I. Đại cương: Trong cơ thể, tất cả các tế bào và phân tử hoá học chịu trách nhiệm về tính miễn dịch hợp thành hệ thống miễn dịch, và toàn bộ những đáp ứng của chúng tạo ra đối với những chất lạ xâm nhập vào cơ thể được gọi là đáp ứng miễn dịch. Miễn dịch là phản ứng đối với các chất lạ, bao gồm cả vi khuẩn và các đại phân tử như protein, các polysaccharide, không kể phản ứng đó là sinh lý hay bệnh lý. 1. Miễn dịch tự nhiên: Hệ miễn dịch bẩm sinh (còn gọi là miễn dịch tự nhiên) bao gồm các cơ chế đề kháng đã tồn tại trong cơ thể khi chưa có nhiễm trùng và sẵn sàng đáp ứng rất nhanh khi vi sinh vật xâm nhập. Các cơ chế này chủ yếu phản ứng chống lại vi sinh vật chứ không phản ứng với các vật lạ không phải là vi sinh vật; đồng thời chúng phản ứng theo một cơ chế giống hệt nhau khi vi sinh vật xâm nhập tái đi tái lại. Các thành phần chính của miễn dịch bẩm sinh bao gồm: (1) các hàng rào vật lý và hoá học như da, niêm mạc, các chất kháng khuẩn được tiết ra trên các bề mặt này; (2) các tế bào thực bào (tế bào trung tính, đại thực bào) và tế bào NK (tế bào giết tự nhiên); (3) các protein trong máu, bao gồm các thành phần của hệ thống bổ thể và các chất trung gian khác của phản ứng viêm; và (4) các protein gọi là cytokin có vai trò điều hoà và phối hợp các hoạt động của tế bào trong hệ miễn dịch bẩm sinh. Cơ chế hoạt động của hệ miễn dịch bẩm sinh chỉ đặc hiệu cho những cấu trúc chung của từng nhóm vi sinh vật và không đặc hiệu cho những khác biệt tinh tế trong từng nhóm này. Hệ miễn dịch bẩm sinh tạo ra những phản ứng đầu tiên chống lại sự xâm nhập của vi sinh vật. 2. Miễn dịch đặc hiệu: Ngược với hệ miễn dịch bẩm sinh, có những đáp ứng miễn dịch khác được kích thích bởi sự tiếp xúc với vi sinh vật và tạo ra cường độ tăng dần nếu sự tiếp xúc này được lặp đi lặp lại. Bởi vì dạng đáp ứng này chỉ xuất hiện sau khi vi sinh vật xâm nhập cơ thể nên nó được gọi là miễn dịch thu được. Tính chất đặc biệt của đáp ứng miễn dịch thu được là tính đặc hiệu đối với từng phân tử và khả năng “nhớ” khi phân tử đó xâm nhập trở lại cơ thể để tạo ra một đáp ứng mạnh hơn nhiều so với lần xâm nhập đầu tiên. Hệ miễn dịch thu được có khả năng nhận diện và phản ứng lại với nhiều vật lạ có bản chất nhiễm trùng hoặc không nhiễm trùng. Ngoài ra, nó còn có khả năng tuyệt vời trong việc phân biệt sự khác nhau rất nhỏ giữa các vật lạ này và vì vậy mà nó còn được gọi là miễn dịch đặc hiệu. Các thành phần của miễn dịch thu được là tế bào lymphô và các sản phẩm của chúng. Những chất lạ tạo ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu hoặc chịu tác động của hệ miễn dịch này được gọi là kháng nguyên. Theo thói quen, các thuật ngữ “đáp ứng miễn dịch” và “hệ thống miễn dịch” thường dùng cho đáp ứng miễn dịch thu được, trừ khi có những nhấn mạnh riêng khác đến miễn dịch bẩm sinh. Đặc điểm của miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thu được Đặc điểm Bẩm sinh Thu được Tính đặc hiệu Đối với cấu tạo chung của nhóm vi sinh vật Đối với kháng nguyên có hoặc không nhiễm trùng Tính đa dạng Ít Rất nhiều Tính nhớ Không Có Tính không đáp ứng với bản thân Có Có Các thành phần tham gia Hàng rào lý hoá Da, niêm mạc, các hoá chất kháng khuẩn Tế bào lymphô niêm mạc; kháng thể ở niêm mạc Các protein máu Bổ thể Kháng thể Tế bào Thực bào, tế bào NK Tế bào lymphô 3. Các kiểu đáp ứng miễn dịch thu được Có hai kiểu đáp ứng miễn dịch thu được, đó là đáp ứng thể dịch và đáp ứng qua trung gian tế bào. Cả hai kiểu này đều có sự tham gia của rất nhiều thành phần của hệ thống miễn dịch với mục đích là loại trừ nhiều loại vi sinh vật khác nhau ra khỏi cơ thể. 3.1. Miễn dịch dịch thể: Miễn dịch dịch thể được thực hiện qua trung gian của những phân tử hiện diện trong máu và dịch niêm mạc có tên là kháng thể, được sản xuất bởi tế bào lymphô B (còn gọi là tế bào B). Kháng thể có khả năng nhận diện kháng nguyên vi sinh vật, trung hoà tính gây bệnh và tác động lên vi sinh vật để loại trừ nó qua nhiều cơ chế hiệu quả khác nhau. Miễn dịch dịch thể là cơ chế đề kháng chủ yếu chống lại các vi sinh vật ngoại bào cũng như độc tố của chúng theo cơ chế kháng thể liên kết với các vi sinh vật hoặc độc tố để xúc tiến việc loại trừ. Bản thân kháng thể là những phân tử được chuyên môn hoá, những tuýp kháng thể khác nhau có thể tạo ra nhiều cơ chế loại bỏ kháng nguyên khác nhau. Một số tuýp kháng thể có khả năng xúc tiến hoạt động thực bào, một số khác lại kích thích tế bào bạch cầu sản xuất ra các chất trung gian của phản ứng viêm. 3.2. Miễn dịch tế bào: Miễn dịch qua trung gian tế bào (còn gọi là miễn dịch tế bào) là kiểu đáp ứng được thực hiện qua trung gian của tế bào lymphô T (còn gọi là tế bào T). Các vi sinh vật nội bào như virus và một số vi khuẩn có khả năng sống và nhân lên trong đại thực bào cũng như một số tế bào chủ khác, vì thế chúng không chịu tác động trực tiếp của kháng thể lưu động trong máu. Sự đề kháng chống lại những vi sinh vật kiểu này là chức năng của miễn dịch tế bào. Trong miễn dịch dịch thể, tế bào B tiết ra kháng thể để ngăn chặn nhiễm trùng và loại bỏ các vi khuẩn ngoại bào. Trong miễn dịch qua trung gian tế bào, tế bào T hoạt hóa đại thực bào để tiêu diệt vi khuẩn đã bị ăn vào bên trong tế bào này hoặc tế bào T gây độc trực tiếp tiêu diệt tế bào đã bị nhiễm khuẩn. Miễn dịch bảo vệ chống lại một vi sinh vật có thể được tạo ra nhờ kích thích của vi sinh vật đó hoặc nhờ truyền kháng thể hoặc tế bào lymphô đặc hiệu từ bên ngoài vào. Cách thức tạo kháng thể qua kích thích trực tiếp với vật lạ được gọi là miễn dịch chủ động vì cá thể tiếp xúc với vật lạ đã đóng vai trò chủ động trong việc đáp ứng với kháng nguyên. Những cá thể hoặc tế bào lymphô chưa từng được tiếp xúc với một kháng nguyên nào đó được gọi là “nguyên vẹn” hay “nguyên” (naive). Còn những cá thể được tiếp xúc với một kháng nguyên vi sinh vật nào đó rồi và sau đó được bảo vệ chống lại những lần tiếp xúc khác được gọi là miễn nhiễm (immune). Miễn dịch chủ động được tạo ra khi cơ thể chủ tiếp xúc với vi sinh vật hoặc kháng nguyên vi sinh vật, trong khi đó miễn dịch thụ động được vay mượn nhờ truyền kháng thể hay tế bào lymphô T đặc hiệu. Cả hai loại đều tạo ra sức đề kháng đối với vi sinh vật nhưng cơ thể có miễn dịch chủ động là có tính nhớ miễn dịch. 4. Các đặc điểm chính của đáp ứng miễn dịch thu được Tất cả đáp ứng dịch thể và tế bào đối với vật lạ có nhiều tính chất cơ bản phản ánh tính chất của tế bào lymphô làm trung gian cho phản ứng này. Các đặc điểm chính của đáp ứng miễn dịch thu được
Trang 1I Đại cương:
Trong cơ thể, tất cả các tế bào và phân tử hoá học chịu trách nhiệm về tính miễndịch hợp thành hệ thống miễn dịch, và toàn bộ những đáp ứng của chúng tạo ra đối vớinhững chất lạ xâm nhập vào cơ thể được gọi là đáp ứng miễn dịch
Miễn dịch là phản ứng đối với các chất lạ, bao gồm cả vi khuẩn và các đại phân
tử như protein, các polysaccharide, không kể phản ứng đó là sinh lý hay bệnh lý
sự xâm nhập của vi sinh vật
2 Miễn dịch đặc hiệu:
Ngược với hệ miễn dịch bẩm sinh, có những đáp ứng miễn dịch khác được kíchthích bởi sự tiếp xúc với vi sinh vật và tạo ra cường độ tăng dần nếu sự tiếp xúc này đượclặp đi lặp lại Bởi vì dạng đáp ứng này chỉ xuất hiện sau khi vi sinh vật xâm nhập cơ thểnên nó được gọi là miễn dịch thu được Tính chất đặc biệt của đáp ứng miễn dịch thuđược là tính đặc hiệu đối với từng phân tử và khả năng “nhớ” khi phân tử đó xâm nhậptrở lại cơ thể để tạo ra một đáp ứng mạnh hơn nhiều so với lần xâm nhập đầu tiên Hệmiễn dịch thu được có khả năng nhận diện và phản ứng lại với nhiều vật lạ có bản chấtnhiễm trùng hoặc không nhiễm trùng Ngoài ra, nó còn có khả năng tuyệt vời trong việcphân biệt sự khác nhau rất nhỏ giữa các vật lạ này và vì vậy mà nó còn được gọi là miễndịch đặc hiệu Các thành phần của miễn dịch thu được là tế bào lymphô và các sản phẩmcủa chúng Những chất lạ tạo ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu hoặc chịu tác động của hệmiễn dịch này được gọi là kháng nguyên Theo thói quen, các thuật ngữ “đáp ứng miễndịch” và “hệ thống miễn dịch” thường dùng cho đáp ứng miễn dịch thu được, trừ khi cónhững nhấn mạnh riêng khác đến miễn dịch bẩm sinh
Đặc điểm của miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thu được
Tính đặc hiệu Đối với cấu tạo chung
của nhóm vi sinh vật
Đối với kháng nguyên cóhoặc không nhiễm trùng
Trang 2Tế bào Thực bào, tế bào NK Tế bào lymphô
3 Các kiểu đáp ứng miễn dịch thu được
Có hai kiểu đáp ứng miễn dịch thu được, đó là đáp ứng thể dịch và đáp ứng quatrung gian tế bào Cả hai kiểu này đều có sự tham gia của rất nhiều thành phần của hệthống miễn dịch với mục đích là loại trừ nhiều loại vi sinh vật khác nhau ra khỏi cơ thể
3.1 Miễn dịch dịch thể:
Miễn dịch dịch thể được thực hiện qua trung gian của những phân tử hiện diệntrong máu và dịch niêm mạc có tên là kháng thể, được sản xuất bởi tế bào lymphô B (còngọi là tế bào B) Kháng thể có khả năng nhận diện kháng nguyên vi sinh vật, trung hoàtính gây bệnh và tác động lên vi sinh vật để loại trừ nó qua nhiều cơ chế hiệu quả khácnhau Miễn dịch dịch thể là cơ chế đề kháng chủ yếu chống lại các vi sinh vật ngoại bàocũng như độc tố của chúng theo cơ chế kháng thể liên kết với các vi sinh vật hoặc độc tố
để xúc tiến việc loại trừ Bản thân kháng thể là những phân tử được chuyên môn hoá,những tuýp kháng thể khác nhau có thể tạo ra nhiều cơ chế loại bỏ kháng nguyên khácnhau Một số tuýp kháng thể có khả năng xúc tiến hoạt động thực bào, một số khác lạikích thích tế bào bạch cầu sản xuất ra các chất trung gian của phản ứng viêm
3.2 Miễn dịch tế bào:
Miễn dịch qua trung gian tế bào (còn gọi là miễn dịch tế bào) là kiểu đáp ứngđược thực hiện qua trung gian của tế bào lymphô T (còn gọi là tế bào T) Các vi sinh vậtnội bào như virus và một số vi khuẩn có khả năng sống và nhân lên trong đại thực bàocũng như một số tế bào chủ khác, vì thế chúng không chịu tác động trực tiếp của khángthể lưu động trong máu Sự đề kháng chống lại những vi sinh vật kiểu này là chức năngcủa miễn dịch tế bào
Trong miễn dịch dịch thể, tế bào B tiết ra kháng thể để ngăn chặn nhiễm trùng vàloại bỏ các vi khuẩn ngoại bào Trong miễn dịch qua trung gian tế bào, tế bào T hoạt hóađại thực bào để tiêu diệt vi khuẩn đã bị ăn vào bên trong tế bào này hoặc tế bào T gây độctrực tiếp tiêu diệt tế bào đã bị nhiễm khuẩn
Miễn dịch bảo vệ chống lại một vi sinh vật có thể được tạo ra nhờ kích thích của
vi sinh vật đó hoặc nhờ truyền kháng thể hoặc tế bào lymphô đặc hiệu từ bên ngoài vào.Cách thức tạo kháng thể qua kích thích trực tiếp với vật lạ được gọi là miễn dịch chủđộng vì cá thể tiếp xúc với vật lạ đã đóng vai trò chủ động trong việc đáp ứng với kháng
Trang 3nguyên Những cá thể hoặc tế bào lymphô chưa từng được tiếp xúc với một khángnguyên nào đó được gọi là “nguyên vẹn” hay “nguyên” (naive) Còn những cá thể đượctiếp xúc với một kháng nguyên vi sinh vật nào đó rồi và sau đó được bảo vệ chống lạinhững lần tiếp xúc khác được gọi là miễn nhiễm (immune).
Miễn dịch chủ động được tạo ra khi cơ thể chủ tiếp xúc với vi sinh vật hoặc khángnguyên vi sinh vật, trong khi đó miễn dịch thụ động được vay mượn nhờ truyền khángthể hay tế bào lymphô T đặc hiệu Cả hai loại đều tạo ra sức đề kháng đối với vi sinh vậtnhưng cơ thể có miễn dịch chủ động là có tính nhớ miễn dịch
4 Các đặc điểm chính của đáp ứng miễn dịch thu được
Tất cả đáp ứng dịch thể và tế bào đối với vật lạ có nhiều tính chất cơ bản phảnánh tính chất của tế bào lymphô làm trung gian cho phản ứng này
Các đặc điểm chính của đáp ứng miễn dịch thu được
Tính đặc hiệu Đối với cấu tạo chung
Trang 4Kháng nguyên X và Y tạo ra sự sản xuất các kháng thể khác nhau (tính đặc hiệu).Đáp ứng lần thứ hai đối với kháng nguyên X thì nhanh hơn và mạnh hơn (nhớ) Mức độkháng thể giảm dần theo thời gian sau mỗi lần gây miễn dịch (tự giới hạn) Người ta cũngthấy có hiện tượng tương tự thế này đối với miễn dịch tế bào.
Tổng số tính đặc hiệu của tế bào lymphô trong một cơ thể là một con số cực kỳlớn và được gọi là kho lymphô (lymphocyte repertoire) Người ta ước tính rằng hệ thốngmiễn dịch của một cá thể có thể phân biệt từ 107 đến 109 quyết định kháng nguyên khácnhau Điều này tạo nên tính đa dạng của kho lymphô Một hệ quả có thể thấy là các diệnkết hợp kháng nguyên của kháng thể và thụ thể kháng nguyên trên tế bào lymphô cũng cócấu trúc rất đa dạng tương ứng với kho lymphô này
4.2 Nhớ miễn dịch
Sự tiếp xúc của hệ miễn dịch với kháng nguyên lạ làm tăng cường đáp ứng vớikháng nguyên đó khi nó xâm nhập cơ thể các lần sau Đáp ứng các lần lặp lại về sau đốivới một kháng nguyên được gọi là đáp ứng miễn dịch thứ cấp Đáp ứng này thườngnhanh hơn, mạnh hơn và khác về chất so với đáp ứng sơ cấp khi cơ thể tiếp xúc khángnguyên lần đầu tiên (xem Hình 1.4) Nhớ miễn dịch có được một phần là do cứ mỗi lầntiếp xúc với cơ thể thì kháng nguyên mở rộng clôn lymphô đặc hiệu cho kháng nguyên
đó Đồng thời, sự kích thích tế bào lymphô nguyên vẹn của kháng nguyên tạo ra các tếbào nhớ tồn tại lâu dài Tế bào nhớ có tính chất đặc biệt làm cho chúng loại bỏ khángnguyên hiệu quả hơn so với tế bào lymphô nguyên vẹn Ví dụ, tế bào lymphô B nhớ sảnxuất kháng thể liên kết với kháng nguyên với ái lực mạnh hơn so với tế bào B chưa từngtiếp xúc với kháng nguyên đó Tế bào T nhớ cũng có khả năng trở về nơi nhiễm trùngnhanh hơn tế bào T nguyên vẹn (tức chưa từng tiếp xúc kháng nguyên)
4.3 Chuyên môn hoá
Hệ thống miễn dịch đáp ứng một cách đặc biệt và khác nhau đối với từng vi sinhvật sao cho có thể tạo hiệu quả tối đa cho cơ chế đề kháng Như vậy, miễn dịch dịch thể
và miễn dịch tế bào được hình thành một cách khác nhau dưới sự kích thích của nhữngloại vi sinh vật khác nhau hoặc các giai đoạn nhiễm trùng khác nhau (ngoại bào và nộibào) của một vi sinh vật để bảo vệ cơ thể chủ chống lại loại vi sinh vật đó vào giai đoạnnhiễm trùng đó Và ngay trong từng kiểu miễn dịch dịch thể hay tế bào thì bản chất củakháng thể hay tế bào T được tạo ra cũng khác nhau tuìy loại vi sinh vật kích thích
4.4 Tự giới hạn
Tất cả đáp ứng miễn dịch bình thường sẽ phai nhạt dần theo thời gian để trả lại hệmiễn dịch ở trạng thái nghỉ ban đầu, tình trạng này gọi là hằng định nội môi(homeostasis) Tình trạng cân bằng dịch thể được duy trì chủ yếu là vì đáp ứng miễn dịchđược khởi động bởi kháng nguyên và nhắm đến loại trừ kháng nguyên, và như vậy tức làloại trừ nguyên nhân gây hoạt hoá tế bào lymphô Ngoài ra, kháng nguyên và đáp ứngmiễn dịch còn kích thích cơ chế điều hoà nhằm ức chế chính đáp ứng này
4.5 Không phản ứng với bản thân
Một trong những tính chất quan trọng của hệ miễn dịch của người bình thường làkhả năng nhận biết, đáp ứng và loại bỏ kháng nguyên lạ (không phải của bản thân) vàkhông phản ứng lại để gây hại cho cơ thể (bản thân) Tính chất không đáp ứng miễn dịchnày còn được gọi là dung nạp Dung nạp đối với kháng nguyên bản thân, tức tự dung nạp,được duy trì bởi nhiều cơ chế Những cơ chế này bao gồm loại bỏ tế bào lymphô có mangthụ thể đặc hiệu cho kháng nguyên bản thân và cho phép tế bào lymphô tiêu diệt cáckháng nguyên tự thân có khả năng tạo ra phản ứng chống lại bản thân Những bất thường
Trang 5về khả năng tự dung nạp có thể dẫn đến đáp ứng miễn dịch đối với kháng nguyên bảnthân (tự kháng nguyên) và hình thành các bệnh tự miễn.
Các tính chất trên đây của miễn dịch thu được rất cần thiết để duy trì chức năng
đề kháng bình thường của cơ thể chủ
5 Các thành phần tế bào của hệ thống miễn dịch thu được
Các tế bào chính của hệ miễn dịch là tế bào lymphô, tế bào trình diện khángnguyên, và tế bào hiệu quả Tế bào lymphô là những tế bào có khả năng nhận diện mộtcách đặc hiệu kháng nguyên lạ và tạo phản ứng chống lại chúng Do vậy, lymphô bào là
tế bào trung gian của cả miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào Có nhiều tiểu quần thể tếbào lymphô khác nhau về cả cách nhận diện kháng nguyên lẫn chức năng của chúng(Hình 1.5) Tế bào lymphô B là tế bào duy nhất có thể sản xuất kháng thể Chúng nhậndiện kháng nguyên ngoại bào (kể cả kháng nguyên trên bề mặt tế bào) và biệt hoá thành
tế bào tiết kháng thể, do đó chúng tác dụng như tế bào trung gian của miễn dịch dịch thể
Tế bào lymphô T nhận diện kháng nguyên của vi sinh vật nội bào và có chức năng tiêudiệt những vi sinh vật này hoặc những tế bào bị nhiễm trùng Thụ thể kháng nguyên củachúng là những phân tử màng khác với kháng thể nhưng có cấu trúc liên quan Tế bào T
có tính đặc hiệu rất chặt chẽ đối với kháng nguyên Chúng chỉ nhận diện những phân tửpeptid gắn với một protein bản thân được mã hoá bởi những gen trong phức hệ hòa hợp
mô chủ yếu (MHC) và được thể hiện trên bề mặt của những tế bào khác Như vậy, tế bào
T nhận diện và phản ứng với kháng nguyên gắn trên bề mặt tế bào chứ không phải khángnguyên hoà tan Tế bào T có nhiều nhóm mang chức năng khác nhau Được biết nhiềunhất là tế bào T giúp đỡ, T gây độc Khi đáp ứng với kháng nguyên, tế bào T giúp đỡ tiết
ra những protein gọi là cytokin có chức năng kích thích sự tăng sinh và biệt hoá của tếbào T và một số tế bào trong đó có tế bào B, đại thực bào và các bạch cầu khác Tế bào Tgây độc giết các tế bào sản xuất ra kháng nguyên lạ như các tế bào bị nhiễm virus haynhững vi khuẩn nội bào khác Một số tế bào T được gọi là T điều hoà có chức năng ứcchế đáp ứng miễn dịch Bản chất và vai trò sinh lý của tế bào T điều hoà chưa được biếtđầy đủ Có một nhóm tế bào lymphô thứ ba là tế bào giết (NK), đây là những tế bào thamgia vào hệ thống miễn dịch bẩm sinh chống lại nhiễm trùng virus và các vi sinh vật nộibào khác
Sự khởi động và phát triển đáp ứng miễn dịch thu được bao giờ cũng đòi hỏikháng nguyên phải được bắt giữ và trình diện cho tế bào lymphô Tế bào chịu tráchnhiệm làm việc này được gọi là tế bào trình diện kháng nguyên (APC) Tế bào trình diệnkháng nguyên được chuyên môn hoá cao nhất là tế bào hình sao (dendritic), chúng bắtgiữ những vi sinh vật từ bên ngoài xâm nhập vào, vận chuyển những kháng nguyên nàyđến các cơ quan lymphô và trình diện kháng nguyên cho những tế bào T để khởi độngđáp ứng miễn dịch
Sự hoạt hoá tế bào lymphô bởi kháng nguyên dẫn đến sự hình thành nhiều cơ chếloại bỏ kháng nguyên Sự loại bỏ kháng nguyên đòi hỏi sự tham gia của những tế bào gọi
là tế bào hiệu quả Tế bào lymphô hoạt hoá, thực bào đơn nhân, và một số bạch cầu khác
có thể làm chức năng tế bào hiệu quả trong những đáp ứng miễn dịch khác nhau
Tế bào lymphô và những tế bào hỗ trợ của hệ miễn dịch được tập trung tại các cơquan lymphô; ở đó chúng tương tác với nhau để tạo ra đáp ứng miễn dịch Tế bào lymphôcũng hiện diện trong máu Từ máu chúng có thể theo máu tuần hoàn đến các mô lymphô
và các vị trí ngoại biên nơi kháng nguyên thường xâm nhập để loại trừ chúng
6 Các giai đoạn của đáp ứng miễn dịch thu được
Trang 6Quá trình đáp ứng miễn dịch thu được có thể chia thành nhiều giai đoạn khácnhau: nhận diện kháng nguyên, hoạt hoá tế bào lymphô, và giai đoạn hiệu quả (loại trừkháng nguyên) Sau đó là sự trở lại hằng định nội môi và duy trì tính nhớ miễn dịch(Hình 1.6) Tất cả đáp ứng miễn dịch đều được khởi đầu bằng nhận diện kháng nguyênđặc hiệu Sự nhận diện này dẫn đến hoạt hoá tế bào lymphô và sau đó là hình thành các
cơ chế hiệu quả để làm chức năng loại bỏ kháng nguyên Sau khi kháng nguyên được loại
bỏ, đáp ứng miễn dịch dịu đi và trở lại tình trạng hằng định nội môi
Ba giai đoạn đầu có tên là nhận diện kháng nguyên, hoạt hoá tế bào lymphô vàhiệu quả (loại bỏ kháng nguyên) Đáp ứng tắt dần và các tế bào lymphô được khángnguyên kích thích sẽ chết dần do hiện tượng chết lập trình (apoptosis), những tế bào đặchiệu kháng nguyên còn lại là tế bào nhớ Thời gian của mỗi giai đoạn thay đổi tuỳ theobối cảnh đáp ứng Trục y tượng trưng cho cường độ của đáp ứng Mô hình này áp dụngcho cả miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào
6.1 Nhận diện kháng nguyên
6.2 Hoạt hoá tế bào lymphô
6.3 Giai đoạn hiệu quả của đáp ứng miễn dịch: loại bỏ kháng nguyên
6.4 Tính hằng định nội môi: giảm dần đáp ứng miễn dịch
II Các loại vaccin:
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều Vaccin được nghiên cứu, thử nghiệm và đưavào sử dụng Những vaccin phòng bệnh như bạch hầu, ho gà, uốn ván, Rubella, sởi, bạiliệt…đã được sử dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả rất tốt Người ta cũng đang tiếp tụcnghiên cứu những vaccin phòng ngừa những bệnh nan y, khó chữa mà hiện tại vẫn là vấn
đề cho cả nhân loại như vaccin phòng ngừa HIV, ung thư… Dưới đây là 1 số vaccin phổbiến hiện nay:
1 VẮC XIN BẠCH HẦU-HO GÀ-UỐN VÁN (DPT)
1.1 Vắc xin DPT là gì?
Vắc xin bạch hầu-ho gà-uốn ván được làm từ giải độc tố bạch hầu, giải độc tố uốn ván vàvắc xin ho gà Đây là vắc xin dạng dung dịch
1.2 Tính an toàn và những phản ứng sau tiêm?
Những phản ứng sau khi tiêm DPT thường nhẹ Thường gặp là:
Sốt Có thể tới một nửa số trẻ em sau tiêm DPT bị sốt vào buổi tối Sốt có thể hết sau 1ngày Cần lưu ý là sốt xuất hiện sau 24 giờ có thể không phải là do phản ứng đối với vắcxin DPT Cho trẻ uống paracetamol hoặc một vài loại thuốc hạ sốt thích hợp ngay sau khitiêm và sau 4 đến 8 tiếng sẽ có tác dụng giảm sốt cũng như những phản ứng tại chỗ.Đau nhức Có thể tới một nửa số trẻ có thể bị đau, nổi ban, sưng tại chỗ tiêm
Quấy khóc hơn 3 tiếng đồng hồ thường do đau, có thể gặp trên 1% số trẻ
Những phản ứng nghiêm trọng hơn như co giật (thường liên quan tới sốt, chiếm tỷ lệ1/12.500 liều được tiêm) và giảm trương lực cơ (chiếm tỷ lệ 1/1.750 liều được tiêm).Phản ứng quá mẫn thường hiếm gặp
Không có bằng chứng nào cho thấy vắc xin DPT là nguyên nhân gây nên những rối loạnthần kinh nghiêm trọng, ví dụ như viêm não
Trang 7a Có sự khác nhau đáng kể về lịch tiêm 3 liều đầu tiên trong lịch tiêm chủng của các nước.
b Tổ chức Y tế thế giới (WHO) khuyến nghị rằng những nơi có đủ nguồn lực có thể thựchiện 1 liều DPT nhắc lại sau khi đã hoàn thành 3 liều đầu Sự cần thiết đối với liều tiêmnhắc DPT tùy chương trình tiêm chủng của mỗi quốc gia
2 VẮC XIN SỞI
Vắc xin sởi được đóng gói dưới dạng đông khô kèm theo dung môi pha hồi chỉnh Vắcxin cần pha hồi chỉnh trước khi sử dụng Chỉ sử dụng dung môi được cấp cùng với vắcxin Vắc xin sởi sau khi pha hồi chỉnh vẫn phải bảo quản ở nhiệt độ từ 2°C đến 8°C Hủy
bỏ vắc xin còn trong lọ sau 6 giờ hoặc sau mỗi buổi tiêm chủng
Ở những nước có tình trạng thiếu hụt Vitamin A, việc bổ sung Vitamin A thường đượcthực hiện cùng thời gian với việc tiêm vắc xin Ở một số nước, sử dụng vắc xin phối hợpnhư sởi - quai bị (MR), sởi - quai bị - rubella (MMR)
Loại vắc xin Vắc xin sống giảm độc lực
Số liều Một liều Nếu tiêm liều thứ 2 thì phải cách liều 1 tối thiểu 1tháng.
Lịch tiêm
Từ 9 đến 11 tháng tuổi ở những nước mà sởi còn lưu hành cao,muộn hơn ở những nước kiểm soát sởi ở mức độ cao hoặc có tỷ lệmắc sởi thấpa
Liều tiêm nhắc Liều thứ 2 đang được khuyến nghị (trong tiêm chủng thườngxuyên hoặc chiến dịch)Chống chỉ định Có phản ứng nặng trong lần tiêm trước; phụ nữ có thai; thiếu hụt
miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc phải (không kể nhiễm HIV)Phản ứng sau tiêm Khó chịu, sốt, ban sau khi tiêm 5 đến 12 ngày; xuất huyết giảmtiểu cầu tự phát; hiếm gặp viêm não, dị ứng.Chú ý đặc biệt Không
Liều lượng 0,5ml
Vị trí tiêm Mặt ngoài giữa đùi/ mặt ngoài trên cánh tay tùy thuộc vào tuổiĐường tiêm Dưới da
Bảo quản Từ 2°C đến 8°C (vắc xin không bị hỏng bởi đông băng, dung môipha hồi chỉnh không được để đông băng)
a Những trẻ có nguy cơ cao (nhiễm HIV, sống trong những trại tị nạn, hoặc đang trongvùng có dịch) có thể được tiêm 1 liều vào lúc 6 tháng tuổi và tiêm tiếp 1 liều nữa khiđược 9 tháng
3 VẮC XIN BẠI LIỆT UỐNG (OPV)
Vắc xin bại liệt uống được đóng gói dưới dạng dung dịch dưới 2 hình thức:
Ống vắc xin nhỏ bằng nhựa
Lọ thủy tinh và ống nhỏ giọt được đựng trong 1 túi riêng
Trang 8Loại vắc xin Vắc xin sống giảm độc lực
Lịch tiêm 2, 3, 4 tháng tuổi
Liều nhắc lại Trong các hoạt động thanh toán bại liệt
Chống chỉ định Không
Phản ứng phụ sau tiêmLiệt do vắc xin (VAPP) xảy ra rất hiếm (khoảng 2 đến 4 trường
hợp/1 triệu trẻ được uống vắc xin)Chú ý đặc biệt Trẻ em bị thiếu hụt miễn dịch nên được sử dụng vắc xin IPV hơn
là OPV
Liều lượng 2 giọt
Vị trí tiêm –
Đường dùng Uống
Bảo quản Nhiệt độ từ 2°C đến 8°C (vắc xin không bị hỏng bởi đông băng)
3.3 Uống OPV bổ sung
Chiến lược quan trọng để thanh toán bệnh bại liệt là tổ chức uống OPV bổ sung vàthường được tổ chức bằng những chiến dịch quy mô lớn Những Ngày Tiêm Chủng ToànQuốc – NIDs cho những trẻ dưới 5 tuổi uống 2 lần vắc xin bại liệt cách nhau 1 tháng màkhông cần quan tâm đến tiền sử uống OPV trước đó Có thể thực hiện nhiều chiến dịchNIDs mà không gây nguy hiểm do uống nhiều liều vắc xin OPV
4 VẮC XIN UỐN VÁN (UV)
Vắc xin uốn ván bảo vệ cơ thể phòng bệnh uốn ván Vắc xin uốn ván có dạng dung dịchđóng trong lọ thủy tinh Ngoài ra nó còn được đóng sẵn trong bơm kim tiêm tự khóa(xem bài 4) Có một vài dạng chế phẩm chứa thành phần uốn ván:
· Vắc xin uốn ván chỉ để phòng bệnh uốn ván và bệnh uốn ván sơ sinh
· Vắc xin DPT (bạch hầu - ho gà - uốn ván) phòng được các bệnh bạch hầu, ho
gà, uốn ván (xem phần 1 của bài này)
· Vắc xin DT (bạch hầu - uốn ván) phòng các bệnh bạch hầu, uốn ván Do loạivắc xin này có chứa giải độc tố bạch hầu ở mức cao nên nó không được sử dụng đểtiêm cho trẻ trên 6 tuổi hoặc người lớn
· Vắc xin Td (vắc xin uốn ván - bạch hầu cho người lớn) cũng giống như DTnhưng thành phần bạch hầu thấp hơn Loại vắc xin này phù hợp với những trẻ trên 6tuổi và người lớn kể cả phụ nữ có thai Sự xuất hiện của Td càng tăng thêm khả năngphòng bệnh bạch hầu và uốn ván
Vắc xin UV hoặc Td khi tiêm cho phụ nữ có thai không chỉ bảo vệ bệnh uốn ván cho mẹ
mà còn phòng uốn ván sơ sinh cho con Sau khi tiêm vắc xin UV hoặc Td, kháng thể hình
Trang 9thành sẽ truyền cho thai nhi để bảo vệ cho trẻ trong khi sinh và sau đó 1 vài tháng Đồngthời chúng cũng phòng uốn ván cho bà mẹ.
3 liều vắc xin UV hoặc Td có khả năng phòng uốn ván cho bà mẹ và uốn ván sơ sinh ítnhất 5 năm Nếu tiêm 5 liều có thể phòng uốn ván trong suốt thời kỳ sinh đẻ
Những vắc xin có chứa thành phần uốn ván thường là phản ứng nhẹ, ít gây phản ứngnặng
2 Ít nhất 4 tuần sau lần 1 1 đến 3 năm
3 Ít nhất 6 tháng sau lần 2 hoặc trong thời
kỳ có thai lần sau Tối thiểu 5 năm
4 Ít nhất 1 năm sau lần 3 hoặc trong thời
kỳ có thai lần sau Tối thiểu 10 năm
5 Ít nhất 1 năm sau lần 4 hoặc trong thờikỳ có thai lần sau. Trong suốt thời kỳ sinh đẻ vàcó thể lâu hơnTăng tỷ lệ nữ được tiêm vắc xin có thành phần uốn ván khi còn nhỏ hoặc ở tuổi họcđường Khi đến tuổi sinh đẻ, tỷ lệ mắc uốn ván mẹ và uốn ván sơ sinh hy vọng sẽ giảmxuống: tiêm đúng, đủ 3 liều DPT ở trẻ nhỏ có giá trị bảo vệ tương đương 2 liều uốnván/Td ở người lớn
a Những nghiên cứu ngày nay cho thấy, thời gian bảo vệ của vắc xin uốn ván còn lâu hơn.Vấn đề này hiện tại đang được xem xét
Trang 10Liều nhắc lại Không
Chống chỉ định Có dấu hiệu và triệu chứng của AIDS
Phản ứng sau tiêm Áp-xe tại chỗ, nổi hạch, hiếm gặp hơn là viêm tủy, nhiễm bệnh laoChú ý đặc biệt Tiêm trong da chính xác Sử dụng bơm kim tiêm riêng để tiêm vắc
xin BCGLiều lượng 0,1ml
Vị trí tiêm Mặt ngoài phía trên cánh tay hoặc vai trái
Đường tiêm Trong da
Bảo quản Ở nhiệt độ từ 2°C đến 8°C (vắc xin không bị hỏng bởi đông băng
nhưng dung môi không được để đông băng)
6 VẮC XIN VIÊM GAN B
Vắc xin viêm gan B có dạng dung dịch đóng lọ 1 liều hoặc 2 liều hoặc trong bơm kimtiêm tự khóa
Vì vắc xin viêm gan B chỉ chứa duy nhất 1 loại kháng nguyên nên người ta còn gọi nó làvắc xin đơn giá Ngoài ra nó cũng có thể được kết hợp với các vắc xin khác để tạo thànhvắc xin phối hợp như DPT-VGB (viêm gan B kết hợp với DPT), DPT-VG B+Hib (vắcxin viêm gan B kết hợp với DPT và vắc xin Hib)
LỊCH TIÊM VẮC XIN VIÊM GAN B
Lứa tuổi Những vắc xin khác tiêm
trong cùng thời gian
Vắc xin viêm gan B
TÓM TẮT VỀ TIÊM VẮC XIN VIÊM GAN B
Loại vắc xin Vắc xin tái tổ hợp hoặc huyết tương
Lịch tiêm Xem ở bảng trên
Liều nhắc lại Không
Chống chỉ định Phản ứng quá mẫn với liều tiêm trước
Phản ứng sau tiêm Đau, đỏ nhẹ tại chỗ tiêm Hiếm gặp phản ứng quá mẫn
Chú ý đặc biệt Phải tiêm liều sơ sinh ở những đối tượng nguy cơ cao
Trang 11Liều lượng 0,5ml
Vị trí tiêm Mặt ngoài giữa đùi (trẻ nhỏ) hoặc mặt ngoài trên cánh tay trẻ lớn
Bảo quản Ở nhiệt độ từ 2°C đến 8°C Không được để đông băng
7 VẮC XIN VIÊM NÃO NHẬT BẢN (JE)
Là vắc xin bất hoạt được sản xuất từ não chuột gây nhiễm với vi rút Viêm não Nhật Bảnchủng Nakayama Vắc xin dạng dung dịch đóng lọ 10 liều
Vắc xin được bảo quản ở nhiệt độ từ 2ºC đến 8°C, không được để đông băng vắc xin
Tính an toàn và những phản ứng sau tiêm?
Phản ứng nhẹ có thể gặp:
Đau nhức Một số ít trường hợp có thể đau, sưng nhẹ tại chỗ tiêm
Sốt, đau đầu, buồn nôn, đau cơ thường ít gặp
8.2 Tính an toàn và những phản ứng sau tiêm?
Sau uống vắc xin tả thường không có phản ứng phụ
Phản ứng hay gặp là cảm giác buồn nôn
Không có bằng chứng nào cho thấy vắc xin tả uống có thể gây bệnh tả
Tại nơi tiêm có sưng nề nhẹ và hết trong vòng 24 giờ đầu
Một số trường hợp có sốt nhẹ, hiếm có trường hợp sốt cao trên 39ºC Triệu chứng sốt nhẹthường hết sau 24 giờ kể từ khi tiêm vắc xin
III Các loại vaccin hiện hành ở Việt Nam:
Trang 12A Các loại vaccin trong nước:
1 Vắc xin BCG là gì?
Vắc xin BCG để phòng bệnh lao ở trẻ Vắc xin BCG có dạng bộtvà có dung môi pha hồichỉnh kèm theo Trước khi sử dụng phải hòa tan vắc xin vớidung môi đi kèm Sau khi phahồi chỉnh, nó phải được bảo quản ở nhiệt độ 2°C đến8°C Phần vắc xin còn lại trong lọsau mỗi buổi tiêm chủng hoặc sau 6 giờ phảihủy bỏ
Tính an toàn và những phản ứng sau tiêm?
Phần lớn trẻ em đều có phản ứng tại chỗ tiêm Thông thường,ngay sau khi tiêm vắc xinBCG, thường xuất hiện nốt nhỏ tại chỗ tiêm và biến mấtsau 30 phút Sau khoảng 2 tuần,xuất hiện một vết loét đỏ có kích thước bằng đầubút chì Sau đó 2 tuần, vết loét tự lành đểlại một sẹo nhỏ có đường kính 5mm.Điều đó chứng tỏ trẻ đã có miễn dịch
Những phản ứng khác:
Sưng hoặc xe Có thể nổi hạch ở nách hoặc khuỷu tay, mộtsố trường hợp dẫn đến
áp-xe Nổi hạch hoặc áp-xe thường xảy ra do sử dụng bơmkim tiêm không vô trùng hoặctiêm quá nhiều vắc xin, phổ biến nhất là thay vìtiêm trong da thì lại tiêm dưới da
Có rất ít phản ứng nặng sau tiêm BCG Có khoảng 1/1.000.000trường hợp bị nhiễm laosau tiêm BCG, hay xảy ra ở những trường hợp nhiễm HIVhoặc những trường hợp thiếuhụt miễn dịch nặng
Tóm tắt tiêm chủng vắc xin BCG
Loại vắc xin Sống giảm độc lực
Số liều 1 liều
Lịch tiêm Ngay sau khi sinh càng sớm càng tốt
Liều nhắc lại Không
Chống chỉ định Có dấu hiệu và triệu chứng của AIDS
Phản ứng sau tiêm Áp-xe tại chỗ, nổi hạch, hiếm gặp hơn là viêm tủy, nhiễm bệnh
laoChú ý đặc biệt Tiêm trong da chính xác Sử dụng bơm kim tiêm riêng để tiêm
vắc xin BCGLiều lượng 0,1ml
Vị trí tiêm Mặt ngoài phía trên cánh tay hoặc vai trái
Đường tiêm Trong da
Bảo quản Ở nhiệt độ từ 2°C đến 8°C (vắc xin không bị hỏng bởi đôngbăng
nhưng dung môi không được để đông băng)
Trang 13Havax được sử dụng chonhững người có nguy cơ phơi nhiễm với virút viêm gan A :
- Những người chưa tiêmVắcxin Viêm gan A và có dự định đi du lịch đến những vùngdịch (những vùng thườngcó virút viêm gan A)
- Các đối tượng nghềnghiệp có phơi nhiễm: hộ lý, y tá, cán bộ viên chức làm công tácchăm sóc phụcvụ trẻ tàn tật, nhân viên xử lý nước, nước thải và thực phẩm công nghiệp
- Những người đặc biệtcó nguy cơ lây nhiễm (bệnh nhân ưa chảy máu, truyền dịch nhiềulần, tiêm tĩnh mạch,đồng tính)
Havax không bảo vệ chốnglại được các bệnh gan do các tác nhân gây bệnh và các virútviêm gan khác gâyra
Liều tiêm và đườngtiêm:
Không được tiêm vào đườngtĩnh mạch hoặc trong da, Havax phải được tiêm bắp để cóđược đáp ứng miễn dịchcao nhất Ở người lớn thì tiêm vắcxin vào vùng cơ Delta song ởtrẻ em nên tiêmvào vùng đùi ngoài thì tốt hơn vì cơ Delta còn nhỏ.Ngoại lệ có thể tiêmVắcxinvào vùng dưới da cho những bệnh nhân ưa chảy máu.Lắc kỹ lọ Vắcxin trướckhitiêm
Không tiêm Havax cho nhữngnguời quá nhậy cảm với bất cứ thành phần nào của vắcxin
- Sốtcao hoặc phản ứng toàn thân với bệnh nhiễm trùng đang tiến triển
- Bệnhtim, bệnh thận hoặc bệnh gan
- Bệnhtiểu đường hoặc suy dinh dưỡng
- Bệnhung thư máu nói riêng và các bệnh ác tính nói chung
Bảo quản ở nhiệt độ từ+20C đến +80C.Không được làm đông băng
Viêm gan A là nguyênnhân chủ yếu chiếm tới 29% các trường hợp Viêm gan cấptính.Trong số đó 59% ở độtuổi trên 20
3 Vắcxin viêm gan B
HepatitisB Vaccine