1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT tây hồ TP hà nội

116 542 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Tây Hồ TP Hà Nội
Trường học Trường THPT Tây Hồ
Chuyên ngành Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh
Thể loại Báo cáo hoặc Nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta đang sống trong một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên văn minh khoa học và kỹ thuật, sự phát triển bùng nổ công nghệ thông tin. Sự chuyển mình sâu sắc và toàn diện trong công cuộc đổi mới, CNH – HĐH đất nước, từ thời kỳ quá độ đi lên CNXH, từ một nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Nền kinh tế xã hội đang đổi thay nhanh chóng, đặc biệt là sự hội nhập nền văn minh, văn hóa của các nước phát triển. Với công cuộc đổi mới chúng ta đã thu được thành tựu to lớn và rất đáng tự hào về phát triển kinh tế xã hội văn hóa giáo dục. Tuy nhiên, bối cảnh mới cũng đặt ra nhiều thách thức mới đối với sự nghiệp phát triển giáo dục đào tạo; khoảng cách phát triển kinh tế, khoảng cách về giáo dục, đào tạo giữa nước ta và các nước ngày càng mở rộng; hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường làm nảy sinh những vấn đề mới, nguy cơ xâm nhập của văn hóa và lối sống không lành mạnh làm xói mòn dần bản sắc văn hóa dân tộc, sự thâm nhập của các loại dịch vụ giáo dục, đào tạo kém chất lượng từ bên ngoài có thể gây rủi ro lớn đối với giáo dục và đào tạo nước ta. Giáo dục đạo đức cho học sinh là một trong năm nhiệm vụ quan trọng của giáo dục toàn diện ở nước ta. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xác định đạo đức con người như cái gốc của cây, như nguồn của sông. Người luôn nhấn mạnh vai trò của đạo đức trong đời sống. Ngày 21 tháng 10 năm 1964 khi về thăm trường Đại học sư phạm Hà Nội, Bác Hồ đã dạy “ Công tác giáo dục đạo đức trong nhà trường là một bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của giáo dục trong nhà trường XHCN. Dạy cũng như học phải biết chú trọng cả đức lẫn tài. Đức là đạo đức cách mạng , đó là cái gốc rất quan trọng”.Nhiệm vụ của nhà trường phải làm sao có biện pháp hiệu quả trong công tác GDĐĐ HS Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trong bối cảnh toàn cầu hóa ở Việt Nam càng trở nên đặc biệt quan trọng như Đảng ta đã nhận định trong Nghị quyết TƯ 2 khóa VIII nhấn mạnh “ Đặc biệt đáng lo ngại một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước. Trong những năm tới tăng cường giáo dục tư tưởng đạo đức, ý thức công dân, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh…” 26. Trong công cuộc đổi mới đất nước, giáo dục được xem là quốc sách hàng đầu, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Giáo dục nỗ lự thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của mình là “ Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc”. 1.2. Về mặt thực tiễn Sự nghiệp đổi mới ở nước ta đang đi vào chiều sâu và được phát triển trên qui mô lớn, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Cơ chế thị trường nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần đang phát huy tác dụng tích cực tạo nên sự phát triển năng động và thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở nước ta. Hiện nay, ở vào thời kì hội nhập nhiều HS, SV có ý chí vươn lên trong học tập, có nhiều hoài bão khát vọng lớn. Tuy nhiên, cũng dưới tác động của cơ chế mở cửa và do nhiều nguyên nhân khác ngày càng bộc lộ những mặt trái gây ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống tinh thần, thay đổi hành vi nhận thức của giới trẻ; Hành vi lệch chuẩn của thanh thiếu niên có xu hướng ngày càng tăng, một số hành vi vi phạm pháp luật của HS, SV khiến gia đình và xã hội lo lắng như: vi phạm giao thông, đua xe trái phép, bạo lực nhà trường, quay cóp bài, mua điểm, cờ bạc, nghiện rượu, trong gia đình trẻ em thiếu kính trên nhường dưới, không vâng lời cha mẹ, người lớn….Một số hành vi lệch chuẩn khác về mặt đạo đức như; Sống hưởng thụ, chạy theo đồng tiền, xa hoa, lãng phí, lười lao động và học tập, thiếu ý thức rèn luyện, không dám đấu tranh với cái sai, thờ ơ vô cảm, không kính trọng thầy cô, các em mê games bỏ học hoặc tự tử vì games; …Những ảnh hưởng tiêu cực đó tác động vào mọi quan hệ xã hội, làm suy thoái những giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng trên là do công tác quản lý hoạt động GDĐĐ HS còn nhiều yếu kém. Trường THPT Tây Hồ được thành lập cách đây 10 năm, vấn đề quản lý hoạt động GDĐĐ HS còn gặp nhiều khó khăn, không tránh khỏi tình trạng trên. GDĐĐ cho học sinh đã được chú trọng nhưng chưa đạt hiệu quả cao, công tác GDĐĐ HS còn nhiều bất cập. Phần nhiều GV và HS còn quan niệm mang tính sai lầm, dạy và học đạo đức chỉ thông qua môn đạo đức và giáo dục công dân. Quá trình lên lớp và giảng dạy của giáo viên chưa biết lồng ghép được vấn đề GDĐĐ HS trong mỗi bài học để định hướng tư tưởng cho học sinh. GV lên lớp dạy vẫn “ nặng về dạy chữ, nhẹ về dạy người”. Một số GV bộ môn chưa quan tâm giáo dục hành vi đạo đức cho HS trong giờ học của mình, còn e ngại, ỉ lại cho GVCN, ban quản lý HS, BGH nhà trường. Vấn đề GDĐĐ HS của GV phần lớn là dựa vào kinh nghiệm chưa được đào tạo sâu theo các chuyên ngành. Đội ngũ cán bộ GV chủ nhiệm lớp còn một bộ phận không nhỏ chưa có nhiều kinh nghiệm, chưa thực sự tâm huyết với HS, chưa quan tâm đến công tác GDĐĐ HS. Việc quản lý hoạt động GDĐĐ HS còn thiếu đồng bộ chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và các cấp chính quyền địa phương. Xuất phát từ thực trạng trên, là một giáo viên giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp học ở trường THPT, tôi mạnh dạn chọn đề tài “ Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Tây Hồ TP Hà Nội” . Với mong muốn góp phần hoàn thiện hơn việc quản lý hoạt động GDĐĐ HS của nhà trường.

Trang 1

lý của nhà nước Nền kinh tế - xã hội đang đổi thay nhanh chóng, đặc biệt là

sự hội nhập nền văn minh, văn hóa của các nước phát triển Với công cuộcđổi mới chúng ta đã thu được thành tựu to lớn và rất đáng tự hào về phát triểnkinh tế - xã hội - văn hóa - giáo dục

Tuy nhiên, bối cảnh mới cũng đặt ra nhiều thách thức mới đối với sựnghiệp phát triển giáo dục - đào tạo; khoảng cách phát triển kinh tế, khoảngcách về giáo dục, đào tạo giữa nước ta và các nước ngày càng mở rộng; hộinhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường làm nảy sinh những vấn đề mới,nguy cơ xâm nhập của văn hóa và lối sống không lành mạnh làm xói mòn dầnbản sắc văn hóa dân tộc, sự thâm nhập của các loại dịch vụ giáo dục, đào tạokém chất lượng từ bên ngoài có thể gây rủi ro lớn đối với giáo dục và đào tạonước ta

Giáo dục đạo đức cho học sinh là một trong năm nhiệm vụ quan trọngcủa giáo dục toàn diện ở nước ta Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xác định đạo đứccon người như cái gốc của cây, như nguồn của sông Người luôn nhấn mạnhvai trò của đạo đức trong đời sống Ngày 21 tháng 10 năm 1964 khi về thăm

trường Đại học sư phạm Hà Nội, Bác Hồ đã dạy “ Công tác giáo dục đạo đức trong nhà trường là một bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của giáo dục trong nhà trường XHCN Dạy cũng như học phải biết chú trọng cả đức

Trang 2

lẫn tài Đức là đạo đức cách mạng , đó là cái gốc rất quan trọng”.Nhiệm vụ

của nhà trường phải làm sao có biện pháp hiệu quả trong công tác GDĐĐ HS

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trong bối cảnh toàncầu hóa ở Việt Nam càng trở nên đặc biệt quan trọng như Đảng ta đã nhận

định trong Nghị quyết TƯ 2 khóa VIII nhấn mạnh “ Đặc biệt đáng lo ngại một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt

về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước Trong những năm tới tăng cường giáo dục tư tưởng đạo đức, ý thức công dân, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh…” [26].

Trong công cuộc đổi mới đất nước, giáo dục được xem là quốc sáchhàng đầu, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao Giáo dục nỗ lự thực hiện

mục tiêu, nhiệm vụ của mình là “ Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo

vệ tổ quốc”.

1.2 Về mặt thực tiễn

Sự nghiệp đổi mới ở nước ta đang đi vào chiều sâu và được phát triểntrên qui mô lớn, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Cơ chế thị trườngnền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần đang phát huy tác dụng tích cực tạonên sự phát triển năng động và thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế, văn hóa,

xã hội ở nước ta Hiện nay, ở vào thời kì hội nhập nhiều HS, SV có ý chívươn lên trong học tập, có nhiều hoài bão khát vọng lớn Tuy nhiên, cũngdưới tác động của cơ chế mở cửa và do nhiều nguyên nhân khác ngày càngbộc lộ những mặt trái gây ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống tinh thần, thay đổihành vi nhận thức của giới trẻ; Hành vi lệch chuẩn của thanh thiếu niên có xuhướng ngày càng tăng, một số hành vi vi phạm pháp luật của HS, SV khiếngia đình và xã hội lo lắng như: vi phạm giao thông, đua xe trái phép, bạo lực

Trang 3

nhà trường, quay cóp bài, mua điểm, cờ bạc, nghiện rượu, trong gia đình trẻ

em thiếu kính trên nhường dưới, không vâng lời cha mẹ, người lớn….Một sốhành vi lệch chuẩn khác về mặt đạo đức như; Sống hưởng thụ, chạy theo đồngtiền, xa hoa, lãng phí, lười lao động và học tập, thiếu ý thức rèn luyện, khôngdám đấu tranh với cái sai, thờ ơ vô cảm, không kính trọng thầy cô, các em mêgames bỏ học hoặc tự tử vì games; …Những ảnh hưởng tiêu cực đó tác độngvào mọi quan hệ xã hội, làm suy thoái những giá trị đạo đức truyền thống tốtđẹp của dân tộc Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng trên

là do công tác quản lý hoạt động GDĐĐ HS còn nhiều yếu kém

Trường THPT Tây Hồ được thành lập cách đây 10 năm, vấn đề quản

lý hoạt động GDĐĐ HS còn gặp nhiều khó khăn, không tránh khỏi tình trạngtrên GDĐĐ cho học sinh đã được chú trọng nhưng chưa đạt hiệu quả cao,công tác GDĐĐ HS còn nhiều bất cập

Phần nhiều GV và HS còn quan niệm mang tính sai lầm, dạy và họcđạo đức chỉ thông qua môn đạo đức và giáo dục công dân Quá trình lên lớp

và giảng dạy của giáo viên chưa biết lồng ghép được vấn đề GDĐĐ HS trongmỗi bài học để định hướng tư tưởng cho học sinh GV lên lớp dạy vẫn “ nặng

về dạy chữ, nhẹ về dạy người”

Một số GV bộ môn chưa quan tâm giáo dục hành vi đạo đức cho HStrong giờ học của mình, còn e ngại, ỉ lại cho GVCN, ban quản lý HS, BGHnhà trường

Vấn đề GDĐĐ HS của GV phần lớn là dựa vào kinh nghiệm chưa đượcđào tạo sâu theo các chuyên ngành Đội ngũ cán bộ GV chủ nhiệm lớp cònmột bộ phận không nhỏ chưa có nhiều kinh nghiệm, chưa thực sự tâm huyếtvới HS, chưa quan tâm đến công tác GDĐĐ HS

Việc quản lý hoạt động GDĐĐ HS còn thiếu đồng bộ chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và các cấp chính quyền địaphương

Trang 4

Xuất phát từ thực trạng trên, là một giáo viên giảng dạy và làm công tác

chủ nhiệm lớp học ở trường THPT, tôi mạnh dạn chọn đề tài “ Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Tây Hồ - TP Hà Nội” Với

mong muốn góp phần hoàn thiện hơn việc quản lý hoạt động GDĐĐ HS củanhà trường

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho HStrường THPT Tây Hồ - TP Hà Nội, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lýhoạt động GDĐĐ cho HS một cách có hiệu quả giúp cho các em trở thànhnhững người tốt trong xã hội, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàndiện cho HS của nhà trường

3 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động GDĐĐ cho học sinh trung học phổ thông

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh trung học phổ thông

4 Giả thuyết nghiên cứu

Quản lý hoạt động GDĐĐHS trường THPT Tây Hồ hiện nay còn nhiềuhạn chế, bất cấp, hiệu quả thấp, ảnh hưởng đến công tác giáo dục toàn diệntrong trường THPT

Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý, khoa học, khả thi, phù hợpvới thực tiễn sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động GDĐĐ HS ở trườngTHPT Tây Hồ - TP Hà Nội

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Xác định cơ sở lý luận nghiên cứu quản lý hoạt động GDĐĐ HS vàbiện pháp quản lý GDĐĐ HS Trung học phổ thông

- Khảo sát, đánh giá, phân tích thực trạng việc quản lý hoạt độngGDĐĐ HS ở trường THPT Tây Hồ - TP Hà Nội

- Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả GDĐĐ

Trang 5

cho HS trường Tây Hồ - TP Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.

6 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài được tập trung nghiên cứu về hoạt động quản lý GDĐĐ ở

trường THPT Tây Hồ - TP Hà Nội

- Đề tài nghiên cứu trong các năm học 2012 -2013 và các số liệu thông

kê của các năm học trước, được tiến hành của cả 3 khối lớp; khối 10, khối 11,khối 12, Cán bộ quản lý, GV, nhân viên trong trường, cha mẹ học sinh trườngTHPT Tây Hồ - TP Hà Nội

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu, văn bản

liên quan đến đề tài

- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng về giáo dục và đào tạo.

- Nghiên cứu tài liệu kinh điển

- Nghiên cứu giáo trình, sách báo, các công trình có liên quan

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Phương pháp quan sát các hoạt động GDĐĐ của nhà trường

- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, phần nội dung củaluận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh ở trường

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề QLGDĐĐ

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Thời cổ đại ở phương Đông, Khổng Tử (551-479-TCN ); nhà triết họcnổi tiếng của Trung Quốc, nhà đạo đức học khai sinh Nho giáo Ông coi trọngvai trò của GDĐĐ và quan niệm có tính hệ thống về phương pháp giáo dụccũng như về tâm lý học Nội dung và mục tiêu chủ yếu của GD được ghitrong Tứ thư và Ngũ Kinh Nhưng cụ thể và tập trung nhất trong các tác

phẩm: “Dịch, Thi, Thư, Lễ, Nhạc ,Xuân, Thu” rất xem trọng việc giáo dục

đạo đức Ông xây dựng học thuyết “ Nhân - Trí - Dũng”, trong đó “Nhân” là

lòng thương người, là yếu tố hạt nhân, là đạo đức cơ bản nhất của con người.Đứng trên lập trường coi trọng GDĐĐ, có chủ trương nổi tiếng truyền lại cho

đến nay “ Lễ trị”, lấy “ Lễ” để xử ở đời Muốn vậy mọi người phải biết tu

thân làm gốc.[32]

Nhà triết học phương Tây Socrates (470 - 399 - TCN) đã cho rằngđạo đức và sự hiểu biết quy định lẫn nhau Có được đạo đức là nhờ ở sự hiểubiết, do vậy chỉ sau khi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức Chủ trương đạođức của Socrates là tri thức và đạo đức là một nghĩa, là muốn sống phải trithức và chỉ cần có tri thức về nhận thức là sống nhân đức. [40]

Rabơle ( 1494 – 1553) là một trong những đại biểu xuất sắc của chủnghĩa nhân đạo Pháp và tư tưởng giáo dục thời kỳ phục hưng Ông đòi hỏi

giáo dục phải bao hàm nội dung “ Trí dục, Đức dục, Thể dục, Mỹ dục” và

đã có sáng kiến tổ chức các hình thức giáo dục như việc học ở lớp và ở nhàngoài ra còn có các buổi tham quan ở xưởng thợ, các cửa hàng, tiếp xúc vớicác nhà văn, các nghệ sỹ, đặc biệt mỗi tháng một lần thầy, cô và trò về sống ởnông thôn một ngày

Trang 7

Komensky ( 1592 – 1670) nhà giáo dục vĩ đại của Tiệp Khắc, ông luônnhấn mạnh việc tôn trọng con người phải bắt đầu từ ý thức tôn trọng trẻ em,

bởi trẻ em cũng như những cây no trong vườn ươm; “ Để cây có lớn một cách lành mạnh, nhất thiết phải được quan tâm, chăm sóc, tưới bón, tỉa tót…” Ông kêu gọi các bậc cha, mẹ, các nhà giáo và tất cả những ai là nghề nuôi dạy trẻ; “ Hãy mãi mãi là một tấm gương trong đời sống, trong mọi sinh hoạt để trẻ em noi theo và bắt chước mà vào đời một cách chân chính…”[ 39]

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Đạo đức là một phẩm chất cao đẹp của nhân cách con người, là truyềnthồng tốt đẹp của dân tộc Việt Nam Việc GDĐĐ cho thế hệ trẻ là nhiệm vụquan trọng của Đảng, nhà nước, các cấp chính quyền các nhà giáo dục và củatoàn xã hội Ngay từ xa xưa, ông cha ta đã đúc kết một cách sâu sắc kinh

nghiệm về giáo dục: "Tiên học lễ, hậu học văn", “Lễ” ở đây chính là nền tảng

của sự lĩnh hội và phát triển tốt các tri thức và kỹ năng Ngày nay, phương

châm "Dạy người, dạy chữ, dạy nghề" cũng thể hiện rõ tầm quan trọng của hoạt động GDĐĐ, như Bác Hồ đã dạy:“ Dạy cũng như học, phải chú trọng

cả tài lẫn đức Đức là đạo đức cách mạng Đó là cái gốc quan trọng Nếu thiếu đạo đức, con người sẽ không phải là con người bình thường và cuộc sống xã hội sẽ không phải là cuộc sống xã hội bình thường, ổn định ”

Trước cách mạng Tháng Tám 1945, ở nước ta có rất nhiều sách dạy vềluân lý, dạy làm người, dạy giao tiếp Đó là những tác giả; Trần Trọng Kim,Trần Hữu Độ, Lê Văn Siêu, Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Huỳnh ThúcKháng…

Phan Bội Châu, trong tác phẩm “ Khổng học đăng” với quan điểm tiến

bộ đã đúc kết những tinh hoa của Khổng học, chắt lọc tính nhân bản sâu sắc,phát huy những phẩm chất cao cả của con người nhằm phục vụ bản thân và xã

hội Nhân - Nghĩa - Lễ - Trí - Tín - Dũng - Liêm là những đức tính cần phải

được mọi người trau dồi, học tập, nhất là thế hệ thanh niên.[ 10 ]

Trang 8

Phan Chu Trinh, với “ Đạo đức và luân lý” đã được đề cao sức mạnhđạo đức, nhân cách, bản lĩnh con người Theo ông một dân tộc muốn đứng lênkhông bị người ta chèn ép thì phải có một nền đạo đức vững chặt, đó là cáitính của dân trong ngàn năm lịch sử [ 33]

GDĐĐ của con người được Chủ Tịch Hồ Chí Minh đánh giá “Có tài

mà không có đức thì là người vô dụng” Người coi trọng mục tiêu, nội dung giáo dục đạo đức trong các nhà trường như: “Đoàn kết tốt”, “Kỷ luật tốt”,

“Khiêm tốn, thật thà dũng cảm”, “Con người cần có bốn đức: Cần Kiệm Liêm - Chính, mà nếu thiếu một đức thì không thành người”.

Kế thừa tư tưởng của Người, có rất nhiều tác giả nước ta đã nghiên cứu

về vấn đề này như: Phạm Minh Hạc, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Đức Minh, PhạmHoàng Gia, Phạm Tất Dong, Võ hồng Ngọc và nhiều tác giả khác

Trong tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ 1997 – 2000 cho GVTHPT; “ Đạo đức học” các tác giả Phạm Khắc Chương và Trần Văn Chương

đã phân tích quá trình phát triển tâm lý HS THPT về tình bạn, tình yêu, khẳngđịnh đại đa số HS hiếu học chăm ngoan, thông minh và chỉ có một bộ phận

HS hư mà người có lỗi lại chính là người lớn chúng ta Tác giả đề cập một sốvấn đề quan tâm trong giảng dạy và GDĐĐ HS, trong đó các tác giả xây dựngchuẩn mực về đạo đức mới trong gia đình, trong học tập, tình yêu, trong giaotiếp Đặc biệt tác giả đề xuất một số phương pháp giảng dạy và GDĐĐ cho

HS trong nhà trường THPT bằng một số nhóm phương pháp cụ thể và bằnghoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cũng như mối quan hệ giữa các phươngpháp đó

Trong tác phẩm “ Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” [14] của nhóm tác giả Phạm Minh Hạc làm chủ

biên, trong chương VII nói về định hướng chiến lược xây dựng đạo đức conngười Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng đánh giá

Trang 9

thực trạng đạo đức HS, sinh viên hiện nay có một khoảng cách khá xa mớitiếp cận với mục tục giáo dục giá trị đạo đức trong thời kỳ mới.

Trong bài viết " Nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức trong nhà trường phổ thông, điều kiện cơ bản góp phần tạo lập nền tảng đạo đức của thanh niên TP hồ Chí Minh phát triển bền vững" của tác giả Võ Xuân Đàm

Ngày 29 tháng 8 năm 2007, được Bộ Giáo dục và đào tạo đã ban hành quyđịnh về công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống cho học sinh,sinh viên trong các, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyênnghiệp với mục đích rèn luyện và phát triển phẩm chất chính trị, đạo đức, lốisống văn minh, tiến bộ, góp phần giáo dục toàn diện cho HS - SV và trong

mục 4 của điều 4 về nguyên tắc có nêu rõ: "Đảm bảo phát huy tính năng động, sáng tạo và tích cực của HS, SV, biến quá trình giáo dục, rèn luyện thành tự giáo dục, tự rèn luyện" và định ra ba nội dung với tám vấn đề cơ bản.

Quan điểm chỉ đạo phát triển GD&ĐT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH,HĐH Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: Mục tiêu tổng quát:Mục tiêu tổng quát của sự nghiệp GD&ĐT là tiếp tục xây dựng, hoàn thiệnnền giáo dục XHCN mang tính nhân dân, dân tộc, khoa học và hiện đại Thựchiện giáo dục toàn diện ở tất cả các bậc học Chú trọng giáo dục chính trị, tưtưởng, phẩm chất đạo đức, nhân cách, lối sống, nâng cao khả năng tư duysáng tạo và năng lực thực hành Thực hiện nhiệm vụ nâng cao dân trí, pháttriển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đấtnước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam

1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là một hiện tượng có thuộc tính lịch sử, đây cũng là hiện tượng

xã hội có từ rất sớm Quản lý ra đời chính là tạo hiệu quả lao động cao hơn sovới việc làm của từng cái nhân riêng lẻ, một nhóm người khi họ tiến hành cáccông việc có mục tiêu chung với nhau

Trang 10

Theo những định nghĩa kinh điển nhất, được các nhà nghiên cứuchuyên sâu về khoa học quản lý đề cập:

Frederick Winslow Taylor ( 1856 - 1915) là người sáng lập ra thuyết

quản lý theo khoa học Theo ông thì " Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và hiểu được rằng đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất" [ 10,tr 28]

Henri Fayol ( 1841 - 1925) là cha đẻ của thuyết quản lý hành chính,

Ông là người đầu tiên đã phân biệt quản lý thành 5 chức năng " Quản lý hành chính là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra" [10 tr 31]

Theo C.Marx: " Quản lý lao động là điều khiển lao động" C.Marx đã coi

việc xuất hiện quản lý là một kết quả tất yếu của sự chuyển nhiều quá trìnhlao động khác biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành một quá trình xã hội đượcphối hợp lại C.Marx đã nhấn mạnh vai trò của quản lý;

" Một nhạc sĩ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một giàn nhạc thì phải có nhạc trưởng" [ 36, tr 326]

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí thì: "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo ( lãnh đạo) và kiểm tra" [10, tr9]

Tác giả Trần Khánh Đức: " Quản lý là một hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay của một cộng đồng người để đạt được mục tiêu đề ra một cách có hiệu quả nhất " [13,tr 327]

Từ những quan điểm về quản lý giáo dục nói trên, có thể hiểu một cách

khái quát: "Quản lý là tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý một cách gián tiếp và trực tiếp nhằm thay đổi tích cực, để đạt được mục đích của chủ thể quản lý"

Quản lý là một phạm trù tồn tại khách quan được ra từ nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia trong mọi thời đại, quản lý là một tất yếu lịch sửphát triển của loài người

Trang 11

Trong quản lý, chủ thể quản lý và đối tượng quản lý lại có mối quan hệhữu cơ, tác động qua lại với nhau nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức, khimục tiêu tổ chức thay đổi sẽ tác động đến đối tượng quản lý thông qua chủ thểquản lý.

H1.1 Sơ đồ về quản lý

1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Giáo dục là một dạng hoạt động đặc biệt có nguồn gốc từ xã hội Bảnchất của giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xãhội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhauphát triển, tinh hoa văn hóa dân tộc, nhân loại được kế thừa, bổ sung hoànthiện và trên cơ sở đó không ngừng phát triển

Quản lý giáo dục được các nhà lý luận và quản lý thực tiễn đưa ra một

số định nghĩa dưới các góc độ khác nhau:

Theo tác giả Phạm Minh Hạc chúng ta có thể hiểu rằng: "Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa giáo dục vận hành theo nguyên lý giáo dục, mục tiêu đào tạo của ngành giáo dục, với thế hệ và từng học sinh".

[14,tr9]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo:"Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội" Ngày nay sứ mệnh phát triển giáo

Trang 12

dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà lànhiệm vụ giáo dục cho toàn xã hội.

Theo Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý phù hợp quy luật của chúng nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối của giáo dục, của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy - học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [30,tr 341]

Như vậy có nhiều quan điểm khác nhau, diễn đạt khác nhau về quản lý

giáo dục, khái niệm quản lý giáo dục có thể hiểu: " Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức, có hệ thống, có kế hoạch của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau tới toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực của trẻ".

1.2.3 Khái niệm quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là một bộ phận của quản lý giáo dục, nhà trườngchính là nơi tiến hành các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáodục mà xã hội đòi hỏi

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ đang lớn lên" [15,tr 9]

Theo Phạm Viết Vượng "Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường"[33,tr 205]

Theo Trần Thị Tuyết Oanh: " Quản lý trường học là hoạt động của các

cơ quan quản lý giáo dục nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực

Trang 13

giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường".

[22,tr.135]

Từ những quan điểm về quản lý giáo dục nói trên, có thể hiểu một cách

khái quát "Quản lý nhà trường phổ thông là sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực theo nguyên lý giáo dục, nhằm đẩy mạnh các hoạt động của nhà trường tiến tới mục tiêu giáo dục"

Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang

có, tiến lên một trạng thái phát triển mới Bằng phương thức xây dựng vàphát triển mạnh mẽ các nguồn lực giáo dục và hướng các nguồn lực đó vàophục vụ cho việc tăng cường chất lượng giáo dục Mục đính cuối cùng của tổchức giáo dục là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp thanhniên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và chiến đấu vì hạnhphúc của bản thân và của xã hội

1.2.4 Khái niệm đạo đức

Đạo đức là một hiện tượng xã hội, là một hình thái ý thức đặc biệt phảnánh mối quan hệ hiện thực bắt nguồn từ bản thân cuộc sống Đạo đức baogồm những nguyên tắc, chuẩn mực, định hướng giá trị được xã hội thừa nhận,

có tác dụng chi phối, điều chỉnh hành vi của con người trong quan hệ vớingười khác và với xã hội

Bàn về vấn đề đạo đức có nhiều các định nghĩa và các quan điểm khácnhau:

Theo tác giả Phạm Minh Hạc định nghĩa: "Giáo dục đạo đức là một quá trình kết hợp nâng cao nhận thức với hình thành thái độ, xúc cảm, tình cảm, niềm tin và hành vi, thói quen đạo đức" [ 14, tr 156]

Theo nghĩa hẹp: "Đạo đức là luân lý, những qui định, những chuẩn mực ứng xử trong quan hệ của con người với con người, với công việc, với bản thân, kể cả với thiên nhiên và môi trường sống".

Trang 14

Theo nghĩa rộng " Đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù chính trị, pháp luật, lối sống, đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh

bộ mặt nhân cách của cá nhân được xã hội hóa" [14, tr 158]

Theo tác giả Phạm Khắc Chương và Hà Nhật Thăng: "Đạo đức là một hình thái của ý thức xã hội, là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với hạnh phúc của con người và tiến bộ xã hội trong quan hệ xã hội giữa con người với con người, giữa cá nhân và xã hội" [30,tr.51]

Ngày nay chúng ta đang tiến hành công cuộc xây dựng đổi mới đấtnước, thời kỳ CNH - HĐH Với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thịtrường, văn hóa hội nhập, đạo đức cũng có sự thay đổi nhất định về tư duynhận thức Các chuẩn mực đạo đức mới được xây dựng trên cơ sở kế thừa cácgiá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp của dân tộc , phù hợp với xu thế phát triểncủa thời đại

Từ những phân tích thông qua các định nghĩa, từ những quan điểm

quản lý giáo dục trên, có thể hiểu: " Đạo đức là hệ thống các nguyên tắc, các chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng của xã hội".

1.2.5 Khái niệm giáo dục đạo đức

GDĐĐ là một quá trình lâu dài, liên tục và phải được sự ủng hộ, phốihợp không những giữa các lực lượng giáo dục trong nhà trường mà còn giữanhà trường với gia đình, các lực lượng xã hội cũng như sự tự giác rèn luyệncủa bản thân học sinh

Theo Makarenko:" Giáo dục đạo đức có nghĩa là rèn luyện những phẩm chất tốt cho học sinh ( tính trung thực, thật thà, thái độ tận tâm, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, lòng yêu thích học tập, thái độ XHCN đối với người lao động, chủ nghĩa yêu nước) và trên cơ sở đó uốn nắn những sai sót của chúng" [ 34, tr 28]

Trang 15

Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt đã định nghĩa: "Giáo dục đạo đức là quá trình biến đổi các chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo dục".[25]

Theo tác giả Hà Nhật Thăng: " Giáo dục đạo đức là hình thành ở mọi công dân thái độ đúng đắn tình cảm niềm tin đạo đức trong sáng đối với bản thân, mọi người, với sự nghiệp cách mạng của Đảng, dân tộc và với mọi hiện tượng xảy ra xung quanh" [ 30, tr 209]

Có thể nói giáo dục đạo đức là một nhiệm vụ bao trùm và xuyên suốt toàn bộ hoạt động của gia đình, nhà trường và xã hội Điều này đượcĐại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: Mục tiêu tổng quát của sựnghiệp GD&ĐT là tiếp tục xây dựng, hoàn thiện nền giáo dục XHCN mangtính nhân dân, dân tộc, khoa học và hiện đại Thực hiện giáo dục toàn diện ởtất cả các bậc học Chú trọng giáo dục chính trị, tư tưởng, phẩm chất đạo đức,nhân cách, lối sống, nâng cao khả năng tư duy sáng tạo và năng lực thựchành Thực hiện nhiệm vụ nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồidưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền vănhoá và con người Việt Nam

1.2.6 Khái niệm quản lý hoạt động GDĐĐ

Theo Hà Nhật Thăng." Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm giúp hoạt động GDĐĐ đạt được kết quả mong muốn, làm cho tất cả mọi người trong xã hội có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng, tính cấp thiết của công tác GDĐĐ trong xã hội"[ 32]

Giáo dục đạo đức là quá trình hình thành và phát triển ý thức, tìnhcảm, niềm tin, hành vi và thói quen đạo đức của HS dưới tác động có mụcđích, có kế hoạch được lựa chọn về nội dung và phương pháp, phương tiệnphù hợp với đối tượng giáo dục và sự phát triển kinh tế xã hội nhất định.GDĐĐ trong nhà trường THPT là quá trình giáo dục bộ phận trong tổng thể

Trang 16

các quá trình giáo dục có quan hệ biện chứng với các bộ phận giáo dục khácnhư; Giáo dục thẩm mỹ, thể chất, giáo dục lao động và hướng nghiệ, giúp HShình thành và phát triển nhân cách toàn diện Quá trình GDĐĐ giống như cácquá trình giáo dục khác là có sự tham gia của các chủ thể giáo dục và đốitượng giáo dục.

Tác giả luận văn quan niệm quá trình GDĐĐ được hiểu: " Quản lý hoạt động GDĐĐ là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản

lý bằng các biện pháp hiệu quả nhất nhằm đưa hoạt động GDĐĐ đạt tới kết quả mong muốn"

1.3 Quản lý hoạt động GDĐĐ trong trường THPT

1.3.1 Đặc điểm chung của trường THPT

Trường THPT là bậc học cuối cùng của ngành học phổ thông, là bậchọc cần phải hoàn thiện kiến thức phổ thông cơ bản toàn diện cho học sinh, cóvai trò quan trọng trong việc GDĐĐ

Theo tác giả Võ Xuân Đàm: GDĐĐ trong hệ thống giáo dục phổ thông

có vai trò to lớn đối với sự phát triển về phương diện đạo đức của lớp thanhniên qua từng thế hệ Trong nền kinh tế thị trường đang phát triển mạnh ởnước ta các giá trị và phẩm giá đạo đức trong xã hội còn đan xen lẫn nhau thìGDĐĐ trong nhà trường càng trở nên cấp thiết và đòi hỏi sự đồng bộ, hệthống, thích hợp với từng lứa tuổi Để làm tốt được điều này ta thường nói vớinhau tìm kiếm những phương pháp nâng cao chất lượng GDĐĐ Có nhiềuphương pháp để nâng cao chất lượng GDĐĐ nhưng cơ bản nhất vẫn làphương pháp truyền đạt kiến thức cơ bản và phương pháp nêu gương vìnhững tấm gương sáng trong quá khứ và hiện tại là hiện thân của các giá trị,các chuẩn mực về đạo đức Nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức ở nhàtrường phổ thông cần phải sử dụng sức mạnh tổng hợp từ ba nguồn lực cơbản: nhà trường - gia đình - xã hội thì mới có thể nâng cao chất lượng GDĐĐtrong nhà trường phổ thông một cách bền vững tạo nền tảng vững chắc cho cơ

sở rèn luyện đạo đức cho lớp thanh niên giai đoạn tiếp của HS THPT ở các

Trang 17

trường đại học, cao đẳng, trung học dạy nghề và đội ngũ lao động đơn giản làthanh niên trong cộng đồng không có điều kiện tiếp tục học lên.

1.3.2 GDĐĐ trong trường THPT

1.3.2.1 Mục tiêu GDĐĐ

GDĐĐ là một trong những mục tiêu của giáo dục phổ thông, điều này

đã được xác định rõ trong văn bản " Luật giáo dục" có hiệu lực thi hành từ

ngày 01 tháng 01 năm 2006 " Mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động, sáng tạo hình thành nhân cách con người Việt Nam, XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào đời sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc" [26]

- Giáo dục tình cảm niềm tin đạo đức.

Qua quá trình giáo dục khơi dậy ở người học những rung động, xúccảm trước hiện thực xung quanh, biết yêu ghét rõ ràng, biết đồng cảm, chia sẻvới người khác và có niềm tin vào đạo lý, vào những điều tốt đẹp của cuộcsống từ đó có thái độ ứng xử đúng đắn trước các diễn biến phức tạp của đờisống xã hội

- Giáo dục hành vi thói quen đạo đức.

Là quá trình tổ chức rèn luyện đạo đức trong học tập, trong sinh hoạt,trong cuộc sống nhằm tạo thói quen, tạo lập được hành vi đạo đức đúng đắn,trở thành phẩm chất của nhân cách, trở thành thói quen nhân cách bền vững

Trang 18

1.3.2.3 Nội dung GDĐĐ

Nội dung GDĐĐ là những chuẩn mực đạo đức truyền thống tốt đẹp của

dân tộc những giá trị đạo đức cần thiết của con người Việt Nam trong thời kỳCNH - HĐH đất nước Trên cơ sở kế thừa những chuẩn mực đạo đức truyềnthống, kết hợp với lý luận chủ nghĩa Mác - Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh,nội dung GDĐĐ bao gồm những vấn đề sau:

- Giáo dục chính trị, tư tưởng đạo đức: Giáo dục thế giới quan khoahọc, giáo dục lòng yêu nước, ý thức thực hiện đường lối chủ chương củaĐảng, pháp luật của nhà nước Giáo dục lòng yêu thương nhân ái và hành viứng xử có văn hóa Giáo dục lòng tự hào dân tộc, niềm tin vào chế độ XHCN,hoài bão lập thân, lập nghiệp vì hạnh phúc của bản thân và đất nước

- Giáo dục pháp luật: Giáo dục ý thức sống và làm việc thực hiện nộiqui qui định của nhà trường, giáo dục chấp hành nội các qui định của địaphương nơi cư trú

- GDĐĐ trong các mối quan hệ XH: Đó là các mối quan hệ của cá nhânvới cộng đồng, quan hệ cá nhân với lao động giáo dục các phẩm chất cánhân Tính thật thà, khiêm tốn, lòng tự trọng, đức tính kiên trì, dũng cảm, lạcquan

- GDĐĐ gia đình: Thái độ kính trọng lễ phép với ông bà, cha mẹ vàngười lớn tuổi Tình đoàn kết cảm thông, nhường nhịn vị tha, quan tâm giúp

đỡ mọi người Giáo dục ý thức trách nhiệm của bản thân với gia đình vàngười thân

- Giáo dục tình bạn: Tình bạn chân chính phải được xây dựng trên nềntảng của đạo đức chân chính Trong nhà trường phải giúp các em tránh ngộnhận về tình bạn, biến thành bè phái, nhóm bạn xấu, bao che khuyết điểm chonhau

- Giáo dục kỹ năng sống cho HS theo chuẩn mực đạo đức tiến bộ.Trọng tâm của GDĐĐ ở nhà trường là hướng đến học sinh tự giáo dục để rènluyện kỹ năng:

Trang 19

+ Làm chủ được cuộc sống nhận biết để tự tham gia phòng chống các

+ Học sinh có được những yêu cầu cơ bản về kỹ năng sống cộng đồng,

có được thông tin đúng và đầy đủ, tự mình nhận biết mình, hiểu biết về giớitính, hiểu biết tài chính, có được đức tính thực tế, có tinh thần trách nhiệm vàtạo được những sức bật trong học tập và vốn sống

+ Học sinh được giáo dục kiến thức sức khỏe sinh sản vị thành niên + Quy tắc ứng xử văn hoá trong học đường: giữa trò với trò, giữa tròvới thầy cô…

+Thực hiện nội quy của học sinh nghiêm chỉnh (Theo nội quy đã đưa

về các lớp)

1.3.2.4 Phương pháp GDĐĐ

Phương pháp GDĐĐ là cách thức tác động của các nhà giáo dục lên đốitượng giáo dục để hình thành cho họ những phẩm chất cần thiết

Về cơ bản phương pháp giáo dục được chia thành 3 nhóm:

- Nhóm phương pháp thuyết phục: thuyết phục là nhóm các phươngpháp tác động đến nhận thức, tình cảm của con người để hình thành cho họ ýthức, thái độ tốt đẹp với cuộc sống Nhóm phương pháp này gồm:

+ Phương pháp khuyên giải: Khuyên giải là phương pháp gặp gỡ, tròchuyện, tâm tình riêng của nhà giáo dục với đối tượng cần giáo dục để khuyênrăn, giải thích những điều hay lẽ phải, làm rõ khái niệm đạo đức, những nộidung quy tắc, chuẩn mực xã hội mà mỗi người cần phải tuân theo

+ Phương pháp trao đổi, đối thoại: là phương pháp tác động của nhàgiáo dục đến đối tượng giáo dục bằng tổ chức trao đổi, đối thoại Trao đổi, đối

Trang 20

thoại là phương pháp cởi mở, các bên nêu ra quan điểm, những vướng mắc đểcùng nhau phân tích, tìm cách giải quyết cùng đi đến lẽ phải.

+ Phương pháp nêu gương, làm gương: Là phương pháp dùng nhữngtấm gương cụ thể người tốt, việc tốt, những lý tưởng cao đẹp tác động vàođời sống tình cảm, ý thức của HS

- Nhóm phương pháp tổ chức hoạt động: Là quá trình tổ chức đưa HSvào hoạt động để rèn luyện đạo đức tạo nên thói quen hành vi, nhóm này gồmhai phương pháp:

+ Phương pháp luyện tập: Là phương pháp đưa HS vào các hoạt động

có kế hoạch, có mục đích trong một thời gian dài để tạo cho họ thói quenhành vi Luyện tập càng sớm càng tốt, ngay từ lúc trẻ nhỏ trong gia đình, lớnlên trong nhà trường và thực hiện công việc phải tích cực và sáng tạo đó làcon đường để hình thành nhân cách Luyện tập càng đa dạng phong phú thìgiá trị đạo đức càng cao Do đó nhà trường cần tổ chức nhiều hoạt động để

HS được rèn luyện là điều kiện thuận lợi giúp các em hình thành phát triển nhân cách, xây dựng ý thức đạo đức

+ Phương pháp đưa con người vào cuộc sống xã hội: Là một phươngpháp gằn liền với cuộc sống của trẻ em với cuộc sống xã hội Tổ chức cho các

em thâm nhập với các hoạt động đa dạng của xã hội, phù hợp với khả năng vàhứng thú của tuổi trẻ, từ đó giúp các em trưởng thành theo những yêu cầu của

xã hội

- Phương pháp kích thích hành vi đạo đức: Là nhóm phương pháp tácđộng vào mặt tình cảm của các đối tượng giáo dục, nhằm tạo ra những phấnchấn, thúc đẩy tính tích cực hoạt động và đồng thời giúp người có khuyếtđiểm nhận ra khắc phục những sai lầm đã mắc Nhóm này gồm các phươngpháp sau đây:

+ Phương pháp khen thưởng: Khen thưởng là biểu thị sự hài lòng, sựđánh giá tích cực của nhà giáo dục đối với hành vi tốt của cá nhân hay tập thể

Trang 21

Khen thưởng gây trạng thái phấn khởi, tự hào, thỏa mãn với những thànhcông, từ đó phấn đấu nhiều hơn, giành lấy những thành tích cao hơn.

+ Phương pháp trách phạt: Trách phạt là phương pháp biểu lộ sự khôngđồng tình, sự lên án của nhà giáo dục hay tập thể đối với những hành vi sailầm của đối tượng giáo dục, với mong muốn gây cho họ những hối hận vềnhững việc làm, từ đó mà thành khẩn nhận lỗi và tự mình quyết tâm từ bỏnhững ý nghĩ và hành vi sai lầm đó

1.3.2.5 Hình thức GDĐĐ

- GDĐĐ dưới cờ: Việc chào cờ đầu tuần vô cùng thiêng liêng đối với

người dân mỗi nước Đối với HS, tiết chào cờ đầu tuần góp phần quan trọngtrong việc giúp các em rèn luyện nhân cách, từ những việc nhỏ như: Ham học,ham làm, siêng năng, cần kiệm đến những việc lớn như hun đúc tinh thầndân tộc, lòng yêu nước ở mỗi người Nếu tiết chào cờ mỗi sáng thứ hai trởthành những tiết học thú vị thì chúng sẽ là động lực giúp HS hào hứng bướcvào tuần học mới Vì vậy mà giờ chào cờ, hát Quốc ca vào sáng thứ hai hàngtuần đã trở thành nề nếp trong các trường học ở nước ta.Việc xây dựng vàlồng ghép những bài học kỹ năng sống, lịch sử, đạo đức ngay trong tiết chào

cờ bằng các hình thức phong phú như hoạt cảnh, chương trình văn nghệ, cuộcthi vấn đáp, diễn đàn trao đổi thu hút đông đảo học sinh tham gia sẽ để lại ấntượng tốt đẹp trong lòng mỗi HS GDĐĐ, nhân cách, kĩ năng sống thông quahoạt động này sẽ giúp các em trưởng thành nhanh chóng so với những hìnhthức khác

- Giáo dục lồng ghép GDĐĐ qua các môn học: Thông qua tất cả cácmôn học đặc biệt ở các môn : GDCD, Văn, Sử, Địa…Những kiến thức của bộmôn khoa học này có liên quan đến nhận thức những chuẩn mực giá trị đạođức và liên quan đến thái độ và cách ứng xử hành vi, đạo đức trong xã hội

- GDĐĐ HS thông qua tiết sinh hoạt chủ nhiệm: giờ sinh hoạt lớp có ýnghĩa rất quan trọng giúp cho GVCN và HS đánh giá được kết quả thi đua vàhọc tập của từng cá nhân của tập thể lớp Thông qua giờ sinh hoạt GVCN kịp

Trang 22

thời khen thưởng những học sinh tiến bộ, chú trọng chấn chỉnh những họcsinh có dấu hiệu sa sút, thường xuyên vi phạm ý thức kỷ luật và học tập.Thông qua đó giúp HS nhận thức được những vi phạm, sai trái của mình để tựđiều chỉnh cho bản thân Việc đẩy mạnh nội dung sinh hoạt phong phú, tạođiều kiện kích thích sự hứng thú trong học tập và bỏ đi những mặc cảm,những khuyết điểm, giúp cho HS tự rèn luyện và hoàn thiện nhân cách, hoànthành tốt nhiệm vụ được giao.

- GDĐĐ học sinh thông qua hoạt động ngoài giờ: Lao động tập thể,ngoại khóa của giáo viên về sức khỏe sinh sản, ATGT, phòng chống các tệnạn Xã hội, Hội thảo, Hội nghị của lớp đầu năm để xây dựng kế hoạch họctập, hội nghị học tốt, tổ chức cho các học sinh tham gia vào các câu lạc bộ đểđiều chỉnh hành vi đạo đức, thực hiện các quy định như: Câu lạc bộ giúp bạngiữ trật tự ATGT, câu lạc bộ HS giúp đỡ bạn có khó khăn về kinh tế và họcvấn…

- GDĐĐ HS thông qua kiểm tra đánh giá văn hóa: Tuyệt đối thực hiệnphong trào “ Hai không” về việc ra đề, cách thức kiểm tra đánh giá, đặc biệtnhất là không có hiện tượng HS xảy ra tiêu cực quay cóp trong kiểm tra và thi

cử, không có HS sử dụng tài liệu.Tạo điều kiện cho HS tự nói với nhau thôngqua tấm gương khắc phục khó khăn, chịu khó học tập của các HS thế hệ đitrước Tấm gương học tập thành đạt của các nhà khoa học Tấm gương đạođức và nỗ lực học tập, làm việc của Chủ tịch Hồ Chí Minh…

Trang 23

định hướng chiến lược đầu tư giáo dục, xây dựng nội dung chương trình, chọnlọc nội dung, xác định và chi phối toàn bộ công tác quản lý, điều hành các bậchọc và toàn bộ phương pháp dạy và học

Quản lý mục tiêu GDĐĐ HS, người quản lý cần phải chú ý tập trungvào các nội dung chủ yếu sau:

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDĐĐ HS của nhà trườngtrên cơ sở bám sát mục tiêu

- Phổ biến quán triệt cho các lực lượng tham gia quá trình giáo dục đểthống nhất mục tiêu GDĐĐ cũng như quan điểm trong quá trình triển khaithực hiện

- Làm tốt công tác kiểm tra giám sát các hoạt động giáo dục hàng ngày

để kịp thời điều chỉnh những lệch chuẩn so với mục tiêu đề ra

+ Về nhận thức: Tổ chức cho mọi người nhất là giáo viên, HS, CMHS,các cấp, các ngành có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tácGDĐĐ; nắm vững yêu cầu nội dung, phương pháp GDĐĐ cho HS

+ Về thái độ: Làm cho mọi người có thái độ đúng đắn trước hành vicủa bản thân, ủng hộ, bảo vệ lẽ phải, những việc làm đúng, đấu tranh ngănchặn với những việc làm trái với truyền thống đạo đức dân tộc, trái với phápluật Việt Nam

+ Về hành vi: Từ nhận thức và thái độ phải đồng thuận, thu hút mọi lựclượng tham gia công tác GDĐĐ cho HS, tích cực hỗ trợ công tác quản lýGDĐĐ HS đạt kết quả cao nhất

1.3.3.2 Quản lý nội dung GDĐĐ

Quản lý nội dung GDĐĐ là quá trình thực hiện các các chức năng quản

lý giáo dục: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo kiểm tra đánh giá Người quản lýcần tập trung vào các nội dung chủ yếu sau đây

- Quản lý lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch GDĐĐ: Là chức năngquan trọng hàng đầu trong công tác quản lý vì thiếu tính kế hoạch, giáo dụckhó đạt hiểu quả cao

Trang 24

- Quản lý việc chuẩn bị các giáo án giờ sinh hoạt trên lớp: là khâu quantrọng góp phần quyết định chất lượng giờ sinh hoạt gồm các khâu Chuẩn bịtừng chương trình, từng học kỳ, chuẩn bị từng tiết dạy, bài soạn của giáo viên.

- Quản lý giờ sinh hoạt trên lớp: Giáo viên là người trực tiếp điềukhiển, hướng dẫn học sinh học tập Người quản lý cần tác động gián tiếp đếnhiệu quả giờ lên lớp

- Quản lý nội dung GDĐĐ: Là những nội dung GDĐĐ cần được thểhiện trong từng bài giảng của GV bộ môn, qua hoạt động của GV chủ nhiệm,các hoạt động của Đoàn thanh niên, hoạt động ngoài giờ lên lớp, các hoạtđộng xã hội và nề nếp sinh hoạt trong gia đình,

- Quản lý việc xây dựng môi trường GDĐĐ: Là nơi diễn ra quá trình học tập, có ý nghĩa quan trọng việc nâng cao chất lượng quá trình đào tạo

- Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập - rèn luyện đạo đứccủa học sinh: Là một khâu quan trọng trong quản lý quá trình sư phạm diễn ratrong nhà trường Nó cung cấp thông tin phản hồi chính xác tạo nên sự liênthông cần thiết trong nhà trường giữa hoạt động giảng dạy của GV, hoạt độnghọc tập của HS với cán bộ quản lý cũng như tạo ra mối liên kết giữa nhàtrường với các cấp quản lý giáo dục, cộng đồng

1.3.3.3 Quản lý về phương pháp GDĐĐ

Quản lý và hoạt động tốt các phương pháp GDĐĐ sẽ giúp chúng ta đạtđược mục tiêu giáo dục một cách hiệu quả nhất Để quản lý tốt các phươngpháp, người quản lý phải thực hiện tốt những yêu cầu sau đây:

- Tăng cường công tác tuyên truyên vận động để nâng cao tinh thầntrách nhiệm của các lực lượng tham gia vào quá trình GDĐĐ

- Sử dụng đồng bộ các phương pháp, các con đường GDĐĐ cho HS đểcác phương pháp này hỗ trợ, bổ sung cho nhau nhằm nâng caohiệu quả giáodục

- Nâng cao chất lượng các môn học văn hóa, đặc biệt là các môn khoahọc xã hội và nhân văn, những môn học này có lợi thế trong việc GDĐĐ

Trang 25

-Thường xuyên đổi mới các hình thức GDĐĐ để chánh sự đơn điệunhàm chán, đặc biệt là các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, các hình thứcsinh hoạt tập thể, hoạt động của Đoàn thành niên.

- Quản lý tốt các lực lượng giáo dục trên địa bàn, thường xuyên liên hệvới phụ huynh HS để tạo ra sự động bộ, nhất quán và phát huy hiệu quả củacác môi trường giáo dục

1.3.3.4 Quản lý phương pháp hoạt động của GV và HS trong quá trình GDĐĐ

- Hoạt động dạy và học là những hoạt động chính trong nhà trường màcác đối tượng trực tiếp tham gia quá trình này là GV và HS Đây cũng lànhững lực lượng quyết định nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhàtrường vì vậy để nâng cao chất lượng GDĐĐ người quản lý cần chú ý các vấn

đề sau:

- Đối với hoạt động của GV cần chú trọng nâng cao chất lượng chínhtrị tư tưởng, tinh thần trách nhiệm cao, đồng thời quản lý chặt chẽ nề nếp, kỷcương trong việc thực hiện quy chế chuyên môn, kỷ luật lao động trong cáchoạt động giáo dục Đồng thời chúng ta phải chú trọng việc rèn luyện và nângcao phẩm chất đạo đức, tác phong của thầy trong các hoạt động giáo dục vàtrong sinh hoạt

- Đối với hoạt động của HS cần tập trung các vấn đề sau:

+ Các hoạt động giáo dục chính khóa

+ Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

+ Các hoạt động sinh hoạt đoàn thể

+ Các hoạt động xã hội và giáo dục trong gia đình

Các em HS vừa là chủ thể, vừa là đối tượng của quá trình giáo dục, kếtquả GDĐĐ trong nhà trường phụ thuộc rất lớn vào quá trình tự rèn luyện, tựgiáo dục của HS Quá trình GDĐĐ cho HS chỉ thực sự đạt hiệu quả cao khiđược sự tham gia một cách tích cực, tự giác của các em vào quá trình này

1.3.3.5 Quản lý các điều kiện thực hiện hoạt động GDĐĐ

Trang 26

Quản lý các điều kiện GDĐĐ là quá trình sử dụng và huy động cácnguồn lực nhằm đạt hiệu quả cao trong giáo dục, người quản lý cần tập trungcác vấn đề:

- Công tác quản lý

- Đội ngũ cán bộ giáo viên

- Cơ sở vật chất - thiết bị

- Điều kiện kinh tế - xã hội

Để quản lý tốt các điều kiện giáo dục, trước hết chúng ta cần phải đổimới công tác quản lý chỉ đạo, chú trọng nâng cao trình độ năng lực chuyênmôn và phẩm chất đạo đức của cán bộ quản lý, cán bộ GV sẽ tác động mạnh

mẽ đến chất lượng giáo dục, nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nềnkinh tế - xã hội

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động GDĐĐ HS ở trường THPT

1.4.1 Về tâm sinh lý học sinh THPT

Học sinh THPT có độ tuổi từ 15 đến 18 tuổi, là giai đoạn đầu của lứatuổi trưởng thành, thời kỳ đạt được sự trưởng thành về mặt cơ thể, trí lực vàtình cảm

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, công nghệ, thông tin trên thế giới

và nhất là sự phức tạp của nền kinh tế thị trường dẫn đến sự biến đổi sâu sắctrên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; kéotheo đó là sự biển đổi về tâm lý, đạo đức của thế hệ trẻ Việt Nam mà chủ yếu

là HS Các em có những nét tâm lý, đạo đức nói chung của thế hệ mangtruyền thống dân tộc, song có cả những nét mới mang dấu ấn của thời đại

Về tâm sinh lý HS THPT được bộc lộ một số đặc điểm nổi bật sau:

Lứa tuổi giàu hoài bão ước mơ: Sự phát triển thể chất đã bước đầu phát

triển bình thường, hài hòa, cân đối Ở tuổi đầu thanh niên, HS THPT vẫn còntính dễ bị kích thích và sự biểu hiện giống như lứa tuổi thiếu niên Hầu hếtcác em đều có hoài bão, ước mơ, có ý thức học hỏi, có khát vọng tìm đến cái

"Chân, thiện, mỹ", mong muốn tự khảng định bản thân và có ý thức của

Trang 27

người lớn nên tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội, đặc biệt là các hoạtđộng văn, thể, mỹ, hoạt động nhân đạo từ thiện Lứa tuổi này cũng nhận thứcđược những quy tắc, các chuẩn mực xã hội, có ý thức chính trị rõ nét, có lýtưởng và lẽ sống đúng đắn, có ý thức tự học và tu dưỡng phẩm chất đạo đức.Mặt khác các em có khả năng giao lưu phong phú, tự tôn, phóng khoáng, hàohiệp, nhiệt tình hăng hái, trước những khó khăn và thử thách của cuộc sống

Lứa tuổi phát triển tình cảm phong phú: Ở giai đoạn này HS xuất hiện

những tình cảm lớn như tình cảm dân tộc, quốc gia, nhân loại; có lòng nhân

ái, biết sống có nghĩa tình, có ý thức làm việc thiện; tình bạn phát triển mạnh

mẽ, tình yêu nam nữ nảy nở

Tuy nhiên ở lứa tuổi thanh niên có tính dễ bị kích thích cao, không phảichỉ do nguyên nhân sinh lý như lứa tuổi thiếu niên, mà nó còn do cách sốngcủa cá nhân ở lứa tuổi này, phần nhiều các em khác lại rơi vào tình trạngthiếu tự tin, sống ích kỷ, vô tâm và thiếu trách nhiệm Các em luôn muốn bứtphá khỏi sự kiểm soát của cha mẹ cộng thêm là áp lực học hành, thi cử càng

đè nặng lên tâm lý khiến các em có những hành vi không tích cực Khi có cơhội được thể hiện mình trước đám đông các em luôn tỏ ra rụt rè, e ngại hoặckhông thể xử lý những tình huống gặp phải trong cuộc sống dù là thật đơngiản Thêm nữa là tình trạng bạo lực, tệ nạn học đường ngày càng gia tăng vàkhi đó kỹ năng tự vệ mà các em sử dụng là lấy “cơ bắp” để giải quyết vấn đề.Nhiều học sinh lại có cuộc sống khép kín với thực tại, đắm chìm trong thếgiới ảo của game, internet mà quên đi và đánh mất những cơ hội được kếtbạn, được thể hiện khả năng tiềm ẩn của bản thân.

Nhìn chung lứa tuổi THPT có sự thay đổi tâm lý và nhân cách cũngnhư ảnh hưởng lớn về sự lựa chọn, nhận thức trong cuộc sống Do đó, việcGDĐĐ cho HS ở lứa tuổi này phải căn cứ vào các đặc điểm tâm, sinh lý vàđặc điểm đạo đức của họ để xác định phương châm giáo dục phù hợp Bêncạnh đó cần hiểu rằng mỗi cá nhân lại có những đặc điểm riêng về tâm lý và

có vốn sống riêng của mình, cho nên quá trình GDĐĐ cho HS, đặc biệt là ở

Trang 28

lứa tuổi có nhiều biến đổi về tâm lý như HS THPT là hết sức phức tạp Vấn

đề là phải có định hướng những giá trị đạo đức phù hợp với sự phát triển của

xã hội để có hình thức phương pháp giáo dục đa dạng, biện chứng và thíchứng trong quá trình GDĐĐ cho HS

1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động GDĐĐ học sinh

Sự phát triển của mỗi con người để trở thành một nhân cách là một diễn biến phức tạp và nó bị chi phối bởi các yếu tố sau đây:

1.4.2.1 Yếu tố gia đình

Gia đình là một tế bào xã hội Đạo đức gia đình luôn gắn liền với đạođức xã hội, gia đình là môi trường sống đầu tiên của đứa trẻ Gia đình là nơisinh ra, cũng là nơi giáo dục đứa trẻ từ bé đến trưởng thành, cha mẹ là nhữngnhà giáo dục đầu tiên Mức sống, trình độ học vấn, đời sống văn hóa, thóiquen, nếp sống của gia đình, mối quan hệ tình cảm của các thành viên, tínhmẫu mực của người lớn và phương pháp giáo dục gia đình có ảnh hưởng hàngngày, hàng giờ đến việc GDĐĐ cho HS

Để phát huy vai trò của gia đình trong việc giáo dục con trẻ thì trướchết các bậc làm cha mẹ phải coi việc dạy dỗ con ở nhà là một trong nhữngnhiệm vụ lớn Hãy là những người mẹ, người cha, người thầy, người cô và lànhững người bạn tốt nhất của con mình Nhiều cha mẹ do nhận thức lệch lạc,không có tri thức về giáo dục con cái; sự quan tâm, nuông chiều thái quátrong việc nuôi dạy; sử dụng quyền uy của cha mẹ một cách cực đoan; tấmgương phản diện của cha mẹ, người thân; có các hoàn cảnh éo le hoặc hay bị

sử dụng bằng vũ lực đã tác động không nhỏ đến sự hình thành và phát triểnnhân cách cho học sinh

1.4.2.2 Yếu tố nhà trường

Nhà trường có vai trò chủ đạo trong việc hình thành và phát triển nhâncách của HS Nhà trường không chỉ nhiệm vụ cung cấp kiến thức mà còn làmôi trường GDĐĐ cho HS Văn hóa trường học, văn hóa học đường đó lànhững quan niệm, chuẩn mực quy định cách xử sự giao tiếp giữa người học

Trang 29

với nhau, giữa trò với thầy và ngược lại, là cách học và tiếp thu kiến thức.Văn hoá còn được thể hiện qua triết lí giáo dục của nhà trường, qua hành vigiao tiếp, cách ăn mặc, cách ứng xử với cảnh quan môi trường

Nhà trường là môi trường rất quan trọng để rèn luyện nhân cách và giáodục thế hệ trẻ trở thành những con người sống có hoài bão, có lý tưởng tốtđẹp Một số cán bộ quản lý, giáo viên và bạn bè thường có những định kiến,thiếu thiện cảm; sử dụng các biện pháp hành chính thái quá; sự lạm dụngquyền lực của các thầy cô giáo, nhà quản lý; sự thiếu gương mẫu trong môphạm giáo dục; việc đánh giá kết quả, khen thưởng, kỷ luật thiếu khách quan

và không công bằng; sự phối hợp không đồng bộ giữa các lực lượng giáodục đều có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh

1.4.2.3.Yếu tố xã hội

Môi trường xã hội là điều kiện sống trong xã hội với các mối quan hệgiữa các cá nhân với tập thể, xã hội Xã hội có tác động không nhỏ đến sựhình thành và phát triển nhân cách của trẻ Trong xã hội hiện nay có nhữnghạn chế, tác động xấu từ môi trường của thời kỳ mở cửa, hội nhập, những mặttrái của cơ chế thị trường …có cơ hội xâm nhập Các tệ nạn xã hội có nơi, cólúc đã xâm nhập vào trong trường học đã tác động xấu tới các giá trị đạo đứctruyền thống, ảnh hưởng không nhỏ trực tiếp đến công tác GDĐĐ HS, đến anninh trật tự xã hội

Xã hội có vai trò to lớn trong việc GDĐĐ HS, với những thể chế chínhtrị, luật pháp, hệ tư tưởng, trình độ dân trí, truyền thống văn hóa, đạo đức góp phần quan trọng cho sự phát triển nhân cách HS Một môi trường trongsạch lành mạnh, một cộng đồng xã hội tốt đẹp văn minh là điều kiện thuận lợinhất GDĐĐ và hình thành phát nhân cách cho HS

Sự kết hợp chặt chẽ giữa gia đình - nhà trường - xã hội là ba lực lượnggiáo dục to lớn, nếu được phối hợp chặt chẽ, cùng thống nhất một mục tiêu,một yêu cầu và cùng một phương pháp giáo dục sẽ đem lại hiệu quả giáo dụctốt đẹp

Trang 30

Tiểu kết chương 1

Đạo đức là một trong những hình thái của ý thức – xã hội, là tổng hợpnhững nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực giúp con người tự giác điều chỉnhhành vi ứng xử của mình trong quan hệ giữa người với người, giữa con ngườivới xã hội nhằm đạt tới chân - thiện - mĩ GDĐĐ là một bộ phận quan trọng

có tính chất nền tảng của giáo dục nói chung trong nhà trường Mục tiêuGDĐĐ trong nhà trường là hình thành nên những phẩm chất đạo đức cho HStrên cơ sở nhận thức tình cảm thái độ hành vi đúng đắn Nội dung GDĐĐ làgóp phần hướng tới sự phát triển con người, phát triển nhân cách của từng

HS, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong thời kỳ CNH– HĐH Chất lượng của GDĐĐ có ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục củanhà trường, nhất là đối với các trường THPT, để thực hiện mục tiêu nội dungGDĐĐ thì mỗi nhà trường cần xây dựng cho mình một hệ thống các biệnpháp quản lý hoạt động GDĐĐ thích hợp có hiệu quả

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC

SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TÂY HỒ

THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Khái quát đặc điểm, tình hình kinh tế -xã hội và giáo dục của Quận Tây Hồ - Hà Nội

2.1.1 Đặc điểm, tình hình kinh tế- xã hội của quận Tây Hồ -Hà Nội

Quận Tây Hồ nằm ở phía Tây Bắc của Hà Nội Diện tích 24,0 km2,gồm 8 phường: Bưởi, Yên Phụ, Thụy Khuê, Tứ Liên, Quảng An, Nhật Tân,Xuân La, Phú Thượng Phía đông giáp quận Long Biên; Phía tây giáp huyện

Từ Liêm và quận Cầu Giấy; Phía nam giáp quận Ba Đình; Phía bắc giáphuyện Đông Anh Quận Tây Hồ có địa hình tương đối bằng phẳng, có chiềuhướng thấp dần từ bắc xuống nam Dân số của quận (đến năm 2005) là109.163 người, mật độ dân số là 4.547 người/km2, quận Tây Hồ có mật độdân số thấp nhất trong các quận nội thành

Quận Tây Hồ được thành lập năm 1995 theo quyết định của ủy bannhân dân Thành phố Hà Nội Quận Tây Hồ với 2/3 kinh tế hộ gia đình thunhập chủ yếu bằng nông nghiệp và nghề làm vườn, kinh tế còn nhiều khókhăn so với các quận nội thành Hà Nội Từ ngày thành lập đến nay, quận Tây

Hồ xây dựng và phát triển cơ cấu kinh tế theo hướng "Dịch vụ - Công nghiệp

- Nông nghiệp” với giá trị sản xuất công nghiệp đạt mức tăng trưởng bìnhquân 31,2% năm; giá trị dịch vụ - du lịch, thương mại trung bình 14,9% năm,giá trị sản xuất nông nghiệp và thủy sản giảm bình quân 3,8% năm

Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện đáng kể.Hoạt động văn hóa thông tin được đẩy mạnh và thực hiện có kết quả Bêncạnh đó cũng phải đối mặt không ít những khó khăn thách thức cả từ tư duy,nếp nghĩ, nếp làm, đội ngũ lực lượng, nguồn nhân lực, phong tục tập quán bị

Trang 32

xáo trộn và những tệ nạn xã hội gây sức ép không nhỏ đối với đời sống kinh

tế - xã hội trên địa bàn quận Điều đó có tác động sâu sắc, đa chiều trong hoạtđộng quản lý GDĐĐ HS

2.1.2.Tình hình giáo dục của huyện Quận Tây Hồ

- Qui mô phát triển giáo dục năm học 2012 – 2013 mạng lưới cáctrường lớp được phát triển:

+ Giáo dục Mầm non: 17 trường

+ Giáo dục Tiểu học: 12 trường

+ Giáo dục THCS : 12 trường

+ Giáo dục THPT : 3 trường

+ GD thường xuyên: 1 trường

Công tác giáo dục - đào tạo: Tại các cấp học, bậc học, tỷ lệ tốt nghiệp

đều đạt và vượt chỉ tiêu đề ra hàng năm 100% giáo viên đạt yêu cầu chuẩnhoá Đã có 13 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia, trong đó, có haiphường là Quảng An và Phú Thượng đạt chuẩn giáo dục quốc gia ở cả 3 cấphọc

Giáo dục văn hóa là một mục tiêu chiến lược phát triển của các cấpchính quyền địa phương trên địa bàn quận, các hộ gia đình, các bậc phụ

huynh HS đều nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục, “ Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho tương lai”

Bên cạnh sự thay đổi nhanh chóng về kinh tế xã hội, ngành giáo dụccủa quận Tây Hồ cũng gặp không ít khó khăn trong vấn đề quản lý nâng cao chất lượng GDĐĐ HS hiện nay

2.2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh THPT trên địa bàn Quận Tây Hồ

2.2.1 Đặc điểm chung ĐĐHS của các trường THPT trên địa bàn quận Tây Hồ

2.2.1.1 Tình hình chung

Trong những năm gần đây, Thành phố Hà Nội nói chung và Quận Tây

Trang 33

Hồ nói riêng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi sự du nhập văn hóa phương Tây và phương Đông, tiếp cận với nền kinh tế thị trường nên sẽ có nhiều mặt tiêu cựctác động đến đạo đức, tư duy và lối sống của nhân dân Đặc biệt, sự tác độngcủa chúng ảnh hưởng đến lối sống, đạo đức của một bộ phận không nhỏ thế

hệ trẻ, nhất là các em HS THPT Làm suy thoái những giá trị đạo đức truyềnthống tốt đẹp của dân tộc Đây là một hồi chuông báo động sự xuống cấp đạođức của một bộ phận không nhỏ HS, đó là thực trạng đáng lo ngại gây nhứcnhối cho các nhà quản lý, các tổ chức xã hội, của chính quyền địa phương,của gia đình và nhà trường

2.2.1.2 Tình hình ĐĐHS của các trường THPT trên địa bàn quận Tây Hồ.

Theo đánh giá kết quả GDĐĐ HS của các nhà trường THPT trên địabàn quận Tây Hồ được thể hiện như sau

Bảng 2.1 Đánh giá kết quả GDĐĐ HS của các nhà trường

năm học 2012 - 2013 Kết quả

( Nguồn: Điều tra từ BGH các nhà trường)

Chất lượng ĐĐHS của các nhà trường nói trên, trong những năm quađạt kết quả đáng khích lệ, xứng đáng là tốp các trường dẫn đầu của thủ đô,nhưng bên cạnh đó chất lượng GDĐĐ HS giữa các trường chưa đều phần nàothể hiện truyền thống, bề dầy lịch sử ,thương hiệu của các nhà trường TrườngTHPT Tây Hồ học sinh có tỷ lệ đạo đức tốt ngày càng nâng cao, xong so vớicác trường trên địa bàn tỷ lệ này còn thấp, đặc biệt tỷ lệ HS có hạnh kiểmtrung bình và yếu có dấu hiệu gia tăng

Trang 34

Những biểu hiện vi phạm đạo đức của học sinh

Bên cạnh việc xem xét đánh giá kết quả xếp loại đạo đức của các em, tác giả luận văn còn tiến hành khảo và tìm hiểu qua nguồn thông tin củaBGH, ĐTN các nhà trường về những biểu hiện vi phạm đạo đức của học HS

và thu được kết quả như sau:

Bảng 2.2 Những biểu hiện vi phạm đạo đức của học sinh

Hồ

Xuân Đỉnh

Phan Đình Phùng

Chu Văn An

1 Coi thường môn học, mất trật tự trên

lớp, không học bài

( Nguồn thông tin từ ĐTN các nhà trường)

Qua bảng số liệu trên cho thấy HS của các nhà trường có thể vi phạm ở rất nhiều hình thức khác nhau Nhưng số lượng HS vi phạm vẫn tập trung chủ yếu ở trường THPT Tây Hồ nhiều hơn so với các trường lân cận, đây cũng làvấn đề đáng lo ngại đối với người làm công tác quản lý của các nhà trường THPT nói chung và trường THPT Tây Hồ nói riêng

Nguyên nhân dẫn đến vi phạm đạo đức của giới trẻ

Trang 35

Để tìm hiểu về nguyên nhân vi phạm đạo đức của giới trẻ, tác giả luậnvăn đã tiến hành khảo sát 300 người gồm; CBQL, giáo viên, HS, CMHS củaTrường THPT Tây Hồ, cho thấy có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng

vi phạm đạo đức của giới trẻ, nhưng tập chung chủ yếu các nguyên nhân

sau:

Bảng 2.3 Những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng vi phạm

đạo đức trong học sinh

T

Ý kiến đồng ý

( %)

2 Sự nhận thức về các hành vi đạo đức còn thấp 74,3

3 Tác động tiêu cực từ bạn bè xấu, rủ rê lôi kéo 74,3

7 Sự bùng nổ CNTT, điện thoại, phim ảnh,Website 70,0

8 Sự tác động tiêu cực của văn hóa hội nhập 60,9

10 Quản lý giáo dục của nhà trường chưa đồng bộ 55,8

11 BGH nhà trường và ĐTN chưa làm tốt công tác GDĐĐcho HS 43,7

12 Vai trò của các môn học xã hội như: môn GDCD, lịch sử, văn

học trong việc GDĐĐ cho HS còn chưa hiệu quả

42,3

13 Một số thầy cô chưa quan tâm GDĐĐ cho HS, năng lực sư

phạm còn hạn chế

46,8

14 Chương trình GDĐĐ ở các trường THPT chưa thiết thực 50,0

15 Việc giáo dục kỹ năng sống chưa hiệu quả 55,6

16 Nhà trường chưa phát huy được tính tự giác rèn luyện đạo đức HS 45,0

( Nguồn: Điều tra từ trường THPT Tây Hồ)

Quận Tây Hồ trong những năm gần đây tốc độ công nghiệp hóa pháttriển vượt bậc, sự thay đổi chóng của nền kinh tế thị trường đời sống nhân dântrên địa bàn quận Tây Hồ thay đổi hàng ngày, phần lớn kinh tế hộ gia đìnhđang phát triển thuần nông chuyển sang phát triển kinh tế dịch vụ Bên cạnh

đó nền kinh tế thị trường cũng ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống nhân dân,các tệ nạn xã hội, đặc biệt ăn sâu trong tầng lớp thanh thiếu niên, trong các

Trang 36

nhà trường hiện nay Qua kết quả khảo sát cho thấy có rất nhiều nguyên nhânkhác nhau nhưng tập trung chủ yếu một số nguyên nhân sau: Có 80,3% số ýkiến cho rằng do tính tự giác của HS chưa cao, thiếu hoài bão ước mơ, khôngxác định mục đích học tập để ngày mai lập nghiệp, chỉ biết đòi hỏi quá nhiều

ở gia đình và xã hội mà chưa ý thức được trách nhiệm ngược lại của mình;74,3% là do sự nhận thức về các hành vi đạo đức còn thấp, bị bạn bè xấu rủ rêlôi kéo, dẫn đến sai lệch trong nhận thức, có thái độ bất cần đời, mất niềm tin

và ý chí dẫn đến có những hành vi không phù hợp với chuẩn mực đạo đức của

xã hội; 74,3% cho là do tác động tiêu cự từ các bạn bè xấu rủ rê lôi kéo; 70%

là do ảnh hưởng của sự bùng nổ công nghệ thông tin, điện thoại phim ảnh,Website; 68,3% do những thay đổi tâm lý của lứa tuổi; 64,4% cho là thiếu sựquan tâm của gia đình do gặp những khó khăn về mặt kinh tế, thiếu thốn vềtình cảm cha mẹ, cha mẹ không làm gương cho con cái, không nhận được sựquan tâm kịp thời của người thân; 66,5% cho là do xã hội còn nhiều tiêu cựcnhư tham nhũng, ma túy, mại dâm, văn hóa đồi trụy, bạo lực ngoài xã hội nhưng phần lớn không được ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm minh đã ảnhhưởng không nhỏ đến GDĐĐ trong nhà trường làm mất niềm tin trong giớitrẻ

Ngoài ra cũng không ít ý kiến cho rằng do quản lý giáo dục của nhàtrường chưa đồng bộ, Ban giám hiệu và các tổ chức đoàn thể trong nhà trườngchưa làm tốt công tác quản lý và GDĐĐ cho HS, một số thầy cô chưa quantâm GDĐĐ cho HS, năng lực sư phạm còn hạn chế, chương trình GDĐĐtrong nhà trường chưa thiết thực, nhà trường chưa phát huy được tính tự giácrèn luyện đạo đức của HS

2.2.1.3 Đặc điểm chung của trường THPT Tây Hồ - TP Hà Nội

Thành lập năm 2002, sau 10 năm xây dựng và phát triển, năm 2010 lànăm đánh dấu nhiều đổi thay của trường THPT Tây Hồ Đó là sự chuyển biếnmạnh mẽ về chất lượng dạy học, sự chuẩn bị đầy đủ về cơ sở vật chất củatrường chuẩn quốc gia, sự lớn mạnh về uy tín của nhà trường trong hệ thống

Trang 37

các trường THPT của Thành phố Từ năm học 2007 - 2008, khi nề nếp, kỉ luậtcủa học sinh đã tốt, trường Tây Hồ bắt tay tập trung đẩy mạnh, nâng cao chấtlượng dạy học cùng với việc thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong tràolớn của Thành phố và của Ngành Giáo dục Chất lượng dạy học khi đó còn rấtkhiêm tốn, tỉ lệ học sinh khá giỏi mới chỉ có 42%, tỉ lệ học sinh yếu kém còntrên 10%, nhưng chỉ sau hai năm, năm học 2012-2013 vừa qua đã có trên60% học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi và tiên tiến, 99% học sinh lớp 12 thi

đỗ tốt nghiệp THPT và chỉ còn 2% học sinh xếp loại văn hoá yếu

2.2.2 Kết quả hoạt động giáo dục của trường THPT Tây Hồ trong những năm gần đây

2.2.2.1 Qui mô phát triển học sinh

Trong những năm gần đây số lượng học sinh tương đối ổn định về sốlớp và số lượng học sinh

Bảng 2.4: Qui mô phát triển học sinh trong những năm gần đây

2.2.2.2 Chất lượng giáo dục văn hóa

Được sự quan tâm, đầu tư của Thành phố Hà Nội, Bộ Giáo dục và Đàotạo, sự chỉ đạo sát sao của Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội, ban lãnh đạo vàcác cập chính quyền của UBND quận Tây Hồ Trường THPT Tây Hồ có đầy

đủ cơ sở vật chất khang trang, đồng bộ, có đội ngũ giáo viên trẻ, trình độchuyên môn cao và đầy nhiệt huyết Giáo dục của trường THPT Tây Hồ trongnhững năm gần đây và trong các năm tới đang và sẽ phát triển mạnh mẽ, giáodục đã trở thành điều mong muốn tất yếu của các bậc phụ huynh, mục tiêuhọc ngày càng phát triển

Bảng 2.5 Chất lượng giáo dục văn hóa của trường THPT Tây Hồ

qua các năm học

Trang 38

Xếp loại

Năm học

Tổng số HS

Đối với hoạt động giảng dạy: Chú trọng vào việc nghiên cứu cácphương pháp giảng mới dạy đạt hiệu quả cao, đầu tư chất lượng soạn giảng,không ngừng đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường việc dự giờ đồngnghiệp, áp dụng các thiết bị hiện đại vào dạy học, tổ chức các tiết chuyên đề

và các tiết hội giảng

Đối với hoạt động học của HS: Đẩy mạnh phong trào học tập trong HS,

tổ chức các đợt thi đua học tập tốt nhân các ngày lễ lớn, xây dựng mô hìnhhọc tập đôi bạn cùng tiến, tổ chức các câu lạc bộ học tập Chú trọng bồidưỡng đội tuyển học sinh giỏi, bỗi dưỡng thi đại học, đẩy mạnh các kỳ kiểm tra, thường xuyên đánh giá chất lượng học tập của HS

Kết quả: Năm học 2011- 2012 tỷ lệ HS khá, giỏi đạt 61,2% đây là điềuđáng khích lệ của nhà trường Tuy nhiên có xu hướng giảm so với các nămhọc trước, số học sinh có học lực trung bình và học lực yếu có chiều hướnggia tăng

2.2.2.3 Về chất lượng giáo dục đạo đức

Bảng 2.6 Thống kê xếp loại hạnh kiểm học sinh trường THPT Tây Hồ

Trang 39

qua một số năm

Xếp loại

Năm học

Tổng số HS

( Nguồn:Điều tra từ BGH nhà trường)

- Công tác GDĐĐHS là một trong những nhiệm vụ quan trọng, giáodục toàn diện của nhà trường

+ Trong những năm học vừa qua nhà trường luôn đẩy mạnh công tácgiáo dục truyền thống, giáo dục thế hệ trẻ yêu quê hương, tổ quốc XHCN , ýthức làm chủ tập thể, tinh thần đoàn kết, thân ái, yêu nhân dân, yêu lao động,yêu khoa học, có ý thức kỷ luật, tôn trọng và bảo vệ của công, đức tính thậtthà, khiêm tốn, dũng cảm, giáo dục pháp luật

+ Tổ chức các hoạt động nhân các ngày lễ lớn ngày 20/11, 22/12, 3/2,26/3, 19/5

+ Tổ chức các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, đẩy mạnh công tác từ thiện.+ Tổ chức chuyên đề sinh hoạt ngoại khóa hàng tuần, hàng tháng và tiếtsinh hoạt theo chủ đề

- Từ bảng số liệu trên ta thấy tỷ lệ HS có hạnh kiểm tốt cao, tuy vậy số

HS có hạnh kiểm khá vẫn chiếm trên 25% và đặc biệt tỷ lệ HS có hạnh kiểmtrung bình còn chiếm trên 3%, Điều đáng lo ngại là hàng năm nhà trường vẫncòn có 0,3% HS có hạnh kiểm yếu Thực trạng cho thấy trong những năm họcvừa qua ý thức đạo đức HS chưa ngoan có phần gia tăng; số HS vi phạm giaothông nhiều, số vụ việc xích mích đánh nhau, số HS hút thuốc lá, chơi cờ bạc

ăn tiền có chiều hướng tăng, giờ học HS mất trật tự nhiều, có những HSthường xuyên vi nội quy quy định của nhà trường và vô lễ với GV

2.2.2.4 Quản lý và xây dựng đội ngũ

Trang 40

- Quản lý và phát triển đội ngũ được xác định là chiến lược trọng tâm,

là tiền đề quan trọng để giữ vững qui mô và nâng cao chất lượng đào tạo Sựtồn tại và phát triển của Nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào chiến lược tuyểnchọn, đào tạo, sử dụng, đánh giá và thay thế cán bộ giáo viên

- Đội ngũ cán bộ của trường đều đạt các tiêu chí cơ bản:

+ Có trình độ chuyên môn giỏi, có năng lực sáng tạo, tư duy đổi mới + Có đạo đức tốt, sức khoẻ tốt

+ Có ý thức tự chủ, tự chịu trách nhiệm trước công việc

+ Yêu nghề, gắn bó với Nhà trường

- Năm học 2012 - 2013 trường THPT Tây Hồ tròn 10 năm tuổi với độingũ giáo viên tuổi đời còn trẻ ( 75% dưới 35 tuổi )

+ Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân

viên được đánh giá khá, giỏi trên 70%

+ 100% giáo viên sử dụng thành thạo máy tính, 70% giáo viên sử dụngđược tiếng anh trong giao tiếp, nghiên cứu

+ 100% giáo viên biết dụng công nghệ thông tin giảng dạy

+ Trên 30% cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ sau Đại học ( Kể cảđang theo học )

Bảng 2.7 Thống kê về đội ngũ GV trường THPT Tây Hồ

Ngày đăng: 21/07/2014, 09:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo( 1998), Các văn bản pháp quy về giáo dục và đào tạo, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản pháp quy về giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
4. Ban tư tưởng - Văn hóa Trung ương (2002), Văn hóa với thanh niên, thanh niên với văn hóa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa với thanh niên, thanh niên với văn hóa
Tác giả: Ban tư tưởng - Văn hóa Trung ương
Năm: 2002
6. Đặng Quốc Bảo( 1999), Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý giáo dục, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý giáo dục
Nhà XB: NXB Hà Nội
7. Đặng Quốc Bảo (2007), Giáo dục và phát triển, Trường cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2007
8. Đặng Quốc Bảo( 2005), Vấn đề quản lý và việc vận dụng quản lý nhà trường, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề quản lý và việc vận dụng quản lý nhàtrường
Nhà XB: NXB Hà Nội
12. Vũ Cao Đàm ( 2003),Phương pháp nghiên cứu khoa học, NXB KH KT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Nhà XB: NXB KH KT
14. Trần Khánh Đức, Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực thế kỷ XXI, Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực thế kỷ XXI
15. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển con người toàn diện thời kỳ Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa – NXB Chính trị Quốc Gia – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển con người toàn diện thời kỳ Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia – Hà Nội
Năm: 2001
19.Hồ Chí Minh ( 21/10/1964), Bài nói chuyện với cán bộ sinh viên, sinh viên Đại học sư phạm Hà Nội - 21/10/1964 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài nói chuyện với cán bộ sinh viên, sinh viên Đại học sư phạm Hà Nội
20.Hồ Chí Minh, Về vấn đề giáo dục, NXB Giáo dục Hà Nội 21.Hồ Chí Minh , Về đạo đức, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về vấn đề giáo dục, "NXB Giáo dục Hà Nội21.Hồ Chí Minh , "Về đạo đức
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội21.Hồ Chí Minh
29. Lê Hồng Phong – Lê Ngọc Lan – Nguyễn Văn Thăng, Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý sư phạm, NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý sư phạm
Nhà XB: NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội
30.Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cư bản về quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cư bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
31. Hà Nhật Thăng (1998), Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn
Tác giả: Hà Nhật Thăng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
32. Hà Nhật Thăng ( 2007), Giáo trình đạo đức và giáo dục đạo đức, NXB ĐẠi học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đạo đức và giáo dục đạo đức
Nhà XB: NXB ĐẠi học sư phạm Hà Nội
33.Thái Duy Tuyên (2007), Triết học Giáo dục Việt Nam, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết học Giáo dục Việt Nam
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2007
35. Phạm Viết Vượng, Giáo dục học, NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội 36. Macreco.A.C, Giáo dục trong thực tiễn, NXB Thanh niên Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Nhà XB: NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội36. Macreco.A.C
37. V.A. Xu khômlinxki, Giáo dục con người chân chính như thế nào, NXB giáo dục, 1981 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục con người chân chính như thế nào
Nhà XB: NXB giáo dục
39. Jan Ames Koménky (1991), Thiên đường Trái tim, NXB Ngoạingữ 40. www/Triethoc.edu.vn/vi/di-san-triet-hoc/sach-xua/socrate-ky-2_44.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiên đường Trái tim
Tác giả: Jan Ames Koménky
Nhà XB: NXB Ngoạingữ40. www/Triethoc.edu.vn/vi/di-san-triet-hoc/sach-xua/socrate-ky-2_44.html
Năm: 1991
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo( 2007), Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trung học phổ thông có nhiều cấp học Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo ( 2008), Dự thảo chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009 – 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Đánh giá kết quả GDĐĐ HS của các nhà trường  năm học 2012 - 2013 - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT tây hồ   TP hà nội
Bảng 2.1. Đánh giá kết quả GDĐĐ HS của các nhà trường năm học 2012 - 2013 (Trang 33)
Bảng 2.2. Những biểu hiện vi phạm đạo đức của học sinh trong năm học 2012 -2013 - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT tây hồ   TP hà nội
Bảng 2.2. Những biểu hiện vi phạm đạo đức của học sinh trong năm học 2012 -2013 (Trang 34)
Bảng 2.3. Những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng vi phạm                             đạo đức trong học sinh                           T - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT tây hồ   TP hà nội
Bảng 2.3. Những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng vi phạm đạo đức trong học sinh T (Trang 35)
Bảng 2.6. Thống kê xếp loại hạnh kiểm học sinh trường THPT Tây Hồ                                    qua một số năm - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT tây hồ   TP hà nội
Bảng 2.6. Thống kê xếp loại hạnh kiểm học sinh trường THPT Tây Hồ qua một số năm (Trang 39)
Bảng 2.7. Thống kê về đội ngũ GV trường THPT Tây Hồ năm học 2012 -2013 - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT tây hồ   TP hà nội
Bảng 2.7. Thống kê về đội ngũ GV trường THPT Tây Hồ năm học 2012 -2013 (Trang 40)
Bảng 2.8.  Nhận thức của học sinh về nội dung GDĐĐ học sinh            T - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT tây hồ   TP hà nội
Bảng 2.8. Nhận thức của học sinh về nội dung GDĐĐ học sinh T (Trang 43)
Bảng 2.9. Việc thực hiện và hiệu quả các hình thức GDĐĐ học sinh ở trường THPT Tây hồ - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT tây hồ   TP hà nội
Bảng 2.9. Việc thực hiện và hiệu quả các hình thức GDĐĐ học sinh ở trường THPT Tây hồ (Trang 48)
Bảng 2.12. Đánh giá thực trạng công tác chỉ đạo và xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho học sinh ở trường THPT Tây Hồ - Hà Nội - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT tây hồ   TP hà nội
Bảng 2.12. Đánh giá thực trạng công tác chỉ đạo và xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho học sinh ở trường THPT Tây Hồ - Hà Nội (Trang 50)
Bảng 2.14. Đánh giá sự phối hợp các lực lượng trong công tác GDĐĐ cho học sinh ở trường THPT Tây Hồ - Hà Nội. - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT tây hồ   TP hà nội
Bảng 2.14. Đánh giá sự phối hợp các lực lượng trong công tác GDĐĐ cho học sinh ở trường THPT Tây Hồ - Hà Nội (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w