Trải qua hai năm thamgia dạy chương trình toán lớp 12, tôi đã có những trải nghiệm nhất định về việcdạy và việc học của học sinh tôi thấy: + Học sinh mới tiếp cận tập hợp “ Số phức” ở l
Trang 1-SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT GIA LÂM -********* -
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỐ PHỨC VÀ MỘT SỐ SAI LẦM CỦA HỌC SINH KHI
GIẢI BÀI TẬP VỀ SỐ PHỨC”
Môn: Toán
Tên tác giả: Bùi Thị Hải
Giáo viên môn: Toán
Năm học 2011 - 2012 PHẦN MỞ ĐẦU
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trang 2Từ năm học 2008 – 2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức đưa nội dung
“số phức” vào chương trình phổ thông Đây là một nội dung mới đối với họcsinh bậc phổ thông, mặc dù nội dung còn ở mức độ đơn giản song nó là mới lạđối với học sinh lớp 12, đặc biệt nó chỉ được phân bố trong khoảng thời lượngkhông nhiều, mặt khác tài liệu tham khảo về nội dung này còn rất ít, đã vậy nộidung này đã được đưa và hầu hết các đề thi tốt nghiệp, đề thi đại học trongnhững năm gần đây và nó chiếm một tỉ lệ nhất định Vì vậy việc dạy và học “Sốphức” có hiệu quả thật sự là một vấn đề cần nghiên cứu Trải qua hai năm thamgia dạy chương trình toán lớp 12, tôi đã có những trải nghiệm nhất định về việcdạy và việc học của học sinh tôi thấy:
+ Học sinh mới tiếp cận tập hợp “ Số phức” ở lớp 12 nên phần lớn khi vậndụng các em bị ảnh hưởng nhiều tính chất của tập hợp số thực, vì vậy các em tỏ
ra lúng túng khi giải quyết bài toán về số phức, đặc biệt các em còn nhầm tưởngtính chất của tập hợp số thực cũng đúng trong tập hợp số phức
+ Nghiên cứu dạng toán này còn giúp học sinh kết hợp phương pháp đại số vàphương pháp tọa độ trong mặt phẳng để giải một số dạng toán nâng cao tronghình học, trong lượng giác
Từ lí do trên mà tôi xin trao đổi cùng đồng nghiệp và các em học sinh sángkiến kinh nghiệm với đề tài “ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀITẬP VỀ SỐ PHỨC VÀ MỘT SỐ SAI LẦM CỦA HỌC SINH KHI GIẢI BÀITẬP VỀ SỐ PHỨC “ nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học chương sốphức của lớp 12
II PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
* Đề tài có thể áp dụng rộng rãi cho tất cả giáo viên dạy toán ở trường THPTtham khảo và các em học sinh lớp 12 ôn thi tốt nghiệp và Cao đẳng – Đại học
* Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Một số dạng bài tập thường gặp về số phức
+ Một số sai lầm của học sinh khi giải bài tập về số phức
+ Ứng dụng số phức để giải quyết một số bài toán về số thực
+ Các bài toán tham khảo qua các kì thi
III MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
+ Cùng chia sẻ với đồng nghiệp và các em học sinh về kinh nghiệm và phươngpháp giải một số bài tập về số phức Qua SKKN này học sinh nắm được nhữngnội dung chính và những vấn đề cần lưu ý khi nghiên cứu chương số phức Đặcbiệt học sinh nắm được phương pháp giải một số dạng toán về số phức và tránhđược một số sai lầm mà học sinh hay mắc phải trong quá trình giải toán về sốphức
+ Tự bản thân trau rồi và rèn luyện chuyên môn nhằm nâng cao nghiệp vụ sưphạm
+ Hưởng ứng phong trào viết SKKN của trường THPT CAO BÁ QUÁT GIALÂM
IV CƠ SỞ LÝ LUẬN
Phương pháp nghiên cứu SKKN này dựa trên cơ sở:
+ Các kiến thức cơ bản về số phức
Trang 4Trước hết, ta cần hệ thống tóm tắt nội dung chính và những vấn đề cần lưu ýkhi nghiên cứu chương số phức.
1) SỐ PHỨC
* Định nghĩa 1:
Mỗi số phức là một biểu thức có dạng a+ bi, với a, b R và i2 = -1
Kí hiệu số phức đó là z = a +bi ; i gọi là đơn vị ảo, a gọi là phần thực, b gọi là phần ảo của số phức z = a + bi.
'
b b a a i
b a bi a
* Biểu diễn hình học của số phức:
+ Ứng với mỗi số phức z = a + bi có duy nhất một điểm M(a;b) trên mặt
phẳng Oxy và ngược lại Kí hiệu M(a+bi) hay M(a;b)
Ngoài ra, số phức z = a + bi còn được biểu diễn bởi vectơ u(a;b)
+ Các điểm trên trục hoành Ox biểu diễn các số thực Các điểm trên trục tung
Oy biểu diễn các số ảo.
* Phép cộng, phép trừ hai số phức:
Cho hai số phức z = a + bi và số phức z ’ = a ' + b ’ i.
Tổng của hai số phức trên là số phức z+z ’ = (a+a ’ ) + (b+b’)i
Hiệu của hai số phức trên là số phức z-z ’ = (a-a ’ ) + (b-b’)i
Khi đó, nếu u(a;b)biểu diễn số phức z, u' (a' ;b' )biểu diễn số phức z’ thì vectơ
Cho hai số phức z = a + bi và số phức z ’ = a ' + b’i.
Tích của hai số phức trên là số phức zz ’ = (aa ’ –bb ’ )+ (ab ’ +a’b)i
Chú ý: Có thể thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân hai số phức một cách
hình thức tương tự như các phép toán cộng, trừ, nhân trên tập hợp số thực R.
* Phép chia số phức:
+ Số phức liên hợp của số phức z = a +bi là số phức za bi
+ Môđun của số phức z = a +bi là z a2 b2
+ Số nghịch đảo của số phức z = a +bi khác 0 là số phức z z2 z
1 1
+ Thương
1 ' '
Trang 5-Vậy: ,(a b ).
b a
bi) i)(a b
(a bi a
i b
a ' ' ' '
2 2 2
2) CĂN BẬC HAI CỦA SỐ PHỨC VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
* Định nghĩa: Căn bậc hai của số phức w là số phức z sao cho z2= w.
*Nhận xét:
+) Mỗi số phức z 0 có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau (khác 0)
+) Số 0 có đúng một căn bậc hai là 0
+) Đặc biệt: số thực a dương có hai căn bậc hai là a và a ; số thực a âm
có hai căn bậc hai là a ivà a i;
* Chú ý 1:Không được dùng kí hiệu để chỉ căn bậc hai của một số phức.
* Phương pháp tìm căn bậc hai của số phức wabi:
+ Giả sử z xyi là căn bậc hai của w
Vậy ta có: z2 w x2 y2 2xyiabi
+ Giải hệ phương trình: ( 1 )
2
2 2
a y x
B
3) DẠNG LƯỢNG GIÁC CỦA SỐ PHỨC VÀ ỨNG DỤNG
* Định nghĩa: Dạng lượng giác của số phức z là : zrcosisin, với r > 0.
* Phương pháp tìm dạng lượng giác: của số phức z = a + bi (a, b R) khác 0
sin cos
* Nhân và chia hai số phức dưới dạng lượng giác:
+) Nếu zrcosisin, z, r, cos, isin, , (r 0 ,r, 0) thì
z
+) Lưu ý:
Nhân hai số phức: tích các môđun và tổng các acgumen
Chia hai số phức: thương các môđun và hiệu các acgumen
* Công thức Moa – vrơ:
+) rcos isin n r ncosn isinn ;nN*
Trang 6+) Đặc biệt khi r = 1: cos isin n cosn isinn
* Căn bậc hai của số phức dưới dạng lượng giác:
Số phức zrcosisin, r > 0, có hai căn bậc hai là:
)2
cos(
2
sin2
r
B) MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỐ PHỨC
Dựa vào những nội dung trọng tâm và những kiến thức cần lưu ý, trên cơ sở đó
ta có thể phân loại một số dạng bài tập vận dụng sau đây:
Dạng 1: Các phép tính về số phức và các bài toán định tính
* Yêu cầu:
- Nắm chắc các khái niệm và các phép toán.
- Rèn luyện kĩ năng tính toán thành thạo, chính xác.
- Biết sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả.
* Một số ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tìm phần thực, phần ảo của số phức z biết :
(1+ i)2.(2- i)z = 8 + i + (1+2i)z
Trang 7
1
Ví dụ 4: Tìm số phức z thỏa mãn: z 2 và z2 là số thuần ảo
(Đề thi Đại học Khối D- năm 2010)
2 2
b a
b a
1
2 2
b a
b a b a b a b a
Vậy các số phức cần tìm là: 1+i; -1- i; 1- i; -1+i.
Chú ý : Trong một số trường hợp, thực chất yêu cầu của bài toán là thực hiện
các phép tính trên tập hợp các số phức mà áp dụng tương tự trên tập hợp số thực.
Ví dụ 5: Tính tổng : 2 3 2011
1
11
1
S
Giải
Trang 8Áp dụng công thức tính tổng của 2012 số hạng của một cấp số nhân với số hạngđầu u1 1, công bội q1 i ta được
i i
i i
i i
i S
3
32
13
213
211
11
i x
y i x
i
5 3 )
2 1 ( 3
2 )
10 3 ( ) 2 1 (
y x
i y x
y
5 3 4
) 3 3 (
2 ) 10 2
( ) 3 1 (
3 3
3
0 10
2
2 3
1
y
y x
y x
y
Hệ vô nghiệm
*Phân tích sai lầm: Học sinh hiểu sai x, y R nên đã coi hệ số của i ở vế phải
của mỗi phương trình trong hệ trên là phần ảo, phần còn lại là phần thực
5 3 ( ) 2 1 ( ) 2 1 ( 3
6 ) 10 3 ( 3 ) 2 1 ( 3
i x
i
y i x
i x
i
y i x
i
11 7 )
2 11 ( ) 2 1 ( 3
6 ) 10 3 ( 3 ) 2 1 ( 3
i y i x
i
11 7 )
28 20 (
6 ) 30 9 ( ) 6 3 (
20 11 7
6 )
10 3 ( 3 ) 2 1 ( 3
i i
i y
y i x
563552
1777 2843
i y
i x
b a i bi
a
i b a i bi
a i
5 3 ) ' ' ( ) 2 1 ( ) (
3
2 ) ' ' )(
10 3 ( ) )(
2 1 (
2
a b b b
a a
i b
a b b
a b a
5 3 )
' 4 ' 3 3 ( ) ' 4 ' 3 3 (
2 ) ' 10 ' 3 2 ( ) ' 10 ' 3 2 (
' 4 '
3 3
3
' 4 '
3 3
0
' 10 '
3 2
2 '
10 '
3 2
a b
b
b a
a
b a
b
b a
b a
Giải hệ trên trong tập số thực ta được
296 56 '
3552 3552
b a b a
Vậy nghiệm của hệ là
563552
1777 2843
i y
i x
Trang 93
2 3
1
z
z
i z
i z
b)
i x
y i x
i
5 3 2
) 2 1 ( 3
2 )
10 3 ( ) 2
3
z
i w
z
Dạng 2: Biểu diễn hình học của số phức
* Yêu cầu của bài toán thường cho dưới dạng:
+) Biểu diễn hình học các số phức trong mặt phẳng Oxy (mặt phẳng phức) +) Tìm điểm hoặc tập hợp điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn một hoặc một vài điều kiện cho trước.
i i
21).(
1(
;1
4
a) Chứng minh tam giác ABC vuông cân
b) Tìm số phức z có điểm biểu diễn D sao cho ABCD là hình vuông.
i
23
62
Vậy tam giác ABC vuông cân tại B
b) Do tam giác ABC vuông cân tại B, ABCD là hình vuông
1
D D
y x
D D
y x
Trang 10z i z
2 2
z
1 1 2
2
z i
2
11
Phân tích sai lầm: Học sinh nhầm tưởng kí hiệu môđun của số phức với kí hiệu
gái trị tuyệt đối trong tập hợp số thực.
Từ đó suy ra tập hợp điểm M(x;y) biểu diễn số phức z là đường Elip nhận F1, F2
là hai tiêu điểm, trục lớn bằng 10, tiêu cự bằng 8
Phương trình chính tắc của (E): 1
9 25
2 2
y x
Cách 2:
Gọi điểm M biểu diễn số phức z, điểm F1(-4; 0) biểu diễn số phức -4+0i; điểm
F2(4;0) biểu diễn số phức 4 + 0i.
Khi đó, z 4 là khoảng cách MF1; z 4 là khoảng cách MF2
Ta có : z 4 z 4 10 MF1MF2 10
Theo định nghĩa đường Elip, suy ra tập hợp điểm M(x;y) biểu diễn số phức z là
đường Elip nhận F1, F2 là hai tiêu điểm, trục lớn bằng 10, tiêu cự bằng 8
Lưu ý:Với câu b)
Trang 11- Học sinh thường gặp rắc rối trong cách 1 là từ (*) khó biến đổi về một phương trình đường Elip dạng chính tắc quen thuộc nếu không phát hiện ra công thức tính khoảng cách giữa hai điểm khi biết tọa độ của chúng, và định nghĩa đường Elip thì khó có thể chỉ ra quỹ tích điểm M một cách cụ thể.
- Để vận dụng được theo cách 2 thì học sinh phải nắm được môđun z z, biểu diễn khoảng cách giữa hai điểm lần lượt là điểm biểu diễn hai số phức z và z ’
Ví dụ 3: Tìm tập hợp các điểm M trong mặt phẳng tọa độ Oxy biểu diễn số phức
Trang 12Dạng 3: Căn bậc hai của số phức và phương trình bậc 2
* Yêu cầu của bài toán thường cho dưới dạng:
- Tìm căn bậc hai của số phức z.
- Giải phương trình bậc hai với hệ số thực hoặc hệ số phức.
a) 31 có hai căn bậc hai là 31i và 31i
4
31 3
4
31 3
2 1
i z
i i có hai căn bậc hai là 1 và -1
1
121
-1 1
12
và i i
*Tìm căn bậc hai của
Cách 1: Gọi xyi;x,yR là một căn bậc hai của , khi đó ta có
1 8
2
15
2 2
y
x y
x xy
y x
)41(23
-2 2
)41(23
2
1
i i
i z
và
i i
i z
Chú ý: Các quy tắc nhẩm nghiệm và định lí Viet vẫn đúng trong trường hợp xét
phương trình bậc hai trong tập hợp số phức
Ví dụ 2: Giải phương trình sau trên tập hợp số phức:
(2 3i)z2(4i 3)z1 i0
Giải
Ta có ( 2 3i) ( 4i 3 ) 1 i 0
Trang 13-Vậy phương trình có hai nghiệm
13
113
532
1
i
i z
Dạng 4: Phương trình quy về bậc hai
* Những dạng phương trình quy về bậc hai thường gặp:
- Đối với phương trình bậc cao, thông thườngsử dụng phương pháp đổi biến hoặc phải nhẩm được một nghiệm để tách thành nhân tử là những biểu thức bậc thấp hơn tương tự như cách giải phương trình bậc cao trong tập hợp số thực
* Một số ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Giải phương trình sau trên tập hợp số phức:
z i
i z
i z
27
34
i z
27
34
i i có hai căn bậc hai là 1 và -1
1
121
-1 1
12
ivà i
12 4
2
t
t t
0 6
2 2
z z
z z
2
23 1
z z
i z
i z
là bốn nghiệm của phương trình đã
cho
Ví dụ 3: Giải phương trình sau trên tập hợp số phức:
Trang 141 0
2
2 3 4
z
0
2
5 1
z
Đặt
z z
3 1 0
2
5
2
i t
i t
i z
i i
i z
i i
2
1 2
1 4
3 3 1
1 4
3 3 1 )
2 ( , 3 6
8
2
1 2
i z
i i
i z
i i
1 4
3 3
1 2
1 4
3 3
1 )
3 ( , 3 6
8
4
3 2
Vậy phương trình có bốn nghiệm
Ví dụ 4: Giải phương trình sau :
i z
i z
i
z i z
i z
* Phân tích sai lầm:Học sinh đã áp dụng phương pháp giải phương trình x 4 = 1trong tập hợp số thực Nhưng trong tập hợp số phức, ngoài số 1 và -1 ra còn có
số i và –i thỏa mãn i4 = 1, (-i)4 = 1
* Lời giải đúng:
Trang 15i z
i z
i i z
i
z i z
i
z i z
i z
1 1
) (
i z i i z
i z i i z
i z i z
i z i z
i
i z
i z
1 )
1 (
1 ) 1 ( 0
z z z
i z
zi4 (z i) 4 z4 4z36z24z1z4 4z36z2 4z1
z z
z
là ba nghiệm của phương trình đã cho
Bài tập tương tự Bài 1: Giải các phương trình sau
Dạng 5: Dạng lượng giác của số phức
* Bài toán thường cho dưới dạng:
- Biểu diễn số phức từ dạng đại số sang dạng lượng giác hoặc ngược lại.
- Thực hiện nhân, chia và căn bậc hai các số phức dưới dạng lượng giác.
- Bài toán ứng dụng công thức Moa – vrơ.
* Kiến thức:
- Nắm chắc dạng lượng giác của một số phức và cách xác định môđun và acgumen của số phức, đặc biệt là phải biết vận dụng công thức giá trị lượng giác giữa các góc (cung) có liên quan đặc biệt.
- Nắm chắc các phép toán nhân, chia, hai số phức dạng lượng giác và căn bậc hai của số phức dạng lượng giác.
Trang 165cos2
sin6
53cos43
7cos
3 4
7cos
cos2sin
2 i (1) là dạng lượng giác của
số phức z.
*Phân tích sai lầm: Do học sinh không hiểu đúng định nghĩa dạng lượng lượng
giác của số phức là z r(cosisin), với môđun r > 0
cos2sin
cos2sin
của số phức z
Trang 17,cossin
cos24sin224sin
cos2
4
sin24sin
sin2
4
cos24sin
w nếu 1 1,
z z
i z
2
3 2 1 2
3 2 1
cos
3
sin 3
cos 2
i z
Áp dụng công thức Moa – vrơ
* Với
3
sin3
cos
13
sin3
Trang 18
13
2012sin3
2012cos
2cos
13
2sin3
2cos
12
32
z , tương tự ta có phần thực của w bằng -1, phần
ảo của w bằng 0.
Chú ý: Trong bài tập trên có thể thay số mũ bởi số khác sẽ được bài tập tương
tự Khi đó có thể vận dụng công thức lược giác liên hệ giữa các cung có liên qua đặc biệt để tính toán.
Ví dụ 4: Viết dạng lượng giác các căn bậc hai của số phức z biết:
sin4
sin4
2cos i
và dạng lượng giác của hai căn bậc hai đó là
sin4
2cos i và
sin4
Trang 19sin 4
cos 3
3 2
1
b)
20 3
4 2102
2 2012
Trang 20Khai triển nhị thức Niu – tơn của (1 + i)2012 ta được:
4 2102
2 2012
1
9 6 3
n n
2cos i
z , có z3 = 1;
3
sin3
cos2
32
cos2
32
1
n n n
Bài tập tương tự Bài 1: Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n, ta có các hệ thức sau:
0 3 2 3 2 4 3 3 6 2 cosn3
C C
C
n n
2 3
* Yêu cầu của bài toán thường cho dưới dạng:
- Biểu diễn biểu thức lượng giác theo các biểu thức lượng giác khác
- Chứng minh đẳng thức lượng giác, …
* Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Chứng minh công thức lượng giác:
cos3 4cos3 3cos và sin3 3sin 4sin3
Trang 21-Giải
Đặt z cos isin Ta tính z3 theo 2 cách rồi đồng nhất
Từ công thức Moa- vrơ ta có: (cosisin)3 cos3isin3 (1)
Mặt khác theo khai triển Niu – Tơn ta có:
2 3
sin sin
cos 3 3 sin
sin cos 3 cos
3 cos
Thay sin2 = 1- cos2 , cos2 = 1- sin2 ta được:
cos3 4cos3 3coss
và sin3 3sin 4sin3
Ví dụ 2: Cho các số thực a, ,b sao cho 0
2
sin a Với mỗi số nguyên n 1, xét
các tổng:
S cosb cos(ab) cos( 2ab) cos(nab)
T sinb sin(ab) sin( 2ab) sin(nab)
=
z
z w
=
a i a
a n i a n w
sincos
1
)1sin(
)1cos(
sin2sin
2
1cos2
1sin2
1sin
a i a a
a
n i a
n a
n w
sin2
1cos2
1sin2
sin2
1
i
a a
n i a
n a
a
n w
cos2
sin2
1
i
na a
a n w
Trang 22a na i na b i b
a
n
sincos
2
sin2
cos2
sin2
1sin
2
sin2
cos2
sin2
1sin
2cos2
sin2
1sin
2sin2sin2
1sin
Bài tập tương tự:
Bài 1: Tính sin4, cos4 theo các lũy thừa của cos và sin
Bài 2: Cho z = cos + isin
a)Chứng minh rằng: z n z n n
cos 2
và z n z n i n
sin 2
Ssinxsin2xsin3x sinnx
T cosx cos2x cos3x cosnx