1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHU cầu đào tạo dựa TRÊN NĂNG lực (TNA) CHO đào tạo cán bộ CÔNG CHỨC tại TỈNH bắc GIANG

47 2,7K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Ứng dụng phương pháp phân tích nhu cầu đào tạo dựa trên năng lực (TNA) cho đào tạo cán bộ công chức tại tỉnh Bắc Giang
Trường học Trường đại học Bắc Giang
Chuyên ngành Đào tạo cán bộ công chức
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu tổng thể trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội (SEDS) của Việt Nam giai đoạn 20112020 là “Đến năm 2020, Việt Nam sẽ trở thành một nước công nghiệp hóa hiện đại; ổn định về mặt xã hội và chính trị, dân chủ, có trật tự và đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của người dân được cải thiện rõ rệt”. Để góp phần thực hiện chiến lược đó, ngày 8112011 Chính phủ đã ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính (PAR) giai đoạn 20112020 (Nghị quyết số 30cNQCP). Chương trình cải cách hành chính đã nêu ra một mục tiêu quan trọng cần hoàn thành trong 10 năm tới là “xây dựng và tăng cường chất lượng đội ngũ công chức, chú trọng đặc biệt đến cải cách tiền lương trong khu vực công nhằm đưa ra các hình thức khuyến khích thực tế nhằm tạo động lực thúc đẩy cán bộ công chức cung cấp các dịch vụ công với chất lượng và hiệu quả cao; tăng cường chất lượng quản lý hành chính cũng như chất lượng dịch vụ công”. Tỉnh Bắc Giang có nhiều nét đặc thù về điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu, bối cảnh và các lợi thế so sánh để thực hiện các hoạt động cải cách hành chính. Các đặc tính phổ biến bao gồm sự chủ động, quyết tâm cao và định hướng rõ ràng đối với việc cải tiến liên tục khung thể chế, tạo môi trường ngày càng thân thiện cho người dân, nhà đầu tư và các doanh nghiệp nhằm không ngừng cải thiện các dịch vụ công cho công dân. Những đặc điểm này được phản ánh một phần thông qua các chỉ số nhận thức của giới doanh nghiệp – Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và kinh nghiệm của người dân –Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI).

Trang 1

Danh sách các hình

Hình 1: Quy trình đào tạo 4

Hình 2: Khung năng lực dịch vụ dân sự của Vương Quốc Anh 15

Hình 3: Mô hình phân tích nhu cầu đào tạo dựa trên năng lực (do các tác giả thực hiện) 18

Hình 4: Tầm quan trọng của các năng lực đối với công việc (n=50) 20

Hình 5: Năng lực cho khu vực công tại huyện Lục Nam (n=50) 20

Hình 6: Các năng lực cần thiết đối với công chức tại huyện Lục Nam (2014) 21

Hình 7: Nhân viên – khoảng cách về năng lực và nhu cầu đào tạo (n=40) 22

Hình 8: Quản lý – khoảng cách về năng lực và nhu cầu đào tạo (n=10) 23

Hình 9: Trở ngại đối với việc đào tạo công chức tại Lục Nam (n=5) 24

Danh sách các bảng Bảng 1: Một số thông tin về tỉnh Bắc Giang 1

Bảng 2: Những người cung cấp thông tin trong cuộc khảo sát 17

Bảng 3: Nhu cầu đào tạo trong năm 2014 23

Trang 2

Mục lục

Lời cảm ơn

Danh sách các hình

Danh sách các bảng

Mục lục

Bản tóm tắt

I Giới thiệu 1

1.1 Cải cách hành chính khu vực công tại Bắc Giang 1

1.2 Tổng quan về tình hình đào tạo công chức tại tỉnh Bắc Giang 2

I Cơ sở lý luận 4

2.1 Phân tích nhu cầu đào tạo dựa trên năng lực (TNA) 4

2.2 Hướng tiếp cận đào tạo dựa trên năng lực hoặc tiếp cận đào tạo truyền thống 6

2.3 Quản lý nguồn nhân lực dựa trên năng lực 11

2.4 Khung năng lực cho cán bộ khu vực công tại tỉnh Bắc Giang 12

III Các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 16

3.1 Mục tiêu 16

3.2 Câu hỏi nghiên cứu 16

3.3 Kết quả kỳ vọng 16

IV Phương pháp nghiên cứu 17

4.1 Phương pháp nghiên cứu 17

4.2 Khảo sát 17

4.3 Mô hình phân tích nhu cầu đào tạo dựa trên năng lực 18

4.4 Quản lý và phân tích dữ liệu 19

V Kết quả 19

5.1 Khung năng lực cho khu vực công tại tỉnh Bắc Giang 19

5.2 Mức độ yêu cầu về năng lực đối với công chức tại Bắc Giang 20

5.3 Khoảng cách về năng lực cần thiết và nhu cầu đào tạo 21

V Kết luận 24

VI Tài liệu tham khảo 26

VII Phụ lục 27

Phụ lục 1: Khung năng lực dịch vụ dân sự của Vương Quốc Anh 27

Phụ lục 2: Bảng hỏi 42

1 Bảng hỏi để xác định các năng lực cần thiết đối với khu vực công tại tỉnh Bắc Giang 42

2 Các cấp độ năng lực cần thiết đối với công chức tại tỉnh Bắc Giang (nhân viên, quản lý, lãnh đạo huyện) 42

3 Nhu cầu đào tạo 42

Trang 3

Bản tóm tắt

Tên luận văn:

Nghiên cứu ưng dụng phương pháp phân tích nhu cầu đào tạo dựa trên năng lực(TNA) cho đào tạo cán bộ công chức tại tỉnh Bắc Giang (Việt Nam)

Tác giả: Đinh Văn Tuấn, Đặng Văn Nhàn

Người hướng dẫn:

Giáo sư trường ĐH Uppsala: Giáo sư Sven-Erik Svärd

Người hướng dẫn trong nước: PGS.TS Lê Quân

Thời gian trình bày luận văn: 16/05/2013

Mục tiêu:

Ứng dụng những lý thuyết quản trị nguồn nhân lực hiện đại vào nâng cao năng lựccán bộ khu vực công là xu hướng phổ biến trong suốt hai thập niên qua tại nhiều nước pháttriển Trong đó, ứng dụng khung năng lực vào xây dựng chuẩn và tuyển dụng, quy hoạch,đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và đãi ngộ cán bộ khu vực công là nội dung quan trọng nhất.Trong phạm vi luận văn này, chúng tôi nghiên cứu giải pháp áp dụng khung năng lực hỗtrợ công tác đào tạo cán bộ khu vực công tại tỉnh Bắc Giang Nghiên cứu hướng tới cácmục tiêu sau:

Mục tiêu chung: nâng cao hiệu quả đào tạo cán bộ khu vực công phục vụ cải cáchhành chính tại tỉnh Bắc Giang

Mục tiêu cụ thể:

 Đề xuất khung năng lực phục vụ cải cách hành chính tại tỉnh Bắc Giang

 Đề xuất giải pháp triển khai áp dụng phương pháp phân tích nhu cầu đạo tạodựa trên năng lực nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo cán bộ khu vực công phục

vụ cải cách hành chính tại tỉnh Bắc Giang

 Xác định nhu cầu đào tạo phục vụ cải cách hành chính tại Bắc Giang năm 2014

Phương pháp luận:

Để phát triển khung năng lực và giải pháp áp dụng phương pháp phân tích nhu cầuđào tạo dựa trên năng lực cho khu vực công tại tỉnh Bắc Giang, chúng tôi đã kết hợp cảnghiên cứu lý thuyết và khảo sát thực tiễn

Việc nghiên cứu lý thuyết nhằm xây dựng một bản phác thảo khung năng lực sátvới nhu cầu hỗ trợ cải cách hành chính tại tỉnh Bắc Giang

Khảo sát thực tiễn được thực hiện với bảng hỏi tại một huyện Lục Nam của tỉnh

Trang 4

thảo khung năng lực) và nhu cầu đào tạo cũng như các trở ngại trong đào tạo cán bộ khuvực công tại tỉnh Bắc Giang Khảo sát được thực hiện với hai nhóm:

 Nhóm 1: các công chức làm việc tại huyện Lục Nam để xác định các năng lựccần thiết theo yêu cầu công việc (phục vụ cải cách hành chính) và nhu cầu đàotạo trong năm 2014

 Nhóm 2: các cán bộ công chức làm việc tại Phòng nhân sự của huyện Lục Nam(những người phụ trách công tác đào tạo cán bộ tại huyện Lục Nam) để xácđịnh các trở ngại liên quan đến việc thiết kế chương trình đào tạo

Các bảng hỏi được thiết kế cho hai nhóm Trong quá trình thiết kế bảng hỏi, chúngtôi dựa theo khung năng lực của Vương Quốc Anh Qua đó, chúng tôi xây dựng được mộtbản thảo danh sách khung năng lực phục vụ hỗ trợ cải cách hành chính công tại tỉnh BắcGiang Ngoài ra, chúng tôi đã tham khảo bảng hỏi khảo sát cải cách hành chính do UNDPthực hiện tại Việt Nam vì tính khả thi (bảng hỏi của UNDP đã được kiểm chứng thực tế)

Kết quả và kết luận:

Kết quả đạt được:

 Khung năng lực cho cán bộ khu vực công tại tỉnh Bắc Giang

 Giải pháp phân tích nhu cầu đào tạo dựa trên yêu cầu năng lực cán bộ khu vựccông tại tỉnh Bắc Giang

 Các nhu cầu đào tạo chính cho khu vực công tại tỉnh Bắc Giang vào năm 2014.Kết luận:

Trong cả khu vực tư và công, phân tích nhu cầu đào tạo (TNA) được xem là công

cụ hữu hiệu để xác định đúng nhu cầu đào tạo của các đối tượng khác nhau Trong khuônkhổ luận văn này, chúng tôi nghiên cứu giải pháp phân tích nhu cầu đào tạo dựa theokhung năng lực với mục đích nâng cao năng lực cán bộ phục vụ chương trình cải cáchhàng chính của Tỉnh Bắc Giang Như đã đề cập, một trong những thách thức lớn trongnâng cao năng lực cán bộ phục vụ cải cách hành chính là nâng cao nhận thức và thái độcủa cán bộ Theo đó, khi nghiên cứu xây dựng khung năng lực cho cán bộ khu vực côngtỉnh Bắc Giang, chúng tôi tập trung vào các năng lực thái độ - hành vi và năng lực quản trị

sự thay đổi hơn là chuyên môn thuần túy (technical skills)

Một thách thức khác là các vị trí công việc trong khu vực công tại Bắc Giangthường không có mô tả công việc chi tiết và rõ ràng tới mức tác nghiệp Điều đó đồng nghĩvới việc không có mô tả yêu cầu năng lực chi tiết theo vị trí công việc Thông qua luận vănnày, chúng tôi giới thiệu giải pháp phân tích nhu cầu đào tạo dựa theo khung năng lực vàchi tiết khung năng lực cho cán bộ công với hy vọng sẽ hỗ trợ Bắc Giang xây dựng các

Trang 5

chương trình đào tạo hàng năm đúng với nhu cầu thực tế Cụ thể, thông qua phân tích

“khoảng cách năng lực – gaps analysis”, các nhà quản lý công tác đào tạo sẽ nhận diệnđược nhu cầu đào tạo, từ đó tổ chức đào tạo hoặc đặt hàng đối tác bên ngoài cung cấp khóađào tạo phù hợp

Sản phẩm nghiên cứu trong luận văn này là khung năng lực cho cán bộ công tỉnhBắc Giang phục vụ cải cách hành chính Vì chưa có nhiều nghiên cứu về năng lực cán bộcông ở Việt Nam, chúng tôi đã tìm hiểu, nghiên cứu và tham khảo khung năng lực củaVương Quốc Anh để dự thảo khung năng lực cho tỉnh Bắc Giang Bản dự thảo này có thểchưa đáp ứng chính xác yêu cầu thực tế, vì sự khác biệt về văn hóa, bối cảnh, chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội và nền tảng năng lực cán bộ hiện thời giữa khu vực công củaVương Quốc Anh và tỉnh Bắc Giang

Do đó, dự định nghiên cứu trong thời gian tới của chúng tôi là xác định và cải tiếnnhững nội dung chưa phù hợp với yêu cầu thực tế Ngoài ra, chúng tôi cũng muốn đi sâunghiên cứu hiệu quả thực tế của giải pháp phân tích nhu cầu đào tạo dựa theo khung nănglực thông qua đánh giá hiệu quả trong và sau đào tạo, cũng như sự hài lòng của cán bộ,công dân

 Khái niệm về năng lực và phân tích nhu cầu đào tạo dựa trên năng lực còn khámới mẻ tại tỉnh Bắc Giang nên có thể còn sai sót trong quá trình cung cấp thôngtin (hiểu và điền bảng hỏi)

Trang 6

I Giới thiệu

1.1 Cải cách hành chính khu vực công tại Bắc Giang

Mục tiêu tổng thể trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội (SEDS) của Việt Namgiai đoạn 2011-2020 là “Đến năm 2020, Việt Nam sẽ trở thành một nước công nghiệp hóahiện đại; ổn định về mặt xã hội và chính trị, dân chủ, có trật tự và đồng thuận; đời sống vậtchất và tinh thần của người dân được cải thiện rõ rệt”

Để góp phần thực hiện chiến lược đó, ngày 8/11/2011 Chính phủ đã ban hànhchương trình tổng thể cải cách hành chính (PAR) giai đoạn 2011-2020 (Nghị quyết số 30c/NQ-CP) Chương trình cải cách hành chính đã nêu ra một mục tiêu quan trọng cần hoànthành trong 10 năm tới là “xây dựng và tăng cường chất lượng đội ngũ công chức, chútrọng đặc biệt đến cải cách tiền lương trong khu vực công nhằm đưa ra các hình thứckhuyến khích thực tế nhằm tạo động lực thúc đẩy cán bộ công chức cung cấp các dịch vụcông với chất lượng và hiệu quả cao; tăng cường chất lượng quản lý hành chính cũng nhưchất lượng dịch vụ công”

Tỉnh Bắc Giang có nhiều nét đặc thù về điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh

tế xã hội, nhu cầu, bối cảnh và các lợi thế so sánh để thực hiện các hoạt động cải cách hànhchính Các đặc tính phổ biến bao gồm sự chủ động, quyết tâm cao và định hướng rõ ràngđối với việc cải tiến liên tục khung thể chế, tạo môi trường ngày càng thân thiện cho ngườidân, nhà đầu tư và các doanh nghiệp nhằm không ngừng cải thiện các dịch vụ công chocông dân Những đặc điểm này được phản ánh một phần thông qua các chỉ số nhận thứccủa giới doanh nghiệp – Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và kinh nghiệm củangười dân –Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI)

Bảng 1: Một số thông tin về tỉnh Bắc Giang

1,556.9 49.57 50.43

Tỷ lệ nghèo đói % trong tổng số hộ dân 16

Các lĩnh vực kinh tế chính Công nghiệp – công nghiệp nhỏ và

thủ công; nông – lâm – ngư nghiệp; thương mại, dịch vụ, tài chính, ngân hàng

Trang 7

Số lượng cán bộ và công chức

nhà nước

2.116

Hầu hết các vấn đề cấp bách liên quan đến cải cách hành chính mà tỉnh Bắc Giangđang phải đối mặt đều nằm trong các ưu tiên cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020.Trong số những vấn đề đó, vấn đề lớn nhất là chất lượng và hiệu quả làm việc của đội ngũcông chức còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu của cơ quan và kỳ vọng của người dân.Vấn đề trên xuất phát từ một số nguyên nhân sau:

- Thiếu động lực cho đội ngũ công chức do cơ cấu lương trong khu vực công chưahiệu quả; cơ chế tuyển dụng, đào tạo, khen thưởng và đề bạt chưa dựa trên kết quả đánhgiá thực hiện công việc theo từng vị trí Quy trình và thủ tục tuyển dụng, đề bạt hiện nayvẫn chủ yếu dựa trên bằng cấp, chứng chỉ, thâm niên công tác Những yếu tố này khônghẳn đóng vai trò cốt lõi tạo ra hiệu quả công việc của cán bộ

- Thiếu chuyên nghiệp, kiến thức chuyên sâu và các kỹ năng nghiệp vụ cần thiết.Thực trạng này chủ yếu là do sự không tương xứng và những hạn chế liên quan tới đào tạocông chức Các chương trình đào tạo chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu thực tế của các

vị trí công việc Thời gian đào tạo, bằng cấp và chứng chỉ trong nhiều trường hợp khôngphản ánh hết được kỹ năng và kinh nghiệm tác nghiệp của cán bộ Ngoài ra, tỉnh BắcGiang còn phải đối mặt với một khó khăn khác Đó là nhiều cán bộ làm việc trực tiếp liênquan cải cách hành chính nhưng lại chưa được đào tạo chuyên sâu về các vấn đề liên quanđến cải cách hành chính

1.2 Tổng quan về tình hình đào tạo công chức tại tỉnh Bắc Giang

Tỉnh Bắc Giang đã đạt được những tiến bộ vượt bậc về phát triển kinh tế và xã hội.Những thành tích mà Bắc Giang đã đạt được trong vòng 5 năm qua đã thể hiện sự đầu tưhiệu quả của tỉnh, đặc biệt là đầu tư vào cải cách và nâng cao chất lượng nguồn nhân lựctrong khu vực công Trên thực tế, cải cách chất lượng nguồn nhân lực là một phần quantrọng trong chương trình cải cách hành chính tổng quát giai đoạn 2011 - 2020 do Chínhphủ ban hành tại Nghị quyết 30c/NQ-CP Với bản Nghị quyết này, Chính phủ yêu cầu chỉgiao nhiệm vụ phù hợp với năng lực của cán bộ

Đánh giá các chương trình đào tạo mà Bắc Giang đã triển khai trong thời gian qua,chúng ta có thể thấy nhiều kết quả rất đáng khích lện, đóng góp vào nâng cao chất lượngnhân lực tỏng lĩnh vực công Tuy nhiên, để hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội

Trang 8

chương trình đạo tạo không những đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà còn các yêu cầu thựcthi nhiệm vụ chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong 5 và 10 năm tới (2013-2020).

Khi nghiên cứu thực trạng đào tạo trong khu vực công của tỉnh Bắc Giang, chúngtôi thấy có “một khoảng cách lớn” giữa nhu cầu thực tế và khả năng thực hiện Thực tếngày nay, đội ngũ công chức cần có khả năng làm việc trong môi trường ngày càng phứctạp và cung cấp dịch vụ làm sao đáp ứng được kỳ vọng của người dân, trong khi lại khôngthường xuyên được hưởng các khóa đào tạo chất lượng và phù hợp Theo quan sát củachúng tôi, các lý do chính dẫn đến thực trạng này là:

- Tỉnh đang thiếu một chương trình đào tạo tổng thể khiến các chương trình đào tạohàng năm chưa được gắn kết, nối tiếp nhau

- Tỉnh chưa thực hiện phân tích nhu cầu đào tạo, do đó nội dung đào tạo chưa hoàntoàn đáp ứng được yêu cầu công việc thực tế và khả năng của cán bộ

- Tỉnh chưa ban hành các chính sách nhân lực khuyến khích và thúc đẩy đào tạohiệu quả, cũng như chưa thực hiện đánh giá hoàn thành công việc một cách định lượng

Trên cơ sở nhận định đó, chúng tôi quyết định tiến hành nghiên cứu xây dựng giải

pháp phân tích nhu cầu đào tạo (training need analysis) dựa trên năng lực Đây là một giải

pháp đào tạo được sử dụng phổ biến trên thế giới, trong cả khu vực công và tư Mục đíchnghiên cứu là đề xuất một giải pháp phân tích nhu cầu đào tạo dựa trên năng lực cho tỉnhBắc Giang nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo công chức phục vụ cải cách hành chính

3

Trang 9

I Cơ sở lý luận

2.1 Phân tích nhu cầu đào tạo dựa trên năng lực (TNA)

Đánh giá nhu cầu là quá trình đánh giá tổ chức, cán bộ công chức và công việc củacán bộ công chức nhằm xác định loại hình và nội dung đào tạo cần thiết (Noe và các cộng

sự, 2009) Khái niệm ‘đánh giá nhu cầu’ cũng có thể được hiểu là quá trình xác định xemviệc đào tạo có cần thiết không (Noe, 2000)

Hình 1: Quy trình đào tạo

Như thể hiện trong Hình 1, phân tích nhu cầu là bước đầu tiên trong quy trình đàotạo Nếu bước này không được thực hiện tốt, cho dù phương pháp đào tạo hoặc môi trườnghọc tập có tốt như thế nào, việc đào tạo cũng sẽ khó mang lại kết quả hoặc hiệu quả tàichính như kỳ vọng Trên thế giới, phân tích nhu cầu còn được biết đến như “phân tích đầucuối’ hoặc “phân tích nhu cầu đào tạo, tiếng Anh là Training Need Analysis, TNA” Phântích nhu cầu do đó là một bộ phận cấu thành của một quy trình đào tạo Thông qua phântích nhu cầu, tổ chức xác định được đối tượng, nội dung, thời gian và địa điểm đào tạo

Theo Swist (2002), các tổ chức tiến han phân tích nhu cầu đào tạo (TNA) vì những

lý do sau:

- Để xác định nội dung đào tạo nào phù hợp với yêu cầu công việc

- Để xác định chương trình đào tạo nào giúp nâng cao hiệu quả công việc

- Để xác định tính cần thiết, cấp thiết tiến hành đào tạo (việc đào tạo có tạo nên sựkhác biệt hay không)

- Để phân biệt nhu cầu đào tạo với các vấn đề khác của tổ chức

- Để kết nối mục tiêu nâng cao hiệu quả công việc với các mục tiêu khác của tổchức

Việc đánh giá bắt đầu với bước “phân tích nhu cầu” thường được mô tả là “tìm rakhoảng cách hay thiếu hụt” giữa khả năng hiện tại của cán bộ, công chức so với yêu cầucông việc hiện tại hoặc tương lai Khoảng cách này có thể là sự khác biệt giữa những gì tổchức mong muốn và kết quả thực tế, giữa hiệu quả công việc mong muốn và hiệu quả thực

Phân tích nhu cầu

Đánh giá

Phát triển và thực hiện đào tạo

Trang 10

năng đang có ở hiện tại1 Do đó, trong bối cảnh này, TNA được hiểu là “phân tích khoảngcách”.

Brinkerhoff, (1986) đã chỉ ra những phương pháp xác định nhu cầu phổ biến như:

- Thực hiện công việc: xác định thực hiện công việc và thực hiện công việc có hiệuquả

- Dân chủ: xác định nhu cầu theo ý thích của nhân viên đối với chương trình đàotạo

- Chuẩn đoán: xác định các yếu tố và điều kiện tạo ra và đảm bảo việc thực hiệncông việc hiệu quả

- Phân tích khoảng cách: đây là phương pháp mới và được cho là thích hợp với xácđịnh nhu cầu đào tạo

Các nhu cầu được giải quyết từ khía cạnh phân tích và chuẩn đoán là chủ động nhờtập trung vào phòng ngừa các vấn đề, cải thiện việc thực hiện công việc và nâng cao năngsuất Tuy nhiên, một tổ chức vẫn có thể xem xét kết hợp áp dụng cả bốn phương pháp trênkhi tiến hành xây dựng các chương trình đào tạo

Việc đánh giá nhu cầu thường được thực hiện qua ba cấp độ, đó là phân tích nhucầu tổ chức, nhiệm vụ và công việc cá nhân Việc phân tích tổ chức xem xét tổ chức nhưmột tổng thể và mục đích chủ yếu của hoạt động phân tích này là nhằm xác định xem hoạtđộng đào tạo nào của tổ chức nên/có thể được thực hiện Việc phân tích nhiệm vụ giúp xácđịnh các tiêu chuẩn công việc và năng lực cần thiết cho công chức để thực hiện công việccủa họ một cách đầy đủ Việc phân tích cá nhân giúp trả lời câu hỏi ai cần được đào tạo vàloại hình đào tạo là gì? (Stone, 2000)

Nhìn chung, có nhiều phương pháp thu thập các thông tin phục vụ đánh giá nhu cầuđào tạo:

- Các cuộc phỏng vấn là một phần không thể thiếu trong quy trình đánh giá nhu cầuđào tạo Các cuộc phỏng vấn có thể cung cấp thông tin phản hồi về nhu cầu đào tạo giúpviệc thiết kế và thực hiện đúng đắn Nghiên cứu đã cho thấy các cuộc phỏng vấn cá nhân(bao gồm các câu hỏi trực tiếp giữa cán bộ phụ trách nhân sự và công chức có nhu cầunâng cao năng lực) là phương thức hiệu quả nhất để thu thập các thông tin phản hồi phục

vụ xây dựng nội dung đào tạo (Bloom, 1988);

- Các cuộc khảo sát hoặc các bảng hỏi thường được sử dụng bao gồm việc dự thảomột danh sách các năng lực cần thiết để thực hiện các công việc cụ thể một cách hiệu quả

và yêu cầu các người trả lời xác định các năng lực mà họ cần được đào tạo nâng cao Hầu

1 http://www.ispi.org/pdf/suggestedReading/Miller_Osinski.pdf

5

Trang 11

hết các tổ chức thường sử dụng các nhà tư vấn bên ngoài để thực hiện khảo sát thái độ vàlựa chọn của cán bộ để nhận diện nhu cầu đào tạo;

- Việc theo dõi nhu cầu đào tạo đòi hỏi các cá nhân được đào tạo về quan sát hành

vi của nhân viên và biến những hành vi quan sát được thành những nhu cầu đào tạo cụ thể.Những người được đào tạo về phân tích công việc cần có chuyên môn về việc quan sát đểxác định nhu cầu đào tạo của tổ chức

- Việc kiểm tra tài liệu bao gồm kiểm tra các hồ sơ về tình trạng nghỉ việc, doanhthu và các thông tin đánh giá thực hiện công việc để xác định các vấn đề đang tồn tại và chỉ

ra vấn đề nào có thể được giải quyết thông qua đào tạo (Rue, 2000)

Trên hết, bất kể sử dụng phương pháp nào, bản đánh giá nhu cầu cần được thựchiện một cách có hệ thống và chính xác trước khi bắt đầu thiết kế chương trình đào tạo

Kết luận:Ứng dụng phân tích nhu cầu đào tạo (TNA) là một quá trình xác định khoảng cách giữ năng lực cần có để đáp ứng yêu cầu công việc thực tế và năng lực hiện

có của cán bộ, từ đó xác định nhu cầu đào tạo Việc đào tạo có thể được mô tả như “lĩnh hội các kỹ năng, kiến thức và/hoặc thái độ để phục vụ thự thi công việc theo đúng yêu cầu của tổ chức” Phân tích nhu cầu đào tạo xem xét các khía cạnh của năng lực (kỹ năng, kiến thức và thái độ) trong một hệ thống để từ đó xác định một cách đúng đắn nội dung và hình thức đào tạo.

2.2 Hướng tiếp cận đào tạo dựa trên năng lực hoặc tiếp cận đào tạo truyền thống

Năng lực là gì?

Kết quả của một công việc là "sản phẩm đầu ra" Cán bộ thực hiện "các nhiệm vụ"

- thường được coi là các đơn vị của công việc; và việc hoàn tất các nhiệm vụ này sẽ dẫnđến một hoặc nhiều kết quả hoặc đầu ra kỳ vọng của họ Việc thực hiện công việc bị chiphối bởi cách thức mà mọi người sử dụng năng lực của họ - những thứ phải có và cần được

sử dụng đúng cách nhằm đạt được những kết quả công việc theo quy định Những yếu tố

đó bao gồm kiến thức của một người hoặc khối lượng kiến thức, kỹ năng, cách nghĩ, quanđiểm, vai trò xã hội hoặc lòng tự trọng Nếu các năng lực không được sử dụng ở mức độhợp lý, sẽ không thể đạt được hiệu quả công việc Các chuyên gia nhân sự đã đặt ra một từviết tắt đó là ASK (Thái độ, Kỹ năng, và Kiến thức) để đặc trưng cho yếu tố năng lực conngười Trong khái niệm này, chúng ta có thể thấy rằng yếu tố “thái độ” tương đối phức tạp

và không được phép đơn giản hóa trong quá trình xác định và xây dựng các năng lực cầnthiết để thực hiện thành công bất kỳ nhiệm vụ nào Những năng lực mà người thực hiệncần có để thực hiện công việc nào được xác định theo đúng yêu cầu công việc và được sắp

Trang 12

xếp thành một nhóm năng lực theo vị trí công việc, gọi là mô hình năng lực hay khungnăng lực Trong mô hình năng lực, mỗi năng lực lại thường bao gồm từ một đến năm cấp

độ năng lực, từ thấp đến cao, ví dụ từ cấp cơ bản đến cấp chuyên gia Các mô hình nănglực không chỉ đơn giản là bản mô tả nội dung các năng lực mà người thực hiện cần có đểthực hiện công việc thành công; mà còn bao gồm các hướng dẫn sử dụng và cập nhật khibối cảnh tổ chức hoặc công việc thay đổi

Hướng tiếp cận đào tạo truyền thống

Việc đào tạo có thể được lên kế hoạch từ trước hoặc không có kế hoạch Khi việcđào tạo không được lên kế hoạch, những người tham gia sẽ được yêu cầu làm theo nhữngngười đã có kinh nghiệm Việc này ít có hiệu quả bởi vì con người không thể học cáchthực hiện công việc chỉ bằng cách quan sát người khác thực hiện Khi đào tạo được lên kếhoạch, việc đào tạo này có thể theo một hướng tiếp cận dựa trên Mô hình thiết kế dạy học(ISD)2 Mô hình ISD là một hướng tiếp cận phổ biến, có hệ thống đối với việc đào tạo Cácbước triển khai trong mô hình ISD:

Bước 1: Áp dụng mô hình ISD để phân tích hiệu quả công việc, tìm kiếm và xác

định nguyên nhân của vấn đề Vấn để đó có phải là do các nhân tố như thiếu kiến thức, kỹnăng, thái độ đúng đắn hay do các nguyên nhân khác? Nếu người thực hiện công việc đãđược quan sát làm việc đúng cách, vấn đề đó có thể không xuất phát từ việc thiếu cácASK Các nguyên nhân đó cần phải được xử lý thông qua giải pháp tăng cường quản lýthay vì đào tạo

Bước 2: Với những vấn đề liên quan đến thiếu kiến thức, kỹ năng và thái độ thì cần

xem xét các yêu cầu về tổ chức hoặc công việc Các câu hỏi chính cần xem xét trong bướcnày:

- Các điều kiện làm việc mà cán bộ kỳ vọng để áp dụng được những gì họ được đàotạo là gì và những điều kiện đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đến việc áp dụng kết quả đàotạo?

- Các yêu cầu về công việc là gì, và mọi người hiểu rõ kết quả mà họ được kỳ vọngnhư thế nào?

- Việc đào tạo nhắm tới ai, và có thể đưa ra những những giả thiết hợp lý nào vềnhững gì họ đã biết liên quan đến chủ đề đào tạo?

Câu trả lời cho những câu hỏi đó và các điều kiện liên quan giúp làm rõ bối cảnhtrong đó hoạt động đào tạo nào sẽ được thực hiện

2 http://en.wikipedia.org/wiki/Instructional_design

7

Trang 13

Bước 3: Đánh giá về nhu cầu đào tạo, qua đó xác định những gì cán bộ cần biết,

cần thành thạo để hoàn thành được công việc được giao Một bản đánh giá nhu cầu sẽ đượcthực hiện để xác định những thiếu hụt về mặt kiến thức, kỹ năng và thái độ có thể đượcgiải quyết được thông qua đào tạo

Bước 4: Xác định mục tiêu đào tạo Một mục tiêu đào tạo, khi được đáp ứng, sẽ

đáp ứng nhu cầu đào tạo Qua đó, mục tiêu này sẽ khắc phục những thiếu hụt về kiến thức,

kỹ năng hoặc thái độ Nhu cầu đào tạo là một vấn đề và mục tiêu đào tạo là một giải pháp.Các mục tiêu đào tạo nên được đặt ra để đạt được các kết quả và nên được định hướng theocác kết quả Tổ chức nên coi một mục tiêu đào tạo là những gì mà cán bộ có thể làm saukhi hoàn tất khóa đào tạo

Bước 5: Xác định giữa tự thiết kế nội dung đào tạo hoặc hợp tác với đối tác bên

ngoài để đạt được các mục tiêu đào tạo Nhiều nhà quản lý đào tạo lựa chọn hợp tác vớiđối tác bên ngoài để có sự hiệu quả hơn về mặt chi phí hoặc có thể nhanh chóng yêu cầuthay đổi nội dung đào tạo cho phù hợp với văn hóa tổ chức Các chương trình đào tạoriêng, mang tính đặc thù thường được thiết kế nội bộ

Bước 6: Quyết định hình thức đào tạo Cần sử dụng phương tiện/các phương tiện

truyền đạt nào? Lớp học, học trực tuyến, hoặc video? Việc lựa chọn phương tiện/cácphương tiện truyền đạt dựa trên việc cân bằng giữa chi phí và hiệu quả đào tạo

Bước 7: Thực hiện đào tạo thử Đây là việc kiểm soát thử hoạt động đào tạo, thực

hiện việc này nhằm loại bỏ các điểm chưa phù hợp với thực tế trước khi tiến hành đào tạochính thức

Bước 8: Thực hiện đào tạo

Bước 9: Thực hiện đánh giá tổng thể, đánh giá cuối cùng về hiệu quả đào tạo và sự

hài lòng của người học, cũng như khả năng áp dụng cái mới vào công việc

Mô hình ISD cho thấy tính khả thi và hiệu quả trong hỗ trợ đào tạo Tuy nhiên, mặc

dù hướng tiếp cận này khá phổ biến, hạn chế của nó là đặt quá nhiều trách nhiệm lên vaingười quản lý và tổ chức đào tạo (thực hiện đầy đủ các khâu phân tích, thiết kế, thực hiện

và đánh giá đào tạo) Để giải quyết vấn đề này, các tổ chức cần thử nghiệm hướng tiếp cậnmới làm sao liên kết mạnh hơn việc xác định nội dung đào tạo với nhu cầu và thái độ củangười người học, qua đó phát huy được sáng kiến và đóng góp của người học

Hướng tiếp cận đào tạo dựa trên năng lực

Các tổ chức có thể tiếp cận đào tạo dựa trên năng lực theo các hướng sau:

- Sửa đổi mô hình ISD

Trang 14

- Tập trung vào đào tạo nhằm xây dựng năng lực cá nhân liên quan đế mô hìnhnăng lực dành cho việc thực hiện công việc mẫu

- Xây dựng năng lực cá nhân trong bối cảnh làm việc theo nhóm3

Các hướng tiếp cận đó không loại trừ nhau, nhưng chúng nhấn mạnh các yếu tốkhác nhau Ví dụ với cách tiếp cận sửa đổi mô hình ISD Việc này yêu cầu xây dựng nănglực thay vì biến các khả năng của cá nhân phù hợp với yêu cầu của công việc Theo nghĩa

đó, điểm mấu chốt đối với trong sửa đổi là bước thứ ba (nhắc lại bước thứ ba trong mô hình ISD: đánh giá về nhu cầu đào tạo, qua đó xác định những gì cán bộ cần biết, cần thành thạo để hoàn thành được công việc được giao) Một bản đánh giá nhu cầu sẽ được

thực hiện để xác định những thiếu hụt về mặt kiến thức, kỹ năng và thái độ có thể đượcgiải quyết được thông qua đào tạo) Sau đó so sánh những yêu cầu từ công việc với những

gì mà cán bộ thực đang có Bản đánh giá nhu cầu cần tập trung vào việc xác định cáckhoảng cách về những năng lực giúp thực hiện công việc (các thiếu sót về thái đội, kỹ nănghoặc kiến thức) có thể nâng cao được thông qua đào tạo

Trọng tâm của bản đánh giá nhu cầu đào tạo thay đổi khi hướng tiếp cận đào tạodựa trên năng lực được áp dụng Do các mô hình năng lực bao gồm tất cả các yếu tố,không chỉ ASK; những yếu tố nền tảng đằng sau việc thực hiện công việc hiệu quả, sựkhác biệt (khoảng cách thực hiện công việc) phải được xác định và có hệ thống theo cácphương pháp thay vì chỉ chú trọng trực tiếp đến các ASK Tóm lại, trong hoạt động đào tạodựa trên năng lực, cần có một quan điểm rộng hơn về ý nghĩa của hoạt động đào tạo thay

vì chỉ cung cấp kiến thức, xây dựng kỹ năng và cải thiện thái độ

Một vấn đề quan trọng đó là trả lời câu hỏi “Điều gì giúp các cá nhân thực hiệncông việc của họ?” Để trả lời câu hỏi đó, các nhà quản lý và tổ chức đào tạo cần xây dựngđược một mô hình năng lực (hay còn gọi là khung năng lực) đối với mỗi vị trí công việc

Rõ ràng, không thể sử dụng cách tiếp cận đào tạo dựa trên năng lực khi mà tổ chức không xác định được mô hình năng lực cho vị trí công việc.

Chìa khóa để thực hiện đào tạo dựa trên năng lực tập trung vào quy trình đánh giánhu cầu đào tạo và là trọng tâm của quy trình này Thay vì giới hạn trọng tâm vào các yêucầu của công việc theo hướng tiếp cận truyền thống; mục tiêu là nhận diện ra những sựkhác biệt giữa những người thực hiện và những người thực hiện thành công Do đó, việcđào tạo có thể yêu cầu nhiều hơn các trọng tâm truyền thống như cung cấp kiến thức, xâydựng kỹ năng hoặc thay đổi thái độ Trên thực tế, việc này có thể bao gồm nhiều hoạt động

3 http://www.bignerds.com/papers/86877/Competency-Based/

9

Trang 15

mang tính thách thức, không đi kèm với việc đào tạo theo truyền thống, thay đổi mức độkhuyến khích cá nhân và phát triển các tố chất cá nhân.

Một cách khác để thực hiện đào tạo dựa trên năng lực là tập trung vào xây dựngnăng lực cá nhân Theo hướng tiếp cận này, trách nhiệm đối với việc đào tạo & các hoạtđộng liên quan và đối với việc xây dựng năng lực sẽ dịch chuyển từ tổ chức sang cá nhân.Trong khi tổ chức vẫn chịu trách nhiệm chính xác định các năng lực cần thiết để thực hiệncông việc, các cá nhân được kỳ vọng sẽ tham gia sâu hơn vào quy trình này

Thuận lợi và thách thức khi tiếp cận dựa trên năng lực

Hướng tiếp cận dựa trên năng lực đối với việc đào tạo có một số thuận lợi và tháchthức Theo mô tả trong phần trước, có ba cách để chuyển đổi đào tạo truyền thống thànhđào tạo dựa trên năng lực là sửa đổi mô hình ISD; chú trọng đào tạo để xây dựng năng lực

cá nhân, hoặc xây dựng năng lực cá nhân trong bối cảnh làm việc theo nhóm Với phươngpháp sửa đổi mô hình ISD, các thuận lợi và thách thức là:

Thuận lợi:

- Mô hình năng lực bổ sung một khía cạnh lớn đối với kết quả phân tích công việctruyền thống Nó mô tả các năng lực trong các thời kỳ cụ thể của tổ chức Tóm lại, các môhình năng lực thể hiện tốt hơn so với các mô tả công việc truyền thống trong việc gắn kếtđào tạo vào văn hóa doanh nghiệp

- Mô hình ISD đem lại một hướng tiếp cận truyền thống đối với việc thiết kế, pháttriển và thực hiện hoạt động đào tạo Việc này có lợi ích gia tăng đó là nó mô tả cách thứcnhững người thực hiện mẫu đạt được thành công

- Việc sử dụng các mô hình năng lực như một nền tảng giúp tăng cường khả năngsáng tạo của người thiết kế chương trình bằng cách cung cấp một phạm vi rộng hơn đối vớicác lựa chọn về xây dựng năng lực thay vì chỉ tập trung vào đào tạo Do vậy, các mô hìnhnăng lực cung cấp một hướng tiếp cận toàn diện hơn là việc mô tả công việc Các mô hìnhnăng lực có thể chỉ ra rằng các phạm vi của việc thực hiện công việc có thể vượt quá phạm

vi kiến thức, kỹ năng hoặc thái độ

Thách thức:

- Các nguồn lực và thời gian cần thiết để nghiên cứu mỗi mô hình năng lực

- Chương trình đào tạo dựa trên năng lực yêu cầu những người đào tạo tạo ra mộthình mẫu dịch chuyển từ việc hướng dẫn giúp cho học viên nắm bắt được từng mục tiêu vềhành vi đến việc hình thành được các năng lực và áp dụng vào việc thực hiện công việcmột cách thành thạo

Trang 16

- Hiệu quả của việc đầu tư vào đào tạo dựa trên năng lực khi có một số lượng nhỏhọc viên và chu kỳ đào tạo ngắn.

2.3 Quản lý nguồn nhân lực dựa trên năng lực

Quá trình toàn cầu hóa có ảnh hưởng lớn đến cách thức các tổ chức quản lý nhânlực của họ Phát triển năng lực được coi là câu trả lời trong bối cảnh toàn cầu hóa Thôngqua sự kết nối với hoạt động quản lý nguồn nhân lực, những cá nhân có khả năng (sở hữucác năng lực mà tổ chức cần) sẽ được tuyển dụng và nhiều khả năng của họ sẽ được tiếptục phát huy thông qua đào tạo và sau đó được khen thưởng nhờ các năng lực đã đượcchứng minh và năng lực tiềm ẩn của họ

Hoạt động quản lý nguồn nhân lực dựa trên năng lực được nhiều quốc gia áp dụngnhư Mỹ, Anh, Hà Lan, Bỉ, Phần Lan, và nhiều quốc gia khác từ những năm 19804

Hoạt động quản lý nguồn nhân lực dựa trên năng lực sử dụng khung năng lực

(năng lực giúp phân biệt những người có thành tích cao và thành tích trung bình trong hoạt động của tổ chức) như nền tảng cho việc tuyển dụng, lựa chọn, đào tạo, phát triển,

khen thưởng và các khía cạnh khác trong hoạt động quản lý nhân viên (Horton, 2000)

Hoạt động quản lý nguồn nhân lực dựa trên năng lực cung cấp hai hình thức hộinhập – hội nhập theo chiều dọc và hội nhập theo chiều ngang Hội nhập theo chiều dọc gắnkết cá nhân các công chức và hành vi của họ với mục tiêu chiến lược của tổ chức trong khihội nhập theo chiều ngang kết nối các hoạt động quản lý nguồn nhân lực với nhau mộtcách chặt chẽ trong một khung tham khảo và ngôn ngữ (Brans và Hondeghem, 2005)

Do đó, các hoạt động quản lý nguồn nhân lực gần giống một hệ thống kiểm soát đểbảo đảm có sự gắn kết và tiêu chuẩn hóa trong hệ thống và do đó, giúp đạt được các kếtquả kỳ vọng và mục tiêu của tổ chức

Ngoài ra, trong các hoạt động quản lý nguồn nhân lực dựa trên năng lực, năng lựcđược gắn kết với mỗi hoạt động quản lý nguồn nhân lực ở cả cấp độ đầu vào và đầu ra Ởcấp độ đầu vào, các năng lực cần thiết cho tổ chức để đạt được các mục tiêu sẽ được xácđịnh Như đã đề cập, danh sách các năng lực này chính là các mô hình năng lực hay khungnăng lực Khung năng lực là cơ sở cho các hoạt động quản lý nguồn nhân lực như lựachọn, tuyển dụng, đào tạo, phát triển nghề nghiệp, đánh giá thực hiện công việc và khenthưởng cán bộ, công chức

4 http://www.planejamento.gov.br/secretarias/upload/Arquivos/seges/arquivos/OCDE2011/

OECD_Managing_Government.pdf

11

Trang 17

Trong số các hoạt động quản trị nguồn nhân lực dựa trên năng lực trên, chúng tôi muốn nghiên cứu áp dụng phân tích nhu cầu đào tạo dựa trên năng lực tại Tỉnh Bắc Giang, một tỉnh phía bắc cách thủ đô Hà Nội 30km nơi chúng tôi đang công tác

2.4 Khung năng lực cho cán bộ khu vực công tại tỉnh Bắc Giang

Năng lực là khả năng áp dụng hoặc sử dụng các kiến thức, kỹ năng, khả năng, hành

vi và các tố chất cá nhân nhằm thực hiện thành công các nhiệm vụ quan trọng, chức năng

cụ thể hoặc thực hiện các nhiệm vụ của vai trò hoặc vị trí được giao

Mô hình năng lực là một công cụ mô tả nhằm xác định các năng lực cần thiết đểthực hiện một vai trò cụ thể Nói một cách đơn giản hơn, một mô hình năng lực là một bản

mô tả hành vi công việc phải được xác định đối với mỗi chức năng nghề nghiệp và mỗicông việc Tùy theo môi trường và yêu cầu công việc mà một cá nhân cần từ 5 đến 10 nănglực để hoàn thành nhiệm vụ, công việc được giao

Để biết được yêu cầu năng lực với một vị trí công việc, người ta thường sử dụngbản đồ năng lực hay chuẩn năng lực theo vị trí

Mỗi tổ chức có một số năng lực cốt lõi mà mọi thành viên của tổ chức cần có Cácnăng lực cốt lõi này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, khả năng

Giá trị của các mô hình năng lực là việc đánh giá toàn bộ con người hoặc đánh giátoàn diện (Mansfield, 1989) có thể được phát triển để kiểm tra các năng lực mà một cánhân đang sở hữu và có thể cần bổ sung thêm theo yêu cầu của một công việc nhất định.Các thông tin sau đó có thể được hoạt động phát triển nguồn nhân lực (HRD) sử dụngthành công trong các ứng dụng khác nhau Ví dụ, một mô hình năng lực có thể phù hợp để

“hội nhập vào hoạt động đào tạo, kết hợp cả với nhu cầu của thị trường lao động và thúcđẩy sự thay đổi [và minh bạch] đối với các cá nhân (ví dụ hội nhập theo chiều dọc như tiến

bộ nghề nghiệp, hội nhập song phương như sự dịch chuyển giữa các khu vực) Do vậy,hoạt động đào tạo dựa trên năng lực đang được phát triển

Kể từ những năm 1990, các năng lực đã trở thành các từ khóa đối với hoạt độngquản trị nhân sự và quản trị chiến lược đối với hoạt động tuyển dụng, tuyển chọn và đàotạo đối với công chức trong cả khu vực tư nhân và khu vực công Khi một mô hình nănglực được phát triển cho mỗi vị trí trong một tổ chức, nguồn nhân lực, đào tạo, quản lý vànhân viên cần kết hợp để đáp ứng các mục tiêu của tổ chức

Bằng cách hiểu rõ yêu cầu chuẩn năng lực đối với một vị trí hoặc một tổ chức, các

cá nhân có thể nắm bắt được các sản phẩm đầu ra của vị trí công việc thực hiện, và do đó

có một “đích đến cho quá trình nâng cao năng lực bản thân” (Rothwell, 2002)

Trang 18

Mô hình năng lực có thể được sử dụng để hướng dẫn sự phát triển chuyên môn củamột các nhân cũng như hỗ trợ các nhà cung cấp dịch vụ giáo dục và đào tạo trong việc pháttriển các chương trình giảng dạy đáp ứng được các nhu cầu của người sử dụng lao động(Rothwell, 2004) Các mô hình năng lực là các hướng dẫn hoặc các phương án hướng dẫnđào tạo

Trong khu vực công, có xu hướng ưa chuộng hướng tiếp cận nguồn nhân lực mộtcách cá nhân hóa đối với các năng lực thay vì hướng tiếp cận năng lực cốt lõi trong quản trịchiến lược của tổ chức (Hood, 2004) Các tổ chức ở khu vực công thuộc cấp độ vi mô cũngnhư các dịch vụ công ở cấp độ vĩ mô cần chú trọng xác định và cải thiện các thuộc tínhhành vi cá nhân có thể giúp phân biệt việc thực hiện công việc ở cấp độ xuất sắc và tốt.Hondeghem (2002) cho rằng các nguyên nhân đằng sau các ý kiến và phương pháp thựchiện phổ biến trong khu vực công này liên quan đến thực tế là khu vực công đang thay đổikhá nhanh chóng và khó có thể tuyển dụng và giữ chân các công chức và do vậy, cần phảixác định các kỹ năng, khả năng, kinh nghiệm, giá trị và kiến thức mà khu vực công cần.Các mô hình năng lực cũng được sử dụng như một phương tiện để kết nối các chiến lượcvới hiệu quả công việc của cán bộ và tổ chức Ngoài ra, quản lý năng lực cũng được coi làmột phương tiện để thay đổi các tổ chức hiện tại theo hướng hiện đại và linh hoạt hơn Các

mô hình năng lực cũng có thể được sử dụng để đạt được những thay đổi trong văn hóa tổchức Hệ thống quản lý nguồn nhân lực (HRM) trong khu vực công thường được xem làthiếu hiệu quả Để cải tiến điều này, tiếp cận dựa trên năng lực được xem là một trongnhững hướng đi mới và hiệu quả (Cooper và các cộng sự, 1998)

Khung năng lực cho cán bộ khu vực công thể hiện chuẩn cần đạt được với mỗichức danh Phát triển năng lực cán bộ khu vực công, đặc biệt là cán bộ quản lý và lãnh đạodựa trên tiếp cận khung năng lực được rất nhiều quốc gia sử dụng, thậm chí tại một sốquốc gia đây là một trong những nhiệm vụ được ưu tiên Chính phủ Mỹ, Anh đã triển khaichiến lược phát triển năng lực lãnh đạo công hiện tại và tương lai, Singapore và Canada đãthành lập trung tâm quốc gia nghiên cứu về lãnh đạo công Tại Pháp, Học viện Hành chínhQuốc gia Pháp sử dụng khung năng lực để xây dựng các chương trình đào tạo đạt chuẩncho cán bộ Theo Tony Bovaird và Elke Loffer (2009), từ những năm 70, khung năng lựcđược áp dụng như một trong những tiêu chí quan trọng nhất cho việc tuyển chọn và pháttriển cán bộ

Tại Anh, theo CIPD (2001), sáu năng lực cốt lõi của cán bộ trong khu vực công là:1/ Xác định rõ mục đích và định hướng tổ chức theo mục đích; cụ thể hóa bằng các nănglực tầm nhìn, truyền đạt tầm nhìn; 2/Gây ảnh hưởng và thể hiện qua lãnh đạo làm gương;

13

Trang 19

3/Tư duy chiến lược; phát triển ý tưởng mới và tận dụng cơ hội để đạt được mục tiêu;4/Khuyến khích và hỗ trợ người khác phát huy hết khả năng để đạt thành tích tốt nhất;5/Học tập và phát triển: liên tục cải tiến kết quả; 6/Hướng đích: đạt được kết quả cuốicùng Nhà lãnh đạo luôn phải đạt chuẩn trên 5 nhóm năng lực này mới đảm bảo được sựthành công trong công việc Các chương trình đào tạo đạt chuẩn lãnh đạo công của Anhcũng hướng tới những chuẩn này.

Tại Canada, Chính phủ đưa ra khung năng lực gồm 4 cấp, chi tiết hóa cho từng vịtrí trong bộ máy nhân sự khu vực công Có 4 nhóm năng lực được mô tả trong hình 1 baogồm: 1/Đạo đức và chuẩn mực; 2/Chiến lược; 3/Cam kết và trách nhiệm; 4/Hiệu quả vànăng lực thực thi Theo đó, đạo đức và chuẩn mực là nhóm năng lực nền tảng với tất cả cáccấp lãnh đạo Năng lực thực thi hay khả năng quản lý điều hành hướng theo mục tiêu của

tổ chức được coi là phần ngọn

Figure 2: Khung năng lực lãnh đạo khu vực công của Chính phủ Canada

Qua tìm hiểu và nghiên cứu khung năng lực dành cho cán bộ công trên thế giới,chúng tôi nhận thấy khung năng lực dịch vụ dân sự (civil service) của Vương Quốc Anh làphù hợp hơn cả với mục tiêu nâng cao năng lực cán bộ phục vụ cải cách hành chính tại tỉnhBắc Giang Và do đó, chúng tôi đi sâu vào nghiên cứu nội dung và đối tượng áp dụng củakhung năng lực này để tìm ra những năng lực phù hợp với mục tiêu và điều kiện của tỉnhBắc Giang đối tượng và mục tiêu nghiên cứu

Trang 20

Khung năng lực dịch vụ dân sự (civil service) của Vương Quốc Anh

Hình 3: Khung năng lực dịch vụ dân sự của Vương Quốc Anh

Đây là khung năng lực hỗ trợ kết hoạch cải cách dịch vụ dân sự và hệ thống quản lýthực hiện công việc mới tại Vương Quốc Anh Khung năng lực chỉ ra tại sao chúng tamuốn những người phụ trách dịch vụ dân sự làm việc Các năng lực là các kỹ năng, kiếnthức và hành vi dẫn tới việc thực hiện công việc thành công Khung năng lực liệt kê 10năng lực được xếp thành 3 nhóm nêu trên Mỗi năng lực đều bao gồm mô tả về ý nghĩa củanăng lực trong thực tiễn và một số ví dụ về hành vi hiệu quả và không hiệu quả tại tất cảcác cấp độ Các năng lực này thường riêng rẽ và được tích lũy, với mỗi cấp độ được xâydựng từ các cấp độ thấp hơn, ví dụ một người chứng tỏ năng lực ở cấp độ 3, tất yếu nênchứng tỏ năng lực ở cấp độ 1 và 2 Các chỉ số về hành vi không được thiết kế toàn diện,nhưng chúng cung cấp nhận thức rõ ràng hơn và nhất quán hơn về những gì được kỳ vọngđối với các cá nhân làm dịch vụ dân sự

Xem chi tiết hơn về các năng lực trong Phụ lục 1

15

Các giá trị của dịch vụ dân sự

Kết quả thực hiện

Đạt được hiệu quả hợp tác công tư Đạt được hiệu quả cao về kinh tế Quản lý dịch vụ có chất lượng Thực hiện đúng tiến độ

Đặt ra định hướng

Cái nhìn tổng quát Thay đổi và cải tiến Đưa ra các quyết định hiệu quả

Khuyến khích mọi người

Lãnh đạo và giao tiếp Cộng tác và phối hợp Xây dựng năng lực cho tất cả

Trang 21

III Các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

3.1 Mục tiêu

Ứng dụng những lý thuyết quản trị nguồn nhân lực hiện đại vào nâng cao năng lựccán bộ khu vực công là xu hướng phổ biến trong suốt hai thập niên qua tại nhiều nước pháttriển Trong đó, ứng dụng khung năng lực vào xây dựng chuẩn và tuyển dụng, quy hoạch,đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và đãi ngộ cán bộ khu vực công là nội dung quan trọng nhất.Trong phạm vi luận văn này, chúng tôi nghiên cứu giải pháp áp dụng khung năng lực hỗtrợ công tác đào tạo cán bộ khu vực công tại tỉnh Bắc Giang Nghiên cứu hướng tới cácmục tiêu sau

Mục tiêu chung: nâng cao hiệu quả đào tạo cán bộ khu vực công phục vụ cải cáchhành chính tại tỉnh Bắc Giang

Mục tiêu cụ thể:

 Đề xuất khung năng lực phục vụ cải cách hành chính tại tỉnh Bắc Giang

 Đề xuất giải pháp triển khai áp dụng phương pháp phân tích nhu cầu đạo tạodựa trên năng lực nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo cán bộ khu vực công phục

vụ cải cách hành chính tại tỉnh Bắc Giang

 Xác định nhu cầu đào tạo phục vụ cải cách hành chính tại Bắc Giang năm 2014

3.2 Câu hỏi nghiên cứu

 Các năng lực cần có để đẩy mạnh cải cách hành chính ở tỉnh Bắc Giang là gì?

 Áp dụng phương pháp phân tích nhu cầu đạo tạo dựa trên năng lực tại tỉnh BắcGiang như thế nào?

 Các nhu cầu đào tạo phục vụ cải cách hành chính của cán bộ khu vực công tạitỉnh Bắc Giang trong năm 2014

Trang 22

IV Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu

Để phát triển khung năng lực và giải pháp áp dụng phương pháp phân tích nhu cầuđào tạo dựa trên năng lực cho khu vực công tại tỉnh Bắc Giang, chúng tôi đã kết hợp cảnghiên cứu lý thuyết và khảo sát thực tiễn

Việc nghiên cứu lý thuyết nhằm xây dựng một bản phác thảo khung năng lực sátvới nhu cầu hỗ trợ cải cách hành chính tại tỉnh Bắc Giang

Khảo sát thực tiễn được thực hiện với bảng hỏi tại một huyện của tỉnh Bắc Giang(huyện Lục Nam) nhằm xác định các năng lực cần có phục vụ cải cách hành chính (từ bảnphác thảo khung năng lực) và nhu cầu đào tạo cũng như các trở ngại liên quan tới đào tạocán bộ tại tỉnh Bắc Giang Khảo sát được thực hiện với hai nhóm khác nhau để xác địnhcác năng lực cần thiết để cải cách hành chính công (từ bản phác thảo khung năng lực) vànhu cầu đào tạo cũng như các trở ngại trong đào tạo cán bộ khu vực công

4.2 Khảo sát

Mục đích:

Sau khi xây dựng một bản thảo danh sách khung năng lực dự định áp dụng cho cán

bộ công của tỉnh Bắc Giang, để đánh giá khả năng áp dụng thực tế, chúng tôi đã tiến hànhkhảo sát thái độ của cán bộ tại một đơn vị cụ thể Chúng tôi chọn UBND huyện Lục Nam(một trong mười huyện của tỉnh Bắc Giang) Mục tiêu của cuộc khảo sát này nhằm xácđịnh các năng lực cần thiết trong thực tế và nhu cầu đào tạo cán bộ công phục vụ cải cáchhành chính

Mẫu khảo sát:

Khảo sát được thực hiện với hai nhóm:

 Nhóm 1: các công chức làm việc tại huyện Lục Nam để xác định các năng lựccần thiết cho theo yêu cầu công việc và nhu cầu đào tạo trong năm 2014

 Nhóm 2: các cán bộ công chức làm việc tại Phòng nhân sự của huyện Lục Nam(những người phụ trách công tác đào tạo cán bộ tại huyện Lục Nam) để xácđịnh các trở ngại liên quan đến việc thiết kế chương trình đào tạo

Bảng 2: Những người cung cấp thông tin trong cuộc khảo sát

thước mẫu

Công chức phụ trách việc đào tạo cán bộ công tại Lục Nam 15 5

17

Trang 23

Bảng hỏi:

Các bảng hỏi được thiết kế cho hai nhóm Trong quá trình thiết kế bảng hỏi, chúngtôi dựa theo khung năng lực của Vương Quốc Anh Qua đó, chúng tôi xây dựng được mộtbản thảo danh sách khung năng lực phục vụ hỗ trợ cải cách hành chính công tại tỉnh BắcGiang Ngoài ra, chúng tôi đã tham khảo bảng hỏi khảo sát cải cách hành chính do UNDPthực hiện tại Việt Nam vì tính khả thi (bảng hỏi của UNDP đã được kiểm chứng thực tế)

4.3 Mô hình phân tích nhu cầu đào tạo dựa trên năng lực

Nghiên cứu này được thực hiện theo phân tích nhu cầu đào tạo dựa trên năng lực.Nghiên cứu này tiến hành theo 6 bước:

Hình 4: Mô hình phân tích nhu cầu đào tạo dựa trên năng lực (do các tác giả thực hiện)

Bước 1: phân tích tầm nhìn, kế hoạch tổng thể về phát triển kinh tế xã hội đến năm

2020 của tỉnh Bắc Giang, các yêu cầu trong kế hoạch tổng thể về cải cách hành chính côngcủa chính phủ và chức năng & nhiệm vụ của huyện Lục Nam để xác định các yêu cầu đốivới năng lực

Bước 2: xem xét cơ sở lý luận và các hoạt động quốc tế liên quan đến khung năng

lực trong khu vực công, đặc biệt là khung năng lực dịch vụ dân sự tại Vương Quốc Anh, đểphát triển một bản thảo về các năng lực cho khu vực công (để nâng cao chất lượng của độingũ công chức) tại Bắc Giang

Bước 3: xác định các năng lực cần thiết cho khu vực công tại tỉnh Bắc Giang (dựa

trên kết quả trong bước 1 và 2)

Bước 4: tiến hành khảo sát nhằm xác định khoảng cách về các năng lực cần thiết và

Yêu cầu công việc

Kế hoạch đào tạo tổng thể

Năng lực cần thiết

Phân tích khoảng cách

Lý thuyết và thực tiễn

về khung năng lực

Khảo sát về nhu cầu năng lực và nhu cầu đào tạo

Ngân sách và chính sách Đánh giá đào tạo

Ngày đăng: 21/07/2014, 09:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Một số thông tin về tỉnh Bắc Giang - NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHU cầu đào tạo dựa TRÊN NĂNG lực (TNA) CHO đào tạo cán bộ CÔNG CHỨC tại TỈNH bắc GIANG
Bảng 1 Một số thông tin về tỉnh Bắc Giang (Trang 6)
Hình 1: Quy trình đào tạo - NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHU cầu đào tạo dựa TRÊN NĂNG lực (TNA) CHO đào tạo cán bộ CÔNG CHỨC tại TỈNH bắc GIANG
Hình 1 Quy trình đào tạo (Trang 9)
Hình 3: Khung năng lực dịch vụ dân sự của Vương Quốc Anh - NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHU cầu đào tạo dựa TRÊN NĂNG lực (TNA) CHO đào tạo cán bộ CÔNG CHỨC tại TỈNH bắc GIANG
Hình 3 Khung năng lực dịch vụ dân sự của Vương Quốc Anh (Trang 20)
Bảng hỏi: - NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHU cầu đào tạo dựa TRÊN NĂNG lực (TNA) CHO đào tạo cán bộ CÔNG CHỨC tại TỈNH bắc GIANG
Bảng h ỏi: (Trang 23)
Hình 5: Tầm quan trọng của các năng lực đối với công việc (n=50) - NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHU cầu đào tạo dựa TRÊN NĂNG lực (TNA) CHO đào tạo cán bộ CÔNG CHỨC tại TỈNH bắc GIANG
Hình 5 Tầm quan trọng của các năng lực đối với công việc (n=50) (Trang 25)
Hình 6: Năng lực cho khu vực công tại huyện Lục Nam (n=50) - NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHU cầu đào tạo dựa TRÊN NĂNG lực (TNA) CHO đào tạo cán bộ CÔNG CHỨC tại TỈNH bắc GIANG
Hình 6 Năng lực cho khu vực công tại huyện Lục Nam (n=50) (Trang 25)
Hình 7: Các năng lực cần thiết đối với công chức tại huyện Lục Nam (2014) - NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHU cầu đào tạo dựa TRÊN NĂNG lực (TNA) CHO đào tạo cán bộ CÔNG CHỨC tại TỈNH bắc GIANG
Hình 7 Các năng lực cần thiết đối với công chức tại huyện Lục Nam (2014) (Trang 26)
Hình 8: Cán bộ – khoảng cách về năng lực và nhu cầu đào tạo (n=40) - NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHU cầu đào tạo dựa TRÊN NĂNG lực (TNA) CHO đào tạo cán bộ CÔNG CHỨC tại TỈNH bắc GIANG
Hình 8 Cán bộ – khoảng cách về năng lực và nhu cầu đào tạo (n=40) (Trang 27)
Hình 9: Quản lý – khoảng cách về năng lực và nhu cầu đào tạo (n=10) - NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHU cầu đào tạo dựa TRÊN NĂNG lực (TNA) CHO đào tạo cán bộ CÔNG CHỨC tại TỈNH bắc GIANG
Hình 9 Quản lý – khoảng cách về năng lực và nhu cầu đào tạo (n=10) (Trang 28)
Bảng 3: Nhu cầu đào tạo trong năm 2014 - NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHU cầu đào tạo dựa TRÊN NĂNG lực (TNA) CHO đào tạo cán bộ CÔNG CHỨC tại TỈNH bắc GIANG
Bảng 3 Nhu cầu đào tạo trong năm 2014 (Trang 28)
Hình 10: Trở ngại đối với việc đào tạo công chức tại Lục Nam (n=5) - NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHU cầu đào tạo dựa TRÊN NĂNG lực (TNA) CHO đào tạo cán bộ CÔNG CHỨC tại TỈNH bắc GIANG
Hình 10 Trở ngại đối với việc đào tạo công chức tại Lục Nam (n=5) (Trang 29)
Phụ lục 2: Bảng hỏi - NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHU cầu đào tạo dựa TRÊN NĂNG lực (TNA) CHO đào tạo cán bộ CÔNG CHỨC tại TỈNH bắc GIANG
h ụ lục 2: Bảng hỏi (Trang 46)
1. Bảng hỏi để xác định các năng lực cần thiết đối với khu vực công tại tỉnh Bắc Giang - NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHU cầu đào tạo dựa TRÊN NĂNG lực (TNA) CHO đào tạo cán bộ CÔNG CHỨC tại TỈNH bắc GIANG
1. Bảng hỏi để xác định các năng lực cần thiết đối với khu vực công tại tỉnh Bắc Giang (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w