Ở Việt Nam cũng như các nước trên toàn thế giới, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang ngày càng khẳng định vai trò quan trọng cũng như những đóng góp đáng kể của mình vào sự phát triển kinh tế của đất nước. Theo thống kê, các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiến tới 96% tổng số doanh nghiệp trong cả nước, đóng góp hơn 28% GDP và thu hút một lực lượng lao động đáng kể, tạo nhiều việc làm, góp phần chuyển dịch cơ cầu kinh tế, khai thác những tiềm năng trong dân cư. Để phát triển, tăng trưởng và tồn tại trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các doanh nghiệp cần vốn để tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Khi các doanh nghiệp này cần vốn, họ thường huy động từ các nguồn như các cá nhân, doanh nghiệp khác, gia đình, bạn bè và một nguồn rất quan trọng là từ các ngân hàng thương mại. Nguồn tài chính giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ nắm bắt được các cơ hội đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh. Các ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp. Tuy nhiên,việc tiếp cận các nguồn vốn là một trở ngại lớn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay bởi các doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô và vốn chủ sở hữu nhỏ, năng lực tài chính chưa cao, thiếu tài sản thế chấp, khả năng xây dựng các dự án có tính khả thi còn yếu, số liệu thông tin kế toán chưa đáng tin cậy. Vì vậy, dưới con mắt của các nhà Ngân hàng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ là những khách hàng có độ rủi ro cao. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp vừa và nhỏ lại được đánh giá là đối tượng khách hàng có tiềm năng lớn.Trong những năm gần đây nhiều ngân hàng thương mại đã không ngừng hoàn thiện và cung ứng nhiều sản phẩm dịch vụ dành riêng cho đối tượng khách hàng này. Việc hướng các sản phẩm dịch vụ vào doanh nghiệp vừa và nhỏ đặc biệt là các sản phẩm cho vay doanh nghiệp đã đem lại cho các ngân hàng thương mại doanh số hoạt động không nhỏ, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại trên thị trường tài chính. Thẩm định tín dụng là một trong những khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng. Nó giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn; phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay; giúp cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho vay và giảm được xác suất của hai loại sai lầm thường xảy ra trong quyết định cho vay đó là cho vay một dự án tồi và từ chối cho vay một dự án tốt. Chính vì lý do đó mà tác giả chọn đề tài: “Công tác thẩm định cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phẩn Công thương Việt Nam chi nhánh Đống Đa” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Trang 1DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 2.1 Bảng giá trị và tỷ trọng huy động vốn của chi
Trang 2DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
1 Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Ngân hàng thương mại cổ
phẩn Công thương chi nhánh Đống Đa
9 Hình 2.9 Biểu đồ tình hình lợi nhuận thu được từ hoạt
động tín dụng của Vietinbank từ năm 2009 đến2011
54
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam cũng như các nước trên toàn thế giới, các doanh nghiệp vừa vànhỏ đang ngày càng khẳng định vai trò quan trọng cũng như những đóng góp đáng
kể của mình vào sự phát triển kinh tế của đất nước Theo thống kê, các doanhnghiệp vừa và nhỏ chiến tới 96% tổng số doanh nghiệp trong cả nước, đóng góphơn 28% GDP và thu hút một lực lượng lao động đáng kể, tạo nhiều việc làm, gópphần chuyển dịch cơ cầu kinh tế, khai thác những tiềm năng trong dân cư Để pháttriển, tăng trưởng và tồn tại trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, cácdoanh nghiệp cần vốn để tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Khi các doanh nghiệp này cần vốn, họ thường huy động từ các nguồn như các cánhân, doanh nghiệp khác, gia đình, bạn bè và một nguồn rất quan trọng là từ cácngân hàng thương mại Nguồn tài chính giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ nắm bắtđược các cơ hội đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ và nângcao năng lực cạnh tranh Các ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trongviệc đáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp
Tuy nhiên,việc tiếp cận các nguồn vốn là một trở ngại lớn cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ hiện nay bởi các doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô và vốnchủ sở hữu nhỏ, năng lực tài chính chưa cao, thiếu tài sản thế chấp, khả năng xâydựng các dự án có tính khả thi còn yếu, số liệu thông tin kế toán chưa đáng tin cậy
Vì vậy, dưới con mắt của các nhà Ngân hàng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ lànhững khách hàng có độ rủi ro cao Bên cạnh đó, các doanh nghiệp vừa và nhỏ lạiđược đánh giá là đối tượng khách hàng có tiềm năng lớn.Trong những năm gần đâynhiều ngân hàng thương mại đã không ngừng hoàn thiện và cung ứng nhiều sảnphẩm dịch vụ dành riêng cho đối tượng khách hàng này Việc hướng các sản phẩmdịch vụ vào doanh nghiệp vừa và nhỏ đặc biệt là các sản phẩm cho vay doanh
Trang 4nghiệp đã đem lại cho các ngân hàng thương mại doanh số hoạt động không nhỏ,góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại trên thịtrường tài chính.
Thẩm định tín dụng là một trong những khâu rất quan trọng trong toàn bộquy trình tín dụng Nó giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuấthoặc dự án đầu tư mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vayvốn; phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay;giúp cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho vay vàgiảm được xác suất của hai loại sai lầm thường xảy ra trong quyết định cho vay đó
là cho vay một dự án tồi và từ chối cho vay một dự án tốt
Chính vì lý do đó mà tác giả chọn đề tài: “Công tác thẩm định cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phẩn Công thương Việt Nam chi nhánh Đống Đa” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2 Tình hình nghiên cứu
Về mặt cơ sở lý thuyết của công tác thẩm định cho vay tại ngân hàng thì đã
có tài liệu của Tiến sỹ Nguyễn Minh Kiều với cuốn “ Tín dụng và thẩm định tíndụng ngân hàng”, “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại” Về mặt thực tiễn thì cónghiên cứu của Thạc sỹ Tào Tiến Hiệp – Đại học kinh tế quốc dân với đề tài “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏtại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Nam Hà Nội”; Thạc
sỹ Nguyễn Thu Phương – Đại học kinh tế quốc dân với đề tài “Nâng cao chất lượngtín dụng tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Đông Đô” cùng với luận văncủa nhiều sinh viên các trường đại học trong cả nước về vấn đề này Tuy nhiên,những nghiên cứu này chỉ mới đề cập sơ lược về việc chất lượng tín dụng và thẩmđịnh tín dụng mà chưa đi sâu vào nghiên cứu quy trình thẩm định tín dụng Hiệnnay chưa có luận văn nào nghiên cứu về công tác thẩm định cho vay tạiNgân hàng Công thương chi nhánh Đống Đa Vì vậy, đây là vấn đề cần đượcnghiên cứu một cách nghiêm túc
Trang 53 Mục đích nghiên cứu của luận văn
Luận văn nghiên cứu về cơ sở lý luận của công tác thẩm định cho vay và xâydựng khung phân tích áp dụng cho Ngân hàng thương mại Phân tích thực trạng vàđánh giá về công tác thẩm định cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàngthương mại cổ phần Công thương chi nhánh Đống Đa Xác định được các hạn chế
và những khó khăn trong công tác này và đề xuất các giải pháp thực tế nhằm nângcao chất lượng công tác thẩm định tại ngân hàng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Thời gian: trong giai đoạn từ 2009 đến nay
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: thống kê, phân tích, tổnghợp và so sánh Trong đó coi trọng phương pháp đúc kết các bài học từ việc thamkhảo kinh nghiệm về công tác thẩm định cho vay vốn của các ngân hàng thươngmại khác
6 Những đóng góp của luận văn
Hệ thống hóa cơ sở lý luận của công tác thẩm định cho vay của ngân hàngthương mại Xây dựng khung lý thuyết về đánh giá công tác thẩm định cho vay
Áp dụng khung lý thuyết vào phân tích công tác thẩm định của ngân hàng vàchỉ ra các điểm hạn chế tại ngân hàng
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm địnhcho vay tại ngân hàng
Trang 67 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấuthành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác thẩm định cho vay đối với doanhnghiệp của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏtại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương chi nhánh Đống Đa
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thẩm định cho vaydoanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương chinhánh Đống Đa
Trang 7CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI1.1 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trường
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trước tiên, để có được khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ, chúng ta bắtđầu nghiên cứu từ khái niệm doanh nghiệp Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khácnhau về doanh nghiệp, nhưng theo Luật doanh nghiệp nước Việt Nam năm 2005 và
có hiệu lực từ 1/7/2006 đã nêu: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, cótài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định củapháp luật nhằm mục đích thực hiện hoạt động kinh doanh” Khi căn cứ vào quy môhoạt động của doanh nghiệp thì người ta có thể phân thành 3 loại doanh nghiệp là:Doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ
Ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đều căn cứ vào “Tổng số vốn kinhdoanh và số lượng lao động của doanh nghiệp” để phân biệt doanh nghiệp thuộcloại doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa hay doanh nghiệp nhỏ Tuy nhiên, ở mỗinước các tiêu thức làm căn cứ để phân biệt loại hình doanh nghiệp lại là khác nhau
Ở Việt Nam cũng căn cứ vào hai tiêu thức trên để phân loại doanh nghiệp,theo công văn số 681/CP - KTN do Chính phủ ban hành ngày 20/6/1998 có quyđịnh DNVVN là doanh nghiệp có vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng và có số lao độngthường xuyên không quá 200 người Nhưng cùng với sự phát triển của đất nước,các doanh nghiệp cũng ngày càng gia tăng, trong đó đã có nhiều doanh nghiệp cómức vốn trên 5 tỷ đồng, hay có lao động trên 200 người nhưng vẫn chưa đủ mạnh
để được coi là doanh nghiệp lớn Vì vậy, Chính phủ đã ban hành Nghị định số90/2001/NĐ - CP, ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
(DNVVN), trong đó đã đưa ra định nghĩa là: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở
Trang 8sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người Căn cứ vào tình hình kinh tế, xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai tiêu chí vốn và lao động hoặc một trong hai tiêu chí nói trên” Như vậy, chúng ta có thể hiểu về DNVVN như định nghĩa theo Nghị định số
90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001
1.1.2 Đặc điểm của loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNVVN bên cạnh việc mang các đặc trưng vốn có của doanh nghiệp, thì nócòn những đặc điểm riêng biệt Qua đó người ta có thể phân biệt giữa DNVVN vớicác loại hình doanh nghiệp khác Cụ thể các DNVVN có các đặc điểm chủ yếu sau:
- DNVVN có quy mô hoạt động nhỏ, có thể hoạt động đa dạng ở nhiềungành nghề kinh tế, do đó sức lan toả của các DNVVN là rất lớn Mặt khác, nó cóthể thâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Theo số liệu ước tính của Bộ
kế hoạch và Đầu tư (năm 2007) thì khu vực DNVVN chiếm 33% tổng giá trị sảnlượng công nghiệp, 68% tổng lượng hàng hoá vận chuyển, 80% tổng mức bán lẻ…
- DNVVN có vốn đầu tư ban đầu ít, nguồn vốn kinh doanh và mở rộng sảnxuất bị hạn chế, nhưng hiệu quả kinh tế cao, khả năng thu hồi và quay vòng nhanh,
có sức thu hút nhiều thành phần kinh tế đầu tư vào khu vực này
- Là loại hình doanh nghiệp có sự năng động lớn trước những thay đổi của thịtrường Mặt khác, nó có thể chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàngnhanh, tăng giảm lao động, chuyển địa điểm dễ dàng Nhưng tính ổn định của DNVVN
là không cao
- Cơ cấu tổ chức sản xuất, quản lý của các DNVVN rất gọn nhẹ, các quyếtđịnh quản lý, triển khai thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp cóhiệu quả Mặt khác, mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp là rất gần
Trang 9gũi và thân thiết Nhưng trình độ quản lý nhìn chung còn hạn chế, ít được đào tạomột cách khoa học.
- Hiện tượng trốn thuế, trốn đăng ký kinh doanh, kinh doanh không đúng vớingành nghề đăng ký, làm và bán hàng giả, hàng kém chất lượng rất phổ biến, dohoạt động phân tán nên khó quản lý…
- Khả năng mở rộng kinh doanh và hợp tác với các công ty nước ngoài là rấthạn chế
Nhìn chung, trong giai đoạn của nước ta hiện nay các DNVVN vẫn chưathực sự phát triển theo đúng tiềm năng vốn có của nó, có thể gồm nhiều lý do, trong
đó có các lý do như: Khung pháp lý dành cho các DNVVN hiện nay còn thiếu, cácchính sách nhằm hỗ trợ, bảo vệ cho các DNVVN phát triển còn nhiều hạn chế…
1.1.3 Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trường
Ngày nay, tầm quan trọng của doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được quốc tếthừa nhận, hoạt động và sự phát triển của các DNVVN đóng vai trò lớn trong sựphát triển của nền kinh tế quốc gia Cũng như các nước trên thế giới, ở Việt Namcác DNVVN có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước Cụ thể, vai trò của các DNVVN được thể hiện là:
- Các DNVVN tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, mang lại nguồn thunhập ổn định và lợi ích cho tất cả mọi người, kể cả những người đang thất nghiệp,phụ nữ mang thai hay những người tàn tật đều có cơ hội có việc làm Đây là mộttrong những vai trò rõ nét nhất của các DNVVN, và là nguyên nhân khiến chúng taphải quan tâm và phát triển đối tượng này Hiện nay, do khủng hoảng kinh tế toàncầu, năm nay được dự báo là năm có tỷ lệ thất nghiệp lớn, vì vậy nếu các DNVVNđược quan tâm hơn nữa, nhằm phát triển hơn nữa sẽ góp phần làm giảm bớt tìnhtrạng thất nghiệp như hiện nay
- Các DNVVN có thể tận dụng được nhiều nguồn nguyên nhiên vật liệu đểsản xuất ra nhiều loại hàng hoá khác nhau, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, ngoài
Trang 10ra còn tạo ra nhiều các nguyên liệu, sản phẩm phụ trợ cho các ngành sản xuất côngnghiệp, và có thể tham gia vào xuất khẩu ra nước ngoài
- Các DNVVN có thể góp phần vào việc phân bổ nguồn lao động, phân bổcác ngành công nghiệp đến các vùng dân cư khác nhau trên khắc đất nước, nhờ đólàm giảm bớt được khoảng cách phát triển giữa các khu vực và nâng cao tính cạnhtranh trên toàn quốc
- Các DNVVN có thể phát triển và sử dụng hiệu quả các nguồn tài chínhđược huy động trong nước, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, góp phần làm tăng tínhhiệu quả trong quá trình quản lý và sản xuất
- Các DNVVN có thể góp phần bổ trợ cho các ngành công nghiệp lớn, gópphần thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
- Các DNVVN có vai trò quan trọng trong việc tăng trưởng kinh tế của đấtnước, duy trì, bảo tồn và phát triển các ngành thủ công mỹ nghệ truyền thống, giữgìn và phát triển những sản phẩm độc đáo, phát triển trong những làng nghề truyềnthống, các ngành được coi là mang đậm bản sắc của dân tộc
- Các DNVVN góp phần đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng thêm cho các độingũ nhân viên, công nhân, những nhà quản trị mới trong nền kinh tế thị trường.Đây cũng có thể coi là nơi “ươm” ra những tài năng cho xã hội, vì mới đầu có khi
họ chỉ là các DNVVN, rồi sau này họ có thể vươn ra thành các doanh nghiệp lớn,
sự phát triển của các doanh nghiệp này sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế của đấtnước
- Đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế và tăng thu nhập dân cư: ở hầu hết cácquốc gia các doanh nghiệp và nhỏ thường đóng góp khoảng 20 - 50% thu nhậpquốc dân Một khía cạnh khác là các doanh nghiệp này chủ yếu phục vụ cho thịtrường nội địa, hoạt động dựa trên nguồn lực, phát triển các công nghệ và kỹ năngtrong nước, điều này có ý nghĩa đòn bẩy giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, giảmthiểu gánh nặng từ những tiêu cực xã hội
Trang 11- Đảm bảo tính năng động cho nền kinh tế: với quy mô kinh doanh gọn nhẹ,vốn nhỏ, doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhiều khả năng chuyển đổi mặt hàng nhanhphù hợp với nhu cầu thị trường mà ít gây biến động lớn, ít chịu ảnh hưởng và cókhả năng phục hồi nhanh sau những cuộc khủng hoảng kinh tế trên góc độ kinh tếquốc gia Số lượng loại hình doanh nghiệp này gia tăng sẽ góp phần tạo điều kiệnđổi mới công nghệ, thúc đẩy phát triển ý tưởng và kỹ năng mới, thúc đẩy sự đầu tưgiữa các nền kinh tế trong và ngoài khu vực.
1.2 Vai trò và tầm quan trọng của thẩm định tín dụng
1.1.1 Khái niệm thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểmtra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà kháchhàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng Khác với lập dự
án đầu tư, thẩm định tín dụng cố gắng phân tích và hiểu được tính chất khả thi thực
sự của dự án về mặt kinh tế đứng trên góc độ của ngân hàng Khi lập dự án, kháchhàng do mong muốn được vay vốn nên có thể đã thổi phồng và dẫn đến ước lượngquá lạc quan về hiệu quả kinh tế của dự án Do vậy, thẩm định tín dụng cần phảixem xét đánh giá đúng thực chất của dự án Tuy nhiên, không phải vì thế mà thẩmđịnh tín dụng ước lượng dự án một cách quá bi quan khiến cho hiệu quả của dự án
bị giảm sút đến nỗi quyết định không cho vay [2,3]
1.1.2 Vai trò và tầm quan trọng của thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng giúp đánh giá một cách chính xác và trung thực khảnăng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ quyết định cho vay.Thẩm định tín dụng
là một trong nhưng khâu rất quan trọng trong toàn bộ qui trình tín dụng Tầm quantrọng của nó thể hiện ở những điểm sau:
- Hạn chế thông tin bất cân xứng
- Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu
tư mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn
Trang 12- Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay.
- Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyếtđịnh cho vay và giảm được xác suất hai loại sai lầm quan trọng trong quyết địnhcho vay: (1) cho vay một dự án tồi và (2) từ chối cho vay một dự án tốt
1.2 Các loại hình thẩm định tín dụng
1.2.1 Thẩm định tín dụng ngắn hạn
1.2.1.1 Mục tiêu và đối tượng thẩm định tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là những khoản tín dụng có thời hạn dưới 1 năm Ngânhàng cấp khoản tín dụng này cho khách hàng nhằm mục đích chủ yếu là bổ sungvốn đầu tư vào tài sản lưu động Tín dụng ngắn hạn có thể thực hiện bằng nhiềuhình thức như cho vay bổ sung vốn lưu động, chiết khấu chứng từ có giá, hoặc tàitrợ xuất nhập khẩu Tuy nhiên phổ biến nhất vẫn là cho vay ngắn hạn nhằm bổ sungthiếu hụt vốn lưu động
Đối tượng của thẩm định tín dụng ngắn hạn chủ yếu là tư cách pháp nhân củadoanh nghiệp, tính chất khả thi của phương án sản xuất kinh doanh làm căn cứ vayvốn và tài sản đảm bảo nợ vay
Mục tiêu của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách chính xác và trungthực khả năng thu hồi nợ đối với khoản cho vay ngắn hạn Một khi khách hàng tìmđến ngân hàng xin vay vốn ngắn hạn có nghĩa là họ thật sự cần vốn vay để bổ sungthiếu hụt vốn lưu động của họ Ngoại trừ một số rất ít khách hàng tìm đến ngânhàng vì động cơ lừa đảo, đa số khách hàng tìm đến ngân hàng vì động cơ trungthực Họ cần vốn và tin tưởng rằng vốn sẽ được sử dụng một cách có hiệu quả đểtạo ra lợi nhuận thỏa đáng cho chính họ và trang trải lãi vay cho ngân hàng.[2,3]
1.2.1.2 Nội dung thẩm định
Khả năng thu hồi nợ vay ngắn hạn phụ thuộc vào các yếu tố như: tư cáchpháp nhân của doanh nghiệp, năng lực quản lý của người điều hành doanh nghiệp,
Trang 13tình hình tài chính của doanh nghiệp, tính chất khả thi của phương án sản xuất kinhdoanh, uy tín tín dụng của doanh nghiệp.
Vì vậy, để đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ củakhách hàng, công tác thẩm định cần tập trung thẩm định: tư cách pháp nhân củakhách hàng, năng lực quản lý của người điều hành, tình hình tài chính của doanhnghiệp, tính khả thi của phương án vay vốn và uy tín của khách hàng Trong đóthẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp và tính khả thi của phương án vayvốn là quan trọng nhất.[2,3]
a Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp
Những nội dung cần thẩm định về tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồm:
- Thẩm định mức độ tin cậy của báo cáo tài chính:
Nghiên cứu kỹ số liệu của các báo cáo tài chính
Sử dụng kiến thức kế toán tài chính và kỹ năng phân tích để phát hiệnnhững điểm đáng nghi ngờ hay những bất hợp lý trong các báo cáo tài chính
Thảo luận, phỏng vấn và yêu cầu khách hàng giải thích về những điểmđáng nghi ngờ phát hiện được
Quan sát và xem xét lại tài liệu kế toán và chứng từ gốc làm căn cứ lập cácbáo cáo tài chính nếu cần
Kết luận sau cùng về mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính do doanhnghiệp cung cấp
- Phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp:
Việc phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp dựa trên phân tích cácnhóm hệ số sau:
Phân tích các tỷ số thanh khoản
Trang 14Tỷ số thanh toán hiện hành(còn gọi là tỷ số thanh khoản ngắn hạn) được xácđịnh dựa vào thông tin từ bảng cân đối tài sản bằng cách lấy giá trị tài sản lưu độngchia cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả
Nếu tỷ số này < 1 : khả năng thanh toán của doanh nghiệp rất thấp, doanhnghiệp không có đủ tài sản để đảm bảo chi trả nợ vay
Nếu tỷ số này > 1: khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt, doanhnghiệp đủ tài sản để đảm bảo trả nợ vay
Tỷ số thanh toán nhanh là một tỷ số tài chính dùng để đo khả năng huy độngtài sản lưu động của một doanh nghiệp để thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạncủa doanh nghiệp Trong một số trường hợp hàng tồn kho không dễ chuyển đổithành tiền nên người ta đưa ra hệ số thanh toán nhanh để xem xét tài sản dễ chuyểnthành tiền hơn để thanh toán nợ ngắn hạn
Tỷ số này được xác định dựa vào thông tin từ bảng cân đối tài sản nhưngkhông kể giá trị hàng tồn kho vào trong giá trị tài sản lưu động khi tính toán
Tỷ số này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán ngaycác khoản ngắn hạn
Tỷ số đòn bẩy tài chính
Tỷ số đòn bẩy tài chính, còn gọi là tỷ số nợ, là tỷ số đo lường mức độ sửdụng nợ để tài trợ cho hoạt động của công ty Loại tỷ số này gồm có tỷ số nợ so vớivốn chủ sở hữu, tỷ số nợ so với tổng tài sản và tỷ số nợ dài hạn
=
Trang 15Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng nợ của công ty và qua đó còn đo lườngđược khả năng tự chủ tài chính của công ty
Nếu tỷ số này ≥ 1: doanh nghiệp quá lệ thuộc vào vốn vay và như vậy rủi rocủa doanh nghiệp dồn hết cho ngân hàng gánh chịu
Nếu tỷ số này <1: doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốnbằng vay nợ, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp
Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho toàn bộ tài sản của công
ty
Nếu ≥ 1: toàn bộ tài sản của công ty không đủ để trả nợ và thực tế công ty sẽphá sản ngay nếu các chủ nợ đòi nợ cùng lúc
Nếu < 1: chứng tỏ doanh nghiệp vay ít và khả năng tự chủ của công ty là cao
Tỷ số khả năng trả lãi vay là một tỷ số tài chính đo lường khả năng sử dụnglợi nhuận thu được từ quá trình kinh doanh để trả lãi các khoản mà công ty đã vay
Nếu >1: công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay
Nếu <1: chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mìnhhoặc công ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay
Tỷ số này chỉ cho biết khả năng trả phần lãi của khoản đi vay chứ không chobiết khả năng trả cả gốc lẫn phần lãi ra sao
Tỷ số nợ
so với tổng
tài sản
Tổng giá trị nợ Tổng tài sản
=
Tỷ số khả năng
trả lãi vay
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Chi phí lãi vay
=
Tỷ số nợ dài hạn
Giá trị nợ dài hạnGiá trị nguồn vốn dài hạn
=
Trang 16Tỷ số hiệu quả hoạt động
Tỷ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao Quansát số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm củadoanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp
Kỳ thu tiền bình quân (hay số ngày luân chuyển các khoản phải thu, số ngàytồn đọng các khoản phải thu, số ngày của doanh thu chưa thu) là một tỷ số tài chínhđánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết doanh nghiệpmất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình
Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy số ngày trong năm chia cho số vòngquay khoản phải thu Một cách tính khác là lấy trung bình cộng các khoản phải thuchia cho doanh thu thuần (doanh thu không kể tiền mặt) bình quân mỗi ngày
Dựa vào Kỳ thu tiền bình quân, có thể nhận ra chính sách bán trả chậm củadoanh nghiệp, chất lượng công tác theo dõi thu hồi nợ của doanh nghiệp Theo quy
Số vòng quay
khoản phải thu
Doanh thu bán chịu ròng hàng nămBình quân giá trị khoản phải thu
=
Kỳ thu tiền
bình quân
Số ngày trong năm
Số vòng quay khoản phải thu
=
Trang 17tắc chung, kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1 + 1/3) kỳ hạn thanh toán.Còn nếu phương thức thanh toán của doanh nghiệp có ấn định kỳ hạn được hưởngchiết khấu thì kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1 + 1/3) số ngày của kỳhạn được hưởng chiết khấu.
Tỷ số hoạt động khoản phải trả
Số vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn củadoanh nghiệp đối với nhà cung cấp Tỷ số này đo lường uy tín của công ty trongviệc trả nợ đúng hạn
Số vòng quay các khoản phải trả năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏdoanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán chậm hơn năm trước Ngược lại, nếuchỉ số vòng quay các khoản phải trả năm nay lớn hơn năm trước chứng tỏ doanhnghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán nhanh hơn năm trước
Nếu chỉ sốvòng quay các khoản phải trả quá nhỏ (các khoản phải trả lớn), sẽtiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản Tuy nhiên, cũng cần lưu ý việc chiếm dụngkhoản vốn này có thể sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí về vốn, đồng thờithể hiện uy tín về quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp và chất lượng sản phẩmđối với khách hàng
Số ngày trong năm
Số vòng quay khoản phải trả
=
Vòng quay
hàng tồn kho
Giá vốn hàng bánBình quân giá trị hàng tồn kho
=
Trang 18Tỷ số này đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của công ty Tỷ số này càng lớnthì hàng tồn kho càng ít bị tồn đọng.
hoặc có thể được xác định bằng công thức[2] sau:
Số ngày tồn kho là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp
Số ngày tồn kho chính là số ngày của một vòng quay hàng tồn kho của mộtdoanh nghiệp Nó được xác định bằng cách lấy số ngày trong năm chia cho số vòngquay hàng tồn kho
Số ngày tồn kho lớn là một dấu hiệu của việc doanh nghiệp đầu tư quá nhiềucho hàng tồn kho
Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồngdoanh thu
=
Vòng quay hàng
tồn kho
Doanh thuGiá trị tồn kho bình quân
=
Trang 19Các tỷ số khả năng sinh lợi
Khả năng sinh lợi so với doanh thu
Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi so với doanh thu Thường thường tỷ sốnày có thể sử dụng lãi gộp hoặc lãi ròng so với doanh thu nên còn gọi là chỉ tiêu tỷsuất lãi gộp hay lợi nhuận trên doanh thu nếu sử dụng lãi gộp, hoặc chỉ tiêu tỷ suấtlãi ròng hay lợi nhuận ròng trên doanh thu nếu sử dụng lãi ròng
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu
Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty có lãi Tỷ số càng lớn nghĩa làlãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ
Khả năng sinh lợi so với tài sản
Tỷ số khả năng sinh lợi so với tài sản này đo lường khả năng sinh lợi so vớitài sản, hay nói các khác tỷ số này cho biết mỗi đồng giá trị tài sản của công ty tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Khả năng sinh lợi so với vốn chủ sở hữu
Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu Đây là tỷ số đượccác cổ đông quan tâm bởi vì nó thể hiện một đồng vốn góp vào doanh nghiệp sinh
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
so với tài sản (ROA)
Lợi nhuận ròng sau thuế Giá trị tổng tài sản
Trang 20Đứng trên góc độ ngân hàng, chúng ta thường quan tâm đến tỷ số lợi nhuậntrước thuế vì phần trả nợ gốc và lãi là phần chi trả trước khi nộp thuế Tuy nhiên,nếu doanh nghiệp có tỷ số lợi nhuận sau thuế cao đủ đảm bảo trả nợ và lãi vay thìcàng tốt vì khi ấy khả năng thu hồi nợ càng đảm bảo hơn.
- Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
Muốn đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, chúng ta cần so sánhcác tỷ số tài chính xác định ở trên với một số căn cứ để có thể rút ra được kết luậnchung về tình hình tài chính của doanh nghiệp Các căn cứ so sánh sử dụng baogồm:
So với các tỷ số của những thời kỳ trước
So với các tỷ số của doanh nghiệp khác có hoàn cảnh tương đồng
So với các tỷ số bình quân ngành
b Thẩm định tính khả thi của phương án vay vốn
- Thẩm định thị trường và dự báo doanh thu:
Yếu tố quyết định đầu tiên khi thẩm định một phương án sản xuất kinhdoanh là phân tích thị trường và qua đó dự báo doanh thu Để phân tích tốt tìnhhình thị trường đòi hỏi cán bộ tín dụng phải am hiểu về tình hình thị trường của sảnphẩm hoặc ngành mà khách hàng đang hoạt động Am hiểu ở đây thể hiện rõ ở cácmặt: về nhu cầu thị trường, về giá cả và về thị phần của khách hàng mình đang xemxét cấp tín dụng Nếu cần có thể tham khảo thêm các thông tin về nghiên cứu thịtrường hoặc thông tin về ngành sản xuất kinh doanh
Qua phân tích và dựa vào kinh nghiệm am hiểu về tình hình thị trường củangành sản xuất kinh doanh mình đang xem xét, cán bộ tín dụng có thể phán quyếtmức độ tin cậy của phương án sản xuất kinh doanh mà khách hàng đã lập Từ đóđánh giá chung về tính chất khả thi và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh
- Thẩm định dự báo các khoản mục chi phí:
Trang 21Để phân tích và đánh giá mức độ tin cậy của các khoản mục chi phí đòi hỏicán bộ tín dụng phải am hiểu về kế toán quản trị, kế toán chi phí và cách tính giáthành sản phẩm Từ đó có thể phán quyết các khoản mục chi phí nào là hợp lý,khoản mục chi phí nào không hợp lý.
Ngoài kinh nghiệm và sự am hiểu về ngành, cán bộ tín dụng nên tích lũythông tin về chi phí của những doanh nghiệp khách trong cùng ngành có quy môtương tự để làm cơ sở so sánh Qua đó phán quyết về mức độ tin cậy của các khoảnmục chi phí mà khách hàng đã xây dựng trong phương án sản xuất kinh doanh
1.2.2 Thẩm định tín dụng dài hạn
1.2.2.1 Mục tiêu, đối tượng của thẩm định tín dụng dài hạn
Tín dụng trung hạn là những khoản tín dụng có thời hạn từ 1 cho đến 5 năm.Tín dụng dài hạn là những khoản tín dụng có thời hạn trên 5 năm Ngân hàng cấpcác khoản tín dụng trung hoặc dài hạn cho khách hàng nhằm mục đích tài trợ chođầu tư vào tài sản cố định hoặc đầu tư vào các dự án đầu tư Ngoài ra ngân hàngcũng có thể cấp các khoản tín dụng trung hoặc dài hạn để tài trợ cho tài sản lưuđộng thường xuyên của doanh nghiệp Tuy nhiên, thực tế cho thấy đại đa số cáckhoản tín dụng trung và dài hạn nhằm mục đích đầu tư vào các dự án đầu tư
Do vậy, đối tượng cần thẩm định khi cho vay dự án đầu tư là tính khả thi của
dự án về mặt tài chính
Mục tiêu thẩm định là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năngsinh lợi của một dự án, qua đó, xác định được khả năng thu hồi nợ khi ngân hàngcho vay để đầu tư vào dự án đó.[2,3]
1.2.2.2 Nội dung thẩm định
a Thẩm định các thông số dự báo thị trường và doanh thu
Các thông số dự báo thị trường sử dụng rất khác nhau tùy theo từng ngànhcũng như từng loại sản phẩm Nhìn chung các thông số thường gặp bao gồm:
- Dự báo tăng trưởng của nền kinh tế
Trang 22- Dự báo tỷ lệ lạm phát
- Dự báo tỷ giá hối đoái
- Dự báo kim ngạch xuất khẩu
- Dự báo tốc độ tăng giá
- Dự báo nhu cầu thị trường về loại sản phẩm dự án sắp đầu tư
- Ước lượng thị phần của doanh nghiệp
b Thẩm định các thông số xác định chi phí
Các thông số này rất đa dạng và thay đổi tùy theo đặc điểm công nghệ sửdụng trong từng loại dự án Thông thường các thông số này do các chuyên gia kỹthuật và chuyên gia kế toán quản trị ước lượng và đưa ra Các thông số dùng làm cơ
sở xác định chi phí thường thấy bao gồm:
- Công suất máy móc thiết bị
- Định mức tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu, sử dụng mức lao động
- Đơn giá các loại chi phí như lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu, nănglượng…
- Phương pháp khấu hao, tỷ lệ khấu hao
- Ngoài ra còn nhiều loại thông số dự báo khác theo từng dự án
c Thẩm định dòng tiền hay ngân lưu của dự án
Ngân lưu hay dòng tiền tệ là bảng dự báo thu chi trong suốt thời gian tuổi thọcủa dự án, nó bao gồm những khoản thực thu hay dòng tiền vào và thực chi haydòng tiền ra của dự án tính theo từng năm
Cơ sở dùng để đánh giá dự án không phải là lợi nhuận mà là ngân lưu bởi vìlợi nhuận không phản ánh chính xác tổng lợi ích của dự án theo thời giá tiền tệ
Điều quan trọng trong khi thẩm định ngân lưu là xem xét cách thức xử lý cácloại chi phí khi ước lượng ngân lưu có hợp lý hay không Thông thường cần chú ýcách xử lý các loại chi phí như sau: [2,3,16]
Trang 23- Chi phí cơ hội: Là những khoản thu nhập mà công ty phải mất đi do sửdụng nguồn lực của công ty vào dự án Chi phí cơ hội không phải là một khoảnthực chi nhưng vẫn được tính vào ngân lưu, vì đó là một khoản thu nhập mà công
ty phải mất đi khi thực hiện dự án Khi thẩm định cần chú ý xem khách hàng cótính loại chi phí này vào ngân lưu hay không? Thông thường, khách hàng dễ bỏquên không kể loại chi phí này
Ví dụ: Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội đang xem xét dựa án mở cửa hàng giới
thiệu sản phẩm của công ty Cửa hàng này sẽ được đầu tư nâng cấp từ một cửahàng của công ty trước đây cho Công ty cổ phần điện lạnh công nghiệp Đại Kimthuê để bán các sản phẩm điện lạnh công nghiệp với tiền thuê hàng tháng là 100triệu đồng Trong tình huống này, chi phí cơ hội chính là khoản tiền thuê hàngtháng 100 triệu đồng hay 1,2 tỷ đồng một năm của công ty Sơn tổng hợp Hà Nộiphải mất đi do sử dụng của hàng cho thuê vào dự án mở cửa hàng giới thiệu sảnphẩm Do đó, ngân lưu của dựa án phải thể hiện khoản chi phí cơ hội 1,2 tỷ đồngmất đi hàng năm trong phần ngân lưu ra Cần chú ý xem công ty có kể khoản chiphí này vào ngân lưu của dự án khi thẩm định dự án
- Chi phí chìm: Là những chi phí đã phát sinh trước khi có quyết định thựchiện dự án Vì vậy, dù dự án có được thực hiện hay không thì chi phí này cũng đãxảy ra rồi Sở dĩ chi phí chìm không được tính vào ngân lưu của dự án là vì loại chiphí này không ảnh hưởng đến việc quyết định đầu tư hay không đầu tư dự án Cácdạng điển hình của chi phí chìm bao gồm: chi phí nghiên cứu phát triển sản phẩm,chi phí nghiên cứu tiếp thị, chi phí thuê chuyên gia lập dự án Khi thẩm định cần để
ý cách xử lý loại chi phí này vì thường khách hàng vẫn kể luôn loại chi phí này vàongân lưu
Ví dụ:Gần đây, do nhu cầu bao bì cung cấp cho các nhà máy sản xuất xi
măng trong nước gia tăng nên nhà máy sản xuất bao bì Kiên Lương muốn đầu tư
mở rộng thêm một dây chuyền sản xuất bao bì theo công nghệ hiện đại nhập từ
Trang 24Italia Nhà máy thuê chuyên gia lập dự án với chi phí chi trả cho việc lập dự án là 1
tỷ đồng Toàn bộ chi phí đầu tư dự án do chuyên gia ước tính là 15 tỷ đồng baogồm 1 tỷ đồng chi phí thuê lập dự án Một phần ba chi phí đầu tư dự án này từnguồn vốn của nhà máy, phần còn lại vay cua Ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnnông thôn tỉnh Kiên Giang, tức khoản 10 tỷ đồng
Trong trường hợp này, ta phải bóc tách 1 tỷ đồng chi phí thuê lập dự án rakhỏi ngân lưu vì đây là loại chi phí chìm, đã xảy ra trước khi xem xét đến đầu tư dự
án Ngoài ra cần phải giải thích và làm cho khách hàng hiểu tại sao không được kểphần chi phí này vào ngân lưu dự án Kết quả nhu cầu đầu tư của dự án là 14 tỷ chứkhông phải 15 tỷ như khách hàng ước lượng và do đó ngân hàng chỉ cho vay khoảntiền là 9,33 tỷ đồng chứ không phải 10 tỷ đồng
- Chi phí lịch sử (Historical cost): Là chi phí cho những tài sản sẵn có củacông ty, được sử dụng cho dự án Chi phí này có được tính vào ngân lưu của dự ánhay không còn tùy thuộc vào chi phí cơ hội của tài sản Nếu chi phí cơ hội của tàisản bằng không thì không tính, nhưng nếu tài sản có chi phí cơ hội thì sẽ được tínhvào ngân lưu của dự án như trường hợp chi phí cơ hội Khi thẩm định cần chú ýloại chi phí này thường bị khách hàng bỏ qua khi ước lượng ngân lưu
d Thẩm định chi phí sử dụng vốn
Một trong những yếu tố quan trọng liên quan đến việc ra quyết định đầu tư làsuất chiết khấu của dự án Suất sinh lời yêu cầu của một dự án phải bằng với suấtsinh lời mang lại từ việc đầu tư vào một tài sản có độ rủi ro tương đương trên thịtrường tài chính Vì vậy suất sinh lời yêu cầu tối thiểu là chi phí vốn của dự án Chiphí sử dụng vốn sẽ được xác định trên thị trường vốn và phụ thuộc vào rủi ro củacông ty hoặc rủi ro của dự án.[2,3]
Trang 25V V
Trong đó:
E : Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu, được tính bằng giá thịtrường mỗi cổ phiếu nhân với số lượng cổ phiếu đang lưu hành
D : Giá thị trường của nợ
V(=E+D): Giá thị trường của công ty
TC : Thuế suất thuế thu nhập của công ty
RD : Chi phí sử dụng nợ
RE : Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu
e Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá dự án và quyết định đầu tư
Thẩm định cách tính NPV( giá trị hiện tại ròng)
n CFi
NPV = - CF0 + ∑ i=0 (1+r)i
CF0: Ngân lưu ròng năm 0
CFi : Ngân lưu ròng năm thứ i
r : Suất chiết khấu của dự án
n : Tuổi thọ của dự ánĐây là chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư vì nó thểhiện giá trị tăng thêm mà dự án đem lại cho công ty Dự án chỉ đáng đầu tư khiNPV ≥ 0 vì chỉ khi ấy thu nhập từ dự án mới đủ trang trải chi phí và mang lại lợinhuận tăng thêm cho nhà đầu tư
Thẩm định cách tính và sử dụng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR)
n CFi
CF0 = ∑ i=0 (1+IRR)i
Tỷ suất sinh lời nội bộ chính là tỷ suất sinh lời thực tế của dự án Vì vậy, một
dự án được chấp nhận khi tỷ suất sinh lời thực tế của nó (IRR) bằng hoặc cao hơn
tỷ suất sinh lời yêu cầu (tỷ suất chiếu khấu) Theo tiêu chuẩn IRR, dự án được chấpnhận là dự án có IRR lớn hơn hoặc bằng tỷ suất sinh lời yêu cầu Tỷ suất sinh lờiyêu cầu được chọn ở đây là chi phí sử dụng vốn trung bình WACC
Thời gian hoàn vốn (PP)
Trang 26Thời gian hoàn vốn là thời gian để ngân lưu tạo ra từ dự án đủ bù đắp chi phíđầu tư ban đầu Cơ sở để chấp nhận dự án dựa trên tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn làthời gian hoàn vốn phải thấp hơn hoặc bằng thời gian hoàn vốn yêu cầu hay còn gọi
là ngưỡng thời gian hoàn vốn
Chỉ số lợi nhuận (PI)
Chỉ số lợi nhuận hay còn gọi là tỷ số lợi ích – chi phí là tỷ số giữa tổng hiệngiá của lợi ích ròng chia cho tổng hiện giá của chi phí đầu tư ròng của dự án
Nguyên tắc ra quyết định dựa trên PI là chấp nhận dự án khi PI ≥ 1 và bác bỏ dự ánkhi PI < 1
1.2.2.3 Phân tích và kiểm soát rủi ro của dự án
Thẩm định tín dụng được thực hiện kỹ trước khi quyết định cho vay dự án vàmục tiêu của nó là đánh giá chính xác và trung thực khả năng thu hồi nợ khi chovay dự án Tuy nhiên, do việc thẩm định được tiến hành trước khi cho vay trongkhi việc thu hồi nợ tiến hành sau khi cho vay nên không ai biết được chuyện gì xảy
ra trong suốt quá trình sử dụng vốn vay Kết quả là việc thu hồi được nợ vay haykhông vẫn không có gì chắc chắn Vai trò của thẩm định chỉ là giảm thiểu xác suấtkhông thu hồi được nợ, thực tế có thu hồi được nợ hay không còn phụ thuộc vàoviệc quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng Các kỹ thuật dùng để phân tích rủi ro tíndụng, từ đơn giản đến phức tạp bao gồm: Phân tích độ nhạy, phân tích tình huống
và phân tích mô phỏng.[7,8]
a Phân tích độ nhạy
Phân tích độ nhạy là kỹ thuật phân tích nhằm thấy được sự ảnh hưởng củacác biến độc lập lên biến phụ thuộc Biến phụ thuộc cần thẩm định là NPV và IRR.Các biến độc lập tác động lên NPV và IRR có thể là các thông số mà chúng ta đãlựa chọn khi ước lượng ngân lưu và chi phí bao gồm:
- Tỷ lệ lạm phát
- Tỷ giá hối đoái
- Thị phần của doanh nghiệp
- Công suất máy móc thiết bị
Trang 27- Sản lượng tiêu thụ.
- Đơn giá bán
- Tốc độ tăng giá bán
- Định mức tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu, sử dụng lao động
- Đơn giá các loại chi phí như lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng
- Tình huống kỳ vọng – Tức là tình huống bình thường mà chúng ta kỳ vọng
sẽ xảy ra trong tương lai
- Tình huống xấu – Tức là tình huống có tác động tiêu cực lên NPV và IRR.Khi tình huống này xảy ra thì NPV và IRR sẽ giảm đi
- Tình huống tốt – Tức là tình huống có tác động tích cực lên NPV và IRR.Khi tình huống này xảy ra thì NPV và IRR tăng lên
c Phân tích mô phỏng
Phân tích mô phỏng là kỹ thuật phân tích phức tạp và hiện đại hơn, nó chophép khắc phục những hạn chế của phân tích độ nhạy và phân tích tình huống Kỹthuật phân tích mô phỏng cho phép phân tích sự tác động của nhiều biến hay nhiềuyếu tố đến NPV và IRR qua hàng trăm hoặc hàng nghìn tình huống Qua đó chophép xác định xác suất bao nhiêu phần trăm NPV dương hay IRR sẽ lớn hơn chiphí sử dụng vốn WACC
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá về chất lượng hoạt động thẩm định
1.3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn
trên tổng dư nợ
Nợ quá hạn Tổng dư nợ
=
Trang 28Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quáhạn Nợ quá hạn được phân chia như sau:[16]
-Nợ quá hạn có tài sản đảm bảo: Là khoản nợ khi cho vay người đi vay làdoanh nghiệp phải thế chấp tài sản cho ngân hàng, theo pháp luật, ngân hàng cóquyền phát mãi tài sản để thu nợ, do vậy, nợ quá hạn này tuy chưa thu được nhưngngân hàng vẫn có khả năng thu hồi
- Nợ quá hạn không có tài sản đảm bảo: Là khoản nợ khi cho vay, ngân hàngkhông yêu cầu người vay thế chấp tài sản Loại nợ này, con nợ là doanh nghiệp vayvốn vẫn còn tồn tại, vẫn còn hoạt động kinh doanh nếu tình hình tài chính củadoanh nghiệp tốt thì cũng có khả năng thu hồi nợ
Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánhkhả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợcủa ngân hàng đối với các khoản vay
Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi rotín dụng tại ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càngkém, và ngược lại
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánhgiá là khả năng tổn thất cao
Trang 29Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tíndụng đánh giá không có khả năng thu hồi, mất vốn.
Chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng,đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay,đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay
Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càngkémvà ngược lại
1.3.3 Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
=
Tỷ lệ lợi nhuận từ
hoạt động tín dụng
trên tổng lợi nhuận
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Tổng lợi nhuận
=
Trang 301.4 Các yếu tố tác động đến hoạt động thẩm định tín dụng
1.4.1 Các yếu tố bên trong
Chiến lược của ngân hàng
Mỗi ngân hàng đều có chiến lược kinh doanh riêng vì các ngân hàng có những thếmạnh riêng Tuy nhiên, các chiến lược kinh doanh đó trước tiên phải phù hợp với chínhsách phát triển chung của Nhà nước và tiếp đó, phải phù hợp với khả năng của mình Mộtngân hàng nhỏ, không có nhiều kinh nghiệm thì không thể theo đuổi chiến lược kinh doanh
là thâm nhập vào thị trường cần nhiều vốn đầu tư, rủi ro cao
Chính sách tín dụng của ngân hàng
Với tầm quan trọng và quy mô lớn của hoạt động tín dụng, hoạt động nàyphải được thực hiện theo một chính sách rõ ràng, được xây dựng và hoàn thiện quanhiều năm, đó là chính sách tín dụng Chính sách tín dụng gồm: chính sách kháchhàng, chính sách lãi suất, chính sách về tài sản đảm bảo… sẽ phản ánh cương lĩnhtài trợ của một ngân hàng, nó hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhânviên ngân hàng trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năngsinh lời Như vậy, nếu chính sách tín dụng của ngân hàng không phù hợp với khảnăng, quy mô của ngân hàng sẽ không mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng,không đáp ứng nhu cầu của khách hàng và do đó sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượngtín dụng Nhưng nếu chính sách khách hàng được xây dựng tốt sẽ phát huy vai tròlớn đối với hoạt động của ngân hàng
Quy trình tín dụng của ngân hàng
Để chuẩn hóa các quá trình tiếp xúc, phân tích, cho vay và thu nợ đối vớikhách hàng, các ngân hàng thường đặt ra quy trình tín dụng Đó là các bước mà cán
bộ tín dụng ở các phòng ban trong ngân hàng phải thực hiện khi tài trợ cho kháchhàng Quy trình này gồm nhiều bước: phân tích trước khi cấp tín dụng, xây dựng và
Trang 31ký kết hợp đồng tín dụng, giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng, thu nợ vàđưa ra các phán quyết tín dụng mới.
Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Để tránh rủi ro, mỗi ngân hàng đều phải chú trọng vào công tác kiểm tra,kiểm soát nội bộ Công tác này không chỉ được thực hiện đối với khách hàng màcòn được thực hiện đối với bản thân ngân hàng
Công tác thẩm định khoản vay
Thẩm định tín dụng là việc sử dụng các công cụ và kĩ thuật phân tích nhằmkiểm tra, đánh gia mức độ tin cậy và rủi ro của một dự án khách hàng đã xuất trìnhnhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng Khi lập dự án đầu tư, khách hàng domong muốn được vay vốn, có thể đã thổi phồng và dẫn đến ước lượng quá lạc quan
về hiệu quả kinh tế của dự án Do vậy, thẩm định tín dụng cần phải xem xét đúngthực chất của dự án Thẩm định tín dụng cần đạt được các mục tiêu:
- Đánh giá được mức độ tin cậy của dự án đầu tư mà khách hàng đã lập vànộp cho ngân hàng
- Phân tích và đánh giá mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay
- Giảm xác suất của hai loại sai lầm khi quyết định cho vay: (1) cho vay một
dự án tồi và (2) từ chối cho vay một dự án tốt
Khi đạt được những mục tiêu trên, mức độ rủi ro khi cho vay sẽ đượcgiảm xuống
1.4.2 Các yếu tố bên ngoài
Trình độ quản lý, đặc biệt là quản lý tài chính của khách hàng
Trường hợp người vay có trình độ yếu kém về quản lý, không tính toán kỹlưỡng hoặc không có khả năng tính toán kỹ lưỡng những bất trắc có thể xảy ra,không có khả năng thích ứng và khắc phục khó khăn trong kinh doanh sẽ dẫn tớivốn vay không được sử dụng hiệu quả Ngoài ra, việc yếu kém trong quản lý tàichính có thể dẫn tới trường hợp dù dự án hay quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu
Trang 32quả song nguồn trả nợ ngân hàng sẽ không được đảm bảo Như vậy doanh nghiệpkhông có khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn cho ngân hàng.
Tính trung thực của khách hàng
Trường hợp này người vay kinh doanh có lãi song vẫn không trả nợ cho ngânhàng đúng hạn hoặc không muốn trả nợ ngân hàng Họ chây ì với hy vọng có thểquỵt nợ hoặc sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt
Rủi ro đạo đức là một vấn đề do thông tin không cân xứng tạo ra khi cuộcgiao dịch diễn ra Rủi ro đạo đức phát sinh do các hành động có tác động đến hiệuquả nhưng lại không dễ dàng quan sát được và vì thế những người thực hiện cáchành động này có thể chọn theo đuổi những lợi ích cá nhân của mình trên cơ sở gâytổn hại cho người khác Rủi ro đạo đức trong lĩnh vực tài chính xảy ra sau khi cấptín dụng, những người được cấp tín dụng luôn có xu hướng muốn thực hiện các đầu
tư rủi ro hơn những người cho vay mong đợi, vì chủ đầu tư sẽ có những khoản lợinhuận rất lớn nếu dự án thành công, trong khi những người cấp tín dụng chỉ nhậnđược một khoản lợi ích cố định Ngược lại, nếu dự án thất bại thì bên cho vay sẽ bịmất một phần hoặc toàn bộ vốn do không được hoàn lại đầy đủ
Trang 33CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA
2.1 Khái quát về Ngân hàng Công thương Đống Đa
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Công thương Đống Đa
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank), được
thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ ngân hàng Nhà nước Việt Nam Là ngânhàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngân hàng Việt Nam Hệthống mạng lưới của Vietinbank trải rộng khắp toàn quốc với 3 sở giao dịch 141chi nhánh và trên 700 điểm, phòng giao dịch Ngân hàng thương mại cổ phần Côngthương có 4 công ty hạch toán độc lập là công ty Cho thuê tài chính, Công tyTNHH Chứng khoán, Công ty Quản lí Nợ và Khai thác tài sản, Công ty TNHH Bảohiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin và Trung tâm Thẻ,Trường Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực Ngân hàng thương mại cổ phầnCông thương là sáng lập viên và đối tác liên doanh của ngân hàng INDOVINA và
là công ty chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam Ngân hàng có quan hệ đại lívới trên 850 ngân hàng lớn trên toàn thế giới và là thành viên của hiệp hội Ngânhàng Việt Nam, hiệp hội các Ngân hàng châu Á, hiệp hội tài chính viễn thông Liênngân hàng toàn cầu, tổ chức Phát hành và thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế
Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thươngmại điện tử tại Việt Nam Để có thể đúng vững và pháp triển, Ngân hàng thươngmại cổ phần Công thương không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụhiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của kháchhàng: Các dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ trong và ngoài nước, cho vay vàđầu tư, tài trợ thương mại, bảo lãnh và tái bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, tiền gửi,
Trang 34thanh toán, chuyển tiền, phát hành và thanh toán thẻ tín dụng trong nước và quốc
tế, sec du lịch, kinh doanh, chứng khoán, bảo hiểm và cho thuê tài chính,
Ngân hàng Công thương Việt Nam là ngân hàng đầu tiên của Việt Namđược cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 Năm 2009 là năm đầu tiên Vietinbank hoạtđộng theo mô hình ngân hàng cổ phần đã có nhiều đổi mới tích cực và mangtính đột phá.[16]
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Đống Đa được hình
thành năm 1959 từ phòng Công thương nghiệp Ô Chợ Dừa và được đổi thành ChiĐiếm Nghiệp vụ ngân hàng Nhà nước khu phố Đống Đa có trụ sở tại 237 khâmThiên – Hà Nội, với tổng số cán bộ công nhân viên khoảng 50 người Từ ngày1/7/1988 là đơn vị hạch toán phụ thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Côngthương, là chi nhánh loại I có doanh số hoạt động lớn trong hệ thống ngân hàngCông thương và trên địa bàn thành phố Hà Nội, có trụ sở chính tại 187 NguyễnLương Bằng, quận Đống Đa Chi nhánh có khoảng gần 300 cán bộ công nhân viên,
6 phòng giao dịch ở Kim Liên, Cát Linh, Đặng Vắn Ngữ, Thái Hà, NguyễnKhuyến, Văn Chương với mạng lưới huy động vốn rộng khắp gồm 2 điểm giaodịch và 9 quỹ tiết kiệm
Trong hơn 20 năm thành lập và đổi mới, tuy phải đương đầu với nền kinh tếthị trường hết sức sôi động và cạnh tranh, chi nhánh không tránh khỏi những khókhăn trở ngại trong lĩnh vực kinh doanh – tiền tệ, nhưng bằng ý chí vươn lên từ nộilực của gần 300 cán bộ công nhân viên chức, dưới sự chỉ đạo chặt chẽ của Ngânhàng thương mại cổ phần Công thương, Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội,của các cấp, các ngành chính quyền địa phương, từng bước chi nhánh Ngân hàngthương mại cổ phần Công thương Đống Đa đã lập lại thế chủ động hội nhập vàonền kinh tế thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, đứng vững và ngày càng pháttriển góp phần trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế thủ đô
Trang 35Trong những năm qua, chi nhánh liên tục mở rộng về quy mô hoạt động, về
tổ chức bộ máy và mạng lưới, kết quả hoạt động kinh doanh cũng không ngừngtăng trưởng cho nên chi nhánh ngày càng có uy tín được nhiều bạn hàng đánh giácao Chính vì vậy, đến nay chi nhánh luôn giữ vững là đơn vị kinh doanh xuất sắctrong hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Do những thành tíchxuất sắc trong hoạt động nên chi nhánh được chủ tịch nước tặng thưởng huânchương lao động hạng ba năm 1995, năm 1998 được tặng thưởng huân chương laođộng hạng hai và vào năm 2002 được tặng thưởng huân chương lao động hạngnhất Đặc biệt năm 2003, chi nhánh được trao tặng danh hiệu “Anh hùng lao độngthời kì đổi mới”
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
2.1.2.1 Bộ máy tổ chức
Hiện nay, chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa có 4 khối,8 phònggiao dịch và 11 phòng banđược biểu diễn như sau:
Bốn khối gồm: khối kinh doanh, khối quản lý rủi ro, khối tác nghiệp và khối
hỗ trợ Bốn khối này chịu trách nhiệm trực tiếp 12 phòng ban Khối kinh doanh phụtrách phòng khách hàng số 1, phòng khách hàng số 2 và phòng khách hang cá nhân.Khối quản lí rủi ro phụ trách phòng quản lý rủi ro và phòng quản lý nợ có vấn đề.Khối tác nghiệp phụ trách phòng kế toán, phòng tiền tệ - kho quỹ và phòng thanhtoán xuất nhập khẩu Khối hỗ trợ phụ trách phòng tổng hợp, phòng thông tin điệntoán và phòng tổ chức – hành chính
Các phòng ban này đều được chuyên môn hóa theo chức năng và nhiệm vụ
cụ thể Tuy nhiên chúng vẫn là một bộ phận không thể tách rời trong ngân hàng do
đó chúng luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Trang 36(Nguồn: Tài liệu giới thiệu về Ngân hàng Công thương Chi nhánh Đống Đa)
2.1.2.2 Hoạt động của các phòng ban
Phòng khách hàng số 1 là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các doanh
nghiệp, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tíndụng, quản lí các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn củaNHTMCPCT Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngânhàng cho các doanh nghiệp lớn
rủi ro Phòng quản lí nợ có
vấn đề
có vấn đề Phòng kế toán
Phòng tiền tệ - kho
quỹ Phòng thanh toán xuất nhập khẩu Phòng tổng hợp
Phòng thông tin điến
toán
Phòng tổ chức – hành chính
8 PHÒNG GIAO DỊCH
KHỐI
HỖ TRỢ
KHỐI TÁC NGHIỆP
KHỐI QUẢN
LÍ RỦI RO
KHỐIKINH DOANH
Trang 37Phòng khách hàng số 2 là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các doanh
nghiệp, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quanđến tín dụng, quản lí các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành vàhướng dẫn của NHTMCPCT Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán cácsản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Phòng khách hàng cá nhân là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các
khách hàng là cá nhân, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Thực hiện cácnghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lí các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế
độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHTMCPCT Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị,giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng cá nhân
Phòng quản lí rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh về công
tác quản lí rủi ro của chi nhánh Quản lí giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu
tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩm định hoặc táithẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chứcnăng đánh giá, quản lí rủi ro trong toàn bộ hoạt động kinh doanh của chi nhánhNHTMCPCT Đống Đa theo chỉ đạo của NH TMCPCTVN
Phòng quản lí nợ chịu trách nhiệm về quản lí và xử lí các khoản nợ có vấn
đề (bao gồm các khoản nợ: cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ quá hạn, nợ xấu) Quản lí,khai thác và xử lí tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của nhà nước nhằmthu hồi các khoản nợ gốc và tiền lãi vay Quản lí, theo dõi và thu hồi cáckhoản nợ đã được xử lí rủi ro
Phòng kế toán là các phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với
khách hàng Các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lí tàichính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đếnnghiệp vụ thanh toán, xử lí hạch toán các giao dịch Quản lí và chịu trách nhiệm đốivới hệ thống giao dịch trên máy, quản lí quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theođúng quy định của nhà nước và NHTMCPCT Thực hiện nhiệm vụ tư vấn chokhách hàng về sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Trang 38Phòng thanh toán nhập khẩu là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ
về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh theo quy địnhcủa NHTMCPCTVN
Phòng tiền tệ - kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lí an toàn kho quỹ, quản lí
tiền tệ theo quy định của NHNN và NHTMCPCTVN Tạm ứng và thu tiền cho cácquỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho cácdoanh nghiệp có nguồn thu tiền mặt lớn
Phòng tổ chức – hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức
cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước vàquy định của NHTMCPCTVN Thực hiện công tác quản lí và văn phòng phục vụhoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn củachi nhánh
Phòng thông tin điện toán thực hiện công tác quản lí, duy trì hệ thống thông
tin điện toán tại chi nhánh Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị công nghệ thông tin để đảmbảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh
Phòng tổng hợp là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh dự
kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinhdoanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh
2.2 Phân tích thực trạng hoạt động thẩm định cho vay tại Ngân hàng Vietinbank Đống Đa
2.2.1 Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng tới chất lượnghoạt động của ngân hàng vì khi ngân hàng càng dễ dàng huy động được nhiều vốnnhưng với chi phí thấp thì điều đó cho thấy ngân hàng đó là một ngân hàng có uytín và có độ rủi ro thấp Bất kỳ một ngân hàng nào khi bắt đầu hoạt động, nghiệp vụđầu tiên cũng là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho kháchhàng và sau đó thì mở rộng các dịch vụ khác, bằng cách đó ngân hàng huy độngđược tiền gửi của các doanh nghiệp và tổ chức dân cư
Trang 39Với mạng lưới chi nhánh rộng khắp toàn quốc, sản phẩm tiền gửi ngày càng
đa dạng, đem lại nhiều tiện ích cho người gửi tiền, tổng nguồn vốn huy động củaNHTMCPCT VN luôn tăng trưởng qua từng năm Là một chi nhánh cấp I của mộtngân hàng được thành lập lâu đời có nhiều uy tín, Chi nhánh Ngân hàng thươngmại cổ phần Công thương Đống Đa có nhiều thuận lợi trong việc huy động vốn,điều này thể hiện ở sự gia tăng đáng kể trong tổng nguồn vốn huy động qua cácnăm Cơ cấu nguồn vốn theo tính chất huy động:
Bảng 2.1 Bảng giá trị và tỷ trọng huy động vốn của chi nhánh (2009-2011)
Đơn vị: tỷ đồng
Tỷđồng
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế 2000 52 2267 57 1500 36
Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của CN NTTHCPCT Đống Đa(2009-2011)
Năm 2009, nguồn vốn huy động là 3850 tỷ đồng trong đó tiền gửi tiết kiệm
là 1800 tỷ đồng, tiền gửi của các tổ chức kinh tế là 2000 tỷ đồng và kỳ phiếu là 50
tỷ đồng
Năm 2010, nguồn vốn huy động là 4000 tỷ đồng trong đó tiền gửi tiết kiệm
là 1640 tỷ đồng, tiền gửi của các tổ chức kinh tế là 2267 tỷ đồng, kỳ phiếu là 30 tỷđồng và giấy tờ có giá khác là 63 tỷ đồng
Tính đến ngày 31/12/2011, tổng nguồn vốn huy động đạt 4150 tỷ, tăng 50 tỷ
so với năm 2010 Trong đó nguồn vốn nội tệ huy động được là 3650 tỷ tăng hơn1% so với cùng kì năm trước Nguyên nhân là do nguồn vốn của SCIC và Bảohiểm xã hội tăng mạnh so với đầu năm
Dưới đây là biểu đồ thể hiện tình hình biến động của vốn huy động qua cácnăm từ 2009 đến 2011
Trang 40Hình 2.2: Biểu đồ tình hình biến động của vốn huy động từ 2009 đến 2011
Đơn vị: tỷ đồng
Nguồn: Bảng 2.1
2.2.2 Hoạt động cho vay
Trong tín dụng thì hoạt động cho vay là được các ngân hàng chú trọng dophần lớn các NHTM có được lợi nhuận từ hoạt động này Chính vì vậy, công tác tíndụng luôn được chi nhánh coi là mũi nhọn, là nhiệm vụ hàng đầu trong hoạt độngkinh doanh Bám sát sự chỉ đạo của NHTMCPCT VN trong những năm qua, chinhánh đã luôn đề ra mục tiêu cho công tác đầu tư và cho vay với mục tiêu tăngtrưởng ổn định, đảm bảo an toàn vốn tín dụng
Bảng 2.2 Bảng giá trị và tỷ trọng nợ vay của chi nhánh (2009-2011)
Đơn vị: tỷ đồng