1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn những sai lầm của học sinh khi học chương ứng dụng đạo hàm vào khảo sát hàm số.

20 804 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 779,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT ĐẶNG THAI MAI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NHỮNG SAI LẦM CỦA HỌC SINH KHI HỌC CHƯƠNG ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM VÀO KHẢO SÁT HÀM SỐ.. Trong chương trình giả

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT ĐẶNG THAI MAI

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

NHỮNG SAI LẦM CỦA HỌC SINH

KHI HỌC CHƯƠNG ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM

VÀO KHẢO SÁT HÀM SỐ.

Người thực hiện: Nguyễn Ngọc sơn Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường THPT ĐẶNG THAI MAI SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Toán

THANH HOÁ NĂM 2013

Trang 2

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

Trong chương trình giải tích 12, nội dung ứng dụng đạo hàm để khảo sát

và vẽ đồ thị của hàm số có một vị trí đặc biệt quan trọng, chiếm hầu hết số tiết

có trong chương trình Là một công cụ rất "mạnh" để giải quyết hầu hết những bài toán trong các đề thi tốt nghiệp Trung học phổ thông cũng như trong các đề thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng

Ưu điểm của phương pháp này là rất hiệu quả và dễ sử dụng khi giải toán liên quan đến khảo sát hàm số

Trong quá trình giảng dạy năm học 2011-2012 tôi nhận thấy các em học sinh hay gặp khó khăn khi giải các bài toán liên quan đến việc vận dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số Các em thường mắc những sai lầm mà các em sẽ không tự mình khắc phục được nếu không có sự hướng dẫn của người thầy

Trang 3

Chẳng hạn, với bài tập

Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số sau đạt cực đại tại x 1.

  1 3 2  2 

1 1 3

f xxmxmmx

Đa số các em khi giải thường mắc sai lầm sau:

+) Tập xác định: D R

+) Ta có: f x x2  2mx m 2  m 1 và f x  2x 2m

+) Điều kiện để hàm số đạt cực đại tại x 1là:  

 

1 0

1 0

f f

 

 

2 3 2 0

2

2 2 0

m m

m m

   

 

 

+) Vậy để hàm số đạt cực đại tại x 1thì m 2

Sai lầm ở đây là : nếu  

 

1 0

1 0

f f

 

 

 thì hàm số đạt cực đại tại x 1 Điều ngược lại nói chung không đúng Vì vậy kết luận trên chưa hẳn đã chính xác

Đây chỉ là một sai lầm trong số rất nhiều sai lầm mà học sinh thường mắc phải, việc khắc phục những sai lầm này trong kỳ ôn thi tốt nghiệp năm học 2011-2012 diễn ra mất rất nhiều thời gian Sang năm học 2012-2013 này, nhằm giúp học sinh nắm chắc các kiến thức về đạo hàm, có kỹ năng ứng dụng đạo hàm để giải các bài toán liên quan đến khảo sát hàm số, tôi đã đầu tư thời gian

để phân tích kỹ những sai lầm mà học sinh thường gặp và trong kỳ ôn thi tốt nghiệp vừa qua những vấn đề tồn tại của năm học trước được khắc phục một

cách có hiệu quả Vì vậy tôi viết sáng kiến kinh nghiệm " NHỮNG SAI LẦM CỦA HỌC SINH KHI HỌC CHƯƠNG ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM VÀO KHẢO SÁT HÀM SỐ" với hy vọng giúp các em học sinh học tập tốt hơn và các giáo viên dạy môn toán

có một kinh nghiệm bổ ích

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.

1 Chỉ ra cho học sinh thấy những sai lầm thường mắc phải Qua đó, học

sinh hiểu đúng bản chất của vấn đề

2 Bồi dưỡng cho học sinh về phương pháp, kỹ năng giải toán Qua đó học

sinh nâng cao khả năng tư duy, sáng tạo

III NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

1 Về nhiệm vụ:

Đánh giá thực tế quá trình vận dụng giải bài tập toán lên quan đến việc ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số, các bài toán liên quan để có được bài giải toán hoàn chỉnh và chính xác

Trang 4

2 Về phương pháp:

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp đối chứng

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

- Các bài toán liên quan đến đạo hàm và ứng dụng của đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số - chương I, giải tích lớp 12

PHẦN 2: NỘI DUNG

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

Học sinh cần nắm được một số vấn đề sau đây (liên quan đến nội dung và phạm vi nghiên cứu của đề tài)

1 Định nghĩa về tính đơn điệu của hàm số

2 Tính chất của các hàm số đồng biến, nghịch biến

3 Công thức tính đạo hàm

4 Quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số của hàm số

5 Quy tắc tìm điểm cực trị của hàm số

6 Giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của hàm số trên miền D

7 Về phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) của hàm số y = f(x)

Trang 5

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI

Trong thực tế, khi học sinh học ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị thường gặp phải những khó khăn sau:

1 Không nắm vững định nghĩa về tính đơn điệu của hàm số trên một khoảng,

không hiểu chính xác về định nghĩa điểm tới hạn của hàm số

2 Không nắm vững điều kiện để hàm số đơn điệu trên một khoảng

3 Không nắm vững điều kiện để hàm số đạt cực trị tại một điểm x0

4 Không nắm vững định nghĩa về giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của hàm số trên một miền D

5 Không nắm vững bản chất sự khác nhau giữa tiếp tuyến tại một điểm thuộc đồ thị số với tiếp tuyến kẻ từ một điểm đến đồ thị hàm số đã cho

CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP THỰC HIỆN VÀ KẾT QUẢ

NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

I BIỆN PHÁP THỰC HIỆN.

Để khắc phục những khó khăn mà học sinh thường gặp phải, khi nghiên cứu đề tài tôi đã đưa ra các biện pháp như sau:

1 Bổ sung, hệ thống những kiến thức cơ bản mà học sinh thiếu hụt

- Phân tích, mổ xẻ các khái niệm, định nghĩa, định lí để học sinh nắm được

bản chất của các khái niệm, định nghĩa, định lí đó

- Đưa ra các ví dụ, phản ví dụ minh họa cho các khái niệm, định nghĩa, định lí

- So sánh giữa các khái niệm, các quy tắc để học sinh thấy được sự giống

và khác nhau giữa chúng

- Chỉ ra các sai lầm mà học sinh dễ mắc phải

2 Rèn luyện cho học sinh về mặt tư duy, kĩ năng, phương pháp.

- Thao tác tư duy: phân tích, so sánh,

- Kỹ năng: lập luận vấn đề, chọn phương án phù hợp để giải quyết vấn đề

- Phương pháp: phương pháp giải toán

3 Đổi mới phương pháp dạy học ( lấy học sinh làm trung tâm )

- Sử dụng phương pháp dạy học phù hợp với hoàn cảnh thực tế

- Tạo hứng thú, đam mê, yêu thích môn học cho học sinh

- Sử dụng phương tiện dạy học, thiết bị dạy học nhằm làm cho bài giảng sinh động hơn, bớt khô khan và học sinh không cảm thấy nhàm chán Chẳng hạn

sử dụng bảng phụ, phiếu học tập, nếu có điều kiện thì sử dụng giáo án điện tử kết hợp với việc trình chiếu đồ thị hàm số, các hình vẽ, hình động liên quan trực tiếp tới bài giảng

Trang 6

II NGHIÊN CỨU THỰC TẾ.

1 Sai lầm khi xét tính đơn điệu của hàm số

 Các em thường mắc phải sai lầm khi không nắm vững định nghĩa về tính đơn

điệu của hàm số.

1

x

f x

x

Một số học sinh trình bày như sau:

+) Tập xác định: D \ 1 

+) Ta có:    2

2 0, 1

x

    

+) Bảng biến thiên:

-∞

+ +

1

-∞

f(x) f'(x) x

+) Hàm số đồng biến trên   ;1  1; 

Phân tích:

Lời giải trên có vẻ như đúng rồi, nếu ta không chú ý đến kết luận của bài toán Chú ý rằng: nếu hàm số yf x đồng biến trên tập D thì với mọi

1 , 2

x xDta có x1 x2  f x 1  f x 2

Trong kết luận của bài toán, nếu ta lấy x1   2 Dx2   2 D thì x1 x2

nhưng f x  1 3 và  2

1 3

f x 

Lời giải đúng:

Qua phân tích ta thấy để có lời giải đúng thì ta phải kết luận: Hàm số đồng biến trên từng khoảng   ;1 và 1; 

 Nhiều khi các em không chú ý đến các điểm tới hạn của hàm số, vì vậy việc xét

dấu của đạo hàm y' sẽ bị sai.

Ví dụ minh họa 2: Xét tính đơn điệu của hàm số f x    x 1 4  x2

Một số học sinh trình bày như sau:

+) Tập xác định: D   2; 2

+) Ta có:   1 2

4

x

f x

x

  

Trang 7

Cho   2 2 2

2

4

x

x

            

+) Bảng biến thiên

2 2-1

-3

+

-2

-2

f(x) f'(x) x

+) Hàm số đồng biến trên khoảng (- 2; 2) và nghịch biến trên các khoảng

( 2;- - 2) và ( 2;2)

Phân tích:

Nếu để ý ở bảng biến thiên ta thấy ngay một điều vô lý là trên đoạn  2; 2 giá trị của hàm số giảm từ -3 xuống - 1 ??? Thực ra ở đây - 2 không phải là điểm tới hạn của hàm số

Mặt khác , đạo hàm không xác định tại x 2

Lời giải đúng là:

+) Tập xác định: D   2; 2

+) Ta có:   1 2

4

x

f x

x

  

Đạo hàm không xác định tại x 2

0

4 4

x x

x x x

           

 

+) Bảng biến thiên

2 2-1

1 -3

-2

f(x) f'(x) x

+) Hàm số đồng biến trên nửa khoảng   2; 2và nghịch biến trên nửa khoảng

 2; 2

2 Sai lầm khi chứng minh bất đẳng thức

Trang 8

 Khi sử dụng tính đơn điệu của hàm số để chứng minh bất đẳng thức, học sinh

thường mắc phải sai lầm là không nhớ chính xác định nghĩa tính đơn điệu của hàm số để vận dụng.

Ví dụ minh họa 3: (Bài tập 5, trang 10, sách giáo khoa giải tích 12 - ban cơ

bản) Chứng minh rằng: tan x x, với 0;

2

x  

 

Một số học sinh trình bày như sau:

+) Xét hàm số f x  tanx x , với 0;

2

x   

 

2

1

1 tan 0, 0;

x

 

        

 , suy ra hàm số f x đồng biến trên khoảng 0;

2

 

 

  +) Từ x  0 f x  f  0 hay tan 0 tan , 0;

2

x x   x x x     

 

Phân tích: Lời giải trên có vẻ đúng, nhưng sai lầm ở đây khá tinh vi (?!) Sau

khi kết luận f x  đồng biến trên khoảng 0;

2

 

 

  thì vì sao từ x  0 f x   f  0 ? Sai lầm ở đây là 0 0;

2

 

  

  Nhớ rằng: nếu f x  đồng biến trên đoạn a b;  (tức là f x  liên tục trên a b;  và

  ,  ; 

f x   x a b ) thì x x1 , 2 a b x; : 1 x2  f x 1  f x 2

Lời giải đúng là:

+) Xét hàm số f x  tanx x , với 0;

2

x  

2

1

1 tan 0, 0;

x

 

       

, dấu “=” chỉ sảy ra tại x 0 suy ra hàm số f x đồng biến trên khoảng 0;

2

 

 +) Khi đó 0;

2

x   

   

  thì x  0 f x   f  0 hay tanx x   0 tanx x

 Các em cũng hay mắc những sai lầm khi vận dụng sai tính chất của các hàm

đồng biến, nghịch biến.

Ví dụ minh họa 4: Chứng minh rằng nếu với  x  ,x  1thì x e. x 1

e

  .

Một số học sinh trình bày như sau:

Trang 9

Xét các hàm số f x xg x e x là các hàm đồng biến trên ¡ Suy ra hàm

số h x  xe x là tích của hai hàm đồng biến nên cũng đồng biến trên ¡ Vì vậy ,

từ x   1 h x h 1 hay xe x 1

e

 

Phân tích:

Lời giải trên sai lầm ở chỗ: tích của hai hàm đồng biến là một hàm đồng biến chỉ đúng khi hai hàm đó dương (!)

Lời giải đúng là:

+) Xét hàm số f x xe x trên  1; 

+) Ta có   x x 1  x 0,  1; 

f x exe  x e    x  , dấu "=" xảy ra chỉ tại x 1 Suy ra, hàm số đồng biến trên nửa khoảng  1; 

+) Từ x   1 f x   f  1 hay x e. x 1

e

 

3 Sai lầm khi giải các bài toán liên quan tới đạo hàm

 Sai lầm khi vận dụng các công thức tính đạo hàm.

Ví dụ minh họa 5: Tính đạo hàm của hàm số f x   2x 1x

Một số học sinh trình bày như sau:

Phân tích:

Lời giải trên đã vận dụng công thức  uu u 1

 

  Vận dụng như vậy là sai, vì công thức này chỉ áp dụng cho số mũ  là một hằng số

Lời giải đúng là:

+) Điều kiện:

1 2 0

x x

 

 

khi đó f x   0

+) Ta có f x   2x 1x  ln f x  xln 2 x 1

2

ln ln 2 1 ln 2 1

2 1

     

  2 1 ln 2x  1 2 2 1x1

f x x x x x

 Sai lầm khi tính đạo hàm của hàm số tại một điểm

Trang 10

Các em hay mắc phải sai lầm ở dạng này là áp dụng công thức

 u  u u  1 

 ,   , nhưng quên rằng nếu như  không nguyên thì công thức này chỉ đúng khi u nhận giá trị dương

Ví dụ minh họa 6: Cho hàm số yf x  3 x2 có đồ thị (C) Viết phương trình tiếp tuyến với đồ thị (C) tại điểm có hoành độ x 1.

Một số học sinh trình bày như sau:

+) Với x 1 thì yf  1  3 12  1

3

f xxxf x  x

+) Hệ số góc của tiếp tuyến là      

1

6 3

 

      

 

+) Vậy phương trình tiếp tuyến cần tìm là: 1 2 1

3

y  x hay 2 5

3 3

yx

Phân tích: Sai lầm ở đây là các em không chú ý đến điều kiện lũy thừa với số

mũ không nguyên thì cơ số phải dương Vì vậy, viết   3 2 23

f xxx và  113

không đúng (!)

Lời giải đúng là:

+) Với x 1 thì yf  1  3 12  1

3

3 4

2 2

3 3

x

f x x f x x f x f x x f x

x x

           

+) Hệ số góc của tiếp tuyến là  1 32 2

3

3 1

kf    

+) Vậy phương trình tiếp tuyến cần tìm là: 1 2 1

3

y  x hay 2 1

3 3

y x

4 Sai lầm khi giải các bài toán liên quan tới cực trị của hàm số

 Khi sử dụng quy tắc I để xét tính đơn điệu của hàm số các em quên rằng đó

là điều kiện đủ chứ không phải là điều kiện cần.

Quy tắc:

f x  0,  xa b;  hàm số đồng biến trên khoảng a b; 

f x  0,  xa b;   hàm số nghịch biến trên khoảng a b; 

Điều ngược lại nói chung là không đúng (!)

Ví dụ minh họa 7: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số

f xxmx  x đồng biến trên .

Trang 11

Một số học sinh trình bày như sau:

+) Tập xác định: D 

+) Ta có : f x   3x2  2mx 1

0

a

f xx  

     

 

3 0

3 0

m

 

3 m 3

   

Phân tích: Chẳng hạn, hàm số f x x3 đồng biến trên , nhưng

  3 2 0,

f x  x    x , dấu "=" xảy ra chỉ tại x 0

Nhớ rằng: nếu hàm số yf x  xác định trên khoảng a b; ,

  0,  ; 

f x   x a b và dấu "=" xảy ra chỉ tại hữu hạn điểm thuộc khoảng a b; 

thì hàm số yf x  đồng biến trên khoảng a b; 

Lời giải đúng là:

+) Tập xác định: D 

+) Ta có : f x   3x2  2mx 1

0

a

f xx  

     

 

3 0

3 0

m

 

3 m 3

   

 Khi sử dụng quy tắc II để xác định cực trị của hàm số các em cũng quên

rằng đó chỉ là điều kiện đủ chứ không phải là điều kiện cần.

Quy tắc:

  

 

0

0 0

0 0

f x

x

f x

 

 

  

 

0

0 0

0 0

f x

x

f x

 

 

i u ng c l i nói chung l không úng (!)

Điều ngược lại nói chung là không đúng (!) ều ngược lại nói chung là không đúng (!) ược lại nói chung là không đúng (!) ại nói chung là không đúng (!) à không đúng (!) đúng (!)

Ví dụ minh họa 8: Cho hàm số yf x mx4 Tìm tất cả các giá trị của tham số m

để hàm số đạt cực đại tại x 0?

Một số học sinh trình bày như sau:

+) Ta có: f x   4mx3và f x  12mx2

+) Điều kiện để hàm số đạt cực đại tại x 0là:  

 

0 0 4 0 0

0 0 12 0 0

 

  

nghiệm

Trang 12

+) Vậy không tồn tại giá trị nào của m để hàm số đạt cực đại tại x 0.

Phân tích:

Chẳng hạn, với m 1, hàm số có dạng yf x  x4

Ta có: y f x   4x3   0 x 0

Bảng biến thiên:

-+

Suy ra hàm số đạt cực đại tại x = 0

Vậy lời giải trên sai ở đâu ?

Nhớ rằng, nếu x0 thỏa mãn  

 

0

0 0

0 0

f x

x

f x

 

 

 là điểm cực đại của hàm số, còn điều ngược lại thì chưa chắc đúng (!) Vì nếu x0 là điểm cực đại thì vẫn có thể

 0 0

f x  Lí do là điều kiện f x0  0 chỉ là điều kiện đủ để hàm số

   

g xf x nghịch biến trong lân cận x0  h x; 0 h h,  0, khi đó:

0

0, ;

0, ;

f x f x x x h x

x

f x f x x x x h

      

      

Lời giải đúng là:

+) Ta có: f x   4mx3

+) Nếu m 0 thì f x  0 Khi đó hàm số đã cho là hàm hằng yf x  0nên không cực trị

+) Nếu m 0 thì   3

4 0 0

f x  mx   x

 Với m 0 ta có bảng biến thiên:

+

- Với m 0 ta có bảng biến thiên:

Trang 13

-+

+) Vậy với m 0 thì hàm số đạt cực đại tại x 0

1

yf xxmx Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số đạt cực tiểu tại x 0

Một số học sinh trình bày như sau:

+) Tập xác định: D 

+) Ta có: f x   4x3  3mx2 và f x  12x2  6mx

+) Điều kiện để hàm số đạt cực tiểu tại x = 0 là:  

 

2

0 0 4.0 3 0 0

0 0 12.0 6 0 0

 

   

trên vô nghiệm m

+) Vậy không tồn tại giá trị nào của m để hàm số đạt cực tiểu tại x 0

Phân tích:

Chẳng hạn , với m 0, hàm số có dạng yf x x4 1

Ta có f x   4x3   0 x 0

Bảng biến thiên:

+

-Suy ra hàm số đạt cực tiểu tại x 0

Lời giải đúng là:

+) Tập xác định: D 

+) Ta có: f x   4x3  3mx2 x24x 3m

0

4

x

x

     

 

trong đó x 0là nghiệm bội bậc chẵn

Ngày đăng: 21/07/2014, 07:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w