Bước vào kỷ nguyên mới, trước những thách thức về sự cạnh tranh của nền kinh tế toàn cầu, cùng với những biến đổi to lớn trong thế giới ngày nay đòi hỏi chúng ta phải đẩy mạnh sự phát triển về giáo dục. Đảng ta xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu, để nâng cao mặt bằng dân trí, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ ngày càng cao không chỉ là nhiệm vụ của giáo dục chính quy mà còn có phần đóng góp không nhỏ của các loại hình đào tạo khác nữa như đào không chính quy, giáo dục thường xuyên, liên thông, liên kết. Muốn thực hiện mục tiêu của GDĐT, thực hiện công bằng giáo dục và mọi người được đi học, học thường xuyên và học suốt đời thì phải mở rộng các loại hình đào tạo. Trong những năm gần đây giáo dục thường xuyên ngày càng có vị trí, vai trò nhất định trong hệ thống giáo dục quốc dân nước ta. Luật giáo dục 2005 đã nêu: Hệ thống giáo dục quốc gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên, giáo dục thưòng xuyên giúp mọi người vừa học, vừa làm, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội. Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập. Giáo dục thường xuyên, đặc biệt bằng hình thức đào tạo liên kết của các nhà trường, các cơ sở đào tạo đã góp phần nâng cao mặt bằng dân trí và đáp ứng nhu cầu cung cấp nguồn lao động chất lượng cao cho nền kinh tế hiện nay. Xuất phát từ việc học tập, nghiên cứu lý luận về khoa học quản lý giáo dục(QLGD), từ thực tiễn công tác tôi thấy việc liên kết đào tạo cũng là một trong những nhiệm vụ quan trọng của nhà trường, cần tìm ra những giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng các lớp đào tạo theo hình thức liên kết nên tôi mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật tỉnhThái Bình làm đề tài luận văn của mình
Trang 1CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 2MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài
Bước vào kỷ nguyên mới, trước những thách thức về sự cạnh tranh củanền kinh tế toàn cầu, cùng với những biến đổi to lớn trong thế giới ngày nay
đòi hỏi chúng ta phải đẩy mạnh sự phát triển về giáo dục Đảng ta xác định
giáo dục là quốc sách hàng đầu, để nâng cao mặt bằng dân trí, đào tạo nguồnnhân lực có trình độ ngày càng cao không chỉ là nhiệm vụ của giáo dục chínhquy mà còn có phần đóng góp không nhỏ của các loại hình đào tạo khác nữanhư đào không chính quy, giáo dục thường xuyên, liên thông, liên kết Muốnthực hiện mục tiêu của GD&ĐT, thực hiện công bằng giáo dục và mọi ngườiđược đi học, học thường xuyên và học suốt đời thì phải mở rộng các loại hìnhđào tạo
Trong những năm gần đây giáo dục thường xuyên ngày càng có vị trí,vai trò nhất định trong hệ thống giáo dục quốc dân nước ta Luật giáo dục
2005 đã nêu:" Hệ thống giáo dục quốc gồm giáo dục chính quy và giáo dụcthường xuyên", "giáo dục thưòng xuyên giúp mọi người vừa học, vừa làm,học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nângcao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng, tìm việclàm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội Nhà nước có chínhsách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xâydựng xã hội học tập" Giáo dục thường xuyên, đặc biệt bằng hình thức đào tạoliên kết của các nhà trường, các cơ sở đào tạo đã góp phần nâng cao mặt bằngdân trí và đáp ứng nhu cầu cung cấp nguồn lao động chất lượng cao cho nền
kinh tế hiện nay
Xuất phát từ việc học tập, nghiên cứu lý luận về khoa học quản lý giáodục(QLGD), từ thực tiễn công tác tôi thấy việc liên kết đào tạo cũng là mộttrong những nhiệm vụ quan trọng của nhà trường, cần tìm ra những giải pháp
Trang 3quản lý nhằm nâng cao chất lượng các lớp đào tạo theo hình thức liên kết nên
tôi mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu" Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật tỉnhThái Bình" làm đề tài luận văn của
mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất những biện
pháp Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật tỉnhThái Bình.
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động liên kết đào tạo tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ
thuật Thái Bình
4.Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực thi từng bước các biện pháp quản lý đối với cáchoạt động liên kết trên cơ sở lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và phù hợpvới thực tiễn của địa phương Thái Bình thì sẽ góp phần nâng cao chất lượngđào tạo hệ liên kết ở Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở cơ sở
giáo dục đại học, cao đẳng
5.2 Khảo sát thực trạng quản lý các hoạt động liên kết đào tạo ở Trường Cao
đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trường Cao
đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình trong giai đoạn hiện nay
6 Giới hạn đề tài
Trang 4Luận văn tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác quản lýliên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học của Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹthuật Thái Bình Các số liệu thống kê được sử dụng trong luận văn là các sốliệu của Trung tâm tại chức nhà trường giai đoạn từ năm 2000 – 2011
7 Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tìm hiểu và phân tích các quan điểm lý luận thể hiện trong các vănkiện của Đảng, văn bản của Chính phủ, nghiên cứu trên sách, báo chí, các tàiliệu chuyên môn liên quan đến nội dung của đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Chủ yếu là thu thập, xử lý các dữ liệu, tìm hiểu thực trạng Các phương
pháp cơ bản: Phân tích, tổng hợp, đánh giá, nêu vấn đề và đề xuất những giảipháp kết hợp với trao đổi, phỏng vấn, điều tra, thử nghiệm
7.3 Phương pháp bổ trợ
Ngoài các phương pháp trên tác giả còn sử dụng các phương pháp xử
lý số liệu thống kê để bổ trợ, bổ sung việc xử lý kết quả
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu thamkhảo và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở
trường cao đẳng, đại học
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trường
Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trường Cao
đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình trong giai đoạn 2000- 2011
Trang 5CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC
1.1 Sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu
UNESCO đã có khuyến cáo đúng đắn khi coi giáo dục của thế kỷ 21 lànền giáo dục của xã hội học tập và học suốt đời cho mọi người Quan điểmnày thực ra có từ rất sớm, nó xuất phát từ quan điểm “Giáo dục bình đẳng”trong tư tưởng của Mác – Ăng ghen cho đến tư tưởng Hồ Chí Minh đó là
“Mọi người ai cũng được học hành” Như vậy Giáo dục không thể tách rời xãhội mà giáo dục và xã hội là một khối thống nhất Xã hội học tập bao gồm cáchình thức: giáo dục chính qui và giáo dục không chính qui
Nghị quyết của HĐBT đã cho phép thành lập trung tâm đào tạo, bồidưỡng tại chức cấp tỉnh trên cơ sở các tổ chức đa dạng ở địa phương đã hìnhthành từ trước đó Đây là các mô hình cơ sở giáo dục mới dựa trên sự liên kếtcủa các trường đại học với các tỉnh, thành trong cả nước Đây là một bước độtphá trong công tác đào tạo, bồi dưỡng đại học tại chức, từ xa Việc liên kếtnày là một kinh nghiệm quý báu, thiết thực cần được tổng kết, phát huy vànâng cao vai trò của các cơ sở đào tạo trong việc đào tạo, liên kết đào tạo vớinhiều hình thức học tập khác nhau
Đại hội Đảng VI năm 1986, với đường lối đổi mới trong lĩnh vực Giáodục, nghị quyết đã chỉ rõ: " Phải bố trí hợp lý cơ cấu hệ thống giáo dục, thểhiện tính thống nhất của quá trình giáo dục, bao gồm nhiều hình thức đào tạo,bồi dưỡng chính quy và không chính quy, tập trung, tại chức "
Hệ đào tạo đại học không chính quy với nhiều hình thức mới, tên gọimới như đại học mở, đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn đã được mở ra Từnăm 1988 đến năm 1991 đã có 2 Viện đại học mở được thành lập ở Hà Nội vàThành phố Hồ Chí Minh
Trang 6Luật Giáo dục năm 2005 đã khẳng định: " Hệ thống giáo dục quốc dânbao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên", " nhà nước có chínhsách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xâydựng xã hội học tập" [3].
Những năm gần đây, trong các báo, tạp chí thuộc chuyên ngành giáodục, tạp chí phát triển giáo dục, tạp chí dạy và học, báo giáo dục và thời đại,trong các báo cáo tổng kết công tác giáo dục thường xuyên hàng năm của bộGiáo dục và Đào tạo cũng đã đề cập tới công tác quản lý các lớp đại học hệliên kết
Trong quá trình học tập tôi đã tham khảo một số luận văn cao học củacác khoá đào tạo tại trường như tác giả Đào Thị Lợi với đề tài " Những biệnpháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng các lớp đào tạo bậc Đại học theo hìnhthức liên kết tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Bắc Giang", tác giảNguyễn Khánh Thọ với đề tài " Biện pháp quản lý hệ vừa làm vừa học tại các
cơ sở liên kết đào tạo của trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội, đề tài " Biện phápquản lý hoạt động liên kết đào tạo văn bằng 2 hệ đại học ở trường Cán bộthanh tra thuộc thanh tra Chính Phủ của tác giả Công Văn Hướng, đề tài "Biện pháp quản lý học tập của học viên các lớp liên kết đào tạo hệ khôngchính quy ở trung tâm đào tạo bồi dưỡng tỉnh Nam Định" của tác giả NguyễnĐức Hiển và đề tài " Quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ đại học vừa làmvừa học tại Trung tâm đào tạo bồi dưỡng tỉnh Nam Định"của tác giả NguyễnThị Hoà Các đề tài của các anh(chị) lớp trước đã nêu được một số giải pháp
để nâng cao chất lượng đào tạo đại học( hệ vừa làm vừa học), biện pháp quản
lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, hoạt động học tập của học viên
Tuy nhiên hiện nay còn có rất ít công trình nghiên cứu có hệ thống, cóthực nghiệm tại một cơ sở giáo dục cụ thể, với những hiểu biết trên trong luậnvăn này chúng tôi mạnh dạn phân tích một cách tương đối toàn diện, có hệthống thực trạng của sự liên kết đào tạo giữa trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ
Trang 7thuật Thái Bình với các trường Cao đẳng, Đại học mà nhà trường đã liên kết.Đồng thời bước đầu đề xuất và khảo nghiệm các biện pháp quản lý nhằm kếthợp chặt chẽ giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo để nângcao hiệu quả hoạt động quản lý liên kết đào tạo tại nhà trường Đề tài mongmuốn đúc rút được những kinh nghiệm để góp phần đề ra các biện pháp quản
lý LKĐT một cách đồng bộ, có tính khả thi cao, phù hợp với xu thế phát triểncủa xã hội và đáp ứng được mục tiêu phát triển của nhà trường
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Đào tạo
Theo từ điển bách khoa Việt Nam: Đào tạo là quá trình tác động đếnmột con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹnăng, kỹ xảo một cách hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi vớicuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mìnhvào việc phát triển xã hội, duy trì phát triển nền văn minh của loài người [33]
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: Đào tạo là quá trình hoạt động cómục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển hệ thống các tri thức, kỹnăng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân tạo tiền đềcho họ có thể vào đời hành nghề một cách năng suất, hiệu quả [14]
Như vậy có thể hiểu đào tạo là một quá trình trang bị kiến thức, kỹnăng nghề nghiệp, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho họcsinh, sinh viên và người học để họ trở thành người công dân, người lao động
có chuyên môn và nghề nghiệp nhất định nhằm thoả mãn nhu cầu tồn tại vàphát triển của mỗi cá nhân, đáp ứng yêu cầu nhân lực của xã hội trong mộtgiai đoạn lịch sử nhất định Quá trình này diễn ra trong các cơ sở đào tạo nhưcác trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung tâm dạy nghề,
trung tâm GDTX theo một kế hoạch, nội dung chương trình quy định cho
từng ngành nghề cụ thể, nhằm giúp người học đạt được một trình độ nhất địnhtrong hoạt động lao động nghề nghiệp
Trang 81.2.2 Liên kết
Liên kết là "kết, buộc lại với nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau" (từ điển
Từ và Ngữ Hán Việt) Theo Đại từ điển Tiếng Việt, nhà xuất bản Văn hoá Thông tin năm 2005( Nguyễn Như Ý chủ biên) thuật ngữ liên kết cũng đượcđịnh nghĩa là:" Kết lại với nhau từ nhiều thành phần hoặc tổ chức riêng rẽnhằm mục đích nào đó"[33] Khái niệm liên kết phản ánh các mối quan hệchặt chẽ, ràng buộc, gắn kết lẫn nhau giữa các thành phần hướng đến mộtmục đích chung nào đó Tính hướng đích là tiêu điểm, là cơ sở và động lựccủa các mối liên kết giữa chúng
-Tiền nhân có câu " Một cây làm chẳng lên non
Ba cây chụm lại lên hòn núi cao"
Sự liên kết giữa các tổ chức theo một lợi ích chung, giải quyết một vấn
đề chung tạo nên một sức mạnh mới, khả năng mới mà từng thành phần hoặc
tổ chức riêng rẽ không thể có Tuỳ theo từng loại hình mà có các mối liên kếtbên trong hoặc bên ngoài của một tổ chức trong bối cảnh và môi trường kinh
tế - xã hội nhất định như trong nhà trường, trong doanh nghiệp, trong trườngđại học Nói đến vấn đề liên kết ta có thể đề cập đến các nội dung sau:
Mục đích, mục tiêu liên kết, các thành phần, tổ chức liên kết, các hìnhthức liên kết, các nội dung liên kết, cơ chế liên kết, sản phẩm liên kết, môitrường và các điều kiện liên kết
Mục đích, mục tiêu liên kết: phản ánh lợi ích, mong muốn chung và cụ
thể của từng tổ chức thành phần tham gia liên kết như lợi ích kinh tế, lợi ích
xã hội, lợi ích môi trường phát triển
Các thành phần, tổ chức liên kết: bao gồm các thành phần, tổ chức độc
lập, có tư cách pháp nhân thuộc nhiều loại hình, tổ chức kinh tế xã hội, giáodục- đào tạo, cơ quan quản lý nhà nước tham gia với những vai trò, vị trínhất định trong liên kết
Trang 9Các hình thức liên kết: Tuỳ theo mục đích và tính chất liên kết mà có
thế có theo hình thức tổ chức các khoá đào tạo liên kết, thoả thuận phối hợpthực hiện các dự án nghiên cứu hay phát triển các sản phẩm dịch vụ, các hợpđồng kinh tế trong hợp tác nghiên cứu, đào tạo và bồi dưỡng nhân lực, nghiêncứu và sản xuất các sản phẩm mới
Các nội dung liên kết: Tuỳ thuộc vào mục đích, đối tượng và hình thức
liên kết mà có các nội dung liên kết khác nhau bao gồm các nội dung, cáchoạt động liên kết như: đầu tư, hỗ trợ tài chính, đào tạo và bồi dưỡng nhânlực, nghiên cứu KH&CN đến các hoạt động sản xuất kinh doanh với vị trí, vaitrò, trách nhiệm của các bên tham gia liên kết
Cơ chế liên kết: Là cách tổ chức, quản lý và các nguyên tắc vận hành
các mối liên kết bảo đảm đạt được mục tiêu, quyền hạn, trách nhiệm của cácbên tham gia liên kết Trên thực tế có nhiều cơ chế khác nhau như có chế hợptác, liên kết mở, liên kết toàn diện
Môi trường và các điều kiện liên kết: Là tập hợp các nhân tố bên ngoài
(môi trường chính trị- xã hội, kinh tế, văn hoá, các tổ chức có ảnh hưởngkhác và môi trường bên trong của mối liên kết giữa các đối tác ( các quan
hệ nội bộ, các điều kiện, đặc tính bên trong của từng đối tác )
1.2.3 Liên kết đào tạo
Trong xã hội hiện đại không có một tổ chức nào tồn tại mà không cómối liên hệ, liên kết với các tổ chức kinh tế, xã hội khác
Trong đào tạo, liên kết là hình thức phối hợp, hỗ trợ, tạo sự gắn bó chặtchẽ với nhau giữa các cơ sở đào tạo hoặc giữa các cơ sở đào tạo với các đốitác khác nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của cơ sở đào tạo
Năm 2008 Bộ Giáo dục và Đào tạo nước ta đã ban hành quyết định số
42/2008/QĐ-BGDĐT về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp,cao đẳng, đại học [2] Tại văn bản này liên kết đào tạo được hiểu là sự hợp tác
Trang 10giữa các bên để tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo, cấp bằng tốtnghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học.
Đối với một tổ chức như nhà trường thì việc liên kết lại càng quantrọng, mang lại hiệu quả rất lớn Sự liên kết đào tạo phát huy được sức mạnhtổng hợp về nguồn lực vật chất và trí thức, nó gắn kết giữa học và hành, bởingay bản thân sản phẩm mà nhà trường tạo ra chính là nguồn lực cho xã hội.Nguồn lực này có mặt trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội Liên kết sẽ tạo
ra một sức mạnh mới, một chất lượng làm việc mới cho tổ chức
1.2.4 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.4.1 Quản lý
Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại
và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của một tổ chức, từ một nhóm nhỏđến phạm vi rộng lớn hơn, đều phải thừa nhận và chịu một sự quản lý nào đó
Một cách hình ảnh C Mác đã lột tả bản chất của quản lý và các hoạt
động lao động để điều khiển lao động Ông đã nói: "Một người độc tấu vĩ cầmthì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng" để nêu bật lên sự tấtyếu và vô cùng quan trọng của hoạt động quản lý trong quá trình phát triểncủa xã hội loài người
Có thể nói hoạt động quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệthuật Nó điều khiển một hệ thống xã hội ở tầm vĩ mô cũng như vi mô
Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng chưa có mộtđịnh nghĩa thống nhất Khái niệm quản lý có nội dung rất chung, tổng quát,
nó dùng cho cả quá trình xã hội, quá trình sinh vật cũng như quá trình kỹthuật Mỗi một định nghĩa thường dùng đúng với một lĩnh vực quản lý cụ thể
và tuỳ theo cách tiếp cận khác nhau
Theo cách tiếp cận trên phương diện hoạt động của tổ chức thì: " Quản
lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm thực hiệncác mục tiêu dự kiến"
Trang 11Hoặc " Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thểquản lý ( người quản lý) đến khách thể quản lý ( người bị quản lý) trong một
tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức"
Với cách tiếp cận tình huống thì: "Quản lý là thiết kế và duy trì mộtmôi trường trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thểhoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định"[9]
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì quản lý là quá trình đạt đến mụctiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động kế hoạch hoá, tổ chức, chỉđạo, lãnh đạo và kiểm tra [9]
Bất luận một tổ chức nào, có mục đích gì, cơ cấu và quy mô ra sao đềucần phải có sự quản lý và có người quản lý để tổ chức hoạt động và đạt đượcmục đích của mình Người quản lý là nhân vật có trách nhiệm phân bố nhânlực và nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổchức để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phâncông, hợp tác lao động Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đạt đếnhiệu quả nhiều hơn, năng suất lao động cao hơn Trong công việc đòi hỏi phải
có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý[4]
Có thể nói: Quản lý là sự tác động liên tục, có định hướng của chủ thểquản lý( người quản lý hay tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý về mặtchính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật, chính sách,nguyên tắc, phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điềukiện cho sự phát triển của đối tượng
Xét về bản chất, các định nghĩa trên về quản lý bao gồm những điềuchủ yếu sau đây: Quản lý là một loại hình hoạt động có đối tượng, là mộtdạng hoạt động có chủ hệ thống, nhằm đạt được những mục đích nhất định.Quản lý là thuộc tính tồn tại khách quan trong hoạt động con người Quản lýluôn đặt trong mối quan hệ tác động qua lại giữa chủ thể quản lý và khách thể
Trang 12quản lý, trong sự tác động của môi trường Cho nên " Quản lý phải đặt trongđiều kiện có sự thay đổi, bắt nguồn từ những biến động, mà cuộc sống thìkhông bao giờ đứng yên" [18]
Ngày nay hoạt động quản lý thường được định nghĩa cụ thế hơn: "Quản
lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động(chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra"[9]
Qua những định nghĩa trên ta thấy quản lý có những đặc trưng cơbản sau:
Quản lý bao gồm hai thành phần: chủ thể và khách thể quản lý
Chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại, tương hỗnhau, chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể thì nảy sinhcác giá trị vật chất và tinh thần, có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầucủa con người, thoả mãn mục đích của chủ thể quản lý
Quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc thông qua
sự nỗ lực của người khác Cũng có ý kiến cho rằng quản lý là quá trình lập kếhoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc các thành viên thuộc một hệthống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mụcđích đã định Tuy vậy, theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích củacon người Quản lý với tư cách là một hành động, có thể định nghĩa:
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản
lý tới khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Dù được hiểu theo cách nào về quản lý cũng cần quan tâm một số điểm sau: Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định.Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận của chủ thể quản lý và kháchthể quản lý, là quan hệ không đồng cấp, có tính bắt buộc
Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quyluật khách quan
Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin
Trang 13Tóm lại, những khái niệm về quản lý nêu trên đều có các đặc trưng chủ
yếu là: tính tự giác, tính mục đích và tính quần chúng trong quản lý Đâyđược xem là cơ sở phương pháp luận của mọi hoạt động quản lý
Như vậy, có thể nói, quản lý là một quá trình tác động có định hướng(có chủ đích), có tổ chức, có lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựatrên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sựvận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu
đã định
Trong các diễn đạt trên đây đều cho thấy những điểm chung như sau: + Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình, hoạt động xãhội loài người Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hộiloài người tồn tại, vận hành và phát triển
+ Hoạt động quản lý được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm
xã hội
+ Yếu tố con người, trong đó chủ yếu bao gồm người quản lý và người
bị quản lý, họ giữ vai trò trung tâm trong hoạt động quản lý
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của ngườiquản lý (chủ thể quản lý) đến người bị quản lý (khách thể quản lý) nhằm đạtmục tiêu chung
1.2.4.2 Chức năng quản lý
Khi bàn về hoạt động quản lý và người quản lý, chúng ta cần tìm hiểungười quản lý phải làm những gì, hay nói cách khác là tìm hiểu các chức năngquản lý Để đạt được mục tiêu của tổ chức, người quản lý phải biết cách vậndụng các chức năng quản lý Trong thực tế tuỳ từng hoàn cảnh, từng đốitượng mà vận dụng các biện pháp quản lý thích hợp Tiềm năng của ngườiquản lý là biết lựa chọn biện pháp hữu hiệu áp dụng cho từng đối tượng,người quản lý phải có lý trí sáng suốt và trái tim nhân hậu, phải có trình độchuyên môn cao và kinh nghiệm quản lý phong phú sao cho việc lựa chọn
Trang 14biện pháp quản lý phù hợp với thực trạng đơn vị, tình huống quản lý và cónhững bước đi thích hợp.
Có nhiều quan điểm khác nhau về việc phân chia các chức năng quảnlý: Theo Henri Fayol (1841- 1925) là một kỹ nghệ gia người Pháp, cống hiếnlớn nhất của Fayol là xuất phát từ các loại hình " hoạt động quản lý"ông làngười đầu tiên phân biệt chúng thành 5 chức năng cơ bản gồm: Kế hoạch hoá,
Tổ chức, Chỉ huy, Phối hợp và Kiểm tra [9,tr.31]
Viện sĩ V.G Afanaxiep của Liên Xô, một nhà lý luận quản lý xã hội đãnêu 5 chức năng cơ bản của quản lý là: Xử lý và thông qua quyết định, tổchức, điều chỉnh, sửa chữa, kiểm kê và kiểm tra
Các chức năng cơ bản của quản lý là sự nhóm gộp các hoạt động quản
lý trong mỗi công đoạn của quá trình đạt đến mục tiêu Với những quan điểm
và thể hiện dưới dạng khác nhau về phân chia các chức năng quản lý
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc có thể phânchia theo 4 chức năng cơ bản sau:
Kế hoạch hoá (Planning); Tổ chức (Organizing); Lãnh đạo-chỉ đạo(Leading); Kiểm tra (Controling) Bốn chức năng cơ bản này liên quan chặtchẽ với nhau tạo thành một chu trình quản lý Chúng đều cần đến thông tin
Chức năng kế hoạch hoá (Planning) Kế hoạch hoá có nghĩa là xác
định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các conđường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Đây là chứcnăng giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động quản lý Có ba nội dung chủ yếu củachức năng kế hoạch hóa: (a) xác định, hình thành mục tiêu ( phương hướng)đối với tổ chức; (b) xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết)
về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này và; (c) quyết địnhxem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó.Chuẩnsong hành cùng với hai công việc quan trọng của kế hoạch hoá: Xác định mục
Trang 15tiêu "đúng" và lựa chọn những biện pháp " đúng" để đạt được mục tiêu Cảhai công việc đó đều có ý nghĩa sống còn đối với quá trình quản lý.
Các nhà lý thuyết gia về quản lý cho rằng: Kế hoạch hoá là cái khởinguyên của mọi hoạt động, mọi chức năng quản lý khác Người ta ví kế hoạchhoá như một chiếc đầu tầu kéo theo các toa "tổ chức", "chỉ đạo", " kiểm tra",hoặc ví quản lý như một thân cây, trên đó các chức năng "tổ chức", "chỉ đạo",
" kiểm tra" đâm cành - sinh nhánh Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kếhoạch hoá:
i- Kế hoạch hoá là một chức năng quản lý
- Xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức
- Xác định và đảm bảo, có tính chắc chắn về các nguồn lực của tổ chức
để đạt được các mục tiêu này
- Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được cácmục tiêu đó
ii- Các loại kế hoạch
Sự phân loại kế hoạch gắn liền với sự phân loại mục tiêu Có ba loạimục tiêu chính sau đây: Mục tiêu chiến lược, mục tiêu chiến thuật, mục tiêutác nghiệp
Xuất phát từ ba loại mục tiêu trên có ba loại kế hoạch:
- Kế hoạch chiến lược: Là các bước hoạt động chi tiết được vạch ra đểđạt được mục tiêu chiến lược Những kế hoạch này hướng vào những vấn đềlớn như: cần phải hoạt động như thế nào để đáp ứng các điều kiện đang thayđổi; cần phân phối nguồn lực như thế nào trong phạm vi toàn bộ tổ chức;những hành động nào cần tiến hành để tạo nên một nỗ lực chung, thống nhất
và có sức mạnh trong toàn bộ tổ chức để có thể đạt được mục tiêu chiến lược
Kế hoạch chiến lược thường có thời hạn từ 3 đến 5 năm cho một tổ chức vàdài hạn hơn 10 năm hoặc 15 năm cho một ngành hoặc một quốc gia, kế hoạchchiến lược được xây dựng ở cấp quản lý cao nhất
Trang 16- Kế hoạch trung hạn (giai đoạn): Là những cách thức được vạch ra để
hỗ trợ cho việc triển khai kế hoạch chiến lược cũng như đạt được các mục tiêutrung hạn cụ thể Kế hoạch này có thời hạn từ 1 đến 3 năm cho một tổ chức,
từ 3 đến 5 năm cho một ngành hoặc một quốc gia, kế hoạch này được xâydựng bởi cấp quản lý trung gian
- Kế hoạch tác nghiệp: Là các biện pháp được hoạch định để triển khai
kế hoạch chiến thuật và đạt được mục tiêu tác nghiệp Nói chung loại kếhoạch này có thời hạn dưới một năm, thậm chí thời hạn tính theo tháng, tuần,ngày và do cấp quản lý thấp nhất xây dựng
Để phân biệt các loại kế hoạch cần dựa vào các tiêu chí sau: khung thờigian, phạm vi, độ phức tạp và ảnh hưởng, tính độc lập tương đối
Bảng: 1.1 Tám lĩnh vực cần quan tâm khi xác định mục tiêu chiến lược
(tác gi Drucker ả Drucker đề xuất) đề xuất) xu t)ất)Tám lĩnh vực cho tổ chức sinh lời Tám lĩnh vực cho tổ chức không sinh lời
Trang 17Xác định mục tiêu đòi hỏi phải xem xét và hiểu rõ sứ mệnh của tổ chức
và sau đó xác định những mục tiêu cụ thể, những mục tiêu này là sự chuyểndịch sứ mệnh của tổ chức mà thành, những mục tiêu này cũng đòi hỏi cácnguồn lực lớn và đồng thời quản lý rất nhiều hoạt động Vì thế nên việc xácđịnh đúng mục tiêu là một trong những khâu quan trọng mang tính quyết địnhcủa quá trình lập kế hoạch
Bước 2: Làm rõ các mục đích và chiến lược hiện tồn tại, đang phát huytác dụng đến hoạt động của tổ chức
Bước 3: Phân tích môi trường
Cần làm rõ cách thức mà những biến đổi về môi trường chính trị pháp
lý, văn hoá, xã hội, kinh tế có thể ảnh hưởng gián tiếp đến tổ chức đồng thờixác định những ảnh hưởng trực tiếp của các tổ chức, các cơ quan, chínhquyền, các đoàn thể xã hội khác
Bước 4: Phân tích nguồn lực
Mục tiêu và chiến lược của tổ chức cũng là điều kiện để phân tích cácnguồn lực của nó Từ việc phân tích này cần làm rõ những ưu thế, mặt mạnh,mặt yếu của tổ chức
Bước 5: Xác định vận hội và nguy cơ có tính chiến lược
Tổ chức nào cũng luôn luôn phải đối đầu với những vận hội và nguy
cơ, những yếu tố này ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức.Những vận hội là những khả năng khách quan và chủ quan thúc đẩy tổ chứcphát triển, những nguy cơ đến từ bên trong hoặc bên ngoài luôn đe doạ sự tồntại cũng như sự hưng thịnh của tổ chức
Bước 6: Xác định việc mở rộng những biến đổi có tính chiến lượcBước 7: Ra quyết định chiến lược
Bước 8: Triển khai chiến lược
Bước 9: Đo lường và kiểm tra những tiến bộ
Trang 18Trong khi chiến lược đang tiếp diễn người quản lý cần tiến hành kiểmtra những tiến bộ của việc triển khai chiến lược định kỳ hoặc kiểm tra ởnhững giai đoạn then chốt Việc kiểm tra cần trả lời được câu hỏi là chiếnlược có được triển khai theo kế hoạch hay không? Chiến lược đang triển khai
có đạt hiệu quả mong muốn hay không?
Chức năng tổ chức (Organizing)
Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hóa những
ý tưởng khá trừu tượng ấy thành hiện thực Một tổ chức lành mạnh sẽ có ýnghĩa quyết định đối với sự chuyển hóa như thế Xét về mặt chức năng quản
lý, tổ chức là sự hình thành nên cấu trúc các mối quan hệ giữa các thành viên,giữa các bộ phận với nhau nhằm thực hiện thành công kế hoạch, đạt đượcmục tiêu, mục đích của tổ chức Đây là chức năng quan trọng quyết định sựthành bại trong việc đạt được mục tiêu của tổ chức Nhờ công tác tổ chức cóhiệu quả mà người quản lý có thể phối hợp và điều phối tốt hơn các nguồnlực Một tổ chức hoạt động tốt phụ thuộc nhiều vào năng lực của người quản
lý, sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả nhất
Nội dung của tổ chức là tạo nên một bộ máy quản lý trong đó gồmnhiều bộ phận được chuyên môn hoá, có quan hệ với nhau nhằm thực hiệncác chức năng quản lý vì một mục tiêu chung Vì thế tổ chức chính là việcxây dựng cơ cấu tổ chức quản lý của hệ thống được hình thành trên cơ sở kếhoạch hoá Một cơ cấu tổ chức được cho là phù hợp khi nó đạt được nguyêntắc thống nhất trong mục tiêu, mỗi thành viên đều góp công sức vào các mụctiêu của hệ thống
Tác giả Emest Dale mô tả chức năng tổ chức như một quá trình gồm 5bước:
Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành để đạt được mục tiêucủa tổ chức
Trang 19Phân chia toàn bộ công việc thành những nhiệm vụ để các thành viênhay các bộ phận (nhóm) trong tổ chức thực hiện một cách thuận lợi và hợplôgic Đây gọi là bước phân công lao động
Kết hợp các nhiệm vụ một cách lôgíc và hiệu quả, đây là bước phânchia bộ phận
Thiết lập một cơ chế điều phối Sự liên kết hoạt động của các cá nhân,các nhóm, các bộ phận một cách hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi để tổ chứcđạt được mục tiêu một cách dễ dàng và hiệu quả hơn
Chức năng lãnh đạo- chỉ đạo (Leading)
Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy tổ chức đã hình thành,nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có người nào đó đứng ra lãnh đạo, dẫndắt tổ chức làm sao cho các thành viên, các bộ phận hoạt động đồng bộ, đồngthời động viên cổ vũ họ hoàn thành kế hoạch Đây chính là quá trình chỉ đạohay tác động vào các thành viên của tổ chức cần tập trung vào các ưu tiên sau:
Nhận thức lãnh hội quan điểm, xây dựng tầm nhìn, lý tưởng, sứ mệnhcủa hệ thống
Làm sáng tỏ được thực trạng vận động của hệ thống (gồm phân tích cácmâu thuẫn quá trình phát triển), phát hiện ra nhân tố mới
Tổng kết được quy luật, tính quy luật xu thế phát triển của hệ thống
Đề xuất các phương án chiến lược phát triển hệ thống
Chức năng kiểm tra (Controling)
Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân, mộtnhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiếnhành những hoạt động uốn nắn, sửa chữa đi đến hoàn thành kế hoạch, đạtđược mục tiêu, thích ứng với môi trường, đảm bảo tính khả thi và tính thựctiễn của kế hoạch, tiến tới hoàn thành mục tiêu, mục đích của tổ chức trongmôi trường biến đổi
Trang 20Kiểm tra trong hoạt động quản lý là một nỗ lực có hệ thống nhằm xácđịnh những chuẩn mực ( tiêu chuẩn) của thành tựu khi đối chiếu với các mụctiêu đã được kế hoạch hoá; thiết kế một hệ thống thông tin phản hồi; so sánhthành tựu hiện thực với các chuẩn mực đã định; xác định những lệch lạc nếu
có và đo lường ý nghĩa, mức độ của chúng; tiến hành những hành động cầnthiết để đảm bảo rằng những nguồn lực của tổ chức được sử dụng một cáchhiệu nghiệm và hiệu quả để đạt được mục tiêu của tổ chức
Tác giả Rorbert J Mockler chia kiểm tra thành bốn bước:
Xác định tiêu chuẩn (chuẩn mực) và phương hướng đo lường thànhtựu, các tiêu chuẩn thành tựu phải đủ tường minh để các thành viên liên quanlĩnh hội được một cách dễ dàng, thống nhất Phương pháp đo lường chuẩnmực phải đảm bảo so sánh chính xác và công bằng giữa thành tựu với chuẩnmực đặt ra
Đo lường thành tựu là một quá trình lặp đi lặp lại và diễn biến liên tục,với tần xuất thực hiện phụ thuộc vào các dạng hoạt động và cấp độ quản lýkhác nhau Xác định mức độ đáp ứng phù hợp của thành tựu so với tiêu chuẩnhoặc chuẩn mực đồng thời tiến hành những hoạt động uốn nắn, sửa chữa Khiphát hiện những sai lệch của thành tựu so với tiêu chuẩn/ chuẩn mực đề ra,các nhà quản lý có thể điều chỉnh các sai lệch bằng cách thay đổi các hoạtđộng của từng cá nhân thành viên hay các nhiệm vụ - hoạt động của một bộphận nào đó trong tổ chức, hoặc là sửa đổi các chuẩn mực của thành tựu nếuthấy chúng không thể thực hiện được Kiểm tra là một chức năng quản lýthông qua đó một cá nhân, tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động,
và tiến hành các hoạt động sửa chữa, điều chỉnh cần thiết Một kết quả hoạtđộng phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiếnhành điều chỉnh, uốn nắn Đó chính là quá trình tự điều chỉnh diễn ra mangtính chu kỳ Người quản lý đặt ra các chuẩn mực thành đạt của hoạt động;người quản lý đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt đó so với các chuẩn
Trang 21mực đã đặt ra; người quản lý tiến hành điều chỉnh những sai lệch; người quản
lý có thể hiệu chỉnh sửa lại các chuẩn mực nếu thấy cần
Bốn chức năng cơ bản của quản lý có quan hệ mật thiết hữu cơ với nhau, biện chứng với nhau, cả bốn chức năng trên đều được triển khai khi tiếnhành các hoạt động quản lý
Tóm lại: Con người là độc đáo và phức tạp, họ có thể hoặc là đóng gópcho sự tiến bộ của tổ chức hay là nguyên nhân làm cho tổ chức bị tiêu huỷ
Do đó, quản lý vừa là một khoa học vừa có tính nghệ thuật, nó đóng một vaitrò vô cùng quan trọng trong mọi hoạt động của đời sống con người Quản lý
là sự chi phối và dẫn dắt mọi hoạt động của cá nhân, tổ chức đi đến một đíchnhất định trong từng giai đoạn, hay xuyên suốt thời gian – không gian và ở đótồn tại những đối tượng điều khiển được và cả những đối tượng không điềukhiển được
1.2.4.3 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 1ển được
Theo Trần Khánh Đức quản lý nhà trường (cơ sở giáo dục) là một bộphận trong quản lý giáo dục Trường học là tổ chức giáo dục mang tính chấtnhà nước - xã hội, trực tiếp làm công tác giáo dục - đào tạo, thực hiện chứcnăng giáo dục cho thế hệ đang dần lớn lên Nhà trường là tế bào cơ sở, là đốitượng quản lý của tất cả các cấp quản lý giáo dục từ trung ương đến các địaphương Đồng thời nhà trường lại là một tổ chức giáo dục có tính độc lậptương đối và tự quản của xã hội Do đó quản lý trường học nhất thiết phải cótính nhà nước, tính xã hội và tính sư phạm [13]
Trong tác phẩm “Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục”M.I.Kônđacốp đã viết: Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng tahiểu quản lý nhà trường là một hệ thống xã hội – sư phạm chuyên biệt Hệthống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích củachủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự
Trang 22vận hành tối ưu về các mặt xã hội – kinh tế, tổ chức – sư phạm của quá trìnhdạy học và giáo dục thế hệ đang trưởng thành.
Quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường chính là xây dựngmột quan hệ hợp lý giữa các hình thức công tác tập thể đối với các học sinh
và giáo viên Do con đường giáo dục lâu dài, đặc biệt hàm xúc về trí tuệ vàcảm xúc, do các tình huống trong đời sống nội tại, tâm hồn, đời sống tập thểtrong nhà trường có sự biến đổi liên tục Tất cả những cái đó đặt ra yêu cầucao đối với việc quản lý nhà trường, việc tổ chức hợp lý các quá trình giáodục – đào tạo, việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tổ chức sư phạm và cácđiều kiện khác của lao động, của giáo viên và học sinh
Quản lý trực tiếp trường học bao gồm quản lý quá trình dạy học, giáodục, tài chính, nhân lực, hành chính và quản lý môi trường giáo dục Nhàquản lý ở mỗi loại hình nhà trường Ở mỗi bậc học sẽ phải đảm bảo vấn đềcốt yếu đó là: xác định mục tiêu quản lý của nhà trường, xác định cụ thể cácmục tiêu quản lý
Trong quản lý và thực tiễn quản lý nhà trường gồm 2 loại quản lý:Một là: Quản lý của chủ thể bên trên và bên ngoài nhà trường nhằmđịnh hướng cho nhà trường, tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động và pháttriển
Hai là: Quản lý của chính chủ thể bên trong nhà trường, hoạt động tổchức các chủ trương, chính sách giáo dục thành các kế hoạch hoạt động tổchức, chỉ đạo và kiểm tra để nhà trường đạt tới những mục tiêu đã đề ra
Mục tiêu quản lý của nhà trường thường được cụ thể hóa trong kếhoạch năm học, những mục tiêu này là các nhiệm vụ chức năng mà tập thểnhà trường thực hiện suốt năm học Trên cơ sở hoạch định các mục tiêumột cách cụ thể, quản lý nhà trường phải cụ thể hóa cho từng mục tiêu.Những nội dung này là sức sống cho mục tiêu, là điều kiện để mục tiêu trởthành hiện thực
Trang 23Hiện nay các nhà quản lý trường học quan tâm đến các thành tố mụctiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức quản lý và kết quả, đó là các thành tốtrung tâm của quá trình sư phạm, nếu quản lý và tác động hợp quy luật sẽ đảmbảo cho một chất lượng tốt trong nhà trường.
Các nghiên cứu về tổ chức trường học đã khái quát những nhân tố cấu
trúc cần quan tâm khi tổ chức nhà trường như dưới đây
Lực lượng đào tạo (Người dạy – Th) trong mối quan hệ với lao động
xã hội của đất nước và cộng đồng
Đối tượng đào tạo (Người học – Tr) trong mối quan hệ với dân số họcđường (các độ tuổi tương ứng với cấp học, bậc học)
Nhóm nhân tố thứ ba:
Hình thức tổ chức đào tạo (H)
Điều kiện đào tạo (Đ)
Môi trường đào tạo (môi trường tự nhiên và môi trường xã hội)-Mô
Bộ máy đào tạo (Bô)
Quy chế đào tạo(Qi)
Có thể bố trí mười nhân tố trên trong một hình sao (để dễ hình dung)
mà nút bấm quản lí ở trung tâm ngôi sao (sơ đồ 1.1) Quản lí liên kết các nhân
tố làm cho chúng vận động tạo ra sự phát triển toàn vẹn của quá trình đào tạo
Trang 24Sơ đồ: 1.1 Sơ đồ mối liên hệ các yếu tố cấu thành quản lý NT
Hiện nay, các nhà quản lí trường học quan tâm nhiều đến các thành
tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức quản lí và kết quả; đó là cácthành tố trung tâm của quá trình sư phạm, quá trình giảng dạy Nếu quản lí vàtác động hợp qui luật sẽ đảm bảo cho một chất lượng tốt trong nhà trường
Quản lý nhà trường mà trong đó có quản lý đào tạo được hiểu là quản
lý mức độ đạt được mục tiêu giáo dục và thoả mãn nhu cầu của người học; làquản lý kết quả của quá trình giáo dục được biểu hiện ở mức độ nắm vữngkiến thức, hình thành những kỹ năng tương ứng, những thái độ cần thiết vàđược đo bằng các chuẩn mực xác định
1.2.5 Quản lý hoạt động liên kết đào tạo
+ Quản lý cơ sở vật chất(CSVC) và các nguồn lực tạo nên sự vậnhành và phát triển hoạt động liên kết đào tạo theo quy định của pháp luật
+ Xây dựng, củng cố các cơ cấu cần thiết giữa các bên tham gia liênkết và các lực lượng hữu quan có điều kiện tham gia trực tiếp vào tất cả cáchoạt động liên kết
M : Mục tiêu đào tạo.
N : Nội dung đào tạo
P : Phương pháp ĐT.
Th : Thày – Lực lượng đào tạo.
Tr: Trò – Đối tượng đào tạo.H : Hình thức đào
tạo.
Đ : Điều kiện đào tạo
Mô : Môi trường ĐT.
Bô : Bộ máy đào tạo.
Qi : Quy chế đào tạo.
Trang 25+ Nâng cao trách nhiệm và quyền hạn của các bên tham gia vào quátrình liên kết kể cả cải tiến nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặcđiểm cụ thể của thời điểm liên kết.
+ Quản lý hoạt động giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dụckhác theo mục tiêu chương trình giáo dục trên cơ sở quản lý nhà giáo, cán
bộ, nhân viên tuyển sinh và quản lý người học
+ Quản lý môi trường sư phạm trong nhà trường và xây dựng nhàtrường thành hệ thống mở nhằm xã hội hoá và công khai hoá các hoạt độnggiáo dục, đào tạo của nhà trường hướng vào các mục tiêu cấp học
+ Quản lý và hoàn thiện hệ thống thông tin giữa các lực lượng chủthể và khách thể trong và ngoài nhà trường, phục vụ cho hoạt động dạy,học và thiết chế đánh giá kết quả hoạt động sư phạm của nhà trường
1.3 Trường Cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1 Nhiệm vụ nhà trường
Nhà trường có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mụctiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉtheo thẩm quyền;
- Tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia vào quátrình điều động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối vớinhà giáo, cán bộ, nhân viên;
- Tuyển sinh và quản lý người học;
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật;
- Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa; hiện đại hóa
- Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáodục;
- Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia cáchoạt động xã hội;
Trang 26- Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáodục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục;
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật (điều 58 Luậtgiáo dục)
1.3.2 Đặc điểm liên kết đào tạo
Liên kết đào tạo mở ra cơ hội lớn cho một bộ phận cán bộ, công nhânviên chức học tập tại địa phương có cơ hội được học tập nâng cao kiến thứcchuyên môn, kiến thức khoa học, kỹ thuật
Liên kết đào tạo góp phần thúc đấy công cuộc xã hội hoá giáo dục, tạođiều kiện cho mọi người, mọi nơi cùng tham gia xây dựng giáo dục bằngđóng góp sức người, sức của, trí tuệ vào sự nghiệp giáo dục nước nhà
Liên kết đào tạo góp phần nâng cao dân trí đặc biệt cho những vùngmiền xa xôi, giảm bớt bất bình đẳng xã hội trong giáo dục
Liên kết đào tạo góp phần tạo nên nguồn lực cán bộ khoa học tại chỗphục vụ cho địa phương, cho các ngành, các đội ngũ lao động tại chỗ này cóthế đáp ứng nhu cầu lao động trong giai đoạn kinh tế thị trường
Đối với liên kết đào tạo đối tượng đào tạo là cán bộ, viên chức, ngườilao động của chính địa phương đó và các địa bàn lân cận cơ sở liên kết thìviệc đào tạo tại chỗ là cơ hội lớn cho các đối tượng này có thể vừa học vừalàm đó là chức năng xã hội hoá rất lớn đồng thời đáp ứng mục tiêu đào tạo làphát triển đội ngũ nhân lực tại chỗ, đáp ứng nhu cầu về nhân lực khoa học kỹthuật tại địa phương
Quá trình đào tạo có sự kết hợp giữa đơn vị chủ trì đào tạo là cáctrường tổ chức quá trình đào tạo bao gồm: tuyển sinh, thực hiện chương trình,đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, công nhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp
và đơn vị phối hợp đào tạo là chủ thể trực tiếp tham gia liên kết đào tạo vớivai trò hợp tác, hỗ trợ các điều kiện thực hiện liên kết đào tạo
Trang 27Bất cứ mối liên kết đào tạo nào cũng cần thiết phải tổ chức quản lý chặtchẽ đáp ứng được yêu cầu của đào tạo, Vì vậy liên kết đào tạo phải đáp ứngđược các nội dung cơ bản Việc phối hợp phải đồng bộ, thống nhất, bìnhđẳng, trên cơ sở hợp đồng liên kết đào tạo Công tác đào tạo là một quá trình,diễn ra theo một quy trình và qua nhiều giai đoạn, vì vậy giữa đơn vị chủ trìđào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo phải liên kết chặt chẽ, đồng bộ, thốngnhất, phân công trách nhiệm rõ ràng qua các khâu và được thể hiện những nộidung chính trên hợp đồng đào tạo để có cơ sở kiểm tra, đánh giá, hoàn thiệnhợp đồng khi kết thúc quá trình đào tạo
1.4 Nội dung quản lý liên kết đào tạo ở trường Cao đẳng
1.4.1 Khảo sát nhu cầu và thu thập thông tin phản hồi về chất lượng đào tạo của các lớp liên kết
Công tác khảo sát, trao đổi, thu thập thông tin sẽ xác định mục tiêu,chỉnh sửa, bổ sung nội dung, chương trình đào tạo, đầu tư điều kiện cơ sở vậtchất, đội ngũ và cơ cấu tuyển sinh các ngành nghề phù hợp với nhu cầu xã hội
và địa phương để đạt hiệu quả trong đầu tư, đào tạo Cũng từ công tác nắmbắt được thông tin mà nhà trường có cơ cấu tuyển sinh đào tạo các ngànhnghề phù hợp, đồng thời lên kế hoạch phát triển trong những năm tới Họcviên được đào tạo chuẩn theo nhu cầu nên có nhiều cơ hội tìm việc làm và sựphát triển của bản thân cũng hết sức thuận lợi, như vậy đạt được hiệu quảngoài của đào tạo Những học viên này khi tham gia làm việc, công tác sẽ lànhững vệ tinh tốt giúp nhà trường thiết lập thêm quan hệ liên kết Người học,đơn vị sử dụng lao động nắm bắt được thông tin từ phía nhà trường mà để biếtđược ngành nghề đào tạo họ cần, chất lượng đào tạo ra sao, từ đó tuyển dụnglao động đúng yêu cầu vả lại không tốn kém về thời gian và tiền bạc Đây làyếu tố tốt để thúc đẩy quan hệ giữa nhà trường và xã hội, xã hội sẽ có nhữngcông dân hữu ích góp phần nâng cao trình độ lao động và giảm thiểu nạn thấtnghiệp
Trang 28Việc khảo sát thu thập thông tin qua các nguồn cụ thể sau :
- Phối hợp với các cơ quan, ban, ngành ở địa phương, từ đó xây dựng
kế hoạch liên kết đào tạo của nhà trường đồng thời đề xuất với tỉnh phương ánđào tạo nhân lực cho địa phương
- Điều tra nhu cầu đào tạo lao động trong các khu dân cư, với các độtuổi, ngành nghề, trình độ khác nhau đặc biệt tập trung vào những ngành nghề
là thế mạnh của địa phương
- Có kế hoạch tổ chức nhiều hoạt động để thu thập thông tin theo cácnhu cầu khác nhau
- Tổ chức khảo sát chi tiết các nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng
- Cần linh hoạt, sáng tạo trong việc điều tra nhu cầu đào tạo bồi dưỡng
và bám sát chủ trương phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội của tỉnh,huyện và liên tỉnh, khu vực Giáo dục Đào tạo cần phát triển ngành nghề gìcho phù hợp? Thời gian đào tạo bao nhiêu? Hình thức đào tạo như thế nào?
- Cần đổi mới trong tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để có sự hướng dẫnngười học lựa chọn nội dung đào tạo, hình thức đào tạo phù hợp Ví dụ như:
Quan niệm đào tạo Quan niệm đào tạo
Đào tạo theo nhu cầu công việc …
Đào tạo theo
lớp học
Đào tạo ngắn hạn, đào tạo theo chuyên đề, đào tạo tín
Trang 291.4.2 Phối hợp quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động học tập của học viên
Việc phối hợp quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt độnghọc tập của học viên trong công tác liên kết đào tạo giữa đơn vị chủ trì đàotạo và đơn vị phối hợp đào tạo là hết sức cần thiết, đây cũng là vấn đề trọngtâm nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo và hiệu quả giáo dục và tạo ra thươnghiệu của các bên trong quá trình liên kết đào tạo
Theo văn bản chỉ đạo của Bộ GD& ĐT đã chỉ rõ trường đại học, caođẳng (đơn vị chủ trì đào tạo) chịu trách nhiệm toàn diện về liên kết đào tạo từviệc xây dựng chỉ tiêu, tổ chức tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo phù hợpvới năng lực đào tạo của đơn vị mình, các điều kiện đảm bảo thực hiệnchương trình, đánh giá công nhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp cho ngườihọc; thực hiện các quy định hiện hành của Nhà nước về thu học phí , lệ phí;chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo của các lớp liên kết Còn các đơn vị(nhà trường phối hợp đào tạo) phối hợp với đơn vị chủ trì đào tạo để chuẩn bịđầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, phòng học, máy móc, thiết bị, học liệu,
cơ sở thực hành cho hoạt động dạy học; bố trí ăn ở thuận tiện cho người dạy
và người học; phối hợp theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch đào tạo, nềnếp kỷ cương giảng dạy, học tập đối với các lớp liên kết đặt tại cơ sở mình vàphản ánh kịp thời với đơn vị chủ trì đào tạo những biểu hiện sai phạm để kịpthời chấn chỉnh; phối hợp với đơn vị chủ trì đào tạo để thực hiện các chínhsách đối với người học trong quá trình đào tạo theo quy chế hiện hành; đồngthời duy trì việc đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường và có tráchnhiệm liên hệ với cơ quan y tế khi có nhu cầu để đảm bảo sức khoẻ cho ngườidạy và người học
Cơ sở liên kết đào tạo có nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể vào hai khâusau:
Trang 30- Theo dõi việc thực hiện kế hoạch giảng dạy của các giảng viên theochương trình đào tạo đã được thống nhất giữa hai đơn vị liên kết đào tạo.
- Xây dựng nội qui học tập của học viên và theo dõi, đôn đốc và kiểmtra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch học tập theo chương trình đã đượcthông báo theo kế hoạch
1.4.3 Hoàn thiện quy chế phối hợp quản lý hoạt động liên kết đào tạo
Quy chế phối hợp quản lý là cơ sở pháp lý cho hoạt động liên kết đàotạo, là yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của hoạt động này ở các cơ sởđào tạo, các nhà trường, nó tác động đến mọi khâu của quá trình đào tạo Vìvậy quy chế phối hợp càng rõ ràng, hoàn thiện, bao quát các vấn đề nảy sinhtrong quá trình liên kết đào tạo thì càng tạo điều kiện dễ dàng cho công tácquản lý, thực hiện tốt quy chế phối hợp cũng là yếu tố quan trọng góp phầnnâng cao chất lượng đào tạo
Việc xây dựng, hoàn thiện cơ chế phối hợp trong quản lý hoạt động liênkết đào tạo phải được tiến hành theo một lộ trình nhất định, phải có sự tư vấn,tham gia của các cán bộ chuyên trách, chuyên gia quản lý giáo dục và đồngthời phải có sự đóng góp ý kiến của các bên tham gia liên kết Quy chế phốihợp quản lý phải thể hiện được hết chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyềnhạn, lợi ích của các bên tham gia hoạt động liên kết Toàn bộ nội dung đóphải hoàn toàn phù hợp với văn bản pháp quy quy định về hoạt động liên kếtcủa các cấp, các cơ quan có thẩm quyền cho phép
Cả hai cơ sở chủ chì đào tạo và cơ sở liên kết đào tạo đều có nhiệm vụ
và trách nhiệm trong việc soạn thảo, thảo luận và thống nhất những quy địnhcủa quy chế phối hợp quản lý liên kết đào tạo
1.4.4 Cung cấp và bảo đảm trang bị cơ sở vật chất, thiết bị giảng dạy, học tập cho hoạt động liên kết đào tạo
Trang 31Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học là một trong những
thành tố quan trọng để tổ chức quá trình dạy học, quá trình đào tạo Trong đóphương tiện, thiết bị đóng vai trò tích cực trong việc đổi mới phương phápdạy học, giúp người dạy và người học thực hiện một cách có hiệu quả hơntrong quá trình đào tạo Do đó, để bảo đảm hoạt động liên kết đào tạo có chấtlượng trong quá trình quản lý hoạt động liên kết đào tạo, cơ sở liên kết đàotạo có trách nhiệm cung cấp và đảm bảo các điều kiện về trang thiết bị cơ sởvật chất phục vụ cho việc giảng dạy và học tập theo đúng chương trình đàotạo mà hai bên liên kết đã thống nhất thông qua
Theo quy định của Bộ GD&ĐT về liên kết đào tạo trình độ trung cấpchuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, nhà trường phối hợp với đơn vị chủ trì đàotạo để chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất như phòng học, giảng đường,máy móc, trang thiết bị, tài liệu, cơ sở thực hành cho hoạt động dạy học; bố trí
ăn ở thuận tiện cho người dạy và người học
- Nâng cao chất lượng trang thiết bị cho đào tạo lý thuyết chuyên môn
và thực hành nghề theo yêu cầu đạt chuẩn và theo kịp sự phát triển của khoahọc công nghệ hiện đại theo hướng sử dụng có hiệu quả nguồn lực đầu tư từngân sách nhà nước, huy động tối đa các nguồn lực cả nội lực và ngoại lực,xây dựng cơ chế liên doanh, liên kết khai thác các thiết bị của các cơ sở sảnxuất và các doanh nghiệp vệ tinh
1.5 Những yêu cầu cơ bản trong quản lý hoạt động liên kết đào tạo
Để thực hiện được các nội dung liên kết đào tạo, trong quá trình thựchiện các biện pháp quản lý cần bám sát theo các chức năng quản lý về kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra như sau :
1.5.1 Lập kế hoạch liên kết đào tạo.
Phán đoán trước toàn bộ quá trình và các hiện tượng tương lai có thể xảy
ra mang tính định hướng, chuẩn bị các giải pháp thực hiện hoạt động liên kếtđào tạo mong muốn bằng cách xác định rõ:
Trang 32- Hoạt động LKĐT nào mà tổ chức muốn thực hiện:Nhu cầu?
- Cách thực hiện các hoạt động LKĐT: như thế nào? khi nào?
- Ai thực hiện? nguồn lực nào? ( Con người, tài chính)
- Các hoạt động LKĐT thực hiện ở đâu? Đối tác?,khi nào kết thúc?
1.5.2 Tổ chức thực hiện hoạt động liên kết đào tạo
Tổ chức thực hiện hoạt động liên kết là đảm bảo tất các các hoạt động
và các tiến trình được sắp xếp theo trình tự, giúp cho hoạt động liên kết đàotạo có thể đạt được các mục tiêu đề ra Nội dung quan trọng nhất của tổ chứcthực hiện hoạt động liên kết đào tạo là tìm được đúng đối tượng cần đào tạo,đúng nhu cầu ngành nghề cần đào tạo, đúng đối tác liên kết đào tạo, xác địnhđược trách nhiệm của các bên tham gia liên kết, ở đâu và với ai hay báo cáocho ai, phải rõ ràng quyền lực, trách nhiệm Đảm bảo một môi trường làmviệc lành mạnh, tích cực và khuyến khích làm việc hiệu quả
Tiến trình tổ chức gồm 5 bước:
- Xem xét các kế hoạch và mục tiêu liên kết đào tạo
- Xác định các hoạt động liên kết đào tạo
- Phân loại và nhóm các hoạt động
- Phân bổ công việc và các hoạt động
- Đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm
1.5.3 Chỉ đạo hoạt động liên kết đào tạo
Khi chỉ đạo hoạt động liên kết đào tạo nhà trường phải căn cứ vào cácvăn bản mang tính pháp lý để để các đơn vị, cá nhân trong nhà trường dựavào đó thực hiện:
- Tham mưu cho UBND tỉnh ra văn bản cho phép nhà trường trongtừng năm được liên kết đào tạo bao nhiêu lớp, đối tượng đào tạo, trườngliên kết đào tạo…
- Văn bản thông báo của các trường Đại học đồng ý liên kết đào tạo vớinhà trường (trên cơ sở văn bản đề nghị với UBND tỉnh)
Trang 33- Các văn bản về Quy chế liên kết đào tạo của các trường Đại học và
Bộ giáo dục đào tạo
- Văn bản hợp đồng đào tạo( sau khi tuyển sinh xong )
Tổ chức các cuộc họp, hội nghị để phổ biến, quán triệt những nội dungliên kết, trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hoạt động liên kết
- Họp bàn với trường Đại học có chỉ tiêu tuyển sinh để thống nhất : Sốlượng học viên cần tuyển, thời gian tuyển sinh, hồ sơ tuyển sinh, ôn tậpthi tuyển, lệ phí ôn tập và thi tuyển…
- Họp với cán bộ và giáo viên nhà trường để thông báo chủ trương tuyểnsinh và thu hồ sơ tuyển sinh, phân công người phụ trách lớp học, thuhọc phí và các điều kiện phục vụ lớp học…
Chỉ đạo hoạt động liên kết đào tạo mang tính tác nghiệp trong quá trìnhthực hiện kế hoạch liên kết đào tạo Nhà quản lý cần phải lãnh đạo hiệu quả,chi phối và động viên các nguồn lực tham gia hoạt động liên kết để đảm bảocông việc được thực hiện tốt Do vậy, Nhà quản lý cần phải có tâm, có tầm,
có năng lực về quản lý, phải nắm bắt nhanh nhạy tình hình, biết tổ chức vàđiều hành các phòng, tổ chuyên môn và cán bộ giáo viên cùng đồng thuậnlàm công tác liên kết đào tạo, phối hợp với trường Đại học một cách chặt chẽ
để chỉ đạo triển khai các hoạt động trong hợp động liên kết đào tạo nhằm đạthiệu quả chất lượng cao
1.5.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động liên kết đào tạo
Kiểm tra đánh giá hoạt động liên kết đào tạo là một chức năng quantrọng Để đánh giá hoạt động này hiệu quả nhà quản lý phải thiết lập được cáctiêu chuẩn, quy trình kiểm tra, đo lường và phân tích các kết quả của hoạtđộng liên kết Nhà quản lý phải xác định được hoạt động liên kế này có đạtđược các mục tiêu đề ra hay không, và có được liên kết chặt chẽ với việc lập
kế hoạch hay không, và nếu không đạt được thì phải cải thiện việc thực hiệnnhằm tăng cơ hội đạt được mục đích của liên kết đào tạo
Trang 34Kết luận chương 1
Loại hình liên kết đào tạo trong những năm gần đây đã phát triển khámạnh trên toàn quốc, rất nhiều cơ sở giáo dục có loại hình đào tạo này Họcsinh, sinh viên của loại hình đào tạo này đã có mặt trên khắp mọi miền đấtnước, công tác trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội, họ đã cốnghiến sức mình vào công cuộc xây dựng đất nước Liên kết đào tạo đã tạo điềukiện cho mọi người người vừa tham gia lao động sản xuất, vừa có thể cậpnhật kiến thức, tiếp thu những kiến thức khoa học, kỹ thuật, liên kết đào tạocũng đồng thời nâng cao dân trí cho một bộ phận không nhỏ nhân dân ở vùngsâu, vùng xa, nơi mà người dân khó có điều kiện theo học chính quy
Việc quản lý liên kết đào tạo ở loại trường cao đẳng cần thực hiện 4 nộidung cơ bản về điều tra nhu cầu của người học với xu hướng phát triển kinh
tế xã hội, Phối hợp quản lý hoạt động giảng dạy và học tập theo chương trìnhđào tạo, Xây dựng và hoàn thiện quy chế phối hợp giữa các bên quản lý, cungcấp và bảo đảm trang bị cơ sở vật chất, thiết bị giảng dạy, học tập cho hoạtđộng liên kết đào tạo
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KÊT ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT THÁI BÌNH
2.1 Tình hình phát triển kinh tế- xã hội và giáo dục - đào tạo của tỉnh Thái Bình
2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế- xã hội của tỉnh Thái Bình năm 2010
Năm 2010, mặc dù bị ảnh hưỏng của khủng hoảng tài chính và suygiảm kinh tế trên thế giới và trong nước, giá cả thị trường tăng cao, thiếu diệntích cho sản xuất, thời tiết và dịch bệnh trong nông nghiệp diễn biến phức tạp;phải tập trung cho Đại hội Đảng các cấp; nhưng được sự lãnh đạo, chỉ đạo kịpthời và sát sao của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, sự nỗ lực cố gắng vượt bậccủa các cấp các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân, nên kinh tế- xãhội của tỉnh Thái Bình đã đạt được kết quả đáng khích lệ
Về kinh tế: Tổng sản phẩm GDP ước đạt 11.419 tỷ đồng, tăng 14% so
với năm 2009 Trong đó nông, lâm, thuỷ sản tăng 5,92%; công nghiệp và xâydựng cơ bản tăng 25,13%; dịch vụ tăng 12,55% Cơ cấu GDP chuyển biếntích cực: khu vực nông, lâm, thuỷ sản 33,00%; công nghiệp và xây dựng32,98%; dịch vụ 34,02% Bình quân GDP đầu người ước đạt 16,1 triệu đồng,tăng 3 triệu đồng so với năm trước Tổng giá trị sản xuất ước đạt 23.015 tỷđồng, tăng 17,01% so với năm 2009
- Sản xuất công nghiệp, đầu tư xây dựng cơ bản: Năm 2010, sản xuấtcông nghiệp và xây dựng gặp nhiều khó khăn do giá cả nguyên liệu tăng cao,điện và khí mỏ phục vụ sản xuất bị thiếu; nhưng UBND tỉnh đã kịp thời tổchức đối ngoại với doanh nghiệp, quan tâm tháo gỡ cho một số dự án lớn đivào sản xuất, nên giá trị sản xuất vẫn tăng cao Gía trị sản xuất công nghiệp
và xây dựng ước đạt 11.645 tỷ đồng, tăng 25,96% so với năm 2009 Trong đó,công nghiệp 10.194 tỷ đồng, tăng 26,94%; xây dựng 1.451 tỷ đồng, tăng19,5%
Trang 36- Về nông nghiệp UBND tỉnh đã tổ chức hội nghị sơ kết xây dựng nôngthôn mới ở các xã điểm và triển khai Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốcgia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; chỉ đạo hoàn thành quyhoạch xây dựng nông thôn mới trong năm 2010 Đến hết tháng 11, đã hoànthành quy hoạch chi tiết vùng sản xuất nông nghiệp hàng hoá, quy hoạchtrung tâm xã, quy hoạch giao thông, thuỷ lợi nội đồng tại 8 xã điểm xây dựng
mô hình nông thôn mới; có 131/253 xã hoàn thành báo cáo quy hoạch chung
Tình hình chăn nuôi phát triển ổn định, tỷ trọng chăn nuôi chiếm 36,4%GTSX nông nghiệp Đầu năm, dịch tai xanh xảy ra trên đàn lợn ở một số địaphương trong tỉnh, nhưng do chủ động trong phương án xử lý dịch, cùng với
sự tích cực vào cuộc của các cấp, ngành, nên trong thời gian ngắn dịch bệnh
đã được khống chế, chăn nuôi tiếp tục phát triển trở lại Kết quả tổng điều trangày 1/10/2010, tổng đàn trâu bò có 69.900 con; đàn lợn có 1,13 triệu con;đàn gia cầm 9,06 triệu con Đến nay toàn tỉnh có 1.025 trang trại chăn nuôi,tăng 24 trang trại so với năm 2009; trong đó có 25 trang trại chăn nuôi giacông có quy mô lớn
Sản xuất thuỷ sản tăng đều cả 3 lĩnh vực: nuôi trồng, đánh bắt và dịch
vụ Tổng diện tích nuôi trồng đạt 13.378 ha, sản lượng thuỷ sản ước đạt114.254 tấn
Công tác bảo vệ môi trường, giám sát, kiểm tra, phòng ngừa ô nhiễmmôi trường được tăng cường, UBND tỉnh đã hoàn thành kế hoạch hành động
đa dạng sinh học đến năm 2020
- Về thương mại, tài chính, ngân hàng, dịch vụ:
UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích thu hút đầu tư pháttriển kết cấu hạ tầng thương mại; định hướng phát triển các mặt hàng xuấtkhẩu; hỗ trợ một số doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm hàng hoá, xúctiến thương mại ở nước ngoài Các doanh nghiệp xuất khẩu tập trung khai
Trang 37thác thị trường xuất khẩu trọng điểm như Hoa kỳ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc.Hoạt động thương mại dịch vụ tiếp tục có bước phát triển, gắn với sản xuất vàđời sống nhân dân trong tỉnh Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ ước đạt trên5.546 tỷ đồng.
Năm 2010, tuy gặp nhiều khó khăn, nhưng công tác thu ngân sách cónhiều cố gắng, đạt kết quả cao Tổng thu ngân sách nhà nước ước đạt trên5.500 tỷ đồng Các chi nhánh ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn triểnkhai đồng bộ các giải pháp, huy động vốn, tăng cường đầu tư phục vụ pháttriển kinh tế xã hội, thực hiện chủ trương kích cầu, chống suy giảm kinh tế,nguồn vốn huy động tăng đạt trên 11.000 tỷ đồng
Về văn hoá - xã hội
Hoạt động văn hoá, truyền thông, báo chí vẫn tập trung tuyên truyềncuộc vận động làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tuyên truyền cácchủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, kỷ niệm các ngày lễlớn, các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương Công tác bảo tồn
di sản văn hoá dân tộc tiếp tục được phát huy, thiết chế văn hoá thôn, làngđược tăng cường, phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoátriển khai rộng khắp, thể thao quần chúng thu hút đông đảo nhân dân thamgia Đến nay số người luyện tập thể dục thể thao thường xuyên chiếm 25,5%dân số, có 72,5% số gia đình, 35% thôn, làng, tổ dân phố và 44,2% cơ quanđạt chuẩn đơn vị văn hoá, 12% thiết chế văn hoá, thể thao được xây dựngmới
2.1.2 Tình hình giáo dục của tỉnh Thái Bình
Sự nghiệp giáo dục và đào tạo tiếp tục được giữ vững và phát triển.Năm học 2009- 2010, chất lượng giáo dục và đào tạo đạt kết quả khá cao, làđịa phương có kết quả thi hết cấp và tuyển sinh vào đại học, cao đẳng đứngtrong tốp dẫn đầu toàn quốc; tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp trung học phổ thôngđạt 99,72%; tốt nghiệp hệ bổ túc trung học phổ thông đạt 97,67%; kỳ thi học
Trang 38sinh giỏi quốc gia lớp 12 có 56/65 em đoạt giải đạt cao nhất từ trước đến nay.Phong trào xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia được quan tâm, toàn tỉnh
có 472/904 trường học đạt chuẩn quốc gia ( mầm non đạt 83/299 trường, tiểuhọc 275/293 trường, trung học cơ sở 104/271 trường, THPT 10/41 trường.Hoạt động khuyến học, khuyến tài được toàn xã hội quan tâm Năm học2010-2011, các trường cao đẳng, trung cấp, trung học phổ thông, dạy nghề tổchức tuyển sinh đảm bảo an toàn, nghiêm túc, đúng quy chế, quy mô các cấphọc, ngành học, các loại hình trường, lớp ổn định; ngành giáo dục và đào tạo
đã chuẩn bị tốt các điều kiện và chủ động triển khai nhiệm vụ năm học
2010-2011 theo đúng kế hoạch; tiếp tục triển khai phong trào thi đua" trường học thân thiện, học sinh tích cực" Chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng trình
độ lý luận chính trị, quản lý, chuyên môn nghiệp vụ và năng lực tổ chức thựchiện nhiệm vụ cho cán bộ các cấp, các ngành được tiếp tục nâng cao.Cáctrường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở dạy nghề đã chủ độngtrong đào tạo và liên kết đào tạo, tạo nguồn lao động có kỹ thuật cung ứngcho các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh Số lao động được tạo việc làm mớikhoảng 30.000 người Tỷ lệ lao động qua đào tạo ước đạt 42%
Trước một thực tế là chất lượng nguồn nhân lực còn thấp làm cho sứccạnh tranh thấp là một điều tất yếu, vì vậy nhu cầu đào tạo cán bộ, đào tạonguồn nhân lực có trình độ cao trong thời kỳ CNH- HĐH đang đòi hỏi cấpthiết ở tỉnh Thái Bình hiện nay Tuy Thái Bình đã đạt được những tiến bộ tíchcực về phát triển kinh tế, xã hội trong những năm qua, song so với các tỉnhtrong cả nước Thái Bình vẫn là tỉnh có tốc độ phát triển châm, GDP bình quânđầu người thấp, Thái Bình là một tỉnh nghèo, công nghệ lạc hậu, công nghiệpThái Bình chủ yếu là sử dụng lao động giản đơn, mặt khác những kỹ sư, cửnhân được đào tạo ở các trường đại học khi học xong lại không muốn về TháiBình công tác Đây là một thực tế cấp thiết cho giáo dục đào tạo tại TháiBình
Trang 392.2 Đặc điểm và định hướng phát triển của trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ
thuật Thái Bình
2.2.1 Vài nét về trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình
Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình có tiền thân là trườngTrung học Kinh tế Thái Bình thành lập năm 1960 Năm 1989 các trườngTrung học Kinh tế Thái Bình, Trường Kinh tế Kỹ thuật tại chức và Trườngdạy nghề Thương nghiệp sát nhập thành Trường Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình.Năm 2000 nâng cấp thành Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình theoQĐ4844/ QĐ- BGD& ĐT- TCCB ngày 14 tháng 11 năm 2000 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo và thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ theo Quyếtđịnh 712/2001/ QĐ - UB của UBND Tỉnh Thái Bình
Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình là một trường lớn củatỉnh Thái Bình đào tạo, bồi dưỡng đa ngành, đa lĩnh vực trong đó có đào tạo,bồi dưỡng cán bộ chủ chốt các xã, phường, thị trấn đào tạo giám đốc, phógiám đốc doanh nghiệp và đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh Thái Bình và cáctỉnh trong cả nước
Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ Kinh tế Kỹ thuật và nguồn nhân lực cótrình độ cao đẳng và các trình độ thấp hơn trong đó có dạy nghề ( đào tạocông nhân kỹ thuật)
- Liên kết với các trường Đại học đào tạo Đại học vừa làm vừa học( tạichức cũ), đào tạo từ xa, liên kết với các trường Cao đẳng, trung học chuyênnghiệp trong cả nước đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh
- Thực nghiệm, nghiên cứu khoa học phục vụ cho giảng dạy, học tập vàcho yêu cầu phát triển Kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Bình
* Cơ cấu tổ chức bộ máy của trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình
- Ban Giám hiệu: Hiệu trưởng và ba Phó hiệu trưởng
Trang 40- 7 phòng chức năng: Phòng Quản lý Đào tạo, Phòng Tổ chức hànhchính, Phòng Tài vụ, Phòng Quản trị đời sống, Phòng Công tác HSSV, PhòngQuản lý khoa học và hợp tác quốc tế, Phòng Thanh tra và kiểm định chấtlượng
- 3 trung tâm: Trung tâm Tin học Ngoại ngữ, trung tâm Tại chức, trungtâm tư vấn nghề nghiệp - dạy nghề
- 6 khoa: Khoa Đại cương, khoa Kinh tế, khoa Kế toán - Tài chính,khoa Kỹ thuật, khoa Luật, khoa Tin học
- Các tổ chức chính trị: Nhà trường có 1 Đảng bộ gồm 10 chi bộ là cán
bộ, giáo viên thuộc cơ quan nhà trường gồm 98 Đảng viên, 21 chi bộ họcsinh, sinh viên sinh hoạt tạm thời có 876 đảng viên, Công đoàn trường, Đoànthanh niên trực thuộc tỉnh Đoàn, Hội Cựu Chiến binh, Hội Khuyến học, Ban
Nữ công
- Đội ngũ giảng viên và cán bộ của Trường
Tổng số cán bộ giảng viên của trường là 150 người Trong đó giảngviên trực tiếp giảng dạy là 123 người, 106 người là GV cơ hữu thuộc cáckhoa, trung tâm, chất lượng cụ thể như sau: Tiến sỹ và nghiên cứu sinh 30người, thạc sỹ là 58 người 100% giảng viên tốt nghiệp Đại học trở lên và đãqua các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm 85% giáo viên là đảng viên Giảngviên dạy giỏi từ cấp trường đến cấp toàn quốc trên 50% Cán bộ giáo viên củatrường được rèn luyện thử thách qua các thời kỳ có phẩm chất vững vàng,nhiệt tình, tâm huyết với nghề, với công việc, có tấm lòng nhân ái, sống cónghĩa, có tình
*Tình hình cơ sở vật chất và thư viện của trường
- Cơ sở vật chất có thể đáp ứng yêu cầu đào tạo, trường có 2 cơ sở:
Cơ sở 1: Số 12 Đường Hoàng Công Chất, Phường Quang Trung TP TháiBình, diện tích 1,2ha (hiện nay là cơ sở chính của nhà trường)