/B =
Mệnh giá cổ phiếu (hoặc giá trị sổ sách)
(Nguồn: TS Hà Thanh Việt (2011), Bài giảng tài chính doanh nghiệp, tài liệu lưu
Sự tăng trưởng của nề kinh tế:
Nền kinh tế suy thoái sẽ làm cho thi trường tiêu thụ bị đóng băng, ảnh hưởngrất lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Đồng thời việc huy độngvốn hoặc đi vay nợ để trang trải nguồn vốn cho việc kinh doanh của các công ty cũngtrở nên khó khăn hơn rất nhiều khi nền kinh tế bị khủng hoảng Từ đó làm cho tìnhhình tài chính của doanh nghiệp trở nên xấu hơn
Nền kinh tế tăng trưởng sẽ thúc đẩy các hoạt động đầu tư, mở rộng hoạt động
Trang 31kinh doanh cũng như dễ dàng huy động vốn hoặc đi vay hơn, doanh nghiệp cũng dễkiếm được lợi nhuận hơn từ hoạt động kinh doanh vì thị trường luôn rất hấp dẫn, từ
đó làm cho tài chính của công ty ngày càng mạnh và tăng trưởng
Đối thủ cạnh tranh:
Các hoạt động của các đối thủ cạnh tranh cũng phần nào ảnh hưởng đến kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó tác động đến tình hình tài chính của công tyđó
1.3.2 Những nhân tố bên trong
Kết quả kinh doanh
Kết quả từ hoạt động kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp và thuận chiều với tìnhhình tài chính của một doanh nghiệp Doanh nghiệp làm ăn có lợi nhuận thì tình hìnhtài chính sẽ vững mạnh hơn doanh nghiệp làm ăn thua lỗ
Quyết định đầu tư vốn chủ sở hữu:
Các quyết định đầu tư của các chủ sở hữu trong doanh nghiệp ảnh hưởng trựctiếp đến nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp, nếu đầu tư đúng lúc và hợp lý sẽgiúp tài chính của công ty vững mạnh hơn
Hoạt động đầu tư vốn chủ sở hữu sẽ giúp cho doanh nghiệp tránh tình trạng bịthiếu vốn kinh doanh, hạn chế phải đi vay nợ
Các chính sách công nợ của doanh nghiệp:
Chính sách công nợ của doanh nghiệp tác động trực tiếp đến tình hình tàichính của doanh nghiệp đó Một doanh nghiệp có quá nhiều các khoản nợ thì khảnăng tài chính của doanh nghiệp đó được đánh giá là xấu và ngược lại
Việc sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực của mình có hiệu quả thì sẽ giúp chođơn vị của mình hoạt động có hiệu quả cao, đem về lợi nhuận cao hơn, từ đó tiềm lựctài chính của doanh nghiệp cũng được cũng cố và vững mạnh hơn
Trang 32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU TIẾN PHƯỚC 2.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên pháp nhân: Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Tiến Phước
- Tên viết tắt: Công ty CP XNK Tiến Phước
- Tên công ty viết bằng Tiếng Anh: Tien Phuoc Import – Export JSC
- Địa chỉ: 107E Trần Hưng Đạo, TP Quy Nhơn, Bình Định
- Xưởng: Lô A7a Đường số 14 KCN Phú Tài, Bình Định
- Điện thoại : 84.056.6252258
- Fax : 84.056.6252257
- Email : Tienphuocxnk@gmail.com
- Diện tích mặt bằng: Hơn 10.000 m2
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Năm 2009 được Sở kế hoạch và Đầu Tư Bình Định cấp giấy phép kinh doanh
số 4100836719 ngày 17/04/2009 Với số vốn kinh doanh ban đầu là: 10.000.000.000đồng
Ngày đầu thành lập công ty có mặt bằng trên 200m2 và 10.000m2 nhà xưởng,tổng số cán bộ công nhân viên là 40 người
Cho đến nay Công Ty đã trải qua hơn 5 năm xây dựng và phát triển, với sự cốgắng nỗ lực của CB – CNV Công ty đã vượt qua nhiều thử thách trong từng giai đoạnphát triển Với tinh thần đoàn kết cao, tập thể ban lãnh đạo công ty và các phòng bannghiệp vụ đã luôn cố gắng hết mình để tìm ra những hướng đi đúng đắn như: Tổchức lại sản xuất, bố trí lại lao động cho phù hợp với phương án sản xuất kinh doanhcủa công ty trong từng giai đoạn đồng thời tăng cường các biện pháp quản lý sản xuấtnhư: Đầu tư mở rộng thị trường quy mô sản xuất, thay đổi hệ thống máy móc thiết bị
và đổi mới khoa học công nghệ, đồng thời tăng cường đổi mới tư duy để hoàn thiệndần phương thức quản lý mới phù hợp với cơ chế thị trường và phù hợp với xu thếphát triển, hội nhập kinh tế trong nước với kinh tế khu vực và thế giới
Hiện nay, Công ty hoạt động trên địa bàn có tổng diện tích là 10.000m2, mứcdoanh thu trên 180 tỷ đồng, đã giải quyết việc làm hơn 100 lao động, với mức thunhập bình quân là 3.500.000 đồng/người/tháng (2013) Dựa vào các chỉ tiêu trên ta
Trang 33có thể đánh giá quy mô hoạt động của Công ty là có quy mô vừa và nhỏ.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Công ty có chức năng thu mua XNK các mặt hàng nông sản, phân bón, gỗ vànguyên vật liệu có liên quan phục vụ cho quá trình sản xuất các mặt hàng gỗ tinh chếnhư: bàn, ghế, giá sách, giường tắm nắng, xích đu chậu hoa, đèn vườn,…phục vụtrong nước và xuất khẩu sang thị trường các nước trong và ngoài khu vực
Xưởng chế biến lâm sản là một đơn vị trực thuộc sản xuất hàng hóa trên cơ sởxậy dựng, tổ chức thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường Góp phần pháttriển sản xuất, tăng nguồn thu nhập cho công ty, tạo công ăn việc làm cho người laođộng, tăng GDP bình quân đầu người của tỉnh Bình Định Có nhiệm vụ sau:
- Nhà máy tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh do công ty đã cânđối hoàn thành kế hoạch, chịu trách nhiệm trước tổng công ty về kết quả hoạt độngcủa nhà máy và trước khách hàng về sản phẩm của mình làm ra
- Căn cứ vào kế hoạch công ty đã giao tiến hành sản xuất kinh doanh
- Có trách nhiệm đảm bảo vốn và thực hiện mọi nhiệm vụ đối với công ty,đồng thời tăng tích lũy tài sản và mở rộng sản xuất
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ CB – CNV nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Khai thác triệt để các thế mạnh của nhà máy
- Ghi chép sổ sách đầy đủ và quyết toán theo đúng quy định của pháp luật
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
2.1.3.1 Số cấp quản lý của Công ty
Cơ cấu bộ máy Công ty CP XNK Tiến Phước được tổ chức theo kiểu trựctuyến – chức năng, quan hệ kiểm tra, kiểm soát Theo mô hình này, giám đốc điềuhành là người chỉ huy trực tiếp cho các bộ phận phòng ban, các phân xưởng Cácphòng ban, phân xưởng có chức năng tham mưu lên xuống cho Ban Giám Đốc Nhờ
Trang 34có sự phân chia giữa các bộ phận chức năng đã làm giảm nhẹ công việc cho giámđốc.
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Quan hệ chức năng
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính )
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Với mô hình quản lý như trên thì từng bộ phận của công ty cổ phần XNK TiếnPhước có chức năng nhiệm vụ như sau:
● Giám đốc: là người có quyền hành cao nhất trong công ty do hội đồng quảntrị bổ nhiệm, là đại diện pháp nhân, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
● Phó giám đốc: là người giúp cho giám đốc điều hành các hoạt động củacông ty Phó giám đốc có trách nhiệm trước giám đốc về pháp luật và nhiệm vụ màgiám đốc đã phân công
● Phòng tổ chức hành chính: giúp giám đốc quản lý hồ sơ cán bộ công nhân
kế toán
Phòng
kế hoạch kinh doanh
Xưởng chế biến lâm sản
Trang 35viên; bố trí nhân sự; thực hiện các chính sách về lao động, tiền lương, bảo hiểm,…Thực hiện nhiệm vụ hành chính văn thư, lưu trữ, bảo vệ tài sản của công ty.
● Xưởng chế biến lâm sản: là nơi sản xuất và chế biến lâm sản thành sảnphẩm và cung ứng cho thị trường
2.1.4 Công nghệ sản xuất một số mặt hàng chủ yếu
Hiện công ty sản xuất và cung ứng các loại sản phẩm gỗ nội thất và ngoài trờilàm từ nhiều loại gỗ khác nhau như: Teak, Chò, Dầu, Khuynh Diệp, và có rất nhiềuchủng loại sản phẩm khác nhau như : bàn, ghế, chậu hoa và dàn hoa, dù, đèn vườn,hộp đệm, gác chân, phục vụ trong mọi lĩnh vực, mỗi chủng loại có rất nhiều sảnphẩm khác nhau như:
- Bàn gồm các loại: bàn tròn, bàn vuông theo các kích cỡ, bàn chữ nhật, bànhạt xoài, bàn ô van,
- Ghế gồm các loại: Ghế ohio không tay, ghế ohio có tay, ghế xếp không tay,ghế ragoon,
Tuy khác nhau về mẫu mã và hình dáng nhưng chúng có điểm chung là sựkhéo léo, tinh xảo, sáng tạo của đội ngũ công nhân kết tinh trong từng sản phẩm Điđôi với mẫu mã đẹp và phong phú về kiểu dáng là sự ưu việt của tính năng, thuận tiệncho việc sử dụng tháo lắp, tạo ấn tượng mạnh cho người sử dụng Chất lượng sảnphẩm đạt tiêu chuẩn Quốc Tế ISO 9001:2000
Trang 362.1.4.1 Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất
Sơ đồ 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất và tinh chế sản phẩm
(Nguồn: Xưởng chế biến lâm sản)
2.1.4.2 Giải thích các bước trong quy trình công nghệ
● Xẻ gỗ: từ nguyên liệu chính là gỗ tròn các loại đưa vào máy cưa vòng theokích cỡ yêu cầu của sản phẩm
● Sấy khô và tẩm thuốc: bởi vì gỗ tròn sau khi xẻ vẫn còn tươi nên phải đưavào lò sấy nhiệt độ từ 700 – 800 để gỗ có độ bền nhất định trong khi chế biến Nếukhông sấy thì trong khi chế biến tác dụng của nhiệt độ gỗ sẽ bị cong hoặc vênh tạo ranhững khe hở làm cho sản phẩm bị biến dạng không đạt được yêu cầu
Nhập kho thành phẩm
Sử dụng theo định mứcKhu vực buồng chứa
Hệ thống hút bụiPhôi bào, dăn mùn cưa, bụi
Chất thải, mùn cưa, dăn bào, củiđốt, nhiên liệu lò sấy
Đóng gói thành phẩm
Lắp ráp và nhúng dầu
Chà nhám, đánh bóng
Tinh chếCắt phôi
Xẻ, sấy và tẩm thuốc
Nguyên liệu gỗ tròn, gỗ xẻ
Trang 37Việc sấy khô phải đảm bảo một độ ẩm nhất định tùy theo yêu cầu của loại sảnphẩm và yêu cầu của khách hàng Thời gian sấy cũng tùy thuộc vào loại gỗ và kíchthước của từng loại Có loại chỉ sấy từ 15 – 20 ngày nhưng có loại phải sấy 30 ngàymới đạt yêu cầu.
● Cắt phôi: Gỗ sau khi qua công đoạn sấy khô và tẩm thuốc được đưa vàocông đoạn cắt phôi chi tiết tùy theo kích cỡ quy cách sản phẩm mà khách hàng yêucầu Sau khi phôi chi tiết cắt xong được xếp vào Pallet và chuyển vào kho bảo quản
để sang công đoạn khác
● Tinh chế phôi: Phôi chi tiết được đưa vào cưa lộng tạo cho phôi có nhữngđường cong lượn hay gợn sóng tùy theo yêu cầu của bản vẽ chi tiết của sản phẩm rồiđưa vào máy chà bốn mặt, cắt phay mộng, máy đục lỗ mộng, soi rãnh để tạo ra chitiết sản phẩm Trong quá trình cắt phay mộng và khoan các chi tiết sản phẩm có thểlàm mất đi phần nào độ bóng láng, vì thế sản phẩm được đưa qua khâu chà nhám đểlàm cho sản phẩm có độ bóng nhẵn hơn và làm nổi bật hơn các vân gỗ có sẵn của sảnphẩm sau đó chuyển qua tổ mộc để ghép, lắp ráp hoàn chỉnh
● Ghép hoàn thiện: Nếu ở các công đoạn trên được thực hiện bằng máy thìcông đoạn này sử dụng lao động thủ công là chính Công nhân sử dụng tay bào đểsữa những chỗ mà máy không làm được sau đó các chi tiết sẽ được lắp ráp lại để tạothành một sản phẩm hoàn chỉnh, tiếp đó thành phẩm sẽ được mang đi nhúng dầu vớimục đích làm cho sản phẩm có chất lượng tốt hơn có thể chịu được nắng, mưa, chốngmối mọt,…Nếu sản phẩm hoàn thành bị dính bẩn, bị lỗi thì tổ làm đẹp sẽ sữa lại,tram bít lỗ mộng, chà nhám đánh bóng lại sản phẩm
● Đóng gói và nhập kho: sản phẩm sau khi hoàn thiện xong phải qua khâukiểm nghiệm (KCS) của công ty và khách hàng, sau khi hoàn thành công đoạn nàythì sản phẩm mới nghiệm thu đúng kỹ thuật và chất lượng để nhập kho Thành phẩm
sẽ được tháo rời các chi tiết để đóng gói lại bởi không thể để nguyên thành phẩm, khivận chuyển sản phẩm dễ bị hư hỏng, thứ hai nếu bảo quản trong kho thì chiếm mộtdiện tích khá lớn
● Hệ thống xử lý bụi và mùn cưa: Sinh ra trong quá trình bào đục khoan Bêncạnh quy trình cụ thể khép kín để sản xuất sản phẩm gỗ tinh chế đảm bảo chất lượng,đạt yêu cầu của khách hàng, tạo được uy tín trên thị trường thì ta cũng thấy rằng việc
Trang 38quan tâm đến môi trường lao động cũng được xí nghiệp đưa ra và gắn liền trong tất
cả các công đoạn của quy trình sản xuất Đây là vấn đề mà có ít doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh nào thực hiện tốt nên có thể nói đây là một thế mạnh của xí nghiệpnhằm tạo tâm lý thoải mái, yên tâm công tác cho CB – CNV từ đó năng suất cũngđược tăng lên
2.1.5 Công tác quản lý sản xuất của công ty
2.1.5.1 Hình thức tổ chức sản xuất
Hệ thống sản xuất của công ty được hình thành trên nguyên tắc chuyên mônhóa sản phẩm Tức là trong phân xưởng sẽ được phân chia thành các bộ phận sảnxuất riêng biệt Mỗi bộ phận trong phân xưởng đảm nhận sản xuất hoàn chỉnh mộtvài loại sản phẩm có khối lượng lớn và ổn định
2.1.5.2 Phương pháp lập kế hoạch sản xuất
Kế hoạch sản xuất của công ty được lập theo quy trình gồm những bước sau:
● Bước 1: Xác định nhu cầu của các yếu tố sản xuất như vốn, trang thiết bị,…
cơ sở để xác định các nhu cầu, các yếu tố sản xuất là kết quả dự báo sản lượng, doanhthu qua việc nghiên cứu thị trường về các sản phẩm của công ty và các dự kiến chủquan về lợi nhuận, chi phí, tiền lương của cán bộ công nhân Dựa vào nguyên tắc tínhtoán, phân xưởng có được những con số cụ thể về nhu cầu của từng yếu tố
● Bước 2: Xác định những khả năng đang và sẽ có của phân xưởng về các yếu
tố, những con số này sẽ được thể hiện qua số liệu cuối năm của báo cáo tài chính và
dự kiến tăng giảm của phân xưởng
● Bước 3: Lập bảng so sánh giữa nhu cầu và khả năng của các yếu tố sản xuất
nếu bằng nhau hoặc có sự chênh lệch ít thì tốt Ngược lại, nếu có sự chênh lệch lớnthì phân xưởng sẽ có những điều chỉnh Cân đối nhu cầu và khả năng của các yếu tốsản xuất Thực hiện cân đối liên hoàn, tức là phân xưởng tiến hành nhiều cân đối liêntiếp nhau để bổ sung và điều chỉnh phương án cho phù hợp với những thay đổi củamôi trường
● Bước 4: Sau khi lập được kế hoạch tổng thể với các chỉ tiêu như doanh thu,
chi phí, lợi nhuận, thuế VAT, thu nhập bình quân, phân xưởng tiến hành lập các kếhoạch tác nghiệp hàng ngày, hàng tuần, kế hoạch cho các đơn hàng và kế hoạch chạymáy
Trang 392.1.5.3 Các loại nguyên vật liệu dùng cho sản xuất
● Các loại nguyên liệu chính dùng trong sản xuất:
Nguyên vật liệu chính dung trong hoạt động sản xuất tại nhà máy chế biếnlâm sản là các loại gỗ tròn, gỗ xẻ các loại Tùy theo từng loại sản phẩm mà nguyênliệu sử dụng là các loại gỗ khác nhau như: gỗ Chò (trên 50%), gỗ Khuynh Diệp, gỗTeak, gỗ Dầu,…Nguyên liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành gỗ tinh chế Vìvậy công việc hạch toán chặt chẽ chi phí này là một trong những cơ sở quan trọng đểxác định giá thành Nguồn cung cấp chủ yếu từ việc nhập khẩu từ nước ngoài về như:Thái Lan, Singapore, Lào, Mianma,…Trong những thời gian qua thị trường nguyênvật liệu luôn biến động kể cả về giá và chủng loại Cụ thể giá của một số loại gỗtrong năm qua, nhất là những tháng cuối năm tăng cao bình quân từ 10% - 20%,riêng gỗ teak tăng 50% - 60% Nguồn gỗ nhập khẩu có nghịch lý là giá cao nhưnglại khan hiếm, nguồn gỗ trong nước đã cạn kiệt Mặt khác các khách hàng hiện nayđòi hỏi gỗ phải có chứng nhận FSC, TFT trong các đơn đặt hàng của họ
Đối phó với sự cạn kiệt, khan hiếm của nguồn nguyên vật liệu và sự khắtkhe của khách hàng ngày càng tăng, công ty đã có sự chuyển đổi sang một số loạiNVL mới như chuyển từ gỗ Chò là chủ yếu sang các loại gỗ từ bạch đàn cứng vàbạch đàn mềm, Bên cạnh đó công ty còn tìm kiếm một số nhà cung ứng mới nhưMianma, Newzealand, để có thể chủ động nguồn NVL trong sản xuất Do đó trongthời gian qua NVL vẫn được cung ứng kịp thời và đầy đủ, không để xảy ra tình trạngthiếu NVL phải ngừng sản xuất Đây là cố gắng lớn của ban lãnh đạo công ty
● Các loại NVL phụ dùng trong sản xuất:
Bên cạnh các loại NVL chính trên, để góp phần tạo ra một sản phẩm hoànthiện thì còn cần phải có các vật liệu phụ đi kèm Tùy vào từng loại sản phẩm, mỗisản phẩm sẽ đòi hỏi cần có những vật liệu phụ riêng để hoàn thiện sản phẩm đó Một
số vật liệu phụ chủ yếu có trong các loại sản phẩm như: keo, dầu, giấy nhám, hóachất, ốc vít, xăng các loại,…được dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
2.1.5.4 Đinh mức tiêu hao nguyên vật liệu
Phân xưởng sản xuất của công ty dựa vào thực tế sản xuất các năm để lập rabảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cụ thể cho từng sản phẩm Công ty dựa vàobảng định mức này để tiến hành tính toán rồi mua sắm nguyên vật liệu cần thiết cho
Trang 40hoạt động sản xuất trong kỳ của mình.
Bảng 1.1 Định mức khối lượng gỗ cho một sản phẩm
Gỗ sẽ sử dụng cho 1 sản phẩm (m 3 )
(Nguồn: Xưởng chế biến lâm sản)
2.1.5.5 Tình hình dự trữ, bảo quản và cấp phát
● Bảo quản:
Công ty có lợi thế là diện tích rộng, công ty xây dựng 2 kho nguyên liệu gồm:kho cót nan và kho gỗ Các kho được xây dựng gần phân xưởng sản xuất và đều nằmtrong khuôn viên của công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhập kho cũng nhưxuất kho nguyên liệu sản xuất Kho rộng và thoáng đảm bảo nguyên liệu được bảoquản tốt
Hiện công ty chỉ có 1 nhân viên làm thủ kho Thủ kho có nhiệm vụ theo dõitình trạng vật liệu trong các kho cũng đồng thời có trách nhiệm bảo vệ các nguyên