1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Bất đẳng thức trên thang thời gian và ứng dụng

87 625 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 695,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết về thang thời gian (time scale) được trình bày lần đầu tiên bởi Stefan Hilger vào năm 1988 trong luận án Tiến sĩ khoa học của ông (dưới sự hướng dẫn của Bernd Aulbach), nhằm mục đích thống nhất nghiên cứu các bài toán mô tả bởi các hệ liên tục và rời rạc. Cho đến nay đã có một số quyển sách, hàng chục luận án Tiến sĩ và hàng nghìn bài báo nghiên cứu về thang thời gian. Giải tích (phép tính vi phân và tích phân) trên thang thời gian đã được các tác giả nghiên cứu khá sâu rộng và đầy đủ. Và từ đó nhiều kết quả quen thuộc trong trường hợp liên tục và rời rạc đã được “chuyển dịch” sang thang thời gian. Chẳng hạn, đã có những kết quả rất sâu sắc về tính ổn định, tính dao động, bài toán giá trị biên,…của hệ động lực trên thang thời gian. Các bất đẳng thức đóng vai trò quan trọng trong toán học nói chung, trong nghiên cứu hệ động lực liên tục và hệ động lực rời rạc nói riêng. Hầu hết các bất đẳng thức này đã được mở rộng sang cho thang thời gian.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

Chương 1 Giải tích trên thang thời gian 4

1.1 Thang thời gian……… 4

1.1.1 Định nghĩa thang thời gian……… …4

1.1.2 Các định nghĩa cơ bản……… 5

1.2 Không gian tôpô ……… ……….9

1.3 Hàm chính qui và hàm rd-liên tục 11

1.4 Phép toán vi phân 13

1.4.1 Định nghĩa đạo hàm Hilger……… … 13

1.4.2 Tính chất của đạo hàm Hilger ……… ………15

1.4.3 Đạo hàm cấp cao………… ……… ……… 17

1.5 Phép toán tích phân……… … 19

1.5.1 Tồn tại tiền nguyên hàm……… …….19

1.5.2 Nguyên hàm……….…… 19

1.5.3 Quy tắc xích……….……… 21

Chương 2 Bất đẳng thức trên thang thời gian………25

2.1 Các bất đẳng thức Holder, Cauchy- Schwarz, Minkowski 25

2.2 Bất đẳng thức Jensen……….…… ………… …………29

2.3 Các bất đẳng thức Gronwall, Bernoulli, Bihari……… ….31

2.4 Các bất đẳng thức Opial, Wirtinger……….……… 40

2.5 Bất đẳng thức Lyapunov……… … ………46

2.6 Một số bất đẳng thức khác……….……… ……… 59

KẾT LUẬN……….84

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….85

Trang 2

MỞ ĐẦU

Lý thuyết về thang thời gian (time scale) được trình bày lần đầu tiên bởi

Stefan Hilger vào năm 1988 trong luận án Tiến sĩ khoa học của ông (dưới sự hướng dẫn của Bernd Aulbach), nhằm mục đích thống nhất nghiên cứu các bài toán mô tả bởi các hệ liên tục và rời rạc

Cho đến nay đã có một số quyển sách, hàng chục luận án Tiến sĩ và hàng nghìn bài báo nghiên cứu về thang thời gian Giải tích (phép tính vi phân và tích phân) trên thang thời gian đã được các tác giả nghiên cứu khá sâu rộng và đầy

đủ Và từ đó nhiều kết quả quen thuộc trong trường hợp liên tục và rời rạc đã được “chuyển dịch” sang thang thời gian Chẳng hạn, đã có những kết quả rất sâu sắc về tính ổn định, tính dao động, bài toán giá trị biên,…của hệ động lực trên thang thời gian

Các bất đẳng thức đóng vai trò quan trọng trong toán học nói chung, trong nghiên cứu hệ động lực liên tục và hệ động lực rời rạc nói riêng Hầu hết các bất đẳng thức này đã được mở rộng sang cho thang thời gian

Với mong muốn tìm hiểu một vấn đề mà thời gian gần đây đang được nhiều nhà toán học quan tâm là thang thời gian, đồng thời so sánh các bất đẳng thức vi phân và sai phân với bất đẳng thức trên thang thời gian, để từ đó có cái nhìn tổng

quát hơn về bất đẳng thức, tôi đã chọn Bất đẳng thức trên thang thời gian và

Ứng dụng làm đề tài luận văn cao học của mình

Luận văn gồm phần Mở đầu, hai chương, phần Kết luận và các Tài liệu tham khảo

Trong chương 1, chúng tôi nhắc lại khái niệm thang thời gian, các khái niệm toán tử nhảy tiến, toán tử nhảy lùi, hàm hạt, các điểm trù mật và các điểm cô lập; các khái niệm và tính chất của các phép tính vi phân, tích phân trên thang thời gian cũng như đối chiếu kết quả trên một số thang thời gian thường gặp

Trang 3

Chương 2 chúng tôi trình bày các bất đẳng thức cơ bản và quan trọng trên thang thời gian như Bất đẳng thức Holder , Bất đẳng thức Gronwall, Bất đẳng thức Bihari, Bất đẳng thức Opial, Bất đẳng thức Wirtinger, Bất đẳng thức Lyapunov và một số bất đẳng thức khác; đồng thời chúng tôi cũng tham chiếu các bất đẳng thức trên đối với các trường hợp thang thời gian liên tục và thang thời gian rời rạc

Để hoàn thành luận văn này, trước nhất tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Tạ Duy Phượng, người thầy đã dành thời gian hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi có thêm nhiều kiến thức, khả năng nghiên cứu và tổng hợp tài liệu để hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Phòng Sau đại học, Phòng Đào tạo, Khoa Toán-Tin Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập tại trường

Xin được cảm ơn Trường trung học phổ thông Quảng Hà, Tỉnh Quảng Ninh, nơi tôi công tác, đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến những người thân, đồng nghiệp và những người bạn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn

Thái Nguyên, tháng 04 năm 2014 Người thực hiện

Đỗ Văn Nhân

Trang 4

Chương 1 GIẢI TÍCH TRÊN THANG THỜI GIAN 1.1 Thang thời gian

1.1.1 Định nghĩa thang thời gian

Định nghĩa 1.1 Thang thời gian (time scale) là một tập con đóng khác rỗng bất

kì trong tập hợp các số thực  Thang thời gian thường được kí hiệu là

Ví dụ 1.1

1.1.1) Các tập     ,[1;2], , , 0 [3;4],[1;2]   trong đó là tập các số tự nhiên, 1, 2,3, , còn 0 0,1, 2,  là những thang thời gian

0 0,

những thang thời gian

1.1.3) Cho q1 là một số hữu tỉ cố định Khi đó tập hợp

   2 3 

0: 1, , , ,

n

1.1.4) Cho n 0, các số điều hòa H được xác định như sau n

k

Khi đó H n:n 0 là một thang thời gian

1.1.5) Các tập   , \ , 0;1  không phải là thang thời gian vì chúng tuy nằm trong  nhưng không phải là tập đóng trong 

1.1.6) Mặt phẳng phức  cũng không phải là thang thời gian vì nó là tập đóng

nhưng không nằm trong 

Trang 5

Hai thang thời gian cơ bản và rất quan trọng thường gặp trong các chứng minh trước đây là tập số thực  và tập số nguyên .

Tương tự, ( )t sups:stsup,tt

Như vậy, ( ) t( )t  với mọi t t  

1.2.2) Cho thang thời gian   Khi đó với mọi t   ta có

( )t inf s :s t inf t 1,t 2,t 3, t 1

Tương tự ( )t   với mọi t 1 t  

1.2.3) Cho thang thời gian : 0

2

n n

Trang 6

1.2.4) Cho thang thời gian 2  2 

Định nghĩa 1.3 Cho  là thang thời gian

Điểm t   được gọi là điểm cô lập phải (right-scattered) nếu t( )t

Điểm t   được gọi là điểm cô lập trái (left-scattered) nếu ( )  tt

Điểm t   được gọi là điểm cô lập (isolated) nếu ( )  t  t ( )t

Ví dụ 1.3

1.3.1) Cho thang thời gian   thì mọi điểm t   đều là điểm cô lập

1.3.2) Cho thang thời gian : 0

2

n n

 (xem ví dụ 1.2.3) Ta có điểm t 0

là điểm cô lập phải, và mọi t , t 0 đều là điểm cô lập

1.3.3) Cho thang thời gian  z 

Trang 7

Định nghĩa 1.4 Cho  là thang thời gian

Điểm t   được gọi là điểm trù mật phải (right-dense) nếu t( )t

Điểm t   được gọi là điểm trù mật trái (left-dense) nếu ( )  tt

Điểm t   được gọi là điểm trù mật (dense) nếu ( )  t  t ( )t

Ví dụ 1.4

1.4.1) Cho thang thời gian   thì mọi điểm t   đều là điểm trù mật

1.4.2) Cho thang thời gian

Nếu t(2 , 2k k 1) thì ( )t  t ( )t nên t là điểm trù mật

Nếu t 2k 1 thì ( )t   t 1 2k 2 và ( )t  t  nên t là điểm cô lập phải t

Trang 8

nếu tq m và rõ ràng là  0 0 Vì vậy ta được

t là điểm cô lập phải t( )t t right-scattered

t là điểm trù mật phải t( )t t right-dense

t là điểm cô lập trái ( )tt t left-scattered

t là điểm trù mật trái ( )tt t left-dense

t là điểm cô lập ( )t  t ( )t t isolated

t là điểm trù mật ( )t  t ( )t t dense

Bảng 1.1 Bảng 1.2 dưới đây mô tả hình ảnh hình học của các điểm

Trang 9

Định nghĩa 1.5 Cho  là thang thời gian Hàm hạt (grainiess function) là hàm

1.5.1) Cho thang thời gian   thì ( )t 0 với mọi t  

1.5.2) Cho thang thời gian   thì ( ) 1t  với mọi t  

Định nghĩa 1.6 Cho  là thang thời gian và hàm f : Ta kí hiệu hàm

hợp của f và :f  : được xác định theo công thức

( ) ( ( ))

Ví dụ 1.6

1.6.1) Cho thang thời gian   thì f ( )tf t( ) với mọi t  

1.6.2) Cho thang thời gian   thì f ( )tf t( 1) với mọi t  

1.2 Không gian tôpô

Để hiểu rõ hơn các khái niệm liên tục, đạo hàm, tích phân trên thang thời gian, sau đây chúng ta nhắc lại một vài kiến thức cơ bản nhất của tôpô đại cương

Định nghĩa 1.7 Cho tập hợp X Giả sử là một họ nào đó các tập con của X

Họ  được gọi là một tôpô trên tập X (hay X được trang bị một tôpô ) nếu các điều kiện sau đây được thỏa mãn:

1) Tập  và tập X là các phần tử của họ 

2) Hợp của một họ con tùy ý các phần tử của họ là một phần tử của họ 3) Giao của hai phần tử tùy ý của họ là một phần tử của họ

Trang 10

Cặp X,, trong đó là tôpô đã cho trên X, được gọi là một không gian tôpô

Giả sử X, là một không gian tôpô, MX là một tập con nào đó Tôpô cảm sinh  M trên M từ  được định nghĩa như sau

Tập mở trong  M là tất cả các tập có dạng A MMA, trong đó A Khi ấy

 M A M A M M A A  là một tôpô trên M

Thật vậy ta có:

1) Vì  và X đều thuộc  nên suy ra  và MMX đều thuộc  M

2) Giả sử V V là hai phần tử bất kì của 1, 2  M Khi ấy tồn tại U U1, 2 sao cho

U1U2 nên suy ra V1V2 M (theo định nghĩa tập  M)

3) Giả sử  V  I là một họ bất kì các tập thuộc  M Khi đó ta có

Từ 1), 2), 3) suy ra  M là một tôpô và ta gọi  M là tôpô cảm sinh từ  trên M

Trong luận văn này ta luôn giả thiết rằng thang thời gian  được trang bị một tôpô cảm sinh từ tôpô thông thường của tập số thực (tôpô thông thường trên tập

số thực  là tôpô tạo bởi các khoảng mở cùng với giao hữu hạn và hợp bất kì của chúng), nghĩa là các tập mở của  là giao của các tập mở trong  với 

Các khái niệm lân cận, giới hạn, được hiểu là lân cận, giới hạn trong tôpô

cảm sinh

Trang 11

1.3 Hàm chính qui và hàm rd-liên tục

Định nghĩa 1.8 Hàm f :  được gọi là chính qui nếu giới hạn phải của nó

tồn tại (hữu hạn) tại mọi điểm trù mật phải trong  và giới hạn trái của nó tồn tại (hữu hạn) tại mọi điểm trù mật trái trong 

Định nghĩa 1.9 Hàm f :  được gọi là rd-liên tục nếu nó liên tục tại mọi

điểm trù mật phải trong  và giới hạn trái tồn tại (hữu hạn) tại các điểm trù mật

trái trong 

Ví dụ 1.7 Toán tử nhảy tiến : là rd-liên tục

Không gian các hàm rd-liên tục được kí hiệu bởi một trong các kí hiệu sau:

Trang 12

Dễ thấy  là một nhóm con của  R ([6], trang 67)

Sau đây ta xét một số tính chất của hàm chính quy và hàm rd-liên tục

Định lí 1.1 (Theorem 1.60, [6]) Giả sử f : 

1) Nếu f là hàm liên tục thì f là rd-liên tục

2) Nếu f là rd-liên tục thì f là hàm chính quy

Trang 13

3) Nếu f là hàm chính quy hoặc rd-liên tục thì f  cũng có tính chất đó

4) Nếu f liên tục và : g  là chính quy hoặc rd-liên tục thì f g  cũng

có tính chất đó

Chứng minh Xem [6], trang 23-25

Giải tích trên thang thời gian (phép toán vi phân, tích phân) đã được trình bày trong [6] Đây là sự mở rộng của giải tích trên tập số thực (thang thời gian liên tục   )

1.4 Phép toán vi phân

1.4.1 Định nghĩa đạo hàm Hilger

Định nghĩa 1.10 Cho thang thời gian  Ta kí hiệu tập  như sau

Định nghĩa 1.11 Giả sử f :  và t   Delta đạo hàm (đạo hàm Hilger)

của hàm f tại điểm t  là một số (nếu nó tồn tại), kí hiệu là  f ( )t , nếu với mỗi  0 cho trước tồn tại một lân cận U của t (nghĩa là, U t,t 

với một nào đó) sao cho với mọi s U ta có

Định nghĩa 1.12 Hàm f được gọi là  -khả vi (ngắn gọn, khả vi) trên nếu

nó có đạo hàm tại mọi điểm t 

Sau đây ta xét một ví dụ tính đạo hàm Hilger trên thang thời gian

Ví dụ 1.8 Cho thang thời gian  bất kì

1.8.1) Nếu f :, f t( ) ,   với mọi t  thì f( )t 0    t 

Trang 14

Suy ra f( )t 0 với mọi t 

1.8.2) Nếu f :, f t( ) với mọi t t  thì f ( ) 1t t  

Thật vậy, với mọi  0,U t  sao cho với mọi s U t   ta có

f( ( )) tf s( ) f( )t( )ts  ( ( ) ts) f ( )t( )ts  ( )ts.Chia cả hai vế cho ( )ts ta được

1 f ( )t,  0

Suy ra f( ) 1t  với mọi t 

1.8.3) Giả sử f :f t( ) t2 t   Khi ấy  f ( )t  t ( )t t  

Thật vậy, với mọi  0, U t  sao cho với mọi s U t   ta có

Trang 15

    là sai phân tiến của hàm f tại t

Ví dụ này chỉ ra rằng,  đạo hàm phụ thuộc vào hàm nhảy tiến ( )t của thang

thời gian  , tức là phụ thuộc vào cấu trúc của thang thời gian 

1.4.2 Tính chất của đạo hàm Hilger

Định lí 1.2 (Theorem 1.16, [6]) Xét hàm số f :  và t   Khi đó ta có:

1) Nếu f là  -khả vi tại t   thì f liên tục tại t 

2) Nếu f liên tục tại t   và t là điểm cô lập phải thì f là  -khả vi tại 

3) Nếu t   là điểm trù mật phải thì f là  - khả vi tại t    khi và chỉ khi 

tồn tại giới hạn hữu hạn lim ( ) ( )

1) Nếu   thì mọi điểm t   là điểm trù mật phải Do đó f là  -khả vi tại

Trang 16

tức là  -đạo hàm trùng với sai phân tiến của f tại t

Như vậy, khái niệm delta đạo hàm thống nhất hai khái niệm đạo hàm và sai phân thông thường Đây là kết quả hết sức quan trọng mà Hilger đã đạt được nhằm mục đích thống nhất nghiên cứu các hệ động lực liên tục và hệ động lực rời rạc

Ta tiếp tục tìm hiểu các tính chất khác của đạo hàm Hilger qua định lí sau

Định lí 1.3 (Theorem 1.20, [6]) Cho các hàm số f :  và g:  là các hàm  -khả vi tại t   Khi đó ta có:

1) Hàm fg:  là  -khả vi tại t   và fg( )tf ( )tg( )t 2) Với hằng số  bất kì thì hàm  f : là khả vi tại t

  và

 f ( )t f ( )t 3) Hàm fg :  là  -khả vi tại t   và 

Trang 17

Định nghĩa 1.13 Giả sử f :   là hàm khả vi trên f :2   là hàm khả vi trên  với 2 2

( )

  Delta đạo hàm cấp hai (được viết là

f) của hàm f là delta đạo hàm của hàm f, và được tính theo công thức

Trang 18

Ví dụ 1.10 Cho thang thời gian : 0

2

n n

  thì delta đạo hàm cấp n (được viết là fn) của hàm

f là delta đạo hàm của hàm fn1, được tính theo công thức

 1

f   f  

Định nghĩa 1.15 Hàm liên tục f :   gọi là tiền khả vi trên miền D nếu các

điều kiện sau đồng thời thỏa mãn

1) D ;

2)  \ D không chứa điểm cô lập phải của D;

3) f khả vi với mọi tD

Trang 19

1.5 Phép toán tích phân

1.5.1 Tồn tại tiền nguyên hàm

Định lí 1.4 (Theorem 1.70, [6]) Nếu hàm f :   là chính qui thì tồn tại hàm

F là tiền khả vi trên miền khả vi DT  sao cho F( )tf t( ) với mọi tD

Chứng minh Xem [6], trang 319-321

Ta gọi một hàm F như trong Định lí 1.4 là tiền nguyên hàm của f

Định nghĩa 1.16 Giả sử f :   là hàm chính quy và F là tiền nguyên hàm

của f Tích phân không xác định của hàm f là

Định nghĩa 1.17 Giả sử f :   là hàm chính quy và F là tiền nguyên hàm

của f Tích phân xác định của hàm f là

Trang 20

Định lí 1.5 (Theorem 1.74, [6]) Mọi hàm rd-liên tục đều có nguyên hàm Trong

trường hợp riêng, nếu t   thì nguyên hàm F của hàm 0 f xác định bởi công thức

Chứng minh Xem [6], trang 28

Định lí 1.7 (Theorem 1.76, [6]) Nếu f 0 thì f là hàm không giảm

Chứng minh Xem [6], trang 28

Trang 22

Vì vậy ta có  fg( )tfg t( )g( )t , với mọi t  

Tuy nhiên, ta vẫn có Định lí sau

Định lí 1.10 (Theorem 1.87, [6]) Giả sử g: là hàm liên tục theo tôpô

trong  , g:  là hàm  -khả vi trên  và f :  là hàm khả vi liên tục Khi ấy tồn tại hằng số ct, ( ) t sao cho

fg( )tfg c g( ) ( )t

Trang 23

Chứng minh Xem [6], trang 31-32

Trang 24

Nếu T   thì

( ) ( ) ( )( )( ) ( )( )( ) ( )) ( )

Nếu T   thì

1

( ) ( )( )( ) ( )( )( ) ( )

Trang 25

Chương 2 BẤT ĐẲNG THỨC TRÊN THANG THỜI GIAN 2.1 Các bất đẳng thức Holder , Cauchy- Schwarz, Minkowski

Trước khi phát biểu và chứng minh Bất đẳng thức Holder trên thang thời gian

ta xét một bổ đề cơ bản sau đây

Bổ đề 2.1 Cho p q, là các số thực, p  và 1

1

p q p

Vậy Bổ đề được chứng minh

Định lí dưới đây mở rộng Bất đẳng thức Holder quen thuộc trong giải tích sang cho thang thời gian

Trang 26

Định lí 2.1 (Bất đẳng thức Holder, [1], trang 537-538) Cho a b  , Với

f t t

g t t

Trang 28

Hệ quả 2.4 (Bất đẳng thức Cauchy- Schwarz trên thang thời gian   , [16],

trang 2) Cho n   và các hàm số f g, :{1, 2, ,n 1}0; Khi đó ta có

Trang 29

Hệ quả 2.6 (Bất đẳng thức Minkowski trên thang thời gian   , [16], trang

141) Cho n   và các hàm số f g, :{1, 2, ,n 1}0; Khi đó với mọi

Trang 30

Định lí 2.4 (Bất đẳng thức Jensen, [1], trang 539-540) Cho a b   và ,, c d  Nếu g:a b,  c d,  là rd- liên tục và F :c d  ,  là liên tục và lồi thì

b

a

g x

Trang 31

Hệ quả 2.7 (Bất đẳng thức Jensen khi   , [6], trang 262) Cho a b  ,

Đây chính là Bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân quen thuộc

2.3 Các bất đẳng thức Gronwall, Bernoulli và Bihari

Để đưa ra các bất đẳng thức tiếp theo, trước tiên ta đưa ra khái niệm hàm mũ

và các tính chất của hàm mũ trên thang thời gian sau đây

Định nghĩa 2.1 Cho p  R Ta định nghĩa hàm mũ (exponential function) là

hàm được cho bởi công thức

 

,,

Trang 32

còn Ln là nhánh chính của logarithm phức với miền giá trị là i i  , 

Định nghĩa 2.2 Cho p  R Khi đó hệ động lực tuyến tính thuần nhất trên thang

thời gian

y t( )p t y t    (2.2)

được gọi là hồi quy (regressive)

Tiếp theo ta xét một định lý tồn tại duy nhất nghiệm của hệ động lực tuyến tính trên thang thời gian, một mở rộng của định lí tồn tại duy nhất nghiệm của phương trình vi phân, được chứng minh bởi Hilger dưới đây

Định lí 2.5 (Theorem 2.33, 2.34, [6]) Giả sử (2.2) hồi quy và t   Khi đó 0

Chứng minh Xem [6], trang 59-61

Bây giờ ta đưa ra một một số tính chất cơ bản của hàm mũ như sau

Định lí 2.6 (Theorem 2.36, [6]) Giả sử p q, : là các hàm hồi quy và

rd-liên tục, khi đó ta có các tính chất sau đây

Trang 33

Chứng minh Xem [6], trang 62-63

Ví dụ 2.1 Xét hai trường hợp đặc biệt của hàm mũ

2.1.1) Cho   ta có ( )t  với 0 t   Do đó với p là hàm liên tục ta có

Đối với hệ động lực tuyến tính không thuần nhất, ta có định lí sau

Định lí 2.7 (Theorem 2.77, [6]) Giả sử t   Nếu p và f là rd-liên tục và p hồi 0

quy thì nghiệm duy nhất của hệ động lực tuyến tính không thuần nhất trên thang thời gian

Trang 34

được cho bởi công thức

Chứng minh Xem [6], trang 77-78

Định lí dưới đây được gọi là Định lí so sánh, đóng vai trò quan trọng trong việc chứng minh các bất đẳng thức trên thang thời gian Định lí này cũng là mở rộng Định lí về nghiệm của bất đẳng thức vi phân

Định lí 2.8 (Định lí so sánh, [6], trang 255) Cho y f, C rd v pà  R Khi đó

Trang 35

Suy ra điều phải chứng minh

Áp dụng Định lí so sánh 2.8 ta có kết quả thú vị sau đây

Định lí 2.9 (Bất đẳng thức Bernoulli, [1], trang 543) Với    thì

Ta có điều phải chứng minh

Áp dụng Định lí 2.9 Bất đẳng thức Bernoulli với 0; ta có hệ quả

Hệ quả 2.9 Với mọi    ta có e  t  1  t với mọi t 0

Áp dụng Định lí 2.9 Bất đẳng thức Bernoulli với   ta có hệ quả

Hệ quả 2.10 Với mọi   1 ta có 1n  1  n với mọi n  

Trang 36

Bây giờ ta chuyển sang tìm hiểu về Bất đẳng thức Gronwall Ta biết rằng Bất đẳng thức Gronwall đóng vai trò quan trọng trong phương trình vi phân và phương trình sai phân, và đã được mở rộng sang thang thời gian như sau

Định lí 2.10 (Bất đẳng thức Gronwall, [6], trang 256) Giả sử y f, C rd , ,

Trang 37

Hệ quả 2.11 (Bất đẳng thức Gronwall dạng vi phân, [13], trang 72) Giả sử

1

( ) ( ) ( ) ( ) (1 ( ))

k k

Định lí 2.11 (Theorem 6.9, [6]) Cho hàm số g: thỏa mãn điều kiện:

Với x1 x2 thì g t x , 1 g t x , 2 với mọi t  

Khi đó, nếu v w, :  là các hàm khả vi thỏa mãn

Trang 38

   ,   

vtg t v t , w tg t w t ,    với mọi tk \ t0 , t  

mà v t 0 w t 0 thì suy ra v t w t  với mọi tt0

Chứng minh Xem [6], trang 258

Định lí 2.12 (Bất đẳng thức Bihari, [1], trang 546) Cho g: là một hàm

liên tục và không giảm, p là rd-liên tục và p t  với mọi ( ) 0 t   , và y: 

là rd- liên tục Cho w là nghiệm của bài toán

Trang 39

Nhưng y t v t w t( ) Từ đó suy ra điều phải chứng minh

Từ Định lí 2.12 ta lại có hai hệ quả của Bất đẳng thức Bihari tương ứng với thang thời gian liên tục và rời rạc như sau

Hệ quả 2.13 (Bất đẳng thức Bihari dạng vi phân, [15], trang 4) Giả sử

y pC    và gC(0;),(0;) và g(u) là hàm không giảm đối với

u Giả sử tồn tại hằng số c 0, sao cho

Trang 40

0

1 0

p k là các hàm không âm xác định trên ( )a và hàm g u là hàm liên tục, ( )

không giảm, dương trên 0, Giả sử tồn tại hằng số c 0, sao cho

1 1

Bất đẳng thức Opital và các mở rộng của nó có nhiều ứng dụng phong phú trong

lý thuyết phương trình vi phân và phương trình sai phân Trong mục này, chúng

ta sẽ trình bày hai Bất đẳng thức Opital cho thang thời gian Ta luôn giả thiết

Định lí 2.13 (Bất đẳng thức Opial, [1], trang 547-548) Cho x: 0; h   với

 0 0

x là hàm delta khả vi Khi ấy ta có

Ngày đăng: 20/07/2014, 22:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] R. P. Agarwall (2000), Difference Equations and Inequalities- Theory, Methods, and Applications, second ed, Dekker, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Difference Equations and Inequalities- Theory, Methods, and Applications
Tác giả: R. P. Agarwall
Năm: 2000
[3] Martin Bohner, Stephen Clark and Jerry Redenhous, Lyapunov Inequalities for time scales, Journal of Inequalities & Applications, Vol. 7(1), 2002, 61-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Inequalities & Applications
[4] Martin Bohner and Billur Kaymaksalan, Opial Inequalities on time scales, Annales Polonici Mathematici, LXXVII.1 (2001), 11-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Annales Polonici Mathematici
Tác giả: Martin Bohner and Billur Kaymaksalan, Opial Inequalities on time scales, Annales Polonici Mathematici, LXXVII.1
Năm: 2001
[5] Martin Bohner and Thomas Matthews, The Grüss Inequalities on time scales, Communications in Mathematical Analysis, Vol. 3, No1, 2007, 1-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Communications in Mathematical Analysis
[6] Martin Bohner, Allan Peterson (2003), Dynamic Equations on Time Scales, Birkhauser, Boston (Chương 1 và Chương 6) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dynamic Equations on Time Scales
Tác giả: Martin Bohner, Allan Peterson
Năm: 2003
[7] Rabia Bibi, Martin Bohner, Josip Pečarić, and Sanja Varošanec, Minkowski and Beckenbach-Dresher inequalities and functionals on time scales, Journal of Mathematical Inequalities, Volume 7, Number 3 (2013), 299–312 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Mathematical Inequalities
Tác giả: Rabia Bibi, Martin Bohner, Josip Pečarić, and Sanja Varošanec, Minkowski and Beckenbach-Dresher inequalities and functionals on time scales, Journal of Mathematical Inequalities, Volume 7, Number 3
Năm: 2013
[8] S. Hilger, Linear Hamiltonian Systems on Time Scales: Positivity of Quadratic Functionals, Mathematical and Computer Modelling. 32 (2000) 507-527 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mathematical and Computer Modelling
[9] Chen-Huang Hong, Cheh-Chih Yeh, Rogers- Holder 's  inequality on time scales, International Journal of Pure and Applied Mathematics, Volume 29, No 3, 2006, 289-309 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Pure and Applied Mathematics
[10] Roman Hilscher, A time scales version of a Wirtinger-type inequality and applicationsk, Journal of Computational and Applied Mathematics, 141 (2002) 219–226 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Computational and Applied Mathematics
[11] Ailian Liu, and Martin Bohner, Gronwall-OuIang-Type Integral Inequalities on Time Scales, Journal of Inequalities and Applications, Volume 2010, 1-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Inequalities and Applications
[12] Wei Nian Li and Weihong Sheng, Some Nonlinear Integral Inequalities on Time Scales, Journal of Inequalities and Applications, Volume 2007, Article ID 70465, 3-8, Hindawi Publishing Corporation Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Inequalities and Applications
[13] Wei Nilian Li and Weihong Sheng, Some Gronwall type Inequalities on time scales, Mathematical Inequalities and Applications, Vol. 4, No 1 (2010), 67-76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mathematical Inequalities and Applications
Tác giả: Wei Nilian Li and Weihong Sheng, Some Gronwall type Inequalities on time scales, Mathematical Inequalities and Applications, Vol. 4, No 1
Năm: 2010
[15] J. A. Oguntuase, On Integral Inequalities of Gronwall-Bellman-Bihari type in several variables, Journal of Inequalities in Pure and Applied Mathematics, Volume 1, Issue 2, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Inequalities in Pure and Applied Mathematics
[16] J. Michael Steele (2004), The Cauchy–Schwarz master class, University of Pennsylvania, The Mathematical association of America, Cambridge University press Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Cauchy–Schwarz master class
Tác giả: J. Michael Steele
Năm: 2004
[17] Menmet Zeki Sarikaya, Neship Aktan and Huseyin Indirim, On weighted Chebyshev-Grüss type Inequalities on time scales, Mathematical Inequalities and Applications, Vol. 2, No 2 (2008), 185-195 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mathematical Inequalities and Applications
Tác giả: Menmet Zeki Sarikaya, Neship Aktan and Huseyin Indirim, On weighted Chebyshev-Grüss type Inequalities on time scales, Mathematical Inequalities and Applications, Vol. 2, No 2
Năm: 2008
[1] Ravi Agarwal, Martin Bohner, and Allan Peterson, Inequalities on time scale Khác
[14] Weijun Liu, Adnan Tuna and Yong Jiang, On weighted Ostrovski type, Gruss type and Ostrovski-Gruss like Inequalities on time scales, 2011 (Web) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3     1.4.3. Đạo hàm cấp cao - Luận văn: Bất đẳng thức trên thang thời gian và ứng dụng
Bảng 1.3 1.4.3. Đạo hàm cấp cao (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w