Sau khi chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO Việt Nam đã thực hiện mở cửa kinh tế đặc biệt trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Trong bối cảnh đó, hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn chứa đựng nhiều rủi ro nhất cả về tính đa dạng và mức độ thiệt hại. Các ngân hàng muốn tồn tại và chiến thắng trong cạnh tranh thì cần thiết phải có hai yếu tố cơ bản đầu vào là tiền vốn và thông tin, trong đó, thông tin tín dụng (TTTD) ngân hàng chiếm vị trí rất quan trọng, vì nó liên quan trực tiếp đến khách hàng. Ngày nay, TTTD càng trở nên cần thiết hơn khi nền kinh tế thế giới đang phải đối mặt với rất nhiều thách thức trong quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế. Ở Việt Nam hiện nay thông tin tín dụng còn hạn chế, đi kèm theo đó là mức độ rủi ro tín dụng cao, đặc biệt là ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tới gần 90% các doanh nghiệp ở Việt Nam và là nguồn tín dụng chủ yếu của các TCTD, do đó thông tin về các DNNVV thực sự quan trọng và cần thiết cho các TCTD trong việc quản lý rủi ro và đánh giá tình hình doanh nghiệp, ra quyết định tín dụng. Hiện nay, Trung tâm Thông tin tín dụng – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (CIC-SBV) đã có nhiều cố gắng trong việc đẩy mạnh hoạt động TTTD, mục tiêu nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng góp phần phát triển kinh tế đất nước, trong đó tập trung chủ yếu vào các DNNVV. Xuất phát từ thực tế trên tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện phương pháp xếp hạng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ” để nghiên cứu.
Trang 1MỤC LỤC
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
Danh mục sơ đồ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : 4
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XẾP HẠNG 4
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 4
1.1 Khái quát về xếp hạng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường
1.1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế 4
1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 4
BẢNG 1.1: CHỈ TIÊU XÁC ĐỊNH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 5
1.1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa 5
1.1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 7
1.1.2 Khái niệm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa 8
1.1.2.1 Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 8
1.1.2.2 Mục đích của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa 11
1.1.2.3 Đối tượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa 11
1.1.2.4 Chủ thể trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa 12
1.1.2.5 Yêu cầu của việc xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa 12
1.1.3 Vai trò của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa 13
1.1.3.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước 13
1.1.3.2 Đối với tổ chức tín dụng 14
1.1.3.3 Đối với các doanh nghiệp 15
1.1.3.4 Đối với các nhà đầu tư và thị trường chứng khoán 16
1.1.3.5 Đối với các nhà đầu tư nước ngoài 17
1.2 Nội dung cơ bản của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1 Các phương pháp dùng trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa 17
1.2.1.2 Phương pháp chi tiết 19
1.2.1.3 Phương pháp logic biện chứng 19
1.2.1.4 Phương pháp khảo sát thực tế 19
1.2.2 Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa 20
1.2.2.1 Thu thập thông tin 20
1.2.2.2 Xác định ngành kinh tế và quy mô của doanh nghiệp 21
1.2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu và cho điểm 21
1.2.2.4 Đưa ra kết quả xếp hạng 22
1.2.2.5 Phê chuẩn và công bố kết quả xếp hạng 22
1.2.3 Nguyên tắc xếp hạng tín nhiệm 22
1.2.4 Hệ thống chỉ tiêu dùng để xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa 23
1.2.4.1 Các chỉ tiêu tài chính 23
1.2.4.2 Chỉ tiêu phi tài chính 28
1.2.5 Nhân tố ảnh hưởng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa 30
1.2.5.1 Nhân tố khách quan 30
1.2.5.2 Nhân tố chủ quan 31
Trang 21.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu, kinh nghiệm xếp hạng tín dụng của
một số tổ chức trong, ngoài nước và bài học đối với CIC
1.3.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.3.2 Kinh nghiệm của một số tổ chức xếp hạng tín dụng trong và ngoài nước
1.3.2.1 Phương pháp XHTD doanh nghiệp của Moody's và Standar &Poor 33
BẢNG 1.2: HỆ THỐNG KÝ HIỆU XẾP HẠNG CÔNG CỤ NỢ DÀI HẠN CỦA MOODY’S 34
1.3.2.2 Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Ernst & Young 34
BẢNG 1.3 : CÁC CHỈ TIÊU CHẤM ĐIỂM TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CỦA E&Y 35
BẢNG 1.4 : MA TRẬN XHTD KẾT HỢP GIỮA TÌNH HÌNH THANH TOÁN NỢ 36
VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA E&Y 36
1.3.2.3 Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của BIDV 36
BẢNG 1.5 : ĐIỂM TRỌNG SỐ CÁC CHỈ TIÊU PHI TÀI CHÍNH 37
CHẤM ĐIỂM XHTD DN CỦA BIDV 37
BẢNG 1.6 : ĐIỂM TRỌNG SỐ CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH VÀ PHI TÀI CHÍNH 37
CHẤM ĐIỂM XHTD DOANH NGHIỆP CỦA BIDV 37
BẢNG 1.7: HỆ THỐNG KÝ HIỆU XHTD DOANH NGHIỆP CỦA BIDV 38
1.3.2.4 Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Vietinbank 39
BẢNG 1.8 : ĐIỂM TRỌNG SỐ CÁC CHỈ TIÊU PHI TÀI CHÍNH 39
CHẤM ĐIỂM XHTD DN CỦA VIETINBANK 39
BẢNG 1.9 : ĐIỂM TRỌNG SỐ CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH VÀ PHI TÀI CHÍNH 40
CHẤM ĐIỂM XHTD DOANH NGHIỆP CỦA VIETINBANK 40
BẢNG 1.10 : HỆ THỐNG KÝ HIỆU XHTD DN CỦA VIETINBANK 40
1.3.2 Bài học cho CIC 41
CHƯƠNG 2 : 43
THỰC TRẠNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 43
2.1 Khái quát về Trung tâm thông tin tín dụng - Ngân hàng nhà nước Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 43
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của CIC 44
2.1.2.1 Chức năng của CIC 44
2.1.2.2 Nhiệm vụ của CIC 44
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng của CIC 45
Trang 32.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 45
2.1.3.2 Nhiệm vụ của các phòng ban 46
2.1.4 Sản phẩm và dịch vụ của CIC 48
BIỂU ĐỒ 2.1 TĂNG TRƯỞNG KHO DỮ LIỆU CỦA CIC 49
BIỂU ĐỒ 2.2 CUNG CẤP THÔNG TIN CỦA CIC QUA CÁC NĂM 49
2.1.4.1 Sản phẩm thông tin tín dụng trong nước 50
2.1.4.2 Báo cáo xếp hạng tín dụng 50
2.1.4.3 Báo cáo thông tin doanh nghiệp ngoài nước 51
2.1.4.4 Bản tin thông tin tín dụng định kỳ và Website cảnh báo tín dụng 52
2.1.5 Đặc trưng của CIC trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa 52
2.1.5.1 Đặc điểm chung 52
2.1.5.2 Sự khác biệt với các cơ quan xếp hạng tín dụng doanh nghiệp khác 53
2.2 Thực trạng về hoạt động XHTD doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CIC -NHNN Việt Nam
2.2.1 Phương pháp áp dụng 54
2.2.2 Hệ thống chỉ tiêu xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa 55
2.2.3 Phân loại doanh nghiệp theo ngành kinh tế và quy mô hoạt động 56
2.2.3.1 Phân loại doanh nghiệp theo ngành kinh tế 56
BẢNG 2.1: BẢNG 20 NGÀNH KINH TẾ CỦA CIC 56
2.2.3.2 Xác định doanh nghiệp theo quy mô hoạt động 57
2.2.4 Các chỉ số xếp hạng 58
59
BẢNG 2.2: BẢNG CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ÁP DỤNG TẠI CIC 60
BẢNG 2.3: BẢNG CÁC CHỈ TIÊU VAY NỢ VÀ CHI PHÍ TRẢ LÃI 63
BẢNG 2.4: BẢNG CHẤM ĐIỂM SỰ CỐ TRONG THANH TOÁN TIỀN VAY 63
2.2.5 Tính điểm và đưa ra kết quả xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa 64
2.2.6 Xây dựng hệ thống xếp hạng của doanh nghiệp nhỏ và vừa 64
2.3 Đánh giá thực trạng XHTD doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CIC
2.3.1 Kết quả đạt được 66
2.3.1.1 Về thu thập thông tin 66
2.3.1.2 Về cung cấp thông tin 66
2.3.1.3 Về Phương pháp phân tích 67
2.3.1.4 Về hệ thống chỉ tiêu 67
2.3.2 Hạn chế và tồn tại 68
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế, tồn tại 68
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 68
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 69
CHƯƠNG 3: 72
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN XẾP HẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 72
3.1 Định hướng hoạt động xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trung tâm thông tin tín dụng
3.1.1 Định hướng của Trung tâm thông tin tín dụng trong thời gian tới 72
Trang 43.1.2 Định hướng hoàn thiện Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trung tâm thông tin tín
dụng 74
3.2 Giải pháp hoàn thiện Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CIC
3.2.1 Nhóm giải pháp chính về hoàn thiện Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CIC 76
3.2.1.1 Hoàn thiện thu thập và xử lý nguồn thông tin đầu vào 76
3.2.1.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 78
3.2.1.3 Nâng cao chất lượng nội dung, phương pháp Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa 79
BẢNG 3.1: BẢNG TÍNH ĐIỂM CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH 89
BẢNG 3.2: BẢNG CHẤM ĐIỂM TIÊU CHÍ UY TÍN CỦA DN TRONG QUAN HỆ VỚI NGÂN HÀNG 90
BẢNG 3.3: BẢNG CHẤM ĐIỂM TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 90
3.2.2 Giải pháp hỗ trợ hoàn thiện xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trung tâm thông tin tín dụng 92
3.2.2.1 Về con người 92
3.2.2.2 Hoàn chỉnh mô hình tổ chức 92
3.2.2.3 Xác định giá của sản phẩm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa 93
3.2.2.4 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin 93
3.2.2.5 Tăng cường giới thiệu sản phẩm Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa 94
3.2.2.6 Đa dạng hoá sản phẩm thông tin và kênh cung cấp thông tin 95
3.3 Một số kiến nghị
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 96
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 98
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng thương mại 99
KẾT LUẬN 100
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Moody’s
32
Trang 604 1.4 Ma trận XHTD kết hợp giữa tình hình thanh toán nợ và
tình hình tài chính của E&Y
34
XHTD DN của BIDV
35
06 1.6 Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm
điểm XHTD doanh nghiệp của BIDV
36
XHTD DN của Vietinbank
37
điểm XHTD doanh nghiệp của Vietinbank
38
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
nhỏ và vừa
20
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau khi chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO Việt Nam đã thựchiện mở cửa kinh tế đặc biệt trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Trong bối cảnh đó,hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn chứa đựng nhiều rủi ro nhất cả về tính đa dạng vàmức độ thiệt hại Các ngân hàng muốn tồn tại và chiến thắng trong cạnh tranh thì cầnthiết phải có hai yếu tố cơ bản đầu vào là tiền vốn và thông tin, trong đó, thông tin tíndụng (TTTD) ngân hàng chiếm vị trí rất quan trọng, vì nó liên quan trực tiếp đếnkhách hàng Ngày nay, TTTD càng trở nên cần thiết hơn khi nền kinh tế thế giớiđang phải đối mặt với rất nhiều thách thức trong quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế
Ở Việt Nam hiện nay thông tin tín dụng còn hạn chế, đi kèm theo đó là mức
độ rủi ro tín dụng cao, đặc biệt là ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ
và vừa chiếm tới gần 90% các doanh nghiệp ở Việt Nam và là nguồn tín dụng chủyếu của các TCTD, do đó thông tin về các DNNVV thực sự quan trọng và cần thiếtcho các TCTD trong việc quản lý rủi ro và đánh giá tình hình doanh nghiệp, ra quyếtđịnh tín dụng Hiện nay, Trung tâm Thông tin tín dụng – Ngân hàng Nhà nước ViệtNam (CIC-SBV) đã có nhiều cố gắng trong việc đẩy mạnh hoạt động TTTD, mụctiêu nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng góp phần pháttriển kinh tế đất nước, trong đó tập trung chủ yếu vào các DNNVV
Xuất phát từ thực tế trên tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện phương pháp xếp
hạng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ” để nghiên cứu.
Trang 9DNNVV tại CIC.
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của tác giả luận văn là hoạt động xếp hạng tín dụngcủa các DNNVV của các TCTD trong và ngoài nước, các chỉ tiêu đánh giá và cácnhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động xếp hạng tín dụng
4 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu phương pháp, thực trạng hoạt động xếp hạngtín dụng DNNVV tại CIC giai đoạn 2009-2011 và định hướng đến năm 2015
5 Phương pháp nghiên cứu
Một số phương pháp nghiên cứu khoa học được sử dụng trong là: Phươngpháp duy vật biện chứng; duy vật lịch sử; tiếp cận hệ thống; thống kê điều tra; phântích tổng hợp; so sánh và phối hợp dùng bảng biểu, mô hình, sơ đồ minh họa;phương pháp chuyên gia…
6 Những đóng góp mới của luận văn:
- Nêu ra các giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế của phương phápxếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CIC
- Đề xuất các phương án nâng cao chất lượng các bản xếp hạng tín dụngdoanh nghiệp nhỏ và vừa tại CIC
- Luận văn góp phần giúp các doanh nghiệp, cá nhân biết và hiểu hơn vềxếp hạng tín dụng nói chung và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa nóiriêng
- Góp phần giới thiệu thêm những kiến thức, hiểu biết về thông tin tín dụng– một lĩnh vực mà còn rất ít người biết đến
7 Tên và kết cấu luận văn
Tên luận văn: “Hoàn thiện phương pháp xếp hạng tín dụng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ”
để nghiên cứu
Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu, danh mục các chữ viết tắt, danh mụccác bảng biểu sơ đồ, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 chương:
Trang 10Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chương 2: Thực trạng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trung tâm thông tin tín dụng.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trung tâm thông tin tín dụng
Trang 11CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XẾP HẠNG
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1 Khái quát về xếp hạng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường.
1.1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế.
1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có tầm quan trọng ngày càng lớn vì phạm vi hoạtđộng của họ có ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực của nền kinh tế thế giới Theo Cơquan quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa thì DNNVV chiếm tới 90 % số lượng doanhnghiệp trên thế giới và 40 – 50 % GDP của các nước Tại khu vực APEC, số lượngdoanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm hơn 80% và sử dụng khoảng 60 % lực lượng laođộng Hiện nay, trên thế giới, không có khái niệm chuẩn mực về doanh nghiệp vừa
và nhỏ Rất nhiều các nước, các cơ quan, các tổ chức, các nhà nghiên cứu kinh tế đãđưa ra các tiêu chí khác nhau để xác định DNNVV nhằm mục đích phục vụ chocông tác quản lý, nghiên cứu của mình Do đó, định nghĩa về DNNVV là tương đốikhác nhau, có xu hướng thay đổi theo tính chất hoạt động, mục đích của việc xác
khác biệt nhất định về quy định các tiêu thức phân loại DNNVV song khái niệmchung nhất về DNNVV có nội dung như sau: DNNVV là những cơ sở sản xuất kinhdoanh có tư cách pháp nhân kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô DN trongnhững giới hạn nhất định và được tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thutrung bình, giá trị gia tăng thu được trong từng thời kỳ theo quy định của từng quốcgia
Ở Việt Nam DNNVV được định nghĩa trong Nghị định số 56/2009/NĐ-CP
đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ,
Trang 12vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản đượcxác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quânnăm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Bảng 1.1: Chỉ tiêu xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
Quy mô
Khu vực
Doanhnghiệp siêunhỏ
20 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
200 người
từ trên 20 tỷđồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200người đến
300 người
II Công nghiệp
và xây dựng
10 người trởxuống
20 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
200 người
từ trên 20 tỷđồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200người đến
300 ngườiIII Thương mại
và dịch vụ
10 người trởxuống
10 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến 50người
từ trên 10 tỷđồng đến 50 tỷđồng
từ trên 50người đến
100 người
(Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 30/6/2009)
Tùy theo tính chất, mục tiêu của từng chính sách, chương trình trợ giúp mà
cơ quan chủ trì có thể cụ thể hóa các tiêu chí nêu trên cho phù hợp”
Như vậy DNNVV ở Việt Nam là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã
đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc
số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người.
1.1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Ngoài những đặc điểm chung của DNNVV trong nền kinh tế thị trường, cácDNNVV ở Việt Nam còn mang những đặc thù về sản xuất kinh doanh riêng:
Khi nói đến các DNNVV là nói đến các doanh nghiệp thuộc khu vực ngoàiquốc doanh Các DNNVV chủ yếu gồm các loại hình doanh nghiệp tư nhân, công ty
Trang 13trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có quy mô nhỏ, phân tán, khả năng liên kếtvới nhau kém, hoạt động trong nhiều lĩnh vực nhưng chủ yếu tập trung trong cáclĩnh vực chính là thương mại và dịch vụ đời sống, công nghiệp sản xuất hàng tiêudùng, xây dựng và dịch vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách
- Các DNNVV ở nước ta có bộ máy quản lý gọn nhẹ, quy mô nhỏ, khôngcồng kềnh, phương thức quản lý năng động linh hoạt, phần lớn phát triển ở thành thị
và nông thôn, nhưng thường tập trung ở các đô thị lớn, ven đô thành phố
- Quy mô sản xuất kinh doanh của các DNNVV ở Việt Nam còn nhỏ xuấtphát từ vấn đề về vốn Nhìn chung ở nước ta phần lớn các DNNVV hoạt động trongtình trạng thiếu vốn
- Phần lớn các DNNVV ở nước ta hiện nay đang sử dụng công nghệ lạc hậu.Đây là khó khăn có tính nội tại nhưng là thách thức lớn đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh của bộ phận DNNVV
- Một vấn đề đáng lưu ý nữa là hiện nay đa số các DNNVV hoạt động cóhiệu quả mong muốn mở rộng sản xuất kinh doanh đều nằm trong tình trạng thiếuđất để làm mặt bằng
- Đội ngũ quản lý, các chủ DNNVV chưa được đào tạo đầy đủ, khả năng cậpnhật thông tin còn yếu Trình độ tổ chức, quản lý, giám sát hoạt động sản xuất kinhdoanh còn non kém
- Trình độ tay nghề của đội ngũ lao động trong các DNNVV còn nhiều hạnchế Đội ngũ lao động ít được đào tạo bài bản, thiếu kỹ năng (chỉ có khoảng 6% cótrình độ đại học nhưng có tới gần 75% chưa tốt nghiệp PTTH) Những hạn chế vềtrình độ của người lao động làm tăng chi phí về sử dụng lao động cho doanh nghiệpcũng như làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh chung
- Hệ thống sổ sách của phần lớn các DNNVV chưa thực sự minh bạch,cácbáo cáo tài chính còn mang tính chất đối phó, thiếu tin cậy Trên thực tế có không ítdoanh nghiệp xây dựng nhiều báo cáo khác nhau để nộp cho ngân hàng, cơ quanthuế và cho chủ doanh nghiệp Nhiều DNNVV thường bán hàng không có hợp đồngkinh tế, không tuân thủ chế độ phát hành hóa đơn bán hàng, hóa đơn, chứng từ còn
Trang 14mang tính hình thức, không phản ánh đúng thực trạng hoạt động Do vậy, các báocáo tài chính của DNNVV không phải là cơ sở đáng tin cậy để đánh giá chính xáchiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
1.1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Trong tiến trình cải cách và phát triển kinh tế ở Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ
và vừa (DNNVV) luôn chiếm tỷ trọng lớn Tuy là những doanh nghiệp nhỏ về vốn,lao động, doanh thu, nhưng cùng với sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng và quy môhoạt động, các DNNVV đã khẳng định được vai trò quan trọng của mình trong việcduy trì tốc độ tăng trưởng, thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, giúp cải thiện mứcsống của người dân, góp phần rất lớn vào công cuộc xóa đói giảm nghèo
- Do đặc tính phân bố rải rác khắp các vùng miền nên có thể đảm bảo cungcấp việc làm cho nhiều vùng địa lý, nhiều đối tượng, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa,vùng chưa có điều kiện phát triển kinh tế Nhờ đó chúng vừa giải quyết vấn đề thấtnghiệp vừa làm giảm tình trạng di cư từ nông thôn ra thành thị tìm việc làm
- Hơn nữa do tính linh hoạt, uyển chuyển dễ thích ứng với các thay đổi củathị trường Trong trường hợp có biến động xảy ra, các DN lớn sẽ đối phó khá chậmchạp, không phải do cấp quản lý bất tài mà bởi vì DN lớn khó xoay trở nhanh Họ
sẽ gặp nhiều khó khăn trong hoạt động, sau đó sẽ phải sa thải bớt lao động cắt giảmchi phí đến mức có thể tồn tại và phát triển được trong điều kiện cung lớn hơn cầu.Trong khí đó, do khả năng linh hoạt, có thể thích ứng nhanh với thay đổi của thịtrường, các DNNVV vẫn có thể tồn tại được mà không phải sử dụng đến biện phápcắt giảm lao động
- Hiện nay, các DNNVV ở Việt Nam đang thu hút 1/2 lực lượng lao độngtrong khu vực phi nông nghiệp Cũng tương tự, ở các nước khác, các DNNVV làmột trong những nguồn tạo việc làm nhiều nhất và năng động nhất Rõ ràng đây làmột nhân tố quan trọng đối với người chưa có việc làm ở các khu đô thị hoặc nhữngngười sống ở các vùng nông thôn đang tìm kiếm việc làm, những lao động dôi raqua việc sắp xếp lại các DNNN và những người làm nông nghiệp trong lúc nhànrỗi
Trang 15- Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: Ở phần lớn các nền kinh tế, các DNNVV
là những nhà thầu phụ cho các DN lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại cácthời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thế, DNNVV được ví làthanh giảm sóc cho nền kinh tế;
- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: DNNVV
thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thànhmột sản phẩm hoàn chỉnh
- Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như DN lớn thường đặt cơ sở ở
những trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNNVV lại có mặt ở khắp các địaphương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạocông ăn việc làm ở địa phương
1.1.2 Khái niệm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.2.1 Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
Xếp hạng tín dụng (credit ratings) là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Anh(credit: là tín dụng hay tín dụng, ratings: là xếp hạng) do John Moody đưa ra vàonăm 1909 khi đánh giá tín dụng của các doanh nghiệp ngành đường sắt Cùng năm
đó, cuốn “cẩm nang chứng khoán đường sắt” được phát hành dựa trên việc nghiêncứu, phân tích và công bố bảng xếp hạng tín dụng lần đầu tiên cho 1.500 loại tráiphiếu của 250 công ty theo một hệ thống ký hiệu được xếp lần lượt là Aaa đến C(hiện nay những ký hiệu này đã trở thành chuẩn mực quốc tế)
Tuy nhiên, xếp hạng tín dụng được phát triển nhanh ở Mỹ sau cuộc khủnghoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 khi hàng loạt các công ty vay nợ bị vỡ nợ và rơivào phá sản Chính phủ Hoa Kỳ đã quy định cấm các định chế đầu tư (các quỹ hưutrí, các quỹ bảo hiểm, ngân hàng dự trữ) bỏ vốn đầu tư mua trái phiếu có độ tin cậythấp dưới mức an toàn trong bảng xếp hạng tín dụng Những quy định này đã dẫntới sự ra đời của các công ty xếp hạng tín dụng ở Mỹ và họ đẩy mạnh uy tín củamình Từ những năm 1970 đến nay, dịch vụ xếp hạng tín dụng mới được mở rộng
và phát triển khá mạnh ở các nước trên thế giới
* Trong cuốn “phân tích rủi ro trên các thị trường đang chuyển đổi” Bohn,
Trang 16John A định nghĩa rằng: “Xếp hạng tín dụng là sự đánh giá về khả năng thanh toánđúng hạn cả gốc và lãi của một nhà phát hành đối với một loại chứng khoán trongsuốt thời gian tồn tại của nó”.
* Theo Công ty chứng khoán Merrill Lynch định nghĩa: “Xếp hạng tín dụng
là đánh giá hiện thời của công ty xếp hạng tín dụng về chất lượng tín dụng của mộtnhà phát hành chứng khoán nợ về một khoản nợ nhất định Nó được hiểu là cáchđánh giá hiện thời về chất lượng tín dụng đang được xem xét trong hoàn cảnhhướng về tương lai, phản ánh sự sẵn sàng và khả năng nhà phát hành có thể thanhtoán gốc và lãi đúng hạn Kết quả xếp hạng tín dụng chứa đựng cả ý kiến chủ quancủa các chuyên gia xếp hạng tín dụng”
* Theo Standards & Poor: xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá hiệntại về rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng, khả năng và thiện ý của chủ thể đi vaytrong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn
* Theo Moody's, xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá về chất lượngtín dụng và khả năng thanh toán nợ của chủ thể đi vay dựa trên những phân tích tíndụng cơ bản và biểu hiện thông qua hệ thống ký hiệu Aaa-C
* Định nghĩa của Viện nghiên cứu Nomura: Xếp hạng tín dụng là đánh giáhiện tại về mức độ sẵn sàng và khả năng trả gốc hoặc lãi đối với chứng khoán nợcủa một nhà phát hành trong suốt thời gian tồn tại của chứng khoán đó
Như vậy, có thể định nghĩa, xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá vềrủi ro tín dụng và chất lượng tín dụng, thể hiện khả năng và thiện ý trả nợ (gốc, lãihoặc cả hai) của đối tượng đi vay để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy
đủ và đúng hạn thông qua hệ thống xếp hạng theo ký hiệu
Ở nước ta, thuật ngữ "corporate credit rating" được được dịch với nhiềunghĩa khác nhau như xếp hạng tín dụng doanh nghiệp, xếp hạng tín dụng doanhnghiệp, phân loại tín dụng doanh nghiệp, xếp loại doanh nghiệp, phân loại doanhnghiệp Trong đó, sát nghĩa nhất là xếp hạng tín dụng doanh nghiệp, xếp hạng tíndụng doanh nghiệp và phân loại tín dụng doanh nghiệp Cho nên các từ này sẽ đượcchọn để sử dụng chủ yếu trong đề tài
Trang 17Như vậy, có thể định nghĩa, xếp hạng tín dụng DNNVV: “Là đánh giá nănglực tài chính, tình hình hoạt động hiện tại và triển vọng phát triển trong tương laicủa DNNVV được xếp hạng từ đó xác định được mức độ rủi ro không trả được nợ
và khả năng trả nợ trong tương lai”
Trong thực tế, xếp hạng tín dụng mới chỉ đánh giá khả năng trả nợ của chủthể trong quá khứ và hiện tại Nên các tổ chức xếp hạng tín dụng lớn thường cungcấp thêm những tín hiệu bổ sung thể hiện những sự kiện xảy ra trong khoảng thờigian gần (3 tháng) mà có thể tác động đến hạng mức tín dụng hay dựa trên cơ sởđánh giá triển vọng hạng mức tín dụng của doanh nghiệp trong tương lai với thờihạn trung bình (6 - 24 tháng) Các tổ chức xếp hạng tín dụng cũng dự báo hạng mứctín dụng, bằng cách dự phóng báo báo cáo tài chính tương lai rồi xếp hạng lại hoặcxây dựng mô hình toán học để dự báo hạng mức tín dụng doanh nghiệp
Xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá về rủi ro tín dụng
Xếp hạng tín dụng không phải là lời khuyên tài trợ, đầu tư, mua, bán hoặcnắm giữ trái phiếu, các công cụ nợ Chúng chỉ là một trong những nhân tố mà nhàđầu tư và các nhà tài trợ nên tham khảo trước khi ra quyết định đầu tư, tài trợ
Xếp hạng tín dụng không phải là chỉ dẫn về tính thanh khoản của một chứngkhoán hay đo lường giá trị của nó trên thị trường
Xếp hạng tín dụng không đảm bảo tuyệt đối chất lượng tín dụng và rủi ro tín
Bản chất của việc xếp hạng tín dụng DN trong hoạt động tín dụng ngân hàng
là việc áp dụng các phương pháp, công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán vàcác thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình hoạt động của DN, đánh giárủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của DN đó cũng như đánh giá khảnăng thực hiện các nghĩa vụ tài chính của DN đối với khoản vay nhất định như trảlãi và gốc nợ vay khi đến hạn, nhằm xác định rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng.Mức độ rủi ro tín dụng thay đổi theo từng DN và được xác định thông qua quy trìnhxếp hạng bằng thang điểm, tuân thủ theo các nguyên tắc nhất định và phù hợp vớithông lệ quốc tế trên cơ sở dựa vào các thông tin tài chính và phi tài chính của DN
Trang 18đó tại thời điểm xếp hạng.
1.1.2.2 Mục đích của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong quá trình thực hiện, tùy theo giác độ nghiên cứu của chủ thể, có thể cómục tiêu khác nhau về xếp hạng tín dụng DN Đứng trên giác độ hoạt động ngânhàng thì việc xếp hạng tín dụng DN có một số mục tiêu chính sau:
Thứ nhất, đối với ngân hàng có thể đánh giá khả năng tin cậy về tài chính
của DN, dựa trên cơ sở số liệu, các báo cáo tài chính và báo cáo khác của DN đểnhận xét đánh giá tình hình hoạt động, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán tronghiện tại và tương lai của DN nhằm xác định khả năng thu hồi vốn và lãi vay Nóicách khác, mục đích của việc XHTD DNNVV là đánh giá mức độ rủi ro hiện tại, dưđoán rủi ro tiềm tàng có thể xảy ra trong hoạt động tín dụng để đưa ra quyết địnhhợp lý về lãi suất, hạn mức tín dụng, các quyết định cho vay, không cho vay, haythu hồi nợ, đồng thời đưa ra các biện pháp phòng ngừa, đảm báo tín dụng, trích lập
dự phòng đối với khách hàng
Thứ hai, là phục vụ công tác điều hành quản lý của NHNN, giúp NHNN có
thêm thông tin hỗ trợ cho việc hoạch định chính sách tiền tệ tín dụng hợp lý và phùhợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Thứ ba, xếp hạng tín dụng DNNVV còn giúp cho chính các DN biết được
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và của bạn hàng để có nhữngquyết định chính xác trong tương lai
Thứ tư, xếp hạng tín dụng DNNVV giúp cho các nhà đầu tư cũng như các
đối tác kinh doanh với DN có những kế hoạch kinh doanh hiệu quả dựa trên nhữngthông tin minh bạch để góp phần phòng ngừa rủi ro trong nền kinh tế nói chung
1.1.2.3 Đối tượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
DN là một đơn vị kinh tế độc lập, một tập hợp gồm những bộ phận gắn bóvới nhau, có vốn và các phương tiện vật chất, kỹ thuật, hoạt động theo nhữngnguyên tắc và mục tiêu thống nhất, thực hiện hạch toán kinh doanh hoàn chỉnh, cónghĩa vụ và được hệ thống pháp luật thừa nhận cũng như bảo vệ
Vì vậy, đối tượng xếp hạng tín dụng DN là các DNNVV thuộc các thành
Trang 19phần kinh tế, đang hoạt động tại Việt Nam.
1.1.2.4 Chủ thể trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hiện nay trên thế giới và các nước trong khu vực thường có hai loại chủ thểtrong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp gồm: các công ty chuyên xếp hạng tín dụng
DN và các Ngân hàng thương mại
Các công ty xếp hạng tín dụng DN có thể là các công ty lớn có tính toàn cầunhư: Moody’s, Standard and Poor, First Rating, hoặc có thể là những công ty nhỏhơn ở tại từng nước như Credit Bureau Singapore, Joint Credit Information CenterTaipei Ở Việt Nam, CIC có mô hình hoạt động như các công ty của Singapore hayTaipei
Chủ thể chính được đề cập trong Luận văn là CIC, với mục tiêu phục vụcông tác quản lý, điều hành của Thống đốc NHNN, giúp các TCTD trong công tácquản trị rủi ro tín dụng và giúp các tổ chức khác trong việc đánh giá năng lực hoạtđộng của DN Ngoài ra, việc xếp hạng tín dụng DN được thực hiện tại CIC nhằm đadạng hoá sản phẩm của CIC, phục vụ các đối tượng sử dụng thông tin
1.1.2.5 Yêu cầu của việc xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Xếp hạng tín dụng DNNVV phải đáp ứng những yêu cầu sau:
Tính đầy đủ: Thông tin đầu vào phải đảm bảo kịp thời, trung thực, tin cậy,
đây là yêu cầu hàng đầu đối với mọi nguồn thông tin nói chung Tính đầy đủ củathông tin được hiểu theo nghĩa là thông tin đó phải xác thực, có nguồn cung cấp rõràng, đáng tin cậy và phải thường xuyên được cập nhật Tính đầy đủ còn thể hiệnqua việc tính toán tất cả các chỉ tiêu cần thiết để đánh giá đúng đối tượng cầnnghiên cứu
Tính chính xác: XHTD DNNVV và các chỉ tiêu phân tích phải khoa học,
được áp dụng rộng rãi, được thừa nhận trong khu vực, quốc tế và phù hợp với hoàncảnh thực tiễn của Việt Nam, phù hợp với khả năng trình độ nhưng phải có tính khảthi cao
Tính khách quan: Kết quả XHTD DNNVV được công bố rộng rãi và phải do
các tổ chức xếp hạng trung gian đứng ra thực hiện để đảm bảo tính khách quan
Trang 20trong việc đưa ra kết quả xếp hạng.
Tính trung thực: Trong quá trình phân tích và xếp hạng, các thông tin, dữ
liệu sử dụng để phân tích, cũng như kết quả xếp hạng đối DN phải được đảm bảotrung thực, giữ nguyên bản chất, không được làm sai lệch thông tin theo ý muốnchủ quan của bất kỳ đối tượng nào
1.1.3 Vai trò của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới và kinh tế trong nước đã và đang cónhững diễn biến phức tạp, xếp hạng tín dụng đã phát huy vai trò và ngày càng thể hiện vị trí hết sức quan trọng Kết quả xếp hạng tín dụng không chỉ có ý nghĩa đối với tổ chức được xếp hạng mà còn có ý nghĩa đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung
và đối với hệ thống tài chính, đối với các cơ quan quản lý, đối với từng ngành, lĩnh vực, đối với các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường vốn nói riêng, đặc biệt trong giai đoạn cổ phần hóa mạnh mẽ các doanh nghiệp nhà nước thời gian qua
Xếp hạng tín dụng trên phương diện là hệ thống cung cấp thông tin có vai tròquan trọng đối với những cá nhân, tổ chức tham gia thị trường tài chính Xếp hạng tín dụng góp phần thu hẹp khoảng cách hiểu biết giữa người cho vay và người đi vay Hệ thống thông tin được cung cấp ở đây là uy tín trả nợ của người đi vay Tổ chức cho vay có thể sử dụng nhiều nguồn thông tin khác nhau như: hệ thống phân tích riêng của họ, kết quả xếp hạng tín dụng từ một tổ chức độc lập, kết quả phân tích bởi bên thứ ba,… Việc sử dụng thông tin đa chiều giúp cho tổ chức cho vay có thể tin tưởng vào kết quả xếp hạng tín dụng khi tất cả các luồng thông tin đó cung cấp kết quả tương đồng nhau
1.1.3.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước
Thông tin xếp hạng tín dụng DNNVV giúp cho các cơ quan quản lý Nhànước đánh giá được đối tượng do mình quản lý, có cơ sở thông tin để so sánh theongành kinh tế, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của các DN Là nguồn thông tin tốtgiúp cho việc định giá DN trong quá trình cổ phần hoá Bên cạnh vai trò như là mộtcông cụ quản lý, các tổ chức xếp hạng tín dụng DN còn đóng vai trò như là một tiêuchuẩn quản lý chính thức Là cơ sở giúp các cơ quan quản lý Nhà nước đưa ra
Trang 21những giải pháp thích hợp nhất để thúc đẩy sự phát triển và hoạt động của các DNtrong từng ngành kinh tế nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung, nhằm bảo đảmmột môi trường kinh tế hoạt động lành mạnh.
Đối với NHNN việc xếp hạng tín dụng DNNVV có thể biết được mức độ rủi
ro theo từng ngành kinh tế, từ đó có chính sách tiền tệ, tín dụng thích hợp, và tổchức thanh tra giám sát các TCTD
1.1.3.2 Đối với tổ chức tín dụng
Tín dụng là hoạt động quan trọng và không thể thiếu đối với các TCTD vànền kinh tế thị trường Tuy nhiên hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro,đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nam bởi hệ thống thông tinthiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro còn nhiều hạn chế, tínhchuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng chưa cao,… Có thể nói rủi ro được xem nhưmột yếu tố không thể tách rời với quá trình hoạt động của TCTD trên thị trường.Hơn nữa, rủi ro trong hoạt động ngân hàng có thể gây ra những tổn thất to lớn chonền kinh tế hơn bất cứ rủi ro của các loại hình DN khác, vì tính chất lây lan của nó
có thể làm rung chuyển toàn bộ hệ thống nền kinh tế của một quốc gia và có thể tácđộng đến hầu hết tất cả các quốc gia trên toàn thế giới Xếp hạng tín dụng DNNVVthực hiện nhằm giúp các TCTD:
- Ra quyết định cấp tín dụng: Xác định hạn mức tín dụng, thời hạn, mức lãisuất, biện pháp bảo đảm tiền vay, phê duyệt hay không phê duyệt
- Giám sát và đánh giá khách hàng tín dụng khi khoản tín dụng đang còn dưnợ
- Xếp hạng tín dụng DNNVV cho phép TCTD lường trước những dấu hiệucho thấy khoản vay và có những biện pháp áp dụng kịp thời
- Giảm thiểu chi phí và tiết kiệm được thời gian khi quyết định một món vay
- Xét trên góc độ quản lý toàn bộ danh mục tín dụng, xếp hạng tín dụngDNNVV còn nhằm mục đích:
+ Ước lượng mức vốn đã cho vay sẽ không thu hồi được để trích lập dựphòng rủi ro tín dụng
Trang 22+ Phát triển chiến lược marketing nhằm hướng tới các khách hàng có ít rủi
ro hơn
+ Các ngân hàng và các tổ chức tài chính trung gian khác với tư cách làmột nhà đầu tư sử dụng xếp hạng tín dụng DN làm một tiêu chuẩn quan trọng khiquyết định cho vay, tài trợ dự án
1.1.3.3 Đối với các doanh nghiệp
Ở nhiều quốc gia trên thế giới, xếp hạng tín dụng doanh nghiệp là hoạt độngphổ biến nhưng ở Việt Nam, điều này vẫn khá mới mẻ Hiện tại, không nhiều doanhnghiệp trong nước tiến hành xếp hạng tín dụng, tuy nhiên đây lại là yếu tố quantrọng cho quá trình quốc tế hóa thương hiệu doanh nghiệp nói riêng, hội nhập nóichung Do đó yêu cầu phải có xếp hạng tín dụng doanh nghiệp là điều tất yếu.Thông qua xếp hạng tín dụng doanh nghiệp, doanh nghiệp khẳng định được vị thế
Trong nền kinh tế thị trường, bên cạnh tín dụng ngân hàng (tín dụng giữa cácngân hàng với DN), còn xuất hiện và phát triển hình thức tín dụng thương mại Đâychính là quan hệ mua bán chịu giữa các DN với nhau trong quá trình mua bán hànghóa Chính vì thế, thông tin về xếp hạng tín dụng DN sẽ giúp các DN tìm hiểu rõ
Trang 23hơn đối tác của mình, từ đó quyết định các giao dịch mua bán chịu hàng hoá, hợptác liên doanh.
1.1.3.4 Đối với các nhà đầu tư và thị trường chứng khoán
Xếp hạng tín dụng DN vừa và nhỏ có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà đầu
tư, bởi từ đó sẽ cho thấy mức độ danh tiếng, khả năng thu hút vốn, nhân tài và cả lợinhuận của DN Dựa trên kết quả xếp hạng tín dụng DN, nhà đầu tư sẽ hiểu rõ hơn
về sức mạnh tài chính của các DN, đánh giá năng lực tổ chức, các mối quan hệkinh doanh từ đó có căn cứ để thẩm định, lựa chọn danh mục đầu tư, dự báo tìnhhình phát triển DN và đưa ra quyết định đầu tư hoặc mua cổ phiếu trên thị trườngchứng khoản của các DN này
Thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam đi vào hoạt động từ tháng 7/2000đến nay đã có những bước phát triển đáng kể, thông tin về các DN niêm yết đã đượccông bố công khai Tuy nhiên, việc đánh giá hoạt động của các DN đã niêm yết trênTrung tâm giao dịch chứng khoán chưa được đánh giá theo một chuẩn mực chungnào cả, trong khi đó việc đánh giá theo một nguyên tắc chung, thống nhất của một
cơ quan, tổ chức khách quan là rất cần thiết Bên cạnh đó, việc tiếp cận các thôngtin minh bạch về tình hình tài chính và các thông tin khác về DN ngày càng trở nênthiết yếu với các nhà đầu tư, do vậy đối với TTCK Việt Nam trong giai đoạn hiệnnay và trong tương lai thì thông tin về DN và nhất là thông tin về phân tích, xếphạng tín dụng DN là rất hữu ích và là nguồn thông tin không thể thiếu được Xếphạng tín dụng mang lại lợi ích cho cả nhà đầu tư và các công ty chứng khoán, việcthu hút vốn trên thị trường chứng khoán diễn ra thuận lợi và dễ dàng hơn
Xếp hạng tín dụng DNNVV cung cấp cho thị trường chứng khoán một hệthống xếp hạng các công cụ tài chính, đặc biệt là các chứng khoán nợ, từ đó giúpcho các nhà đầu tư có cơ sở để tham khảo, so sánh, đối chiếu trước khi ra quyếtđịnh đầu tư cuối cùng Vì thế, hệ thống xếp hạng tín dụng mà các cơ quan xếp hạngđưa ra đóng vai trò bảo vệ các nhà đầu tư, giảm bớt rủi ro khi đầu tư vào chứngkhoán
Hệ thống xếp hạng tín dụng DNNVV không những có lợi cho các nhà đầu tư
Trang 24mà còn mang lại lợi ích cho các công ty chứng khoán Xếp hạng tín dụng DNNVV
sẽ tạo điều kiện cho việc huy động vốn trên thị trường chứng khoán thực hiện được
dễ dàng, thuận lợi hơn Mà còn góp phần quan trọng vào việc giảm bớt chi phí sửdụng vốn cho người phát hành Xếp hạng tín dụng DNNVV thúc đẩy nhà phát hànhnâng cao hơn trách nhiệm đối với các nhà đầu tư Việc xếp hạng tín dụng DNNVVliên quan chặt chẽ đến uy tín với nhà phát hành, điều đó thúc đẩy người phát hànhthực hiện tốt hơn các cam kết đối với các nhà đầu tư trong việc đảm bảo thanh toántiền lãi và tiền vốn vay
1.1.3.5 Đối với các nhà đầu tư nước ngoài
Đối với các nhà đầu tư nước ngoài, trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế,các đối tác nước ngoài trước khi vào Việt Nam đầu tư, liên doanh liên kết, việc đầutiên họ quan tâm là môi trường kinh tế và tình hình hoạt động của các doanh nghiệptrong tất cả các lĩnh vực, ngành nghề Thông tin cung cấp đưa ra phải chính xác vàđáng tin cậy thông qua một tổ chức độc lập trong nước Dưới góc độ nhà đầu tư,xếp hạng tín dụng cung cấp các thông tin đa chiều về tình hình tài chính, cơ cấu tổchức, môi trường nội bộ, năng lực lãnh đạo của người đứng đầu doanh nghiệp,chính sách ưu đãi của nhà nước, các mối quan hệ kinh doanh, là cơ sở để đánh giá
và lựa chọn danh mục đầu tư, từ đó đưa ra quyết định đầu tư Do đó, các tổ chứcxếp hạng doanh nghiệp chính là nơi cung cấp những thông tin chính xác tạo nên sựthu hút nhiều hơn nữa các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Dựa trên kết quả xếp hạng tín dụng DN, các nhà đầu tư mới có căn cứ đểthẩm định, lựa chọn danh mục đầu tư, dự báo tình hình phát triển DN và đưa raquyết định đầu tư Thông qua kết quả xếp hạng tín dụng DN, nhà đầu tư sẽ hiểu rõhơn về sức mạnh tài chính của các DN, đánh giá năng lực tổ chức, các mối quan hệkinh doanh hoặc quan tâm tới việc mua cổ phiếu trên thị trường chứng khoản củacác DN này
1.2 Nội dung cơ bản của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1 Các phương pháp dùng trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và
vừa.
Trang 251.2.1.1 Phương pháp phân tích thống kê.
Phương pháp phân tích thống kê sử dụng trong xếp hạng tín dụng DNNVV
là việc phân tích các hoạt động kinh doanh của DN căn cứ vào các chỉ tiêu kinh tếđược xây dựng dựa vào các bảng biểu, số liệu thống kê thu thập trong các kỳ kinhdoanh đã qua của DN Phương pháp phân tích thống kê thường được sử dụng baogồm:
Phương pháp so sánh dựa trên sự đối chiếu, so sánh các giá trị của DN này
với các DN khác, so sánh các giá trị của cùng một chỉ tiêu tại các thời kỳ khác nhau,hoặc so với các giá trị trung bình của ngành hay thị trường Các bước tiến hành nhưsau:
Bước 1: Thu thập thông tin về những tiêu thức, chỉ tiêu chủ yếu sẽ được sử
dụng làm tiêu chuẩn để so sánh
Bước 2: Tiến hành so sánh các chỉ tiêu trên theo những phương pháp thống
nhất Trên cơ sở đó tạo ra sự tương đồng về đơn vị tính để có thể so sánh dễ dàng vàchính xác
Từ những kết quả thu được sẽ tiến hành đánh giá DN và rút ra những kếtluận hữu ích tùy theo mục tiêu đánh giá Thực hiện so sánh giữa những chỉ tiêucùng bản chất kinh tế như so sánh doanh thu ở kỳ này so với kỳ trước; so sánh chỉtiêu chi phí thực tế với chi phí ở kỳ kế hoạch ở một số trường hợp có thể so sánhgiữa các chỉ tiêu khác bản chất kinh tế, nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ,tác động qua lại đến nhau, chẳng hạn như so sánh giữa lợi nhuận và vốn để đánh giáhiệu quả sử dụng vốn, một đồng vốn bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Phương pháp loại trừ (phương pháp thay thế): Phương pháp này xác định
mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng nghiên cứu bằng cách loại trừdần ảnh hưởng của các nhân tố khác Hoặc có thể dùng cách thay thế liên hoàn, cóthể xác định ảnh hưởng của các nhân tố qua thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân
tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi
Phương pháp liên hệ cân đối: Phương pháp này xác định chỉ tiêu kinh tế
Trang 26thông qua xác định mối quan hệ của chúng với các nhân tố khác, chẳng hạn như xácđịnh tồn kho cuối kỳ thông qua xác định tồn kho đầu kỳ cộng với lượng mua trong
kỳ trừ đi lượng hàng xuất bán trong kỳ
Phương pháp chuyên gia (analyst driven ratings): Một cách tổng quát, các tổ
chức xếp hạng tín dụng sẽ phân công một nhà phân tích đứng đầu, kết hợp với mộtđội ngũ chuyên gia để đánh giá về một nội dung nào đó Các nhà phân tích sẽ tìmkiếm thông tin trong các báo cáo của DN, thông tin thị trường và cả thông tin từphỏng vấn hay thảo luận với ban quản trị của DN đó Họ sử dụng những thông tin
đó để đánh giá tình trạng tài chính, hoạt động kinh doanh, chính sách và các chiếnlược quản trị rủi ro của toàn DN, từ đó đưa ra hạng mức tín nhiệm cho DN
Phương pháp chuyên gia có ưu điểm là đánh tương đối chính xác kết quảnghiên cứu nhưng hạn chế rất lớn trong việc điều tra diện rộng
Phương pháp chuyên gia thường được áp dụng dưới dạng điều tra chọn mẫu
1.2.1.2 Phương pháp chi tiết
Quá trình phân chia các hiện tượng và kết quả kinh tế theo những tiêu thứckhác nhau như theo yếu tố cấu thành, theo địa điểm phát sinh và theo thời giannhằm giúp cho việc đánh giá chúng được chính xác và cụ thể, qua đó xác định đượcnguyên nhân cũng như chỉ ra được trọng điểm của công tác quản lý
Việc phân chia các hiện tượng và kết quả kinh tế theo địa điểm phát sinhnhằm phát hiện nguồn gốc hình thành của chúng, do vậy xác định được trọng điểmcủa công tác quản lý
1.2.1.3 Phương pháp logic biện chứng
Dựa vào những thực trạng hoạt động kinh doanh của DN qua các thời kỳkinh doanh mà rút ra quy luật hoạt động của DN, cộng với nghiên cứu các nhân tốtác động, các dự báo kinh tế mà đưa ra những đánh giá, kết luận về tình hình hoạtđộng kinh doanh của DN
1.2.1.4 Phương pháp khảo sát thực tế
Phương pháp này dựa trên việc khảo sát thực tế hoạt động của DN trong quátrình sản xuất kinh doanh để tạo cơ sở thực tiễn sát thực nhằm giúp củng cố các
Trang 27đánh giá nhận định về tình hình hoạt động kinh doanh của DN.
1.2.2 Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Từ việc nghiên cứu những điểm chung nhất, có tính phổ cập, quá trình xếphạng tín dụng DNNVV được thực hiện và tiến hành theo trình tự sau:
(Nguồn : Phòng xếp hạng tín dụng CIC)
1.2.2.1 Thu thập thông tin
Thu thập thông tin gồm có: Nguồn thông tin thu thập, phương pháp và quytrình thu thập thông tin
Nguồn thu nhập: CIC thường xuyên cập nhập thông tin về khách hàng từ các
Ngân hàng thương mại, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài,các công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức khác có hoạt độngngân hàng Nguồn dữ liệu đầu vào còn được bổ sung và cập nhật thông qua việc kếtnối và trao đổi thông tin với các kho thông tin dữ liệu của của các bộ ngành như: Bộ
Kế hoạch và đầu tư, Bộ Thương mại, Bộ Nội vụ, Bộ Công an, Tổng cục thuế, Tổngcục thống kê, Tổng cục hải quan, Uỷ ban chứng khoán, Cục đăng ký giao dịch bảođảm thuộc Bộ Tư pháp và khai thác trên các phương tiện thông tin đại chúng Ngoài
ra để đáp ứng nhu cầu về thông tin các DN nước ngoài CIC thường xuyên mở rộngquan hệ hợp tác quốc tế, trao đổi với các hãng thông tin quốc tế, mua lại thông tin từcác tổ chức lưu trữ, kinh doanh thông tin quốc tế
Phương pháp thu thập thông tin: để thu thập thông tin tín dụng được chính
xác, kịp thời CIC đã sử dụng một số phương pháp sau: nối mạng máy tính với cácTCTD lớn, xây dựng các phần mềm client-sever thực hiện gửi nhận TTTD qua
và quy mô DN
Phân tích các thông tin thu thập được và cho điểm
Đưa ra kết quả phân tích và xếp hạng DN theo tiêu chuẩn nhất
định
Phê chuẩn
và công bố kết quả xếp hạng
Trang 28mạng internet theo chuẩn của CIC Đối với những TCTD khác thu thập qua cácthiết bị nhớ như CD, đĩa mềm, file… hoặc bằng các văn bản; FAX, điện thoại hoặcđiều tra trực tiếp đối với các nguồn thông tin khác; mua thông tin từ các tổ chức nhưCục thuế, Sở đầu tư….và các tổ chức kinh doanh thông tin trong và ngoài nước.
Quy trình thu thập: một số TCTD có điều kiện (TCTD quốc doanh, TCTD
cổ phần) tổng hợp thông tin từ chi nhánh sau đó truyền file trực tiếp về CIC; cácTCTD còn lại truyền file qua chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố sau đó chi nhánhNHNN truyền file về CIC
1.2.2.2 Xác định ngành kinh tế và quy mô của doanh nghiệp
Xếp hạng tín dụng DNNVV dựa trên tiêu chí xác định DN theo ngành kinh
tế, do mỗi ngành có những đặc điểm khác nhau như cơ cấu chi phí, mức độ trưởngthành, tính chu kỳ, khả năng sinh lời,
Qui mô của DN được phân thành ba loại: Quy mô lớn, vừa và nhỏ Tình hìnhtài chính DN tại kho dữ liệu CIC cho thấy, DN có qui mô khác nhau có tình hình vềvốn, tài sản, lao động cũng khác nhau và có sự cách biệt tương đối rõ nét, ứng vớimỗi quy mô có những lợi thế riêng trong thị trường, với quy mô lớn sẽ có khảnăng đứng vững hơn trong cạnh tranh, tính ổn định cao hơn Những DN có quy
mô nhỏ thường chỉ thiên về kinh doanh một số loại sản phẩm, khó đa dạng hoáhoạt động để giảm thiểu rủi ro kinh doanh, nhưng lại có lợi thế dễ dàng chuyểnđổi hướng sản xuất, dễ thích nghi nhanh với thị trường Việc xác định quy môthường căn cứ vào các chỉ tiêu như vốn kinh doanh, doanh thu, tổng số lao động,nộp thuế Chính vì thể, việc phân loại DN theo qui mô là việc làm không thể thiếuđược trước khi tính toán các chỉ tiêu tài chính để có thể đi đến xếp hạng tín dụng
DN Hay nói theo một cách khác, việc xếp hạng tín dụng DNNVV là việc so sánh
DN này với DN khác để đưa ra sự phân định thứ hạng chúng về tín dụng, việc sosánh đó phải được đặt trong điều kiện quy mô cùng loại
1.2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu và cho điểm
Đây là phần cốt lõi, là nhân tố cơ bản nhất tạo ra đặc trưng riêng của từng kỹthuật xếp loại đối với mỗi công ty xếp loại trên thế giới Áp dụng các phương pháp
Trang 29phân tích nêu ở phần trên để phân tích các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của DNthu thập được Trên cơ sở đó, dựa vào các tiêu chuẩn được định sẵn nhất định nào
đó để cho điểm đối với từng chỉ tiêu đã được phân tích
1.2.2.4 Đưa ra kết quả xếp hạng
Trên cơ sở bảng điểm của các chỉ tiêu, tổ chức xếp hạng đưa ra kết quả xếphạng đối với DN theo các tiêu chuẩn được định sẵn nhất định nào đó, tùy theo mụcđích của chủ thể đánh giá
1.2.2.5 Phê chuẩn và công bố kết quả xếp hạng
Căn cứ vào kết quả xếp hạng, tổ chức xếp hạng căn cứ vào các tiêu chuẩnxem xét lần cuối và phê chuẩn kết quả xếp hạng và tổ chức công bố theo quy địnhhoặc theo yêu cầu của chủ thể sử dụng kết quả xếp hạng
1.2.3 Nguyên tắc xếp hạng tín nhiệm
Việc phân tích dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau :
Nguyên tắc 1 : Phân tích các yếu tố định tính và định lượng.
Các chỉ tiêu liên quan đến xếp hạng gồm :
(1) Các dữ liệu định lượng : Là những quan sát được đo lường bằng số, các
dữ liệu được lấy trên các báo cáo tài chính Ví dụ như những chỉ tiêu lợi nhuận, chiphí trả lãi vay, vốn lưu động
(2) Các dữ liệu định tính : Đó là những quan sát không đo lường được bằng
số Trong tập dữ liệu định tính mỗi quan sát sẽ và chỉ thuộc về một kiểu loại nào đó
Ví dụ như tình hình cạnh tranh, xu hướng thị trường, vị thế kinh doanh của công ty,
sự đa dạng hoá hoạt động và các luật lệ, quy định
Nguyên tắc 2 : Việc phân tích được tiến hành bằng phương pháp “trên
-xuống”, có nghĩa là phân tích từ các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến công ty đến cácyếu tố của bản thân công ty theo trình tự sau:
(1) Phân tích rủi ro mang tính vĩ mô về xu hướng của quốc gia, ngành nhưtốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia, sự ổn định về chính trị, chính sách tàichính, sự mở cửa thị trường …;
(2) Phân tích rủi ro hoạt động kinh doanh như tình hình cạnh tranh, xu hướng
Trang 30thị trường, vị thế kinh doanh của công ty, sự đa dạng hoá hoạt động và các luật lệquy định;
(3) Phân tích rủi ro tài chính bao gồm hàng loạt chỉ tiêu phụ thuộc vào từngngành nghề, kết hợp so sánh giữa rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh, xem xét độlinh hoạt tài chính cũng như chính sách tài chính;
(4) Phân tích hướng phát triển của công ty như chất lượng ban quản lý vàchiến lược kinh doanh;
(5) Phân tích tình trạng pháp lý của doanh nghiệp
Nguyên tắc 3 : Xây dựng thang điểm các chỉ tiêu đơn giản, dễ hiểu, dễ so
sánh:
Các chỉ tiêu được cho điểm, sau đó tổng hợp lại và phản ánh qua ký hiệu xếphạng
1.2.4 Hệ thống chỉ tiêu dùng để xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Để xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp, thông thường gồm hai nhóm chỉ tiêu sau :
1.2.4.1 Các chỉ tiêu tài chính
Đây là các chỉ tiêu định lượng, được lấy trực tiếp hoặc kết quả tính toán dựatrên các báo cáo tài chính như bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, bảng lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp
Các chỉ số về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện hành là năng lực đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán trongthời gian ngắn
Tài sản ngắn hạn thông thường bao gồm tiền các chứng khoán ngắn hạn dễchuyển nhượng (tương đương tiền) các khoản phải thu và dự trữ (tồn kho) còn nợngắn hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn NHTM, các TCTD khác, cáckhoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả, phải nộp khác… Tài sản ngắn hạn
và nợ ngắn hạn đều có thời gian nhất định tới một năm Tỷ số khả năng thanh toán
Trang 31hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của DN nó cho biết mức độcác khoản nợ của các chủ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyểnthành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó.Thường thì khả năng thanh toán hiện hành phải lớn hơn một, nếu chỉ số này nhỏhơn một thì DN sẽ gặp khó khăn trong thanh toán.
loại bỏ hàng tồn kho trong tổng tài sản ngắn hạn và đem phần chênh lệch còn lại(còn gọi là tài sản quay vòng nhanh) chia cho tổng nợ ngắn hạn Tài sản quay vòngnhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền bao gồm: tiền,chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu Tài sản dự trữ (tồn kho) là các tài sảnkhó chuyển thành tiền hơn trong tài sản ngắn hạn và dễ bị lỗ nhất nếu được bán Dovậy tỷ số khả năng thanh toán cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạnkhông phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ (tồn kho)
Các tỷ số về khả năng cân đối vốn
Tỷ số này được dùng để đo lường phần vốn góp của các chủ sở hữu DN sovới phần tài trợ của các chủ nợ đối với DN và có ý nghĩa quan trọng trong phân tíchtài chính Bởi lẽ, các chủ nợ nhìn vào số vốn của chủ sở hữu công ty để thể hiệnmức độ tin tưởng vào sự đảm bảo an toàn cho các món nợ Nếu chủ sở hữu DN chỉđóng góp một tỷ lệ nhỏ trong tổng vốn thì rủi ro xảy ra trong sản xuất kinh doanhchủ yếu do các chủ nợ gánh chịu Mặt khác bằng cách tăng vốn thông qua vay nợcác chủ DN vẫn nắm quyền kiểm soát và điều hành DN Ngoài ra nếu DN thu đượclợi nhận từ tiền vay thì lợi nhuận dành cho các chủ DN sẽ gia tăng đáng kể
Trang 32Tỷ số nợ phải trả trên tổng tài sản (hệ số nợ) được sử dụng để xác định nghĩa
vụ của DN đối với các chủ nợ trong việc góp vốn Thông thường các chủ nợ thích
tỷ số nợ phải trả trên tổng tài sản vừa phải vì tỷ số này càng thấp thì khoản nợ càngđược đảm bảo trong trường hợp DN bị phá sản Trong khi đó các chủ sở hữu DN ưathích tỷ số cao vì họ muốn lợi nhuận gia tăng nhanh và muốn toàn quyền kiểm soát
DN Song nếu tỷ số nợ quá cao DN dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanhtoán
Thể hiện ở tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên lãi vay Nó cho biếtmức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như thế nào Việc không trảđược các khoản nợ này sẽ thể hiện khả năng DN có nguy cơ bị phá sản
Lãi vay phải trả
Các tỷ số về khả năng hoạt động:
Các tỷ số hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của
DN vốn của DN được dùng để đầu tư cho các loại tài sản khác nhau như tài sản cốđịnh, tài sản lưu động Do đó, các nhà phân tích không chỉ liên quan tới việc đolường hiệu quả sử dụng tổng tài sản mà còn chú trọng tới hiệu quả sử dụng của từng
bộ phận cấu thành tổng tài sản của DN Chỉ tiêu doanh thu được sử dụng chủ yếutrong tính toán các tỷ số này để xem xét khả năng hoạt động của DN
Là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanhcủa DN vòng quay dự trữ được xác định bằng tỷ số giữa doanh thu trong năm và giátrị dự trữ (nguyên vật liệu, vật liệu phụ, sản phẩn dở dang, thành phẩm) bình quân
Hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng
Trang 33doanh thu trong một năm
Trang 34Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần
Tài sản cố địnhTài sản cố định ở đây được xác định theo giá trị còn lại đến thời điểm lập báo cáo
Chỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay toàn bộ tài sản nó được đo bằng tỷ sốgiữa doanh thu và tổng tài sản và cho biết một đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồngdoanh thu
Hiệu suất sử dụng tài sải = Doanh thu thuần∑ tài sản
Các tỷ số về khả năng sinh lãi:
Nếu như các nhóm tỷ số trên đây phản ánh hiệu quả từng hoạt động riêngbiệt của DN thì tỉ số về khả năng sinh lãi phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất– kinh doanh và hiệu năng quản lý DN
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu = Doanh thu thuầnLợi nhuận ròng
Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho doanh thu
Nó được phản ánh số lợi nhuận sau thuế trong một trăm triệu đồng doanh thu
Đây là một chỉ số thể hiện tương quan giữa mức sinh lợi của một DN so vớitài sản của nó ROA sẽ cho ta biết hiệu quả của DN trong việc sử dụng tài sản đểkiếm lời ROA được tính bằng cách chia thu nhập hàng năm cho tổng tài sản, thểhiện bằng con số phần trăm, ROA càng cao thì càng tốt
ROE):
Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu được xác định bằng cách chia thu nhậpsau thuế cho vốn chủ sở hữu Nó phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và
Trang 35được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào DN.Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạtđộng quản lý tài chính DN
Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng:
doanh tốt hay kém một cách rõ nét nhất Bất kỳ người sử dụng thông tin nào đềuxem xét yếu tố lợi nhuận của một DN và so sánh chúng qua các kỳ hạch toán
tổng hợp phản ánh toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của DN, các quỹ của DN và cácphần kinh phí Việc tăng hay giảm nguồn vốn chủ sở hữu qua các năm là một yếu tốrất quan trọng khi xem xét đánh giá xếp hạng tín dụng DNNVV
thu thực tế của DN trong một kỳ hạch toán Thực hiện so sánh doanh thu giữa cácnăm sẽ biết được giá trị sản phẩm mà DN đã bán, đã cung cấp cho khách hàng tănghay giảm
1.2.4.2 Chỉ tiêu phi tài chính
Những chỉ tiêu phi tài chính về DN chủ yếu là những chỉ tiêu định tính, vìvậy việc phân tích chủ yếu là dùng phương pháp chuyên gia để phân tích đối vớitừng DN, so sánh giữa các kỳ để thấy được quy luật phát triển
Tuỳ theo từng mục đích của các nhà xếp hạng tín dụng DNNVV mà việc lựachọn các chỉ tiêu phi tài chính có thể nhiều hay ít, sau đây là một số chỉ tiêu hayđược lựa chọn để phân tích
Chỉ tiêu người điều hành: giới tính, độ tuổi, trình độ văn hoá, trình độ
chuyên môn, năng lực tổ chức điều hành, tư cách đạo đức, kinh nghiệm điều hành,các cương vị đã trải qua của người điều hành DN, Các chỉ tiêu này có ảnh hưởngkhông nhỏ đến kết quả kinh doanh của DN, đặc biệt là với DN tư nhân và cổ phần
Chỉ tiêu tổ chức quản lý: đánh giá về tổ chức quản lý của một DN dựa trên
tính hữu hiệu của mô hình tổ chức và bộ máy quản trị mà người ta có thể áp dụngcho một DN bởi mỗi DN có những đặc trưng đặc thù về ngành nghề sản phẩm,
Trang 36chiến lược kinh doanh, trình độ nhân viên.
Chỉ tiêu lĩnh vực hoạt động: DN hoạt động trong ngành gì, vị trí của ngành
đó trong nền kinh tế như thế nào, sự phát triển của các DN trong ngành có đồng đềukhông, sự tăng trưởng của ngành đó ra sao, ngành đó đang trong thời kỳ đi lên, đixuống hay đã phát triển đến đỉnh điểm, tiềm năng hoạt động của ngành này trongtương lai như thế nào, có nhiều dự án mới cạnh tranh không, Đó đều là nhữngnhân tố tác động đến sự ổn định và phát triển của DN
Chỉ tiêu sản phẩm: sản phẩm của DN có chất lượng ra sao, đứng vị trí nào
trên thị trường sản phẩm đó, số lượng sản phẩm chiếm bao nhiêu phần trăm trên thịtrường hiện tại và tương lai, khả năng tiêu thụ, sản phẩm hướng tới thị trường nào,tiêu thụ trong nước hay xuất khẩu, khả năng cạnh tranh của sản phẩm đó ở trongnước và ngoài nước, sản phẩm có được hợp đồng bao tiêu không
Chỉ tiêu công nghệ sản xuất: đối với các DN sản xuất các sản phẩm hữu
hình, công nghệ giữ vai trò đặc biệt quan trọng vì công nghệ sẽ quyết định việc sảnxuất ra những sản phẩm có chất lượng tốt và giảm giá thành, nó có ảnh hưởng lớnđến kết quả kinh doanh, đến khả năng hoàn trả vốn cho các nhà đầu tư trong đó cóngân hàng
Chỉ tiêu uy tín và thị phần: thị trường tiêu thụ sản phẩm, quy mô thị trường
tiềm năng và xu thế phát triển của thị trường là mở rộng hay thu hẹp của DN Điềunày rất quan trọng và có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của DN
DN có thương hiệu hay không, thuộc loại DN lớn, trung bình hay nhỏ, là DNhàng đầu hay đứng vị trí nào trên thị trường, khả năng cạnh tranh của DN khi có sựbiến động của thị trường nguyên liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm như thế nào
Chỉ tiêu mối quan hệ: DN có là thành viên của Hiệp hội hay tập đoàn nào
không, có được bảo lãnh tài chính, phi tài chính từ công ty mẹ hoặc là thư giới thiệucủa công ty có tên tuổi khác không Quan hệ với các công ty cung cấp hàng hoá vàtiêu thụ sản phẩm thế nào, tình hình của các công ty đó có vững chắc không Cácnhân tố này cũng có ảnh hưởng đến rủi ro trong hoạt động của DN
Chỉ tiêu thời gian hoạt động: số năm hoạt động của DN là một chỉ tiêu để
Trang 37đánh giá DN, một DN hoạt động lâu năm trong một ngành sẽ có nhiều kinh nghiệm
và cơ hội thành công trong kinh doanh hơn là DN mới thành lập
Chỉ tiêu lịch sử hoạt động: lịch sử hoạt động của DN phản ánh quá trình hoạt
động của DN qua các năm Đứng trên giác độ của các nhà quản lý ngân hàng, một
DN có lịch sử hoạt động tốt là DN có lịch sử hoạt động rõ ràng, không có rắc rối gì
về pháp luật, vay trả nợ sòng phẳng
1.2.5 Nhân tố ảnh hưởng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.5.1 Nhân tố khách quan
a Những thay đổi trong cơ cấu, thủ tục, chính sách
nghiệp nhỏ và vừa cần phải xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng: các bước củaquy trình chấm điểm tín dụng, hệ thống các chỉ tiêu dùng để chấm điểm và cách chođiểm các chỉ tiêu đó đều phải phù hợp với thực tiễn và những quy định do Nhà nướcban hành Một hệ thống cơ chế chính sách thông suốt, đồng bộ sẽ giúp thực hiệncông tác chấm điểm tín dụng được áp dụng rộng rãi và đồng bộ
b Chất lượng nguồn thông tin
Đây là nhân tố có ảnh hưởng quan trọng và quyết định đến kết quả bảnxếp hạng Do đó thông tin thu thập được phải trung thực và có độ tin cậy cao.Thông tin đầu vào nếu ngay từ đầu đã không chính xác sẽ dẫn tới kết quả xếp hạng
DN sai lệch, không phản ánh đúng thực tế, dẫn đến việc đánh giá thiếu chính xác về
DN Muốn vậy, khi thu thập thông tin phải sàng lọc và kiểm tra kỹ trước khi sửdụng
Thông tin được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như: bảng cân đối kếtoán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, những báocáo này đều do khách hàng cung cấp mang tính chủ quan và hầu như không đượckiểm toán nên những thông tin này không có độ tin cậy cao Ngoài ra, khi tiến hànhthu thập thông tin, cán bộ thu thập còn vấp phải nhiều khó khăn từ phía DNNVV dođối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì vấn đề bảo mật thông tin mang tínhquan trọng hàng đầu Họ không muốn tiết lộ nhiều thông tin mang tính cạnh tranh
Trang 38với các doanh nghiệp khác hoặc những thông tin mật về phương thức và bí quyếtkinh doanh Vì thế những tài liệu họ cung cấp cho ngân hàng thường không thực sựchính xác và đầy đủ Đây cũng là một nguyên nhân làm cho công tác đánh giá, xếphạng doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp nhiều khó khăn.
doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện để cán bộ ngân hàng thu thập thông tin dễ dàng vàchính xác hơn, nâng cao chất lượng nguồn thông tin từ đó nâng cao hiệu quả côngtác xếp hạng tín dụng
1.2.5.2 Nhân tố chủ quan
a Trình độ hiện đại hoá công nghệ ngân hàng:
Hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp rất phức tạp và đòi hỏi độ chínhxác cao vì vậy muốn đạt hiệu quả cao phải có cơ sở vật chất, hệ thống thông tin hiệnđại nhằm thu thập và xử lý, lưu trữ thông tin phục vụ Khi được tiến hành theo quytrình trên phần mềm chấm điểm và định hạng thì kết quả thu được sẽ chính xác vàkhách quan hơn Khi sử dụng phần mềm chấm điểm tự động sẽ hạn chế được sai sót
do lỗi chủ quan của cán bộ, rút ngắn được thời gian chấm điểm dó đó nâng cao chấtlượng công tác này
b Năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng
hạng tín dụng từ thu thập thông tin, thẩm định thông tin đến việc phân tích, chấmđiểm Do đó trình độ cán bộ là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của côngtác này Nếu cán bộ có trình độ chuyên môn vững hiểu biết về các chỉ tiêu tài chínhcũng như phi tài chính để đánh giá doanh nghiệp nhỏ và vừa chính xác, xem xét báocáo của doanh nghiệp nhỏ và vừa đó có vấn đề gì không, có kinh nghiệm trong phântích, nhận định thì kết quả xếp hạng sẽ rất đáng tin cậy Tuy nhiên, phẩm chất này ởmỗi người khác nhau thì khác nhau nên nó cũng ảnh hưởng lớn đến chất lượng côngtác xếp hạng
Cán bộ thực hiện xếp hạng không những cần chuyên môn vững mà đạo đứcnghề nghiệp là vấn đề vô cùng quan trọng Ở nhiều ngân hàng có ra quy định về
Trang 39việc cán bộ tín dụng không được nhận hoa hồng của khách hàng cũng là e ngại vấn
đề đạo đức nghề nghiệp có thể cán bộ tín dụng biết sai mà không sửa hoặc cố tìnhlàm sai để có lợi cho doanh nghiệp
1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu, kinh nghiệm xếp hạng tín dụng của một số tổ chức trong, ngoài nước và bài học đối với CIC
1.3.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Rút ra bài học từ cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, thì Việt Nam cần đề cao tầm quan trọng của xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp hơn nữa Thực trạng ở Việt Nam đến hiện giờ, vấn đề xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp chưa thực sự được quan tâm đúng mức Hiện nay trên thế giới có nhiều
nghiên cứu về phương pháp xếp hạng doanh nghiệp khác nhau, ở nước ta vấn
đề xếp hạng doanh nghiệp đã có những vẫn là thuật ngữ mới mẻ, chưa có nhiều bài viết hay các nghiên cứu khoa học về vấn đề này Một số ấn phẩm, bài viết phân tích về XHTD tiêu biểu như: “Xếp hạng tín nhiệm 596 doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam” của Công ty CP Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp Việt Nam (CRV) xuất bản năm 2011, hay các bài phân tích dài kỳ của tác giả Phước Phạm trên trang vietstock về sự thăng trầm XHTD Việt Nam hay "Mối duyên đầu" giữa Moody's và ngân hàng Việt”… Ngoài ra có một số bài nghiên cứu khoa học của các Thạc sỹ, tiến sỹ trong nước về XHTD của các THTM hay các công ty XHTD trong nước như Th.s Thủy Ngọc Thu, “Hoàn thiện xếp hạng tín nhiệm khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam”; ThS Nguyễn Trường Sinh,
“Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng Thương mại cố phần Ngoại thương Việt Nam”.
1.3.2 Kinh nghiệm của một số tổ chức xếp hạng tín dụng trong và ngoài nước
Trang 401.3.2.1 Phương pháp XHTD doanh nghiệp của Moody's và Standar
&Poor
Moody’s Investors Service (Moody’s) và Standard & Poor's (S&P) là hai tổchức tín nhiệm có uy tín và lâu đời nhất tại Mỹ và cũng là những tổ chức tiên phongtrong lĩnh vực xếp hạng tín nhiệm trên thế giới, sau đó có thêm Fitch InvestorsService Ngày nay, các tổ chức tín nhiệm này của Mỹ hoạt động trên các thị trườngtài chính lớn và cả những thị trường mới nổi trên toàn cầu Kết quả xếp hạng tínnhiệm của các tổ chức này được đánh giá rất cao
Phương pháp xếp hạng tín nhiệm của Moody’s tập trung vào bốn lĩnh vựcchính là đánh giá môi trường ngành, đánh giá tình hình tài chính, đánh giá hoạtđộng sản xuất kinh doanh, đánh giá khả năng quản trị DN chú trọng vào quản trị rủi
ro và kiểm soát nội bộ Đối với Moody’s xếp hạng chất lượng công cụ nợ dài hạncủa DN cao nhất từ Aaa sau đó thấp dần đến C được thể hiện trong Bảng 1.2 So vớiMoody’s thì hệ thống ký hiệu xếp hạng công cụ nợ dài hạn của S&P có thêm kýhiệu r, nếu ký hiệu xếp hạng DN có kèm thêm ký hiệu này có nghĩa cần chú ýnhững rủi ro phi tín dụng có liên quan