1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tốt nghiệp một số giải pháp cải thiện khả năng thanh toán của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4

97 4,4K 24
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu và phân tích tình hình tài chính giúp đánh giá tình hình tài chính, khả năng tiềm lực và hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro và tiềm năng trong tương lai để từ đó có những giả

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài: “Một số giải pháp cải thiện khả năng thanh toán của Công

ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4”

Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp

Mã số sinh viên: 0954011024

Giảng viên hướng dẫn: ThS Vũ Thị Hoa

Hà Nội, 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn

vị thực tập

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Phan Duy Đức

Trang 3

Sinh viên: Phan Duy Đức – CQ47/11.10 Khoa Tài chính Doanh nghiệp iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

MỤC LỤC

Trang bìa i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 KHẢ NĂNG THANH TOÁN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA KHẢ NĂNG THANH TOÁN VỚI TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ……… 4

1.1.1 Khái niệm về khả năng thanh toán 4

1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp 5

1.1.3 Tác động của khả năng thanh toán đối với tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp 8

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP 10

1.2.1 Nhân tố khách quan 10

1.2.2 Nhân tố chủ quan 14

1.3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM CẢI THIỆN KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP 17

1.3.1 Lựa chọn chính sách tài trợ vốn hợp lý để đảm bảo nguyên tắc cân bằng về tài chính………… 18

1.3.2 Tăng cường tổ chức quản lý nợ phải thu 19

1.3.3 Nâng cao hiệu quả quản lý vốn bằng tiền trong doanh nghiệp 19

Trang 5

Sinh viên: Phan Duy Đức – CQ47/11.10 Khoa Tài chính Doanh nghiệp v

1.3.4 Quản lý chặt chẽ vốn hàng tồn kho 20

1.3.5 Chủ động các biện pháp phòng ngừa rủi ro 20

TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4 22 2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ XÂY DỰNG SỐ 4 22

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của Công ty 22

2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty 24

2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4 những năm gần đây 32 2.2 THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4 TRONG THỜI GIAN QUA 42

2.2.1 Tình hình công nợ và tài sản của Công ty trong thời gian qua 42

2.2.2 Thực trạng khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng

số 4……… ……… 54 2.3 NHẬN XÉT CHUNG VỀ ĐẢM BẢO KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY……… 72

2.3.1 Những kết quả đạt được 72

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 73

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4 76 3.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 76

3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 76

3.1.2 Mục tiêu định hướng và hoạt động của Công ty 77

Trang 6

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA

CÔNG TY 79

3.2.1 Nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu, tăng khối lượng tiền mặt 79

3.2.2 Cải thiện công tác thi công và thực hiện triển khai dự án với các chiến lược sản xuất kinh doanh hợp lý nhằm đẩy nhanh tiến độ các công trình, giải phóng hàng tồn kho; linh hoạt trong ứng biến với tình hình biến động bất lợi từ nền kinh tế 80

3.2.3 Chú trọng công tác quản lý và dự trữ tiền mặt 81

3.2.4 Quản lý các khoản mục chi phí hiệu quả 81

KẾT LUẬN 83

PHỤ LỤC 85

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nước ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ dưới sự quản lý vĩ mô của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần đã tạo

ra môi trường cạnh tranh cho các doanh nghiệp Điều này đã tạo ra nhiều cơ hội nhưng không ít những thách thức, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện và phát huy tính tự chủ, tinh thần sáng tạo trong sản xuất kinh doanh

để khẳng định vị trí và vai trò của mình trong nền kinh tế

Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường cần sự hoạt động và quản lý có hiệu quả về mọi mặt, trong đó vấn đề quản

lý tài chính là vấn đề quan trọng hàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại của các doanh nghiệp ở Việt Nam Nghiên cứu và phân tích tình hình tài chính giúp đánh giá tình hình tài chính, khả năng tiềm lực và hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro và tiềm năng trong tương lai để từ đó có những giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tài sản và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các giải pháp khác như đầu tư, lợi nhuận, cạnh tranh Tuy vậy trong khả năng hạn hẹp của mình, em chỉ xin phép được trình bày một phần nhỏ nhưng cũng chiếm một vai trò quan trọng trong hoạt động phân tích tài chính đó là phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Việc thường xuyên phân tích khả năng thanh toán sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ thực trạng thanh toán cũng như lường trước được những rủi ro

có thể xảy đến trong hoạt động kinh doanh, từ đó có thể làm căn cứ để hoạch định phương án hành động phù hợp cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính giúp nâng cao chất lượng doanh nghiệp

Trang 8

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công

ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4, nhờ sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Vũ Thị Hoa và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ kế toán trong công ty, em quyết

định lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp cải thiện khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4” cho luận văn cuối khóa của mình

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các thông tin liên quan đến Công ty Cổ phần

Đầu tư và Xây dựng số 4:

các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, báo cáo kết quả kinh doanh… Chúng ta sẽ lựa chọn nguồn số liệu thích hợp để tính toán các chỉ tiêu về tình hình thanh toán nợ của doanh nghiệp

các báo cáo về tình hình hàng tồn kho: sổ chi tiết công nợ, báo cáo tổng hợp công

nợ, sổ chi tiết hàng tồn kho Đây là các báo cáo nội bộ được lập theo quy trình quản lý công nợ của công ty Khai thác các số liệu môt cách chi tiết từng chủ nợ, khách nợ với số tiền bao nhiêu, thời gian nợ… Đây là cơ sở để có đánh giá chính xác về nguyên nhân cũng như tình hình thanh toán của doanh nghiệp

tích, phải tính toán nhu cầu và khả năng thanh toán Do vậy phải đi sâu xem xét các tài liệu chi tiết liên quan, lập bảng phân tích

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Nội dung đề tài là tập trung nghiên cứu khả

năng thanh toán của doanh nghiệp để thấy rõ thực trạng, tình hình thanh toán của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị giúp cải thiện tình hình tài chính và giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn

Trang 9

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài chủ yếu là phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập Các số liệu trên báo cáo tài chính và các thông tin có được từ việc phỏng vấn trực tiếp các nhân viên ở phòng kế toán để xác định xu hướng, mức độ biến động của các

số liệu cũng như các chỉ tiêu, và từ đó đưa ra nhận xét Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác như: phương pháp phân tích tỷ số, phương pháp liên hệ,…

5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng tình hình khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4

Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện khả năng thanh toán tại Công ty

Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4

Cải thiện khả năng thanh toán một vấn đề phức tạp mà giải quyết nó không những phải có kiến thức, năng lực mà còn phải có kinh nghiệm thực tế Với thời gian thực tập không nhiều, điều kiện nghiên cứu và trình độ kiến thức còn hạn chế nên mặc dù có nhiều cố gắng nhưng đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA

DOANH NGHIỆP 1.1 KHẢ NĂNG THANH TOÁN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA KHẢ NĂNG THANH TOÁN VỚI TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1.1.1.Khái niệm về khả năng thanh toán

Theo định nghĩa chung nhất, thanh toán là việc chuyển giao các phương tiện tài chính từ một bên (cá nhân, công ty, tổ chức…) cho bên kia, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ trong một giao dịch có ràng buộc pháp lý Tiền

là phương tiện thực hiện trao đổi hàng hóa, đồng thời kết thúc quá trình trao đổi Lúc này tiền thực hiện chức năng phương tiện thanh toán

Khả năng thanh toán là một thuật ngữ dùng để chỉ khả năng thực hiện các khoản phải thu, khoản phải trả của một tổ chức kinh tế, của ngân hàng, của ngân sách nhà nước trong một thời kì nhất định

Khả năng thanh toán là khả năng chuyển đổi các tài sản của doanh nghiệp thành tiền để thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp theo thời hạn phù hợp Hay nói cách khác, khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay nợ Năng lực tài chính đó tồn tại dưới dạng tiền tệ (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng…), các khoản phải thu từ cá nhân mắc nợ doanh nghiệp, các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền như: hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán Các khoản nợ của doanh nghiệp có thể là các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, khoản nợ tiền hàng do xuất phát từ quan hệ mua bán các yếu tố đầu vào hoặc sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp phải trả cho người bán hoặc người mua đặt trước, các khoản thuế chưa nộp nhà nước, các khoản chưa trả lương

Trang 11

Thông qua phân tích khả năng thanh toán có thể đánh giá thực trạng khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp, từ đó có thể đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, thấy được tiềm năng cũng như nguy cơ trong hoạt động huy động và hoàn trả nợ của doanh nghiệp để có biện pháp quản lý kịp thời

1.1.2.Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, chúng ta thường sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu:

1.1.2.1 Hệ số Khả năng thanh toán hiện thời hay Hệ số Khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn:

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này được tính bằng cách lấy tổng tài sản lưu động (tài sản ngắn hạn) chia cho số nợ ngắn hạn của doanh nghiệp:

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =

Tổng tài sản lưu động bao gồm cả khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Số nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong thời gian dưới 12 tháng bao gồm: Các khoản vay ngắn hạn, phải trả cho người bán, thuế và các khoản phải trả người lao động,

nợ dài hạn đến hạn trả, các khoản phải trả khác có thời hạn dưới 12 tháng

Hệ số này phản ánh: Khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các

khoản nợ ngắn hạn, cho biết cứ một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản lưu động, vì thế hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

Để đánh giá hệ số này cần dựa vào hệ số thanh toán ở các kỳ trước đó của doanh nghiệp và hệ số trung bình của các ngành nghề trong cùng ngành Hệ số này ở các ngành nghề kinh doanh khác nhau là khác nhau

Tổng tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Trang 12

Thông thường hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp là yếu và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệp

có thể gặp phải trong việc trả nợ Một tỷ lệ thanh toán hiện hành quá thấp sẽ là gánh nặng cho việc trả các khoản nợ ngắn hạn, lúc này doanh nghiệp không đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ đến hạn, tình trạng mất khả năng thanh toán có thể xẩy ra

Hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn Tuy nhiên, trong một số trường hợp hệ số này quá cao chưa chắc đã phản ánh năng lực thanh toán của doanh nghiệp là tốt, nó chỉ cho thấy sự dồi dào đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp, nhưng có thể dẫn đến việc quản lý và sử dụng không hiệu quả các loại tài sản của mình và điều này

có thể làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp không lành mạnh Để đánh giá đúng hơn cần xem xét thêm tình hình của doanh nghiệp

1.1.2.2 Hệ số thanh toán nhanh

Đây là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp, được xác định bằng tài sản lưu động trừ đi hàng tồn kho (do hàng tồn kho là bộ phận phải dự trữ thường xuyên đảm bảo cho quá trình kinh doanh có tính thanh khoản thấp hơn trong tài sản lưu động) và chia cho số nợ ngắn hạn Hệ số này được xác định bằng công thức:

Hệ số thanh toán nhanh =

Tài sản lưu động trừ đi hàng tồn kho cho ta số liệu về tài sản quay vòng nhanh,

có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, bao gồm: Tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn

Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Trang 13

Hệ số này phản ánh: Khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc

vào việc bán tài sản dự trữ là hàng tồn kho, cho thấy có bao nhiêu đồng tài sản lưu động (không bao gồm hàng tồn kho) tài trợ cho 1 đồng nợ ngắn hạn

1.1.2.3 Hệ số thanh toán tức thời

Chỉ tiêu này còn được gọi là hệ số vốn bằng tiền, chỉ tiêu này đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp Hệ số này chỉ tính đến các tài sản có khả năng hoán chuyển thành tiền nhanh nhất, đó là vốn bằng tiền Công thức xác định của hệ số thanh toán tức thời như sau:

Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền

là các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong thời hạn 3 tháng và không gặp rủi ro đối với doanh nghiệp

Chỉ tiêu này phản ánh: Khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng các

khoản tiền và tương đương tiền Nó cho thấy sự đòi hỏi phải có sẵn tiền để thanh toán các khoản nợ bất kỳ thời điểm nào và phản ánh doanh nghiệp có đủ nguồn lực sẵn có để thanh toán khoản nợ hay không Đây là chỉ tiêu mà chủ nợ quan tâm

để đánh giá tại thời điểm phân tích doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn hay không, chủ nợ thấy yên tâm nếu chỉ tiêu này cho thấy doanh nghiệp luôn có khả năng phản ứng nhanh và đảm bảo được hầu hết các khoản nợ ngắn hạn

Nguyên tắc cơ bản có thể để đưa ra để đánh giá mức độ thanh toán ngay bằng tiền mặt là 0,5 : 1, nghĩa là tỷ lệ này phải lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì khả năng thanh toán tức thời mới đảm bảo Tuy nhiên tỷ lệ này không được quá cao, vì khi tỷ lệ này quá cao đồng nghĩa với việc sử dụng không hiệu quả quỹ tiền mặt, doanh nghiệp luôn sẵn tiền để trả nợ, nhưng thời điểm trả nợ xảy ra không liên tục nguồn tiền sẽ đứng im không vận động, như vậy sẽ lãng phí

Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán tức thời =

Trang 14

1.1.2.4 Hệ số thanh toán lãi vay

Đây cũng là một hệ số cần xem xét khi phân tích kết cấu tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này tính bằng toàn bộ lợi nhuận trước thuế và lãi vay sinh ra trong mỗi kỳ chia cho tổng lãi vay phải trả từ huy động nguồn vốn nợ Nó được xác định bằng công thức:

Hệ số thanh toán lãi vay =

Lãi tiền vay là khoản chi phí sử dụng vốn vay mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả đúng hạn cho các chủ nợ Doanh nghiệp vay nợ nhiều nhưng kinh doanh không tốt, mức sinh lời của đồng vốn quá thấp hoặc bị thua lỗ thì khó có thể đảm bảo thanh toán tiền lãi vay đúng hạn

Chỉ tiêu này phản ánh: Khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ tức là toàn bộ lợi nhuận trước lãi vay và thuế trong kỳ có thể đảm bảo cho doanh nghiệp thanh toán được bao nhiêu lần tổng lãi vay phải trả từ huy động nguồn vốn nợ Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hoạt động kinh doanh có khả năng sinh lời cao và đó là cơ sở dảm bảo cho tình hình thanh toán của doanh nghiệp lành mạnh Ngược lại, chỉ tiêu này càng thấp và càng gần 1 thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kém hiệu quả

là nguyên nhân khiến cho tình hình tài chính bị đe dọa Khi chỉ tiêu này < 1 thì hoạt động kinh doanh đang bị lỗ, thu nhập trong kỳ không đủ bù đắp chi phí, nếu kéo dài sẽ khiến doanh nghiệp phải phá sản

1.1.3 Tác động của khả năng thanh toán đối với tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn phát sinh hoạt động thu, chi và thanh toán Tình hình tài chính của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến tình hình và khả năng thanh toán Khả năng thanh

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Số lãi vay phải trả trong kỳ

Trang 15

toán thể hiện thực trạng việc thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp, cho thấy tiềm năng phát triển cũng như các rủi ro và nguy cơ doanh nghiệp đang và sẽ phải gánh chịu Khả năng thanh toán được hiểu như khả năng chuyển hoá tiền măt của các tài sản công ty để đối phó với các khoản nợ đến hạn, thông số khả năng thanh toán còn được gọi là thông số hoán chuyển tiền mặt vì nó bao hàm khả năng chuyển đổi các tài khoản thành tiền trong khoảng thời gian ngắn, quy thành một chu kỳ kinh doanh thường nhỏ hơn hoặc bằng một năm, ý nghĩa chung của thông

số này là biểu hiện khả năng trả nợ bằng cách chỉ ra các quy mô phạm vi tài sản

có thể dùng để trang trải các yêu cầu của chủ nợ với thời gian phù hợp Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời, hệ số thanh toán lãi vay đều cho thấy khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp như thế nào, có đang gặp rủi ro về tài chính hay không và là các thước đo cho chủ nợ đánh giá tình trạng tài chính của doanh nghiệp

Tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp Ngược lại, khả năng thanh toán của doanh nghiệp cao hay thấp đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Vì thế, cần phải thường xuyên, kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Phân tích tình hình, khả năng thanh toán là đánh giá tính hợp lý về sự biến động các khoản phải thu và phải trả giúp ta có những nhận định chính xác hơn về thực trạng tài chính của doanh nghiệp Từ đó tìm ra những nguyên nhân của mọi sự ngừng trệ trong các khoản thanh toán hoặc có thể khai thác được khả năng tiềm tàng giúp doanh nghiệp làm chủ tình hình tài chính, nó có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Qua việc phân tích

Trang 16

khả năng thanh toán của doanh nghiệp, mới góp phần đánh giá chính xác tình hình

sử dụng vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đưa ra những quyết định quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn, giúp doanh nghiệp củng cố tốt hơn trong hoạt động tài chính của mình

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Nhân tố khách quan

1.1.2.1 Chính sách kinh tế của Nhà nước trong việc phát triển kinh tế

Nhà nước là người hướng dẫn, kiểm soát và điều tiết hoạt động của các doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế Thông qua chính sách kinh tế, pháp luật kinh

tế và các biện pháp kinh tế… Nhà nước tạo môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hướng dẫn các hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp đi theo quỹ đạo kế hoạch vĩ mô Chính sách kinh tế của Nhà nước đối với các doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong định hướng đầu tư phát triển kinh doanh, đòn bẩy kinh tế, Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp đầu

tư, kinh doanh vào những ngành nghề, lĩnh vực có lợi cho quốc kế dân sinh Các chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách thuế… sẽ ảnh hưởng tới phương hướng và chính sách hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới cơ cấu tài trợ tài sản cũng như huy động các nguồn vốn vay nợ, do đó sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Đây là những yếu tố mà doanh nghiệp buộc phải nắm rõ và tuân thủ vô điều kiện

vì yếu tố này thể hiện ý chí của Nhà nước Những quy định trong các văn bản pháp luật của Nhà nước ảnh hưởng chặt chẽ đến mọi hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có khả năng thanh toán

Trang 17

1.1.2.2 Lạm phát

Lạm phát là hiện tượng kinh tế phổ biến trên thế giới hiện nay, nó ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống của tất cả các quốc gia nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Lạm phát chính là sự tăng giá với tốc độ cao và kéo dài

Lạm phát vừa phải tạo nên một sự chênh lệch giá hàng hóa, dịch vụ giữa các vùng làm cho hoạt động thương mại năng động hơn khiến cho các doanh nghiệp gia tăng sản xuất, đẩy mạnh cạnh tranh, đưa ra thị trường các sản phẩm chất lượng cao hơn Trong tình trạng này, các doanh nghiệp cần có các phương hướng kinh doanh đúng đắn, đảm bảo hiệu quả, thu về lợi nhuận, ổn định khả năng thanh toán Lạm phát cao (lạm phát phi mã) và siêu lạm phát có ảnh hưởng xấu và rất xấu tới tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân Giá cả các loại hàng hóa tăng cao với tốc độ nhanh và liên tục làm cho chi phí tăng cao, lợi nhuận của các doanh nghiệp bị giảm thấp, khó đảm bảo cho khả năng thanh toán được ổn định Bên cạnh đó, lượng tiền dự trữ của doanh nghiệp sẽ bị giảm giá trị, làm suy giảm khả năng thanh toán hiện thời, khả năng thanh toán nhanh và tức thời của doanh nghiệp

1.1.2.3 Tình trạng nền kinh tế

Doanh nghiệp là chủ thể tham gia vào hoạt động của nền kinh tế, do đó các doanh nghiệp luôn chịu ảnh hưởng từ tình trạng của nền kinh tế đất nước và thế giới Trong thời kỳ nền kinh tế vĩ mô phát triển ổn định, doanh nghiệp có khả năng nắm bắt được các cơ hội kinh doanh, thuận lợi trong tìm kiếm thị trường và các nguồn tài nguyên tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, từ đó đảm bảo nguồn tiền thu về, ổn định khả năng thanh toán Ngược lại, nền kinh tế suy thoái, khủng hoảng sẽ tạo ra không ít khó khăn cho doanh nghiệp: việc tìm kiếm thị trường đầu ra khó khăn, sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp khác, thị trường đầu vào biến động mạnh… làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, khả năng thanh toán vì vậy cũng gặp phải những ảnh hưởng không tốt

Trang 18

1.1.2.4 Thị trường và sự cạnh tranh

Là một chủ thể kinh tế, khả năng thanh toán của doanh nghiệp gắn bó chặt chẽ với nhân tố thị trường.Trong sản xuất hàng hóa, thị trường tiêu thụ sản phẩm là một căn cứ hết sức quan trọng để doanh nghiệp thực hiện các quyết định tài chính Thị trường chính là môi trường hoạt động của doanh nghiệp Trong môi trường này, doanh nghiệp phải tự đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời phải cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp khác để chiếm lĩnh thị trường Một doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường sẽ dễ dàng trì hoãn được các khoản nợ đến hạn, đồng thời có khả năng chuyển hóa hàng tồn kho thành tiền một cách nhanh chóng,

từ đó đáp ứng được nhu cầu thanh toán một cách nhanh nhất Vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp là phải đầu tư sản xuất những loại sản phẩm mà người tiêu dùng cần, căn cứ vào nhu cầu thị trường hiện tại và tương lai để xem xét và đưa ra quyết định Việc phân tích thị trường đòi hỏi phải được xem xét hết sức khoa học và chính xác Bên cạnh đó, không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh, nó đòi hỏi doanh nghiệp phải căn cứ tình hình hiện tại của bản thân, tình hình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường và dự đoán tình hình trong tương lai để lựa chọn phương thức đầu tư thích hợp tạo lợi thế riêng cho doanh nghiệp trên thị trường,

từ đó giúp doanh nghiệp thu về lợi nhuận và đảm bảo thanh toán các khoản nợ trong dài hạn, giảm thiểu rủi ro, lành mạnh hóa tình hình thanh toán của doanh nghiệp

1.1.2.5 Lãi suất và thuế trong kinh doanh

Lãi suất và thuế là các yếu tố ảnh hưởng tới chi phí đầu tư của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện vay để bổ sung nguồn vốn ngoài nguồn vốn tự có, và do đó phải trả lãi vay Lãi suất huy động thấp, doanh nghiệp được ưu đãi huy động bằng nguồn vốn vay nợ nhiều hơn, lãi vay phải trả hàng năm thấp hơn Thuế là công cụ hết sức quan trọng của Nhà nước để điều tiết và hướng dẫn các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh Đối với doanh nghiệp, thuế trong kinh doanh thấp hoặc cao sẽ ảnh hưởng rất lớn đến doanh

Trang 19

thu tiêu thụ từ ảnh hưởng tới lượng lợi nhuận dùng để thanh toán lãi vay hàng năm Do vậy, lãi suất và thuế sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp trong kỳ sản xuất kinh doanh

1.1.2.6 Rủi ro trong kinh doanh

Rủi ro là khả năng xảy ra những biến cố không chắc chắn, gây ảnh hưởng đến tài sản của các chủ thể trong xã hội Các biến cố ngẫu nhiên, bất thường xảy ra như thiên tai, hỏa hoạn,… có thể gây ra những hậu quả, thiệt hại lớn và khó có thể lường trước cho doanh nghiệp Rủi ro khiến cho các tài sản của doanh nghiệp bị

hư hại, thất thoát ảnh hưởng không tốt tới tình hình kinh doanh, doanh thu mất ổn định, từ đó ảnh hưởng không tốt tới khả năng thanh toán

1.1.2.7 Sự biến động của tỷ giá hối đoái

Đối với các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp có các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, tỷ giá hối đoái là một nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng thanh toán Nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp phụ thuộc vào sự biến động tỷ giá, tỷ giá biến đổi làm cho khả năng thanh toán bị ảnh hưởng

1.1.2.8 Sự phát triển của thị trường tài chính

Kinh tế, hàng hóa và thị trường là các khái niệm gắn bó mật thiết với nhau Những hàng hóa thông thường được mua bán trên thị trường hàng hóa thông thường Những hàng hóa đặc biệt – tài sản tài chính lại được mua bán trên thị trường đặc biệt – thị trường tài chính

Trong nền kinh tế, về phương diện tài chính luôn tồn tại hai nhóm người: nhóm người đi vay tiền và nhóm người cho vay tiền Thị trường tài chính là thị trường trong đó vốn được chuyển từ những người dư thừa vốn (người cho vay) sang những người cần vốn (người đi vay) Đối với doanh nghiệp, thị trường tài chính không chỉ là nơi để huy động vốn với các kỳ hạn khác nhau mà còn là nơi giúp họ nâng cao khả năng thanh toán, đáp ứng các nhu cầu thanh toán một cách kịp thời nhất

Trang 20

1.1.2.9 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành nghề kinh doanh

Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật và chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau

mà các doanh nghiệp có sự lựa chọn trong chính sách huy động và tài trợ khác nhau, điều này có ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp Doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, vòng quay vốn chậm thì cơ cấu nguồn vốn sẽ nghiêng vốn chủ sở hữu, ngược lại, những doanh nghiệp thuộc những ngành nghề

có mức cầu về sản phẩm ít biến động, vòng quay vốn nhanh thì sử dụng nhiều nợ vay hơn Các doanh nghiệp có tài sản dễ dàng dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay sẽ có xu hướng sử dùng nhiều vốn nợ và đòn bẩy tài chính Việc huy động vốn vay sẽ tạo ra cho doanh nghiệp áp lực thanh toán các khoản nợ và lãi vay, từ đó ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp

1.2.2.Nhân tố chủ quan

1.2.2.1 Chính sách huy động vốn

Các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần có vốn Nguồn vốn có thể do doanh nghiệp tự có hoặc đi vay Dựa trên những yếu tố ảnh hưởng bên trong và bên ngoài, cũng như chiến lược sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp lại có cơ cấu nguồn vốn huy động là khác nhau Doanh thu của doanh nghiệp ổn định, tốc độ tăng trưởng nhanh, nhu cầu sử dụng vốn bên ngoài lớn thì doanh nghiệp có thể sử dụng nợ vay nhiều hơn do khả năng thanh toán được đảm bảo Khả năng sinh lời cao cũng đảm bảo cho doanh nghiệp tránh khỏi những rủi

ro, tình hình thanh toán được ổn định, doanh nghiệp có thể thực hiện huy động vay nợ nhiều hơn, tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp có khả năng sinh lời cao có thể đáp ứng nguồn vốn đầu tư bằng lợi nhuận giữ lại Bên cạnh đó, thái độ của các nhà quản lý, cũng như định hướng trong việc chia sẻ quyền kiểm soát công ty sẽ ảnh hưởng tới chính sách huy động vốn vay và khả năng thanh toán

Trang 21

1.2.2.2 Chính sách đầu tư và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp

Cơ cấu tài chính là tỷ trọng giữa nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có tổng các khoản nợ ngắn hạn lớn hơn lượng tài sản lưu động của mình thì tình hình tài chính doanh nghiệp đó thiếu lành mạnh, không đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính và làm cho khả năng thanh toán yếu kém, dẫn tới nhiều rủi ro và có thể tạo ra nguy cơ vỡ nợ Doanh nghiệp lựa chọn một chính sách tài trợ đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính sẽ có cơ cấu công

nợ hợp lý, đảm bảo được khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng cách dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ một phần tài sản ngắn hạn

Trong các nguồn tài trợ của doanh nghiệp, nợ ngắn hạn là nguồn tài trợ có chi phí tương đối nhỏ, song nó yêu cầu doanh nghiệp phải theo dõi một cách chặt chẽ, sát sao bởi nó gây ra áp lực lớn trong thanh toán của doanh nghiệp Khả năng trì hoãn được các khoản nợ ngắn hạn là rất thấp hoặc nếu trì hoãn được thì chi phí cũng rất cao Doanh nghiệp cần duy trì mức nợ ngắn hạn so với tài sản lưu động

ở một mức hợp lí, dựa trên nguồn vốn có sẵn của doanh nghiệp, khả năng huy động các nguồn vốn dài hạn và sự linh hoạt về tài chính của bản thân

1.2.2.3 Công tác dự trữ tiền mặt

Lượng tiền dự trữ sẵn có trong doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp luôn đòi hỏi phải có sẵn tiền để thanh toán các khoản nợ bất kỳ thời điểm nào và điều này phản ánh doanh nghiệp có đủ nguồn lực sẵn có để thanh toán khoản nợ hay không Dự trữ tiền mặt đủ kịp thời đảm bảo cho thanh toán sẽ khiến các chủ nợ thấy yên tâm và tin tưởng doanh nghiệp luôn có khả năng phản ứng nhanh và đảm bảo được hầu hết các khoản nợ ngắn hạn Dự trữ tiền không tốt, lượng tiền không đủ cho sử dụng sẽ gây căng thẳng trong thanh toán nhanh của doanh nghiệp, nhất là đối với các khoản nợ tới hạn, áp lực thanh toán lớn

Trang 22

1.2.2.4 Năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện rõ ở doanh thu và lợi nhuận

và doanh nghiệp mang lại Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, số lượng sản phẩm tiêu thụ được trong kỳ lớn, chất lượng sản phẩm cao, giá thành và chi phí sản xuất thấp dẫn đến lợi nhuận cao, khả năng thanh toán tốt, đảm bảo an toàn về tài chính, tránh được các nguy cơ và rủi ro Ngược lại, nếu các công tác hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp kém hiệu quả sẽ làm suy giảm lợi nhuận, thậm chí thua lỗ, gây nguy cơ mất khả năng thanh toán

Doanh nghiệp sử dụng vốn hợp lí sẽ tạo điều kiện bảo toàn và phát triển vốn, tránh lãng phí vốn đồng thời tạo được uy tín với bạn hàng và nhà cung cấp Việc tiết kiệm được nhiều vốn lưu động sẽ gián tiếp giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng thanh toán Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định lượng vốn lưu động cần thiết trong

kỳ kinh doanh, nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu nhằm ngăn chặn hiện tượng bị chiếm dụng vốn, tránh ứ đọng vốn, thúc đẩy tốc độ luân chuyển vốn và thường xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động nhằm có các biện pháp điều chỉnh kịp thời, bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp

1.2.2.5 Quan hệ với khách hàng và nhà cung cấp

Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần có khách hàng, khách hàng là đối tượng tạo nên đầu ra Mỗi doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đều cần có nhà cung cấp các nguồn nguyên vật liệu cũng như máy móc thiết bị sản xuất Chính vì vậy, việc duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng và nhà cung cấp sẽ tạo ra rất nhiều điều kiện thuận lợi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, các tận dụng có thể tận dụng nguồn vốn bằng cách mua chịu hàng hóa, đây là hình thức tín dụng nhà cung cấp hay tín dụng thương mại Hình thức này thực chất là cho vay hàng hóa, dịch vụ và thu lại giá trị cho vay cùng với lợi tức bằng tiền của người bán với người mua Quan hệ tốt với nhà

Trang 23

cung cấp giúp doanh nghiệp tận dụng các khoản tín dụng thương mại với các điều kiện ưu đãi và có khả năng trì hoãn các khoản nợ phải trả với chi phí thấp hơn, giúp giảm bớt áp lực lên hoạt động thanh toán

Thêm vào đó, một doanh nghiệp có uy tín với người mua sẽ khiến cho khách hàng tín nhiệm và tin tưởng, do đó sẽ có ý thức thanh toán cho doanh nghiệp đúng hạn

và nghiêm chỉnh Doanh nghiệp giảm được ít nhiều nguy cơ bị chiếm dụng vốn, hàng hóa dễ tiêu thụ hơn và nâng cao khả năng thanh toán

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải nắm rõ được các nhân

tố ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của mình để nắm rõ được các động tiêu cực cũng như tận dụng các ưu thế mà chúng tạo ra, nâng cao khả năng thanh toán của doanh nghiệp nói riêng và tăng hiệu quả hoạt động tài chính nói chung

1.2.2.6 Vấn đề quản lý, thu hồi nợ và chấp hành kỷ luật thanh toán của doanh nghiệp

Tình hình thanh toán của doanh nghiệp có sự liên quan trực tiếp và mật thiết với việc quản lý các khoản nợ cũng như kỷ luật thanh toán Công tác quản lý các khoản nợ bị đối tác chiếm dụng tốt, giảm thiểu các khoản nợ khó đòi, thu hồi nhanh chóng sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được một lượng chi phí và thu về những khoản tiền nâng cao đáp ứng các nhu cầu thanh toán kịp thời

Doanh nghiệp chấp hành kỷ luật thanh toán, đảm bảo trả nợ cho đối tác đúng kế hoạch sẽ duy trì được uy tín cũng như mối quan hệ tốt đẹp với nhà cung cấp từ đó đảm bảo cho việc huy động vốn trong tương lai dễ dàng Bên cạnh đó, chấp hành tốt kỷ luật thanh toán giúp cho doanh nghiệp giảm được các áp lực thanh toán, tránh việc chồng chất các khoản nợ, tăng áp lực thanh toán

1.3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM CẢI THIỆN KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP

Khả năng thanh toán là khả năng chuyển đổi các tài sản của doanh nghiệp thành tiền để thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp theo thời hạn phù hợp Năng

Trang 24

lực thanh toán bằng tiền luôn luôn là một trong những yếu tố quyết định tới sự sống còn của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đều cần phải tiến hành tính toán và phân tích các tỉ lệ liên quan tới khả năng thanh toán và tìm ra phương hướng, cách thức để cải thiện chúng cải thiện khả năng thanh toán đòi hỏi doanh nghiệp phải

có phương hướng và biện pháp phù hợp Các biện pháp được áp dụng phải dựa trên quá trình phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tác động Mỗi nhân tố lại có

sự ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp theo những khía cạnh nhất định, cho nên doanh nghiệp phải phân tích một cách chi tiết và toàn diện nhất tình hình khả năng thanh toán để đưa ra các giải pháp kịp thời và hiệu quả nhất Một số biện pháp doanh nghiệp có thể áp dụng để nhằm mục đích cải thiện cũng như nâng cao khả năng thanh toán:

1.3.1 Lựa chọn chính sách tài trợ vốn hợp lý để đảm bảo nguyên tắc cân bằng

về tài chính

Hoạt động tài trợ phản ánh mối quan hệ giữa tài sản với nguồn hình thành tài sản trên các phương diện thời gian, giá trị và hiệu quả Hoạt động tài trợ của doanh nghiệp được thực hiện một cách hợp lý sẽ giúp tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, nâng cao khả năng thanh toán cho doanh nghiệp Doanh nghiệp cần dựa vào các chiến lược về cấu trúc tài chính bản thân cũng như quy mô phát triển và mối quan

hệ với môi trường kinh doanh để lựa chọn cấu trúc tài chính mục tiêu thích hợp

để có chính sách tài trợ vốn hiệu quả nhất

Chính sách tài trợ vốn tốt, đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính giúp cân đối tài sản và nguồn vốn cho doanh nghiệp, đảm bảo thời gian vận động của tài sản và nguồn vốn, đảm bảo tính thanh khoản của tài sản phù hợp với thời gian phải hoàn trả nguồn vốn Thực hiện tốt những điểm này giúp doanh nghiệp có công tác sản xuất kinh doanh hiệu quả, đảm bảo vòng quay tài sản nhanh chóng, thu về lợi nhuận, đồng thời thanh toán các khoản nợ đúng kế hoạch, đảm bảo khả năng thanh toán ổn định

Trang 25

1.3.2 Tăng cường tổ chức quản lý nợ phải thu

Trong thực tế, tất cả các doanh nghiệp đều thực hiện mua bán chịu, đó chính là chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp Áp dụng chính sách này sẽ tạo

ra các khoản nợ phải thu từ khách hàng và các đối tác Tuy nhiên, khi tồn tại các khoản nợ phải thu sẽ phát sinh các chi phí: chi phí cơ hội của khoản phải thu, chi phí cơ hội của giá vốn mua hàng, chiết khấu thanh toán, chi phí thu tiền, nợ xấu không thu được Vì vậy, để tối thiểu hóa các khoản chi phí này, doanh nghiệp cần thực hiện tốt công tác quản lý các khoản nợ phải thu Công tác quản trị khoản phải thu bao gồm các công việc xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả; xây dựng bộ sưu tập về tín dụng của khách hàng; thiết lập chính sách thu hồi nợ nhanh chóng, chính xác và cuối cùng là đánh giá lại công tác quản trị khoản phải thu nhằm hoàn thiện công tác quản trị của DN Giám sát hiệu quả nhất các khoản thu của doanh nghiệp nhằm đảm bảo rằng công tác thu tiền khách hàng cũng như các hóa đơn chứng từ, giấy tờ liên quan chuẩn xác nhất và doanh nghiệp cũng đang nhận được các khoản thanh toán đúng hẹn Các khách hàng thanh toán sớm và đều đặn sẽ đảm bảo một dòng tiền mặt ổn định cho doanh nghiệp, tránh được các rủi ro thanh toán Quản trị tốt các khoản phải thu, doanh nghiệp có cơ hội xoay nhanh đồng vốn hiện có và giảm áp lực vốn vay, giảm thiểu sự xuất hiện của nợ khó đòi

1.3.3 Nâng cao hiệu quả quản lý vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Để đảm bảo cho công việc giao dịch kinh doanh hàng ngày, thanh toán và thu tiền

từ khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn duy trì sẵn có một lượng tiền mặt hợp lý Lưu giữ tiền giúp doanh nghiệp đáp ứng các nhu cầu dự phòng trong những trường hợp xuất hiện các biến động không lường trước được và có thể dành được các lợi thế trong việc mua hàng

Doanh nghiệp cần thiết lập một cấu trúc vốn hợp lý, với tỷ trọng vốn bằng tiền đủ, đảm bảo sự chủ động trong thanh toán chi trả, thanh toán tiền cho lượng vật tư, hàng hóa dự trữ tránh biến động Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần giám sát và quản

Trang 26

lý chặt chẽ các khoản tiền bị rút ra khỏi doanh nghiệp cho những mục đích không liên quan tới kinh doanh, chẳng hạn như hối phiếu chủ sở hữu Việc đưa ra ngoài quá nhiều tiền có thể khiến lưu lượng tiền mặt của doanh nghiệp bị tổn hại đáng

kể

Quản lý vốn bằng tiền hiệu quả sẽ duy trì tốt các chỉ số thanh toán, giúp doanh nghiệp giữ uy tín với khách hàng và ngân hàng, hưởng các ưu đãi, đảm bảo khả năng thanh toán kịp thời

1.3.4 Quản lý chặt chẽ vốn hàng tồn kho

Dự trữ hàng tồn kho sẽ tạo ra các khoản chi phí cho doanh nghiệp, tuy nhiên nó cũng mang lại nhiều lợi ích Trong trường hợp có biến động giá trên thị trường nguyên vật liệu, hoặc khan hiếm thành phẩm thì việc dự trữ hàng tồn kho là cần thiết Do đó, việc kiểm soát hàng tồn kho luôn là một vấn đề hết sức cần thiết và chủ yếu đối với doanh nghiệp Doanh nghiệp cần tính toán các chi phí cơ hội, chi phí đặt hàng để thiết lập lượng vốn hàng tồn kho phù hợp đảm bảo nhu cầu sản xuất kinh doanh, tránh tồn đọng, dư thừa từ đó tạo ra doanh thu lợi nhuận, vòng quay vốn tồn kho hiệu quả, đảm bảo ổn định khả năng thanh toán

1.3.5 Chủ động các biện pháp phòng ngừa rủi ro

Rủi ro là điều không thể tránh khỏi trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Rủi ro có những tác động không nhỏ và có thể gây ra những thiệt hại khó lường Chính vì vậy, để ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc biệt là đảm bảo cho khả năng thanh toán tốt, doanh nghiệp cần có các biện pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả Để phòng ngừa và kiểm soát và hạn chế hậu quả có thể xảy ra do rủi ro, doanh nghiệp cần tiến hành trích lập các quỹ dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp Bên cạnh

đó, doanh nghiệp cần nhận diện mức độ rủi ro của các dự án, các công tác sản xuất

Trang 27

kinh doanh, mua bảo hiểm cho các đối tượng nhằm hạn chế những tổn thất, thiệt hại có thể xảy ra

Lựa chọn giải pháp nâng cao năng lực thanh toán của doanh nghiệp trong giai đoạn có những biến động tài chính phức tạp như hiện nay sẽ có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp Các doanh nghiệp nên có những cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra các quyết định tài chính, đầu tư

Thực thi hợp lý các cách thức để cải thiện năng lực thanh toán của doanh nghiệp

sẽ giúp cho “sức khỏe” của doanh nghiệp được bảo đảm, tạo cơ sở cho hoạt động sản xuất kinh doanh lớn mạnh và hiệu quả Một chính sách tài chính đúng đắn sẽ giúp đảm bảo cho doanh nghiệp có được cơ số tiền mặt ổn định cho những hoạt động hiện tại và phát triển mở rộng sau này

Trang 28

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4 2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của Công ty

+ Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4 tiền thân là Công ty Xây dựng số 4

thành lập ngày 18/10/1959 từ hai đơn vị công trường xây dựng Nhà máy phân đạm Hà Bắc và Công ty Kiến trúc khu Bắc Hà Nội thuộc Tổng Công ty Xây dựng

Hà Nội - Bộ Xây dựng

Trang 29

+ Quyết định thành lập số: 2370 /QĐ-BXD ngày 26/12/2005 chuyển Doanh

nghiệp Nhà nước: Công ty Xây dựng số 4 thuộc Tổng công ty Xây dựng Hà Nội thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103010772 ngày 09 tháng 02 năm

2006; đăng ký thay đổi lần 1 ngày 06 tháng 06 năm 2007

Gần 50 năm xây dựng và trưởng thành Công ty đã lớn mạnh dần từ một văn phòng đại diện tại Hà Nội đến nay Công ty đã có 02 chi nhánh, 04 công con, 11 xí nghiệp

và các đội xây dựng Công ty đã trở thành một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

đa ngành nghề, đa sản phẩm thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như: Xây lắp; Sản suất công nghiệp; Vật liệu xây dựng; Đầu tư dự án và kinh doanh nhà ở; hoạt động

cả ở trong và ngoài nước, ICON4 đã và đang phát triển thành một trong những Công ty xây dựng hàng đầu của Việt Nam

Quyết định thành lập số 2370/QĐ-BXD ngày 26/12/2005 chuyển Công ty Xây dựng số 4 - Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội sang Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4 – ICON4

- Chức năng, ngành nghề đăng ký kinh doanh và sản phẩm chủ yếu

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4 hoạt động trên các lĩnh vực:

thông, thủy lợi, bưu điện, hạ tầng kỹ thuật; đường dây và trạm biến thế điện; trang trí nội ngoại thất;

án đầu tư; tư vấn đấu thầu, tư vấn giám sát và quản lí dự án; tư vấn công nghệ thiết bị và tự động hóa; khảo sát địa hình, địa chất thủy văn, đo đạc công trình thí nghiệm; Thiết kế lập tổng dự toán và kiểm tra thiết kế tổng dự toán; thiết kế quy hoạch chi tiết các khu dân cư, khu chức năng đô thị, khu công nghiệp; kiểm định chất lượng công trình và các dịch vụ tư vấn khác;

+ Sửa chữa phục hồi và phục chế các công trình di tích lịch sử;

Trang 30

+ Đầu tư, kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng đô thị, khu dân cư, khu công nghệ cao, khu kinh tế mới, khu chế xuất, khu công nghiệp; kinh doanh bất động sản, dịch vụ cho thuê nhà, quản lý khai thác dịch vụ các khu đô thị mới;

+ Khai thác, sản xuất, chế biến, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn; vận tải, bốc xếp, dịch vụ giao nhận hàng hoá;

+ Đầu tư, kinh doanh du lịch, thương mại dịch vụ, nhà hàng, khách sạn, đồ thủ công mỹ nghệ, rượu, bia, nước giải khát, nước sạch, hàng tiêu dùng;Kinh doanh xuất, nhập khẩu vật tư, vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị, phụ tùng, tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, phương tiện vận tải;

+ Cung cấp, lắp đặt, sửa chữa, bảo hành điều hoà không khí, điện lạnh, thiết bị phòng cháy nổ, thang máy, sửa chữa xe máy thi công xây dựng;

+ Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật

2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty

2.1.2.1 Đặc điểm nhân sự, tổ chức bộ máy quản lý, kế toán

 Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý:

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc, Các phòng ban chức năng, Các đơn

vị trực thuộc công ty và chi nhánh

Nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lí:

hội đồng cổ đông có quyền biểu quyết, nhiệm vụ chủ yếu là thông qua các báo cáo tài chính hàng năm, thông qua định hướng phát triển của công ty, quyết định

cổ tức cổ phần Cụ thể các nhiệm vụ của đại hội đồng cổ đông:

kiểm soát

Trang 31

+ Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty

chia cổ tức và trích lập các quỹ, sử dụng các quỹ

lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền chào bán theo quy định của điều lệ công ty

xuất kinh doanh, báo cáo của các kiểm toán viên

quản trị là cơ quan quản lý của công ty, có quyền nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty giữa 2 nhiệm kỳ đại hội, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau:

doanh hàng năm của công ty

quản lý Quyết định cơ chế tuyển dụng, cho thôi việc của công ty phù hợp với quy định của pháp luật

công ty, tổng giám đốc do hội đồng quản trị tuyển dụng, bổ nhiệm và bãi nhiệm, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về kết quả kinh doanh của công ty đồng thời là người đại diện cho cán bộ, công nhân viên của công ty

Trang 32

 Ban kiểm soát : là cơ quan thay mặt cổ đông kiểm soát các mặt hoạt động quản

lý điều hành và chấp nhận pháp luật Ban kiểm soát có các quyền và nghĩa vụ sau:

trong ghi chép sổ sách và báo cáo tài chính

liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết

kiến của hội đồng quản trị trước khi trình các báo cao, kết luận và các ý kiến lên đại hội đồng cổ đông

công ty Các phòng ban thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Ban giám đốc Công ty có các phòng ban: Phòng Kinh tế thị trường, Phòng Tài chính kế toán, Phòng tổ chức lao động, Văn phòng Công ty, Phòng Kỹ thuật thi công, Phòng Đầu tư, Phòng Cơ điện quản lí thiết bị, Các Ban quản lí dự án và Ban Bảo hộ lao động

+ Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4.2

+ Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4.5

+ Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4 Thăng Long

+ Các chi nhánh tại: Bắc Ninh, Đà Nẵng, Thái Nguyên, Hưng Yên

+ Các xí nghiệp: xí nghiệp số 1, xí nghiệp số 3, xí nghiệp số 5, xí nghiệp số 7, xí nghiệp số 8, xí nghiệp số 9, xí nghiệp xây dựng nền móng, xí nghiệp cơ giới và sửa chữa, xí nghiệp công nghệ và hạ tầng, xí nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng + Các đội công trình: đội xây dựng số 1, đội xây dựng số 2, đội xây dựng số 4, đội xây dựng số 6 và đội xây dựng số 7,8,9,10

Giữa các đơn vị, các phòng ban của công ty có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo

sơ đồ 01:

Trang 33

Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức của công ty

 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính – kế toán:

Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

Để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm kinh doanh ở đơn vị mình, Công

ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 đã tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức vừa tập trung, vừa phân tán Theo hình thức này, công ty chỉ lập một phòng kế toán duy nhất để thực hiện toàn bộ công việc kế toán tài chính, thống kê theo cơ chế tổ chức phòng kế toán ở nước ta hiện nay

Trang 34

Giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý tài chính – kế toán có mối quan hệ chặt chẽ theo sơ đồ 2:

Sơ đồ 02: Bộ máy kế toán của công ty

Còn tại các phòng, ban, đơn vị trực thuộc thì chỉ bố trí các nhân viên hạch toán làm nhiệm vụ hướng dẫn hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra chứng từ ban đầu để hàng ngày hoặc định kỳ ngắn chuyển chứng từ về phòng kế toán để phòng

kế toán kiểm tra ghi sổ kế toán Hình thức này tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ của kế toán trưởng cũng như của lãnh đạo công ty đối với toàn bộ công tác kế toán nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung

Kế toán công nợ

Kế toán tài sản cố định và trích khấu hao

Kế toán xác định kết quả kinh doanh và thuế

Trang 35

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4, thuộc Tổng công ty xây dựng Hà Nội -

Bộ xây dựng là một trong những đơn vị thi công xây lắp chủ lực của Bộ xây dựng, công ty đã đã thi công hàng trăm công trình công nghiệp, dân dụng, quốc phòng

an ninh lớn theo nhiệm vụ được Bộ xây dựng giao cho

Bên cạnh đó lĩnh vực chủ yếu là xây dựng, công ty còn thực hiện các hoạt động kinh doanh bất động sản, đầu tư tài chính, sản xuất công nghiệp và vật liệu xây

dựng, tư vấn xây dựng và các hoạt động thương mại dịch vụ

Hoạt động thi công xây lắp:

Công ty đã hoành thành nhiều dự án và công trình lớn, trọng điểm ở Hà Nội và các tỉnh thành khác trên cả nước bao gồm các công trình xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp và xây dựng hạ tầng, như: Bộ Tài chính, Đài phát thanh và truyền hình Hà Nội, Nhà 7 tầng phục vụ hội nghị ASEM 5, Trung tâm thể thao

Ba Đình, Đường Hồ Chí Minh, Nhà hát lớn Hà Nội, Dự án thoát nước Yên Sở, Nhà máy nước Vân Trì và nhiều công trình khác

Hoạt động đầu tư các dự án:

Công ty tiến hành đầu tư các dự án công nghiệp, dân dụng và hạ tầng: Dự án liên danh đầu tư và xây dựng Sân Golf và khu nghỉ mát Tam Đảo, Khu đô thị mới đường Ngô Tất Tố - Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Dự án liên doanh BOT Quốc lộ 2 Nội Bài – Vĩnh Yên, Dự án nhà máy gỗ ván ép MDF SAHABAK, Dự

án khu đô thị mới Trung Văn,…

Hoạt động kinh doanh bất động sản:

Hiện nay, công ty đang tiến hành cho thuê văn Phòng - Tòa nhà ICON4 tại 243A

Đê La Thành, Đống Đa, Hà Nội gồm 6 tầng trung tâm thương mại, 19 tầng văn phòng, 3 tầng hầm, 2 tầng kỹ thuật và 1 tầng mái qua đơn vị tiếp thị độc quyền là Sàn giao dịch bất động sản TASECOLAND với chất lượng văn phòng hạng A

Trang 36

Công ty hiện đã có 02 chi nhánh, 04 công con, 11 xí nghiệp và các đội xây dựng Bên cạnh đó, công ty còn có Trung tâm Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thực hiện các phép thử cho các vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng

2.1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4 là doanh nghiệp xây dựng nên sản xuất kinh doanh chủ yếu là thi công, xây mới, nâng cấp, cải tạo hoàn thiện và trang trí nội thất cho các công trình xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, công trình xây dựng hạ tầng Do vậy, sản phẩm của công ty mang đặc trưng của sản phẩm xây lắp Sản phẩm xây dựng của công ty là những công trình xây dựng, kiến trúc

và có quy mô vừa và lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp kéo dài, chủng loại yếu tố đầu vào đa dạng đòi hỏi việc

tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công), quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy

dự toán làm thước đo và có nguồn vốn đầu tư lớn Để đảm bảo sử dụng hiệu quả vốn đầu tư công ty phải dựa vào các bản vẽ thiết kế dự toán xây lắp, giá trúng thầu, hạng mục công trình do bên A cung cấp để tiến hành hoạt động thi công Trong quá trình thi công, công ty tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo từng thời kỳ và so sánh với giá trúng thầu Khi công trình hoàn thành thì giá dự toán, giá trúng thầu là cơ sở để nghiệm thu, xác định

giá quyết toán và để đối chiếu thanh toán, thanh lý hợp đồng với bên A

2.1.2.4 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật và thiết bị công nghệ

Trong một số năm trở lại đây lĩnh vực xây dựng đã trở thành thị trường hấp dẫn thu hút nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia, do đó sự cạnh tranh là tất yếu không thể tránh khỏi Để tăng khả năng cạnh tranh và sức mạnh trong hoạt động xây lắp, công ty đã chú trọng đầu tư và mua sắm các máy móc thiết bị thi công hiện đại Tháng 6/2003 công ty đã được tổ chức Bureau Veritas cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo hệ thống ISO 9001 – 2000 Quy trình kiểm

Trang 37

tra chất lượng sản phẩm của công ty được tuân thủ nghiêm ngặt theo hệ thống ISO

9001 – 2000 nên giảm thiểu những rủi ro trong quá trình thi công nhằm cung cấp sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách ổn định

2.1.2.4 Đặc điểm thị trường và đối thủ cạnh tranh

 Yếu tố đầu vào:

Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu là trong lĩnh vực xây lắp, do vậy yếu tố đầu vào là nguyên vật liệu xây dựng như xi măng, sắt thép, bê tông, gạch xây, gạch ốp lát,cát, đá,kính xây dựng Để đảm bảo nguyên vật liệu được cung ứng kịp thời, đúng quy cách, chất lượng và chủng loại, công ty đã thiết lập được một hệ thống các nhà cung ứng chiến lược đầy tiềm năng, đã gắn bó với công ty suốt thời gian qua và sẵn sàng hợp tác nhằm đảm bảo nguồn cung ứng cho các dự án quan trọng như Công ty cổ phần thép An Bình, Công ty cổ phần bê tông Việt Đức, công ty cổ phần Centa

 Thị trường đầu ra:

Khách hàng của công ty rất rộng lớn,bao gồm các bộ, Tổng công ty lớn và nhiều

cơ quan đơn vị khác Công ty ngày càng mở rộng được uy tín của mình, thu hút đông đảo các khách hàng, ngày càng khẳng định vị thế của mình Một số dự án

mà công ty đã và đang hoàn thành như: Đường Hồ Chí Minh, Nhà khách văn phòng chính phủ, Nhà làm việc văn phòng Quốc Hội,… Có thể thấy rằng phần lớn khách hàng của công ty là các đơn vị nhà nước, sử dụng vốn ngân sách nhà nước cấp với việc giải ngân vốn còn nhiều bất cập Đây chính là một trong những nguyên nhân khiến công tác thu hồi nợ phải thu gặp nhiều khó khăn Bên cạnh hoạt động thi công các dự án xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp và xây dựng hạ tầng cho các đơn vị, Công ty cũng thực hiện các dự án đầu tư bất động sản để bán và cho thuê với các đối tượng doanh nghiệp và cá nhân như: Toàn nhà Icon4 Tower một phần sử dụng làm văn phòng Công ty và một phần cho các đối

Trang 38

tượng là tổ chức doanh nghiệp thuê văn phòng, các dự án tổ hợp nhà văn phòng, căn hộ bán và cho thuê tại 345 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội…

2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng

số 4 những năm gần đây

2.1.3.1 Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

 Thuận lợi:

+ Với thương hiệu sẵn có là doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong ngành xây

dựng vì thế ít nhiều cũng có chỗ đứng trong ngành, là một trong những đơn vị mạnh cả về thi công xây lắp lẫn đầu tư dự án, đủ sức đáp ứng tốt các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong thời kỳ đổi mới, tuy nhiên cần phải thường xuyên củng

cố duy trì nâng cao hơn nữa đối với cái tên ICON4 trên thị trường cùng một đội ngũ cơ bản các cán bộ là có chuyên môn, nghiệp vụ cao, năng động, trách nhiệm

và ngày càng trưởng thành và một lực lượng lao động có tay nghề cao

+ Phần lớn cổ đông, đặc biệt là các cổ đông lớn, cổ đông là người lao động qua

các thế hệ của công ty và các cổ đông khác đều có kỳ vọng về sự lớn mạnh của công ty, đã dành cho Công ty một tình yêu lớn, đã tạo điều kiện thuận lợi cho Hội đồng Quản trị, Ban điều hành chủ động, sáng tạo Bề dày lịch sử truyền thống cùng với điều kiện thuận lợi đó đồng thời tạo nên sức ép tinh thần rất lớn về nghĩa

vụ đền đáp của mình xuống vai tất cả bộ máy công ty, mọi người lao động để xứng đáng với tình yêu và lịch sử đó, xứng đáng với thương hiệu và uy tín lớn lao của ICON4

+ Những năm gần đây, theo đường lối kinh tế, Nhà nước đã thực hiện chính sách

thắt chặt tín dụng, điều này đã dẫn đến đầu ra của sản phẩm bất động sản gặp khó khăn, thị trường bất động sản trầm lắng và lâm vào tình trạng khó thanh khoản, khiến cho các doanh nghiệp xây dựng nói chung và ICON 4 nói riêng gặp rất nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm đầu ra Tuy nhiên, năm 2012 lãi suất ngân

Trang 39

hàng đang có dấu hiệu giảm, tín dụng đang được Chính chủ nới lỏng dần Việc khôi phục thị trường bất động sản và xây dựng đang được Chính phủ quan tâm tạo cho doanh nghiệp những hy vọng mới về hiệu quả sẽ đạt được trong hoạt động sản xuất kinh doanh những năm tiếp theo

+ Kết quả thực hiện gần như hoàn thành kế hoạch SXKD năm 2011 trong bối

cảnh kinh tế trong nước và thế giới đặc biệt khó khăn đã tạo tự tin cho Công ty

bước vào thực hiện kế hoạch SXKD năm 2012

+ Hội đồng quản trị, Ban điều hành công ty đã tạo lập được hệ thống quản trị hiệu

quả, có kinh nghiệm, chủ động nắm bắt, đánh giá các biến động và diễn biến của thị trường, qua đó tiến hành phân tích và áp dụng triệt để các biện pháp nhằm hạn

chế tối đa những ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

+ Công ty cũng kế thừa được những thành quả đã đạt được từ năm 2011 với giá

trị sản xuất xây lắp gối đầu của công ty năm 2012 chuyển tiếp từ năm 2011 sang

dự kiến hơn 1.250 tỷ đồng đạt 74% kế hoạch cả năm 2012

+ Công ty có đội ngũ cán bộ trẻ nhiệt tình, năng động, trách nhiệm và sáng tạo trong lao động và công việc; đội ngũ công nhân viên giàu năng lực, làm việc chuyên nghiệp, phần lớn đều là các cử nhân, kỹ sư dày dặn kinh nghiệm, thành thạo với công việc và có tinh thần trách nhiệm trong công việc rất cao cho nên, chất lượng các công trình của công ty đều đạt tiêu chuẩn trong xây dựng, lực lượng lao động có chuyên môn và tay nghề kỹ thuật cao Bên cạnh đó với truyền thống đoàn kết nội bộ, tin tưởng, các thành viên của công ty luôn đóng góp hết mình cho

sự phát triển của đơn vị

+ Trụ sở chính Công ty nằm ở vị trí thuận lợi, thuộc trung tâm của thành phố Hà Nội, điều này góp phần không nhỏ trong việc dễ dàng tiếp cận các chính sách, chế

độ và đường lối của Nhà nước và Chính phủ, cũng như kịp thời nắm bắt các cơ hội thực hiện sản xuất kinh doanh và đầu tư dự án theo nhu cầu của thị trường

Trang 40

+ Pháp luật về Đầu tư đang ngày càng đổi mới theo hướng mở sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác huy động vốn của Công ty

 Khó khăn:

+ Bước sang năm 2012, nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng vẫn chịu nhiều ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bắt đầu vào năm 2008, và rõ ràng công ty phải đối mặt với nhiều thách thức đặt ra, hoàn thành các chỉ tiêu đặt ra một cách có hiệu quả vẫn là một điều khó khăn Đến nay, với những khó khăn chung, trong 5 tháng đầu năm đã có khoảng 21.800 doanh nghiệp ngừng hoạt động, giải thể, tăng 9,5% so cùng kỳ năm 2011, năm 2012 có tới 17.000 doanh nghiệp xây dựng báo lỗ được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng đã nói lên cơ bản tình hình khách quan mà công ty đang và sẽ còn

phải đối mặt để vượt qua

+ ICON 4 là doanh nghiệp xây lắp nên mang những đặc thù rõ ràng của ngành đó

là vốn đầu tư xây dựng cơ bản lớn, vòng quay vốn chậm và khả năng thu hồi vốn lâu nên hầu hết các doanh nghiệp trong ngành nói chung và Công ty Cổ phần Đầu

tư và Xây dựng số 4 nói riêng đều phải vay vốn đầu tư và vốn lưu động Lượng vốn vay nợ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp,

dễ dẫn tới nguy cơ rủi ro mất khả năng thanh toán nếu tình hình hoạt động sản

xuất kinh doanh kém hiệu quả, đòn bẩy tài chính không hoạt động

+ Khó khăn từ nền kinh tế ảnh hưởng mạnh tới thị trường bất động sản, khiến thị trường này ngày càng trầm lắng và giảm khả năng thanh khoản Chủ trương kiềm chế lạm phát của Chính phủ như cắt giảm đầu tư công, nhiều dự án bất động sản tạm dừng hoặc giãn tiến độ, nhiều công trình xây dựng ngừng triển khai do thiếu vốn… Do đó khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty suy giảm, công tác thu hồi

nợ gặp nhiều khó khăn

+ Ngành xây dựng là một trong những ngành có mức cạnh tranh rất cao, số lượng doanh nghiệp xây dựng hiện tại ở Việt Nam rất lớn Không chỉ có vậy, hiện nay

Ngày đăng: 20/07/2014, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức của công ty - luận văn tốt nghiệp một số giải pháp cải thiện khả năng thanh toán của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
Sơ đồ 01 Cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 33)
Sơ đồ 02: Bộ máy kế toán của công ty - luận văn tốt nghiệp một số giải pháp cải thiện khả năng thanh toán của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
Sơ đồ 02 Bộ máy kế toán của công ty (Trang 34)
BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA ICON 4 TRONG NĂM  2012 VÀ 2011 - luận văn tốt nghiệp một số giải pháp cải thiện khả năng thanh toán của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
BẢNG 2.1 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA ICON 4 TRONG NĂM 2012 VÀ 2011 (Trang 43)
HÌNH 2.1: KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG NĂM 2010, 2011, 2012 CỦA ICON 4 - luận văn tốt nghiệp một số giải pháp cải thiện khả năng thanh toán của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
HÌNH 2.1 KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG NĂM 2010, 2011, 2012 CỦA ICON 4 (Trang 44)
BẢNG 2.2: CƠ CẤU, BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA ICON 4 TRONG NĂM 2012 - luận văn tốt nghiệp một số giải pháp cải thiện khả năng thanh toán của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
BẢNG 2.2 CƠ CẤU, BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA ICON 4 TRONG NĂM 2012 (Trang 49)
BẢNG 2.3: CƠ CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN – NGUỒN VỐN CỦA  ICON 4 THEO THỜI GIAN HUY ĐỘNG NĂM 2012 - luận văn tốt nghiệp một số giải pháp cải thiện khả năng thanh toán của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
BẢNG 2.3 CƠ CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN – NGUỒN VỐN CỦA ICON 4 THEO THỜI GIAN HUY ĐỘNG NĂM 2012 (Trang 53)
BẢNG 2.4: TÌNH HÌNH  BIẾN ĐỘNG CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ  CỦA ICON 4 NĂM 2012 - luận văn tốt nghiệp một số giải pháp cải thiện khả năng thanh toán của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
BẢNG 2.4 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ CỦA ICON 4 NĂM 2012 (Trang 54)
BẢNG 2.5: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA ICON 4 - luận văn tốt nghiệp một số giải pháp cải thiện khả năng thanh toán của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
BẢNG 2.5 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA ICON 4 (Trang 58)
HÌNH 2.2: HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN HIỆN THỜI CỦA ICON 4  THỜI GIAN GẦN ĐÂY - luận văn tốt nghiệp một số giải pháp cải thiện khả năng thanh toán của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
HÌNH 2.2 HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN HIỆN THỜI CỦA ICON 4 THỜI GIAN GẦN ĐÂY (Trang 61)
HÌNH 2..3: HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN NHANH CỦA ICON 4  THỜI GIAN GẦN ĐÂY - luận văn tốt nghiệp một số giải pháp cải thiện khả năng thanh toán của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
HÌNH 2..3 HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN NHANH CỦA ICON 4 THỜI GIAN GẦN ĐÂY (Trang 63)
HÌNH 2.4: HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TỨC THỜI CỦA ICON 4  THỜI GIAN GẦN ĐÂY - luận văn tốt nghiệp một số giải pháp cải thiện khả năng thanh toán của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
HÌNH 2.4 HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TỨC THỜI CỦA ICON 4 THỜI GIAN GẦN ĐÂY (Trang 64)
HÌNH 2.5: HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN LÃI VAY CỦA ICON 4  THỜI GIAN GẦN ĐÂY - luận văn tốt nghiệp một số giải pháp cải thiện khả năng thanh toán của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
HÌNH 2.5 HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN LÃI VAY CỦA ICON 4 THỜI GIAN GẦN ĐÂY (Trang 65)
BẢNG 2.7: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG HÀNG TỒN KHO CỦA ICON 4  NĂM 2012 - luận văn tốt nghiệp một số giải pháp cải thiện khả năng thanh toán của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
BẢNG 2.7 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG HÀNG TỒN KHO CỦA ICON 4 NĂM 2012 (Trang 67)
BẢNG 2.8: CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN VỐN  HÀNG TỒN KHO - luận văn tốt nghiệp một số giải pháp cải thiện khả năng thanh toán của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
BẢNG 2.8 CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN VỐN HÀNG TỒN KHO (Trang 68)
BẢNG 2.9: QUY MÔ CÔNG NỢ CỦA ICON 4 NĂM 2012 - luận văn tốt nghiệp một số giải pháp cải thiện khả năng thanh toán của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
BẢNG 2.9 QUY MÔ CÔNG NỢ CỦA ICON 4 NĂM 2012 (Trang 72)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w