Đất n-ớc ta nói chung và thành phố Hải Phòng nói riêng đang b-ớc vào công cuộc xây dựng đất n-ớc với một khí thế mạnh mẽ, các cơ sở hạ tầng đã và đang đ-ợc quan tâm một cách triệt để nh-
Trang 1Lời nói đầu
Đồ án tốt nghiệp là nhiệm vụ quan trọng nhất của một sinh viên tr-ớc khi ra tr-ờng Đây là một bài tập tổng hợp kiến thức tất cả các môn học chuyên ngành mà sinh viên đ-ợc học tập trong suốt những năm còn ngồi trên ghế nhà tr-ờng Đây là giai đoạn tập d-ợt, học hỏi cũng nh- là cơ hội thể hiện những gì sinh viên đã thu nhận đ-ợc trong thời gian vừa qua
Đối với đất n-ớc ta hiện nay, bệnh viện là một h-ớng phát triển để đáp ứng cho sự phát triển của khoa học Việc thiết kế kết cấu và tổ chức thi công tập trung nhiều kiến thức cơ bản, thiết thực đối với một kỹ s- xây
dựng Chính vì vậy đồ án tốt nghiệp mà em nhận là một công trình cao tầng có tên "Bệnh Viện đa
khoa-Quận kiến an-hảI phòng”
Đồ án tốt nghiệp với nhiệm vụ tìm hiểu kiến trúc, thiết kế kết cấu, lập biện pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công công trình Kết hợp những kiến thức đ-ợc các thầy, cô trang bị trong 4,5 năm học cùng sự nỗ lực của bản thân và đặc biệt là đ-ợc sự h-ớng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các thầy giáo h-ớng dẫn đã giúp em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp của mình Tuy nhiên do thời gian thực hiện có hạn và kinh nghiệm thực tế còn thiếu nên đồ án này khó tránh khỏi những sai sót và hạn chế
Nhân dịp này, em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo THS.Lại Văn Thành đã nhiệt tình h-ớng dẫn giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này Đồng thời em cũng xin đ-ợc cảm ơn những thầy, cô giáo, các bạn sinh viên trong tr-ờng đã chỉ bảo em rất nhiều trong quá trình học tập để trở thành một ng-ời kỹ s- xây dựng
Sinh viên: Nguyễn Trung Hiếu
Trang 2CHƯƠNG 1: GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
1.1 Giới thiệu về công trình
1.1.1 - Địa điểm xây dựng :
Quận Kiến An-Hải Phòng
Công trình đ-ợc xây dựng trên một khu đất khá bằng phẳng, hình chữ nhật, xung quanh là những khu dân c- và các công trình khác
Đất n-ớc ta nói chung và thành phố Hải Phòng nói riêng đang b-ớc vào công cuộc xây dựng đất n-ớc với một khí thế mạnh mẽ, các cơ sở hạ tầng
đã và đang đ-ợc quan tâm một cách triệt để nh- cầu cống, đ-ờng xá, nhà
ở tr-ờng học, bệnh viện Từ trung tâm thành phố đến các xã huyện, tỉnh
đều đ-ợc đảng bộ thành phố quan tâm và đầu t- xây dựng trong đó Kiến
An là một trong những quận huyện của thành phố Hải Phòng, quận Kiến
An nằm ở phía nam của thành phố cách trung tâm thành phố khoảng 10km Là một quận tập trung nhiều dân c- và có diện tích đất đai rộng rãi nghề nghiệp chính là buôn bán thủ công nhỏ và có một số khu công
nghiệp cùng với nghề trồng trọt và trăn nuôi
Cùng với sự phát triển và đi lên của thành phố, đời sống của ng-ời dân cũng không ngừng đ-ợc nâng cao về mọi mặt đặc biệt là đời sống văn hóa
và sức khỏe
Tr-ớc tình hình mới việc xây cho quận Kiến An một bệnh viện là một nhu cầu thiết thực Nó đáp ứng đ-ợc lòng mong mỏi của ng-ời dân lao động là thực hiện đúng ph-ơng châm của đảng ta là sức khỏe là vốn quý, có sức
khỏe là có tất cả
Trang 31.1.2 - Gi¶i ph¸p kiÕn tróc :
Nhµ kh¸m ®a khoa cã diÖn tÝch 958 m2 ®-îc x©y dùng 9 tÇng, bªn trong
cã bè trÝ c¸c phßng kh¸m bÖnh vµ ®iÒu trÞ theo d©y chuyÒn c«ng n¨ng cña mét bÖnh viÖn
Trang 4_Toàn công trình cần đ-ợc bố trí một buồng phân phối điện ở vị trí thuận lợi cho việc đặt cáp điện ngoài vào và cáp điện cung cấp cho các thiết bị sử dụng điện bên trong công trình Buồng phân phối này đ-ợc bố trí ở tầng kĩ thuật
_Từ trạm biến thế ngoài công trình cấp điện cho buồng phân phối trong công trình bằng cáp điện ngầm d-ới đất Từ buồng phân phối điện đến các tủ điện các tầng, các thiết bị phụ tải dùng cáp điện đặt ngầm trong t-ờng hoặc trong sàn
_Trong buồng phân phối, bố trí các tủ điện phân phối riêng cho từng khối của công trình, nh- vậy để dễ quản lí, theo dõi sự sử dụng điện trong công trình
_Bố trí một tủ điện chung cho các thiết bị, phụ tải nh-: trạm bơm, điện cứu hoả tự
Chính giữa mặt chính đ-ợc bố trí sảnh rộng, hệ thống bậc tam cấp chạy
ba mặt để ng-ời ra vào thuận tiện
Từ tầng 2 , mặt tr-ớc ở chính giữa dãy nhà có hành lang vồng cung, đ-ợc lắp kính tạo vẻ đẹp kiến trúc cho mặt tr-ớc của ngôi nhà
Hệ thống cửa kính của các phòng tại các tầng trong và rộng tạo điều kiện lấy ánh sáng tốt, các cửa sổ thông gió hợp lý tạo cảm giác điều hoà
Lan can cầu thang và hành lang đ-ợc làm bằng sắt vuông 10*10, sơn màu kem
Trần nhà, trần hành lang quét vôi trắng, trong phòng quét ve xanh, ngoài sơn bả màu vàng nhạt
Trang 51.1.2.6- MÆt c¾t :
§é cao tÇng 1 lµ 3,9 m
§é cao tÇng 2, 3, 4, 5,6,7,8,9 lÊy dÒu nhau lµ 3,3 m
§iÓm nãc cao nhÊt cña toµ nhµ lµ 33,3 m
CÊu t¹o m¸i :
Trang 61.3- Bố trí hệ thống kỹ thuật :
1.3.1- Điện :
-Sử dụng hệ thống điện có sẵn đ-ợc dẫn bằng cáp bọc điện, đ-ợc chôn
ngầm d-ới đất đến tủ điện và đ-ợc phân nhánh về các tầng, mỗi tầng đều có
át tô mát bảo vệ
_Dùng nguồn điện đ-ợc cung cấp từ thành phố, công trình có trạm biến áp riêng, ngoài ra còn có máy phát điện dự phòng
_Hệ thống chiếu sáng đảm bảo độ rọi từ 20 – 40lux Đối với các phòng
phục vụ nhu cầu giải trí, phòng đa năng có thêm yêu cầu chiếu sáng đặc biệt thì
đ-ợc trang bị các thiết bị chiếu sáng cấp cao
_Trong công trình các thiết bị cần thiết phải sử dụng đến điện năng :
-Đèn huỳnh quang
-Đèn sợi tóc
-Đèn chùm ở trần nhà
-Đèn ngủ
-Các loại quạt trần, quạt treo t-ờng, quạt thông gió:
-Máy điều hoà
1.3.2- Cấp n-ớc :
Hệ thống cấp n-ớc chủ yếu tập trung cho khu vệ sinh, đ-ợc thiết kế theo
tiêu chuẩn VN 4513-88 và lấy từ nguồn có sẵn trong bệnh viện
+Nguồn n-ớc:
_N-ớc cung cấp cho công trình đ-ợc lấy từ nguồn n-ớc thành phố
+Cấp n-ớc bên trong công trình
Theo qui mô và tính chất của công trình, nhu cầu sử dụng n-ớc nh- sau:
_N-ớc dùng cho phòng cháy, cứu hoả
_N-ớc dùng cho điều hoà không khí
Trang 7Để đảm bảo nhu cầu sử dụng n-ớc cho toàn công trình, yêu cầu cần có bể chứa n-ớc 500m3
+.Giải pháp cấp n-ớc bên trong công trình
Sơ đồ phân phối n-ớc đ-ợc thiết kế theo tính chất và điều kiện kĩ thuật của nhà cao tầng, hệ thống cấp n-ớc có thể phân vùng t-ơng ứng cho các khối Đối với hệ thống cấp n-ớc có thiết kế, tính toán các vị trí đặt bể chứa n-ớc, két n-ớc, trạm bơm trung chuyển để cấp n-ớc đầy đủ cho toàn công trình
1.3.3- Hệ thống thoát n-ớc :
N-ớc đ-ợc thu hồi vào bể lắng và tràn sau đó qua các đ-ờng ống liên kết thoát vào hệ thống thoát n-ớc cua toàn bệnh viện
1.3.4- Hệ thống phòng cháy, chữa cháy :
Hoàn toàn tuân thủ theo hớng dẫn, yêu cầu của cơ quan công an phòng cháy chữa cháy Đảm bảo an toàn cho bệnh viện
1.3.5- Chống sét :
Bố trí các kim thu sét tại các điểm thích hợp, hệ thống này đ-ợc thiết kế theo TCVN 46-84 và đ-ợc kiểm tra th-ờng xuyên sau này
1.3.6- Thông gió và cấp nhiệt :
Bảo đảm thông gió phần lớn sử dụng các yếu tố tự nhiên nh-ng cũng kết hợp với hệ thống điện để tạo sự thoáng mát cho bệnh viện
Trang 8Kết cấu bao che, ngăn cách dùng t-ờng xây gạch chỉ dày 22 cm Kết cấu cầu thang : Bản thang bê tông cốt thép toàn khối cùng với
hệ khung sàn, bậc xây gạch chỉ
Kết cấu móng : Căn cứ vào địa chất của công trình có 3 lớp trên t-ơng
đối yếu, mặt khác tải trọng tác dụng xuống móng là t-ơng đối lớn ,nên ta chọn ph-ơng án hợp với tình hình địa chất là móng cọc bê tông cốt thép kết hợp với hệ thống dầm móng Móng cọc ép xuyên qua 3 lớp đầu cắm vào lớp cát hạt thô ở trạng thái chặt vừa là hợp lý
1.5 -Vật liệu xây dựng :
Các vật liệu xây dựng chủ yếu nh- gạch, cát, đá, xi măng đ-ợc sản xuất tại địa ph-ơng nên dùng vào công trình để hạ giá thành công trình nh-ng phải có thí nghiệm xác định tính chất cơ lý tr-ớc khi dùng
Bê tông mác 200, Rn = 90 Kg/cm2, Rk = 7,5 Kg/cm2
Gạch chỉ nung tuy nen , Rn = 75 Kg/cm2Cốt thép nhóm A1 , Ra = 2300 Kg/cm2
Cốt thép nhóm A2 , Ra = 2700 Kg/ cm2
Trang 9CHƯƠNG 2 :LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
2.1.1.2 Khung bê tông cốt thép kết hợp với t-ờng chịu lực
Giải pháp này có -u điểm là t-ơng đối rẻ tiền, tiết kiệm vật liệu và có hình dáng nhẹ nhàng hơn giải pháp trên nh-ng không gian trong tòa nhà vẫn không linh hoạt Nếu muốn phá bỏ t-ờng trong nhà thì sẽ ảnh h-ởng tới kết cấu
2.1.1.3 Khung bê tông cốt thép chịu lực
Giải pháp này có nhiều -u điểm hơn cả là do giá thành không quá cao mà không gian rất linh hoạt Do t-ờng xây chỉ có nhiệm vụ bao che nên khi cần thiết vẫn cố thể phá bỏ thay đổi kiến trúc Mặt khác khung bê tông cốt thép chịu lực có độ an toàn cao hơn
đồ tính hợp lý gọi là lựa chọn sơ đồ tính
Sơ đồ tính của công trình là hình ảnh đơn giản hóa mà vẫn đảm bảo phản
ánh đ-ợc sát với sự làm việc thực tế của công trình Việc lựa chọn sơ đồ tính của công trình có liên hệ mật thiết với việc đánh giá xem sơ đồ tính
có bảo đảm đ-ợc chính xác sự làm việc của công trình trong thực tế hay không Khi lựa chọn sơ đồ tính phải dựa trên nhiều giả thiết đơn giản hóa
mà vẫn thỏa mãn các yêu cầu về độ bền, độ cứng, ổn định cũng nh- các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật khác
Muốn chuyển sơ đồ thực về sơ đồ tính cần thực hiện hai b-ớc biến đổi sau:
B-ớc 1:
.Thay các thanh bằng các đ-ờng không gian gọi là trục
Thay các tiết diện bằng các đại l-ợng đặc tr-ng E,J
Thay các liên kết tựa bằng liên kết lý t-ởng
Trang 10Đ-a các tải trọng tác dụng nên mặt cấu kiện về trục cấu kiện Đây là b-ớc chuyển công trình thực về sơ đồ công trình
b Lựa chọn sơ bộ kích th-ớc của các cấu kiện
Khung là kết cấu siêu tĩnh Nội lực trong khung là phụ thuộc vào độ cứng của các kết cấu dầm, cột Vì vậy tr-ớc hết ta phải sơ bộ xác định kích th-ớc các tiết diện
1
)L = (
8
1 12
1
)L = (
8
1 12
1
)L= (
8
1 12
1
)L = (
8
1 12
1
)L = (
8
1 12
1
)L = (
8
1 12
)hd Vậy ta chọn bd =220mm
Trang 112.1.3.4 Kích th-ớc sàn
a, phân tích lựa chọn
Trong công trình hệ sàn có ảnh h-ởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu Việc lựa chọn ph-ơng án sàn hợp lý là điều rất quan trọng Do vậy, cần phải có sự phân tích đúng để lựa chọn ra ph-ơng án phù hợp với kết cấu của công trình
Ta xét các ph-ơng án sàn sau:
* Sàn s-ờn toàn khối
Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn
thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công
lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu
Không tiết kiệm không gian sử dụng
* Sàn ô cờ
Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai ph-ơng, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m Phù hợp cho nhà có hệ thống l-ới cột vuông
gian sử dụng và có kiến trúc đẹp , thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm
mỹ cao và không gian sử dụng lớn nh- hội tr-ờng, câu lạc bộ
quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng không tránh
đ-ợc những hạn chế do chiều cao dầm chính phải cao để giảm độ võng
* Sàn không dầm (sàn nấm)
Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột Đầu cột làm mũ cột để đảm bảo liên kết chắc chắn và tránh hiện t-ợng đâm thủng bản sàn Phù hợp với mặt bằng có các ô sàn có kích th-ớc nh- nhau
Ưu điểm:
+ Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm đ-ợc chiều cao công trình
+ Tiết kiệm đ-ợc không gian sử dụng
Trang 12+ Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa (6 8 m) và rất kinh
tế với những loại sàn chịu tải trọng >1000 kg/m2
Bê tông mác 200, Rn = 90 Kg/cm2, Rk = 7,5 Kg/cm2
Gạch chỉ nung tuy nen , Rn = 75 Kg/cm2
Cốt thép nhóm A1 , Ra = 2300 Kg/cm2
Trang 13Cốt thép nhóm A2 , Ra = 2700 Kg/ cm2
2.2 Tính toán tải trọng
2.2.1 Tĩnh tải
- Trọng l-ợng bản thân của cột, dầm sàn, t-ờng ngăn, các lớp lót, trát, các
lớp cách âm, cách nhiệt, các loại cửa
- Tĩnh tải bao gồm trọng l-ợng bản thân các kết cấu nh- cột, dầm, sàn và
các tải trọng do t-ờng, vách ngăn đặt trên công trình Khi xác định tĩnh tải
ta chỉ cần xác định trọng l-ợng các lớp sàn và tải trọng các vách t-ờng
truyền xuống
- Tĩnh tải bản thân phụ thuộc vào cấu tạo các lớp sàn Trọng l-ợng các t-ờng ngăn trên sàn đ-ợc quy về phân bố đều trên sàn Tĩnh tải phân bố trên sàn truyền trực tiếp từ sàn về các khung Tĩnh tải do trọng l-ợng t-ờng trên dầm đ-ợc phân trực tiếp cho dầm
2.2.1.1 Tải trọng sàn và các lớp vữa truyền vào khung K2
44 58.5
275 35.1
412.6
Mặt bằng truyền tải trọng mái lên khung K2 (hình vẽ)
Từ măt bằng truyền tải ta có các loại ô bản truyền tải lên khung K2 có kích th-ớc
ghi trong bảng
Ô Kích th-ớc ô bản = l1/2l2 1- 2 2
+ 3 Ô1
Ô2 Ô3
3,5 x 4,8 3,6 x 6
2 x 3,6
0,364 0,3 0,278
0,783 0,847 0,867
Trang 14mÆt b»ng ph©n t¶i tÇng e'
03
1 2 3
1
17,
6 Vữa lát dày 30mm , γo=
2000 kg/m2
0,03 2000 = 60 (kg/m2)
60
1,
1
275
,6
Trang 15Do không có tường xây trực tiếp trên sàn nên tĩ nh tải tính toán: go= 412,6 kg/m2
Vì vậy, tải trọng phân bố tính toán trên sàn là:
qo= go + ps = 300 +412,6 = 721,6 ( kg/m2)
Vậy nếu kể cả tải trọng bản thân của sàn BTCT thì:
Tĩ nh tải tính toán của ô sàn trong phòng:
3
52
Trang 16Tĩ nh tải tính toán của ô sàn hành lang:
gm = go + gmt + γbt.hm.n = 130 + 20.1,05 + 2500.0,06.1,1 = 316 (kg/m2) Tổng tải trọng phân bố tính toán trên sàn trong phòng:
qm= pm + gm = 100 + 316 = 416 ( kg/m2)
2.2.1.4 Lựa chọn kết cấu mái:
Kết cấu mái dùng hệ mái tôn gác lên xà gồ, xà gồ gác lên tường thu hồi
2.2.1.5 Lựa chọn kích thước tiết diện các bộ phận:
Trang 172.3 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN KHUNG PHẲNG:
2.3.1.Sơ đồ hình học:
Trang 1830x60 30x60
30x60
30x60 30x60
30x60 30x60
30x50 30x50
30x50 30x50
22x50 22x40
22x50 22x40
22x40
22x40 22x30
22x50 22x50
22x30
22x50 22x40
22x50 22x40
22x40
22x50 22x30
22x40 22x50
22x40 22x50
22x40 22x30 22x50
30x60
2.3.2.Sơ đồ kết cấu:
Trang 19Mô hình hóa kết cấu khung thành các thanh đứng (cột) và các thanh ngang (dầm) với trục của hệ kết cấu được tính đến trọng tâm tiết diện của các thanh
b, Chiều cao của cột:
Chiều cao của cột lấy bằng khoảng cách giữa các trục dầm Do dầm khung thay đổi tiết diện nên ta sẽ xác đị nh chiều cao của cột theo trục dầm hành lang ( dầm có tiết diện nhỏ hơn)
Xác định chiều cao của cột tầng 1:
Lựa chọn chiều sâu chon móng từ mặt đất tự nhiên (cos -0,45) trở xuống:
hm= 500 (mm) = 0,5 (m)
→ ht1 = Ht + Z + hm – hd/2 = 3,9 + 0,45 + 0,5 – 0,3/2 = 4,7 (m)
Xác định chiều cao của cột tầng 2; 3; 4:
ht2 = ht3 = ht4 = Ht = 3,9 (m)
Trang 2030x60 30x60
30x60
30x60 30x60
30x60 30x60
30x50 30x50
30x50 30x50
22x50 22x40
22x50 22x40
22x40
22x40 22x30
22x50 22x50
22x30
22x50 22x40
22x50 22x40
22x40
22x50 22x30
22x40 22x50
22x40 22x50
22x40 22x30 22x50
Trang 21Tĩnh tải sàn hành lang: ghl = 614.1 (kg/m2)
Tĩnh tải sàn mái: gm = 316 (kg/m2)
Tĩnh tải tường xây 220: gt2 = 606 (kg/m2)
Tĩnh tải tường xây 110: gt1 = 342 (kg/m2
)
2.4.1.1.Hoạt tải đơn vị :
Hoạt tải sàn phòng học: ps = 300 (kg/m2) Hoạt tải sàn hành lang: phl = 350 (kg/m2)
Hoạt tải sàn mái: pm = 100 (kg/m2)
a, Với ô sàn lớn, kích thước 3,6x6,0(m) :
Tải trọng phân bố tác dụng lên khung có dạng hình thang Để quy đổi sang dạng tải trọng phân bố hình chữ nhật, ta cần xác đị nh hệ số chuyển đổi k:
Có β = = = 0,3 → k = 1 - 2β2 + β3 = 1 – 2.0,32 + 0,33 = 0,783
b, Với ô sàn hành lang, kích thước 2,0x3,6 (m):
Tải trọng phân bố tác dụng lên khung có dạng hình tam giác Để quy đổi sang dạng tải trọng phân bố hình chữ nhật, ta có hệ số chuyển đổi k = 0,867
2.5/ XÁC ĐỊ NH TĨ NH TẢI TÁC DỤNG VÀO KHUNG:
Trang 221
Do trọng lượng tường xây trên dầm cao :3,3-0,6 = 2,7
gt2 = 606 x 2,7
=1636,2 tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng hình thang với tung độ lớn nhất
g ht = 572,6 x (3,6 0,22) =1935,4
-đổi ra phân bố đều : k= 0,839
1935,4 x0,783
Cộng và làm tròn: g 1
1636,2 1515,42
3151,62
1
Do tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất:
gtg = 357,72x (2,0 – 0,22) = 636,74 Đổi ra phân bố đều với k = 0,867
g ht = 0,867 x 636,74
Cộng và làm tròn: g 2
552,05 552,05
g 3 g 4
Trang 23
1
Do trọng lượng tường xây trên dầm cao :3,3-0,6 = 2,7
gt2 = 606 x 2,7
=1636,2 tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng hình thang với tung độ lớn nhất
g ht = 629,05 x (3,6 0,22) =2126,189
-đổi ra phân bố đều : k= 0,839
2126,19x 0,839
Cộng và làm tròn: g 3
1636,2
1783,87
3420,07
TĨ NH TẢI TẬP TRUNG (Kg) S
Trang 24cao: 3,3 – 0,3 = 3,0 (với hệ số giảm lỗ cửa 0,7)
606 x 3,6 x 3,0 x 0,7
4581,
36
3
Do trọng lượng sàn truyền vào:
572,6 x (3,6 -0,22) x (3,6 -0,22) /4 Cộng và làm tròn:
1635,
4
7087,
Trang 25Do trọng lượng ô sàn 3 truyền vào:
357,72 x [(3,6 – 0,22) + (3,6 – 2,0) x (
2,0 – 0,22)] /4 = 1076,1
26
TĨ NH TẢI TẬP TRUNG (Kg) S
606 x 3,6 x 3,0 x 0,7
4581,
3593,
2
9045,
76
Trang 261 Giống như mục 1, 2, của GE đã tính ở
6
8661,
84
1 Do tải trọng tường xây trên dầm dọc
cao: 3,3 – 0,3 = 3,0 (với hệ số giảm lỗ cửa 0,7)
606 x 3,6 x 3,0
x 0,7
4581,
36
1360,
9
871,2
64
Ghi chú: Hệ số giảm lỗ cửa bằng 0,7 được tính toán theo cấu tạo kiến
trúc Nếu tính chính xác thì hệ số giảm lỗ cửa ở trục B và trục C là khác nhau
2, Tĩ nh tải tầng mái:
Trang 27Để tính toán tải trọng tĩ nh tải phân bố đều trên mái, trước hết ta phải xác
đị nh kích thước của tường thu hồi xây trên mái
Dựa vào mặt cắt kiến trúc, ta có diện tích tường thu hồi xây trên nhị p BC là:
Trang 28trung bình 1,04 m:
g t1 = 342 x 1,04 = 355,68
355,
68
2 Do tải trọng từ sàn truyền vào dưới
dạng hình tam giác với tung độ lớn
2 Do tải trọng từ sàn truyền vào dưới
dạng hình thang với tung độ lớn nhất:
Trang 2986
316 x 1,5/2 x 3,6
853,2
Trang 309
Trang 31
3 Do trọng lượng sàn hành lang
316 x 1,5/2 x 3,6
Cộng và làm tròn:
853,2 3285,
4
2.6/ XÁC ĐỊ NH HOẠT TẢI TÁC DỤNG VÀO KHUNG:
1, Trường hợp hoạt tải 1:
HOẠT TẢI 1 – TẦNG 2,4,6,8(ô sàn 1) S
p ht I = 240 x 3,6 = 864
Đổi ra phân bố đều với k = 0,783
p ht I= 0,783 x 864 = 676,5
676,5
P C I
= P B I
Do tải trọng sàn truyền vào:
Trang 32
p ht I = 240 x 3,6 = 864
Đổi ra phân bố đều với k = 0,847
p ht I= 0,847 x 864 = 731,81
731,81
Trang 33Hoạt tải ô hành lang có biên
q td = ql 1 /2 = 360 x 1,5/2 =270 (daN/m)
Tải trọng tập trung tác dụng lên
đầu ngàm :
P =270x3,6/2
486
HOẠT TẢI 1 – TẦNG 3,5,7,9( ô sàn 3) S
p tg I = 360 x 2,0 = 720
Đổi ra phân bố đều với k = 0,867
p tg I= 0,867 x 720 = 624,24
624,
281,88
Trang 34135
2, Trường hợp hoạt tải 2:
HOẠT TẢI 2 – TẦNG 2,4,6,8 S
9
Trang 354
HOẠT TẢI 2 – TẦNG 3,5,7,9 S
p ht I = 240 x 3,6 = 864
Đổi ra phân bố đều với k = 0,783
p ht I= 0,783 x 864 = 676,5
676,5
HOẠT TẢI 2 – TẦNG 3,5,7,9(ô sàn 2) S
p ht I = 240 x 3,6 = 864
Đổi ra phân bố đều với k = 0,847
p ht I= 0,847 x 864 = 731,81
731,81
P C I = P B I
Do tải trọng sàn truyền vào:
240 x 3,6 x 3,6 /4 = 653,4 (kg)
777,6
Trang 36Tải trọng tập trung tỏc dụng lờn
đầu ngàm :
P =270x3,6/2
0
0
2.7/ XÁC ĐỊ NH HOẠT TẢI GIể TÁC DỤNG VÀO KHUNG
2.7.1 -Tải trọng gió tác dụng lên khung K2
Vì công trình có chiều cao nhỏ hơn 40m nên theo quy định
củaTCVN2737-1995 Tải Trọng Tác Đông và Tiêu Chuẩn Thiết Kế thì với công trình này không
cần tính thành phần động của tải trọng gió
Trang 37Công trình đ-ợc xây dung tại địa bàn Kiến An- Hải Phòng địa hình IV.B, áp lực gió tiêu chuẩn của tải trọng gió: W0=155 kg/m2
Giá trị thành phần tĩnh của tải trọng gió tác dụnh lên khung ngang xác định theo công thức
qtt=n.w0.B.k.c
Trong đó:
qtt:Lực phân bố của tải trọng gió n: Hệ số v-ợt tải lấy n=1,2
B: Chiều rộng diện chịu tải
k: Hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo chiều cao
c: Hệ số khí động.khung phẳng nên ta có
(phía đón gió c= +0,8 phía hút gió c= -0,6 )
ở đây công trình 9 tầng ta phân tải trọng gió làm 4 đợt