1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng

95 527 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội nhập quốc tế đã mở ra nhiều cơ hội, nhưng cũng đặt ra không ít thách thức đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ ngân hàng Việt Nam khi phải cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng nước ngoài không chỉ mạnh về tiềm lực tài chính mà còn có nhiều kinh nghiệm trong việc phát triển các dịch vụ ngân hàng (DVNH) hiện đại. Để đáp ứng, bắt nhịp được xu thế chung này, đồng thời tận dụng những thuận lợi mà việc hội nhập mang lại, hệ thống ngân hàng Việt Nam trong thời gian qua đã có những thay đổi trong cơ cấu để kịp thời thích nghi. Đa dạng hóa, hiện đại hóa loại hình hoạt động kinh doanh đang là xu thế chung của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Điều này hết sức cần thiết bởi để cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài với các gói dịch vụ đa dạng, chuyên nghiệp, có nhiều kinh nghiệm, các NHTM Việt Nam cũng cần tập trung nghiên cứu để đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhằm từng bước hội nhập vào cộng đồng tài chính khu vực và thế giới. Hiện nay, những hoạt động chính của một ngân hàng thương mại thường bao gồm các hoạt động huy động vốn, cho vay và đầu tư, làm trung gian thanh toán. Bên cạnh đó, một trong những loại hình hoạt động có vai trò quan trọng và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu hoạt động cũng như cơ cấu lợi nhuận của các NHTM Việt Nam là hoạt động kinh doanh ngoại tệ. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ (KDNT) tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPbank) cũng như tại các NHTM khác hiện đang chiếm một vị trí quan trọng, hỗ trợ khá nhiều cho các hoạt động khác như thanh toán quốc tế, tín dụng.. . Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại tệ ngày một tăng do xu thế hội nhập và giao lưu buôn bán với các quốc gia khác ngày càng có xu thế tăng. Tuy nhiên hoạt động KDNT cũng gặp nhiều khó khăn do sự biến động của hệ thống tài chính toàn cầu và sự thay đổi thường xuyên trong việc ban hành chính sách quản lý hoạt động này ở Việt Nam. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng ra đời trong bối cảnh nền kinh tế đang trong quá trình hội nhập, hoạt động kinh doanh ngoại tệ được triển khai từ những năm đầu thành lập tuy nhiên đến giai đoạn gần đây thì hoạt động này mới có bược phát triển mạnh. Kinh doanh ngoại tệ đã và đang dần trở thành hoạt động quan trọng của ngân hàng vì tạo ra thu nhập cao và góp phần thúc đẩy các hoạt động khác phát triển. Ngoài những áp lực cạnh tranh từ ngân hàng nước ngoài và ngân hàng trong nước thì với sự phát triển của mình cũng đòi hỏi VPBank phải không ngừng đa dạng hóa các sản phẩm, hoàn thiện quản lý rủi ro, nâng cao hiệu quả và phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ để phục vụ khách hàng tốt hơn và đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú của tình hình mới. Vì lý do đó vấn đề “Phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng” là rất cần thiết. Tác giả mong muốn tìm hiểu thực tế và phân tích về sự phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại VPBank trong những năm vừa qua, từ đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại VPBank, góp phần cung cấp những thông tin hữu ích cho nhà quản lý VPBank và những ai quan tâm vấn đề này.

Trang 1

MỤC LỤC

Danh mục chữ viết tắt i

Danh mục bảng ii

Danh mục biểu đồ ii

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về phát triển hoạt động KDNT tại ngân hàng thương mại 8

1.1 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại 8

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại 8

1.1.2 Các nghiệp vụ cụ thể trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại 10

1.2 Phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng thương mại 16

1.2.1 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại 17

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại 20

Chương 2: Phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng VPBank 27

2.1 Giới thiệu về VPBank 27

2.1.1 Sự ra đời 27

2.1.2 Hoạt động kinh doanh 27

2.2 Thực trạng phát triển kinh doanh ngoại tệ tại VPBank 28

2.2.1 Một số nghiệp vụ được triển khai 28

2.2.2 Quy trình kinh doanh ngoại tệ tại VPBank 32

2.2.3 Tình hình phát triển kinh doanh ngoại tệ của VPBank qua các chỉ tiêu.42 2.3 Đánh giá chung 57

2.3.1 Những kết quả đạt được 57

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 58

Trang 2

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp cơ bản để phát triển hoạt động

kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng VPBank trong giai đoạn tiếp theo 62

3.1 Bối cảnh mới 62

3.1.1 Khó khăn 62

3.1.2 Thách thức 71

3.2 Định hướng của ngân hàng trong thời gian tới 73

3.3 Các giải pháp cụ thể đối với ngân hàng VPBank 74

3.3.1 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng của các hoạt động nghiệp vụ cụ thể trong hoạt động KDNT của VPBank 74

3.3.2 Nhóm giải pháp tăng cường quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ 76

3.3.3 Thường xuyên đánh giá hiệu quả hoạt động KDNT 76

3.3.4 Xây dựng chính sách thu hút và phát triển nguồn nhân lực 77

3.3.5 Các giải pháp khác 79

3.4 Một số kiến nghị với ngân hàng nhà nước Việt Nam 82

3.4.1 Điều chỉnh tỷ giá một cách linh hoạt theo cơ chế thị trường 82

3.4.2 Hoàn thiện cơ chế quản lý ngoại hối 83

3.4.3 Xây dựng hành lang pháp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ 84

KẾT LUẬN 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa

2 CNY Đồng nhân dân tệ của Trung Quốc

10 KDNT Kinh doanh ngoại tệ

11 KDNT Kinh doanh ngoại tệ

12 NHNN Ngân hàng nhà nước Việt Nam

13 NHNNg Ngân hàng nước ngoài

14 NHTM Ngân hàng thương mại

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của VPBank 29

6 Bảng 2.6 Doanh số mua ngoại tệ qua các tháng của năm 2012 51

7 Bảng 2.7 Doanh số bán ngoại tệ qua các tháng của năm 2012 52

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hội nhập quốc tế đã mở ra nhiều cơ hội, nhưng cũng đặt ra không ítthách thức đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ ngân hàng Việt Nam khi phảicạnh tranh gay gắt với các ngân hàng nước ngoài không chỉ mạnh về tiềm lựctài chính mà còn có nhiều kinh nghiệm trong việc phát triển các dịch vụ ngânhàng (DVNH) hiện đại Để đáp ứng, bắt nhịp được xu thế chung này, đồngthời tận dụng những thuận lợi mà việc hội nhập mang lại, hệ thống ngân hàngViệt Nam trong thời gian qua đã có những thay đổi trong cơ cấu để kịp thờithích nghi Đa dạng hóa, hiện đại hóa loại hình hoạt động kinh doanh đang là

xu thế chung của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam Điều này hết sứccần thiết bởi để cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài với các gói dịch vụ

đa dạng, chuyên nghiệp, có nhiều kinh nghiệm, các NHTM Việt Nam cũngcần tập trung nghiên cứu để đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, đáp ứng nhucầu của khách hàng nhằm từng bước hội nhập vào cộng đồng tài chính khuvực và thế giới Hiện nay, những hoạt động chính của một ngân hàng thươngmại thường bao gồm các hoạt động huy động vốn, cho vay và đầu tư, làmtrung gian thanh toán Bên cạnh đó, một trong những loại hình hoạt động cóvai trò quan trọng và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu hoạt độngcũng như cơ cấu lợi nhuận của các NHTM Việt Nam là hoạt động kinh doanhngoại tệ Hoạt động kinh doanh ngoại tệ (KDNT) tại Ngân hàng Việt NamThịnh Vượng (VPbank) cũng như tại các NHTM khác hiện đang chiếm một

vị trí quan trọng, hỗ trợ khá nhiều cho các hoạt động khác như thanh toánquốc tế, tín dụng Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại tệ ngày một tăng

Trang 6

do xu thế hội nhập và giao lưu buôn bán với các quốc gia khác ngày càng có

xu thế tăng Tuy nhiên hoạt động KDNT cũng gặp nhiều khó khăn do sự biếnđộng của hệ thống tài chính toàn cầu và sự thay đổi thường xuyên trong việcban hành chính sách quản lý hoạt động này ở Việt Nam

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng ra đời trong bối cảnh nềnkinh tế đang trong quá trình hội nhập, hoạt động kinh doanh ngoại tệ đượctriển khai từ những năm đầu thành lập tuy nhiên đến giai đoạn gần đây thìhoạt động này mới có bược phát triển mạnh Kinh doanh ngoại tệ đã và đangdần trở thành hoạt động quan trọng của ngân hàng vì tạo ra thu nhập cao vàgóp phần thúc đẩy các hoạt động khác phát triển Ngoài những áp lực cạnhtranh từ ngân hàng nước ngoài và ngân hàng trong nước thì với sự phát triểncủa mình cũng đòi hỏi VPBank phải không ngừng đa dạng hóa các sản phẩm,hoàn thiện quản lý rủi ro, nâng cao hiệu quả và phát triển hoạt động kinhdoanh ngoại tệ để phục vụ khách hàng tốt hơn và đáp ứng nhu cầu ngày càngphong phú của tình hình mới Vì lý do đó vấn đề “Phát triển hoạt động kinhdoanh ngoại tệ tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng” là rất cần thiết.Tác giả mong muốn tìm hiểu thực tế và phân tích về sự phát triển hoạt độngkinh doanh ngoại tệ tại VPBank trong những năm vừa qua, từ đó đưa ra một

số giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ tạiVPBank, góp phần cung cấp những thông tin hữu ích cho nhà quản lýVPBank và những ai quan tâm vấn đề này

2 Tình hình nghiên cứu

2.1Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Ở nước ngoài hoạt động KDNT là một hoạt động mang lại khá nhiều lợinhuận và đã được thực hiện từ rất lâu Do vậy, cũng đã có khá nhiều đề tàinghiên cứu về vấn đề này Ngoài những giáo trình và đề tài nghiên cứu chung

về hoạt động này (bao gồm những khái niệm, các nghiệp vụ của hoạt động

Trang 7

KDNT) thì ta có thể nhận thấy, đối với các ngân hàng tại nước ngoài, do tínhphức tạp trong các nghiệp vụ thực hiện hoạt động KDNT, việc kiểm soát rủi

ro được các nhà quản trị quan tâm nhiều hơn Đã có khá nhiều đề tài nghiêncứu đi khá sâu về việc quản trị rủi ro trong hoạt động KDNT, có thể kể đếnmột số đề tài như: “Foreign exchange risk management in commercial bank inPakistan” của tác giả Maroof Hussain năm 2010, đề tài “Management ofForeign exchange risk in selected commercial bank, in Nigeria” của nhóm tácgiả J.O Adetayo, E.A Dionco Adetayo và B Oladejo năm 2008, đề tài “Themanagement of Foreign Exchange Risk in UK multinationals: An empiricalInvestigation” của tác giả P A Belt và M Glaum năm 2012, nghiên cứu “Themanagement of Foreign Exchange Risk” của hai giáo sư by Ian H Giddy andGunter Dufey thuộc trường đại học New York University and University ofMichigan năm 2009

Trong hầu hết các đề tài kể trên, các tác giả đã chủ yếu đi sâu vào phântích: rủi ro kinh doanh ngoại tệ là gì, các nhân tố tác động đến rủi ro trongkinh doanh ngoại tệ của các định chế tài chính và phi tài chính, các chỉ tiêu đolường rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ và từ đó đưa ra một số biện pháp quản

lý rủi ro

Một số phân tích tiêu biểu về phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ cóthể kể đến như: “Efficiency of foreign markets and measures of turbulence”của hai tác giả Jacob A Frenkel và Michael L Mussa năm 1980, đề tài

“Foreign exchange market efficiency tests: Implications of recent empiricalfindings” của Paul Boothe làm việc tại Department of Economics, University

of Alberta, Edmonton, Alberta, Canada TG6 2H4 và David Longworth làmviệc tại Bank of Canada năm 1986

Trang 8

Hiện nay, theo tìm hiểu của bản thân, tác giả nhận thấy chưa có đề tạinào tại nước ngoài nghiên cứu riêng và cụ thể về phát triển hoạt động KDNTtại một NHTM ở Việt Nam, cụ thể là tại VPBank

2.2Tình hình nghiên cứu ở trong nước

Từ trước đến nay cũng đã có khá nhiều đề tài trong nước nghiên cứu vềhoạt động kinh doanh ngoại tệ, hoặc kinh doanh ngoại tệ của các ngân hàngthương mại, các đề tài này tập trung chủ yếu vào việc phát triển hoặc mở rộnghoạt động kinh doanh ngoại tệ tại một ngân hàng thương mại Có thể kể đếncông trình của một số tác giả như: “Phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệtại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam”, luận văn thạc sỹ của tác giảTrang Quốc Hưng năm 2008; đề tài “ Giải pháp mở rộng kinh doanh ngoại tệtại ngân hàng Công thương chi nhánh Đà Nẵng” đăng trong “Tuyển tập Báo

cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm

2010” của tác giả Trần Thị Thảo Nhi; đề tài “Giải pháp mở rộng kinh doanh

ngoại tệ tại Phòng Kinh doanh thị trường tài chính VPBank” luận văn thạc sỹcủa tác giả Quản Trần Tùng, năm 2010, đề tài “Quản trị rủi ro kinh doanhngoại tệ của ngân hàng TMCP Hằng Hải” của Nguyễn Thanh Hải Bài viết

“Bàn về rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ ở Việt Nam” của thạc sỹ Hà AnhDũng trên Tạp chí Tài chính ngày 29/06/2013

Đặc biệt là luận văn thạc sỹ kinh tế của Nguyễn Công Giảng về “Một sốgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngânhàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam năm 2007” Trong luậnvăn này, tác giả đã nêu được những khái niệm cơ bản về kinh doanh ngoại tệđồng thời cũng đi sâu phân tích các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanhngoại tệ và đưa ra một số giải pháp, tuy nhiên khi phân tích về các đối tượngtham gia vào việc trên thị trường hối đoái thì tác giả đã không đề cập đến các

cá nhân mà chỉ đề cập đến các tổ chức tài chính: Ngân hàng trung ương, ngânhàng thương mại, các công ty và định chế tài chính phi ngân hàng, các nhàmôi giới (broker) Việt Nam là một nước có lực lượng lao động dồi dào, giá

Trang 9

rẻ, hàng năm Việt Nam thu về hàng tỷ USD kiều hối (Năm 2012 ước tính đạt9,2-9,5 tỷ USD, nguồn cafef.vn), thì các cá nhân cũng là một đối tượng thamgia trên thị trường hối đoái Mặt khác, với trình độ phát triển ngày càng nângcao, các cá nhân đã dần dần có thể trực tiếp tham gia vào kinh doanh ngoại tệnhư tham gia kinh doanh ngoại tệ qua mạng như giao dịch Forex…

Ngoài ra khi phân tích về các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ trên thị trườnghối đoái, tác giả có đưa ra khái niệm về nghiệp vụ Arbitrage như sau:

“Arbitrage là nghiệp vụ kết hợp việc mua (bán) ngoại tệ và thực hiện việc bán(mua) ngoại tệ lại nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch tỷ giá giữa các thịtrường”, tuy nhiên thông tư số 03/2008/TT-NHNN thì các loại giao dịch hốiđoái bao gồm: Giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, giaodịch quyền chọn, hợp đồng tương lai, như vậy nghiệp vụ Arbitrage chỉ là mộttrường hợp đặc biệt kết hợp hai giao dịch mua bán để tạo ra lợi nhuận chứkhông phải là một loại nghiệp vụ mua bán ngoại tệ

Như vậy có thể thấy đã có một số công trình nghiên cứu về việc pháttriển hoạt động kinh doanh ngoại tệ nhưng chưa có công trình nghiên cứu nàođồng cấp nghiên cứu về phát triển hoạt động KDNT tại VPBank

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hoạt động kinh doanhngoại tệ của NHTM nói chung và đánh giá phát triển hoạt động KDNT củangân hàng VPBank, đề tài đề xuất giải pháp nhằm phát triển hoạt động KDNTcủa ngân hàng VPBank trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

3.2Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nêu trên, luận văn có nhiệm vụ:

Làm rõ khái niệm đặc điểm và nội dung của hoạt động KDNT và cáctiêu chí đánh giá phát triển hoạt động KDNT của NHTM

Trang 10

Phân tích, đánh giá sự phát triển KDNT của Ngân hàng VPBanktrong thời gian qua, trong đó đặc biệt nhấn mạnh những bất cập vànguyên nhân của những bất cập.

Đề xuất giải pháp phát triển hoạt động KDNT của VPBank nhằm đápứng yêu cầu trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề liên quan đến hoạtđộng kinh doanh ngoại tệ và phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ tạiNgân hàng VPBank

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về thời gian nghiên cứu của luận văn tập trung phân tích sự phát triểnhoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng VPBank giai đoạn từ năm 2010đến nay Khi đề xuất giải pháp phát triển hoạt động KDNT của VPBank đề tài

đề xuất giải pháp từ nay đến năm 2020

Về không gian, đề tài phân tích hoạt động KDNT trong phạm vi theonghĩa hẹp, tức là sẽ đi sâu nghiên cứu về hoạt động mua bán ngoại tệ củaNHTM nói chung và của Ngân hàng VPBank nói riêng, các nghiệp vụ của nó

và ảnh hưởng của hoạt động này tới các hoạt động cho vay ngoại tệ, thanhtoán quốc tế…để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt độngKDNT

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống như:phương pháp phân tích, phương pháp biện chứng duy vật phương pháp hệthống hóa, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh và phương pháp luậngiải, phương pháp thực nghiệm, phương pháp diễn giải và quy nạp

Trong các phương pháp trên, phương pháp phân tích, tổng hợp được sửdụng nhiều nhất, tác giả dựa trên số liệu từ các nguồn khác nhau và dựa vào

Trang 11

đó phân tích theo các khía cạnh khác nhau và tổng hợp, thống kê thành cácvấn đề bằng cách thông qua cái riêng để tìm ra cái chung, thông qua hiệntượng để tìm ra bản chất, thông qua cái đặc thù để tìm ra cái phổ biến Haiphương pháp phân tích và tổng hợp gắn bó với nhau, bổ sung cho nhau trongquá trình nghiên cứu của luận văn

6 Những đóng góp mới của luận văn

Đánh giá sự phát triển của hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàngVPBank trong thời gian qua, làm rõ những bất cập và nguyên nhân của nhữngbất cập trong kinh doanh ngoại tệ tại VPBank

Đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngânhàng VPBank nhằm đáp ứng nhu cầu mới trong điều kiện hội nhập kinh tếquốc tế

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, danh mụccác ký hiệu viết tắt, nội dung của luận văn được kết cấu làm ba chương:

- Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về phát triển hoạt động kinhdoanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại

- Chương 2: Phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàngVPBank

- Chương 3: Định hướng và một số giải pháp cơ bản để phát triển hoạtđộng kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng VPBank trong giai đoạn tiếp theo

Trang 12

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG

KDNT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại

Mỗi quốc gia trên thế giới lưu hành và sử dụng đồng tiền riêng, khithương mại giữa các nước phát triển, nhu cầu mua bán, thanh toán gặp khókhăn trong việc chuyển đổi các loại tiền tệ Quá trình đó thúc đẩy sự ra đờicủa các tổ chức chuyên biệt chuyên đảm nhận chức năng trung gian trong lưuthông tiền tệ như nhận đổi tiền và giữ tiền…Lúc đầu các hoạt động này không

vì mục tiêu lợi nhuận mà đơn thuần là để cho giao dịch được tiện lợi, tuynhiên dần dần các hình thức này trở nên phức tạp, đa dạng hơn để đáp ứngnhu cầu ngày càng cao, đồng thời các tổ chức chuyên biệt cũng cần có kinhphí để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh và hoạt động kinh doanhngoại tệ phát sinh từ đó

Hiện nay, thương mại giữa các nước trên thế giới và sự phát triển của hệthông ngân hàng đã làm cho hoạt động KDNT phát triển đa đạng và phongphú hơn Ở các ngân hàng hiện đại, ngoài việc kinh doanh ngoại tệ vì mụcđích lợi nhuận, các giao dịch ngoại tệ cũng được sử dụng để phòng tránh rủiro Sự phát triển của thương mại thế giới kéo theo sự phát triển của KDNT,ngược lại sự phát triển của KDNT cũng làm tiền đề, nền tảng để hoạt độngngoại thương được phát triển lên tầm cao hơn

Kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại là việc mua và bán cácloại ngoại tệ của ngân hàng nhằm mục đích mang lại lợi nhuận

Trang 13

Vai trò của các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh cụ thể là một công cụđầu cơ của các ngân hàng Trừ khi phòng ngừa rủi ro tìm được một ngườiphòng ngửa rủi ro khác có nhu cầu hoàn toàn đối lập với mình, rủi ro củangười phòng ngừa rủi ro phải được hấp thụ bởi các nhà đầu cơ Như vậy nếucoi các hợp đồng ngoại tệ phái sinh là công cụ phòng ngừa rủi ro của cáccông ty, doanh nghiệp thì đây chính là cơ hội thực hiện hoạt động đầu cơ củacác ngân hàng.

Thị trường tài chính ngày càng phát triển cũng là lúc các ngân hàng cầnphải đa dạng hóa các nghiệp vụ để phục vụ nhu cầu ngày càng cao của cáckhách hàng vì mục tiêu cốt lõi của tất cả các hoạt động ngân hàng là cung cấpdịch vụ cho khách hàng, đồng thời vì mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận và phòngngừa rủi ro cho chính các ngân hàng

Khi phát triển các hoạt động kinh doanh ngoại tệ, các NHTM có thể tăngdoanh thu từ phí dịch vụ như phí thanh toán quốc tế, phí môi giới , mở rộng

hệ thống ngân hàng đại lý và mạng lưới thanh toán quốc tế Việc mở rộngquan hệ đại lý sẽ tạo điều kiện cho các NHTM có thể chia sẻ thông tin, traođổi nghiệp vụ, tiếp cận thị trường mới cũng như tranh thủ được công nghệngân hàng, trình độ quản lý tiên tiến từ các quốc gia có nền kinh tế phát triển,dành cho nhau những ưu đãi trong tín dụng, trong mức phí dịch vụ ngân hàng,trong đào tạo nguồn nhân lực

Ngoài ra, việc thực hiện hoạt động kinh doanh ngoại tệ sẽ giúp cácNHTM tránh được rủi ro về tỷ giá, rủi ro về lãi suất bằng các biện pháp sau:

- Hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ hoặc hợp đồng tương lại ngoại tệ: Nguyêntắc chung khi sử dụng hợp đồng kỳ hạn hoặc hợp đồng tương lai để phòngngừa rủi ro tỷ giá là thông qua các hợp đồng này, các ngân hàng cố định tỷ giámua ngoại tệ hay tỷ giá bán ngoại tệ với ngân hàng khác, từ đó cố định trướccác khoản chi trả hay thu nhập bằng nội tệ bất luận biến động của tỷ giá trên

Trang 14

thị trường Tuy nhiên, hợp đồng kỳ hạn chưa phải là cách phòng chống rủi rohối đoái tốt nhất đồng thời cũng đánh mất cơ hội kinh doanh kiếm lời nếu tỷgiá thị trường đi ngược lại với dự kiến.

- Sử dụng hợp đồng quyền chọn: Thông qua hợp đồng này, một mặtkhách hàng thỏa mãn nhu cầu về ngoại tệ của mình, mặt khác khách hàng sẽ

có quyền không thực hiện hợp đồng nếu thấy hợp đồng hoặc thị trường cónhững biến động bất lợi cho hoạt động kinh doanh của mình

- Sử dụng hợp đồng hoán đổi ngoại tệ: Khi sử dụng hợp đồng này, kháchhàng được thỏa mãn nhu cầu về ngoại tệ của mình, đồng thời có được sự camkết của ngân hàng về số ngoại tệ sẽ nhận lại trong tương lai theo một tỷ giábiết trước

Như vậy, ngân hàng luôn tìm mọi cách để hạn chế các rủi ro về tỷ giáhối đoái đến mức thấp nhất thông qua nghiệp vụ KDNT Các phương phápphòng ngừa rủi ro hối đoái chỉ thực hiện được khi có một thị trường tiền tệphát triển và NHTM sẵn sàng cung cấp các hợp đồng này, hay các hợp đồngvay và cho vay trên thị trường tiền tệ

Cuối cùng, hoạt động KDNT giúp các NHTM dự trữ nhiều loại ngoại tệ

Từ đó, phân tán đều rủi ro, tránh gây tổn thất nặng nề cho ngân hàng khi tỷgiá một loại ngoại tệ nào đó đột nhiên biến động mạnh Với việc đa dạng hóacác loại ngoại tệ mạnh một cách chủ động trong kinh doanh sẽ tạo điều kiệncho ngân hàng thực hiện đa dạng và phát triển thêm các nghiệp vụ KDNTkhác nhau như quy đổi, điều chuyển vốn giữa các ngoại tệ với nhau trên cáctài khoản tiền gửi ngân hàng tại các ngân hàng nước ngoài nhằm đảm bảothanh toán xuất nhập khẩu, hưởng chênh lệch tỷ giá và lãi suất

1.1.2 Các nghiệp vụ cụ thể trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại

Trang 15

Khi kinh tế xã hội ngày càng phát triển thì các nghiệp vụ kinh doanhngoại tệ đang ngày càng đa dạng và phát triển, tuy nhiên các nghiệp vụ cơ bảnnhất có thể kể đến như: giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn, tương lai

1.1.2.1 Nghiệp vụ giao ngay (Spot)

Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ giao ngay là nghiệp vụ hai bên thực hiệnmua bán một lượng ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch vàkết thúc thanh toán trong vòng 02 (hai) ngày làm việc tiếp theo

Trong giao dịch giao ngay, ngày giá trị được hai bên thỏa thuận có thể:

- Trùng với ngày giao dịch (Value today)

- Bằng ngày giao dịch + 01 (một) ngày làm việc (Value tomorrow)

- Bằng ngày giao dịch + 02 (hai) ngày làm việc (Value spot)

Tỷ giá giao ngay tại Việt Nam giữa đồng VND và USD không đượcvượt quá biên độ tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định trongtừng thời kỳ

Giao dịch giao ngay là nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ đơn giản, dễ thựchiện nhất và khá phổ biến trên thị trường hối đoái, đặc biệt là ở Việt Nam

Tỷ giá mua bán trong giao dịch này được lấy trực tiếp từ tỷ giá giao ngay

đã được niêm yết trên thị trường tại thời điểm giao dịch Tuy nhiên, trongnhững trường hợp muốn giao dịch giữa hai loại ngoại tệ mà tỷ giá giữa chúngchưa được niêm yết sẵn thì các nhà kinh doanh sẽ phải tự xác định bằng kỹthuật tính chéo tỷ giá

Trong giao dịch giao ngay, ngân hàng không thu phí giao dịch hay hoahồng mà sử dụng chênh lệch giữa tỷ giá bán và tỷ giá mua để trang trải cácchi phí giao dịch kể cả bù đắp rủi ro và thu lợi nhuận

1.1.2.2 Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward)

Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ kỳ hạn là nghiệp vụ hai bên cam kết sẽmua, bán với nhau một lượng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định và việcthanh toán sẽ được thực hiện vào một thời điểm xác định trong tương lai

Trang 16

Giao dịch kỳ hạn tại Việt Nam có một số đặc điểm:

Về kỳ hạn của các giao dịch kỳ hạn (theo quyết định số QĐ1452/2004/QĐ-NHNN ngày 10/11/2004 về giao dịch hối đoái của các TCTDđược phép hoạt động ngoại hối):

- Kỳ hạn của các giao dịch kỳ hạn giữa VND và ngoại tệ khác: từ 3 đến

- Tỷ giá kỳ hạn do TCTD và khách hàng thỏa thuận

- Tỷ giá kỳ hạn giữa VND và USD không được vượt quá mức tỷ giáđược xác định trên cơ sở:

o Tỷ giá giao ngay vào ngày ký hợp đồng

o Chênh lệch giữa hai mức lãi suất hiện hành: lãi suất cơ bản của đồngViệt Nam (%/năm) và lãi suất mục tiêu của đô la Mỹ (%/năm)

o Kỳ hạn của hợp đồng

Bên cạnh việc sử dụng công cụ giao dịch hối đoái có kỳ hạn để bù đắprủi ro, việc mua và bán ngoại tệ có kỳ hạn có thể nhằm mục đích sinh lời dựavào sự biến động của tỷ giá Trong trường hợp đó, người mua và người báncùng sẵn sàng chấp nhận rủi ro hối đoái: người mua ngoại tệ hy vọng rằng họ

có thể bán lại bằng nghiệp vụ trao ngay để kiếm lời tại thời điểm họ nhậnđược ngoại tệ; người bán cũng hy vọng mua lại số ngoại tệ đó bằng nghiệp vụtrao ngay với giá rẻ hơn tại thời điểm kết thúc giao dịch có kỳ hạn mà họ vừabán ngoại tệ

Điều kiện để thực hiện nghiệp vụ kỳ hạn là:

Có các quy định của pháp luật về xác định tỷ giá kỳ hạn, phí hợp đồng

Trang 17

Khách hàng biết đến nghiệp vụ này của ngân hàng và có yêu cầu thựchiện nó nhằm tránh rủi ro do những biến động bất thường của tỷ giá ảnhhưởng bất lợi tới hoạt động kinh doanh của khách hàng.

Khả năng của ngân hàng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng Nếu ngânhàng chỉ thực hiện một nghiệp vụ kỳ hạn đơn lẻ, ngân hàng có thể phải gánhchịu một rủi ro hối đoái thay cho khách hàng của mình Vậy mối quan hệ củangân hàng với các khách hàng khác, với các ngân hàng bạn trong nước và thếgiới là yếu tố quan trọng để ngân hàng thực hiện được các nghiệp vụ đối ứng,loại trừ rủi ro trên

1.1.2.3 Nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ (Swap)

Nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ là nghiệp vụ đồng thời mua và bán cùngmột lượng ngoại tệ (chỉ có hai đồng tiền được sử dụng trong giao dịch), trong

đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch là khác nhau và tỷ giá của hai giaodịch được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng

Về bản chất, một giao dịch hoán đổi bao gồm một giao dịch giao ngay vàmột giao dịch kỳ hạn, hai giao dịch này thông thường được thực hiện vớicùng một đối tác

Giao dịch Swap không làm thay đổi trạng thái ngoại tệ của ngân hàng do

có hai giao dịch đồng thời mua và bán số lượng ngoại tệ bằng nhau

Điều kiện để thực hiện nghiệp vụ Swap cũng tương tự như với nghiệp vụ

kỳ hạn, tuy nhiên nghiệp vụ Swap có những ưu điểm hơn so với nghiệp vụ có

kỳ hạn đối với một số đối tượng sau:

- Một doanh nghiệp lớn vừa hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu Doanhnghiệp này vừa nhận được khoản thu ngoại tệ từ xuất khẩu, doanh nghiệp đómuốn đổi nội tệ để sử dụng chi trả trong nước Tuy nhiên, lại có nhu cầungoại tệ trong tháng tới để trả tiền hàng nhập khẩu Thay vì ký kết hợp đồngbán ngoại tệ giao ngay và hợp đồng mua ngoại tệ kỳ hạn, doanh nhiệp này sẽ

sử dụng Swap Như vậy, doanh nghiệp vừa đảm bảo tránh được rủi ro hối

Trang 18

đoái vừa giảm được chi phí giao dịch phải trả cho ngân hàng khi chỉ ký kếtSwap, chứ không phải hai hợp đồng riêng biệt.

- Đối với NHTM, Swap là công cụ hữu hiệu tạo ra trạng thái vốn của haiđồng tiền mà không làm ảnh hưởng tới trạng thái ngoại hối Vì vậy, giao dịchnày trong thực tế thường được các ngân hàng thực hiện với nhau nhằm thỏamãn nhu cầu sử dụng một đồng tiền nhất định mà không phải đi vay trên thịtrường Nghiệp vụ Swap còn giúp các ngân hàng cân bằng được sự mất cânđối về hối đoái trong các nghiệp vụ tiền gửi và tiền vay

1.1.2.4 Nghiệp vụ quyền chọn (Options)

Giao dịch quyền chọn ngoại tệ là giao dịch trong đó người mua có quyềnchứ không có nghĩa vụ mua hay bán một số lượng đồng tiền này lấy đồng tiềnkhác tại một tỷ giá xác định trong một khoảng thời gian xác định Người bán

có trách nhiệm thực hiện giao dịch nếu người mua muốn thực hiện hợp đồngvào ngày đến hạn

Có hai loại giao dịch quyền chọn là quyền chọn kiểu Mỹ và quyền chọnkiểu châu Âu:

- Quyền chọn kiểu Mỹ: Cho phép người nắm giữ được thực hiện quyềnmua (Call options) hoặc bán (Put options) vào bất kỳ thời điểm nào trong thờihạn hiệu lực của hợp đồng

- Quyền chọn kiểu châu Âu: Chỉ cho phép người nắm giữ được thực hiệnquyền vào đúng ngày đáo hạn

Ngoài ra còn có cách phân biệt khác là phân biệt theo quyền chọn bán(put option) và quyền chọn mua (call option)

- Quyền chọn mua (call option): là hợp đồng quyền chọn cho phép ngườimua nó có quyền nhưng không bắt buộc, được mua một số lượng ngoại tệ ởmột mức giá và trong một thời hạn xác định trước Tại thời điểm đến hạn, nếu

tỷ giá trên thị trường thấp hơn tỷ giá trong hợp đồng thì người mua quyền sẽ

Trang 19

từ chối việc thực hiện hợp đồng và mua ngoại tệ trên thị trường, còn ngườibán quyền được hưởng khoản chi phí mua quyền Còn nếu tỷ giá trên thịtrường cao hơn tỷ giá trong hợp đồng thì người mua quyền sẽ thực hiện quyềnmua ngoại tệ của mình và người bán quyền có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ sốlượng ngoại tệ đã ghi trong hợp đồng.

Quyền chọn bán (put option): là hợp đồng quyền chọn cho phép ngườimua nó có quyền, nhưng không bắt buộc, được bán một số lượng ngoại tệ ởmột mức giá và trong thời hạn xác định trước Hợp đồng này cũng có nguyên

lý như hợp đồng quyền chọn mua Người mua quyền sẽ thực hiện hợp đồngkhi tỷ giá trên thị trường thấp hơn tỷ giá trong hợp đồng và không thực hiệnhợp đồng khi tỷ giá biến động theo chiều ngược lại

Trong giao dịch quyền chọn, người mua quyền phải trả một khoản phí đểđược quyền thực hiện việc mua, bán một giao dịch nào đó

Như vậy, hợp đồng quyền chọn là một công cụ đảm bảo tỷ giá thực sựcho các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu, các nhà đầu tư Tham gia vào thịtrường quyền chọn, ngoài các ngân hàng, các nhà xuất nhập khẩu còn có các

tổ chức kinh tế có ngoại tệ trên tài khoản, muốn tăng thu nhập bằng việc thucác lệ phí quyền và chấp nhận làm đối tác thụ động, hay các hãng đầu cơtham gia với mục đích thu lợi nhuận chênh lệch

Nghiệp vụ kinh doanh theo hợp đồng quyền chọn là một hoạt độngnghiệp vụ phổ biến và hữu dụng trên thị trường ngoại hối thế giới Đây khôngnhững là công cụ để phòng chống rủi ro do sự biến động bất lợi của tỷ giá màcòn đầu cơ tạo khả năng kiếm lời rất được ưa chuộng, là sự tổng hợp củanhiều nghiệp vụ nên khắc phục được những nhược điểm của các công cụ khácnhư nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ, kinh doanh theo kỳ hạn

Tuy nhiên, để có thể sử dụng có hiệu quả loại công cụ này đòi hỏi thịtrường phải phát triển hoàn chỉnh, các chủ thể tham gia thị trường phải có khả

Trang 20

năng và điều kiện để phân tích, dự đoán sự biến động của thị trường Hiệnnay, do thị trường hối đoái trong nước còn nhiều hạn chế, phát triển chưađồng bộ, thiếu thông tin cập nhật nên chưa áp dụng nghiệp vụ kinh doanhnày.

1.1.2.5 Nghiệp vụ tương lai (Future)

Về nội dung cơ bản thì nghiệp vụ KDNT theo hợp đồng tương lai cũngtương tự như giao dịch kỳ hạn, nghĩa là hoạt động mua bán một số lượngngoại tệ nhất định theo tỷ giá xác định tại ngày giao dịch và việc thực hiệnchuyển giao ngoại tệ được thực hiện vào một ngày trong tương lai, tuy nhiênhợp đồng tương lai được chuẩn hóa: số lượng ngoại tệ của mỗi hợp đồng,ngày đến hạn của hợp đồng và được giao dịch thông qua các sàn giao dịchtương lai

Trong khi hợp đồng tương lai nói đến việc mua bán trong tương lai thìmục đích của Phòng Kinh doanh thị trường tài chính tương lai là giảm thiểurủi ro phá vỡ hợp đồng giữa hai bên Do đó, việc mua bán đòi hỏi cả hai bênđặt cọc một khoản tiền ban đầu, gọi là tiền ký quỹ (hay "biên", margin).Ngoài ra, thông thường do giá tương lai thay đổi hàng ngày nên mức chênhlệch giữa giữa giá đã ấn định trước và giá tương lai mỗi ngày cũng được tínhtoán hàng ngày Trung tâm giao dịch sẽ rút tiền trong tài khoản ký quỹ củamột bên và chuyển vào tài khoản của bên kia, sao cho mỗi bên sẽ nhận đượckhoản lãi hay lỗ thích hợp mỗi ngày Nếu tài khoản ký quỹ xuống thấp hơnmột giá trị nào đó thì người ta sẽ yêu cầu thêm khoản ký quỹ (gọi là "gọi vốnbiên") và chủ sở hữu sẽ phải bổ sung thêm tiền vào tài khoản này Quy trình

này gọi là ghi giá thị trường (marking to the market) Do đó, vào ngày giao

hàng, số tiền mua bán không phải theo giá ghi trong hợp đồng mà là giá trịgiao ngay (do mọi khoản lãi và lỗ trước đó đã được thanh toán thông qua quátrình ghi giá thị trường)

Trang 21

1.2 Phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng thương mại

Phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ là việc triển khai, mở rộng cáchoạt động liên quan đến ngoại tệ nhằm mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệptrong dài hạn

Phát triển hoạt động kinh doanh là sự kiến tạo các giá trị lâu dài của một

tổ chức, doanh nghiệp từ khách hàng, thị trường đến các mối quan hệ Giá trịlâu dài ở đây có thể hiểu là: tiền, huyết mạch của bất kỳ doanh nghiệp nào,ngoài ra nó cũng có thể được hiểu là danh tiếng hoặc bất cứ một thứ nào khác

mà một doanh nghiệp tìm kiếm để có thể lớn mạnh

1.2.1 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại

1.2.1.1 Lợi nhuận

Mục tiêu cuối cùng của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh đều là lợinhuận, có thể nói lợi nhuận là một trong những tiêu chí quan trọng nhất đểđánh giá một doanh nghiệp Trong hoạt động KDNT cũng không loại trừ điềunày Lợi nhuận của KDNT có thể đến từ chênh lệch tỷ giá, thu phí dịch vụ Lợi nhuận kinh doanh ngoại tệ được tính như sau:

A: Số dư kinh doanh vàng/ngoại tệ đầu kỳ tính theo VND: Số dư đầu Nợ

TK 4712, nếu TK 4712 có số dư Có thì lấy giá trị 0

B: Doanh số mua vàng/ngoại tệ trong kỳ tính theo VND: Số phát sinh

Nợ TK 4712

C: Số lượng vàng/ngoại tệ đầu kỳ tính theo nguyên tệ: Số dư đầu Có TK

4711, nếu TK 4711 có số dư Nợ thì lấy giá trị 0

D: Số lượng vàng/ngoại tệ mua vào trong kỳ tính theo nguyên tệ: Số phátsinh Có TK 4711

E: Tỷ giá mua bình quân

E = (A+B)/(C+D)

Trang 22

F: Số lượng vàng/ngoại tệ bán ra trong kỳ tính theo nguyên tệ: Số phátsinh Nợ TK 4711

G: Doanh số bán vàng/ngoại tệ trong kỳ tính theo VND: Số phát sinh Có

Công thức tính doanh số mua ngoại tệ:

Số phát sinh có của TK mua bán ngoại tệ kinh doanh (4711) + số phátsinh có của TK cam kết giao dịch kỳ hạn tiền tệ (4741) + số phát sinh có củagiao dịch hoán đổi ngoại tệ (4731) + số phát sinh có của giao dịch tương lai

về tiền tệ (4751) + số phát sinh có của giao dịch quyền chọn về tiền tệ (4761)Công thức tính doanh số bán ngoại tệ:

Số phát sinh nợ của TK mua bán ngoại tệ kinh doanh (4711) + số phátsinh nợ của TK cam kết giao dịch kỳ hạn tiền tệ (4741) + số phát sinh nợ củagiao dịch hoán đổi ngoại tệ (4731) + số phát sinh nợ của giao dịch tương lai

về tiền tệ (4751) + số phát sinh nợ của giao dịch quyền chọn về tiền tệ (4761)

1.2.1.3 Quy mô thực hiện hoạt động KDNT

Quy mô thực hiện hoạt động KDNT mà tác giả để cập ở đây đó là trênphương diện nguồn nhân lực được huy động để thực hiện việc KDNT, sốlượng đối tác thực hiện giao dịch trên thị trường tiền tệ, số lượng chi nhánhđược thực hiện giao dịch ngoại tệ

Trang 23

Khi đề cập đến số lượng nguồn nhân lực sử dụng trong hoạt độngKDNT, không hẳn có nghĩa là một NHTM cứ có nhiều người tham gia vàohoạt động này thì hiệu quả hoạt động này cao Trong vấn đề này, chúng ta cóthể hiểu được rằng, khi việc thực hiện hoạt động KDNT đem lại kết quả tốt,khả quan cho ngân hàng, đồng thời ngân hàng nhận thức được hiệu quả dohoạt động này mang lại thì quy mô nguồn nhân lực sử dụng vào hoạt độngnày cũng sẽ được chú trọng tập trung tăng cường nhiều hơn để đáp ứng đượcvới sự phát triển của hoạt động này.

Bên cạnh đó việc mở rộng thêm các đối tác thực hiện hoạt động KDNTcũng phần nào đó thể hiện hiệu quả của hoạt động này bởi lẽ khi có thêmnhiều đối tác nghĩa là chúng ta sẽ có nhiều cơ hội hơn trong việc tham khảogiá đê xác định mức giá tốt nhất để thực hiện Không những thế, việc mở rộngcác đối tác cũng sẽ đồng nghĩa với tăng nguồn cung và cầu ngoại tệ, giúp chohoạt động này hiệu quả hơn

Cuối cùng quy mô thực hiện hoạt động KDNT còn bao gồm số lượngngoại tệ mà ngân hàng đó thực hiện Càng nhiều loại ngoại tệ được thực hiệncàng giảm tỳ lệ rủi ro trong việc thay đổi tỷ giá của các loại tiền tệ Tuy nhiên,đây không phải là yếu tố quá quan trọng vì trên thực tế, trong hoạt động thanhtoán quốc tế, phần lớn các giao dịch được diễn ra thông qua các loại ngoại tệmạnh, do vậy phần lớn nhu cầu ngoại tệ đều tập trung chủ yếu vào các loạingoại tệ mạnh như USD, EUR, JPY…

1.2.1.4 Mở rộng mạng lưới khách hàng và đối tác

Khi các nhu cầu của khách hàng được ngân hàng đáp ứng thì lượngkhách hàng đến ngân hàng sẽ ngày càng tăng lên, mạng lưới khách hàng càngđược mở rộng Thực hiện tốt các nghiệp vụ KDNT là một trong những chínhsách của bất kỳ một ngân hàng nào nhằm tăng cường và mở rộng quan hệ vớikhách hàng Thêm vào đó, khi một ngân hàng thực hiện hoạt động KDNT vớicác đối tác khác, điều này đồng nghĩa với việc nếu thực sự các giao dịch này

Trang 24

có hiệu quả thì đây sẽ là tiền đề cho việc hợp tác sau này giữa hai ngân hàng ởtrên các lĩnh vực khác nhau Như vậy có thể thấy rằng một trong những tiêuchí để đánh giá sự phát triển hoạt động KDNT của các ngân hàng đó chính làviệc nhờ có hoạt động này mà ngân hàng đó có điều kiện mở mang quan hệvới các ngân hàng đại lý, tăng cường mối quan hệ hợp tác trên mọi lĩnh vựcvới các ngân hàng trên toàn thế giới để có điều kiện chia sẻ thông tin, trao đổinghiệp vụ, tiếp cận thị trường mới cũng như tranh thủ được công nghệ ngânhàng, trình độ quản lý tiên tiến từ các quốc gia có nền kinh tế phát triển, dànhcho nhau những ưu đãi trong tín dụng, trong mức phí dịch vụ ngân hàng,trong đào tạo nguồn nhân lực

1.2.1.5 Sự hài lòng của khách hàng

KDNT thực chất cũng là một hoạt động dịch vụ để đảm bảo chắc chắnviệc thực hiện thanh toán các hợp đồng ngoại thương cho các khách hàng củangân hàng một cách trôi chảy, thỏa mãn tối đa các nhu cầu ngày càng cao củakhách hàng Bất kỳ khách hàng nào khi đến ngân hàng để thực hiện giao dịchcũng đều kỳ vọng sẽ được ngân hàng đáp ứng được yêu cầu của mình Cácyêu cầu của khách hàng là rất đa dạng và khác nhau Nhu cầu đó bao gồmviệc gửi vốn, vay trả nợ thuận tiện, việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng, cácthông tin mà ngân hàng đó mang lại Như vậy, một khách hàng đến giaodịch mua bán ngoại tệ với ngân hàng không phải chỉ vì giá ngoại tệ ở đó rẻhơn ngân hàng khác, mà còn xem ngân hàng đó có thỏa mãn được mọi nhucầu hợp lý của mình hay không Như vậy, ở điểm này, phát triển của hoạtđộng KDNT được xem xét khi ngân hàng có khả năng cung cấp đầy đủ lượngngoại tệ khi khách hàng có nhu cầu mua hợp lý và khả năng mua hết số ngoại

tệ khi khách hàng có nhu cầu bán

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Nhân tố nội tại của ngân hàng

Trang 25

Nguồn nhân lực

Trong bất kỳ một hoạt động nào, có thể thấy rằng con người luôn đóngvai trò quan trọng nhất bởi chính con người là người tổ chức và thực hiện,quản lý và duy trì các hoạt động đó Các nhân tố khác chỉ là những phươngtiện, công cụ giúp cho con người thực hiện tốt vai trò của mình Đặc biệttrong lĩnh vực hoạt động KDNT càng đòi hỏi một đội ngũ cán bộ giỏi chuyênmôn, am hiểu sâu về nghiệp vụ để theo dõi và phân tích chính xác xu hướngbiến đổi của tỷ giá để thực hiện việc kinh doanh một cách hiệu quả, đem lạilợi nhuận cho khách hàng Trong xu thế hiện nay, các cán bộ KDNT vừa phảigiỏi chuyên môn nghiệp vụ, có khả năng phân tích thị trường, bên cạnh đócũng cần phải có khả năng sử dụng các trang thiết bị máy móc, khoa học côngnghệ để hỗ trợ hoạt động KDNT một cách tốt nhất Hiện nay, trước xu thếhiện đại hóa, các ngân hàng đều giao dịch với nhau thông qua mạng máy tính

và vì đây là giao dịch không chỉ giới hạn ở biên giới quốc gia mà nó còn làgiao dịch trên toàn cầu, do đó những ngôn từ được sử dụng trong giao dịchdều được chuẩn hóa bằng ngôn ngữ thông dụng là tiếng anh để tạo điều kiệnthuận lợi cho tất cả các đối tác cho thể tham gia Từ đó có thể thấy, nếu nguồnnhân lực phục vụ cho hoạt động KDNT không đáp ứng được những nhu cầunói trên, hoạt động KDNT sẽ không thể có kết quả tốt được

Cơ sở vật chất kỹ thuật

Bên cạnh nguồn lực chủ chốt là con người thì yếu tố cơ sở vật chấtcũng đóng một vai trò hết sức quan trọng vì nó chính là những thiết bị cầnthiết để hỗ trợ việc thực hiện hoạt động này Ngày nay với sự phát triển củakhoa học kỹ thuật và việc ứng dụng nó trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống vàđặc biệt lĩnh vực công nghệ thông tin đã được ứng dụng một cách rộng rãitrong kinh doanh ngân hàng cũng như trong lĩnh vực KDNT Các ngân hànghiện nay khi thực hiện giao dịch KDNT với nhau đều thông qua một hệ thống

Trang 26

REUTER hoặc các phần mềm tích hợp riêng phục vụ cho mục đích của hoạtđộng này Các ngân hàng nếu muốn thực hiện giao dịch đều phải có nhữngphương tiện, cơ sở máy móc, hạ tầng phù hợp để kết nối được với nhau Dovậy, có thể thấy để thực hiện được hoạt động KDNT yếu tố cơ sở vật chất kỹthuật là một nhân tố không thể thiếu.

ro thường trực và đặc trưng của hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các ngânhàng Như vậy có thể thấy, một trong những nhân tố ảnh hưởng khá lớn đếnviệc phát triển KDNT của một ngân hàng đó là việc ngân hàng đó có khả năngquản trị, hạn chế và phòng ngừa các rủi ro xảy ra trong việc thực hiện hoạtđộng KDNT của mình hay không Điều này không phải dễ thực hiện vì việcquản trị rủi ro sẽ phải được thực hiện, phối hợp giữa các phòng ban, đồng thờiviệc đưa ra những biện pháp để phòng ngừa rủi ro cũng cần linh hoạt và đúngđắn, phù hợp với xu hướng phát triển cùa hoạt động KDNT trong từng thời kỳ.

Các nhân tố khác

Các NHTM ngoài những nghiệp vụ có liên quan đến VNĐ còn có cáchoạt động liên quan đến ngoại tệ như: huy động vốn bằng ngoại tệ, mua bánngoại tệ, thanh toán quốc tế Có thể thấy rằng các nghiệp vụ này có mối quan

Trang 27

hệ, tác động qua lại lẫn nhau; phát triển nghiệp vụ này sẽ có điều kiện mởrộng và phát triển các nghiệp vụ khác Trong đó hoạt động thanh toán quốc tế

và cho vay thanh toán hàng xuất nhập khẩu có ảnh hưởng nhiều và trực tiếpđến hoạt động KDNT

Thanh toán quốc tế là việc thực hiện thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụcho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đều bằng ngoại tệ Vì vậy đều phải liênquan đến nghiệp vụ KDNT

Cho vay ngoại tệ để nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ hay sản xuất ra hàngxuất khẩu thì cuối cùng cũng phát sinh nghiệp vụ mua ngoại tệ để trả nợ tiềnvay, hoặc bán ngoại tệ lấy VNĐ Vì vậy, việc mở rộng cho vay thanh toánhàng xuất khẩu sẽ tạo điều kiện để phát triển nghiệp vụ KDNT và qua đó thúcđẩy hiệu quả nghiệp vụ này

Bên cạnh đó, hoạt động kiều hối cũng có thể sẽ là một nghiệp vụ ảnhhưởng đến hoạt động KDNT khi mà các ngân hàng có thể tập trung khai thác,thu hút những khách hàng đến nhận lượng kiều hối này bán lại cho ngân hàng.Điều này sẽ tăng thêm nguồn cung ngoại tệ cho các ngân hàng Bên cạnh đó, đây

là những khách hàng thường xuyên có người thân từ nước ngoài gửi tiền về, do

đó đây cũng là mảng hoạt động ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động KDNT

Tóm lại, các nghiệp vụ nói trên ít nhiều đều có ảnh hưởng đến hiệu quảnghiệp vụ KDNT của các NHTM Các hoạt động này thường có tốc độ pháttriển gần ngang nhau, theo chiều hướng tỷ lệ thuận

1.2.2.2 Nhân tố bên ngoài

Chính sách quản lý ngoại hối và điều hành tỷ giá của ngân hàng nhà nước

Nội dung của chính sách này là thực hiện tự do hóa ngoại thương vàngoại hối với cơ chế thị trường Vai trò của Chính phủ là điều tiết, quản lý ởtầm vĩ mô, không hạn chế hay quản lý gắt gao ngoại hối cũng như ngoại

Trang 28

thương, hoàn toàn xóa bỏ hàng rào thương mại Các luồng vận động của hànghóa, dịch vụ cũng như luồng vận động của ngoại hối nói chung phụ thuộc vào

cơ chế điều tiết của thị trường và quy luật cung cầu Với cơ chế quản lý ngoạihối này, hoạt động KDNT của các NHTM có cơ hội để phát triển với tốc độcao, mở rộng cả về quy mô, số lượng và loại hình Tuy nhiên, sự đa dạng vàbình đẳng của các NHTM tham gia vào thị trường hối đoái đã gây sức ép,tăng sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường

Như vậy, chính sách quản lý ngoại hối có tác động mạnh mẽ tới sự pháttriển của thị trường ngoại hối và hoạt động KDNT của ngân hàng Việc ápdụng chế độ quản lý ngoại hối chặt chẽ đến mức nào phụ thuộc vào điều kiệncủa từng nước Một chính sách quản lý ngoại hối đúng đắn và phù hợp trongtừng thời kỳ sẽ đóng vai trò là đòn bẩy khuyến khích phát triển ngoại thương,hợp tác kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, qua đó thúc đẩy hoạt động KDNTcủa các NHTM Ngược lại, chính sách quản lý ngoại hối cứng nhắc, khônghợp lý sẽ gây nhiều trở ngại, kìm hãm hoạt động KDNT, cản trở sự phát triểncủa thị trường hối đoái

Tỷ giá hối đoái, mặc dù đã có lịch sử lâu dài trong các giai đoạn pháttriển của nhân loại, nhưng cho đến nay vẫn còn là vấn đề hết sức phức tạp Sựphức tạp được thể hiện trên hai phương diện: Một là ảnh hưởng của các yếu tốbên ngoài (tình hình kinh tế, thị trường tài chính quốc tế và chính sách canthiệp của các nước ) và các yếu tố này không nằm trong tầm khống chế củamột quốc gia Hai là sự tương tác nhiều chiều của các chính sách kinh tế, tàichính, tiền tệ ở mỗi nước Hình thức biểu hiện tổng hợp về sự tương tác từ haiphương diện trên chính là quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường Nóichung có rất nhiều yếu tố tác động lên tỷ giá hối đoái, một số yếu tố cơ bản là:

- Sức mua của các đơn vị tiền tệ và tốc độ lạm phát ở các nước hữu quan

Trang 29

- Trạng thái cán cân thanh toán quốc tế ảnh hưởng trực tiếp đến cungcầu ngoại tệ thông qua đó tác động lên tỷ giá

- Chênh lệch lãi suất giữa các nước, giữa thị trường tín dụng nội địa vàquốc tế

- Một số các nhân tố tác động lên cung cầu ngoại tệ qua đó ảnh hưởngđến tỷ giá như các cú sốc chính trị, thói quen tâm lý, các nhân tố xã hội

Đến lượt mình, bất kỳ một biến động nhỏ của tỷ giá hối đoái cũng tácđộng tới rất nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân như các hoạt động xuấtnhập khẩu, đầu tư nước ngoài, tình hình lạm phát… Tất cả các nhân tố này lạiảnh hưởng, chi phối trực tiếp đến hoạt động KDNT của các NHTM nói riêng

và thị trường ngoại hối nói chung Do đó có thể nói biến động của tỷ giá cótác động sâu, nhiều chiều tới hoạt động KDNT của các NHTM

Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nước

Thực tế cho thấy, các nước có nền kinh tế phát triển thì hoạt độngKDNT cũng phát triển Sự phát triển này ban đầu nhằm đáp ứng các nhu cầuthương mại quốc tế đến một trình độ nào đó các ngân hàng kinh doanh chochính mình để kiếm lời và bảo hiểm rủi ro Còn ở các nước đang phát triển,hoạt động KDNT cũng đơn giản, nhu cầu giao dịch ngoại tệ không lớn, trình

độ các thành viên tham gia thị trường cũng hạn chế

Một quốc gia có tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ổn định, vững mạnh

sẽ là một môi trường tốt cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, là một yếu

tố thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế cùng với các hoạt động tài chính tiền

tệ Trên cơ sở đó, đồng bản tệ của quốc gia này sẽ có giá trị và ổn định trênthị trường, giành được một tỷ giá hối đoái thuận lợi trong trao đổi KDNT vớinước ngoài Hoạt động ngoại thương phát triển dẫn đến hoạt động thanh toánquốc tế phát triển, góp phần không nhỏ thúc đẩy hoạt động KDNT vì buônbán với nước ngoài là bộ phận lớn tuyệt đối trong việc cung và cầu ngoại tệ.Ngược lại, một quốc gia có nền kinh tế không ổn định, tình hình chính trị, xã

Trang 30

hội rối ren, có nhiều mâu thuẫn xung đột, nội chiến về đảng phái, sắc tộc chẳng những sẽ kìm hãm tốc độ phát triển mà còn làm giảm sút hiệu quả củaviệc buôn bán và hợp tác quốc tế Trong điều kiện như vậy, mọi yếu tố nhưcung cầu ngoại tệ, sự biến động của tỷ giá và sự tồn tại của thị trường hối đoái

sẽ không còn ý nghĩa sâu sắc

Như trường hợp của Việt Nam, trước Đại hội Đảng VI (1986), nềnkinh tế nước ta là nền kinh tế tự cung tự cấp, khép kín với thị trường quốc

tế và chia cắt giữa các địa phương trong nước, buôn bán chủ yếu diễn ravới các nước XHCN, kim ngạch xuất khẩu thấp, đầu tư nước ngoài bị hạnchế, tỷ giá bị Nhà nước cố định Tất cả những nhân tố trên có tác độngtiêu cực đến kinh tế đối ngoại của Việt Nam, chẳng những kìm hãm tốc độphát triển mà còn làm giảm sút hiệu quả của việc buôn bán và hợp tácquốc tế Trong điều kiện như vậy, mọi yếu tố như cung cầu ngoại tệ, cácyếu tố tác động đến tỷ giá, sự biến động của tỷ giá và sự tồn tại của thịtrường hối đoái là không cần thiết đối với các doanh nghiệp trong nướccũng như trong quan hệ kinh tế với nước ngoài Vì vậy, hoạt động KDNTcủa các NHTM không có môi trường, điều kiện để phát triển mở rộngcũng như nâng cao hiệu quả

Trong quá trình đổi mới hiện nay, việc phát triển nền kinh tế thịtrường, đổi mới các chính sách kinh tế ngoại thương, ngoại hối, từ bỏ chế

độ tỷ giá cố định là xu thế tất yếu khi nền kinh tế nước ta từng bước hộinhập vào nền kinh tế thế giới, góp phần không nhỏ thúc đẩy hoạt độngKDNT; từ đó nâng cao hiệu quả nhằm phát triển nghiệp vụ này trong cácNHTM

Những yếu tố cơ bản trên đây có mối quan hệ chặt chẽ, đan xennhau và cùng tác động tổng thể nhiều chiều tới hoạt động KDNT của cácNHTM Môi trường kinh tế - xã hội phát triển ổn định là cơ sở đẩy mạnhhoạt động đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh hoạt động xuấtnhập khẩu và lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp; đồng

Trang 31

thời tạo tiền đề thúc đẩy thị trường ngoại hối hình thành và phát triển,giúp các NHTM mở rộng và đa dạng hóa các nghiệp vụ KDNT Hệ thốngcác cơ chế điều hành tỷ giá và lãi suất của NHNN chính là các công cụ cótính chất pháp lý điều tiết các hoạt động kinh doanh trên thị trường Do

đó, cần tiến hành phân tích tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng trên cũng nhưphải biết vận dụng cơ chế của nhà nước, chủ động nắm bắt sự biến độngcủa cung cầu ngoại tệ và tỷ giá hối đoái, nghiên cứu thực trạng hoạt độngcủa thị trường tài chính, ngoại hối trước khi quyết định thực hiện cácnghiệp vụ kinh doanh để vừa phục vụ được khách hàng, vừa đảm bảo cólãi trong KDNT

Tình hình kinh tế xã hội thế giới

Thị trường và nền kinh tế thế giới có ảnh hưởng trực tiếp, mạnh mẽđến sự phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ của một quốc gia, mộtngân hàng Kinh tế thế giới phát triển sẽ kéo theo thương mại, ngoạithương giữa các quốc gia phát triển, các công ty trong nước có điều kiện

để phát triển quan hệ kinh doanh với các công ty ở các nước khác, xuấtnhập khẩu tăng lên, đây là cơ hội rất tốt cho các ngân hàng để gia tănghoạt động kinh doanh ngoại tệ do nguồn cung và cầu ngoại tệ dồi dào,tính thanh khoản cao

Đây là các nhân tố nằm ngoài phạm vi kiểm soát của ngân hàng, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh doanh ngoại tệ của một ngân hàng Có thể kể đến các nhân tố sau:

Tình hình phát triển kinh tế của thị trường xuất khẩu: Có ảnh hưởng đến nhu cầu và khả năng thanh toán của khách hàng xuất khẩu, do đó có ảnh hưởng đến nguồn cung ngoại tệ của ngân hàng Các nhân tố phản ánh

Trang 32

sự phát triển kinh tế của thị trường xuất khẩu là tổng sản phẩm quốc nội (GDP), thu nhập của dân cư, tình hình lạm phát, tình hình lãi suất

Tình hình chính trị, hợp tác quốc tế: Nó biểu hiện ở xu thế hợp tác giữa các quốc gia Điều này sẽ dẫn đến sự hình thành các khối kinh tế, chính trị của một nhóm các quốc gia, do đó sẽ ảnh hưởng đến tình hình thịtrường xuất khẩu của doanh nghiệp Đặc điểm và sự thay đổi về văn hoá-

xã hội của thị trường xuất khẩu: Có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu của khách hàng, do đó ảnh hưởng đến các quyết định mua hàng của khách hàng và ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

Trình độ phát triển khoa học công nghệ của thị trường xuất khẩu: Sẽ ảnh hưởng đến nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội của thị trường đó,

do vậy sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu và sức mua của khách hàng

Chính sách thương mại của các quốc gia có thị trường xuất của doanhnghiệp: Có thể làm hạn chế hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệpxuất khẩu sang thị trường đó Một quôc gia có chính sách thương mại tự

do sẽ giúp cho hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp sang thị trường quốc gia đó được thực hiện một cách dễ dàng hơn và thường mang lại hiệu quả kinh tế cao Ngược laị, một quốc gia có chính sách thương mại khắt khe thì sẽ tạo ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp khi thực hiện xuất khẩu sang thị trường này

Mức độ cạnh tranh quốc tế: Biểu hiện ở sức ép từ phía các doanh nghiệp, các công ty quốc tế đối với doanh nghiệp khi cùng tham gia vào một thị trường xuất khẩu nhất định Sức ép này càng lớn thì càng gây khó khăn cho doanh nghiệp khi muốn thâm nhập, duy trì, mở rộng thị trường xuất khẩu cho mình

Trang 33

CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG VPBANK

2.1 Giới thiệu về VPBank

2.1.1 Sự ra đời

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (tên giao dịch là VPBank)tiền thân là Ngân hàng TMCP Các Doanh nghiệp Ngoài Quốc Doanh ViệtNam, được thành lập theo giấy phép số 0042/NH-GP do ngân hàng nhà nướccấp ngày 12/08/1993 và giấy phép số 1535/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thànhphố Hà Nội cấp ngày 04/09/1993 Ngân hàng chính thức đi vào hoạt động kể

từ ngày 10/09/1993 Đến thời điểm tháng 02/11/2013, VPBank đã tăng vốnđiều lệ lên 5770 tỷ đồng Mục tiêu của ngân hàng đến năm 2017 là trở thànhmột trong năm ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam và là một trong ba ngânhàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam

Năm 2011, VPBank được ngân hàng Citibank, Bank of New York traotặng chứng nhận ngân hàng thanh toán xuất sắc nhất, trong năm 2012VPBank nhận giải thưởng tỷ lệ điện chuẩn thanh toán quốc tế do ngân hàngWell Fargos trao tặng, ngoài ra VPBank còn đạt giải tăng trưởng outbound,giải thưởng số lượng điểm giao dịch, giải thưởng điểm kích hoạt giao dịchcao nhất của dịch vụ Western Union Đây là tiền đề, là cơ sở để VPBank cóthể phát triển sâu và rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của mình

2.1.2 Hoạt động kinh doanh

Với vị thế là một ngân hàng thương mại cổ phần, VPBank thực hiện đầy

đủ các hoạt động kinh doanh của một ngân hàng theo Luật các tổ chức tíndụng 2010 bao gồm : nhận tiền gửi, cấp tín dụng, thực hiện các dịch vụ thanhtoán qua tài khoản, vay vốn ngân hàng nhà nước, góp vốn, mua cổ phần, tham

Trang 34

gia thị trường tiền tệ, kinh doanh cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩmphái sinh, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, các nghiệp vụ khác…

Một số các chỉ tiêu cơ bản thể hiện hoạt động kinh doanh qua bảng sau

Bảng 2.1 : Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của VPBank

Nguồn : Báo cáo tài chính của VPBank

Quy mô tài sản của VPBank tăng trưởng rõ ràng qua các năm, cùng với

đó là chất lượng tài sản vững mạnh hơn, khả năng thanh toán cao hơn và antoàn hơn trong hoạt động của ngân hàng Tổng nợ phải trả tăng lên chủ yếu dođóng góp của huy động khách hàng trong khi huy động liên ngân hàng giữ ởmức ổn định và phát hành giấy tờ có giá đang giảm đi đáng kể

2.2 Thực trạng phát triển kinh doanh ngoại tệ tại VPBank

Trong vòng gần 3 năm trở lại đây, VPBank đã ngày càng chú trọng hơnvào việc phát triển các hoạt động dịch vụ bên cạnh nghiệp vụ ngân hàngtruyền thống là cho vay, trong đó có hoạt động kinh doanh ngoại tệ

2.2.1 Một số nghiệp vụ được triển khai

2.2.1.1 Nghiệp vụ KDNT giao ngay

Hiện nay, VPBank đã có hệ thống phần mềm để tổng hợp hoạt độngKDNT của toàn hệ thống theo từng nghiệp vụ Tuy nhiên, Phòng Kinh doanhthị trường tài chính, khối Nguồn vốn và thị trường tài chính là nơi chủ yếu

Trang 35

diễn ra các hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng do đây là đầu mối,cũng như là nơi thực hiện hầu hết các giao dịch với tỷ trọng doanh số giaodịch KDNT so với toàn hệ thống ở mức cao nên có thể coi một cách tươngđối rằng số liệu KDNT theo từng nghiệp vụ tại Phòng Kinh doanh thị trườngtài chính chính là số liệu của toàn hệ thống Một lý do nữa để giải thích cho sốliệu này đó là đối với các chi nhánh, hoạt động tự doanh của chi nhánh vớikhách hàng hầu như chỉ tập trung vào nghiệp vụ KDNT giao ngay nhằm phục

vụ nhu cầu của khách hàng Theo báo cáo tại Phòng Kinh doanh thị trường tàichính thì nghiệp vụ KDNT giao ngay chiếm tỷ trọng rất lớn trong doanh sốgiao dịch Lý do xuất phát từ thói quen giao dịch của khách hàng, khách hàngvẫn chưa thấy được sự cần thiết phải giao dịch kỳ hạn để phòng ngừa rủi ro tỷgiá Chủ yếu khách hàng thực hiện giao dịch giao ngay với mục đích thanhtoán các hợp đồng xuất nhập khẩu

2.2.1.2 Nghiệp vụ KDNT theo hợp đồng kỳ hạn

Thực tiễn tại Việt Nam cho thấy các giao dịch kỳ hạn hầu như mới pháttriển vào giữa năm 1998 trở lại đây, tức là sau khi có Quyết định số 16 và17/1998- NHNN7 ngày 10/01/1998 của Thống đốc NHNN quy định về việc

ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ kỳ hạn, hoán đổi của các TCTD được phéphoạt động giao dịch ngoại hối kỳ hạn, hoán đổi

Mục đích chính của giao dịch kỳ hạn là nhằm bảo hiểm rủi ro ngoại hốikhi tỷ giá thay đổi vì trong hoạt động xuất nhập khẩu, rủi ro về tỷ giá là khôngthể tránh khỏi nếu như một trong hai bên mua bán thanh toán bằng ngoại tệ

Về phương diện lý thuyết cũng như thực tế, tỷ giá giao dịch được xác địnhtrên cơ sở tỷ giá giao ngay và chênh lệch lãi suất của hai đồng tiền Ở ViệtNam, tỷ giá kỳ hạn USDVND được xác định dựa theo tỷ giá chính thức doNHNN công bố và chênh lệch lãi suất giữa USD do Cục dữ trữ liên bang Mỹcông bố và lãi suất cơ bản VND do NHNN công bố Quy định về cách tính giá

Trang 36

kỳ hạn USDVND theo lãi suất cơ bản thật ra chỉ có tác dụng tạo ra khung trần

và sàn cho tỷ giá kỳ hạn, còn về tỷ giá thực tế được giao dịch giữa ngân hàngvới khách hàng hoặc giữa các ngân hàng với nhau thì căn cứ vào lãi suất thực

tế mà 2 bên sẵn sàng đi vay và cho vay Tuy nhiên, NHNN lại không có quyđịnh gì ràng buộc đối với việc giao dịch các đồng ngoại tệ khác USD.

Đối với riêng VPBank, nghiệp vụ mua bán ngoại tệ kỳ hạn bắt đầu đượcthực hiện từ năm 2008 và phát triển mạnh vào năm 2011, 2012

Mức yêu cầu ký quỹ của VPBank đối với các giao dịch kỳ hạn thôngthường là từ 10%-15% cho các loại ngoại tệ Tỷ lệ ký quỹ này là khá cao so vớicác ngân hàng khác, đặc biệt là ở Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam

- Eximbank, khi thực hiện giao dịch kỳ hạn với Eximbank khách hàng phải kýquỹ 3% giá trị hợp đồng cho các giao dịch USD/VND, từ 7%-10% cho cácgiao dịch ngoại tệ khác USD/VND nêu trên

2.2.1.3 Nghiệp vụ KD hoán đổi ngoại tệ

Tại Việt Nam, từ khi có Quyết định số 203/QĐ/NHNN13 ngày20/09/1994 của Thống đốc NHNN ban hành quy chế tổ chức và hoạt động củathị trường ngoại tệ liên ngân hàng; Quyết định số 430/1997/ QĐ/NHNN13ngày 24/12/1997 của Thống đốc NHNN về việc thực hiện giao dịch hoán đổigiữa NHNN với các NHTM; Quyết định số 17/1998/QĐ/NHNN7 của Thốngđốc NHNN ngày 10/01/1998 kèm theo quy chế giao dịch ngoại hối thì nghiệp

vụ hoán đổi ngoại tệ đã thực sự có ý nghĩa trên thị trường ngoại hối

Trình tự thực hiện nghiệp vụ hoán đổi giữa Phòng Kinh doanh thị trườngtài chính và các chi nhánh trong hệ thống diễn ra như sau:

+ Khi các chi nhánh VPBank có nhu cầu Căn cứ theo phê duyệt củaTổng Giám đốc, Phòng Kinh doanh thị trường tài chính sẽ chào điểm SWAP

và thoả thuận những điều khoản trong hợp đồng với chi nhánh rồi thực hiệncân bằng trên thị trường liên ngân hàng Trong trường hợp cần thiết phải giao

Trang 37

dịch với NHNN (khi thiếu VND chẳng hạn), VPBank gửi đề nghị bằng vănbản đến NHNN (Vụ chính sách tiền tệ) trong đó ghi rõ số liệu chứng minhtình hình thiếu vốn khả dụng bằng đồng VN để NHNN xem xét, quyết định.+ Khi được NHNN chấp thuận, VPBank thực hiện hoán đổi ngoại tệvới NHNN theo mẫu hợp đồng hoặc thực hiện qua hệ thống giao dịch trênmạng Reuters.

+ Việc chuyển USD để bán cho NHNN phải được thực hiện và kết thúcchậm nhất trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo sau ngày ký hợp đồng hoánđổi ngoại tệ (hoặc ngày xác nhận giao dịch hoán đổi ngoại tệ qua mạngReuters) Ngay sau khi nhận được báo có ngoại tệ, NHNN chuyển tiền VNDcho VPBank thực hiện hoán đổi ngoại tệ

+ Việc chuyển VND để mua lại USD từ NHNN phải được thực hiện và kếtthúc chậm nhất trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo sau ngày kết thúc hợpđồng giao dịch hoán đổi ngoại tệ (hoặc ngày kết thúc kỳ hạn giao dịch hoán đổingoại tệ đã xác định trên mạng Reuters) Ngay sau khi nhận được báo có VND,NHNN chuyển USD cho ngân hàng thực hiện hoán đổi ngoại tệ

Đối tượng tham gia giao dịch Swap với VPBank là các tổ chức kinh tế điềunày cũng tương tự như ở Eximbank, kỳ hạn giao dịch swap tối thiểu là 3 ngày tối

đa 365 ngày Cả 2 ngân hàng đều quy định khách hàng không phải trả phí choloại giao dịch này

Việc ban hành quy chế về giao dịch hoán đổi ngoại tệ thực sự là cần thiết

và có ý nghĩa Xuất phát từ nhu cầu giao dịch hoán đổi của ngân hàng nhằm đápứng kịp thời cho khách hàng cũng như cân đối ngoại tệ cho chính bản thân ngânhàng Tuy nhiên, giao dịch hoán đổi trong thời gian qua tuy có tăng nhưng cònrất hạn chế và chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh số hoạt động tại VPBank

2.2.1.4 Nghiệp vụ KDNT theo hợp đồng quyền chọn

Trang 38

Theo quy định 1452/2004/QĐ-NHNN, nếu một TCTD muốn thực hiện giaodịch quyền chọn của một đồng ngoại tệ với VND thì phải xin phép NHNN.Trường hợp giao dịch quyền chọn các loại ngoại tệ khác thì TCTD được chủđộng giao dịch Thủ tục xin phép thực hiện giao dịch quyền chọn yêu cầuTCTD phải có quy trình giao dịch cụ thể, chặt chẽ, phải có biện pháp kiểm soátrủi ro phát sinh Điều này đòi hỏi TCTD trước hết phải có một hệ thốngchương trình quản trị rủi ro hỗ trợ vì những công thức toán học liên quan đếntính giá quyền chọn rất phức tạp, phương pháp cân bằng trạng thái quyền chọncũng không phải dễ thực hiện nếu chỉ tính toán bằng những biện pháp thủ công.Hiện tại, VPBank mà đại diện là Trung tâm thị trường tài chính đang phối hợpvới những chuyên gia nước ngoài để hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro và tínhgiá quyền chọn nhằm triển khai nhiều hơn những giao dịch quyền chọn PhòngKinh doanh ngoại tệ cũng đang tìm kiếm những khóa học quốc tế nhằm đưacác cán bộ của phòng KDNT đi tập huấn và học hỏi kinh nghiệm.

So với Eximbank, thì VPBank là ngân hàng đi sau trong nghiệp vụ quyềnchọn do những đặc điểm về định hướng kinh doanh và phân khúc khách hàngnên thời gian đầu khi thành lập VPBank chưa tập trung phát triển mạnh mảngkinh doanh ngoại tệ

Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ chưa được thực hiện

Nghiệp vụ KDNT theo hợp đồng tương lai: Đến nay, nghiệp vụ này vẫnchưa được thực hiện ở Việt Nam Các NHTM và TCTD chưa nhận đượcnhững văn bản pháp luật hướng dẫn về nghiệp vụ này Do đó, trong tương laigần, nghiệp vụ này sẽ chưa được thực hiện tại VPBank

2.2.2 Quy trình kinh doanh ngoại tệ tại VPBank

2.2.2.1 Quy định chung

VPBank thực hiện việc mua ngoại tệ từ các nguồn sau:

Trang 39

- Tại các chi nhánh của VPBank, có thể khai thác được từ nhiều nguồnkhác nhau như: Nguồn thu từ các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩuhàng hoá và dịch vụ, tiền mặt của cư dân là người cư trú và người không cư trú,kiều hối, các đại lý vàng…Các chi nhánh không được thực hiện mua củakhách hàng này bán cho khách hàng kia, bắt buộc mọi giao dịch đều phảithông qua phòng Kinh doanh thị trường tài chính.

- Tại phòng kinh doanh thị trường tài chính :

Mua từ chi nhánh trong hệ thống: VPBank thông qua đầu mối làPhòng Kinh doanh thị trường tài chính sẽ mua ngoại tệ từ các chi nhánh cónguồn cung ngoại tệ dồi dào hoặc các chi nhánh bán có mục đích điều hoàvốn trong nội bộ hệ thống

Mua trên thị trường liên ngân hàng: VPBank chủ yếu thực hiện muangoại tệ từ các TCTD trên thị trường liên ngân hàng thông qua phòng Kinhdoanh thị trường tài chính – Trung tâm thị trường tài chính nhằm giải quyếtthanh khoản của toàn hệ thống khi trạng thái ngoại tệ của cả hệ thống âm hoặc

để đáp ứng kịp thời nhu cầu ngoại tệ cho các khách hàng của chi nhánh

VPBank thực hiện việc bán ngoại tệ cho các đối tượng khách hàng sau:

- Tại các chi nhánh VPBank :

Bán cho khách hàng: Thông thường các chi nhánh sẽ thực hiện việc bánngoại tệ cho khách hàng nhằm mục đích thanh toán các hợp đồng ngoạithương hoặc bán cho những khách hàng có nhu cầu mua ngoại tệ đáp ứng đủcác tiêu chí của pháp lệnh ngoại hối và điều kiện mà ngân hàng đề ra

- Tại phòng Kinh doanh thị trường tài chính:

Bán cho chi nhánh trong hệ thống: Thường thì giao dịch bán ngoại tệ từnguồn này nhằm mục đích đáp ứng cho các nhu cầu của các khách hàng củachi nhánh Giao dịch này sẽ được thực hiện thông qua phòng kinh doanh thị

Trang 40

trường tài chính Lượng ngoại tệ từ hội sở bán cho chi nhánh được thực hiệntheo tỷ giá nội bộ thông qua phần mềm FX.

Bán trên thị trường liên ngân hàng: VPBank chủ yếu thực hiện việcbán ngoại tệ cho các TCTD trên thị trường liên ngân hàng thông qua Trungtâm thị trường tài chính nhằm mục đích cân bằng trạng thái hoặc hưởng chênhlệch kiếm lời

Hiện nay, tại các chi nhánh chủ yếu thực hiện các nghiệp vụ mua bánngoại tệ giao ngay đối với khách hàng, nghiệp vụ mua bán ngoại tệ kỳ hạnhoặc hoán đổi chủ yếu được thực hiện tại Hội sở Tại Trung tâm thị trường tàitrính, trung tâm đầu mối đại diện cho VPBank thực hiện KDNT, hiện chủ yếuthực hiện các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ giao ngay, mua bán ngoại tệ kỳ hạn,giao dịch hoán đổi với các chi nhánh VPBank cũng như với các TCTD, cácNHTM khác trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Bên cạnh đó, phòng Kinhdoanh thị trường tài chính còn phối hợp với phòng Phát triển sản phẩm khốibán buôn từng bước nghiên cứu một số nghiệp vụ phức tạp hơn như: Hợp đồngquyền chọn cũng như nghiên cứu triển khai và thực hiện thí điểm những giaodịch sản phẩm cơ cấu đầu tiên của hệ thống VPbank

Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ của VPBank được thực hiện thông quađầu mối chính là phòng kinh doanh thị trường tài chính- Khối Nguồn vốn vàThị trường tài chính Các chi nhánh, phòng giao dịch là trung gian mua bánvới khách hàng cá nhân và tổ chức kinh tế Đây là phòng chịu trách nhiệmquản lý về mua bán ngoại tệ trên toàn hệ thống, cơ cấu của phòng gồm 3 bộphận như sau: Bộ phận giao dịch liên ngân hàng, bộ phận giao dịch với cáckhách hàng lớn, và bộ phận giao dịch với các chi nhánh, phòng giao dịch trêntoàn hệ thống Các chi nhánh, phòng giao dịch là nơi mua bán ngoại tệ vớikhách hàng cá nhân và tổ chức kinh tế

Ngày đăng: 21/07/2014, 09:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đỗ Linh Hiệp, 1999, Thanh toán quốc tế- Tài trợ ngoại thương và Kinh doanh ngoại tệ, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán quốc tế- Tài trợ ngoại thương vàKinh doanh ngoại tệ
Nhà XB: NXB Thống kê
4. Vũ Văn Hóa và Lê Văn Hưng, 2009, Giáo trình Tài chính quốc tế, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính quốc tế
Nhà XB: NXB Thống Kê
5. Lê Quốc Lý, 2004, Tỷ giá hối đoái những vấn đề lý luận và thực tiễn điều hành ở Việt Nam, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ giá hối đoái những vấn đề lý luận và thực tiễnđiều hành ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Thống Kê
6. Nguyễn Thị Mùi, 2006, Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Tàichính
7. Lê Văn Tề, 2002, Kinh doanh ngoại tệ và xác định tỷ giá, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh ngoại tệ và xác định tỷ giá
Nhà XB: NXBThống kê
8. Trần Ngọc Thơ, Nguyễn Ngọc Định, Nguyễn Thị Ngọc Trang, Nguyễn Thị Liên Hoa, 2001, Tài chính quốc tế, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính quốc tế
Nhà XB: NXB Thống Kê
9. Nguyễn Văn Tiến, 2006, Cẩm nang Thị trường Ngoại hối, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang Thị trường Ngoại hối
Nhà XB: NXBThống kê
10. Nguyễn Văn Tiến, 2006, Giáo trình Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng, Học viện ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị rủi ro trong hoạt độngkinh doanh Ngân hàng
15.Khối tài chính VPBank, 2013, Báo cáo nội bộ của VPBank Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nội bộ của VPBank
11. Quốc hội, 2010, Luật các Tổ chức Tín dụng Khác
13.Khối tài chính VPBank, 2010, 2011, 2012, 2013, Báo cáo tài chính của VPBank Khác
14.Khối Nguồn vốn và thị trường tài chính VPBank, 2011, Quy trình thực hiện nghiệp vụ FX tại VPBank Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 : Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của VPBank - Phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của VPBank (Trang 34)
Bảng 2.2: Quy định về các đối tượng khách hàng cho từng cấp bậc của VPBank trong kinh doanh ngoại tệ - Phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng
Bảng 2.2 Quy định về các đối tượng khách hàng cho từng cấp bậc của VPBank trong kinh doanh ngoại tệ (Trang 42)
Bảng 2.3: Quy định về những hoạt động KDNT mà VPBank thực hiện  cung cấp các đối tượng được phép tham gia trên thị trường ngoại hối - Phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng
Bảng 2.3 Quy định về những hoạt động KDNT mà VPBank thực hiện cung cấp các đối tượng được phép tham gia trên thị trường ngoại hối (Trang 43)
Bảng 2.6: Doanh số mua ngoại tệ qua các tháng của năm 2012 - Phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng
Bảng 2.6 Doanh số mua ngoại tệ qua các tháng của năm 2012 (Trang 57)
Bảng 2.9: Cơ cấu ngoại tệ mua vào theo loại giao dịch - Phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng
Bảng 2.9 Cơ cấu ngoại tệ mua vào theo loại giao dịch (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w