1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ THEO KẾT QUẢ (RBM)

27 884 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 463,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Lí do chọn đề tài Hội nhập và cạnh tranh toàn cầu là xu thế tất yếu của lịch sử nhân loại. Sự cạnh tranh về hàng hóa và công nghệ tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh nguồn nhân lực, do vậy cải cách giáo dục là hệ quả tất yếu nhằm thúc đẩy phát triển giáo dục đáp ứng nhu cầu về nhân lực của xã hội. Cạnh tranh giáo dục theo khía cạnh nguồn nhân lực chủ yếu là cạnh tranh về chất lượng và hiệu quả giáo dục ở bậc đại học và sau đại học. Cạnh tranh giáo dục trực tiếp dẫn đến đổi mới quản lí giáo dục nhằm tạo động lực phát triển mới cho toàn bộ hệ thống giáo dục và tạo động lực phát triển cho từng cơ sở giáo dục, cho từng trường đại học. Do nhu cầu luôn nâng cao về cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực từ khu vực sử dụng lao động tốt nghiệp đại học, do vậy đổi mới quản lí đào tạo trong các trường đại học là khâu đột phá đầu tiên nhằm tạo động lực phát triển mới cho các trường đại học và trực tiếp tạo ra chất lượng và hiệu quả đào tạo của nhà trường. Luận án tiến sĩ quản lí giáo dục: Quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam với tiếp cận quản lí theo kết quả. Đây là đề tài khoa học có đóng góp và tạo phần đổi mới quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam, thiết thực góp phần nâng cao năng lực quản lí, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nhằm đáp ứng sự phát triển của đất nước trong thời kì công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Đề tài xuất phát từ 3 lí do cơ bản như sau: 1. Căn cứ các chủ trương của Đảng, Chính phủ Việt Nam về đổi mới quản lí giáo dục và quản lí giáo dục đại học Đây là những đòi hỏi có tính pháp lí nhằm nâng cao năng lực quản lí của các trường đại học Việt Nam, thiết thực nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả đào tạo gắn với nhu cầu xã hội. 2. Căn cứ vào thực trạng và nhu cầu đổi mới quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam Chất lượng và hiệu quả đào tạo của các trường đại học Việt Nam hiện nay chưa thực sự đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và đang gặp nhiều thách thức lớn: từ bên ngoài và cả từ bên trong. Sinh viên ra trường chưa đáp ứng yêu cầu công việc của các công ty, đặc biệt là của khu vực các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, sự yếu kếm bộc lộ cả trong lĩnh vực chuyên môn, ngoại ngữ và kĩ năng giao tiếp. Như vậy, nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, nhu cầu nâng cao hiệu quả đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội tất yếu dấn đến việc đổi mới kiểu quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam nhằm tạo ra một động lực phát triển mới, trực tiếp nâng cao năng lực quản lí nói chung và quản lí đào tạo nói riêng là một tất yếu. Vấn đề còn lại là lựa chọn kiểu quản lí nào phù hợp với yếu cầu và đặc điểm của các trường đại học Việt Nam. 3. Căn cứ vào các thành tựu và xu hướng áp dụng ngày càng mở rộng về quy mô và chiều sâu của phương thức quản lí theo kết quả đã được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo Xu hướng phát triển của phương thức quản lí theo kết quả đang tạo ra cơ hội đổi mới quản lí giáo dục nói chung và quản lí đào tạo trong các trường đại học nói riêng. Căn cứ vào cơ hội đổi mới quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam khi ứng dụng cách tiếp cận quản lí theo kết quả nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. 2. Mục đích nghiên cứu Đề xuất quy trình và giải pháp quản lí đào tạo với tiếp cận quản lí theo kết quả nhằm nâng cao năng lực quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam nhằm phục vụ nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

-

TRẦN VĂN TÙNG

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM

THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ THEO KẾT QUẢ (RBM)

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 62 14 05 01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa hoc: PGS TS Nguyễn Tiến Đạt

TS Nguyễn Bá Thái

Phản biện 1: GS TS Phan Văn Kha - Giáo dục học , Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam

Phản biện 2: PGS TS Nguyễn Công Giáp - Kinh tế học, Học viện Quản lí giáo dục

Phản biện 3: PGS TS Nguyễn Văn Lê - Giáo dục học, Trường Cao Đẳng Sư Phạm Trung Ương

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Đại học Quốc gia Họp tại………

Vào hồi giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội

- Phòng tư liệu của Trường Đại học Giáo dục

Trang 3

CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1 Trần Văn Tùng (2011), “Quản lí hướng vào chất lượng đào tạo tại các

Trường Đại học Việt Nam trong giai đoạn hiện nay", Tạp chí Khoa học Giáo

dục (65), tr.18 - 21

2 Trần Văn Tùng (2012), “Chất lượng giảng viên và chất lượng đào tạo đại

học”, Tạp chí Khoa học Giáo dục (83), tr 33-38

3 Trần Văn Tùng (2012), “Các mô hình quản lí giáo dục đại học hiện nay và

bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Đào tạo Ngân Hàng

(124), tr.73 -77

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hội nhập và cạnh tranh toàn cầu là xu thế tất yếu của lịch sử nhân loại Sự cạnh tranh

về hàng hóa và công nghệ tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh nguồn nhân lực, do vậy cải cách giáo dục là hệ quả tất yếu nhằm thúc đẩy phát triển giáo dục đáp ứng nhu cầu về nhân lực của xã hội Cạnh tranh giáo dục theo khía cạnh nguồn nhân lực chủ yếu là cạnh tranh về chất lượng và hiệu quả giáo dục ở bậc đại học và sau đại học

Cạnh tranh giáo dục trực tiếp dẫn đến đổi mới quản lí giáo dục nhằm tạo động lực phát triển mới cho toàn bộ hệ thống giáo dục và tạo động lực phát triển cho từng cơ sở giáo dục, cho từng trường đại học

Do nhu cầu luôn nâng cao về cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực từ khu vực sử dụng lao động tốt nghiệp đại học, do vậy đổi mới quản lí đào tạo trong các trường đại học là khâu đột phá đầu tiên nhằm tạo động lực phát triển mới cho các trường đại học và trực tiếp tạo ra chất lượng và hiệu quả đào tạo của nhà trường

Luận án tiến sĩ quản lí giáo dục: Quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam với tiếp cận quản lí theo kết quả Đây là đề tài khoa học có đóng góp và tạo phần đổi mới quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam, thiết thực góp phần nâng cao năng lực quản lí, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nhằm đáp ứng sự phát triển của đất nước

trong thời kì công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

Đề tài xuất phát từ 3 lí do cơ bản như sau:

1 Căn cứ các chủ trương của Đảng, Chính phủ Việt Nam về đổi mới quản lí

giáo dục và quản lí giáo dục đại học

Đây là những đòi hỏi có tính pháp lí nhằm nâng cao năng lực quản lí của các trường đại học Việt Nam, thiết thực nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả đào tạo gắn với nhu cầu xã hội

2 Căn cứ vào thực trạng và nhu cầu đổi mới quản lí đào tạo trong các

trường đại học Việt Nam

Chất lượng và hiệu quả đào tạo của các trường đại học Việt Nam hiện nay chưa thực

sự đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và đang gặp nhiều thách thức lớn: từ bên ngoài

và cả từ bên trong Sinh viên ra trường chưa đáp ứng yêu cầu công việc của các công ty, đặc biệt là của khu vực các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, sự yếu kếm bộc lộ cả trong lĩnh vực chuyên môn, ngoại ngữ và kĩ năng giao tiếp

Như vậy, nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, nhu cầu nâng cao hiệu quả đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội tất yếu dấn đến việc đổi mới kiểu quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam nhằm tạo ra một động lực phát triển mới, trực tiếp nâng cao năng lực quản lí nói chung và quản lí đào tạo nói riêng là một tất yếu Vấn đề còn lại là lựa chọn kiểu quản lí nào phù hợp với yếu cầu và đặc điểm của các trường đại học Việt Nam

3 Căn cứ vào các thành tựu và xu hướng áp dụng ngày càng mở rộng về quy

mô và chiều sâu của phương thức quản lí theo kết quả đã được áp dụng rộng rãi

trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Xu hướng phát triển của phương thức quản lí theo kết quả đang tạo ra cơ hội đổi mới quản lí giáo dục nói chung và quản lí đào tạo trong các trường đại học nói riêng

Căn cứ vào cơ hội đổi mới quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam khi ứng dụng cách tiếp cận quản lí theo kết quả nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất quy trình và giải pháp quản lí đào tạo với tiếp cận quản lí theo kết quả nhằm nâng cao năng lực quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam nhằm phục vụ nhu cầu

Trang 5

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể (contrasted to subject) nghiên cứu của luận án là các trường đại học công lập ở Việt Nam Đề tài lựa chọn các khách thể nghiên cứu theo cơ cấu vùng miền (Bắc - Trung- Nam), các loại hình trường đại học (Đại học Quốc Gia, trường đại học Kinh Tế, đại học vùng, trường đại học Kĩ Thuật ) nhằm có những cơ sở thực tế phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam

Đối tượng (object) nghiên cứu của luận án là quy trình quản lí đào tạo trong các trường đại học công lập Việt Nam (Quy trình thực hiện là một tiêu chí khoa học có giá trị ứng dụng mang tính bản quyền)

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam có được những thay đổi bằng cách tiếp cận phương thức quản lí theo kết quả với những nguyên tắc và quy trình quản lí gắn kết quả đào tạo với lợi ích của nguời học và của xã hội thì năng lực quản lí đào tạo, chất lượng đào tạo trong các trường đại học Việt Nam sẽ tăng lên và điều này trực tiếp đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực chất lượng cao ở trình độ đại học, đáp ứng kịp thời yêu cầu cấp thiết của xã hội Việt Nam trong thời kì công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài có các nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản như sau:

1 Các nhiệm vụ nghiên cứu lí luận

Nghiên cứu quản lí đào tạo đại học, nghiên cứu quản lí theo kết quả, các yếu tố quyết định và tác động đến quản lí đào tạo trong các trường đại học, quản lí đào tạo theo tiếp cận quản lí theo kết quả

2 Các nhiệm vụ nghiên cứu thực tiến

Nghiên cứu thực trạng quản lí đào tạo trong các trường ĐH VN, nghiên cứu nhu cầu đổi mới quản lí đào tạo trong các trường ĐH VN

3 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp

Nghiên cứu các nguyên tắc định hướng xây dựng các giải pháp, đề xuất các giải pháp, phân tích tính khả thi của các giải pháp

4 Phân tích tác độngcủa các giải pháp

Phân tích tác động của các giải pháp trong lĩnh vực quản lí đào tạo trong

nhà trường, phân tích tác động đối với xã hội

5 Nhiệm vụ thử nghiệm

Xây dựng phương án thực nghiệm tại trường đại học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh, triển khai thực hiện thử nghiệm, đánh giá kết quả thử nghiệm

6 Các kết luận của luận án

7 Các khuyến nghị của luận án

Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, đối với trường ĐH Giáo dục, ĐH QG Hà Nội

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Cách tiếp cận của đề tài

Tiếp cận từ thực tế, tiếp cận từ kinh nghiệm quốc tế, tiếp cận từ sự tổng hợp và so sánh ưu khuyết điểm của các phương thức quản lí

6.2 Các phương pháp lý thuyết

Thu thập thông tin tư liệu khoa học, các bài báo khoa học, phân tích, tổng hợp các thông tin, tài liệu khoa học

6.3 Phương pháp điều tra xã hội học

Điều tra về thực trạng quản lý đào tạo tại một số trường đại học Việt Nam hiện nay,

đề tài đã tiến hành nghiên cứu tại: đại học Hồng Bàng, đại học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh,

đề tài nghiên cứu công tác quản lí đào tạo trong các trường đại học trên 3 miền: miền Bắc,

Trang 6

miền Trung, miền Nam của Việt Nam hiện nay như: đại học Quốc gia Hà Nội, đại học Đà Nẵng, đại học Cần Thơ

6.4 Phương pháp thực nghiệm khoa học

Triển khai thực nghiệm tại trường đại học Ngân Hàng Tp Hồ Chí Minh

“Xây dựng khung chất lượng phát triển trường đại học Ngân Hàng Tp Hồ Chí Minh với mô hình quản lí theo kết quả”

6.5 Phương pháp chuyên gia

Tổ chức hội thảo khoa học và phỏng vấn các đối tượng liên quan, xin ý kiến tư vấn

và đánh giá của các chuyên gia, các nhà quản lí giáo dục

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu chỉ trong lĩnh vực quản lí đào tạo trình độ đại học trong các trường đại học công lập ở Việt Nam

8 Những luận điểm bảo vệ

Luận án tập trung làm rõ các luận điểm cơ bản sau:

Các lí do cấp thiết xác định yêu cầu đổi mới quản lí đào tạo đại học trong các trường đại học Việt Nam hiện nay Xác định cụ thể các lĩnh vực cần thay đổi biện pháp quản lí trong quản lí đào tạo của các trường đại học Việt Nam, thực trạng quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam có những điểm mạnh, điểm yếu gì hiện nay Làm rõ các vấn đề cấp bách liên quan đến khâu yếu của quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt nam hiện nay là chất lượng đào tạo

9 Đóng góp mới của luận án

Luận án có những đóng góp mới như sau:

Luận án đã có nghiên cứu và tổng quan về quản lí theo kết quả, đây là công việc rất mới ở Việt Nam vì quản lí theo kết quả là thành tựu mới của khoa học quản lí và chỉ mới bước đầu áp dụng vào Việt Nam trong các dự án tài trợ của quốc tế; Xây dựng quy trình quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam theo tiếp cận quản lí theo kết quả; Xây dựng giải pháp quản

lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam theo tiếp cận quản lí theo kết quả

10 Cấu trúc của luận án

Luận án có 4 chương với nội dung cụ thể sau:

Chương 1 Cơ sở lí luận của công tác quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam theo tiếp cận quản lí theo kết quả

Chương 2 Cơ sở thực tiễn của công tác quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam theo tiếp cận quản lí theo kết quả

Chương 3 Xây dựng các giải pháp quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam theo tiếp cận quản lí theo kết quả

Chương 4 Kết quả thử nghiệm Phần kết luận và khuyến nghị

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC LÍ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÍ ĐÀO TẠO TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM THEO TIẾP CẬN QUẢN LÍ THEO KẾT QUẢ

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Vấn đề nghiên cứu ngoài nước

Về các nghiên cứu ngoài nước ta có các tác phẩm liên quan như:

- Paul R Niven Balanced Scorecarramework NXB TH TP HCM2006

- Hubert K Rampersad Personal Balanced Scorecard NXB KHXH 2007

- Dalhousie University REsults- Based Accountrbility Framework 2007

- Jody Zall Kusek; Ray C Rist: Ten Steps to A Results- Based Monitoring and Evaluation System, The World Bank, Washington D.C, 2004

Trang 7

- Performance Management Cycle (http://hr.unc.Data/SPA), Office of Human Resources, University of North Caronina, 2004

1.1.2 Vấn đề nghiên cứu trong nước

- Nghiên cứu từ Dự án SREM Dự án: Hỗ trợ đổi mới quản lí giáo dục Việt Nam

(SREM) do liên minh châu Âu tài trợ chủ yếu phục vụ cho khu vực giáo dục phổ thông

- Nghiên cứu từ Dự án VIE 01-024 B Là người làm cho dự án VIE- 01- 024 B (2006)

chủ nhiệm đề tài đã tiếp thu được kinh nghiệm từ dự án này mà chủ yếu là việc xây dựng bản đồ kết quả (Results Map), ma trận khung lôgic

- Các tác giả trong nước

+ Nguyễn Thị Mỹ Lộc; Nguyễn Quốc Chí: Lý luận đại cương về quản lý, Hà Nội, 2000 + Nguyễn Thị Mỹ Lộc; Nguyễn Quốc Chí: Những xu thế quản lí hiện đại và việc vận dụng vào quản lí giáo dục, Khoa sư phạm đại học QGHN, 2005

+ GS TS Nguyễn Đức Chính và tập thể tác giả: Kiểm định chất lượng trong giáo dục

và đào tạo, NXB đại học QG Hà Nội, 2002

+ Đặng Bá Lãm: Kiểm tra – đánh giá trong dạy - học đại học, NXB GD, 2003

+ Đề tài khoa học cấp Bộ B 2008-37-65; Nghiên cứu, ứng dụng phương thức quản lí theo kết quả nhằm nâng cao năng lực quản lí trong các trường đại học Việt Nam; đề tài do

TS Nguyễn Bá Thái, Viện KHGD Việt Nam làm chủ nhiệm

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lí đào tạo trong trường đại học

- Thuật ngữ: Training Management in University Quản lí đào tạo trong trường đại học là hoạt động quản lí trọng tâm của nhà trường nhằm thực hiện chức năng phát triển giáo dục đại học, phục vụ nhu cầu phát triển của xã hội

- Mục tiêu của công tác quản lí đào tạo trong trường đại học: Tạo ra môi trường học tập và giảng dạy phù hợp nhằm đạt được các chỉ số phát triển về quy mô, chất lượng và hiệu quả đào tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội

- Quy trình quản lí đào tạo trong trường đại học: Quản lí đào tạo trong trường đại học được triển khai qua 4 giai đoạn với 4 nhiệm vụ trọng tâm là: Lập kế hoạch đào tạo, tổ chức mạng lưới đào tạo, lãnh đạo, điều phối hoạt động đào tạo, đánh giá và điều chỉnh hoạt động đào tạo

Bảng 1.2 So sánh đặc điểm 2 mô hình quản lí đào tạo trong trường đại học

Đặc điểm quản lí đào tạo Mô hình quản lí đào tạo

Áp dụng cho các trường đại học mở rộng phục vụ nhu cầu học đại học của đại chúng nhân dân, phục vụ xã hội học tập

Mục tiêu quản lí Lấy việc duy trì chế độ quản

lí của nhà trường là trung tâm

Lấy lợi ích nguời học là trung tâm

Nội dung quản lí Mọi yếu tố quản lí đào tạo từ

đầu vào đến đầu ra đều theo chế độ năm học

Mọi yếu tố quản lí đào tạo đều lấy việc phục vụ điều kiện và nhu cầu đăng kí của nguời học

Mô hình nhà trường Nhà trường là cơ quan quyền

lực tối cao đối với sinh viên

Nhà trường là trung tâm phục vụ sự truyền đạt và phát triển tri thức và kĩ năng sinh tồn cho mọi nguời

Trang 8

1.2.2 Quản lí chất lượng đào tạo đại học

Quản lí đào tạo không thể tách rời mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo Chất lượng đào tạo là mục tiêu lớn của mọi mô hình quản lí giáo dục đại học Mô hình RBM muốn ứng dụng thành công và có hiệu quả trong các truờng đại học Việt Nam thì bắt buộc phải nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quản lí chất lượng đào tạo đại học

Chất lượng (Quality)

Chất lượng là những phẩm chất của sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng đòi hỏi của đối tượng phục vụ

1 Chất lượng đào tạo đại học

Chất lượng đào tạo đại học là chất lượng sản phẩm đào tạo đầu ra của trường đại học bao gồm: Chất lượng sinh viên khi ra trường, năng lực sinh tồn của sinh viên, năng lực phát triển của sinh viên và những đóng góp của sinh viên khi ra trường

2 Kiểm soát chất lượng đào tạo đại học (Quality control)

Kiểm soát chất lượng là quan điểm cổ nhất về quản lý chất lượng nhằm phát hiện và loại bỏ các thành tố hoặc sản phẩm cuối cùng không đạt chuẩn qui định, hoặc làm lại nếu có thể Thanh tra (Inspection) và kiểm tra (Test) là hai phương pháp phù hợp nhất được sử dụng rộng rãi trong giáo dục để xem xét việc thực hiện các chuẩn đề ra như: các chuẩn đầu vào, chuẩn quá trình đào tạo và chuẩn đầu ra

3 Đảm bảo chất lượng đào tạo (Quality Assurance- QA)

Đảm bảo chất lượng là cam kết của tổ chức hay cá nhân về sản phẩm của mình đối với xã hội hay đối tượng phục vụ

Đảm bảo chất lượng là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch, có hệ thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng, và được chứng minh là đủ mức cần thiết để khách hàng thoả mãn các yêu cầu chất lượng Đảm bảo chất lượng đào tạo trong trường đại học là cam kết về kết quả đào tạo của nhà trường với xã hội, về chất lượng sinh viên khi ra trường, đó

là năng lực nghề nghiệp và nhân cách đạo đức của người sinh viên

Hệ thống quản lí bảo đảm chất lượng:

Đó là một mô hình quản lí nhằm đưa ra những sản phẩm có chất lượng đúng như cam kết của tổ chức Hệ thống quản lí bảo đảm chất lượng bao gồm các thành tố chủ yếu sau: chỉ

số chất lượng sản phẩm đầu ra phục vụ xã hội, tổ chức mô hình hoạt động nhằm đạt chất lượng cao, quy trình kiểm ta đánh giá, kiểm định chất lượng, các nguồn lực cần thiết bảo đảm cho chất lượng đầu ra

- Năng lực quản lí và quản lí đào tạo của trường đại học

Để hoàn thành các chức năng trên theo nhu cầu phát triển của xã hội luôn đổi mới với quy mô và chất lượng ngày càng cao, điều này đòi hỏi nhà trường đại học phải có một năng lực thực sự và trước hết nhà trường phải có một năng lực quản lí đáp ứng với mọi đòi hỏi của nhu cầu phát triển xã hội trong đó quản lí đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm, then chốt của công tác quản lí trường đại học

Vậy năng lực quản lí đào tạo của trường đại học là gì?

Làm thế nào để nâng cao năng lực quản lí đào tạo cho một trường đại học?

Đó là những câu hỏi mà đề tài hướng tới để giải quyết

Như vậy năng lực quản lí đào tạo trường đại học là một tổng thể các yếu tố từ năng lực đội ngũ lãnh đạo, mô hình quản lí nhà trường đang vận hành, hiệu quả quản lí của nhà trường đến mô hình đánh giá kết quả hoạt động đào tạo

1.2.3 Quản lí theo kết quả

1.2.3.1 Mô hình là gì?

Trang 9

Mô hình thuật ngữ tiếng Anh là: Mode: a way of operating, living or behaving (Tr

813, Cambrigdge Advanced Learners Dictionary Cambrigdge University, 2006 Mode có nghĩa là chế độ, là quy trình hay con đường hoạt động, là quy trình sinh sống hoặc quy trình của các hành vi trong tổ chức Model là kiểu dáng bên ngoài, thời trang

1.2.3.2 Quản lí theo kết quả là gì?

Mô hình quản lí là phương thức phân loại kiểu quản lí với các đặc trưng khác biệt về

kiểu kết hợp khác nhau các yếu tố của quản lí như: mục tiêu quản lí, tổ chức mạng lưới quản

lí, triết lí quản lí và hiệu quả quản lí

Quản lí theo mô hình chỉ huy theo chiều dọc: mô hình quản lí chỉ huy từ trên xuống nhằm đạt mục tiêu của chủ thể quản lí (chưa chắc đã vì lợi ích xã hội), triết lí của mô hình này là trung thành và chấp hành tuyệt đối mệnh lệnh chỉ huy cấp trên

Quản lí theo mô hình mạng theo chiều ngang: là mô hình quản lí với mục tiêu vì lợi ích của toàn cộng đồng, quản lí theo chức năng hoạt động và chấp nhận các đề xuất đổi mới của mọi thành viên nhằm đảm bảo sự thích nghi và phát triển bền vững của tổ chức trong môi trường cạnh tranh nhiều rủi ro

1.2.3.3 Mô hình quản lí theo kết quả (RBM )

Về mặt lịch sử: quản lí theo kết quả (Results Based Management - RBM) là mô hình quản lí được ra đời từ những năm 1980 của thế kỉ 20 Mô hình quản lí này ra đời nhằm đáp ứng việc kiểm soát và nâng cao hiệu quả xã hội thiết thực của các dự án đầu tư của các tổ chức quốc tế như WB, ADB, UNDP, CIDA Canada, các dự án đầu tư và tài trợ của chính phủ Hoa Kì Mô hình quản lí này với phiên bản đầu tiên là hệ thống quản lí việc thực hiện

(Performence Management System - PMS) Đây là phiên bản nhấn mạnh việc kiểm soát

hiệu quả việc thực hiện các dự án, các chiến lược đã được xây dựng Mô hình PMS thực sự

đã góp phần làm cho nhiều chiến lược, nhiều dự án được kiểm soát tốt hơn, có hiệu quả thiết thực hơn cho lợi ích của xã hội Sau đó, các tổ chức quốc tế đã phát triển mô hình PMS thành các phiên bản mới và hình thành mô hình quản lí theo kết quả RBM

Về sau, các công cụ mới như: khung lôgíc (Logical frameworks) nhằm cụ thể hóa các bước triển khai của mô hình quản lí theo kết quả, bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard) nằm đưa ra các chỉ số thực hiện và quản lí các chiến lược theo 4 tiêu chí cơ bản đem lại sự cân bằng giữa các yếu tố bên trong và bên ngoài tổ chức - bảo đảm sự phát triển bền vứng cho mọi tổ chức trong quá trình thực hiện các dự án, các chiến lược phát triển

Các tên khác: quản lí theo kết quả RBM (Results Based Management - RBM), quản lí theo kết quả phát triển (MfDR), quản lý dựa trên kết quả (Results-based management), kết quả dựa vào quản lý (results - based management), quản lý thực hiện và đánh giá (Management implementation and evaluation), hệ thống quản lí việc thực hiện (Performence Management System) Quản lý theo kết quả phát triển (Managing for Development Results, MfDR) là một

mô hình quản lý do ADB đề xuất với một sự tập trung vào quản lý hiệu quả bên ngoài tổ chức

Quản lý theo kết quả RBM là mô hình quản lí đại diện cho một quá trình thay đổi lớn trong một tổ chức để cơ cấu lại, sắp xếp lại các giá trị nội bộ, văn hóa, chính sách, chiến lược và thực hành, nó bao gồm cả việc thiết kế và xác định nhằm vào kết quả bên ngoài có

có ý nghĩa phát triển xã hội

1.2.3.4 Quản lý theo kết quả còn là phương pháp quản lí mới

RBM cải thiện hiệu năng tổ chức bằng cách áp dụng các công cụ quản lí như: Kế hoạch chiến lược, bản đồ kết quả, hệ thống theo dõi và đánh giá kế hoạch chiến lược trong bối cảnh hiện tại của mô hình phân cấp, phân bổ trách nhiệm cho cá nhân và tổ chức, mạng thông tin vận hành quản lí, ứng dụng tính linh hoạt và quá trình tham gia của các bên đối tác, các bên liên đới cùng như tính công khai, bình đẳng, dân chủ trong phân bổ nguồn lực Những phương pháp hay các công cụ quản lí này luôn đồng hành cùng với mô hình RBM

Trang 10

1.2.3.5 Sự hình thành mô hình quản lí theo kết quả

- Quản lí theo mô hình chỉ huy áp đặt từ trên xuống (những năm 1960): management based

on power (commander) Mối quan tâm quan trọng rất nhất trong các tổ chức này là "làm những điều đúng theo quy định cấp trên "hơn là" làm đúng những điều có ích cho xã hội.”

- Quản lý theo mục tiêu (những năm 1970): Management by objectives (MBO) đã được giới thiệu trong các tổ chức khu vực công trong những năm 1970, với nhiều nhà quản lý học tập

để thiết lập mục tiêu và xác định các chỉ số thực hiện, điều này cải thiện đáng kể khả năng của các tổ chức để quản lý và giao trách nhiệm cho phù hợp theo các mục tiêu đã định

- Quản lí hoạt động (những năm 1970-1980): "Chương trình quản lý của hoạt động program management by activity" là phương pháp được phát triển mạnh những năm 1970-

1980 Trong số các công cụ quản lí đã nổi lên là những phân tích cơ cấu làm việc, biểu đồ Gantt, phương pháp con đường quan trọng và chương trình đánh giá và kỹ thuật xem xét - the program evaluation and review technique (PERT)

- Quản lí theo kết quả ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu về hiệu quả ngoài, hiệu quả kinh tế

xã hội của các chi phí công Sau đó nó thâm nhập vào các lĩnh vực kinh tế, kinh doanh, giáo dục và với nhiều công cụ quản lí mới ra đời như BSC (Baland Scord Card), khung logic (Logical frameworks) đã nhanh chóng được chấp nhận như là công cụ có giá trị để cải thiện quy hoạch và quản lí việc thực hiện Quản lí theo kết quả chứa đựng các yếu tố nhân bản và khoa học của nhân loại tiến bộ

1.2.3.6 Các ứng dụng của mô hình quản lí theo kết quả RBM

Với hiệu quả của mô hình quản lí theo kết quả đã dẫn đến việc chuyển đổi các mục tiêu thành các kết quả cụ thể đã định hướng trong các mục tiêu Thiên niên kỷ (MDGs) được thông qua bởi 189 quốc gia vào năm 2000 Gần đây, Tuyên bố Paris của tổ chức phát triển liên hiệp quốc U N D P đã nhấn mạnh vai trò của mô hình quản lí theo kết quả phát triển được tổ chức tại Paris trong thời gian 28 tháng hai đến 2 tháng ba năm 2005 với năm nguyên tắc xác định bảo đảm cho sự phát triển bền vững là: quyền sở hữu quốc gia, liên kết, hài hòa, quản lý theo kết quả phát triển, và trách nhiệm chung là cốt lõi của chương trình nghị sự phát triển toàn cầu

1.2.3.7 Các thành tố và quy trình áp dụng của mô hình quản lí theo kết quả

Cách tiếp cận:

RBM là một cách tiếp cận tập trung vào kết quả phát triển xã hội trong suốt chu trình quản lý, nó cho phép thông báo các quyết định bằng cách tích hợp và tập trung vào kết quả trên bốn chức năng cốt lõi của quản lý: Xác định kết quả và kết quả đầu ra là giá trị của một

tổ chức với các chỉ số đo lường được và các mục tiêu ràng buộc thời gian, và thống nhất các hoạt động liên quan dẫn đến kết quả Phân bổ nguồn lực công khai, minh bạch, bình đẳng để hoạt động đồng bộ toàn tổ chức nhằm bảo đảm tập trung cho kết quả Thực hiện lãnh đạo, kiểm soát các hoạt động đã đồng thuận và theo dõi tiến độ các mục tiêu, và các kết quả theo theo thời gian đã đăng kí đối với các cá nhân và các đơn vị thành viên Đánh giá hiệu quả xã hội của các kết quả so với mục tiêu đề ra, so với đòi hỏi của xã hội

1.2.3.8 Quy trình chung áp dụng của mô hình quản lý theo kết quả

Quản lí theo kết quả đòi hỏi phải phân tích sâu sắc, lập kế hoạch cẩn thận, và tập trung rõ ràng vào các hoạt động dẫn đến kết quả Quá trình này có thể được hình dung như

là một chu trình liên tục liên quan đến tám giai đoạn, là tiến hành theo một trình tự hợp lý Lập kế hoạch chiến lược, phân bổ nguồn lực, lựa chọn chỉ số và mục tiêu thực hiện, xác định rõ trách nhiệm, triển khai thực hiện và thông tin về kết quả, sử dụng hiệu quả thông tin, báo cáo kết đầu vào, kết quả và các bên liên quan

1.2.3.9 Những đặc điểm của mô hình quản lí theo kết quả

Trang 11

· Quản lý theo kết quả không giống như MBO (Quản lí theo mục tiêu của chủ thể

quản lí): Mọi mô hình quản lí đều là quản lí theo mục tiêu

· Quản lý theo kết quả có mô hình đánh giá hiệu quả khác biệt với mô hình đánh

giá truyền thống: Đánh giá truyền thống thường chỉ sau khi hoàn thành một dự án hoặc

chương trình được hoàn thành

· Quản lý theo kết quả không phải chỉ là một công cụ thiết kế duy nhất cứng nhắc

mà thích ứng theo môi trường áp dụng với nội dung áp dụng có sự khác biệt

Khung lôgíc ban đầu được phát triển để sử dụng của Hoa Kỳ bởi Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) vào đầu năm 1970 Kể từ đó, các khung đã trở thành một quy hoạch trọng điểm

và công cụ quản lý cho nhiều cơ quan: Anh phát triển mô hình DFID, CIDA Canada, Australia là

mô hình AusAID, và Đức là mô hình GTZ, đó chỉ là một vài ví dụ cụ thể

· Quản lí theo kết quả là một cách tiếp cận hợp lý quan hệ nhân quả trong xã hội

Cốt lõi của "kết quả suy nghĩ" là khái niệm của chuỗi kết quả, một minh họa sơ đồ

của các mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố khác nhau dự định theo thời gian

Tập trung vào các kết quả, lãnh đạo, học tập nâng cao kiến thức và kĩ năng cho mọi người trong tổ chức, học tập kinh nghiệm các tổ chức khác, tích hợp các bên liên quan và khách hang, cải cách là bắt buộc, trách nhiệm, mở rộng đối tượng khách hàng, sắp xếp quy trình hoạt động, phân cấp và phân quyền, làm việc trong quan hệ đối tác chiến lược, nhân viên được khuyến khích sáng kiến và đào tạo nâng cao, thay đổi tổ chức

1.2.3.10 Các điều kiện thành công của quản lí theo kết quả

Kinh nghiệm từ một số quốc gia và tổ chức thực hiện các quản lý theo kết quả là tất

cả các điểm đến văn hóa, lãnh đạo, và các hệ thống tổ chức như là chìa khóa để thành công

· Lãnh đạo: Tạo sự chuyển tiếp từ đầu vào đến kết quả, quá trình quản lý đòi hỏi

phải có một cam kết dài hạn của tổ chức, với việc quản lý về vai trò của lãnh đạo phải thật

sự mạnh mẽ

· Tổ chức văn hóa: Chỉ xem xét một cam kết về kết quả quản lý là không đủ Thành

công của mô hình quản lí theo kết quả phụ thuộc đáng kể vào việc phát triển một văn hóa tổ chức theo định hướng kết quả

· Hệ thống quản lí: Thực hiện quản lý theo kết quả đòi hỏi các hệ thống thông tin quản lí

phải đáng tin cậy để đảm bảo thu nhận, mã hóa, phân tích và báo cáo các dữ liệu hiệu suất

· Tập trung sức mạnh toàn hệ thống: Quản lý cấp cao cần phải đi đầu trong việc

giao tiếp rõ ràng các mục đích chính và chức năng của tổ chức

· Tùy biến với bối cảnh cụ thể: Mặc dù các yếu tố cốt lõi của bất kỳ kết quả áp

dụng phương pháp tiếp cận quản lý theo kết quả về cơ bản giống nhau trong bất kỳ tổ chức, chương trình, dự án

Nhiệm vụ nhận làm

để chuyển đổi từ đầu vào đến sản phẩm

Sản phẩm Outputs

Sản phẩm

và các sản phẩm dịch

vụ

Kết quả đầu ra outcames

Hiệu quả đem lại cho khách hàng hay đối tượng phục vụ

Tác động impact

Cải tiến, đổi mới dài hạn phục vụ

xã hội

Trang 12

· Giữ những điều đơn giản: Điều quan trọng là không để cố gắng làm quá nhiều

cùng một lúc hoặc để phát triển quá mức và toàn diện các hệ thống phức tạp trong ngắn hạn

· Xây dựng quyền sở hữu thông qua sự tham gia: Thực hiện quản lý kết quả tốt

nhất là thực hiện bằng cách sử dụng một hỗn hợp tham gia từ trên xuống và từ dưới tiếp cận lên nhằm bảo đảm tính đồng thuận trong thể chế dân chủ lành mạnh

· Làm thay đổi ý thức tổ chức liên tục: Các tổ chức tồn tại trong trạng thái tương

tự của thông lượng dòng chảy cuộc sống xã hội luôn thay đổi

- Cải thiện định hướng về khách hàng, sự hài lòng của họ thường sẽ là một chỉ số đánh giá hiệu quả và giá trị kinh tế xã hội của tổ chức

- Thêm các tư vấn và tương tác quản lí với sự tham gia với những khách hàng sử dụng kết quả đầu ra, điều này làm cho tổ chức trực tiếp phục vụ nhu cầu của xã hội được tốt hơn

- Chấp nhận trách nhiệm thực hiện trong các hoạt động của tổ chức sẽ đổi mới hệ thống quản lí của tổ chức, thúc đẩy sự tiến bộ của mọi người trong tổ chức

1.2.3.12 Các kĩ năng quản lí cần thiết để thực hiện quản lí theo kết quả

Mỗi mô hình quản lí cần những kĩ năng quản lí khác nhau Kĩ năng quản lí của mô hình chỉ huy cần kĩ năng răn đe cấp dưới, phát hiện những biểu hiện chống đối

1.2.3.13 Tổng quan các đặc điểm quan trọng của quản lí theo kết quả

- Tập trung xây dựng bản đồ kết quả hoạt động hướng vào kết quả đem lại lợi ích bên ngoài phục vụ phát triển xã hội

- Tổ chức hệ thống quản lí theo lược đồ phân cấp tự chủ về nguồn lực và quyền lực và chịu trách nhiệm cá nhân có tính pháp lí về kết quả hoạt động

- Hệ thống điều phối chỉ đạo hoạt động tuân theo biểu đồ kết quả, các sáng kiến, các rủi ro cần

có sự xem xét và kết luận cụ thể và kịp thời bảo đảm sự phát triển bền vững của tổ chức

- Hệ thống đánh giá, kiểm soát kết quả hoạt động liên tục, kịp thời, chính xác kết quả hoạt động và có kết luận cụ thể về các yêu cầu cần bổ sung, điều chình nhằm bảo đảm các hoạt động tạo ra các kết quả phù hợp

1.2.4 Nghiên cứu tổng quan các loại hình quản lí chất lượng đào tạo đang áp dụng trong các trường đại học hiện nay trên thế giới

1.2.4.1 Mô hình ISO

Hầu hết các trường đại học của Hoa kì, Anh quốc đều tăng học phí đóng góp từ

sinh viên do nhu cầu học đại học bùng nổ trong thế kỉ 21 do tác động của Mô hình ISO

ISO (International Organization for Standardization) là tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế

Được thành lập vào năm 1947, hiện nay có trên 150 quốc gia thành viên ISO 9000:2000 là

bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng, gồm:

- Tiêu chuẩn áp dụng: ISO 9001:2000

- Tiêu chuẩn hướng dẫn: ISO 9001:2000, ISO 9004:2000, ISO 19011, IWA2

8 nguyên tắc quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, đó là:

1 Hướng về khách hàng 2 Tính lãnh đạo 3 Sự tham gia của mọi thành viên 4.Tiếp cận theo quá trình 5 Tiếp cận theo hệ thống để quản lý 6 Cải tiến liên tục 7 Quyết định dựa trên sự kiện 8 Quan hệ hợp tác cùng có lợi với nhà cung cấp

1.2.4.2 Mô hình quản lí chất lượng tổng thể (TQM)

Trang 13

TQM có nghĩa là: Việc kiểm soát và cải tiến liên tục và từng bước chắc chắn để hướng

tới việc cải thiện chất lượng là phương châm hàng động của TQM Thay đổi văn hoá tổ chức là nhu cầu thiết yếu để thực hiện QLCLTT: Quản lý chất lượng tổng thể đòi hỏi sự thay đổi của văn hoá tổ chức, đặc biệt là thái độ, phong cách và phương pháp làm việc của

cả cán bộ quản lý và nhân viên

1.2.4.3 Mô hình EFQM

Hiện nay, ở châu Âu đang áp dụng mô hình EFQM (European Foundation for

Quality Management) Mô hình EFQM vận hành theo 8 nguyên tắc cơ bản: Các nguyên tắc định hướng kết quả: Hướng về kết quả hoạt động Hướng về thỏa mãn khách hàng Hướng

về đáp ứng xã hội Hướng về đáp ứng nhu cầu con người Các nguyên tắc hỗ trợ bảo đảm

sự vận hành hệ thống: lãnh đạo hệ thống, quản lí con người, quản lí chính sách và chiến lược, quản lí nguồn lực Đây là mô hình tương đối hiệu quả nhưng cần có điều kiện: Nhà

trường phải tự trị và tự do học thuật - điều mà Việt Nam chưa biết bao giờ mới có được Trên thực tế, mô hình này phù hợp với các trường đại học: có tính tự chủ cao và tự do học thuật, đây là các điều kiện mà Việt Nam còn chưa có

1.2.4.4 Mô hình quản lí chất lượng đầu vào

Mô hình này là sản phẩm của chế độ chỉ huy theo kế hoạch từ đầu vào đến đầu ra

Mô hình này chỉ quan tâm đến chất lượng đầu vào vì mọi vấn đề của quá trình đào tạo và đầu ra theo kế hoạch và quy định của nhà nước chỉ huy Nhà trường trên thực tế không có nhu cầu đổi mới gì nhiều bởi không có tính cạnh tranh giữa các trường đai học bởi số sinh viên đầu vào luôn vượt quá nhiều năng lực thu nhận theo chỉ tiêu của nhà trường Mô hình này luôn gây căng thẳng và tốn kém trong các kì tuyển sinh đại học và không phù hợp trong nền kinh tế thị trường toàn cầu hiện nay

1.2.4.5 Mô hình quản lí chất lượng đầu ra

Đây là mô hình đào tạo hình tháp với đầu vào mở rộng và đầu ra hạn hẹp, thực chất

là đào thải trong quá trình học tập Hầu hết các trường đại học châu Âu đang sử dụng mô hình này Có trường đầu ra chỉ vào khoảng 20% của đầu vào Mô hình này chất lượng tương đối cao, chọn người có năng lực thực sự Tuy nhiên, mô hình này gây tốn kém tiền bạc và công sức Nhiều học sinh bị đào thải ở những năm cuối là rất tốn kém và phi kinh tế mang tính độc quyền của nhà trường Đây là mô hình không phù hợp cho xã hội học tập cần sự liên thông, liên kết trong đào tạo để giảm công sức và tiền bạc của nhân dân

1.2.4.6 Mô hình ERP

ERP (Enteprise Resource Planning - kế hoạch hóa nguồn lực doanh nghiệp) là bộ giải pháp công nghệ thông tin có khả năng tích hợp toàn bộ ứng dụng quản lý sản xuất

kinh doanh vào một hệ thống duy nhất

1.2.5 Xu hướng thay đổi mô hình quản lí các trường đại học trên thế giới hiện nay nhằm thích ứng với nhu cầu cạnh tranh chất lượng đào tạo

1.2.5.1 Mô hình tăng học phí

Hầu hết các trường đại học của Hoa kì, Anh quốc đều tăng học phí đóng góp từ sinh viên do nhu cầu học đại học bùng nổ trong thế kỉ 21 do tác động của hội nhập và cạnh tranh toàn cầu đã làm cho các chính phủ không còn đủ năng lực tài chính đầu tư cho giáo dục đại học Tuy nhiên, giải pháp tăng học phí đang gặp làn sóng phản đối của sinh viên, nhiều cuộc biểu tình của sinh viên đã nổ ra gây căng thẳng trong xã hội Mô hình tăng học phí để nâng cao chất lượng của các trường đại học thật sự chưa mang lại sự đồng thuận trong xã hội

1.2.5.2 Mô hình doanh nghiệp

Việc tăng học phí là giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo gặp nhiều khó khăn, khi mà ngân sách đầu tư của chính phủ ngày càng hạn hẹp các trường đại học của Anh, Úc, Hoa Kì đã lựa chọn mô hình biến trường đại học thành doanh nghiệp kinh doanh công nghệ và đào tạo

Ngày đăng: 20/07/2014, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w