Chuỗi cung ứng là chuỗi thông tin và các quá trình kinh doanh cung cấp một sản phẩm dịch vụ cho khách hàng từ khâu sản xuất và phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng. Kênh phân phối là quá trình từ nhà sản xuất đến khách hàng thông qua nhà phân phối. Nó là một phần của chuỗi cung ứng từ nhà sản xuất đến khách hàng. Quản trị nhu cầu là quản lý nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ theo chuỗi cung ứng. Nhu cầu có thể được quản lý thông qua cơ chế như là sản phẩm, giá cả, khuyến mãi và phân phối, nhìn chung đây là những nhiệm vụ chủ yếu thuộc về Marketing.
Trang 2Phần 1: Tổng quan lý thuyết về chuỗi cung ứng.
Các khái niệm.
Tầm quan trọng của QT chuỗi cung ứng.
Các yếu tố tác động trực tiếp đến công suất và hiệu quả của chuỗi cung ứng:
Đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng.
Phần 2: Chuỗi cung ứng của công ty Tre Việt
Giới thiệu công ty Tre Việt Chuỗi cung ứng của công ty Tre Việt
Phần 3: Kết luận.
Trang 3Chuỗi cung ứng là chuỗi thông tin và các quá trình kinh doanh cung cấp một sản phẩm/ dịch vụ cho khách hàng từ khâu sản xuất và phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng.
Các Nhà Máy
Các Nhà Kho
Nhà Bán Lẻ
Trang 43 Các yếu tố trong chuỗi cung ứng:
1
Nhà sản xuất: Là các
công ty làm ra sản phẩm, bao gồm các nhà sản xuất nguyên vật liệu và các công ty sản xuất thành phẩm
2
Nhà phân phối (nhà bán sỉ): là các công ty mua lượng lớn sản phẩm từ các nhà sản xuất và phân phối sỉ các dòng sản phẩm cho
khách hàng và bán sản phẩm với số lượng lớn hơn so với số lượng người tiêu dùng thông thường mua
Trang 5Nhà cung cấp dịch vụ: là những công ty cung cấp dịch
vụ cho các nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng, tập trung phục
vụ một hoạt động đặc thù mà chuỗi cung ứng cần
Trang 64 Quản trị chuỗi cung ứng:
Quản trị chuỗi cung ứng là hoạch định, thiết kế và kiểm soát luồng
thông tin và nguyên vật liệu theo chuỗi cung ứng nhằm đạt được các yêu cầu của khách hàng một cách hiệu quả ở thời điểm hiện tại và trong tương lai.
Trang 75 Kênh phân phối:
Kênh phân phối là quá trình từ nhà sản xuất đến khách hàng thông qua nhà phân phối Nó là một phần của chuỗi cung ứng từ nhà sản xuất đến khách hàng.
Trang 86 Quản trị nhu cầu:
Quản trị nhu cầu là quản lý nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ theo chuỗi cung ứng Nhu cầu có thể được quản lý thông qua cơ chế như là sản
phẩm, giá cả, khuyến mãi và phân phối, nhìn chung đây là những nhiệm
vụ chủ yếu thuộc về Marketing.
Trang 9Theo nghĩa rộng: Quản trị Logistics là quản trị chuỗi cung ứng Theo nghĩa hẹp: Khi chỉ liên hệ đến vận chuyển bên trong và phân phối ra bên ngoài thì nó chỉ là một bộ phận của quản trị chuỗi cung ứng .
Trang 10II Tầm quan trọng của quản trị chuỗi cung ứng (SCM- Supply Chain Management):
Đối với các công ty, SCM có vai trò rất to lớn:
SCM giải quyết
cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả
Giúp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Hỗ trợ cho hoạt
động tiếp thị: tiếp thị hỗn hợp (4P:
Product, Price, Promotion, Place).
Trang 11Từng bước nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty và tạo điều kiện cho chiến lược thương mại điện tử phát triển
Đây chính là chìa khoá thành công cho B2B
Trang 12ưu hoá sản xuất đúng lúc bằng các hệ thống sắp xếp và lên
kế hoạch.
Phân tích dữ liệu
thu thập được và lưu trữ hồ sơ với chi phí thấp
Trang 13III Các yếu tố tác động trực tiếp đến công suất và hiệu quả của chuỗi cung ứng:
1 Sản xuất:
Là nói đến năng lực của chuỗi cung ứng để sản xuất và tồn trữ sản phẩm Hoạt động này bao gồm việc lập kế hoạch sản xuất chính theo công suất nhà máy, cân đối công việc, quản lý chất lượng và bảo trì thiết bị.
Trang 142 Hàng tồn kho:
Hàng tồn có mặt trong suốt chuỗi cung ứng và bao gồm từ nguyên liệu, bán thành phẩm đến thành phẩm mà được các nhà sản xuất, nhà phân phối và nhà bán lẻ trong chuỗi cung ứng nắm giữ .
3 Vị trí:
Là việc chọn địa điểm về mặt địa lý của các phương tiện trong chuỗi
cung ứng.
Trang 16V Đo lường hiệu quả thực hiện SCM
1 Tiêu chuẩn giao hàng:
Tiêu chuẩn này đề cập đến giao hàng đúng hạn Nó được biểu hiện bằng tỉ lệ phần trăm của các đơn hàng được giao đầy đủ về số lượng và đúng ngày khách hàng yêu cầu trong tổng số đơn hàng
Chú ý rằng các đơn hàng không được tính là giao hàng đúng hạn khi chỉ có một phần đơn hàng được thực hiện và khi khách hàng không có hàng đúng thời gian yêu cầu.
Trang 172 Tiêu chuẩn chất lượng:
- Chất lượng được đánh giá ở mức độ hài lòng của khách hàng hay là
sự thỏa mãn của khách hàng về sản phẩm Chất lượng có thể được đo lường thông qua những điều mà khách hàng mong đợi.
- Lòng trung thành của khách hàng cũng là một tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng Tiêu chuẩn này có thể đo lường bằng tỷ lệ phần trăm khách hàng vẫn mua hàng sau khi đã mua ít nhất một lần.
Trang 183 Tiêu chuẩn thời gian:
- Tổng thời gian bổ sung hàng được tính trực tiếp từ mức độ tồn kho Nếu chúng ta có một mức sử dụng cố định lượng hàng tồn kho này, thì thời gian tồn kho bằng mức độ tồn kho chia mức sử dụng Thời gian tồn kho sẽ được tính cho mỗi mắt xích trong chuỗi cung ứng (nhà cung cấp, nhà sản xuất, người bán sỉ, bán lẻ) và cộng hết lại để
có thời gian bổ sung hàng lại.
Trang 19sản phẩm và bán sản phẩm tạo ra vòng luân chuyển hàng hóa Thời gian thu nợ phải được cộng thêm cho toàn hệ thống chuỗi cung ứng như là
một chỉ tiêu thời hạn thanh toán
Tổng thời gian của một chu kỳ kinh doanh để tạo ra sản phẩm và nhận được tiền:
Chu kỳ kinh doanh= số ngày tồn kho + số ngày công nợ.
Trang 204 Tiêu chuẩn chi phí: 2 cách để đo lường chi phí:
Đo lường tổng chi phí bao gồm chi phí sản xuất, phân phối, chi phí tồn kho và
chi phí công nợ Thường những chi phí riêng biệt này thuộc trách nhiệm của những nhà quản lý khác nhau.Vì vậy không giảm được tối đa tổng chi phí.
Tính chi phí cho cả hệ thống chuỗi cung ứng để đánh giá hiệu quả giá trị gia
tăng và năng suất sản xuất
Phương pháp đo lường hiệu quả như sau:
Hiệu quả= Doanh số - Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí lao động + chi phí quản lý
Trang 21Ngày thành lập: năm 1997 – mô hình kinh tế cá thể Đến năm 2003 – mở rộng quy
mô và phát triển thành Cty Sản xuất và thương mại sọt tre bao bì Tre Việt Sản phẩm:
- Sọt tre sản xuất làm bao bì một số lọai nông sản
Lĩnh vực họat động : Công ty sản xuất và bán các lọai sọt tre bao bì theo hợp đồng
từ một số khách hàng quen thuộc tại các thị trường Mã lai, Đài Loan Trong
đó công ty xuất khẩu nông sản Đài Loan _Liee Chia Corporation là khách hàng chiến lược ngay từ những ngày đầu thành lập.
Trang 22II Phân tích chuỗi cung ứng của công ty Tre Việt :
Hình thành chuỗi cung ứng :
- Từ năm 2003, công ty tập trung vào việc sản xuất, khâu tìm kiếm nguyên
vật liệu được giao cho các đối tác và nhà cung cấp đảm nhận.
- Công ty ký hợp đồng dài hạn với VIKAMEX chuyên phụ trách xuất khẩu
thành phẩm Đặc điểm chuỗi cung ứng :
- Thời gian bắt đầu và hòan thành 1 đơn hàng là 7 ngày.
- Thời gian xuất hàng là thứ năm mỗi tuần.
- Số lượng hàng hóa được xuất theo container và thường cố định trong 1
thời gian dài
Trang 25- Thứ sáu mỗi tuần cty nhận đặt hàng từ khách hàng nứớc ngòai.
-Công ty có 6 ngày để chuẩn bị hàng.
-Quy trình chuẩn bị nguyên vật liệu :
Trang 26Nhúng thuốc, ép cây,
lưu kho
-Sau khi sản xuất và lưu kho đủ số lượng, đến ngày xuất hàng thì cty VIKAMEX
sẽ cho container xuống bốc hàng.
- Thời gian bốc hàng : 1g 45’ cho 1 container , 4 công nhân bốc hàng cho 1
container Công việc được tiến hàng vào sáng thứ năm.
-VIKAMEX sẽ tiến hành làm thủ tục xuất khẩu để khách hàng nhận hàng và thanh tóan tiền hàng.
Trang 27Quy trình thanh tóan :
-Đối các nhà cung ứng nguyên vật liệu: công ty thanh toán 100% hoặc
70% giá trị ngay sau khi các nhà cung ứng tiến hành giao hàng tại công ty, khoản còn lại sẽ thanh toán khi công ty nhận được khoản thanh toán nước ngoài.
- Đối với khách hàng nước ngoài: theo hình thức TTR trả trước và trả sau
Trả trước là 40% trị giá lô hàng, còn lại 60 % sẽ nhân sau khi có thông báo
đã xuất hàng của công ty VIKAMEX (thông thường công ty sẽ nhân được
khoản thanh toán vào ngày thứ bảy)
Đối với công ty VIKAMEX : công ty sẽ thanh toán khoản ủy thác khi nhận
được khoản thanh toán từ nước ngoài.
Trang 28Biểu đồ lưu kho nguyên vật liệu và thành phẩm
Trang 29Nhận xét :
Như đã biết một chuỗi cung ứng hiệu quả là chuỗi có sự liện kết chặt chẽ giữa các đối tác trong chuỗi cũng như cắt giảm các chi phí để nhằm đạt được hiệu quả cao nhất, và ba yếu tố có thể đề cập đến để đạt được hiệu quả đó là :
- Tối ưu hóa về vị trí
- Tối ưu hóa về chi phí
- Tối ưu hóa về thời gian
Khi xem xét đến chuỗi cung ứng này cũng vậy, cũng cần xét đến các nhân tố trên
Trang 30Tối ưu hóa về vị trí : câu hỏi đặt ra: ”Tại sao công ty không đặt
khu sản xuất của mình gần đối tác cung ứng ? ”
• Hai điểm cần quan tâm ở đây là: đặc thù của sản phẩm và điều kiện giao hàng:
• - Vì đây là loại sản phẩm thủ công yêu cầu cần phải có nhân công có tay nghề kinh nghiệm và Hóc Môn là nơi có tập trung nhiều thợ thủ công ngành đan lát, nơi sản xuất các vật dụng làm từ mây, tre, lá… một ngành thủ công đòi hỏi sự khéo léo Tại đây, có những gia đình theo nghiệp đan lát nhiều năm - rất thuần thục, lành nghề Công việc đan lát đã trở thành nghề truyền thống So với Lâm Đồng, Bình Thuận – thì
ở đây gần nguồn lao động hơn Vì thế, công ty sẽ tiết kiệm được chi phí nhân công, đào tạo…
• - Điều kiện giao hàng được ấn định là từ Hồ chí Minh (Việt Nam) đến cảng Cao Hùng ( Đài Loan)
– Do vậy, nên nhìn chung, đặt công ty tại Hóc Môn sẽ tiết kiệm nhiều khoản chi hơn
so với tiêu chí đặt công ty gần nguồn nguyên liệu.
Trang 31Tối đa hóa chi phí và thời gian : câu hỏi đặt ra là: công ty có cần thiết lập một hệ thống thông tin nào đó dể kiểm soát và quản lý nguồn nguyên vật liệu và tồn kho hay không?
•Chúng ta cần cần xem xét ở công ty một số khía cạnh:
•Qui mô và năng lực của công ty
•Các nguồn nguyên vật liệu đều được tập trung tại công ty để sản xuất.
•Đầu ra gần như là ổn định và việc xuất hàng theo một lịch trình ổn định như vậy cũng đã tạo cho các đối tác cung ứng một sự chuẩn bị.
• Do đó việc áp dụng một hệ thông tin hiện đại là chưa phù hợp.
•Về chi phí dự trữ: như đã phân tích ở trên, công ty đang phải lưu kho với
số lượng lớn cả về nguyên vật liệu và thành phẩm, tuy nguồn nguyên vật liệu dự trữ này sẽ được sử dụng liên tục trong một thời gian ngắn nhưng công ty phải chi trả cho khoản lưu kho này Điều này còn chưa tính đến một
số rủi ro cho việc quản lý như cháy, nổ, bị mất…
Trang 32CẢI TIẾN CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY TRE VIỆT
Trang 33nguyên liệu và 2 lần xuất hàng thành phẩm, ta có sơ đồ lưu kho của nguyên vật liệu và thành phẩm như sau:
Trang 34giảm chi phí (lưu trữ, bảo quản, bảo hiểm, nhân công kiểm tra, giám sát…)
Nếu như vào ngày thứ hai công ty nước ngoài thông báo tạm ngưng cho lô
hàng tiếp theo thì công ty có khả năng giảm số lượng nguyên vật liệu sẽ được cung ứng vào ngày thứ tư tiếp đó.
Trang 35• Quản trị chuỗi cung ứng có vai trò quan trọng vì ảnh hưởng đến tất cả các khâu trong hoạt động của doanh nghiệp.
• Việc xây dựng mô hình quản trị chuỗi cung ứng có ý nghĩa quyết định
đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
• Doanh nghiệp phải thường xuyên cập nhật những kiến thức mới để điều chỉnh và ngày càng hoàn thiện hơn hoạt động Quản trị chuỗi cung ứng của mình