Là hoạt động sắp xếp các công việc khác nhau dựa trên cơ sở chuyên môn hóa lao động.Định rõ nội dung của từng công việc và xác định cách phân chia lao động trong một tổ chứcTrong quá trình sản xuất và đo lường, phân bố công việc đi sau phân bố sản phẩm, phương pháp và trang thiết bị
Trang 1QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
ĐỀ TÀI:
PHÂN BỐ VÀ ĐO LƯỜNG CÔNG
VIỆC TRONG SẢN XUẤT TẠI
CÔNG TY ESTEC VINA
Trang 2
NỘI DUNG
1 PHÂN BỐ CÔNG VIỆC.
2 TIÊU CHUẨN SẢN XUẤT VÀ HOẠT ĐỘNG.
3 ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC
4.ÁP DỤNG THỰC TẾ TRONG CÔNG TY.
Trang 3 Là hoạt động sắp xếp các công việc khác nhau dựa
trên cơ sở chuyên môn hóa lao động.
Định rõ nội dung của từng công việc và xác định
cách phân chia lao động trong một tổ chức
việc đi sau phân bố sản phẩm, phương pháp và trang thiết bị
1 PHÂN BỐ CÔNG VIỆC
Trang 4 Cách sắp đặt công việc theo lối cổ truyền
công việc
Những việc lặp đi, lặp lại trong một chu kỳ ngắn và chậm
để điều tiết lượng hàng sản xuất, đặt công nhân ở một chỗ
cố định
Sơ đồ thi hành, những nguyên tắc tiết kiệm động tác.
Những công việc lặp đi lặp lại thường nhật trong một chu
kì và điều tiết số lượng hàng hóa cao, người công nhân làm
việc chung với nhóm hay những công nhân khác.
Sơ đồ hoạt động Sơ đồ công nhân máy móc – sơ đồ phát triển ngang
Tất cả sự chuyển đổi những động tác hỗ tương những công
nhân, vị trí của từng công việc; mỗi chuỗi công việc Sơ đồ phát triển của những đồ thị
ESTec VINA Corp.
1 PHÂN BỐ CÔNG VIỆC
Trang 5• Trong quá trình chuyển đổi một sản phẩm hay một dịch vụ và muốn xem việc sản xuất sản phẩm hay dịch vụ đó có hiệu quả và năng suất hay không thì các nhà quản lý phải đưa ra được các mục tiêu để đánh giá khả năng hiện tại trước khi sản xuất, và các mục tiêu đó được xem là các tiêu chuẩn
2 TIÊU CHUẨN SẢN XUẤT VÀ HOẠT ĐỘNG
Trang 6Cách ứng xử vào
phạm vi thiết kế
công việc
Tổ chức bên trong Đặc điểm cá nhân
ESTec VINA Corp.
2 TIÊU CHUẨN SẢN XUẤT VÀ HOẠT ĐỘNG
Trang 7So sánh
2 TIÊU CHUẨN SẢN XUẤT VÀ HOẠT ĐỘNG
Trang 82.2 Các tiêu chuẩn cấp nhà máy
Tiêu chuẩn về chi phí sản xuất
Tiêu chuẩn về năng suất Tiêu chuẩn về vật tư, nguyên liệu
ESTec VINA Corp.
Tiêu chuẩn về an toàn lao
động
2 TIÊU CHUẨN SẢN XUẤT VÀ HOẠT ĐỘNG
Trang 92.3 Cách sử dụng các tiêu chuẩn
• Tiêu chuẩn dùng để đánh giá khả năng của công
nhân và sự thành thạo của họ để dự đoán, hoạch
định và kiểm soát các hoạt động.
• Tiêu chuẩn là chìa khóa nối liền các hoạt động
trao đổi hiện tại và các hoạt động hoạch định, tổ
chức và kiểm soát
2 TIÊU CHUẨN SẢN XUẤT VÀ HOẠT ĐỘNG
Trang 10Đo lường công việc: việc xác định mức độ và số lượng lao động
phục vụ trong nhiệm vụ sản xuất và hoạt động.
ESTec VINA Corp.
3 ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC
Trang 11Tìm “công nhân trung bình” để xác định chuẩn lao động
- Cách thức: quan sát nhiều công nhân và ước đoán khả năng trung bình của họ.
- Phải cân bằng các chi phí chọn mẫu và các chọn mẫu không chính xác.
3 ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC
Trang 12Tiêu chuẩn số lượng
- Để đo lường khả năng thành thạo, nhà quản lý ưu tiên xem xét số lượng trước (cái / đơn vị thời gian)
Tiêu chuẩn chất lượng
- % thiếu sót = x 100 (%) Đơn vị thiếu sót
Tổng các đơn vị
ESTec VINA Corp.
3 ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC
Trang 132 Sử dụng phương pháp dữ kiện quá khứ
3 Sử dụng phương pháp nghiên cứu thời gian trực tiếp
1 Không quan tâm đến tiêu chuẩn đo lường công việc
4 Sử dụng phương pháp nghiên cứu thời gian xác định
5 Sử dụng phương pháp lấy mẫu công việc
6 Kết hợp phương pháp 2 với phương pháp 5
3 ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC
Trang 14Welcome to ESTec VINA
4 ỨNG DỤNG VÀO THỰC TẾ CÔNG TY ESTec Vina
Trang 15Lịch sử phát triển ESTec Co , Ltd.
Mở văn phòng bán hàng tại Nhật
Thành lập với tên Goldstar Foster Co., Ltd.
Chứng nhận ISO 9002 Thành lập nhà máy tại Việt Nam Chứng nhận QS 9000, ISO 9001, ISO 14001
Đổi tên thành ESTec Corporation Thành lập nhà máy tại Malaysia
Trang 171st Factory
Micro Speaker,
Speaker Unit &
Speaker System Assembly
2 nd Factory
Wood Processing &
Wooden Speaker System Assembly Parts Production
– Cone paper, Diaphragm, Injection, PP Sheet, etc.,
Factory General View
Trang 181 Chọn người lao động trung bình.
Việc chọn người công nhân trung bình được thực hiện như sau:
•Chọn một người công nhân với sức khỏe trung bình.
•Mức độ thành thạo trung bình (đã làm việc tại công đoạn đó từ 3 đến 6 tháng tùy vào mức độ phức tạp từng công đoạn).
•Và thực hiện công việc trong điều kiện môi trường bình thường.
Trang 191 Chọn người lao động trung bình.
Dập cực plug
STT
LINE SẢN XUẤT
THỜI GIAN SẢN XUẤT TRUNG BÌNH 1 LINE (s)
Từ số liệu trên, ta nhận thấy người lao động trung bình là
người có thời gian “ dập cực plug” TT : 8.3 s
Đo 20 công nhân trong công đoạn dập cực plug
Trang 202 Kỹ thuật đo lường.
Việc triển khai đo lường công việc như sau:
Đối với Leader và Sub-Leader:
1.L/D, S/L chuẩn bị Bảng ghi chép QLCĐ cho từng model
2.Kiểm tra lại các nội dung quan trọng như phần chú ý đặc biệt, …
3.Kiểm tra lại lô được sản xuất theo Bảng thay đổi tiêu chuẩn
4.Khi thay đổi mã hàng, phân phối và chuyển cho tất cả công nhân ở các công đoạn
5.Kiểm tra lại nội dung của Bảng ghi chép QLCĐ được trả về từ công đoạn cuối cùng có bị bỏ sót hay có vấn đề gì không
6.Quản lý công đoạn theo Bảng ghi chép QLCĐ được ghi lại
7.Khi phát hiện những vấn đề ở công đoạn, ghi lại những vấn đề phát sinh và chú ý đặc biệt lên ô trống trên Bảng ghi chép QLCĐ để tham khảo khi kiểm tra sản phẩm
8.Nhập kết quả sản xuất và yêu cầu kiểm tra thành phẩm
Trang 212 Kỹ thuật đo lường.
Việc triển khai đo lường công việc như sau:
Đối với công nhân:
1.Ghi lại chủng loại keo được sử dụng và trọng lượng keo đo thực tế ở công đoạn mình đang phụ trách
2.Ghi lại mã số dụng cụ sử dụng ở công đoạn của mình
3.Ghi lại mã số vật tư và mã số lô sử dụng ở công đoạn của mình (ngoại trừ trường hợp không có)
4.Ghi lại trạng thái làm việc của công đoạn mình (ví dụ: trạng thái dập, trạng thái vệ sinh, chỉ số đo nhiệt độ hàn chì, …)
5.Ai kiểm tra hạng mục nào phải ký vào hạng mục đó
6.Khi xảy ra sự khác nhau giữa chỉ số đo và tiêu chuẩn sử dụng thực tế, thông báo ngay cho chuyền trưởng
7.Kiểm tra lại xem có phần nào bị bỏ sót hay không và chuyển qua công đoạn tiếp theo
Trang 222 Kỹ thuật đo lường.
Việc triển khai đo lường công việc như sau:
Quy định kiểm tra công đoạn:
1.Nắm vững các nội dung thao tác trên bảng Working Instruction
2.Kiểm tra đối chiếu mã số vật tư, dụng cụ, trọng lượng keo, … trên bảng TCSX, W/I và thực tế sản xuất phải giống nhau
3.Quản lý và ghi chép lên phiếu kiểm tra đối với một số công đoạn theo quy định
4.Kiểm soát các nội dung, hạng mục quan trọng theo như bảng W/I
5.Thực hiện đúng quy định kiểm tra công đoạn mình và công đoạn trước
để truyền đạt nhanh chóng nội dung nội hư, cải thiện công đoạn trước, giảm thiểu tối đa phát sinh hàng hư trong các công đoạn
Trang 232 Kỹ thuật đo lường.
a Phương pháp dữ kiện quá khứ
•Sản lượng đạt được các năm trước
•Điều kiện kinh tế
Trang 242 Kỹ thuật đo lường.
a Phương pháp dữ kiện quá khứ
CẤP BỘ PHẬN
•Sản lượng ước tính công ty trong năm sau
•Phần trăm sản lượng mà các line đạt được trong những năm trước
•Số lượng công nhân duy trì trong mỗi line
Trang 253 Kết hợp phương pháp thời gian trực tiếp và thời gian xác định.
a Phương pháp nghiên cứu thời gian trực tiếp (xác định thời gian cho models mới ) :
•Dùng đồng hồ bấm giây để xác định thời gian hoàn thành từng giai đoạn
•Các nhà quản lý dựa vào thời gian này để phân bổ lao động cho phù hợp và xác định sản lượng, chấm công cho tưng công nhân,
b Phương pháp nghiên cứu thời gian xác định :
•Đối với những models mới chưa được tính thời gian thì bộ phận hợp lý hóa căn cứ vào bảng phân bổ thời gian của những models cũ để phân
bổ nhân công phù hợp,
Trang 263 Kết hợp phương pháp thời gian trực tiếp và thời gian xác định.
c Quy trình kết hợp : phương pháp nghiên cứu thời gian trực tiếp
và nghiên cứu thời gian xác định :
•Models mới chưa có bảng phân bổ thời gian nhưng đã lên kế hoạch sản xuất thì người quản đốc sẽ sử dụng dữ liệu cũ để bố trí và sắp xếp công nhân vào vị trí sản xuất cho phù hợp
•Sau đó, bộ phân định mức thời gian sẽ tiến hành quan sát - bấm giờ cho từng giai đoạn, và sau đó sẽ hoàn thành bảng mẫu về thời gian phân bổ công nhân cho người quản đốc để họ bố trí lại nhân công
Trang 274 Phân bổ lao động
Phân bổ và đo lường công việc dành cho công việc thủ công hay trí óc?
Thủ Công vì tính lặp lại của các thao tác, dẫn đến cần luân chuyển công việc để tránh nhàm chán trong công việc
Thiết lập mô hình giả lập
Đối với các sản phẩm lần đầu tiên đưa vào sản xuất thì việc thiết lập mô hình giả lập nhằm đưa ra quyết định bổ sung hay giảm bớt nhân công trong công đoạn sản xuất trên cơ sở so sánh giữa các tiêu chuẩn tạm thời được xây dựng từ mô hình với số liệu thực tế phát sinh
Trang 284 Phân bổ lao động trên chuyền
Việc phân công và luân chuyển công việc được thực hiện theo
sự phức tạp của từng công đoạn:
•Các công nhân mới sẽ được làm việc tại các công đoạn đơn giản.
•Công nhân từ 3 – 6 tháng sẽ được thực hiện các công đoạn phức tạp hơn.
•Công nhân từ 6 – 12 tháng sẽ được thực hiện công đoạn quan
trọng.
•Các công nhân có kinh nghiệm từ 2 – 3 năm tùy vào năng lực sẽ được làm sub hoặc leader để quản lý chuyền.
Trang 294 Phân bổ lao động trên chuyền
Đo lường công việc
Phân công công việc theo công đoạn
Thổi bụi và
thả hàng
Dập cực plug
Bôi keo dán Chuẩn bị
magnet
Dán magnet
Phòng mẫu
Trang 30GIỚI THIỆU TACT TIME (T.T) VÀ STANDARD TIME (S.T)
ESTec VINA Corp.
tính để làm nên 1 sản phẩm ở điều kiện làm
việc bình thường đối với công nhân được xem
là thành thạo ở mức trung bình.
Dựa vào T.T để quản lý sắp xếp công
đoạn, quy định tốc độ thả hàng.
ST thể hiện năng suất làm việc, ST càng
thấp thì năng suất càng cao.
Trang 31THỜI GIAN TIÊU CHUẨN (ST)
Định nghĩa: ST (Standard Time) là thời gian để sản
xuất ra 1 sản phẩm bởi 1 công nhân có mức độ thành
thạo được xác nhận một cách bình thường, ở tốc độ và
điều kiện làm việc bình thường.
Phương pháp tính ST: (ST tiêu chuẩn và ST thực tế)
ST tiêu chuẩn = Số công nhân * Pitch Time * (1+Tỉ lệ phụ trội)/60 (phút)
Tỉ lệ phụ trội : (%) phụ thuộc vào từng loại model (kích cỡ, đường kính, độ
phức tạp, ) và line sản xuất (tự động, bằng tay), …
Pitch time: là thời gian lớn nhất đo được tại 1 công đoạn nào đó (giây)
Trang 32PHƯƠNG PHÁP TÍNH ST THỰC TẾ
ESTec VINA Corp.
Ví dụ: Line A có 30 công nhân làm việc trong 8h sản xuất được 7856 pcs
Khi đó ta có thể tính được S.T như sau:
Trang 33PHƯƠNG PHÁP TÍNH TT
Ví dụ: Kế hoạch của line B hôm nay sản xuất model C231… với ST tiêu chuẩn
là : 2.10 Line B làm việc hiện tại có 25 công nhân (bao gồm cả S/L) Để thuận tiện cho việc quản lý sắp xếp công đoạn và quy định tốc độ thả hàng, ta sẽ tính chu kỳ lặp lại thao tác (T.T)
Theo kế hoạch thì 1h phải sản xuất 714 Pcs mới đạt mục tiêu
ST
SLSX/h =(pcs/h)
60
x Số CN
2.1
= 60 x 25 = 714.3
Từ 714.3 Pcs/h (1Hr =3,600Sec) qui đổi ra ta được thời gian hoàn
thiện một sản phẩm là 3600 : 714.3 = 5.04 sec/pcs
Nhưng trên thực tế do có loss phát sinh trong quá trình sản xuất nên khi tính ta phải khấu trừ , khi đó ta được T.T thực tế là :
50.4 Sec x 0.85 = 4.28 Sec (0.85 là thời gian hoạt động đã trừ Loss 15%)
Như vậy phải đảm bảo Line hoạt động với T.T: 4.3 giây thì sẽ đáp ứng tốt mục tiêu theo kế hoạch.
Trang 34ESTec VINA Corp.
Lập bảng tính ST cho từng công đoạn
STT Công đoạn SCN Thời gian thao tác (giây) ST TT
Dập terminal
Trang 35Lập bảng tính ST cho từng công đoạn
STT Công đoạn SCN Thời gian thao tác (giây) ST TT
Trang 36Phân công công việc theo tact time
Gắn frame assy
Dập terminal
ESTec VINA Corp.
Trang 37VẬN DỤNG ST ĐỂ CÂN BẰNG CÔNG ĐOẠN
Nếu ST thực tế lớn hơn so với ST tiêu chuẩn thì
cần phải cải tiến để giảm Pitch time
+ Xem lại thao tác của công nhân có đúng
không ?
+ Cải tiến giảm thao tác thừa
+ Tự động hóa công đoạn
+ Chuyên môn hóa công đoạn (đào tạo để
công nhân thuần thục thao tác làm việc)
+ Bố trí thêm người
Trang 38CẢM ƠN
ESTec VINA Corp.