Theo quan sát thực địa: nước sông đục có màu đen nhiều váng dầu, có mùi tanh hôi và có rất ít sinh vật sống trên sông, ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng, năng suấtcủa cây trồng và mỹ quan cùng với đó là gián tiếp ảnh hưởng sức khỏe người dân xungquanh khu vực có sông chảy qua. Đoạn sông Cầu Bây chảy qua tổ dân phố An Lạc, thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội có vai trò cấp nước tưới tiêu. Còn là nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý của tổ dân phố An Lạc và nước thải khu công nghiệp Sài Đồng B. Chính vì vậy chất lượng nước sông đang bị suy giảm ảnh hưởng xấu đến đời sống cũng như hoạt động sản xuất của người dân trong khu vực. Nhận thấy việc nghiên cứu đánh diễn biến chất lượng nước sông Cầu Bây là cần thiết. Do đó nhóm chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Cầu Bây đoạn từ tổ dân phố An Lạc về trường đại học nông nghiệp Hà Nội, thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội”.
Trang 1Mục lục
Phụ Lục
I Thiết kế chương trình quan trắc môi trường nước 3
II Thiết kế chương trình quan trắc môi trường không khí 10 III Báo cáo chuyên đề chất lượng môi trường 14
Chương 1: Tổng quan vấn đề môi trường nghiên cứu 15
Chương 3: Thực trạng môi trường nước đoạn sông nghiên cứu 19 Chương 4: tác động suy thoái môi trường 25 Chương 5: thực trạng quản lý môi trường 26 Chương 6: Giải pháp bảo vệ môi trường 26
Tài liệu tham khảo
Trang 2Phụ Lục Danh mục chữ viết tắt
DO ; oxi hòa tan
COD : nhu cầu oxi hóa học
TSS : Chất rắn lơ lửng
TCCP : tiêu chuẩn cho phép
QCVN : quy chuẩn Việt Nam
TCVN : tiêu chuẩn Việt Nam
KCN : khu công nghiệp
UBND : ủy ban nhân dân
Danh mục bảng
Bảng 1: các thông số quan trắc
Bảng 2: phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
Bảng 3: Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh
Bảng 4: Các nguồn thải chính
Bảng 5 : Kết quả đo đạc thực địa
Bảng 6: thông số đo nhanh phòng thí nghiệm
Bảng 7: thông số phân tích phòng thí nghiệm
Danh mục hình ảnh
Hình 1: vị trí lấy mẫu
Hình 2 : Vị trí lấy mẫu khí
Hình 3 ; hướng dòng chảy, nguồn phát thải
Hình 4 :Đồ thị diễn biến ô nhiễm amoni ( NH4 + )
Hình 5 : Đồ thi diễn biến PO4
Trang 33-I THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC
1 Mở đầu
a, Thông tin chung về chương trình quan trắc
Chương trình quan trắc được thực hiện bởi nhóm 5, chiều chủ nhật, lớpthực tập quan trắc môi trường
b, Cơ sở pháp lý của chương trình quan trắc
Chương trình quan trắc phải phù hợp với các quy định trong các bộluật: Luật Tài nguyên nước, Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản quyphạm pháp luật hiện hành có liên quan
Các quy chuẩn và thông tư:
1 Thông tư 29: 2011/BTNMT - Hướng dẫn quan trắc nước mặt
lục địa và so ánh.2
2 Thông tư 29: 2011/BTNMT- Quy định quy trình kỹ thuật quan
trắc môi trường nước mặt lục địa
3 QCVN08:2008/BNTMT - Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất
lượng nước mặt
4 Thông tư 21:2012/BTNMT - Quy định việc bảo đảm chất lượng
và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường
c Sự cần thiết của chương trình quan trắc
+ Nước có vai trò quan trọng cho sự sống của con người và tất cả cáchoạt động kinh tế xã hội
+ Tốc độ đô thị hóa ngày càng nhanh, cộng với việc mở rộng các khucông nghiệp, làm cho lòng sông Cầu Bây thu hẹp dần Hàng chục dãy nhànằm dọc hai bờsông và Khu công nghiệp Sài Đồng lại xả thẳng nước thảichưa qua xử lý xuống sôngkhiến nước sông luôn trong tình nhiễm bẩn nặng
Trang 4+ Theo quan sát thực địa: nước sông đục có màu đen nhiều váng dầu,
có mùi tanh hôi và có rất ít sinh vật sống trên sông, ảnh hưởng xấu đến sinhtrưởng, năng suấtcủa cây trồng và mỹ quan cùng với đó là gián tiếp ảnhhưởng sức khỏe người dân xungquanh khu vực có sông chảy qua
Đoạn sông Cầu Bây chảy qua tổ dân phố An Lạc, thị trấn Trâu Quỳ,huyện Gia Lâm, TP Hà Nội có vai trò cấp nước tưới tiêu Còn là nguồn tiếpnhận nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý của tổ dân phố An Lạc và nước thảikhu công nghiệp Sài Đồng B Chính vì vậy chất lượng nước sông đang bịsuy giảm ảnh hưởng xấu đến đời sống cũng như hoạt động sản xuất củangười dân trong khu vực
Nhận thấy việc nghiên cứu đánh diễn biến chất lượng nước sông CầuBây là cần thiết Do đó nhóm chúng tôi đã thực hiện đề tài:
“Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Cầu Bây đoạn từ tổ dân phố An Lạc về trường đại học nông nghiệp Hà Nội, thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội”.
2 Chương trình quan trắc
a, Mục tiêu và yêu cầu quan trắc
- Mục tiêu quan trắc:
+ xác định áp lực
+ thiết kế mạng lưới quan trắc tại địa điểm quan trắc
+ tìm hểu các thông số đánh giá chất lượng nước của đoạn sông
+ đề xuất những giải pháp khắc phục ô nhiễm
- Yêu cầu quan trắc:
+ xác định đúng các áp lực môi trường, đánh giá vấn đè môi trườngnước tại nơi quan trắc, từ đó các định được vị trí lấy mẫu đảm bảo đúngmục tiêu cần quan trắc
Trang 5+ Thu thập đầy đủ và chính xác các thông tin liên quan đến thủy vựcnghiên cứu, bao gồm: ranh giới thủy vực, chế độ thủy lực, các thông số thủyvăn và hóa – lý – sinh học của sông Cầu Bây, các nguồn ô nhiễm có tácđộng đến chất lượng nước sông, các yếu tố khí hậu, thời tiết…
+ Tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu trong quá trình lấy mẫu và bảo quảnmẫu tại hiện trường
+ Đảm bảo độ chính xác trong các kết quả phân tích mẫu ở ngoài hiệntrường và trong phòng thí nghiệm
+ đề xuất các giải pháp hạn chế ô nhiễm nước sông Cầu Bây
b, Đối tượng và phạm vi quan trắc
- Đối tượng quan trắc: Chất lượng nước mặt sông Cầu Bây
- Phạm vi quan trắc:
+ Phạm vi về thời gian: Từ ngày 06/9/2013 đến ngày 27/10/2013
+ Phạm vi về không gian: Đoạn sông chảy qua tổ dân phố An Lạc kéodài 1700m,bắt đầu từ cầu vườn cải đến cầu sau khoa nông học
3 Cl- Chuẩn độ sử dụng muối Máy đo pH
Trang 6bạcTCVN 6194-1996
4 NH4+ Phương pháp so màu
Indophenol theoTCVN 5988-1995 (ISO5664-1984)
Máy đo UV/VIS
5 NO3- Phương pháp so màu theo
TCVN 6180-1996 (ISO7890-3-1988)
Máy đo UV/VIS
6 COD Phương pháp chuẩn độ
theo TCVN6491-1999 ( ISO 6060-1989)
7 PO43- Phương pháp so màu theo
TCVN 6494-1999
Máy đo UV/VIS
8 TSS Phương pháp khối lượng
theo TCVN
6625 – 2000 (ISO 11923 1997)
-Giấy lọc sợi thủy tinh
e, Phương án khảo sát thực địa và thu thập thông tin thứ cấp
- Phương án khảo sát thực địa:
+ Khảo sát đặc điểm, địa hình khu vực xung quanh đối tượng cầnnghiên cứu
+ Xác định các loại nguồn thải và số lượng các nguồn thải tác động trựctiếp đến đối tượng nghiên cứu
+ Xác định ranh giới khu vực cần quan trắc, vị trí điểm quan trắc và mô
tả vị trí điểm lấy mẫu
Trang 7-> Việc khảo sát giúp nắm bắt đc chính xác đặc điểm khu vực nghiêncứu từ đó xác định lại mục tiêu, lựa chohn địa điểm, vị trí và số lượng mẫucần lấy.
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
+ Số liệu được thu thập từ các nguồn trình, báo internet, sách
+ Phỏng vấn người dân
f, Phương án lấy mẫu
- Số lượng mẫu cần lấy
Do vận tốc dòng chảy trên đoạn mương tương đối nhỏ và tính đồngnhất của thành phần vật chất trong nước cũng tương đối cao nên ở mỗi vị trílấy mẫu sẽ chỉ lấy một mẫu đại diện ở vị trí giữa dòng Vậy số lượng mẫunước mặt cần lấy cho mỗi lần lấy mẫu là 3 mẫu ở 3 vị trí đã xác định
- Vị trí lấy mẫu
Theo mục tiêu quan trắc đó là đánh giá diễn biến chất lượng nước sôngCầu Bây đoạn từ tổ dân phố An Lạc về trường đại học nông nghiệp nên các
vị trí lấy mẫu được xác định như sau:
+ Vị trí 1: cầu sau khoa nông học
+ Vị trí 2: trạm bơm nông nghiệp cách cổng viện rau 400 m
+ Vị trí 3: cầu vườn cải
Trang 8Hình 1: vị trí lấy mẫu nước
- Thời gian và tần suất lấy mẫu
+ Thời gian lấy mẫu
Từ ngày 06/10/2013 đến ngày 27/10/2013
+ Tần suất lấy mẫu
Do đặc điểm xả thải của nguồn thải chính tới đoạn sông đó là thay đổigiữa những ngày trong tuần và cuối tuần nên tiến hành lấy mẫu 2 lần trêntuần, 1 mẫu lấy vào thứ năm và chủ nhật
Trang 9- Kỹ thuật lấy mẫu
Kỹ Thuật lấy mẫu thước hiện theo hướng dẫn của TCVN 1:2011(ISO 5667-1:2006) Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuậtlấy mẫu
6663-+ Phương pháp lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện của mẫu
+ Dụng cụ: chai nhựa thể tích 500ml (PE)
+ Thiết bị: Thuyền
+ Cách lấy mẫu: mẫu được lấy cách mặt nước20cm,tránh xáo trộn.lấymẫu đầy chai và nút chặt nắp chai trước khi đưa lên mặt nước sau khi lấymẫu xong tiến hành bảo quản mẫu trong thùng lạnh và đưa về phòng thínghiệm, hạn chế tối đa sự xáo trộn Các chai chứa mẫu được tráng rửa bằngnước mẫu tại đó và đánh số để phân biệt
g, Phương án phân tích
Mẫu sau khi lấy được bảo quản lạnh sau đó mang đến phòng thí nghệm
đo các thông số:
+ Đo pH: đo bằng máy đo điện cực thủy tinh
+ Đo DO: đo trực tiếp bằng máy đo oxy hòa tan điện cực màng
Sau khi đo các thông số đo nhanh mẫu được đạy nắp kín và bảo quảnlạnh theo đúng hướng dẫn bảo quản mẫu của TCVN 6663-3:2011 Hướngdẫn bảo quản và lưu giữ mẫu nước
+ Phân tích Clo bằng phương pháp chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thịcromat
+ Phân tích COD, phương pháp oxy hoá bằng K2Cr2O7 trong môitrường axit theo TCVN 6491 - 1999
+ Phân tích Nitrat, phương pháp so màu
+ Phân tích Amoni, phương pháp so màu indophenol
Trang 10+ TSS: phương pháp phân tích khối lượng
+ PO4-: phương pháp so màu
h, Phương án xử lý số liệu và đánh giá kết quả
Số liệu được xử lý thông qua phần mềm Excel
- Phương pháp đánh giá: So sánh kết quả phân tích và đo đạc vớiQCVN phù hợp
- Tiêu chuẩn đánh gía
QCVN 08: 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt
2 Chương trình quan trắc
- Mục tiêu và yêu cầu quan trắc: Đánh giá chất lượng môi trườngkhông khí xung quanh đoạn sông Cầu Bây từ cầu Vườn Cải đến cầu saukhoa Nông Học
- Đối tượng và phạm vi quan trắc
+ Đối tượng: Môi trường không khí xung quanh đoạn sông Cầu Bây
Trang 11+ Không gian: Từ cầu Vườn Cải đến cầu sau khoa Nông Học.
+ Thời gian: Từ 12h-18h ngày 8 – 10 - 2013
- Phương án quan trắc: Lấy mẫu tại 3 điểm, tần suất 3 lần/ ngày.Thông số quan trắc: SO2, CO, NOx, Bụi lơ lửng, Bụi < 10 m, pb
- Phương án khảo sát thực địa và thu thập thông tin thứ cấp:
đi thực tế theo dõi hướng gió tại khu vực nghiên cứu, xác định vị tríkhu dân cư và vị trí lấy mẫu
- Phương án lấy mẫu
+ Số lượng mẫu: 3 mẫu
+ Vị trí lấy mẫu: Theo mục tiêu quan trắc, sử dụng các thông tin thứcấp, dựa trên các kết quả quan sát đo đạc tại hiện trường để xác định địahình và hướng gió Từ các kết quả thu được nhóm xác định vị trí lấy mẫu.+ Thời gian và tần suất lấy mẫu: dựa vào hướng gió, thời tiết, nhóm đềnghị lấy mẫu 3 lần/ngày, thời gian cụ thể lấy mẫu: 12h, 15h, 18h
+ Kỹ thuật lấy mẫu: Lấy mẫu hệ thống, lấy mẫu chất lượng không khí Lấy mẫu theo phương pháp lấy mẫu khô đơn giản
- Phương án phân tích: Áp dụng các TCVN hiện hành
Bảng 2: phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
stt Thông số Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp
Trang 12(Nguồn: TT 28:2009/BTNMT)
- Phương án xử lý số liệu và đánh giá kết quả
+ Xử lý số liệu: trên phần mềm excel
+ Phương pháp đánh giá: So sánh với QCVN
+ Tiêu chuẩn đánh giá: QCVN 05:2009/BTNMT
Bảng 3: Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh
Đơn vị: Microgam trên mét khối (μg/mg/m 3)
bình 1 giờ
Trung bình 3 giờ
Trung bình
24 giờ
Trung bình năm
Ghi chú: Dấu (-) là không quy định
+ Sản phẩm của chương trình: Thông tin đánh giá về chất lượng môitrường không khí xung quanh khu vực đang xét
3 Kết quả khảo sát
- Thời gian: ngày 8/10/2013
- Hướng gió thổi chủ yếu là hướng Đông Bắc – Tây Nam, thổi trựctiếp vào khu dân cư, không có vật cản Do có 2 khu dân cư nằm gần đoạnsông nghiên cứu, nên nhóm lấy mẫu tại 3 điểm Tại độ cao 1,5m
Vị trí 1: khu dân cư gần cầu cuối khoa nông học
Trang 13Vị trí 2: lấy mẫu tại sông, chỗ gần điểm xả thải mương Lào.
Vị trí 3: lấy mẫu tại khu tập thể viện rau hoa quả
Hình 2 : Vị trí lấy mẫu khí
III BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 14Ngày nay vấn đề ô nhiễm môi trường đã và đang ngày càng trở nênnghiêm trọng ở việt nam Trên các phương tiện thông tin đại chúng hàngngày, chúng ta dễ dàng bắt gặp những hình ảnh, thông tin về việc môitrường bị ô nhiễm Bất chấp những lời kêu gọi bảo vệ môi trường, tình trạng
ô nhiễm càng lúc càng trở nên trầm trọng.Vấn đề ô nhiễm nguồn nước, ônhiễm sông ngòi hiện nay đang là bài toán chưa có lời giải đáp của các quốcgia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển trong đó có việt nam.Mặc dù lượng nước chiếm hơn 97% bề mặt trái đất nhưng lượng nước có thểdùng cho sinh hoạt và sản xuất chỉ chiếm 3% Tuy nhiên , hiện nay do hoạtđộng sản xuất, sinh hoạt và đặc biệt la hoạt động công nghiệp của con ngườiđang ngày càng gây ô nhiễm nặng nề cho các con sông.Sông Cầu Bây làsông đào cung cấp nước tưới cho một số phường của quận Long Biên và cácxã: Kiêu Kỵ, Đông Dư, Đa Tốn, Dương Xá, thị trấn Trâu Quỳ (huyện GiaLâm) Do tốc độ đô thị hóa ngày càng nhanh, cộng với việc mở rộng các khu
công nghiệp, làm cho lòng sông Cầu Bây thu hẹp dần Hàng chục DNnằm dọc hai bờ sông và Khu công nghiệp Sài Đồng lại xả thẳng nước thảichưa qua xử lý xuống sông khiến nước sông luôn trong tình trạng nhiễmbẩn Ngoài ra sông cầu bâylà nơi tiếp nhận nước của một số con kênh,mương ở thị trấn trâu quỳ như conmương đi qua khu cửu việt, an đào, ĐàoNguyên do đó chất lượng nước của các con kênh cũng một phần ảnh hưởngđến chất lượng nước sông Cầu Bây Đứng trên cầu trước cổng viện nghiêncứu rau quả thấy nước sông đen ngòm, nước bốc mùi hôi tanh Theo ngườidân cho biết sau khi dùng nước sông tưới cây thi cả giun lẫn chuột chui lênchết, cây trông cũng héo rũ sau đó.từ đó cho thấy sông không những ảnhhưởng đến cảnh quan khu vực mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống
của người dân Xuất phát từ thực tế trên chúng thôi thực hiện đề tài: “ Đánh
Trang 15giá diễn biến chất lượng nước sông Cầu Bây đoạn từ cầu sau khoa nông học đến cầu vườn cải, tháng 10 năm 2013”
Chương 1: Tổng quan vấn đề môi trường nghiên cứu
Sông cầu bây nằm ở phía nam sông đuống vốn là một nhánh của nghĩatrụ bắt nguồn từ ô cách, lệ mật ( nay thuộc phường việt hưng , long biên) chảyqua phường gia thụy, phường thạch bàn nối với sông dài bi chảy qua các xã đatốn và xã kiêu kị đổ ra sông bắc hưng hải qua cửa cống xuân thụy của xã kiêukị
Sông cầu bây chảy qua khu công nghiệp sài đồng B và là nguồn
Sông cầu bây dài khoảng 11,8 km với diện tích lưu vực khoảng 6000ha.Tuyến sông cần nghiên cứu nằm từ cầu sau khoa nông học đến cầu vườn cải dàikhoảng 1700m
1 Điều kiện tự nhiên thị trấn Trâu Quỳ
- Vị trí địa lý
Trâu quỳ là một thị trấn thuộc huyện Gia Lâm nằm ở ngoại thành HàNội thị trấn nằm dọc theo quốc lộ 5 cách trung tâm hà nội 12km
+ phía Đông giáp xã Phú Thị, Dương Xá
+ Phía Tây giáp xã Đông Dư và quận Long Biên
+ Phía nam giáp xã Đa Tốn
+ Phía bắc giáp các xã Cổ Bi, Đặng Xá và quận Long Biên
Thị trấn hiện có 734,28 ha diện tích tự nhiên trong đó diện tích đấttrồng lúa chiếm 144,4 ha chiếm 19,94% Trâu Quỳ có tổng số dân trên 21nghìn người trong đó có 12 thôn và tổ dân phố là: Kiên Trung, Voi Phục,
Trang 16Bình Minh, Chính Trung, Kiên Thành, Cửu Việt, Thành Trung, Vường Dâu,
An Lạc, NÔng Lâm, Đào nguyên, An Đào
- Điều kiện khí tượng thủy văn:
Khí hậu của thị trấn Trâu Quỳ mang nhiều nét đặc trưng của khí hậuvùng Đông Bắc Bộ, gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng chủ đạo đến khí hậu củavùng
Nhiệt độ không khí trung bình năm là 24,150C, cao nhất vào tháng 7
- Điều kiện địa hình
Đây là khu vực có đại hình tương đối bằng phẳng, mang những đặcđiểm chung của khu vực sản xuất lúa đồng bằng châu thổ sông Hồng: đấtphù sa trung tính ít chua, có thành phần cơ giới và độ phì nhiêu ở mức trungbình ( Nguồn: kết quả điều tra của UBND thị trấn Trâu Quỳ 2010)
Trang 172 Điều kiện kinh tế xã hội
Số dân của thị trấn khoảng 21772 người với gần 30000 sinh viêntrường đại học nông nghiệp hà nội đang học tập và sinh sống trên địa bàn thịtrấn do đó, cùng với nghề nông, thị trấn Trâu Quỳ cong phát triển thêmnhiều nghề phụ, đặc biệt là thương mại và dịch vụ phát triển khá mạnh vớinhiều cửa hàng lớn nhỏ nằm dọc theo các tuyến phố và nhà trọ sinh viên gópphần tăng nguồn thu nhập cho người dân Năm 2011, tổng thu nhập của thịtrấn đạt 168 tỷ đồng, Thu nhập bình quân đầungười đạt khoảng 19 triệuđồng/ năm Số hộ giàu và khá chiếm trên 80%, số hộ nghèo chỉ còn khoảng
34 hộ chiếm 0,89% tổng số hộ trong xã.trong đó thuwowgn mại dịch vụchiếm tỉ lệ 49,2% cơ cấu nền kinh tế, công nghiệp và xây dựng chiếm tỷtrọng 39,8%, nông nghiệp và thủy sản chỉ chiếm 11% tổng thu
Chương 2: Các nguồn gây ô nhiễm
Chất lượng sông cầu bây chịu áp lực bởi các hoạt động kinh tế xã hội.Điều kiện tự nhiên của khu vực Các hoạt động đó chính là các nguồn gâytác động đến chất lượng nước sông: nước thải sinh hoạt, nước thải côngnghiệp, nước chảy tràn, phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật
+ nguồn ô nhiễm do nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt sản sinh từ các hoạt động sinh hoạt của cá hộ dânxung quanh khu vực sông.các hộ dân sử dụng nước với các mục đích khácnahu do đó tạo nên các loại nước khác nhau hoặc hỗn hợp nước thải vớinồng độ khác nhau ví dụ như
• Hoạt động của hộ gia đình các nhân:nấu ăn rửa bát,lau nhà, tắm rửa, giặt quần áo, rửa các bề mặt khác
• Hoạt động của các công trình công cộng: lau rửa các bề mặt, vệ sinh công cộng, nước phục vụ cảnh quan