Vì lí do đó, để giúp học sinh tháo gỡ những vướng mắc trên,nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, đáp ứng nhu cầu đổi mới giáodục và giúp học sinh có thêm phương pháp trong giải toán, tôi
Trang 1A ĐẶT VẤN ĐỀ
I LỜI MỞ ĐẦU
Trong chương trình ôn thi tốt nghiệp THTP và Đại học – Caođẳng hiện nay, bài toán về tính thể tích của một khối đa diện xuất hiệnkhá phổ biến Bài toán hình học không gian nói chung và bài toán vềtính thể tích khối đa diện nói riêng là một phần kiến thức khó đối vớihọc sinh THPT
Đa số học sinh bây giờ đang còn học theo kiểu “làm nhiều rồiquen dạng, làm nhiều rồi nhớ”, nếu học như thế sẽ không phát triểnđược tư duy sáng tạo, sẽ không linh hoạt khi đứng trước một tìnhhuống mới lạ hay một bài toán tổng hợp
Vì lí do đó, để giúp học sinh tháo gỡ những vướng mắc trên,nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, đáp ứng nhu cầu đổi mới giáodục và giúp học sinh có thêm phương pháp trong giải toán, tôi đãquyết định chọn đề tài:
“Một số phương pháp tính thể tích khối đa diện
nhằm nâng cao chất lượng dạy – học hình học lớp 12 ”.
Mục tiêu của sáng kiến kinh nghiệm là nghiên cứu phương pháptính thể tích khối đa diện một cách hệ thống và sáng tạo để giúp giáoviên trang bị kiến thức cơ bản nhất về phương pháp tích thể tích khối
đa diện cho học sinh, từ đó phát triển tư duy sáng tạo giải quyết cácbài toán khó
II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Thực trạng
Trong chương trình phổ thông, phần kiến thức về tính thể tíchkhối đa diện được đưa vào giảng dạy ở lớp 12 Đây là phần kiến thức
Trang 2rất hay và khó đối với học sinh trong quá trình làm bài tập; đây cũng
là phần kiến thức xuất hiện từ nhu cầu thực tế và được ứng dụng rấtnhiều trong thực tế
Để giải bài toán về tính thể tích khối đa diện có hai phương pháp
cơ bản là phương pháp tính trực tiếp và phương pháp tính gián tiếp.Phương pháp tính trực tiếp là dựa vào việc tính chiều cao và diện tíchđáy từ đó suy ra thể tích khối đa diện; phương pháp tính gián tiếp tức
là ta chia khối đa diện thành nhiều khối nhỏ để xác định thể tích
Đứng trước một bài toán học sinh thường lúng túng và đặt ra câuhỏi: “Phải định hướng lời giải bài toán từ đâu?” Một số học sinh cóthói quen không tốt là khi đọc đề chưa kỹ đã vội làm ngay, có khi thửnghiệm đó sẽ dẫn đến kết quả, tuy nhiên hiệu suất giải toán như thế làkhông cao Với tình hình ấy để giúp học sinh định hướng tốt hơn trongquá trình giải toán, người giáo viên cần tạo cho học sinh thói quen xétbài toán dưới nhiều góc độ, khai thác các yếu tố đặc trưng của bài toán
để tìm lời giải Trong đó việc hình thành cho học sinh khả năng tư duytheo các phương pháp giải là một điều cần thiết Việc trải nghiệm quaquá trình giải toán sẽ giúp học sinh hoàn thiện kỹ năng định hướng vàgiải toán
Đặc biệt đối với bài toán về hình học không gian nói chung vàbài toán tính thể tích khối đa diện nói riêng thì đối với hầu hết họcsinh, kể cả những học sinh khá giỏi cũng gặp rất nhiều khó khăn khigiải bài tập Nguyên nhân của thực trạng trên là học sinh chưa trang bịcho mình một kiến thức về phương pháp tính đầy đủ và hệ thống nênrất lúng túng khi đứng trước một bài toán
Trang 3Trước khi áp dụng nghiên cứu này vào giảng dạy tôi đã tiếnhành khảo sát chất lượng học tập của học sinh hai lớp 12A3, 12A4trường THPT Hậu Lộc 4 (về vấn đề tính thể tích khối đa diện) và thuđược kết quả như sau:
Như vậy số lượng học sinh nắm bắt các dạng này không nhiều
do chưa nắm vững được nguồn kiến thức và kĩ năng cần thiết
Để thực hiện để tài vào giảng dạy, trước hết tôi nhắc lại côngthức tính thể tích các khối đa diện, tiếp đó đưa ra các phương pháptính và ví dụ cụ thể để hướng dẫn học sinh thực hiện, cuối cùng tôiđưa ra bài tập tổng hợp để học sinh rèn luyện phương pháp tính
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thực hiện nghiên cứu và ứng dụng vào thực tiễn giảng dạy tôichia nội dung thành 3 phần dạy cho học sinh vào 3 buổi, mỗi buổi 3tiết; trong mỗi buổi có các thí dụ minh họa và bài tập cho học sinh tựrèn luyện về phương pháp tính
Sau đây là nội dung cụ thể:
Phần I
Trang 4Để tính thể tích khối đa diện, phương pháp quan trọng nhất vàđược ứng dụng rộng rãi nhất trong quá trình tính toán là tính trực tiếp,tức là dựa vào chiều cao của các khối và diện tích đáy Như vậy mấuchốt của phương pháp này là phải xác định được chiều cao và diện
tích đáy, ta xét một số ví dụ minh họa như sau: Các thí dụ minh họa
Thí dụ 1 Cho khối chóp S ABC. có BC 2a, BAC 90 , 0 ACB Mặtphẳng (SAB) vuông góc với mặt phẳng (ABC), tam giác SAB cân tại S
và tam giác SBC vuông Tính thể tích
của khối chóp S ABC.
Vì (SAB) ( ABC) và SA SB nên SH (ABC)
với H là trung điểm cạnh AB
Bây giờ ta xác định tam giác SBC vuông tại đỉnh nào
Nếu SBC vuông tại đỉnh B thì CBBA (theo định lí ba đường vuônggóc), điều này vô lý vì ABC vuông ở A
Tương tự, nếu SBC vuông ở C thì HCB 90 0 (Vô lí)
Từ đó suy ra SBC vuông tại S
Gọi K là trung điểm cạnh BC thì
Trang 52
3
1 3 1 sin 2 sin 3
1
= sin 2 sin 3
Nhận xét: Ở ví dụ trên dễ dàng nhận thấy SH là chiều cao của khối
chóp từ giả thiết (SAB) ( ABC) và SA SB và việc còn lại là xác định SH
Thí dụ 2 Cho hình lập phương ABCD A B C D 1 1 1 1 có cạnh bằng a Gọi
Gọi O là tâm của hình vuông ABCD thì MONE
Suy ra MO là đường cao của hình chóp M N O O 1 2
M O
Trang 6
Nhận xét: Khi gặp bài toán này nhiều học sinh nghĩ đến phương pháp
tính gián tiếp, tuy nhiên các khối “bù” với khối MNO O1 2 là quá nhiều vàphức tạp Nếu để ý mặt phẳng (NO O1 2 ) nằm trong mặt phẳng (NEE N1 1 )
thì việc xác định chiều cao và diện tích đáy của hình chóp M N O O 1 2 trởnên đơn giản
Thí dụ 3 Cho khối chóp S ABCD. có đáy ABCD là hình vuông cạnh a.Giả sử H là trung điểm cạnh AB và hai mặt phẳng (SHC),(SHD) cùngvuông góc với mặt phẳng đáy Tính thể tích khối chóp nếu hình chóp
có ba mặt bên là tam giác vuông
Lời giải (h.3)
Vì (SHC) và (SHD) cùng vuông
góc với đáy (ABCD) nên SH là
đường cao của khối chóp
Hai tam giác SAD và SBC lần
lượt vuông tại A và B(theo định
Trang 7Nếu SCD vuông tại S thì SC CD a Nhưng do SBC vuông tại B
Từ giả thiết suy ra SAB phải là tam giác vuông
Lời giải (h.4)
Vì khối chóp S ABCD. có các
cạnh bên bằng nhau nên đáy
phải nội tiếp
Trang 8Bài 2 Cho hình hộp ABCD A B C D ' ' ' ' có đáy là hình thoi cạnh a và
60 0
BAD Hai mặt chéo (ACC A' ') và ( DD' ')B B cùng vuông góc với mặtphẳng đáy Gọi M N, lần lượt là trung điểm của CD B C, ' ' và MN BD'.Tính thể tích của hình hộp
1, 2, 3, AS 60 , AS 90 , 120
SA SB SC B C BSC Tính thể tích khối chópđó
Bài 4 Cho khối chóp S ABCD. có đáy ABCD là hình thoi cạnh bằng a và
60 0
BAD Các mặt phẳng (SAB SBD SAD),( ),( ) nghiêng đều với đáy (ABCD)
một góc Tính thể tích khối chóp đó
Bài 5 Cho khối chóp S ABCD. có đáy là hình thang cân, đáy lớn AB
bằng 4 lần đáy nhỏ CD, chiều cao của đáy bằng a Bốn đường cao củabốn mặt bên ứng với đỉnh S có độ dài bằng nhau và bằng b Tính thểtích của hình chóp
Bài 6 Cho khối chóp S ABCD. có đáy là hình vuông cạnh a Tam giác
SAB cân tại đỉnh S và mặt phẳng (SAB) ( ABC) Giả sử E là trung điểm
Trang 9SC và hai mặt phẳng (ABE),(SCD) vuông góc với nhau Tính thể tíchcủa khố chóp đó.
Bài 7 Hình chóp S ABC. có SA a , SA tạo với đáy một góc ,
90 ,o
ABC ACB G là trọng tâm ABC Hai mặt phẳng (SGB SGC),( )
cùng vuông góc với mặt phẳng (ABC) Tính thể tích của khối chóp
.
Bài 8 Cho hình lăng trụ ABC A B C ' ' ' có đáy là tam giác đều cạnh a.Các cạnh A A A B A C' , ' , ' nghiêng đều trên đáy một góc Tính diện tíchxung quanh và thể tích của lăng trụ
Bài 9 Cho hình chóp S.A A ( 1 2 A n n 3) có diện tích đáy bằng D, chu viđáy bằng P Các mặt bên nghiêng đều trên đáy một góc Hình chiếucủa S lên mặt phẳng đáy nằm trong đa giác A A 1 2 A n Tính thể tíchhình chóp đó
khối cần tính Sau đây là một
số thí dụ minh họa cho phương
Trang 10Thí dụ 1 Cho khối chóp S ABC. với tam giác ABC vuông cân tại B,
Nhận xét: Trong bài toán trên ta hoàn toàn có thể tính trực tiếp, tuy
nhiên việc tính gián tiếp dựa vào tỉ lệ thể tích thì tính toán trở nên đơngiản hơn rất nhiều
Thí dụ 2 Cho hình chóp S ABCD. có đáy ABCD là hình chữ nhật,
F
Trang 11Ta có S ABCD AB BC 2a2.
Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông ABD ta có
BD AB AD a Gọi OACBD thì 1 5
a
BO BD Xét tam giác SBD cân tại S có SO là trung tuyến nên SO đồng thời là đường cao của tam giác SBD Suy ra SOBD
Chứng minh tương tự SOAC Suy ra SO (ABCD) hay SO là đường cao của hình chóp S ABCD.
3 3 12 3
SABEF S ABE S AEF
Nhận xét: Khối đa diện cần tính thể tích không thuộc các khối quen
thuộc (không có công thức tính trực tiếp), nên ta phải tìm cách chia thành các khối nhỏ quen thuộc, và ta có thể tính gián tiếp một cách dễ dàng dựa vào tỷ lệ thể tích
Trang 12Thí dụ 3 Chi hình lập phương ABCD A B C D ' ' ' ' cạnh a Gọi M là trungđiểm của cạnh BB' Mặt phẳng
( 'A MD) chia hình lập phương
thành hai khối đa diện Tính tỉ
số thể tích của hai khối đa diện
trên
Lời giải (h.7)
Gọi N là giao điểm của A M' và
AB, K là giao điểm của DN và BC
Mặt phẳng ( 'A MD) chia hình lập phương ABCD A B C D ' ' ' ' thành hai khối
đa diện A MKDAB' và khối diện A B C D MKCD' ' ' '
1 AA' .
Trang 13Nhận xét: Trong hai thí dụ đầu, ta chủ yếu dựa vào tỷ lệ thể tích thì ở
thí dụ này ta dựa vào việc tính thể tích các khối “bù” với khối cần tính
OA OB OC lần lượt là đường cao
của các tam giác OBC OAC OAB, ,
Tính thể tích khối chóp O A B C ' ' '
Lời giải (h.8)
Ta có .
1
b c
OB OC OA
Trang 144 ' ' ' '
' '
Nhận xét: Trong thí dụ 3 ta đã áp dụng việc tính thể tích các khối
“bù” với khối cần tính thì trong thí dụ 4 ta thấy phương pháp này rất hiệu quả
Bài tập tự luyện
Bài 1 Cho hình chóp S ABCD. có đáy ABCD là hình chữ nhật, đườngthẳng SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD), G là trọng tâm của tamgiác SBD, mặt phẳng (SBG) cắt SC tại M , mặt phẳng (ABG) cắt SD tại
N Tính thể tích khối chóp S ABMN. ; biết rằng SA AB a , góc giữađường thẳng AM và mặt phẳng (ABCD) bằng 30 0
Bài 2 Cho hình chóp O ABC. có OA OB OC, , đôi một vuông góc với nhau;
Trang 15điểm A trên các cạnh SB SD, Mặt phẳng (AHK) cắt SC tại I Tính thểtích của khối chóp S AHIK.
Bài 4 Cho hình chóp SABCD đáy ABCD là hình vuông tâm O SA
vuông góc với đáy và SA = a 2 Cho AB a Gọi H, K lần lượt làhình chiếu của A trên SB, SD CM: SA (AHK) Tính thể tích hìnhchóp OAHK
Bài 5 Cho lăng trụ tam giác ABC.A1B1C1 có hình chóp A1ABC làhình chóp tam giác đều cạnh đáy AB = a, AA1 = b Gọi là góc giữahai mặt phẳng (ABC) và (A1BC) Tính tan và thể tích hình chóp
A1BB1C1C
Phần 3
Trong các buổi trước, chúng ta đã được rèn luyện 2 phương pháptính thể tích là tính trực tiếp và tính gián tiếp Để tính thể tích khối đa diện, trong các bài toán thi đại học và học sinh giỏi còn sử dụng một phương pháp rất hiệu quả đó là phương pháp tọa độ hóa, nội dung phương pháp này gồm 4 bước:
Trang 16Thí dụ 1 Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc với mặt phẳng
đáy, đáy ABCD là hình chữ nhật, SA=AB=a, AD=a 2 , gọi M, N lầnlượt là trung
điểm của AD và SC, I là giao điểm của BM và AC
Trang 17Thí dụ 2 Cho hình chóp tam giác đều S.ABC, đáy có cạnh bằng a
Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SB, SC Biết rằng (AMN) (SBC).Tính thể tích hình chóp
2
1 1 ( )cã vect¬ ph¸p tuyÕn lµ: n ( ; ; ) 3
Trang 18M y
bằng .
2
a
Lời giải (H.11)
Gọi M, N lần lượt là trung điểm của
AB và A’B’ Ta có MN là đường cao
của lăng trụ Giả sử MN h
Chọn hệ trục tọa độ Oxyz sao cho O
trùng với M, các điểm A, C, N lần lượt
thuộc các tia Ox, Oy, Oz (Hình 11)
Trang 19Nhận xét: Qua các ví dụ trên ta thấy việc gắn hệ trục tọa độ để đưa
bài toán hình học không gian thông thường thành bài toán hình họctọa độ giúp việc giải bài toán trở nên đơn giản hơn rất nhiều, như ở ví
dụ 3 nếu không dùng tọa độ thì việc tính chiều cao h là rất khó khăn.Điều quan trọng là cần xác định được những yếu tố vuông góc tronghình để lựa chọn hệ trục tọa độ hợp lý
Bài tập tự luyện
Bài 1 Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a
SA vuông góc với đáy và SA = a 2 () là mặt phẳng qua A vàvuông góc với SC, () cắt SB, SC, SD lần lượt tại H, I, K CM: AH
SB, AK SD Tính thể tích khối chóp AHIKBCD
Bài 2 Cho hình lập phương ABCDA B C D' ' ' ' cạnh a, M N, lần lượt làtrung điểm của AA ' và BC ; P, Q lần lượt là trọng tâm của tam giác
'
A AD và C BD' Tính thể tích khối tứ diện MNPQ theo a
Bài 3 (Đề khối A năm 2011) Cho hình chóp S ABC. có đáy ABC là
tam giác vuông cân tại B, AB BC 2a, hai mặt phẳng (SAB) và (SAC)
cùng vuông góc với mặt phẳng (ABC) Gọi M là trung điểm của AB; mặt phẳng qua SM và song song với BC, cắt AC tại N Biết góc giữa
hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng 60 0 Tính thể tích khối chóp
.
II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ XUẤT
1 Kết quả nghiên cứu
Trong năm học 2012 – 2013, tôi được nhà trường phân công dạymôn toán tại các lớp 12A3, 12A4 Đứng trước thực trạng học sinh rấtngại khi đối mặt với những bài toán hình học không gian, tôi đã mạnhdạn đưa vào chương trình bồi dưỡng phương pháp tính thể tích đadiện Và thực tế sau khi được học một cách có hệ thống và đầy đủ các
Trang 20phương pháp tính thể tích thì học sinh đã hứng thú hơn trong các giờhọc hình học không gian, học sinh giải tốt các bài toán về tính thể tíchnói riêng và bài toán hình học không gian nói chung Qua đó học sinhcòn rèn luyện được cách trình bày bài giải một cách khoa học, chặtchẽ, đầy đủ; đặc biệt còn rèn luyện cho học sinh về tư duy logic, tưduy sáng tạo, củng cố được những kiến thức cơ bản
- Tổ chuyên môn cần tổ chức những diễn đàn trao đổi về chuyên môn
để giáo viên có thể học hỏi kinh nghiệm và phổ biến các sáng kiếnkinh nghiệm của cá nhân
- Nhà trường cần tăng cường hơn nữa những trang thiết bị hỗ trợ chogiảng dạy
- Sở Giáo dục và Đào tạo cần mở những lớp chuyên đề hướng dẫngiáo viên sử dụng những phần mềm trong công tác giảng dạy
C KẾT LUẬN
Trang 21Trong quá trình thực hiện và áp dụng sáng kiến trên, mặc dù đãthu được những kết quả nhất định, học sinh đã hứng thú hơn đối vớicác bài toán hình học không gian, kết quả học tập môn toán được nânglên rõ rệt; tuy nhiên để sáng kiến được sử dụng hiệu quả và rộng hơnthì rất cần những ý kiến đóng góp của đồng nghiệp để khắc phụcnhững thiếu sót, hoàn thiện hơn nữa đề tài nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Sỹ Tam
Trang 23C KẾT LUẬN .Trang
18