Trong bất kì doanh nghiệp nào dù là sản xuất, dịch vụ hay thương mại thì đều cũng cần trữ nguyên vật liệu cho sản xuất, cất trữ thành phẩm chưa đưa ra thị trường được gọi chung là là tồn kho. Hàng tồn kho có vai trò như một tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sản xuất kinh doanh. Hàng tồn kho có nhiều loại, chỉ là hình thức biểu hiện của mỗi cái là khác nhau. Và dù biểu hiện dưới hình thức nào thì đó cũng là chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra. Vấn đề được chủ các doanh nghiệp quan tâm là làm sao quản lý hàng tồn kho sao cho hiệu quả, vừa đảm bảo sản lượng hàng để cung ứng mà cũng không thu mua quá nhiều nguyên vật liệu đầu vào gây nên tổn thất vô ích và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.Đặc biệt trong giai đoạn kinh tế khó khăn như hiện nay, các doanh nghiệp đang phải đối mặt với nhiều vấn đề như doanh số bán ra giảm, hợp đồng thu mua nguyên vật liệu đã kí, làm cho lượng hàng tồn kho tăng từ đó kéo theo chi phí cũng tăng theo.Vậy tồn kho như thế nào là hợp lý và hiệu quả?Thông qua tìm hiểu lý thuyết và tiến hành ứng dụng vào phân tích “QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TAMAKI (VIỆT NAM)” để có thể đúc kết được những kiến thức cần thiết để áp dụng vào quá trình quản trị sau này .
Trang 1Trường Đại Học Kinh Tế HCM Viện Đào Tạo Sau Đại Học
Tiểu luận
Tp.HCM năm 2013QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TAMAKI VIỆT NAM
Trang 2MỤC LỤC
I Phần Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
II Nội dung 1 Cơ sở lý thuyết 4
1.1 Các khái niệm 4
1.2 Các loại hàng tồn kho 4
1.3 Chức năng quản trị hàng tồn kho 6
1.4 Các chi phí liên quan đến tồn kho 7
1.5 Các hệ thống kiểm soát hàng tồn kho 8
1.6 Các mô hình quản trị hàng tồn kho 9
2 Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại công ty Tamaki (Việt Nam) 15
2.1 Giới thiệu về công ty Tamaki (Việt Nam) 15
2.2 Thực trạng quản lý hàng tồn kho 17
2.3 Áp dụng mô hình hàng tồn kho vào doanh nghiệp 21
III Kết Luận 26
Trang 3I Phần Mở đầu:
1 Lý do chọn đề tài:
Trong bất kì doanh nghiệp nào dù là sản xuất, dịch vụ hay thương mại thì đềucũng cần trữ nguyên vật liệu cho sản xuất, cất trữ thành phẩm chưa đưa ra thị trườngđược gọi chung là là tồn kho Hàng tồn kho có vai trò như một tấm đệm an toàn giữacác giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sản xuất kinh doanh Hàng tồn kho có nhiềuloại, chỉ là hình thức biểu hiện của mỗi cái là khác nhau Và dù biểu hiện dưới hìnhthức nào thì đó cũng là chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra Vấn đề được chủ cácdoanh nghiệp quan tâm là làm sao quản lý hàng tồn kho sao cho hiệu quả, vừa đảmbảo sản lượng hàng để cung ứng mà cũng không thu mua quá nhiều nguyên vật liệuđầu vào gây nên tổn thất vô ích và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Đặc biệt trong giai đoạn kinh tế khó khăn như hiện nay, các doanh nghiệpđang phải đối mặt với nhiều vấn đề như doanh số bán ra giảm, hợp đồng thu muanguyên vật liệu đã kí, làm cho lượng hàng tồn kho tăng từ đó kéo theo chi phí cũngtăng theo
Vậy tồn kho như thế nào là hợp lý và hiệu quả?
Thông qua tìm hiểu lý thuyết và tiến hành ứng dụng vào phân tích “QUẢNTRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TAMAKI (VIỆT NAM)” để có thể đúc kếtđược những kiến thức cần thiết để áp dụng vào quá trình quản trị sau này
2 Mục đích nghiên cứu.
Tồn kho là tất cả những nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng cho nhu cầu hiện tạihoặc tương lai Hàng tồn kho không chỉ có tồn kho thành phẩm mà còn có tồn khosản phẩm dở dang, tồn kho nguyên vật liệu hoặc linh kiện và tồn kho công cụ dụng
cụ dùng trong sản xuất… Trong một doanh nghiệp, hàng tồn kho bao giờ cũng làmột trong những tài sản có giá trị lớn nhất trên tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp
đó Thông thường giá trị hàng tồn kho chiếm 40% - 50% tổng giá trị tài sản của mộtdoanh nghiệp Chính vì lẽ đó, việc kiểm soát tốt hàng tồn kho luôn là một vấn đề hếtsức cần thiết và chủ yếu trong quản trị sản xuất tác nghiệp Tồn kho là cầu nối giữasản xuất và tiêu thụ Người bán hàng nào cũng muốn nâng cao mức tồn kho để đápứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng; nhân viên phụ trách sản xuất và tácnghiệp cũng thích có một lượng tồn kho lớn vì nhờ đó mà họ lập kế hoạch sản xuất
dễ dàng hơn Tuy nhiên, đối với bộ phận tài vụ thì bao giờ cũng muốn hàng tồn khođược giữ ở mức thấp nhất, bởi vì tiền nằm ở hàng tồn kho sẽ không chi tiêu vào mụckhác được Do đó, kiểm tra tồn kho là việc làm không thể thiếu được, qua đó doanhnghiệp có thể giữ lượng tồn kho ở mức “vừa đủ” Có nghĩa là không “quá nhiều” màcũng đừng “quá ít” Bởi vì khi mức tồn kho quá nhiều sẽ dẫn đến chi phí tăng cao;đối với một số hàng hoá nếu dự trữ quá lâu sẽ bị hư hỏng, hao hụt, giảm chất lượngnhư lương thực, thực phẩm, rau củ quả … Điều này sẽ gây khó khăn trong việc cạnhtranh với các đối thủ trên thị trường Ngược lại, lượng tồn kho không đủ sẽ làmgiảm doanh số bán hàng (đối với hàng tồn kho là thành phẩm), ngoài ra có thể dẫn
Trang 4đến tình trạng khách hàng sẽ chuyển sang mua hàng của đối thủ cạnh tranh khi nhucầu của họ không được đáp ứng Vì vậy, nhiệm vụ chủ yếu của quản trị tồn kho làphải trả lời được 2 câu hỏi sau:
Lượng đặt hàng bao nhiêu là tối ưu?
Khi nào thì tiến hành đặt hàng?
Vì thế tôi đã nghiên cứu về hàng tồn kho của công ty Tamaki - công ty 100%vốn nước ngoài, một công ty mang đầy đủ các đặc điềm về hàng tồn kho sẽ mang lạicái nhìn chung nhất cho chúng ta về vấn đề hàng tồn kho này
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Công ty TNHH Tamaki (Việt Nam) (“Công ty”) là doanh nghiệp 100% vốnđầu tư nước ngoài, với tổng vốn đầu tư khoảng 20 triệu euro
Trang 51 Cơ sở lý thuyết:
1.1 Các khái niệm:
1.1.1 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho là tổng hợp tất cả các nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng nhu cầu
trước mắt hoặc tương lai Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang,bán thành phẩm và thành phẩm chưa tiêu thụ
1.1.2 Tồn kho trung bình
Trong quá trình sử dụng hàng tồn kho, hàng trong kho có lúc cao, lúc thấp, đểđơn giản trong việc tính chi phí tồn kho, người ta sử dụng tồn kho trung bình(TKTB)
TKTB = (Tồn kho cao nhất + Tồn kho thấp nhất)/2
1.1.3 Điểm đặt hàng lại (ROP)
Điểm đặt hàng lại được xem như là mức độ tồn kho mà tại đó thực hiện mộtđơn đặt hàng kế tiếp
ROP = d.L
d: Nhu cầu sử dụng hàng tồn kho trong một ngày
L: Thời gian chuẩn bị giao nhận hàng
1.2 Các loại hàng tồn kho
Hàng tồn kho trong hệ thống cung ứng – sản xuất và phân phối đều nhằm mục
đích dự phòng những bất trắc có thể xảy ra Các dạng tồn kho được minh họa qua sơ
đồ dưới đây:
1.2.1 Tồn kho nguyên vật liệu
Trang 6Tồn kho nguyên vật liệu bao gồm các chủng loại hàng mà một doanh nghiệpmua để sử dụng trong quá trình sản xuất của mình Nó có thể bao gồm các nguyênvật liệu cơ bản (ví dụ như sắt quặng được dùng làm nguyên vật liệu thô để sản xuấtthép), bán thành phẩm (ví dụ như chíp bộ nhớ dùng để lắp ráp máy vi tính) hoặc gồm
cả nguyên vật liệu cơ bản và bán thành phẩm Việc duy trì một lượng hàng tồn khothích hợp sẽ mang lại cho doanh nghiệp sự thuận lợi trong hoạt động mua vật tư vàhoạt động sản xuất Đặc biệt bộ phận cung ứng vật tư sẽ có lợi khi có thể mua một sốlượng lớn và được hưởng giá chiết khấu từ các nhà cung cấp Ngoài ra, khi doanhnghiệp dự đoán rằng trong tương lai giá cả nguyên vật liệu sẽ tăng hay một loạinguyên vật liệu nào đó khan hiếm, hoặc cả hai yếu tố đó thì việc lưu giữ một sốlượng hàng tồn kho lớn sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp luôn được cung ứng đầy đủkịp thời với chi phí ổn định
Bộ phận sản xuất trong việc thực hiện các kế hoạch sản xuất và phương tiệnsản xuất, nhân lực luôn cần có sẵn một lượng hàng tồn kho thích hợp Do vậy chúng
ta có thể hiểu được tại sao các bộ phận sản xuất và cung ứng vật tư trong các doanhnghiệp luôn muốn duy trì một số lượng lớn hàng tồn kho nguyên vật liệu
1.2.2 Tồn kho bán thành phẩm
Bán thành phẩm là vật tư đã được gia công nhưng chưa hoàn thành Tồn khobán thành phẩm là bán thành phẩm trên dây chuyền sản xuất, có thể chiếm đến 50%tổng đầu tư tồn kho Đầu tư tồn kho bán thành phẩm là tích lũy chi phí trực tiếp vàgián tiếp trong quá trình chế tạo từ nguyên vật liệu đến bán thành phẩm rồi thànhphẩm
Giảm tồn kho bán thành phẩm làm lộ ra các vấn đề dẫn đến cải thiện hệ thốnglàm cho chất lượng tốt hơn, chi phí sản xuất giảm, đáp ứng khách hàng tốt hơn
1.2.3 Tồn kho sản phẩm dở dang
Tồn kho các sản phẩm dở dang bao gồm tất cả các mặt hàng mà hiện đangcòn nằm tại một công đoạn (như lắp ráp hoặc sơn); sản phẩm dở dang có thể đangnằm trung chuyển giữa các công đoạn, hoặc có thể đang được cất giữ tại một nơi nào
đó, chờ bước tiếp theo trong quá trình sản xuất
Tồn trữ sản phẩm dở dang là một phần tất yếu của hệ thống sản xuất côngnghệ hiện đại Bởi vì nó sẽ mang lại cho mỗi công đoạn trong quá trình sản xuất mộtmức độ độc lập nào đó Thêm vào đó sản phẩm dở dang sẽ giúp lập kế hoạch sảnxuất hiệu quả cho từng công đoạn và tối thiểu hóa chi phí phát sinh do ngưng trệ sảnxuất hay có thời gian nhàn rỗi
1.2.4 Tồn kho thành phẩm
Trang 7Tồn kho thành phẩm bao gồm những sản phẩm đã hoàn thành chu kỳ sản xuấtcủa mình và đang nằm chờ tiêu thụ Ngoại trừ các thiết bị có qui mô lớn, còn lại cácsản phẩm tiêu dùng và các sản phẩm công nghiệp đều được sản xuất hàng loạt và tồntrữ trong kho nhằm đáp ứng mức tiêu thụ dự kiến trong tương lai.
Việc tồn trữ đủ một lượng thành phẩm tồn kho mang lại lợi ích cho cả hai bộphận sản xuất và bộ phận marketing của một doanh nghiệp Dưới góc độ của bộ phậnmarketing, với mức tiêu thụ trong tương lai được dự kiến không chắc chắn, tồn khothành phẩm với số lượng lớn sẽ đáp ứng nhanh chóng bất kỳ một nhu cầu tiêu thụnào trong tương lai, đồng thời tối thiểu hóa thiệt hại vì mất doanh số bán do không
có hàng giao hay thiệt hại vì mất uy tín do chậm trễ trong giao hàng khi hàng trongkho hết Dưới góc độ của nhà sản xuất thì việc duy trì một lượng lớn thành phẩm tồnkho cho phép các loại sản phẩm được sản xuất với số lượng lớn, và điều này giúpgiảm chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm do chi phí cố định được phân bổ trên
số lượng lớn đơn vị sản phẩm được sản xuất ra
1.3 Chức năng quản trị hàng tồn kho
kỳ cao điểm là một vấn đề hết sức cần thiết
Thực hiện tốt chức năng liên kết nhằm đảm bảo sản xuất liên tục, tránh sựthiếu hụt gây lãng phí trong sản xuất
1.3.2 Chức năng ngăn ngừa tác động của lạm phát
Một doanh nghiệp nếu biết trước tình hình tăng giá của nguyên vật liệu hayhàng hóa, họ có thể dự trữ hàng tồn kho để tiết kiệm chi phí Như vậy tồn kho sẽ làmột hoạt động đầu tư tốt, dĩ nhiên khi thực hiện hoạt động tồn kho chúng ta phảixem xét đến chi phí và rủi ro của nó có thể xảy ra trong quá trình tiến hành tích trữhàng tồn kho
1.3.3 Chức năng khấu trừ theo số lượng
Một chức năng khá quan trọng của quản trị hàng tồn kho là khấu trừ theo sốlượng Rất nhiều nhà cung ứng sẵn sàng chấp nhận khấu trừ cho những đơn hàng có
số lượng lớn Việc mua hàng với số lượng lớn có thể đưa đến việc giảm phí tổn sảnxuất, tuy nhiên mua hàng với số lượng lớn sẽ chịu chi phí tồn trữ cao do đó trongquản trị hàng tồn kho người ta cần phải xác định một lượng hàng tối ưu để hưởngđược giá khấu trừ, mà dự bị tồn trữ tăng không đáng kể
1.4 Các chi phí liên quan đến tồn kho
Trang 8Bốn loại chi phí cơ bản liên quan đến tồn kho là chi phí tồn trữ, chi phí đặthàng, chi phí thiếu hụt và chi phí mua hàng.
C tt = Tồn kho trung bình × Chi phí cho một đơn vị hàng tồn kho
QTB H
H = I * P (P: đơn giá hàng tồn kho)
Tỷ lệ chi phí hàng tồn kho trong một năm so với giá trị hàng tồn kho
I là Tổng Chi phí tồn kho trong một năm/Tổng Giá trị hàng tồn kho trong mộtnăm
1.4.2 Chi phí đặt hàng (C đh )
Liên quan đến các tác vụ bổ sung lượng hàng tồn kho, thường không phụthuộc cỡ đơn hàng và biểu thị bằng số tiền cho mỗi đơn hàng Một số thành phần chiphí có thể kể đến như sau:
- Chi phí cho việc tìm kiếm nguồn hàng (chi phí giao dịch)
- Chi phí hoạt động cho trạm thu mua hay văn phòng đại diện
- Chi phí cho người môi giới
- Chi phí cho việc giao tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế
- Chi phí vận chuyển và giao nhận
- Kiểm tra
- Bốc xếp, lưu kho
- Kế toán, kiểm toán
Chi phí đặt hàng biến đổi theo số lượng đơn hàng, chi phí này trái chiều vớichi phí tồn trữ: ít đơn hàng, tức chi phí đặt hàng thấp thì số lượng hàng cho mỗi đơnhàng cao tức chi phí lưu trữ trong một đơn vị thời đoạn sẽ cao
C đh = Số lần đặt hàng trong một năm x Chi phí một lần đặt hàng
1.4.3 Chi phí thiếu hụt
Trang 9Xuất hiện khi nhu cầu không được đáp ứng vì không đủ tồn kho Ví dụ khinguyên vật liệu trong kho hết thì chi phí thiệt hại do kho không có nguyên vật liệu sẽbao gồm chi phí đặt hàng khẩn cấp và chi phí ngừng trệ sản xuất Khi hàng tồn kho
là sản phẩm dở dang hết thì doanh nghiệp sẽ bị thiệt hại do kế hoạch sản xuất bị thayđổi và đó cũng có thể là nguyên nhân gây ra những thiệt hại do sản xuất bị ngừng trệ
và phát sinh chi phí Cuối cùng khi hàng tồn kho hết đối với thành phẩm có thể gâynên hậu quả là lợi nhuận bị mất trong ngắn hạn khi khách hàng quyết định mua sảnphẩm từ những doanh nghiệp đối thủ và gây nên những mất mát tiềm năng trong dàihạn khi khách hàng đặt hàng từ những doanh nghiệp khác trong tương lai
Như vậy chi phí đặt hàng, chi phí thiếu hụt quan hệ trái chiều với chi phí lưugiữ Tồn kho lớn sẽ làm giảm nguy cơ thiếu hụt nhưng làm tăng chi phí cho hàng tồnkho
1.4.4 Chi phí mua hàng (C mh )
Là giá trị hàng mua, được tính bằng khối lượng hàng mua nhân với đơn giámua Thông thường chi phí mua hàng không ảnh hưởng đến việc lựa chọn đến môhình tồn kho, trừ mô hình khấu trừ theo sản lượng
Cmh = Tổng nhu cầu hàng tồn kho trong một năm x Đơn giá hàng tồn kho
Có hai loại đơn giá:
- Đối với hàng tồn kho mua ngoài: Đơn giá là giá mua
- Đối với hàng tồn kho tự sản xuất : Đơn giá là chi phí sản xuất
Gọi Chtk - Tổng chi phí về hàng tồn kho trong một năm
1.5 Các hệ thống kiểm soát hàng tồn kho
- Hệ thống tồn kho liên tục: Mức tồn kho của mỗi loại hàng được theo dõi liêntục Bất kỳ một hoạt động xuất nhập nào cũng được ghi chép và cập nhật Khi lượngtồn kho giảm xuống đến một mức ấn định trước, đơn đặt hàng bổ sung với một sốlượng nhất định sẽ được phát hành để bảo đảm chi phí tồn kho là thấp nhất Nhượcđiểm: Chi phí lớn cho việc giám sát
- Hệ thống tồn kho định kỳ: Lượng tồn kho hiện có được xác định bằng cáchkiểm kê tại một thời điểm xác định trước, có thể là tuần, tháng hoặc quý Kết quảkiểm kê là căn cứ để đưa ra các đơn nhập hàng cho hoạt động của kỳ tới Ưu điểm là
Trang 10ít tốn công sức cho việc ghi chép, kiểm soát Nhưng nhược điểm của nó cũng chính ởđây: việc không kiểm soát liên tục làm cho lượng hàng đặt cho hệ thống này thườngphải lớn hơn vì phải chống thiếu hụt khi xuất hiện các nhu cầu bất thường.
- Hệ thống tồn kho phân loại ABC: Phân loại hàng tồn kho dựa trên tỷ lệ %giá trị và % số lượng mỗi loại hàng tồn kho.Loại A: chiếm khoảng 15% vê số lượngnhưng chiếm đến 80% giá trị của toàn bộ sản lượng hàng hóa; Loại B: Chiếmkhoảng 30% số lượng hàng tồn kho và giá trị của nó chiếm khoảng 15%; Loại C:chiếm 5% giá trị hàng hóa nhưng chủng loại lên đến 55%
1.6 Các mô hình quản trị hàng tồn kho
1.6.1 Mô hình EOQ: (áp dụng khi đơn hàng được giao một lần):
Là mô hình tái tạo dự trữ theo số lượng – cho phép xác định số lượng dự trữ tối
ưu với chi phí thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo DN hoạt động hiệu quả Dựa vào 6giả thiết cơ bản
- Nhu cầu cả năm phải biết trước và không thay đổi
- Phải biết trước chu kỳ đặt hàng, chu kỳ đặt hàng ngắn và không thay đổi
- Lượng hàng của 1 đơn hàng được thực hiện trong 1 chuyến hàng ở 1 thời điểm
đã định trước
- Sự thiếu hụt trong tồn kho hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn hàng thực hiệnđúng thời gian
- Không tiến hành khấu trừ theo sản lượng
- Duy nhất chỉ có 2 loại chi phí là chi phí đặt hàng và chi phí tồn trữ, TC = Cđh +
Ct (Ct: Tổng chi phí tồn trữ; Cđh: Tổng chi phí đặt hàng)
Gọi: Q*: sản lượng đơn hàng tối ưu; D: Nhu cầu nguyên liệu cả năm; S: Chi
phí đặt hàng cho mỗi đơn hàng; H: Chi phí tồn trữ tính cho một đơn vị sản phẩmtrong 1 năm; N: Tổng số ngày làm việc bình quân trong năm; Đh: Số đơn hàng;
Trang 11L: Thời gian phân phối, là khoảng cách từ thời điểm đặt hàng đến thời điểm nhậnhàng;
Ta có:
● Chi phí đặt hàng cho một năm là: CĐH = (D/Q).S (với (D/Q) là số lần đặt hàng
trong năm)
● Chi phí tồn trữ cho một năm là: CTT = Q TB H = Q/2*H
- Điểm đặt hàng lại (ROP): Là lượng tồn kho tối thiểu ở thời điểm đặt hàng (ROP)= Nhu cầu hàng ngày (d) x Thời gian vận chuyển đơn hàng (L).
- Ưu điểm: chỉ ra mức đặt hàng tối ưu trên cơ sở cực tiểu chi phí đặt hàng và tồn
kho cho một nhu cầu xác định Việc xác định ROP nhằm đảm bảo cho hoạt độngsản xuất được liên tục, không bị gián đoạn
Trang 12- Nhược điểm: dựa trên quá nhiều giả thiết khó đạt được trên thực tế Vì vậy, mô
hình EOQ cần được thực tiễn hóa bằng cách loại bỏ dần các giả thiết, chấp nhận cácđiều kiện thực tế
1.6.2 Mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất (POQ) -
(Mô hình cung cấp theo nhu cầu sản xuất) (áp dụng trong trường hợp đơn hàng phải giao nhiều lần)
Trên thực tế quá trình sản xuất (nhập kho) thường diễn ra đồng thời với quá trìnhcung ứng tiêu dùng (xuất kho), nên hàng dự trữ được tái tạo liên tục
- Giả thiết của mô hình:
+ Nhu cầu hàng năm, chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng của một loại vật liệu có
thể ước lượng được
+ Không sử dụng tồn kho an toàn, vật liệu được cung cấp theo mức đồngnhất(p), vật liệu được sử dụng ở mức đồng nhất (d) và tất cả vật liệu được dùng hếttoàn bộ khi đơn hàng kế tiếp về đến
+ Nếu hết tồn kho thì sự đáp ứng khách hàng và các chi phí khác không đángkể
+ Không có chiết khấu theo số lượng
+ Mức cung cấp (p) lớn hơn mức sử dụng (d) (d ≤ p) Vì mô hình này đặc biệtthích hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của người đặt hàng nên được gọi là môhình cung cấp theo nhu cầu sản xuất
Trong mô hình này chúng ta cần xác định mức sản xuất hàng ngày của nhà sảnxuất hoặc mức cung ứng của nhà cung ứng Các giả định cơ bản của mô hình giống
mô hình EOQ nhưng chỉ khác là hàng được giao nhiều chuyến chứ không phải mộtchuyến
Gọi:
D: Nhu cầu nguyên liệu cả năm;
S: Chi phí đặt hàng cho mỗi đơn hàng;
H: Chi phí tồn trữ tính cho một đơn vị sản phẩm trong 1 năm
p: mức sản xuất bình quân một ngày đêm;
d: nhu cầu bình quân một ngày đêm;
Bằng phương pháp giống như EOQ ta có thể tính được sản lượng đặt hàng tối
ưu (Q*) như sau:
Q* = Error: Reference source not found
- Chi phí tối thiểu là : C* = Error: Reference source not found
Trang 13- Ưu điểm:
+ Mô hình này không chỉ phù hợp với những doanh nghiệp thương mại màcòn được áp dụng cho những doanh nghiệp vừa sản xuất vừa bán hoặc doanh nghiệp
tự sản xuất lấy vật tư để dùng
+ Đặc biệt hữu ích trong việc xác định kích thước đơn hàng nếu một vật liệuđược sản xuất ở một giai đoạn của qui trình sản xuất, tồn trữ trong kho và sau đó gửiqua giai đoạn khác trong sản xuất hay vận chuyển đến khách hàng Mô hình này cho
ta thấy các đơn hàng được sản xuất ở mức đồng nhất (p) trong giai đoạn đầu của chu
kỳ tồn kho và được dùng ở mức đồng nhất (d) suốt chu kỳ Mức gia tăng tồn kho là(p - d) trong sản xuất và không bao giờ đạt mức Q như trong mô hình EOQ
- Nhược điểm: Để tính được sản lượng đặt hàng tối ưu, trước tiên cần phải hoạch
định nhu cầu hàng tồn kho trong năm và tốn chi phí cho bộ phận kinh doanh hoạchđịnh nhu cầu hàng tồn kho trong năm
1.6.3 Mô hình lượng đặt hàng để lại (BOQ):
Là mô hình đề cập đến vấn đề có sự hao hụt trong tồn kho Mô hình BOQđược xây dựng trên cơ sở giả định rằng doanh nghiệp chủ định dự trữ thiếu hụt vàxác định được chi phí thiếu hụt do việc để lại một đơn vị dự trữ tại nơi cung ứnghàng năm Ngoài ra, chúng ta còn giả định rằng doanh thu không bị suy giảm vì sự
dự trữ thiếu hụt này Như vậy, mô hình này giống với các mô hình trước đây, duy chỉthêm một yếu tố bổ sung là chi phí cho một đơn vị hàng để lại nơi cung ứng hàngnăm