Trong sách giáo khoa mới, các tài liệubồi dỡng đổi mới phơng pháp dạy học, sách giáo viên, hệ thống kênh hình, kênhchữ, các lệnh trong sách giáo khoa đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngời
Trang 1PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đổi mới phơng pháp giáo dục đào tạo trong đó có sự đổi mới căn bản về
ph-ơng pháp dạy học, đó là định hớng chung không chỉ ở riêng nớc ta mà là vấn đề
đang đợc quan tâm ở mọi quốc gia trên thế giới trong chiến lợc phát triển nguồnnhân lực con ngời, phục vụ các mục tiêu Kinh tế – Xã hội
Do đổi mới nội dung sỏch giỏo khoa, năm học 2006 – 2007 hai bộ sỏch giỏokhoa lớp 10 cho hai ban là ban khoa học cơ bản và ban khoa học nõng cao đượcdạy ở tất cả cỏc trường THPT trờn cả nước Trong sách giáo khoa mới, các tài liệubồi dỡng đổi mới phơng pháp dạy học, sách giáo viên, hệ thống kênh hình, kênhchữ, các lệnh trong sách giáo khoa đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngời thầy khaithác khả năng độc lập t duy, sáng tạo của học sinh, giúp học sinh tự mình nghiêncứu trên cơ sở định hớng của thầy Cấu trúc của sách giáo khoa, sách giáo viên đã
định hớng tơng đối rõ ràng, nhng đó chỉ là gợi ý cho hoạt động của thầy Vấn đề cơbản là khi soạn giảng ngời thầy phải biến sự gợi ý đó thành hoạt động cụ thể củamình sao cho phù hợp với đối tợng mà mình trực tiếp tác động để hoạt động họccủa học sinh đạt kết quả cao, tránh sự khô cứng, hình thức hóa và sáo rỗng
Thực tiễn dạy học ở trờng phổ thông đang đặt ra cho các thầy cô giáo mộtcâu hỏi lớn: Làm thế nào để thiết kế bài giảng theo hớng tổ chức các hoạt động họctập của học sinh, vừa đảm bảo nội dung kiến thức trong một tiết học, vừa phát huy
đợc vai trò chủ động của ngời học?
Tôi cho rằng, nếu giáo viên có đủ tài liệu tham khảo, có kỹ năng phân tíchbài giảng, xác định đợc các thành phần kiến thức, kiến thức trọng tâm, logic cácthành phần kiến thức, các kiến thức bổ sung thì sẽ thuận lợi hơn trong việc thiết kếcác bài giảng theo hớng lấy học sinh làm trung tâm
Chính vì những lí do trên, với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vàocông cuộc đổi mới phơng pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm, góp phần nâng
cao chất lợng dạy và học, tôi đã tiến hành nghiên cứu theo hớng “Phân tích nội dung – thiết kế bài giảng nhằm mục đích nâng cao chất lợng hiệu quả giờ lên lớp” - sinh học 10 cơ bản.
2 Mục đớch nghiờn cứu
Vận dụng lí luận và phơng pháp dạy học vào phân tích nội dung các bài 7,
b i 8 Phần sinh học tế bào – Lớp 10 ban cơ bản ài 8 Phần sinh học tế bào – Lớp 10 ban cơ bản
Thiết kế bài 7, 8 theo hớng lấy học sinh làm trung tâm, nhằm nâng cao chấtlợng dạy và học ở trờng trung học phổ thông
Trang 23 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng là học sinh các lớp: 10A1; 10A2; 10A3: 10A4 Trường THPT só 1Bảo Yên - Huyện Bảo Yên - tỉnh Lào Cai
Với khuôn khổ thời gian nghiên cứu có hạn nên trong đề tài này tôi chỉnghiên cứu nội dung trong bài 7 và 8 – Phần sinh học tế bào – sinh học 10 cơ bản :Bµi 7 TÕ bµo nh©n s¬, bµi 8 TÕ bµo nh©n thùc
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
* Phân tích nội dung, thiết kế bài giảng 7,8 – Sinh học 10 cơ bản
* Thử nghiệm trên các lớp: 10A1; 10A2 Lớp đối chứng: 10A3: 10A4
* Giáo viên đưa ra các phiếu điều tra kết quả bằng các bài tập trắc nghiệm
và tổng hợp kết quả
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1.Phương pháp nghiên cứu lí thuyết:
Đọc các tài liệu làm cơ sở xây dựng lí thuyết của chuyên đề: tài liệu lý luận
dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, sách giáo khoa sinh học lớp 10 và sáchgiáo viên, các tài liệu về tế bào học
5.2 Phương pháp sư phạm:
a Phương pháp chuyên gia:
- Dự giờ, trao đổi kinh nghiệm với các giáo viên cùng bộ môn sinh
- Xin ý kiến nhận xét, đánh giá của các giáo viên có kinh nghiệm, giáo viêngiỏi về nội dung của sáng kiến
b Tìm hiểu chất lượng học sinh ở những lớp mình điều tra.
* Phát huy tích tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh nhằm:
+ Bồi dưỡng phương pháp tự học
+ Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Trang 3+ Tỏc động đến tỡnh cảm, đem lại niềm vui hứng thỳ học tập cho học sinh
Vấn đề phỏt huy tớnh tớch cực chủ động của học sinh nhằm tạo ra những con người
lao động, sỏng tạo Từ những năm 1960, ngành giỏo dục đó cú khẩu hiệu “Biến quỏ trỡnh đào tạo thành quỏ trỡnh tự đào tạo”
- Năm 1995 cú cuộc hội thảo lớn về “Phương phỏp dạy học theo hướng hoạt động húa người học”
- Tớch tớch cực của con người biểu hiện trong hoạt động của chủ thể Học tập làhoạt động chủ đạo của lứa tuổi đi học Tớnh tớch cực của học sinh cú sự tương đồngvới tớnh tớch cực nhận thức vỡ học tập là một trường hợp đặc biệt của nhận thức,
nờn núi đến tớch cực học tập là núi đến tớch cực nhận thức : “Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động của học sinh, đặc trng ở khát vọng học tập và sự cố gắng về trí tuệ, nghị lực cao trong quá trình nắm vững tri thức”( GS Trần Bá
Hoành)
- Tớnh tớch cực đạt cấp độ từ thấp đến cao:
+ Bắt chước: Gắng sức làm theo mẫu hoạt động của thầy và của bạn
+ Tỡm tũi: Độc lập giải quyết vấn đề nờu ra, tỡm kiếm những cỏch giải quyếtkhỏc nhau về một vấn đề…
+ Sỏng tạo: Tỡm cỏch giải quyết mới, độc lập, hữu hiệu
* Biểu hiện của tớnh tớch cực: Biểu hiện ở nhiều mặt
+ Mặt hành động: Học sinh khao khỏt và tự nguyện trả lời cỏc cõu hỏi của
giỏo viờn hoặc bổ sung những cõu trả lời của bạn Tớch cực phỏt biểu ý kiến, chỳ ýlắng nghe cõu trả lời của bạn, lời giải thớch của thầy Học sinh nờu ra thắc mắc vàđũi hỏi phải giải thớch Biết vận dụng linh hoạt những kiến thức và khả năng đó cú
đề nhận thức, giải quyết vấn đề mới
+ Mặt cảm xỳc: Học sinh hào hứng, phấn khởi trong giờ học, biểu hiện tõm
trạng ngạc nhiờn trước hiện tượng, thụng tin mới; băn khoăn, day dứt trước cỏc vấn
đề phức tạp, những bài toỏn khú
+ Mặt ý chớ: Học sinh tập trung chỳ ý vào bài học, chăm chỳ quan sỏt đối
tượng nghiờn cứu Khụng nản chớ trước những khú khăn, quyết tõm làm bằng đượccỏc bài tập, cỏc thớ nghiệm, giải thớch được cỏc hiện tượng
Trang 4Kết luận: Về phương phỏp dạy học tớch cực người ta coi trọng việc tổ chức
cho học sinh hoạt động độc lập, chủ động tớch cực chiếm lĩnh tri thức, hỡnh thành
kĩ năng, rốn luyện phương phỏp tự học, khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Vỡ vậy, trong cụng cuộc đổi mới phương phỏp dạy học, phương phỏp dạy học lấyhọc sinh làm trung tõm sẽ gúp phần nõng cao chất dạy và học nhằm nõng cao hiệu
quả giờ lờn lớp Vỡ vậy: “ Phân tích nội dung –thiết kế bài giảng nhằm mục
đích nâng cao chất lợng hiệu quả giờ lên lớp” chớnh là một phương phỏp dạy học
tớch cực
Chương 2 Thực trạng của đề tài
* Thuận lợi:
Năm học 2011 – 2012 với sự chỉ đạo của ngành giỏo dục nhằm thực hiện tốt
chủ đề năm học: “Tiếp tục đổi mới quản lớ và nõng cao chất lượng giỏo dục”.
Tiếp tục thực hiện cỏc cuộc vận động: Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HồChớ Minh; cuộc vận động “ Mỗi thầy cụ giỏo là tấm gương về đạo đức, tự học vàsỏng tạo”; Phong trào thi đua “ Xõy dựng trường học thõn thiện, học sinh tớch cực”
đó tạo nờn tiền đề và khớ thế mạnh mẽ ngay từ đầu năm học
Đội ngũ cỏn bộ giỏo viờn trong nhà trường và tổ bộ mụn đảm bảo về sốlượng và chất lượng, đỏp ứng được yờu cầu của cấp học Giỏo viờn trong nhàtrường luụn cú trỏch nhiệm cao, say mờ với nghề nghiệp và hết lũng yờu thươnghọc sinh
Ngay từ đầu năm học, ban giỏm hiệu và tổ bộ mụn đó cú kế hoạch:
+ Triển khai cỏc kế hoạch, chỉ thị của năm học
+ Kiểm tra khảo sỏt theo bộ mụn để phõn loại đối tượng học sinh, từ đú cúbiện phỏp phụ đạo học sinh yếu kộm, bồi dưỡng học sinh khỏ giỏi
+ Tập trung đổi mới phương phỏp giảng dạy bộ mụn, đổi mới cụng tỏc hộigiảng gắn với dạy học sỏt đối tượng, sử dụng đồ dựng dạy học và ứng dụng cụngnghệ thụng tin Tổ chức rỳt kinh nghiệm về phương phỏp giảng dạy và việc soạngiảng giỏo ỏn núi chung và giỏo ỏn điện tử núi riờng
Trang 5+ Cải tiến nội dung họp tổ chuyên môn, hoạt động bồi dưỡng, tự bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ của tổ và nhóm bộ môn Tăng cường công tác kiểm trađánh giá giáo viên hàng tháng, đổi mới việc kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy vàhọc
* Những khó khăn bất cập:
Đối tượng học sinh của trường THPT số 1 Bảo Yên phần đông là học sinhvùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa thuộc huyện Bảo Yên – Tỉnh Lào Cai nênkhông có nhiều điều kiện cả về kinh tế và thời gian cho việc học tập
Số đông học sinh có đầu vào thấp, tỉ lệ học sinh yếu kém cao, chưa hứng thúvới việc học bộ môn sinh học Khi áp dụng phương pháp dạy học tích cực vàogiảng dạy, trong lớp thường có một số học sinh lười học, không tham gia hoạtđộng, ỉ lại vào các bạn khác, không có sách giáo khoa hoặc không nghiên cứu sáchgiáo khoa khi cô giáo yêu cầu Vì vậy, giờ học rất khó đạt mục tiêu đề ra
Giáo viên trong nhà trường nói chung và tổ bộ môn nói riêng đã có sự đổi mớiphương pháp Phương pháp dạy học tích cực đã được vận dụng xong còn lúngtúng, chưa xác định được rõ phải đổi mới phương pháp dạy học như thế nào, bằngcách nào? Việc đổi mới phương pháp dạy học như hiện nay của mình đã đúng vàsát với yêu cầu chưa?
Phương tiện dạy học còn thiếu, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin vào dạyhọc ở một số giáo viên còn yếu Vì vậy, một trong các hướng đổi mới quan trọngnhất của phương pháp dạy học là tăng cường tính tự học của học sinh Với mụcđích phát huy tính tích cực học tập cuả học sinh trong học tập tôi mạnh dạn đưa ravài ý kiến nhỏ nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả giờ lên lớp
Chương 3 Giải quyết vấn đề
PHÂN TÍNH NỘI DUNG – THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
A Bài 7 - TẾ BÀO NHÂN SƠ
1 Phân tích nội dung.
1.1 Vị trí của bài trong chương:
Trang 6Bài 7 – Là bài đầu tiên của chương II – Cấu trúc tế bào – Phần II Sinh học tế bào
1.2 Logic kiến thức:
Trước hết, phải khẳng định đây là một bài quan trọng, cần phải chuẩn bị tốtkiến thức để làm cơ sở học các bài sau
Giáo viên cần phải giúp học sinh hiểu thế giới sống được cấu tạo từ hai loại
tế bào là tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực Hiểu được tế bào nhân sơ có đặc điểm
và cấu trúc như thế nào để so sánh với các bài tiếp theo của chương
* Đặc điểm của tế bào nhân sơ: Kích thước nhỏ; tỉ lệ S/V lớn; trao đổi chấtvới môi trường nhanh; khả năng sinh trưởng và phát triển mạnh; khả năng phânchia nhanh
Giáo viên cần lưu ý cho học sinh tại sao tế bào nhân sơ lại có kích thướcnhỏ? Tại sao S/V lớn lại dẫn đến khả năng phân chia nhanh? Chính vì vậy, giáoviên cần đưa ra các hoạt động thích hợp để làm sáng tỏ vấn đề này
S/V lớn, tức là tỉ lệ giữa diện tích màng tế bào so với đơn vị thể tích lớn ->khiến cho tốc độ trao đổi chất qua màng nhanh -> dẫn đến tế bào sinh trưởngnhanh và phân chia nhanh
Ngoài ra, kích thước tế bào nhỏ thì sự khuyếch tán các chất từ nơi này đếnnơi khác trong tế bào cũng diễn ra nhanh hơn -> dẫn đến tế bào sinh trưởng nhanh
và phân chia nhanh
* Cấu tạo tế bào nhân sơ: Giáo viên cần cho học sinh nắm được tế bào nhân sơ
có cấu tạo đơn giản thể hiện ở các đặc điểm
+ Tế bào chất không có hệ thống nội màng chia tế bào thành các khoang nhỏ + Tế bào không có các bào quan có màng bao bọc mà chỉ có riboxôm với kíchthước nhỏ
+ Chưa có màng nhân
Ngoài ra, giáo viên cần cho học sinh thấy được hầu hết các loài vi khuẩn đều
có thành tế bào Biết được đặc điểm này, chúng ta có thể dùng các loại thuốckháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, mà không làm tổn thương đến tế bàocủa người
1.3 Thành phần kiến thức:
Trang 71.3.1 Các thành phần kiến thức:
I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
II Cấu tạo của tế bào nhân sơ
1.Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi
a.Thành tế bào:
-Thành phần hóa học:
- Vai trò:
- Vi khuẩn được chia thành 2 loại: + Vi khuẩn Gram dương
+ Vi khuẩn Gram âm
- Cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ
- Lợi thế về kích thước nhỏ của tế bào nhân sơ
1.4 Kiến thức bổ sung:
* Theo quan niệm hiện đại, thuyết tế bào gồm 3 nguyên lí:
- Mọi sinh vật đều gồm một hoặc nhiều tế bào, trong đó xảy ra các quá trìnhchuyển hóa vật chất và tồn tại tính di truyền
- Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của mọi cơ thể sống
- Tế bào có thể tự sinh sản và chỉ xuất hiện nhờ quá trình phân chia của tế bào tồntại trước
* Một số tính chất khác biệt giữa Vi khuẩn Gram dương và Vi khuẩn Gram âm
Trang 8
Tạo độc tố Chủ yếu là ngoại độc tố Chủ yếu là nội độc tốChống chịu với tác nhân vật
Chống chịu muối – khô
Phản ứng với chất nhuộm
Gram Giữ tinh thể màu tím Dođú tế bào cú màu tớm hoặc
tớa
Mất màu tím khi tẩyrửa, nhuộm màu phụ
đỏ saframinLớp peptiđôglican Dày, nhiều lớp Mỏng, chỉ cú 1 lớp.
2 THIẾT KẾ BÀI GIẢNG:
CHƯƠNG II CẤU TRÚC TẾ BÀO
Bài 7 TẾ BÀO NHÂN SƠ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Học sinh cần
- Mụ tả được thành phần chủ yếu của một tế bào Mụ tả được cấu trỳc tế bàonhõn sơ
- Hiểu được tế bào nhõn sơ cú kớch thước nhỏ sẽ cú được ưu thế gỡ
- Hiểu đợc mối quan hệ cấu trúc với các chức năng của tế bào
II Công cụ phơng tiện:
- Tranh hỡnh sỏch giỏo khoa phúng to: hỡnh 7.1 và hỡnh 7.2
Trang 92 Kiểm tra bài cũ:
-Trình bày cấu trúc và chức năng của ADN? Tại sao nói ADN có tính đa
dạng và đặc thù?
3 Giảng bài mới.
CHƯƠNG II CẤU TRÚC TẾ BÀO
ĐVĐ: Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nờn mọi cơ thể sinh vật Thế giới
sống được cấu tạo từ hai loại tế bào là tế bào nhõn sơ và tế bào nhõn thực Vậy tếbào nhõn sơ cú đặc điểm và cấu tạo như thế nào, chỳng ta cựng tỡm hiểu trong bàihụm nay
Bài 7 TẾ BÀO NHÂN SƠ
Hoạt động của Giỏo viờn - Học sinh Nội dung ghi bảng
H: Tế bào đợc cấu tạo từ những thành phần nào?
HS: Màng sinh chất, tế bào chất và nhân (hoặc
vùng nhân)
GV: Có bao giờ các em nhìn thấy tế bào vi khuẩn
cha? Để quan sát đợc tế bào vi khuẩn ngời ta
dùng dụng cụ gì? (kính hiển vi với độ phóng đại
GV: Gọi một vài học sinh đọc đáp án
I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
- Có kích thớc nhỏ 1- 5 àm(nhỏ bằng 1/ 10 kích thớc tếbào nhân thực )
- Cha có nhân hoàn chỉnh ( nhân sơ)
- Tế bào chất không có hệthống nội màng, không có cácbào quan có màng bao bọc
- Có ribôxôm (kớch thước nhỏ)
Trang 10H: Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ?
H: Kích thớc nhỏ đem lại u thế gì cho các tế bào
nhân sơ?
GV: Làm thí nghiệm (đã chuẩn bị sẵn)
- Khoai tây gọt vỏ, cắt khối lập phơng có cạnh
1,2,3 cm đã ngâm vào dung dịch iốt
- Cắt các khối khoai tây thành 4 phần bằng nhau
Yêu cầu: Quan sát diện tích khoai tây bị bắt màu
H: Hãy nhận biết khối nào có diện tích bắt màu
tiếp xúc giữa màng tế bào với môi trờng để thực
hiện trao đổi chất
H: Vậy kích thớc nhỏ đem lại u thế gì cho tế bào
nhân sơ?
H: Kích thớc nhỏ của vi khuẩn có liên quan đến
khả năng sinh sản của chúng hay không?
GV: Vi khuẩn E.coli cứ 20phút phân chia 1 lần
Tế bào ngời nuôi cấy ngoài môi trờng : 24h phân
Trang 11độ trao đổi chất qua màng nhanh -> dẫn đến tế
bào sinh trởng nhanh và phân chia nhanh Ngoài
ra, kích thớc tế bào nhỏ thì sự khuyếch tán các
chất từ nơi này đến nơi kia trong tế bào cũng diễn
ra nhanh hơn dẫn đến tế bào sinh trởng nhanh và
phân chia nhanh
H: Khả năng phân chia nhanh của tế bào nhân sơ
đợc con ngời sử dụng như thế nào?
HS: Sự phân chia nhanh khi bị nhiễm vi khuẩn
độc thì gây nguy hiểm cho sinh vật Con ngời lợi
dụng để cấy gen và sản xuất ra chất cần thiết nh
GV: Lớp peptidoglican có tính chất nhuộm màu
phân biệt với thuốc nhuộm Gram nên ngời ta
phân biệt 2 loại vi khuẩn là Gram dơng và Gram
âm
H: Đặc điểm dễ nhận biết để phân biệt 2 loại vi
khuẩn Gram dơng và Gram âm là gì?
H: Tại sao cùng là vi khuẩn nhng phải sử dụng
những loại thuốc kháng sinh khác nhau?
GV: Nếu loại bỏ thành tế bào của các loại vi
khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế
bào trần vào dung dịch có nồng độ chất tan bằng
+ Tế bào sinh trởng nhanh
+ Khả năng phân chia nhanh,
số lợng tế bào tăng nhanh
II Cấu tạo tế bào nhân sơ:
TB vi khuẩn gồm: Màng sinhchất, chất tế bào và vùng nhân(nuclêôtit) Ngoài ra còn cóthành tế bào, vỏ nhầy, lông vàroi
1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
a.Thành tế bào:
- Bao bọc bên ngoài tế bào
* Thành phần hoá học: Đợccấu tạo bởi chất peptiđôglican
- Lớp peptiđôglican có tínhchất nhuộm màu phân biệt vớithuôc nhuộm Gram nên ngời taphân biệt 2 loại vi khuẩn:
b Màng sinh chất:
Tớm ĐỏNhuộm Gram
Trang 12nồng độ chất tan có trong tế bào thì tất cả thì tất
cả các tế bào trần đều có dạng hình cầu Từ thí
nghiệm này ta có thể rút ra kết luận gì về vai trò
của thành tế bào?
H: Màng sinh chất có đặc điểm gì?
GV bổ sung: Một số vi khuẩn không có thành tế
bào, màng sinh chất có thêm phân tử Stesol (một
loại lipit) làm cho màng dày và chắc
H: Lông và roi có vai trò nh thế nào đối với vi
GV: Trong tế bào chất còn chứa phân tử platsmit
có tác dụng giúp vi khuẩn kháng thuốc
H: Con ngời đã lợi dụng những đặc điểm của vi
khuẩn để làm gì?
- Nằm ngay bên dới thành tếbào
- Đợc cấu tạo từ 2 lớpphotpholipit và prôtêin
- Vai trò: trao đổi chất và bảo
vệ tế bào
c.Lông và roi:
- Roi ( tiêm mao ):
+ Cấu tạo là prụtờin + Giúp vi khuẩn di chuyển
- Lông:
+ Giúp vi khuẩn trong quátrình tiếp hợp với các tế bàokhác
+ Tiếp nhận các virút nh cácthụ thể
2 Chất tế bào:
* Gồm 2 thành phần:
+ Bào tơng: Chứa chất hữu cơ
và vô cơ Một số vi khuẩn cóhạt dự trữ
-Trong tế bào chất của một số
vi khuẩn có thêm nhiều phân tửADN dạng vòng nhỏ khác đợcgọi là plazmit ( đây khôngphải là vật chất di truyền tốicần thiết của vi khuẩn)
Trang 13HS: Sử dụng vào các mục đích khác nhau nh sản
xuất thuốc kháng sinh, vacsxin, thực phẩm, làm
sạch nớc, sản xuất phân bón
4 Củng cố:
* Có bao giờ các em nhìn thấy tế bào vi khuẩn cha? Để quan sát đợc tế bào vikhuẩn ngời ta dùng dụng cụ gì? (kính hiển vi với độ phóng đại hàng nghìn lần)
* Học sinh đọc phần kết luận trong sách giáo khoa
* GV đưa ra bài tập: Hóy chọn cõu trả lời đỳng nhất
Cõu 1 Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ
C Xenlulụzơ D Kitin
Cõu 2 Đặc điểm của tế bào nhõn sơ là:
A.Màng nhõn giỳp trao đổi chất giữa nhõn với tế bào chất
B.Chưa cú màng nhõn
B.Tế bào chất đó phõn hoỏ chứa đủ cỏc loại bào quan
D Tế bào chất cú hệ thống nội màng
Cõu 3.Điều sau đõy đỳng khi núi về đặc điểm của vi khuẩn là
C.Cơ thể chưa cú cấu tạo tế bào D.Cơ thể đa bào
Cõu 4.Cấu trỳc nào sau đõy thuộc loại tế bào nhõn sơ?
A Virut B Vi khuẩn C Tế bào động vật D Tế bào thực vật
Cõu 5 Trong tế bào vi khuẩn nguyờn liệu di truyền là AND cú ở:
A Màng sinh chất và màng nhõn B Màng sinh chất, tế bào chất và nhõn
C Tế bào chất và vựng nhõn D Màng nhõn và tế bào chất.
Cõu 6 Vi khuẩn là dạng sinh vật được xếp vào giới nào sau đõy?
Cõu 7 Phỏt biểu sau đõy khụng đỳng khi núi về vi khuẩn:
A Dạng sống chưa cú cấu tạo tế bào B Cơ thể đơn bào, tế bào cú nhõn sơ
C Bờn ngũai tế bào cú lớp vỏ nhày và cú tỏc dụng bảo vệ
D Trong tế bào chất cú chứa ribụxụm
Cõu 8 Ở vi khuẩn, cấu trỳc plasmit là
A Phõn tử ADN nằm trong nhõn tế bào cú dạng thẳng
Trang 14B Phân tử ADN có dạng vòng nằm trong nhân
C Phân tử ADN nằm trong tế bào chất có dạng vòng
D Phân tử ADN có dạng thẳng nằm trong tế bào chất
Câu 9 Người ta chia vi khuẩn ra làm 2 loại : Vi khuẩn Gram (+) và vi khuẩn (-)
dựa vào yếu tố nào sau đây A Cấu trúc của phân tử ADN trong nhân
B số lượng nhiễm sắc thể trong vùng nhân C Cấu trúc của Plasmit
D Cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào
Câu 10 Cụm từ ‘’Tế bào nhân sơ’’ dùng để chỉ
A Tế bào không có nhân B Tế bào có nhân phân hóa
C Tế bào nhiều nhân
D Tế bào chưa có màng ngăn cách giữa vùng nhân với tế bào chất
5 Bµi tËp:
- Tr¶ lêi c©u hái s¸ch gi¸o khoa
- §äc tríc bµi 8 TÕ bµo nh©n thùc
* Rót kinh nghiÖm giê d¹y:
B Bài 8 - TẾ BÀO NHÂN THỰC
1 Phân tích nội dung:
1.1 Vị trí của bài trong chương:
Bài 8– Là bài thứ hai của chương II – Cấu trúc tế bào – Phần II Sinh học tế bào
1.2 Logic kiến thức:
Đây là bài có kiến thức rất khác so với bài 7 Sau khi học xong bài 8 phầnnào học sinh sẽ so sánh được sự khác nhau cơ bản giữa tế bào nhân sơ và tế bàonhân thực
Giáo viên cần phải giải thích cho học sinh hiểu tại sao lại gọi là tế bào nhânthực bằng cách dùng phiếu học tập và tranh hình để học sinh so sánh nhận biếtđược kiến thức: Tế bào nhân thực là tế bào có vật chất di truyền được bao bọc bởimột lớp màng
Trong bài này ngoài phần chú trọng về truyền thụ kiến thức, giáo viên nênrèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích và logic các thành phần kiến thức cho họcsinh
1.3 Thành phần kiến thức