1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo tóm tắt nội dung một số giải pháp lao động sáng tạo năm 2012 trong trương mầm non

20 602 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 5,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một khi học sinh nắm vững nét nghĩa của tiểu từ trong động từ cụm, các em có thể suy được nghĩa của động từ cụm và từ đó có thể dễ dàng nhớ và sử dụng có hiệu quả.. Khả năng áp dụng Việc

Trang 1

Báo cáo tóm tắt nội dung một số giải pháp lao động sáng tạo năm 2012

TÓM TẮT NỘI DUNG GIẢI PHÁP LAO ĐỘNG SÁNG TẠO

Tên đề tài: Phân tích nét nghĩa tiểu từ của động từ cụm ít mang tính thành ngữ trong tiếng Anh và đối

chiếu với nghĩa tiếng Việt tương đương

Tác giả: Võ Thị Thanh Điệp - Đơn vị trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

I Mục đích đề tài

Thông thường học sinh học một ngoại ngữ sẽ thấy một số cấu trúc ngữ pháp tương đối dễ dàng

để nắm bắt và một số cấu trúc cực kỳ khó khăn trong qúa trình học tập của mình Những cấu trúc quen thuộc, tương đồng với tiếng mẹ đẻ của học sinh thì học sinh dễ dàng tiếp thu, còn những cấu trúc không tồn tại hoặc không có tính tương đồng với tiếng mẹ đẻ sẽ khiến cho học sinh khó nhớ, khó nắm bắt Và động từ cụm trong tiếng Anh được xem là một trong những cấu trúc gây khó khăn không ít cho học sinh trong quá trình học tiếng Anh của mình

Có nhiều lý do để học sinh nhận thấy động từ cụm trong tiếng Anh là một điểm ngữ pháp khó

- Một là, động từ cụm chỉ tồn tại trong tiếng Anh, không có trong tiếng Việt

- Hai là, một động từ cụm có thể có nhiều nghĩa, và nghĩa của nó đôi khi không phải là sự kết

hợp nghĩa của động từ gốc và tiểu từ Ví dụ trong câu “Both teachers and students must put up with

many problems” Nghĩa của động từ gốc “put” và tiểu từ “up”, “with” dừng như không liên quan gì đến nghĩa của động từ cụm “chịu đựng, đối mặt”

Trong quá trình giảng dạy, nhiệm vụ của giáo viên là làm cho những khó khăn, vướng mắc của học sinh được đơn giản hóa, giúp các em dễ dàng nắm bắt, vận dụng tốt kiến thúc ngôn ngữ Đó là lý

do tác giả thực hiện đề tài này

II Bản chất của giải pháp

1 Thực trạng

Hiện nay tất cả các tự điển Anh- Anh, Anh-Việt hoặc tự điển động từ cụm (Dictionary of Phrasal Verbs) chỉ cung cấp nghĩa của động từ cụm và cho ví dụ minh họa Tuy nhiên, với số lượng động từ cụm quá nhiều học sinh khó có khả năng nhớ và sử dụng có hiệu quả

2 Tính mới của giải pháp

Tác giả đã phân tích từng nét nghĩa của tiểu từ (ABOUT, AFTER, AGAINST, AT, AWAY, BACK, BEFORE, DOWN, FORWARD, IN, INTO, OFF, ON, OUT, OVER, OUT OF, UP ) trong các động từ cụm ít mang tính thành ngữ, có tầng suất xuất hiện cao như (BREAK, BRING, CALL, COME, CUT, DO, DROP, FALL, GET, GIVE, GO, KEEP, LOOK, MAKE, PUT, RUN, SEE, SET, STAND, TAKE), đồng thời đã mô hình hóa và đối chiếu với tiếng Việt tương đương Một khi học sinh nắm vững nét nghĩa của tiểu từ trong động từ cụm, các em có thể suy được nghĩa của động từ cụm và từ đó có thể dễ dàng nhớ và sử dụng có hiệu quả

III Nội dung giải pháp

1 Giải pháp mới

Back

(1) suggests the sense of moving away from the front to the rear

e.g The two lovers dropped back so as to be alone.

Hai người yêu nhau lùi lại đằng sau để được đi riêng.

The enemy fell back as our troops advanced.

Quân địch rút lui khi quân ta tiến lên.

Table 1

Trang 2

go, keep, stand chuyển, giữ, đứng

(2) expresses a movement to an original position or state

e.g The colour is coming back to her cheek.

Sắc da hồng hào hào trở lại trên đôi má cô.

Please put the dictionary back on the shelf when you have finished it.

Đề nghị khi dùng xong để cuốn từ điển về chỗ cũ trên giá.

Table 2

V (1) intrans

(1) call, come, get, go,

run, see back gọi, về chạy, xem lại (về tình trạng, nơi

chốn cũ)

(2) bring, call, get,

give, put, take mang, gọi, lấy, trả đặt

(3) denotes a reverse direction

e.g My watch is fast, it needs putting back five minutes.

Đồng hồ của tôi chạy nhanh, cần phải vặn lùi năm phút.

Run the record back.

Quay ngược cuốn băng lại.

Table 3

V monotrans

put, run

(4) conveys the sense of restraining, hindering the progress of something

e.g Financial problems have set back our building programme.

Những khó khăn về tài chính đã cản trở chương trình xây dựng của chúng tôi.

She was unable to keep back her tears.

Cô ấy không thể cầm được nước mắt.

Table 4

2 Khả năng áp dụng

Việc nắm bắt nghĩa của tiểu từ trong động từ cụm tiếng Anh đã được mô hình hóa và có đối

chiếu nghĩa tiếng Việt tương đương phần nào đã giúp cho học sinh không còn cảm thấy khó khăn

trong việc hiểu và nhớ quá nhiều nghĩa của động từ cụm

3 Lợi ích kinh tế, xã hội

Một khi nét nghĩa của tiểu từ được phân tích mô hình hóa và đối chiếu sang tiếng Việt Nó

được xem như là một công cụ hỗ trợ cho học sinh giải quyết khó khăn trong việc nhớ nghĩa của động

từ cụm, từ đó các em sẽ giải quyết có hiệu quả các bài tập về chọn từ, viết lại câu có chứa động từ cụm

và các văn bản đọc hiểu ở trình độ nâng cao thường xuất hiện trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp Quốc

gia, kỳ thi tuyển sinh đại học và đặt biệt là khả năng sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp một cách tự

nhiên và hiệu quả

Giải pháp đã được áp dụng trên đối tượng học sinh lớp 12A năm học 2010 - 2011 và thu được

kết quả khảo sát như sau:

Năm học Đối tượng Kết quả điểm thi đại học môn tiếng Anh

Trang 3

2009-2010 12A(34hs) 0 (0%) 5(14,7%) 22(64,7%) 6(17,6%) 1(3%) 0(0%) 8,07 2010-2011 12A(24hs) 1(4,2%) 5(20,8%) 11(45,8%) 7(29,2%) 0(0%) 0(0%) 8,36

Như vậy qua kết quả khảo sát cho thấy việc áp dụng giải pháp mới này phần nào cũng nâng cao chất lượng nắm bắt kiến thức và khả năng vận dụng ngôn ngữ của học sinh, cải thiện điểm số, giúp học sinh đạt kết quả cao trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp Quốc gia và tuyển sinh đại học, giúp các em thực hiện được mơ ước của mình

TÓM TẮT NỘI DUNG GIẢI PHÁP LAO ĐỘNG SÁNG TẠO

Tên đề tài: Một số thủ thuật giúp học sinh nhớ từ vựng môn tiếng Anh ở bậc Tiểu học.

Họ và tên tác giả: Nguyễn Hồng Phương

Đơn vị: Trường tiểu học số 1 thị trấn Phù Mỹ, huyện Phù Mỹ

I Mục đích

- Một số thủ thuật giúp học sinh nhớ từ vựng môn tiếng Anh ở bậc tiểu học không chỉ đơn thuần giúp học sinh nghe từ, nhớ từ, phát âm từ một cách chính xác và sử dụng từ trong giao tiếp bằng tiếng Anh, mà còn tạo được khả năng tư duy, phát triển khả năng học tập một cách độc lập, tạo niềm say mê và thích thú cho học sinh Đặc biệt là học sinh tiểu học rất thích học tiếng Anh có lồng ghép trò chơi vào trong các tiết học Điều này là rất tốt vì phần nào giáo viên đã làm được việc: “học mà chơi, chơi mà học” cho học sinh

- Ngoài những giờ học tiếng Anh trên lớp, học sinh biết cách học từ vựng khi ở nhà và cách ôn

từ thông qua một sồ bài hát do giáo viên tạo ra

II Bản chất của giải pháp

1 Thực trạng

- Hạn chế về trang thiết bị dạy học và các hình thức tổ chức trò chơi

- Cơ hội thực hành tiếng Anh ít

- Động cơ và ý thức học tập chưa cao

2 Tính mới của giải pháp

- Giáo viên thực hiện các trò chơi hợp lí, tạo không khí lớp học vui vẻ và sinh động, biến mỗi hoạt động trở thành trò chơi lí thú, dễ lôi cuốn học sinh

- Tùy vào nội dung của mỗi bài học, giáo viên có thể vận dụng một số thủ thuật này vào trong các phần Warm-up, Lead-in, Free-practice, Consolidation, … hoặc ngay sau khi dạy xong từ vựng (kiểm tra vốn hiểu từ của học sinh)

- Vận dụng một số thủ thuật này giúp cho các em không chỉ nhớ từ ở lớp học mà còn giúp các

em một số cách học và ôn từ khi ở nhà Nếu thuộc và nhớ từ, sẽ giúp các em tự tin khi thực hành hoặc giao tiếp bằng tiếng Anh Tạo cho các em có một động cơ và ý thức học tập môn học này

III Nội dung giải pháp mới

1 Giải pháp mới

1.1 Sử dụng tranh

- Giúp học sinh học được từ, nhớ từ thông qua tranh ảnh

- Sử dụng tranh thông qua trò chơi trong các phần của tiết học: Warm-up, Lead-in, Controlled-practice, Free-Controlled-practice, Consolidation,…

- Trong một tranh có thể ôn rất nhiều từ và mẫu câu

- Học sinh có nhiều cơ hội thực hành tiếng Anh

Ví dụ:

* Công dụng của việc sử dụng tranh:

Trang 4

- Nhìn tranh nối từ; Nhìn tranh điền từ vào chỗ trống.

- Nhìn tranh để sắp xếp chữ cái thành từ

- Nghe đọc và vẽ tranh

- Nhìn tranh ôn từ thông qua mẫu câu

* Có thể sử dụng tranh trong một số thủ thuật: Guess the pictures, Pair Race, Matching, Jumbled Word, Draw pictures, Crossword, Nhìn tranh nói từ,…

1.2 Học và nhớ từ khi ở nhà:

- Giúp học sinh nhớ được cách viết, cách phát âm và nghĩa của từng từ

- Sau khi học từ trên lớp, giáo viên hướng dẫn các em làm những tấm thẻ bìa

- Một mặt của tấm thẻ các em viết từ, mặt còn lại các em có thể viết nghĩa hoặc vẽ đồ vật minh họa cho từ đó

- Các em có thể dán những tấm thẻ ở góc học tập, bỏ vào túi áo, hoặc trong cặp sách cuả mình, học được mọi lúc, mọi nơi

- Các em có thể học và ôn từ theo cá nhân, theo cặp hoặc theo nhóm

Ví dụ:

Mặt A Mặt B Mặt B

1.3 Ôn từ thông qua một số bài hát:

- Giúp học sinh nhớ từ thông qua những bài hát do giáo viên tự sáng tác dựa vào nền nhạc của một số bài hát quen thuộc với học sinh tiểu học

- Học sinh có thể hát những bài này khi chào giáo viên, trong các phần Warm-up, Consolidation, … ở trên lớp, ở nhà hoặc vào những lúc giải lao

- Học sinh có thể hát theo cá nhân, theo cặp, theo nhóm hoặc cả lớp

Ví dụ: Ôn các từ chỉ màu sắc thông qua bài hát Bắc Kim Thang

Red yellow blue white pink Black and gray brown purple What color is this?

It’s red What color is this? It’s pink Green purple brown and white Orange pink black and red red red

2 Khả năng áp dụng của giải pháp

- Một số thủ thuật mà tôi đưa ra có thể sử dụng trong hầu hết tất cả các tiết học và các khối lớp

ở bậc tiểu học Tùy vào từng nội dung của bài học, giáo viên phải biết cách chọn lọc và tổ chức thực hiện các thủ thuật ấy một cách linh hoạt và có hiệu quả

- Sử dụng nhiều tranh ảnh, đồ dùng dạy học tự tạo kết hợp với việc sử dụng công nghệ thông tin trong các trò chơi tạo cho không khí lớp học thêm sinh động

- Học sinh không những nhớ từ ở trên lớp thông qua các trò chơi, mà còn biết cách học từ, ôn

từ ở nhà, ôn từ mọi lúc, mọi nơi

3 Lợi ích kinh tế-xã hội

- Các thủ thuật giúp học sinh nhớ từ đa số được thực hiện dưới hình thức các trò chơi nên không khí của lớp học ít căng thẳng giúp cho tiết học sinh động và đạt hiệu quả cao

- Sử dụng nhiều tranh ảnh, giáo cụ trực quan, những bài hát quen thuộc với học sinh tiểu học phù hợp với tâm lí lứa tuổi học sinh Học sinh có thể ôn từ mọi lúc, mọi nơi

- Các em học và nhớ được nhiều từ, nắm được nghĩa và cách sử dụng vốn từ vựng trong thực hành giao tiếp Điều này sẽ giúp các em có được động cơ học tập và niềm say mê đối với môn học này

* Sau đây là kết quả khảo sát chất lượng học tập của khối lớp 3,4,5 như sau:

Năm

học Số HS

khảo sát

Kết quả khảo sát

Trang 5

2009-2010 335 116 34,6 105 31,3 81 24,2 33 9,9

Như vậy, qua kết quả khảo sát cho thấy rằng việc áp dụng những thủ thuật này giúp cho tiết học trở nên sinh đông, học sinh nhớ được từ lâu hơn, vận dụng vốn từ trong thực hành giao tiếp, chất lượng học tập môn tiếng Anh ngày càng cao

TÓM TẮT NỘI DUNG GIẢI PHÁP LAO ĐỘNG SÁNG TẠO

Đề tài: Cách khai thác và tổ chức dạy học phần Tiểu dẫn trong giờ đọc hiểu văn bản ở trường

THPT đạt hiệu quả cao

Tác giả: Lê Huy Hoàng

Đơn vị: Trường THPT Lý Tự Trọng

I Mục đích đề tài

- Với HS: Rèn luyện cách khai thác Tiểu dẫn, giúp học sinh từng bước tự khám phá nội dung bài học và bước đầu định hướng tiếp nhận, giải mã tác phẩm có chiều sâu

- Với GV: Khai thác và tổ chức dạy học phần Tiểu dẫn linh hoạt, tạo nên tính tích cực, hứng thú, hấp dẫn đối với người học

II Bản chất của giải pháp

1 Thực trạng

- Trong các đề kiểm tra, GV ít ra nội dung trong phần Tiểu dẫn nên khi khai thác nhiều

GV thực sự chưa quan tâm và thường dạy lướt qua phần này

- GV thường cung cấp kiến thức về tác giả, tác phẩm nhưng chưa có sự quan tâm đến việc hướng dẫn HS vận dụng nó để giải mã văn bản và để giải các đề Làm văn có liên quan

- Khả năng khai thác và tổ chức dạy phần Tiểu dẫn của GV còn hạn chế nên chỉ dạy qua loa, hình thức dạy đơn điệu, không gợi được hứng thú học tập cho HS

2 Tính mới của giải pháp

- Người học sẽ tự học, tự nghiên cứu được Phần Tiểu dẫn

- Tri thức từ phần Tiểu dẫn là tri thức nền tảng nên khi khai thác và tổ chức dạy học phải định hướng cho học sinh biết cách vận dụng những tri thức này vào giải mã văn bản và vận dụng để bài Làm văn

- Đưa ra cách khai thác và tổ chức dạy học phần Tiểu dẫn dựa trên quan điểm tiếp cận đồng bộ trong quá trình tiếp nhận TPVH; phù hợp với phương pháp, phương tiện dạy học hiện đại, tránh sự đơn điệu, nhàm chán, tạo sự hấp dẫn hứng thú cho HS đối với bộ môn

III Nội dung của giải pháp

1 Giải pháp

Giải pháp 1: Khai thác đầy đủ và có chiều sâu phần Tiểu dẫn

- Khai thác những nội dung chủ yếu trong phần Tiểu dẫn là những thông tin xoay quanh tiểu sử, sự nghiệp sáng tác văn học của tác giả và những thông tin khái quát về văn bản đọc hiểu

- Định hướng khai thác thông tin theo cách dạy học tích hợp và tích cực; phương pháp và phương tiện dạy học linh hoạt hiện đại để khai thác phần Tiểu dẫn đạt hiệu quả cao nhất

Trang 6

Giải pháp 2: Cách tổ chức dạy học phần Tiểu dẫn trong giờ đọc hiểu VB có hiệu quả

cao

Giải pháp 2.1 Tổ chức cho HS làm việc với SGK để khai thác nội dung phần Tiểu dẫn

Hướng dẫn học sinh đọc SGK ở nhà và xác định những nội dung cơ bản cần triển khai trong phần Tiểu dẫn Sau đó lập dàn ý vế tác giả và tác phẩm vào bài soạn (Về tác giả HS phải nắm rõ những đặc điểm về thân thế, cuộc đời, sự nghiệp sáng tác, phong cách nghệ thuật, những đánh giá về tác giả đó ; Về tác phẩm HS phải biết rõ hoàn cảnh

ra đời, thể loại, những nhận định về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.)

Giải pháp 2.2 Tổ chức cho học sinh đối thoại để khai thác nội dung trong Tiểu dẫn

Trên cơ sở những nội dung cơ bản được đề cập trong phần Tiểu dẫn, GV xây dựng câu hỏi nhằm đạt được mục tiêu là học sinh tiếp cận được tri thức gì qua phần Tiểu dẫn? GV xây dựng một hệ thống câu hỏi tái hiện, phát hiện, nêu vấn đề để học sinh lần lượt nắm bắt vấn đề

Giải pháp 2.3 Tổ chức cho học sinh khai thác nội dung phần Tiểu dẫn bằng những hình

ảnh trực quan và hình thức sơ đồ hóa

- Sử dụng phương pháp trực quan: Dùng những hình ảnh liên quan đến quá trình sống, làm việc của tác giả giới thiệu để học sinh có được những cảm nhận ban đầu và nhận thức sâu sắc hơn về cuộc đời của tác giả trước khi tiếp cận văn bản

- Hình thức sơ đồ hoá: Chuyển hóa thông tin cần khai thác thành dạng sơ đồ, biểu đồ, hình vẽ, biểu tượng Hình thức này sẽ tránh tình trạng “độc diễn” của thầy ; phát huy tư duy sáng tạo và tích cực hóa hoạt động học tập của HS

Giải pháp 2.4 Tổ chức cho học sinh khai thác sâu sắc hơn nội dung phần Tiểu dẫn bằng

hình thức kể chuyện để tạo sự lôi cuốn, hấp dẫn

- GV kể giai thoại văn học liên quan về tác giả, tác phẩm phù hợp nội dung yêu cầu bài dạy

- GV kể chuyện có nghệ thuật khi tóm tắt tác phẩm

Giải pháp 2.5 Sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ để tạo hứng thú khi dạy Tiểu dẫn

Để đạt hiệu quả cao khi dạy phần tiểu dẫn, GV cần có sự hỗ trợ của CNTT Dùng powerpoint để đưa các hình ảnh về chân dung tác giả, về quê hương, về hoàn cảnh xã hội; đưa lên màn hình những sơ đồ; hoặc các đoạn phim liên quan về tác giả, về hoàn cảnh xã hội, hoặc những tri thức khác cần thiết để minh chứng cho những nội dung cần khai thác

2 Khả năng áp dụng

- Áp dụng cho HS đại trà, HS giỏi tự nghiên cứu, chuẩn bị bài có hiệu quả

- GV phổ thông sử dụng như một tài liệu giảng dạy vì dễ áp dụng và có hiệu quả cao

- Là cơ sở tốt để GV kiểm chứng, đánh giá tiết dạy của đồng nghiệp khi dự giờ

3 Hiệu quả

- Khai thác có chiều sâu các thông tin về tác giả, tác phẩm trong phần Tiểu dẫn.

- HS có thể tự khai thác và chuẩn bị bài ở nhà tốt hơn so với trước

- Cách tổ chức dạy học phần Tiểu dẫn tạo được sự hấp dẫn, hứng thú cho người học

- HS biết cách sử dụng những thông tin trong Tiểu dẫn để tiếp nhận, phân tích các hình tượng văn học trong văn bản Đồng thời học sinh biết cách huy động những kiến thức phục vụ cho các đề Làm văn có liên quan

Trang 7

- Những năm qua, kết quả Tốt nghiệp bộ môn đều vượt mặt bằng tỉnh và năm nào cũng

có học sinh giỏi cấp tỉnh (có học sinh chọn vào đội tuyển Văn thi quốc gia)

_

TÓM TẮT NỘI DUNG GIẢI PHÁP LAO ĐỘNG SÁNG TẠO

Tên đề tài: “Xây dựng và sử dụng Bản đồ giáo khoa điện tử trong dạy học Lịch sử Việt Nam

lớp 12 – Chương trình chuẩn”

Tác giả: Nguyễn Chí Tâm Đơn vị: Trường THPT Nguyễn Diêu

I Mục đích

Xây dựng và sử dụng Bản đồ giáo khoa điện tử trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông nhằm phát huy tính tích cực, hứng thú học tập của học sinh, góp phần thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học lịch sử theo hướng tăng cường hoạt động nhận thức chủ động, sáng tạo của học sinh, nâng cao chất lượng dạy học bộ môn

II Bản chất của giải pháp

1 Thực trạng

- Sự thiếu hụt về các loại bản đồ giáo khoa ở nhà trường phổ thông

- Nội dung thể hiện trên bản đồ giáo khoa lịch sử chưa đa dạng về các kênh thông tin cần cung cấp, mở rộng kiến thức cho học sinh

- Ít phát huy tính hứng thú, chủ động, tích cực trong học tập và rèn luyện kỹ năng thực hành của học sinh

2 Tính mới của giải pháp

- Sử dụng Bản đồ giáo khoa điện tử trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông có thể bổ sung thêm những kiến thức ngoài nội dung vốn có của bản đồ, như hình ảnh, các đoạn phim, một văn bản,… cần minh họa hay mở rộng kiến thức cho người học

- Người học dễ tiếp thu bài học, tạo hứng thú, say mê trong học tập bộ môn thông qua những yếu tố có tính hoạt hình, đồ họa trên bản đồ, đồng thời giúp học sinh tiếp nhận được nhiều thông tin kiến thức ngoài những kiến thức của sách giáo khoa thông qua kênh hình ảnh, các đoạn phim,… được thể hiện trên Bản đồ giáo khoa điện tử

- Sử dụng bản đồ giáo khoa điện tử trong dạy học bộ môn còn giúp học sinh rèn luyện

kỹ năng thực hành để nắm kiến thức bài học

III Nội dung của giải pháp

1 Giải pháp mới

1.1 Đặc điểm của Bản đồ giáo khoa điện tử.

- Yếu tố số hoá của Bản đồ giáo khoa điện tử tạo ra khả năng lưu giữ, điều chỉnh và chia sẻ khá thuận lợi

- Yếu tố chương trình hoá giúp GV và HS chủ động, linh hoạt trong quá trình sử dụng

- Tính đa phương tiện, đa truyền thông của Bản đồ giáo khoa điện tử có thể tích hợp nhiều dạng thông tin phong phú: ký hiệu chữ (văn bản), đồ hoạ, hoạt hình, màu sắc, hình ảnh, phim… giúp học sinh nhận thức lịch sử một cách sâu sắc và hứng thú hơn

1.2 Xây dựng và sử dụng Bản đồ giáo khoa điện tử trong dạy học nội dung “Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc” và nội dung “Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975”

trong chương trình lịch sử Việt Nam lớp 12 – chương trình chuẩn.

- Xác định những tư liệu cần thiết để minh họa, mở rộng kiến thức bài học để xây dựng bản đồ

- Những biểu tượng động trên bản đồ (mũi tên, biểu tượng hình tròn) nhằm giúp học sinh nắm được toàn bộ về thời gian, diễn biến, những điểm đến của Nguyễn Ái Quốc trong cuộc hành trình tìm đường cứu nước từ 1911 đến 1941

Trang 8

Hình 1 Hình 2 Hình 3

- Những mũi tên được tạo động trên bản đồ giúp các em nắm bắt cụ thể về diễn biến của từng trận đánh trong các chiến dịch giữa quân đội ta và địch trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

- Những hình ảnh, đoạn phim, đoạn văn bản trình bày trên bản đồ nhằm giúp các em tiếp cận những hình ảnh sinh động, mở rộng kiến thức bài học, tạo sự hứng thú trong tiếp thu nội dung bài học

2 Khả năng áp dụng của giải pháp

- Bản đồ giáo khoa điện tử được xây dựng chủ yếu trên phần mềm Powerpoint, một phần mềm rất thông dụng và gần gũi với giáo viên trong soạn giảng bài giảng điện tử hiện nay

ở trường phổ thông

- Việc sử dụng bản đồ giáo khoa điện tử sẽ tạo thuận lợi cho giáo viên trong việc mở rộng kiến thức bài học thông qua việc tạo ra các hình ảnh động, âm thanh, phim minh họa,… rất cần thiết và phù hợp trong dạy học bộ môn nhằm phát huy tính tích cực, hứng thú, say mê học tập bộ môn của học sinh

3 Hiệu quả của giải pháp

- Hầu hết các em đều nắm được bài và tạo được sự hứng thú, say mê trong học tập bộ môn của học sinh (đây là yếu tố quan trọng tạo sự thành công của người giáo viên trong một tiết dạy lịch sử)

- Mở rộng nhiều kiến thức mới, sinh động ngoài kiến thức của sách giáo khoa

- Kết quả khảo sát chất lượng học tập của học sinh lớp 12 tại trường THPT Nguyễn Diêu

Năm

học

Yếu, kém

SL / %

Tr Bình

SL / %

Khá

SL / %

Giỏi

SL / %

2009-2010

Đối chứng 53

11 20,75%

27 50,94%

14 26,42%

01 1,89% Thực nghiệm

53

03 5,66%

15 28,30%

29 54,72%

06 11,32% Mức

Chênh lệch

2010-2011

Đối chứng 54

09 16,67%

28 51,85%

15 27,78%

02 3,70% Thực nghiệm

54

02 3,70%

19 35,19%

26 48,15%

07 12,96% Mức

Chênh lệch

Trang 9

Như vậy, xét cả về mặt định tính và định lượng, việc sử dụng Bản đồ giáo khoa điện tử trong dạy học lịch sử nhằm đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng bộ môn là khả thi và hiệu quả, đồng thời những kết quả trên là cơ sở để chứng minh giả thuyết khoa học của

đề tài là: Xây dựng và sử dụng Bản đồ giáo khoa điện tử sẽ góp phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng bộ môn trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông

TÓM TẮT NỘI DUNG GIẢI PHÁP LAO ĐỘNG SÁNG TẠO

Tên đề tài: Một số cách dùng tính từ và cụm tính từ tiếng Anh

Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Minh Đơn vị : Trường THPT Số 1 Tuy Phước

I Mục đích đề tài:

Tăng cường hoạt động nhận thức tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, nâng cao chất lượng dạy học bộ môn, hoàn thành mục tiêu môn học

II Bản chất của giải pháp

1 Thực trạng:

Thực tiễn dạy học tiếng Anh ở trường phổ thông, cách dùng tính từ và cụm tính từ nói riêng tuy được chú trọng nhưng chưa chuyên sâu, chương trình sách giáo khoa hướng dẫn giảng dạy và học tập ít đề cập đến nội dung này và hiệu quả mang lại chưa cao

2 Tính mới của giải pháp:

Để sử dụng tiếng Anh thành thạo trong giao tiếp, người học cần nắm vững mọi khía cạnh của nó, cả hệ thống cấu trúc phức tạp lẫn từ vựng Tính từ và cụm tính từ trong tiếng Anh xuất hiện rất nhiều trong các thể loại văn viết và đóng vai trò quan trọng trong việc làm cho bài văn hay hơn, góp phần to lớn vào sự phong phú và màu sắc của ngôn ngữ

Khai thác hết các khía cạnh đặc biệt của tính từ và cụm tính từ để vận dụng linh hoạt trong giảng dạy và giúp học sinh sử dụng tốt hơn trong giao tiếp Chính từ những lỗi sai của học sinh khi quan sát các em làm bài viết cũng như khi thực hành nói tiếng Anh qua

nhiều năm giảng dạy, tôi đã quyết định chọn “The uses of Adjectives and Adjective phrases

in English” - Một số cách dùng tính từ và cụm tính từ tiếng Anh – làm đề tài nghiên cứu cho

mình

III Nội dung giải pháp:

1 Giải pháp mới:

1.1 Đối với học sinh:

Sau khi hiểu rõ cơ sở lí thuyết về định nghĩa của tính từ và cụm tính từ cũng như ngữ

nghĩa, cú pháp của chúng, học sinh có thể vận dụng tính từ và cụm tính từ da dạng trong văn viết cũng như văn nói Cụ thể trong các bài tập áp dụng về tính từ và cụm tính từ

EXERCISE 1 : Rewrite the following sentences, replacing the relative clauses in each sentence by an adjective phrase , remembering that such a phrase can be realized by a single word (Áp dụng cho học sinh lớp 11, Chương trình SGK Chuẩn)

Eg: With all students who are interested write their name on this list

Answer: With all students interested write their name on this list.

1 All the women who were present looked up in alarm

2 We should call the doctor who is nearest

3 We must find the doctor who is concerned

4 What are the best seats that are available

5 Can you recommend that is really interesting?

Suggested answers:

1 All the women present looked up in alarm.

2 We should call the doctor nearest.

3 We must find the doctor concerned.

Trang 10

EXERCISE 2: Add modifiers to the one-word adjective phrases in these sentences to form adjective phrases with quite heavy modification, choosing them from the following list:

Eg: She found it difficult to say goodbye.

Answer: It was difficult for her to say goodbye.

1 You were very kind to come

2 I think it important that you take some exercise everyday

3 You were wrong to ride your bike across Mr Taylor’s garden

4 I think you were greedy when you took the last cake

5 I find it unacceptable that newspapers publish this kind of story

Suggested answers:

1 It was very kind of you to come

2 It’s important for you to take some exercise everyday

3 It was wrong of you to ride your bike across Mr Taylor’s garden

4 It was greedy of you to take the last cake

5 It’s unacceptable for newspapers to publish this kind of story

1.2 Đối với giáo viên:

Trên cơ sở lí thuyết cơ bản về cách dùng tính từ và cụm tính từ và các nguyên tắc cơ bản, giáo viên có thể ứng dụng giảng dạy tính từ và cụm tính từ trong nhiều tình huống khác nhau Với phần bài tập và một số thủ thuật gợi ý, giáo viên có thể linh hoạt áp dụng vào từng kiểu bài theo chương trình sách giáo khoa hoặc theo nhu cầu, trình độ của học sinh

Ví dụ: The semantic roles of adjectives and adjective phrases :

(1) Descriptors:

Descriptors can be divided into subclasses, including:

+ COLOR- denoting color,brightness: black,white,dark,bright,blue,brown,green,grey,red.

Eg: The passenger turned quite green with sea-sick.

Life seemed grey and pointless after she’d gone.

+ SIZE/QUANTITY/EXTENT

-denoting size,weight,extent: big,deep,heavy,huge,long,large,little,short,small,thin,wide.

Eg: Lead is a heavy metal.

You’ve cut my hair very short.

+ TIME- denoting chronology, age, frequency: annual,daily,early,late,new,old,recent,young.

Eg: There is an early train every Saturday.

Ours is a recent accquaintance.

+ EVALUATIVE/EMOTIVE

- denoting judment, affect,emphasis: bad,beautiful,best,fine,good,great,lovely,nice,poor.

Eg: The car has very good brakes.

+ MISCELLANEOUS DESCRIPTIVE -

apropriate,cold,complex,dead,empty,free,hard,hot,open,

possitive,practical,pirate,serious,strange,strong,sudden.

Eg: That’s a good film.

Especially if you can get the right price.

(2) Classifiers

Classifiers can be grouped into subclasses:

+ RELATIONAL/CLASSIFICATIONAL/RESTRICTIVE- delimiting the referent of a noun,

particularly in relation to other referents:

additional,overage,chief,complete,different,direct,entire,external,final,following,general,initia l,internal,left,main,maximum,necessary,original,particular,previous,primary,public,similar,si ngle,standard,

Ngày đăng: 20/07/2014, 22:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4     Hình 5  Hình 6 - báo cáo tóm tắt nội dung một số giải pháp lao động sáng tạo năm 2012 trong trương mầm non
Hình 4 Hình 5 Hình 6 (Trang 8)
Hình 1  Hình 2 Hình 3 - báo cáo tóm tắt nội dung một số giải pháp lao động sáng tạo năm 2012 trong trương mầm non
Hình 1 Hình 2 Hình 3 (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w