1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN THÁC MƠ SAU 9 NĂM HOẠT ĐỘNG

70 445 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra nhiệt độ không khí còn làm thay đổi quá trình bay hơi dung môi hữu cơ, các chất gây mùi hôi, là yếu tố quan trọng tác động lên sức khỏe công nhân trong quá trình lao động..

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 3

1.1 TÊN DỰ ÁN 3

1.2 CHỦ DỰ ÁN 3

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 3

1.3.1 Đi ̣a điểm Dự án: 3

1.3.2 Khoảng cách ly khu dân cư và cơ sở công nghiệp khác 4

1.4 NỘI DỤNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 4

1.4.1 Tổng vốn đầu tư: 4

1.4.2 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ: 4

1.4.3 Các hạng mục công trình của dự án 5

1.4.4 Danh mục máy móc thiết bị 5

1.4.5 Nhu cầu về nguyên vật liệu, nhiên liệu 6

1.4.6 Nhu cầu về nhân lực 8

1.4.7 Quy trình công nghệ sản xuất 8

1.4.8 Tiến độ thực hiện dự án 17

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 18

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 18

2.1.1 Điều kiê ̣n về đi ̣a lý, đi ̣a chất: 18

2.1.2 Điều kiê ̣n về khí tượng – thủy văn 18

2.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN 21

2.3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí 21

2.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước 22

2.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI 22

2.1.3 Điều kiê ̣n về kinh tế: 22

2.1.4 Điều kiê ̣n về xã hội: 22

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 24

3.1 DỰ BÁO, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG VÀ QUI MÔ BỊ TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG DỰ ÁN: 24

3.1.1 Tác động liên quan đến chất thải 24

3.1.2 Tác động không liên quan đến chất thải 25

3.1.3 Các tác động khác 27

3.1.4 Tai nạn lao động và khả năng cháy nổ 29

3.2 DỰ BÁO, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG VÀ QUI MÔ BỊ TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG: 29

3.2.1 Tác động liên quan đến chất thải 29

3.2.2 Tác động không liên quan đến chất thải 37

CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÕNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 41

4.1 KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG 41

4.1.1 Hạn chế các tác động của quá trình thi công 41

4.1.2 Hạn chế các tác động đến môi trường không khí 41

4.1.3 Khống chế ô nhiễm do nước thải 42

4.1.4 Biê ̣n pháp xử lý chất thải rắn 42

4.1.5 An toàn giao thông 42

4.1.6 Phòng chống tai nạn lao động và bảo hộ lao động cho công nhân 42

4.1.7 Phòng ngừa cháy nổ 42

Trang 2

4.2 KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG 43

4.2.1 Khống chế ô nhiễm không khí 43

4.2.2 Phương án xử lý nước thải 45

4.2.3 Phương án quản lý và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại 52

4.2.4 Khống chế ô nhiễm tiếng ồn 53

4.2.5 Khống chế ô nhiễm nhiê ̣t và các yếu tố vi khí hậu 54

4.2.6 An toàn lao động, an toàn hóa chất và phòng chống cháy nổ 54

4.2.7 Các biện pháp hỗ trợ 55

CHƯƠNG 5 CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 58

CHƯƠNG 6 CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 59

6.1 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG 59

6.2 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 59

6.2.1 Giám sát chất lượng môi trường không khí 59

6.2.2 Giám sát chất lượng nước thải 59

6.2.3 Các yếu tố khác 60

6.2.4 Chi phí giám sát chất lượng môi trường 60

CHƯƠNG 7 DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG 61

7.1 HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 61

7.1.1 Phần xây dựng 61

7.1.2 Phần thiết bị 62

CHƯƠNG 8 NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 64

8.1 NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU 64

8.2 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 64

8.3 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 66

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

PHỤ LỤC 68

Trang 3

Ngành thuộc da cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành chế biến như : sản xuất giày , dép; sản xuất túi xách , ví da , da bo ̣c ghế xô pha,…Vì thế , để đáp ứng cho nhu cầu trong nước cũng như quốc tế Công ty TNHH Da Đức Tín Việt Nam được thành lâ ̣p

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

a Các văn bản pháp quy

Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với hoạt động của nhà máy được thiết lập trên cơ sở tuân thủ các văn bản pháp lý sau đây:

- Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 đã được Nước CHXHCN Việt Nam

thông qua ngày 29/11/2005

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường

- Căn cứ vào Phụ lục I ban hành theo Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định danh mục các Dự án phải lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường

- Thông tư 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 cảu Bộ Tài Nguyên Môi trường về việc hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

b Các tiêu chuẩn kỹ thuật

- Các tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về môi trường

 TCVN 5945-2005 - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp

 TCVN 5937-2005 - Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn không khí xung quanh

 TCVN 5938-2005 - Chất lượng không khí - nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh

Trang 4

 TCVN 5939-2005 - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô

 TCVN 5949-1998 Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng, dân cư Mức ồn tối đa cho phép

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

Báo cáo ĐTM cho Dự án Nhà máy thuộc da và sản xuất da thành phẩm của Công

ty TNHH Da Đức Tín (Việt Nam) được thực hiện với sự tư vấn của Công ty TNHH

DV & TM Công Nghệ Xanh, trình tự công việc như sau:

- Thu thập các tài liệu, số liệu, văn bản cần thiết về kinh tế, kỹ thuật, điều kiện tự nhiên môi trường, kinh tế xã hội và các tài liệu khác có liên quan đến dự án và khu vực xung quanh

- Khảo sát, đo đạc hiện trạng môi trường tại khu vực dự án và các vùng phụ cận

- Dự báo, đánh giá tác động của dự án đến các yếu tố môi trường và kinh tế xã hộ i, đề xuất biện pháp khống chế khắc phục

a Cơ quan tư vấn thay mặt chủ đầu tư thực hiện báo cáo ĐTM

Công ty TNHH TM & DV Công Nghệ Xanh thực hiê ̣n báo cáo đánh giá tác đô ̣ng môi trường cho Dự án

b Thành viên chính tham gia lập báo cáo

1 ThS - Vũ Phá Hải

2 KS – Phạm Tuấn Anh

3 KS - Hồ Ngô Anh Đào

4 KS - Trương Thị Như Ý

5 KS - Trần Xuân Sơn Hải

Trang 5

Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

1.1 TÊN DỰ ÁN

NHÀ MÁY THUỘC DA VÀ SẢN XUẤT DA THÀNH PHẨM

1.2 CHỦ DỰ ÁN

- Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH DA ĐỨC TÍN (VIỆT NAM)

- Tên tiếng Anh: DEXIN LEATHER (VIETNAM) CO., LTD

- Ngành nghề: Sản xuất da Wet-Blue, nhuộm da, da thành phẩm

- Địa chỉ: Lô số 117-118-119, Khu chế xuất Linh Trung III, xã An Tịnh, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh

- Đại diện: Ông XUE JUJUN

- Chứ c vu ̣: Chủ tịch hội đồng quản trị Quốc ti ̣ch: Trung Quốc

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN

1.3.1 Đi ̣a điểm Dự án:

Dự án “Nhà máy Gia Công thuộc da Wet – Blue” được thực hiện tại trụ sở chính của công ty, tại lô đất số 117-118-119, Khu chế xuất và Công nghiệp Linh Trung III,

xã An Tịnh, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh

Tổng diện tích đất sử dụng: 30.150 m2

Vị trí tiếp giáp:

- Phía Bắc giáp lô 111, 112, 113, 114 - Hiện tại là đất trống đã san lấp mặt bằng

- Phía Nam giáp đường D của khu công nghiệp

- Phía Đông giáp lô 120 – Công ty Hailiang

- Phía Tây giáp lô 116 - Hiện tại là đất trống đã san lấp mặt bằng

Vị trí khu đất được thể hiện trên hình 1-1

Trang 6

Hình 1-1 Sơ đồ vị trí dự án

1.3.2 Khoảng cách ly khu dân cư và cơ sở công nghiệp khác

Nhà máy sản xuất nằm trong khu công nghiệp , có các yêu cầu về khống chế ô nhiễm môi trường , nên các hoa ̣t đô ̣ng sản xuất sẽ ha ̣n chế đến mức thấp nhất các tác

đô ̣ng đến khu vực dân cư các vùng lân câ ̣n

1.4 NỘI DỤNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

1.4.1 Tổng vốn đầu tư:

Trong đó:

- Kim ngạch xuất khẩu : 60.000.000 USD

1.4.2 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ:

- Sản phẩm của dự án: da Wet-Blue, nhuộm da, da thành phẩm

- Công suất: 1.400.000 tấm da/năm

- Thị trường tiêu thụ : toàn bộ sản phẩm trong giai đoạn đầu sẽ được xuất khẩu sang nước ngoài

Trang 7

1.4.3 Các hạng mục công trình của dự án

Nhà máy và văn phòng của Công ty đặt tại Lô số 117-118-119 Khu chế xuất và công nghiê ̣p Linh Trung III, xã An Tịnh, huyê ̣n Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh, Viê ̣t Nam Trong đó, bao gồm các ha ̣ng mu ̣c công trình : xưởng gia công sản xuất, văn phòng, kho thành phẩm, kho phế liê ̣u,…

- Nhà xưởng A (giai đoạn 1) : 6.600 m2

- Nhà xưởng B (giai đoạn 2) : 6.000 m2

- Nhà văn phòng : 430 m2

- Nhà ăn : 375 m2

- Kho phế liệu : 1.080 m2

Ngoài ra, còn có các hạng mục công trình phụ như:

- Phòng bảo vệ

- Bể chứ a nước

- Khu xử lý nước thải

- Khu vệ sinh

Các công trình được thiết kế nhằm thích hợp với môi trường lao động hiện đại , xung quanh đường nô ̣i bô ̣ được trồng cây xanh , diê ̣n tích cây xanh theo thiết kế chiếm hơn 15% tổng diện tích xây dựng

1.4.4 Danh mục máy móc thiết bị

Quy trình sản xuất trong nhà máy sử dụng một số loại máy móc thiết bị được liệt

kê trong bảng 1-1, 1-2

Bảng 1-1 Danh mục máy móc thiết bị dùng trong qui trình sản xuất da Wet-Blue

Tên máy Quay cách Số lượng Công suất

(KW/máy) Xuất xứ

Trang 8

Bảng 1-2 Danh mu ̣c máy móc thiết bi ̣ dùng cho qui trình sản xuất da thành phẩm

1.4.5 Nhu cầu về nguyên vật liệu, nhiên liệu

a Nhu cầu nguyên vật liệu

Nguyên liệu

Nguyên liệu của dây chuyền sản xuất là da động vật được nhập khẩu từ Mỹ, Đức, Ireland, Öc,…sau khi gia công, xử lý sẽ thành sản phẩm da wet-blue Sau đó, từ da Wet-Blue Công ty sẽ tiến hành nhuô ̣m da và sản xuất d a thành phẩm Toàn bộ sản phẩm trong giai đoạn đầu sẽ xuất khẩu sang nước ngoài

Nhu cầu sử dụng nguyên liệu hàng năm là 1.400.000 tấm/năm

 Da thô nguyên liê ̣u có tro ̣ng lượng là 22 – 24 kg/tấm

 Da Wet-Blue có tro ̣ng lươ ̣ng là 13 – 14 kg/tấm

 Da thành phẩm có tro ̣ng lươ ̣ng là 3 – 4 kg/tấm

(cái)

Công suất (KW/máy) Xuất xứ

Thiết bi ̣ tuần hoàn nước 1 5 Trung Quốc

Trang 9

Bảng 1-3 Danh mục các hóa chất sử dụng cho qui trình sản xuất da Wet-Blue

Bảng 1-4 Danh mu ̣c hóa chất sử du ̣ng nhuô ̣m da và sản xuất da thành phẩm (số lượng hóa

chất để sản xuất 1.400.000 tấm da thành phẩm)

1 Thuốc nhuô ̣m (nhuô ̣m axit và

2 Chất thuô ̣c da tổng hợp Tấn 560

3 Chất thuô ̣c ăn dầu tổng hợp và chất

b Nhu cầu nhiên liệu

Nhu cầu cấp điện

Điện phục vụ cho nhu cầu sản xuất, thắp sáng cho nhà máy được cung cấp từ mạng điện lưới điện của khu công nghiệp

Nhu cầu sử dụng nước

Nguồn nước cấp cho dự án từ mạng lưới cấp nước của Khu công nghiê ̣p Nhu cầu sử dụng khoảng 2.250 m3/ngày Trong đó : nước dùng cho quá trình sản xuất ước tính khoảng 2.200 m3

/ngày, phần còn la ̣i là nước dùng cho sinh hoa ̣t và mô ̣t số mu ̣c đích khác Khu chế xuất Linh Trung III đã tiến hành khai thác và xử lý nguồn nước ngầm phục vụ cho nhu cầu của các nhà máy, xí nghiệp trong khu chế xuất cho giai đoạn 1 với công suất 1.500 m3/ngày và nhà máy đang tiến hành khai thác và xử lý nước ngầm phục vụ cho giai đoạn 2 Do đó dự án sẽ sử dụng nguồn nước cấp từ hệ thống cấp nước của khu công nghiệp

Trang 10

c Phương pha ́ p bảo quản nguyên liê ̣u và hóa chất

Da sống thô đươ ̣c n hâ ̣p khẩu từ USA hay từ các nước Châu Âu có chứng nhâ ̣n nguồn gốc và chứng nhận chất lượng đươ ̣c chứa trong thùng hình trống được sát khuẩn bằng muối , chất bảo quản không gây ha ̣i và phân hủy Nguyên liê ̣u được bảo quản trong kho kín gió như qui đi ̣nh ta ̣i Viê ̣t Nam

Nguyên liệu dung trong sản xuất được bảo quản lạnh trong kho chứa nguyên liệu nên phát sinh mùi hôi không đáng kể

Những hóa chất thường dùng là axit , kiềm, muối, crom Tất cả hóa chất này đều là chất thông du ̣ng và không gây đô ̣c Axit H2SO4 là chất nguy hiểm nên được chứa trong nhà kho riêng biệt có dấu hiệu cảnh báo rõ ràng và cụ thể

1.4.6 Nhu cầu về nhân lực

Tổng số lao động trong công ty bao gồm cả nhân viên văn phòng và công nhân làm việc trực tiếp trên các dây chuyền sản xuất trong nhà máy ở thời điểm cao nhất khoảng

150 người

1.4.7 Quy trình công nghệ sản xuất

Với khái niê ̣m thuô ̣c da, có nghĩa là làm thay đổi da động vật sao cho bền nhiệt, không cứng giòn khi la ̣nh, không bi ̣ nhăn và thối rữa khi ẩm và nóng

Da đô ̣ng vâ ̣t gồm 4 lớp: lớp ngoài cùng là lớp lông , lớ p kế theo là biểu bì (epidermis), tiếp đó là lớp bì câ ̣t (corium) có cấu tạo từ các protein dạng sợi như sợi collagen, elastin và lớp cuối cùng là lớp bạc nhạc , mỡ Cấu trúc lớp da được mô tả như sau:

Hình 1-2 Cấu tạo lớp da động vật

Trong 4 lớ p trên chỉ có lớp thứ 3 là lớp cật được sử dụng cho thuộc da Các lớp khác đươ ̣c tách ra khỏi lớp câ ̣t bằng các quá trình cơ ho ̣c, hóa học, đó là giai đoa ̣n tiền xử lý da Lớp da câ ̣t được thuô ̣c bằng các chất thuô ̣c như tanin , crom để chuyển hóa da sống thành da thành phẩm có độ bền, không bi ̣ phân hủy trong điều kiê ̣n bình thường

Công nghê ̣ thuô ̣c da chung bao gồm các bước sau:

- Bảo quản bằng cách ướp muối hay sấy khô, thông thườ ng dùng phương pháp ướp

- Hồi tươi bằng cách ngâm để lấy la ̣i lươ ̣ng nước đã mất trong quá trình bảo quản, thường sau hồi tươi lượng nước trong da chiếm từ 70 – 80%

Trang 11

- Ngâm vôi, tẩy lông vớ i mu ̣c đích thủy phân các protein xung quanh chân lông làm chân lông lỏng ra, mềm đi và dễ tách ra khỏi da

- Xén, nạo thịt bằng phương pháp cơ ho ̣c để tách phần lông còn la ̣i sau đó xẻ da và xén tỉa

- Khử vôi, làm mềm da với mục đích tách lượng vôi dư còn lại trong da để tránh hiê ̣n tượng làm cứng da và cho hoá chất thuộc dễ xâm nhâ ̣p vào da

- Làm mềm (làm xốp) là tạo môi trường pH thích hợp để các chất thuộc dễ khuếch tán vào da và liên kết với các phần tư callogen

- Thuộc da là dùng hóa chất thuô ̣c như tanin (tanin nhân ta ̣o hay tanin tự nhiên) và

hơ ̣p chất crom đưa vào da, cố đi ̣nh cấu trúc của collagen làm cho da không bi ̣ thối rữa

và có những tính chất cần thiết phù hợp với mục tiêu sử dụng

 Thuô ̣c crom đòi hỏi quá trình ngâm vôi lâu hơn và quá trình làm mềm da ngắn hơn là thuô ̣c tanin

 Môi trường thuô ̣c có pH = 2,5 – 3; thời gian thuô ̣c 4 đến 24h Thuô ̣c crom thường để sản xuất da mềm

 Da sau khi thuô ̣c được ủ để cố đi ̣nh chất thuô ̣c vào da và ép để tách nước Sau đó, da được làm mềm bằng dầu thực vâ ̣t hay đô ̣ ng vâ ̣t, nén căng trải da làm cho da phẳng và sấy cho da khô, tiếp theo da được đánh bóng và nhuô ̣m bằng thuốc nhuô ̣m để tạo màu theo yêu cầu sử dụng da

Quy trình công nghệ sản xuất của công ty:

Công ty sẽ tiến hành thực hiê ̣n hai qui trình công nghê ̣ sản xuất cu ̣ thể như sau:

- Qui trình công nghê ̣ sản xuất da Wet-Blue:

Da Wet-Blue được sản xuất từ da đô ̣ng vâ ̣t thô nhâ ̣p khẩu từ nước ngoài

- Qui trình công nghê ̣ nhuô ̣m da và sản xuất da thành phẩm từ da Wet-Blue:

Qui trình nhuô ̣m da và da thành phẩm được sản xuất từ da Wet-Blue do chính Công

ty sản xuất ra

- Da Wet-Blue được gia công, chế biến theo qui trình sản xuất cu ̣ thể như sau:

Trang 12

Hình 1-3 Sơ đồ qui tri ̀nh sản xuất da Wet-Blue

Thuyết minh kỹ thuật quá trình sản xuất da Wet-Blue, cụ thể như sau:

Nước thải chứa màu ,

SS và các chất hữu

cơ dễ phân hủy

Làm mềm

Ngâm dung dịch axit Nước thải có tính axit ,

chứa NaCl, các axit Nước thải chứa crom

và chất thuộc , lưu lươ ̣ng thải 20 m 3

/ngày đươ ̣c khử crom bằng qui trình xử lý cu ̣c bô ̣ trước khi thải vào hê ̣ thống xử lý nước thải chung của Dự án

Chuyển qua qui trình sản xuất da thành phẩm

+ Hóa chất loại bỏ lông

Trang 13

Hình 1-4 Da thô nguyên liệu

 Na2CO3: sản xuất tại Việt Nam, mỡ hóa xà phòng, điều chỉnh độ pH

 Thuốc diệt vi khuẩn: 30lít được mua từ công ty Buckman của Mỹ

Hình 1-5 Công đoạn ngâm hồi tươi

2 Loại bỏ lông và ngâm vôi

- Thiết bị: máng định lượng

- Các chất hóa học:

Trang 14

 Chất hỗ trợ loại bỏ lông, mua từ Công ty TFL của Thụy Sĩ, giúp hóa chất thấm nhiều hơn để tăng sản lƣợng da thành phẩm

 Na2CO3: sản xuất tại Việt Nam, mỡ hóa xà phòng, điều chỉnh độ pH

 Thuốc diệt vi khuẩn: 30 lít đƣợc mua từ công ty Buckman của Mỹ

Hình 1-6 Công đoạn ngâm vôi

Hình 1-7 Công đoa ̣n tẩy lông

3 Loại bỏ thịt

- Thiết bị: Máy loại bỏ thịt do Trung Quốc sản xuất

- Tác dụng: loại bỏ thịt từ da

Trang 15

Hình 1-8 Công đoa ̣n bỏ thịt

4 Cắt lát

- Thiết bị: Máy cắt lát do Trung Quốc sản xuất

- Tác dụng: cắt da thành 2 lớp

Hình 1-9 Công đoa ̣n cắt, xén

5 Trung hòa vôi

- Thiết bị: Thùng hình trống

- Các chất hóa học: chất loại bỏ vôi không có amoni, sản xuất bởi công ty BASF sản phẩm Decatal AN của Đức

- Tác dụng: trung hòa vôi và chất kiềm trong da

6 Ngâm mềm da

- Thiết bị: Thùng hình trống

- Hóa chất: Enzim làm mềm, sản phẩm Oropon OO của công ty TFL, Thụy Sĩ

Trang 16

- Tác dụng: làm mềm da

Hình 1-10 Công đoa ̣n tẩy vôi làm mềm da

7 Ngâm dung dịch axít

- Thiết bị: Thùng hình trống

- Hóa chất:

 NaCl: sản xuất tại Việt Nam

 H2SO4: sản xuất tại Việt Nam

 HCOOH: sản xuất tại Việt Nam

Tác dụng: điều chỉnh độ pH, làm cho da đạt yêu cầu để tiến hành công đoạn thuộc da

8 Thuộc da

- Thiết bị: thùng hình trống

- Hóa chất:

 Bột Crôm Cr(OH)SO4 có độ tinh khiết cao nhập từ Thổ Nhĩ Kỳ

 NaHCO3: sản xuất tại Việt Nam

- Tác dụng: qua thuộc với Crôm, nâng cao khả năng chịu axit, chịu kiềm của da, có thể bảo quản lâu dài và dễ dàng nhuộm thành các màu sắc, hoa văn khác nhau Dùng NaHCO3 để cố định Crôm và trung hòa axít trong da

Trang 17

Hình 1-11 Công đoạn thuộc da

Hình 1-12 Da Wet – Blue

- Da thành phẩm đươ ̣c sản xuất theo qui trình công nghê ̣ cu ̣ thể như sau :

Trang 18

Hình 1-13 Qui trình sản xuất da thành phẩm

Thuyết minh kỹ thuâ ̣t qui trình sản xuất da thành phẩm, cụ thể như sau:

- Ép nước: loại bỏ độ ẩm thừa thường được thực hiện bằng máy cán ép

Phân loa ̣i Ép nước Bào

Da Wet-Blue

Căng trải da

Cắt Kiểm tra chất lươ ̣ng Thuô ̣c la ̣i Nhuô ̣m ăn dầu

Đi ̣nh hình

Sửa và ép nước Sấy Làm mềm

Nước ép chứa các hóa chất thuô ̣c da , chất phủ bề mặt

Xén mép, cắt, đánh bóng

Thành phẩm

Phun ta ̣o màng, làm nổi, làm mềm Phủ bề mặt Kiểm tra chất lươ ̣ng

Chất thải rắn

Nước, NaOH, thuốc

nhuô ̣m, dầu đô ̣ng thực

vâ ̣t, chất trợ nhuô ̣m

Nước ép chứa các hóa chất thuô ̣c da , chất phủ bề mặt , thuốc nhuô ̣m, chất hữu cơ

Nước, chất phủ bề

mă ̣t, chất ta ̣o màng ,

chất phủ bề mă ̣t

Chất thải rắn Chất thải rắn

Trang 19

- Bào, cắt: tạo độ cân bằng và trọng lượng cho da

- Thuộc la ̣i, nhuô ̣m ăn dầu : các công đoạn được thực hiện nhằm tạo màu và tạo đặc tính riêng cho da thành phẩm Trong đó, công đoa ̣n trung hòa được tiến hành với chất kiềm nhe ̣ để chuẩn bi ̣ cho công đoa ̣n thuô ̣c la ̣i Thuô ̣c lần 2 (thuô ̣c la ̣i) được tiến hành để chuẩn bị cho công đoạn nhuộm Công đoa ̣n nhuô ̣m ăn dầu sẽ làm cho da mềm dẻo

- Cắt xén, ép nước: Da đươ ̣c tiếp tu ̣c đưa qua máy cán ép để loa ̣i bỏ đô ̣ ẩm

- Sấy: Sau khi nhuộm, da sẽ được làm khô bằng hệ thống sấy khô, máy sấy khô chân không

- Công đoạn sấy đươ ̣c thực hiê ̣n bằng lò sấy chuyên du ̣ng , nhiên liê ̣u cung cấp cho lò sấy là điê ̣n Lò sấy có công suất tiêu thụ 400 kw/h Vì nhiên liệu sử dụng là điện nên không phát sinh các chất gây ô nhiễm môi trường từ công đoạn sấy

- Cắt, xén mép và đánh bóng: Công đoạn chà bóng này nhằm xử lý bề mặt da, giúp chà bỏ phần da sần , lông còn sót lại trên bề mặt sản phẩm và tăng độ bóng cho bề mặt

da Thiết bị bao gồm máy chà da, máy chà bóng da, máy làm bóng mặt da

- Phủ bề mặt: Tấm da sẽ được đưa đến công đoạn sơn phủ bề mặt sau khi chà bóng Màu sơn sử dụng sẽ theo yêu cầu của đơn đặt hàng Thiết bị được sử dụng bao gồm: Máy phun màu, máy in màu kiểu lăn, máy cán vân

1.4.8 Tiến độ thực hiện dự án

Bảng 1-5 Tiến độ thực hiện dự án

Hoàn thành thủ tục đăng kí hoạt động của doanh nghiệp 01/2006 03/2007

Trang 20

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG

VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

2.1.1 Điều kiê ̣n về đi ̣a lý, đi ̣a chất:

Đi ̣a điểm thực hiê ̣n Dự án: Lô 117-118-119 Khu chế xuất và công nghiê ̣p Linh Trung III, xã An Tịnh, huyện Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh

Khu Chế Xuất và Công Nghiệp Linh Trung III có vị trí tại huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh Giáp ranh với huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh Nằm cạnh xa lộ Xuyên Á (đoạn Quốc Lộ 22) Hệ thống giao thông, liên lạc thuận tiện:

 Cách thị xã Tây Ninh 53 km

 Cách trung tâm TP Hồ Chí Minh 43 km

 Cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 37 km

 Cách cảng container TP Hồ Chí Minh 45 km

 Cách Khu Chế Xuất Linh Trung I 48 km

 Cách Khu Chế Xuất Linh Trung II 45 km

 Cách cửa khấu quốc tế Mộc Bài 28 km

Địa hình khu vực bằng phẳng, độ cao so với mực nước biển từ 5,5 m ~ 7,5 m, độ dốc bình quân khoảng 0,2% Nền móng địa chất công trình có sức chịu tải khá tốt, trung bình đạt từ 1 ~ 1,5kg/cm2 Thành phần chủ yếu gồm lớp đất á sét

(Nguồn trích dẫn www.linhtrungepz.com)

Bảng 2-1 Các yếu tố khí tượng thủy văn tại Tây Ninh

Tháng Nhiệt độ ( o

C) Độ ẩm

(%)

Lượng mưa (mm)

Hướng gió Thịnh hành

Tốc độ gió (m/s)

Trang 21

(Nguồn: Niên giám thống kê 2005)

Điều kiện tự nhiên và các yếu tố vi khí hậu có liên quan gây ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát tán, pha loãng các chất ô nhiễm nước, không khí và chất thải rắn Quá trình lan truyền, phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm môi trường phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố vi khí hậu khu vực có nguồn gây ô nhiễm

Tây Ninh là một tỉnh thuộc vùng trung du miền Đông Nam bộ, thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với những đặc điểm sau đây:

Khí hậu khu vực dự án có đặc điểm chung của khí hậu tỉnh Tây Ninh, tương đối ôn hòa và ổn định, ít đô ̣ng và hầu như không có bão , phân biệt hai mùa mưa nắng rõ rệt Mùa nắng (mùa khô) kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11

Chế độ bức xạ dồi dào, nhiệt độ cao và ổn định Mặt khác Tây Ninh nằm sâu trong lục địa, ít chịu ảnh hưởng của bão và những yếu tố bất lợi khác Nhiệt độ trung bình năm của Tây Ninh là 27,40C, lượng ánh sáng quanh năm dồi dào, mỗi ngày trung bình có đến 6 giờ nắng

a Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ càng cao thì tốc độ các phản ứng hóa học diễn ra trong khí quyển càng lớn và thời gian lưu các chất

ô nhiễm trong khí quyển càng nhỏ Ngoài ra nhiệt độ không khí còn làm thay đổi quá trình bay hơi dung môi hữu cơ, các chất gây mùi hôi, là yếu tố quan trọng tác động lên sức khỏe công nhân trong quá trình lao động Vì vậy trong quá trình tính toán, dự báo

ô nhiễm không khí và thiết kế các hệ thống khống chế ô nhiễm cần phân tích đến yếu

tố nhiệt độ

 Kết quả quan trắc cho biết:

 Nhiệt độ trung bình năm (tính cho cả năm) : 27,4 0

C

 Nhiệt độ trung bình cao nhất : 33,9 0C

 Nhiệt độ trung bình thấp nhất : 16,0 0

C Biên độ dao động nhiệt độ giữa các tháng trong năm không lớn (# 30C) nhưng sự chênh lệch nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm lại tương đối lớn (# 100

C - 130C vào mùa khô và # 70C – 90C vào mùa mưa )

(Nguồn: Niên giám thống kê 2005)

b Chế độ mưa

Chế độ mưa ảnh hưởng đến chất lượng không khí, khi mưa rơi có tác dụng thanh lọc các chất ô nhiễm trong không khí, cuốn theo bụi và các chất ô nhiễm có trong khí quyển và các chất có trên mặt đất Vì vậy, vào mùa mưa, các chất ô nhiễm trong không khí thường thấp hơn vào mùa khô

Mưa có tác dụng làm dịu mát không khí trong vùng, dội rữa sạch bụi bám vào mái nhà và lá cây Lượng mưa có nhiều nước pha loãng và chuyển tải các chất ô nhiễm ra ruộng, sông, rạch đồng thời nơi mà nước mưa chảy qua làm di chuyển và phát tán ô nhiễm

Trang 22

 Lượng mưa trung bình tại trạm Dầu Tiếng : 2.100 mm/năm

 Lượng mưa trung bình tại trạm Tây Ninh : 1.900 mm/năm

Độ ẩm không khí là yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hóa

và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển Độ ẩm không khí còn biến đổi theo mùa

và theo vùng Chênh lệch giữa nơi khô nhất và ẩm nhất trong tỉnh Tây Ninh không quá 5%

 Độ ẩm tương đối của khu vực dao động từ 75 – 85%

 Độ ẩm trung bình năm : 80,2 %

Theo số liệu điều tra, thời gian có nắng trung bình trong năm là khoảng từ 2.000 đến 2.400 giờ/năm Hàng ngày có đến 10  13 giờ có nắng (vào mùa khô) và cường độ chiếu sáng vào giữa trưa có thể lên tới 100.000 lux

Cường độ bức xạ trực tiếp: vào tháng II, III là 0,72  0,79 cal/cm2.phút, tháng VI đến tháng XII có thể đạt 0,42  0,46 cal/cm2.phút vào giờ giữa trưa

Theo kết quả quan trắc tại trạm Quan trắc Khí tượng cho thấy : Bức xạ mặt trời trung bình ngày tại Thành phố khoảng 490 cal/cm2

Lượng bức xạ mặt trời cao nhất ghi nhận được vào mùa khô và thấp nhất vào mùa mưa Thời gian chiếu nắng trung bình ngày là 6,3 giờ, tuy nhiên trong mùa khô tăng đến 8,5 giờ/ngày

(Nguồn: Niên giám thống kê 2005)

e Chế độ gió

Gió là nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền chất ô nhiễm trong không khí Nói chung, khi vận tốc gió càng lớn, mức độ phát tán càng tăng nghĩa là chất ô nhiễm lan truyền càng xa và pha loãng tốt hơn

Trang 23

Tây Ninh có cả hai loại gió mùa của khí hậu nhiệt đới gió mùa Gió mùa mùa Đông

và Gió mùa mùa Hạ Tốc độ gió trung bình khoảng 1,7 m/s

Hướng gió chủ đạo từ tháng VII đến tháng X là hướng Tây – Tây Nam, tương ứng với tốc độ gió là 1,5 – 1,7 m/s

Hướng gió chủ đạo từ tháng XI đến tháng II là Bắc - Đông bắc với tốc độ 1,5 - 2,2m/s

(Nguồn: Niên giám thống kê 2005)

f Độ bền vững khí quyển

Độ bền vững khí quyển quyết định khả năng phát tán các chất ô nhiễm lên cao Để xác định độ bền vững khí quyển chúng ta có thể dựa vào tốc độ gió và bức xạ mặt trời vào ban ngày và độ che phủ mây vào ban đêm theo bảng phân loại của Pasquill (Bảng 3-2)

Bảng 2-2 Phân loại độ bền vững khí quyển Pasquill, 1961

Yếu (Biên độ 15 - 35)

B - Không bền vững loại trung bình

C - Không bền vững loại yếu

D - Trung hòa

E - Bền vững yếu

F - Bền vững loại trung bình

2.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN

Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực, Công ty kết hơ ̣p với đơn vi ̣ tư vấn tiến hành khảo sát đo đạc, phân tích các chỉ tiêu và nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường không khí và môi trường nước tại khu vực dự án

2.3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí

Khảo sát chất lượng môi trường không khí xung quanh cần thiết phải được thực hiện nhằm làm cơ sở để so sánh, đánh giá mức độ ô nhiễm không khí do hoạt động của nhà máy gây ra

Bảng 2-3 Chất lượng môi trường không khí xung quanh

Các chỉ tiêu Đơn vị đo Kết quả TCVN 5937 - 2005

Trang 24

Ghi chú: TCVN 5937 – 2005: Chất lượng không khí – tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh

Chất lượng môi trường tại khu công nghiệp khá tốt, các chỉ tiêu ô nhiễm đều nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép

2.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước

Nước cấp cho toàn bộ khu công nghiệp được khai thác từ nguồn nước ngầm

Do đó cần thiết tiến hành khảo sát chất lượng nước ngầm nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp đến tầng nước ngầm trong khu vực

Nguồn : Công ty Liên doanh Sepzone Linh Trung, Phòng TK-XD, ngày thực hiện 25/11/2006

Ghi chú: - Loại mẫu xét nghiệm: nước giếng khoan G3, G4, G6 tại khu công nghiệp

- TCVN 5502-2003: Yêu cầu chất lươ ̣ng nước cấp sinh hoa ̣t

Nguồn nước ngầm trong khu công nghiệp bị nhiễm Fe Khu công nghiệp đã tiến hành khai thác nguồn nước ngầm và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt trước khi đấu nối vào mạng lưới cấp nước dẫn đến các nhà máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp

2.1.3 Điều kiê ̣n về kinh tế:

Điều kiê ̣n kinh tế trong khu vực mang đă ̣c trưng của Tỉnh Tây Ninh Tây Ninh là một trong những cửa ngõ giao lưu quốc tế quan trọng giữa Việt Nam với các nước láng giềng Campuchia, Thái Lan…Tây Ninh cũng là tỉnh có vị trí quan trọng trong mối giao lưu trao đổi hàng hoá giữa các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ngày càng phát triển vững chắc đã xây dựng được hệ thống các nhà máy chế biến nông sản tại các vùng chuyên canh như: các nhà máy đường, các nhà máy chế biến bột củ mì, các nhà máy chế biến mủ cao su, từng bước xây dựng các khu công nghiệp trong tỉnh Hạt nhân công nghiệp của tỉnh là các khu công nghiệp tập trung, trong đó khu công nghiê ̣p Linh Trung, khu công nghiệp Trảng Bàng đã thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước Điều này tạo thế cho việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh theo kết cấu công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp

2.1.4 Điều kiê ̣n về xã hô ̣i:

Huyện Trảng Bàng có 10 xã và 1 thị trấn: Thị trấn Trảng Bàng, xã Đôn Thuận, xã

Lô ̣c Hưng, xã Gia Lộc, xã Gia Bình, xã Phước Lưu, xã Bình Thạnh, xã An Tịnh, xã An Hòa, xã Phước Chỉ và xã Hưng Thuận

Trang 25

Trong lĩnh vực thương mại và du lịch, đã triển khai các dự án thuộc khu thương mại trong nước và khu thương mại quốc tế tạo điều kiện cho cư dân biên giới hai nước trao đổi, buôn bán hàng hóa Tập trung phát triển khu kinh tế cửa khẩu Mộc bài, các trung tâm thương mại nội địa, các chợ đầu mối, chợ biên giới đồng thời xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát, tiến tới xây dựng các khu công nghiệp Trâm Vàng (Gò Dầu), khu công nghiệp Bến Kéo, cụm công nghiệp Trường Hoà (Hoà Thành), Tân Bình (thị xã), Chà Là (Dương Minh Châu), Thanh Điền (Châu Thành) để thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp Tiếp tục mở rộng giao lưu buôn bán, tăng cường trao đổi thông tin với Campuchia và Thái Lan bằng nhiều hình thức như tham quan, hội đàm, đẩy mạnh việc nghiên cứu xúc tiến đầu tư Xây dựng các Khu kinh tế thành một đầu mối xuất nhập khẩu hàng hóa, kể cả hàng chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất và hàng hóa quá cảnh

Trang 26

Chương 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI

3.1.1 Tác động liên quan đến chất thải

1 Tác động do ô nhiễm không khí:

Khói thải sinh ra từ phương tiện giao thông vận tải, các máy móc sử dụng trên công trường nồng độ các chất ô nhiễm (CO, NOx, SOx, chất hữu cơ bay hơi và bụi) phụ thuộc vào loại nguyên liệu sử dụng, tình trạng vận hành và tuổi thọ của động cơ Phương tiện vận tải càng cũ, nồng độ các chất ô nhiễm trong khói thải càng lớn, do đó tác động đến môi trường càng lớn

Nếu xác định được số lượng xe hoạt động hàng ngày và số lượng nhiên liệu tiêu thụ, từ việc phân tích thành phần khói thải do hoạt động của xe ta có thể tính được một cách tương đối tải lượng các chất ô nhiễm không khí thải vào môi trường từ các hoạt động giao thông vận tải Một cách khác nếu biết lượng xăng tiêu thụ hàng ngày của các phương tiện giao thông hoạt động trên công trường, chúng ta có thể tính được lượng các chất ô nhiễm không khí thải vào môi trường dựa theo hệ số ô nhiễm ở Bảng 3-1

Bảng 3-1 Hệ số ô nhiễm của xe tải có tải trọng < 16 tấn

(g/tấn.km)

Chạy có tải 611x10-3 582x10-3 1,62 913x10-3 511x10-3Chạy khô ng tải 1190x10-3 786x10-3 2,96 1780x10-3 1270x10-3

Nguồn: GEMIS V.4.1

Khói thải do gia công hàn cắt kim loại: Quá trình hàn điện sẽ sinh ra các chất ô nhiễm không khí như oxít kim loại: Fe2O3, SiO2, K2O, CaO, …tồn tại ở dạng bụi khói Ngoài ra còn có các khí khác như CO, NOx Lượng bụi sinh ra có thể xác định thông qua các hệ số ô nhiễm tham khảo trong bảng 4-2

Bảng 3-2 Hệ số phát thải ô nhiễm ứng với đường kính que hàn

Chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm (mg/1 que hàn) ứng với đường kính que hàn ø

Trang 27

NO x 20 30 45 70 Khi biết được lượng que hàn và chủng loại que hàn sử dụng, ta hoàn toàn có thể tính được tải lượng ô nhiễm do các khí thải nêu trên Tuy nhiên tác động của loại ô nhiễm này thường không lớn do chất ô nhiễm được phân tán trong môi trường rộng, thoáng

2 Nước thải

Ô nhiễm chủ yếu do nước thải từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân và nước mưa chảy tràn trên bề mặt công trường đang xây dựng Lượng nước thải sinh hoạt trung bình 40-60 l/người.ngày Nếu ước tính lượng công nhân thi công trực tiếp là 30-

50 người thì tổng lượng nước thải sinh hoạt của giai đoạn xây dựng sẻ vào khoảng 2,5

m3/ngày

Lượng nước thải từ sinh hoạt nếu không được xử lý trước khi xả ra nguồn tiếp nhận sẽ gây ô nhiễm môi trường ta ̣i khu vực dự án Nước thải phát sinh từ các sinh hoạt cá nhân của toàn thể lao đô ̣ng làm việc tại khu vực dự án có thành phần nước chủ yếu chứa các chất lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD và COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật

Lượng mưa chảy tràn có lưu lượng phụ thuộc vào chế độ khí hậu của khu vực Nếu không được quản lý tốt, nước mưa có thể bị nhiễm dầu do chảy tràn qua những khu vực chứa nhiên liệu, qua khu vực đậu xe hay nhiễm bẩn cơ học do kéo theo những bụi, đất cát và các loại vật liệu xây dựng,… Loại ô nhiễm này tương đối nhẹ, ít gây ảnh hưởng

Nước mưa nhiễm bẩn và nước thải sinh hoa ̣t phát sinh trong quá trình xây dựng nếu không có biê ̣n pháp tiêu thoát tốt và xử lý sơ bộ sẽ gây nên tình trạng ứ đọng, phát sinh mùi hôi gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của công nhân xây dựng ; cảnh quan khu vực; môi trường đất và nước mă ̣t, nước ngầm trong khu vực

3 Rác xây dựng và rác sinh hoạt

Rác xây dựng gồm các vật liệu xây dựng như gỗ, kim loại (khung nhôm, sắt, đinh,…) carton, gỗ dán, xà bần, dây điện, ống nhựa, kính… phát sinh từ những vị trí thi công

Rác sinh hoạt như các loại bao bì, thực phẩm thừa… sinh ra từ các khu lán trại tạm thời và sinh hoạt của công nhân lao động trực tiếp trên công trường thi công Theo mức tính trung bình lượng chất thải rắn sinh hoạt của một người lao động trên công trường là 0,5 kg/ngày Ở thời điểm cao nhất số công nhân xây dựng tập trung ở công trường khoảng 50 người thì lượng rác thải ra là 25 kg/rác ngày

4 Chất thải nguy hại

Ngoài ra trong giai đoạn xây dựng còn phát sinh một lượng nhỏ các chất thải nguy hại như: dầu mỡ bôi trơn, giẻ lau,…Lượng chất thải nguy hại ước tính khoảng 0,5 kg/ngày

3.1.2 Tác động không liên quan đến chất thải

a Tiếng ồn

Trang 28

Tiếng ồn phát sinh từ các phương tiện thi công cơ giới, xe vận tải Ô nhiễm tiếng ồn trong giai đoạn thi công xây dựng thường có mức độ nặng hơn ô nhiễm tiếng ồn trong giai đoạn san ủi mặt bằng vì các phương tiện máy móc sẽ sử dụng nhiều hơn và hoạt động liên tục hơn

Mức ồn cách nguồn 1m của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới được trình bày trong bảng 3.3 Mức ồn sẽ giảm dần theo khoảng cách ảnh hưởng và có thể ước tính như sau:

chuyển và thiết bị thi

công cơ giới

Mức ồn cách nguồn 1m Mức ồn cách

nguồn 20m

Mức ồn cách nguồn 50m Khoảng Trung bình

TCVN 5949-1998: tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư: 50-75 dBA (8-18h)

Tiêu chuẩn Bộ Y tế: tiếng ồn tại khu vực sản xuất: thời gian tiếp xúc 8 giờ là 85 dBA

Nguồn: Mackernize, 1985

Bảng 3-4 Mức ồn điển hình ở các công trường xây dựng (đơn vị tính dBA)

Giai đoạn Nhà ở

Văn phòng, các công trình công cộng Nhà kho, khu dịch vụ

Nguồn: Environmental Impact Assessment, Larry W.Canter, Mc.Graw Hill, 1996

Trong đó: I – Tất cả các thiết bị thích hợp có mặt tại công trường

II – Số thiết bị tối thiểu có mặt tại công trường

Nhiệt thừa phát sinh do việc tập trung các phương tiện vận tải và máy móc thiết bị thi công cơ giới ở mật độ cao, do các quá trình gia nhiệt trong xây dựng như nấu chảy

Trang 29

bitum thủ công, hàn kim loại,…Nhiệt phát sinh này kết hợp với bức xạ mặt trời trong những ngày nắng nóng có thể làm thay đổi điều kiện vi khí hậu khu vực

c Vấn đề xã hội

Trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và xây dựng dự án, các hoạt động chính có thể gây ảnh hưởng đến đời sống hàng ngày của người dân xung quanh và các xí nghiệp trong khu công nghiệp

- Vận chuyển thực vật bị cắt bỏ, đất, đá và các vật liệu khác từ khu vực dự án

- Vận chuyển vật liệu san nền

- Bốc dỡ vật liệu san nền

Các hoạt động này có thể gây cản trở giao thông trong quá trình đi lại của người dân

và các phương tiện ra vào khu công nghiệp

3.1.3 Các tác động khác

Các tác động đến môi trường thường là các tác động tất yếu, khó tránh khỏi của mỗi công trình xây dựng Các hoạt động xây dựng không chỉ tác động đến công nhân trực tiếp làm việc mà còn tác động đến những người dân sống xung quanh và các công trình kiến trúc trong khu vực lân cận các tác động có thể kế đến như sau:

a Tác động đến các công trình kiến trúc trong khu vực

Các nhà máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp và nhà dân trong khu vực lân cận sẽ

bị ảnh hưởng bởi bụi (làm ố vàng tường nhà), chấn động (có thể làm nứt lún nhà cửa trog khu vực gần nơi đóng cọc)

Quá trình tập kết công nhân, di chuyển máy móc thiết bị thi công cũng gây ra những ảnh hưởng nhất định đến môi trường xung quanh Việc di chuyển máy móc, thiết bị nặng có thể làm hỏng một số con đường trong khu vực

Tình trạng ngập úng tạm thời có thể xảy ra trong giai đoạn san nền nếu công tác san nền được thực hiện không hợp lý

Khói thải chứa các chất NO2, SO2… khi gặp khí trời ẩm ướt tạo nên các axit ăn mòn các kết cấu công trình, thiết bị máy móc, làm giảm tuổi thọ của chúng Khí CO2khi tác dụng với hơi ẩm tạo nên H2CO3 có thể ăn mòn cả da

b Tác động đến sức khỏe con người

Trong giai đoạn này, nguồn ô nhiễm tác động nhiều nhất đến sức khỏe con người là

ô nhiễm không khí

Tùy theo mức độ ô nhiễm và thời gian tiếp xúc với các nguồn bụi, khí thải, khói thải mà người lao động và người dân sống cạnh công trường có thể nhiễm bệnh bụi phổi hay các loại bệnh viêm đường hô hấp (viêm mũi, họng, phế quản,…), bệnh ngoài

da (nhiễm trùng da, khô da, viêm da,…), bệnh về mắt (bụi bắn vào mắt gây kính thích màn tiếp hợp, viêm mi mắt,…), bệnh đường tiêu hóa,…

Ảnh hưởng do nhiệt độ trong môi trường làm việc đặc biệt quan trọng trong những ngày nắng nóng Công nhân phải làm việc trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt dễ mệt

Trang 30

mỏi, khát nước, nhứt đầu, chóng mặt,…dẫn đến giảm năng suất lao động và tăng khả năn xảy ra tai nạn lao động

Ô nhiễm tiếng ồn tương đối thường xuyên và cũng gây tác động đáng kể vì người lao động phải tiếp xúc liên tục, lâu dài Tiếng ồn ảnh hưởng đến tâm lý người lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến thính giác và có thể ảnh hưởng đến một vài cơ quan khác Tiếp xúc với nguồn ồn quá cao trong một thời gian dài sẽ làm người lao động cảm thấy mệt mỏi, kém tập trung Tuy nhiên ảnh hưởng của tiếng ồn không lớn do khu vực thi công rộng và có các giải pháp pháp khống chế thích hợp

Khí thải phát sinh từ các phương tiên giao thông vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng trong khu vực thực hiện dự án, ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân xây dựng tại công trường Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng chỉ tập trung vào những khoảng thời gian vận chuyển của các phương tiện, không tập trung và thường xuyên

- Sunfua dioxyt (SO 2 ): SO2 tác động mạnh, gây tức ngực, đau đầu, khó thở… Độc tính chung của SOx là rối loạn chuyển hoá protein và đường, thiếu vitamin B và C, ức chế enzym oxydaza Hấp thu lượng lớn SO2 có khả năng gây bệnh cho hệ tạo huyết và tạo ra methemoglobin Hít thở không khí có nồng độ SO2 đến 50mg/m3 sẽ gây kích thích đường hô hấp, ho; nồng độ 130-260mg/m3

là liều nguy hiểm khi hít thở trong

30-60 phút; với nồng độ 1000-1300 mg/m3 là liều gây chết nhanh (sau 30-60 phút) SO2 còn là nguyên nhân gây nên mưa acid

- Nitơ oxyt (NO x ): Khí NO2 với nồng độ 100ppm có thể làm chết người và động vật chỉ sau vài phút, với nồng độ 5ppm có thể gây tác hại bộ máy hô hấp sau vài phút tiếp xúc, với nồng độ 15 - 50ppm gây nguy hiểm cho phổi, tim, gan sau vài giờ tiếp xúc

- Khí Oxyt Carbon (CO): CO gây tổn thương, thoái hóa hệ thần kinh và gây các biến

chứng viêm phổi, viêm phế quản, các loại viêm thanh quản cho công nhân đốt lò Người và động vật có thể chết đột ngột khi tiếp xúc hít thở khí CO, do nó tác dụng mạnh với hemoglobin (Hb), (mạnh gấp 250 lần so với oxy) làm mất khả năng vận chuyển oxy của máu và gây ngạt

c Tác động đến môi trường sinh thái

Bụi chủ yếu là bụi vô cơ, che phủ thân, lá cây làm giảm khả năng quang hợp của cây xanh trong khu vực, cản trở sự phát triển bình thường của chúng Các khí SOx,

NOx khi bị oxy hóa trong không khí và kết hợp với nước mưa sẽ tạo nên mưa acid gây ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng và thảm thực vật; SO2 làm ảnh hưởng tới sự phát triển của cây cối khi có nồng độ trong không khí bằng 3ppm Ở nồng độ cao hơn có thể gây rụng lá và gây chết cây

Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công chứa nhiều cặn bã, chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và mầm bệnh Nước mưa chảy tràn qua bề mặt công trường xây dựng mang theo nhiều tạp chất như dầu mỡ, vụn vật liệu xây dựng…nếu không được quản lý chặt chẽ sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trường đất và nguồn tiếp nhận nước

Rác thải xây dựng và rác thải sinh hoạt nếu không được quản lý chặt chẽ, vứt bỏ lung tung quanh khu vực xây dựng sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân và cảnh quan trong khu vực

Trang 31

3.1.4 Tai nạn lao động và khả năng cháy nổ

Đây là vấn đề được quan tâm nhiều nhất trong suốt thời gian xây dựng các hạn mục công trình của nhà máy

- Các công tác tiếp cận với điện như thi công hệ thống điện hoặc do va chạm vào các đường dây dẫn điện trong khu vực dự án

- Những ngày mưa, khả năng xảy ra tai nạn lao động trên công trường thi công càng tăng cao hơn do đất trơn dễ làm trượt té, đất mềm gây lún dẫn đến các sự cố không mong muốn cho người Gió bão thường gây ra đứt dây điện và tạo ra sấm sét gây ảnh hưởng đến công trường xây dựng

- Các sự cố về chập điện và sấm sét vào những ngày mưa bão

3.2 DỰ BÁO , ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG VÀ QUI MÔ BI ̣ TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG:

3.2.1 Tác động liên quan đến chất thải

A Ô nhiễm không khí

Nguồn gây ô nhiễm không khí khi dự án đi vào hoạt động chủ yếu phát sinh từ các phương tiện giao thông và mùi hôi phát sinh từ các công đoạn sản xuất

a Ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông

Các chất gây ô nhiễm không khí sinh ra từ hoạt động giao thông là nguồn phân tán, rất khó kiểm soát Nếu không có các giải pháp quản lý cụ thể sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân viên trong nhà máy và khu vực dân cư lận cận Ô nhiễm không khí từ hoạt động giao thông được thể hiện trong bảng 3-5 và 3-6

Bảng 3-5 Thành phần khí độc hại trong khói thải của động cơ ô tô

Trang 32

30

30

Vết 0,04

60

10

2,5 0,2

1050

20

0,1 0,02

850

20

1,8 0,1

650

10

Vết 0,01

250

10

2,0 1,0

20

300

Vết 0,03

30

30

Nguồn: Đinh Xuân Thắng, Ô nhiễm không khí, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM, 2003

Bảng 3-6 Hệ số ô nhiễm của các động cơ diesel (kg/1.000 lít dầu diesel)

Chủ yếu phát sinh từ các phương tiện vận chuyển ra vào Công ty là các loại xe ô tô,

xe tải vận chuyển nguyên vật liệu sản xuất, sản phẩm và các phương tiện vận chuyển

và xếp dỡ trong nội bộ Công ty Tuy nhiên, tải lượng ô nhiễm không nhiều do đó không đáng kể

c Ô nhiễm khí thải do hoạt động sản xuất

- Các tác nhân gây ô nhiễm không khí trong quá trình sản xuất của công ty gồm: Hơi dung môi trong quá trình sơn, mùi khó chịu từ da nguyên liệu và từ các phương tiện vận chuyển

- Do công đoạn sấy trong quy trình nhuộm da và sản xuất da thành phẩm sử dụng nhiên liệu điện nên vấn đề gây ô nhiễm môi trường từ công đoạn này là hầu như không

- Hơi dung môi:

+ Quá trình sản xuất của Công ty sử dụng sơn (chất phủ bề mặt) để xử lý bề mặt cho sản phẩm Do đó, giai đoạn sơn này sẽ phát sinh quá trình ô nhiễm do hơi dung môi Thành phần ô nhiễm là hơi dung môi hữu cơ có kích thước từ 20 - 500m

+ Lượng dung môi các loại sử dụng ước tính khoảng 0,66 tấn/năm

+ Hệ số phát thải ô nhiễm đối với hơi dung môi theo phương pháp đánh giá nhanh (WHO 1993) là 500 kg/tấn

+ Lượng dung môi phát sinh: 500 kg/tấn x 0,66 tấn/năm = 330 kg/năm (tương đương 1,1 kg/ngày)

Trang 33

+ Tuy nhiên, do quá trình pha trộn được thực hiện trong bồn kín có nắp đậy, do đó, lượng hơi dung môi phát tán ra môi trường không đáng kể, khoảng 1% lượng phát sinh hàng ngày, cụ thể là 330 kg/ngày x 1% = 3,3 kg/năm (tương đương 0,011 kg/ngày)

Do lượng nguyên liệu sử dụng để phủ bề mặt khá nhỏ và do đó lượng hơi dung môi sinh ra rất ít Tuy nhiên cần có giải pháp quản lý thích hợp nếu không sẽ gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng sức khỏe của công nhân làm việc trong nhà máy

d Ô nhiễm không khi ́ do mùi hôi

Ngành Thuộc da là một trong những ngành gây ô nhiễm môi trường vì ngoài những chất thải lỏng, rắn, khí, do đặc thù của nghề nghiệp, nó còn gây nên mùi hôi thối và rất khó chịu, đó là mùi protein bị phân huỷ, mùi của hoá chất dùng trong công nghệ, đặc biệt là mùi của khí hydrosunfua được giải phóng sau quá trình tẩy lông, ngâm vôi da nguyên liệu Ngoài ra thì mùi hôi còn phát sinh từ quá trình tập trung nguyên liệu vào kho

Hiện nay, vẫn chưa có phương pháp nào để xác định các vấn đề ô nhiễm do mùi, không có cách lấy mẫu, phân tích để định lượng được ô nhiễm do mùi như các chất ô nhiễm không khí khác Mùi có thể được xác định thông qua các chỉ tiêu sau:

- Cường độ mùi là mức độ tương đối của mùi cao hơn ngưỡng phát hiện Cường độ mùi được biểu hiện bằng phần triệu thể tích (ppm) của butanol Giá trị nồng độ butanol cao có nghĩa là mùi mạnh

- Nồng độ mùi được xác định bằng số lần pha loãng mẫu khí có mùi tới ngưỡng phát hiện hay đơn vị mùi Mẫu khí có mùi được pha loãng bằng thiết bị có tên là máy đo khứu giác

Trong công nghệ sản xuất của công ty có phát sinh ra mùi hôi từ bề da nguyên liệu, công ty cần có biện pháp khắc phục mùi này

Ngoài ra, trước khi nhuộm da, công ty có sử dụng nước để vệ sinh nguyên liệu và giúp tấm da mềm hơn trước khi nhuộm Lượng nước thải phát sinh từ công đoạn này chứa hàm lượng các chất ô nhiễm ( COD, BOD5, SS,…) cao, dễ phân huỷ yếm khí, gây ra mùi khó chịu

Mùi hôi sinh ra tại tại các bể phản ứng trong sơ đồ công nghệ xử lý nước thải thuộc crom cũng cần được quan tâm xử lý nếu không sẽ gây ô nhiễm môi trường

Bên cạnh đó, địa điểm công ty nằm trong khu công nghiệp nên cách ly hoàn toàn với khu dân cư và cách xa các dự án khác nên vấn đề ảnh hưởng mùi khó chịu không đáng kể nếu khi nhà máy thực hiện các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm mùi hôi được đề cập trong chương sau

B Ô nhiễm do nước thải

Nguồn phát sinh nước thải khi dự án đi vào hoạt động gồm nước mưa, nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất

a Nước mưa chảy tràn

- Bản thân nước mưa không gây ô nhiễm môi trường Tuy nhiên các chất bẩn rơi vãi trên bề mặt khuôn viên nhà máy có thể bị lôi cuốn vào nước mưa Do đó cần có các giải pháp quản lý vệ sinh định kỳ sân bãi trong khuôn viên nhà máy

Trang 34

- Khi nhà máy được xây dựng lên, mái nhà và sân bãi được trải nhựa sẽ làm mất khả năng thấm nước tự nhiên của đất, do đó, nước mưa chảy tràn tại khu vực hoạt động của Công ty sẽ cuốn theo các chất cặn bã và đất cát xuống đường thoát nước, nếu không có biện pháp tiêu thoát tốt, sẽ gây nên tình trạng ứ đọng nước mưa, tạo ảnh hưởng xấu đến môi trường

- Tổng diện tích khu vực dự án là 30.150 m2 Tính toán lượng nước mưa dựa trên cơ

sở lượng mưa trung bình hàng năm lớn nhất là:

+ Lượng mưa bình quân trong năm = 30.150 m2 x 2.200 mm/năm = 66.330 m3/năm + Lượng mưa bình quân trong ngày = (66.330 m3/năm)/(150 ngày/năm) = 442,2

(Nguồn: Viện vệ sinh dịch tễ)

b Nước thải sinh hoạt

- Tổng số lao động trong nhà máy (năm sản xuất ổn đi ̣nh ): 150 người Giả định rằng lượng nước thải sinh họat bằng 100% lượng nước cấp

- Tiêu chuẩn dù ng nước sinh hoa ̣t trong phân xưởng sản xuất công nghiê ̣p tính theo đầu người (Bô ̣ Xây dựng TCXDVN 33:2006 – Quyết đi ̣nh 06/2006/QĐ-BXD ngày 17/3/2006 – Cấp nướ c – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế ) là:

qtc = 45 lít/người.ngày

Q1 = 150 người x 45 lít /nguời = 6.750 lít/ngày = 6,75 m3/ngày

- Theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4474 – 87, lượng nước sử dụng cho nhà ăn tập thể, tính cho 1người/ 1bữa ăn là 25 lít/người Do vậy, lượng nước thải từ nhà ăn được tính như sau:

Q2 = 150 người x 25 lít/người = 3.750 lít/ngày = 3,75 m3/ngày

- Tổng lượng nước thải sinh hoa ̣t phát sinh:

Trang 35

Theo bảng trên cho thấy nước thải sinh hoạt bị ô nhiễm hữu cơ nên cần được xử lý trước khi thải ra môi trường

c Nươ ́ c thải sản xuất

Hầu hết các công đoa ̣n trong công nghê ̣ thuô ̣c da là đều có sử dụng nước Đi ̣nh mức tiêu thu ̣ nước khoảng 30 – 60 m3 cho 1 tấn da nguyên liệu

- Tổng lưu lượng nước thải sản xuất phát sinh từ 2 quy trình sản xuất da wet-blue và quy trình nhuộm da và sản xuất da thành phẩm là 2.200 m3/ngày Trong đó:

+ Lưu lượng nước thải phát sinh từ qui trình thuô ̣c da Wet -Blue khoảng 1.800

m3/ngày Trong đó lưu lượng nước thải từ công đoạn thuộc crom khoảng 80 m3/ngày + Lưu lượng nước thải phát sinh từ qui trình nhuô ̣m da và sản xuất da thành phẩm khoảng 400 m3/ngày Trong đó nước thải sinh ra từ công đoạn thuộc lại khoảng 40

m3/ngày

Vậy lưu lượng nước thải sản xuất sinh ra khi dự án đi vào hoạt động bao gồm lưu lượng nước thải từ công đoạn thuộc corm (120 m3/ngày gồm 80 m3/ngày nước thải thuộc crom từ quy trình sản xuất da wet-blue và 40 m3/ngày từ quy trình nhuộm da và sản xuất da thành phẩm) và nước thải từ các công đoạn khác (2.080 m3/ngày)

Tải lượng, thành phần của các chất gây ô nhiễm nước phụ thuộc vào lượng hóa chất sử dụng và lượng chất được tách ra từ da

i Quy trình sản xuất da wet-blue

- Trướ c khi đưa vào các công đoa ̣n tiền xử lý , da thô đã qua xử lý đươ ̣c rửa để loa ̣i

bỏ muối, các tạp chất bẩn bám vào da , sau đó ngâm trong nước từ 8 – 12 giờ để hồ i tươi da Trong quá trình hồi tươi có thể bổ sung các chất trong đó có Na 2CO3 để tẩy mỡ và duy trì pH = 7,5 – 8 cho môi trường ngâm da Nước thải của công đoa ̣n ngâm có màu vàng lục chứa các protein tan như albumin , các chất bá m vào da và có hàm lươ ̣ng muối NaCl cao Do có chứa lượng lớn các chất hữu cơ ở da ̣ng hòa tan và lơ lửng, đô ̣ pH thích hợp cho sự phát triển của vi khuẩn nên nước thải của công đoa ̣n này rất nhanh bi ̣ thối rữa

- Nướ c thải của công đoa ̣n ngâm vôi và khử lông mang tính kiềm cao do môi trường ngâm da trong vôi để khử lông có đô ̣ pH thích hợp từ 11 đến 12,5 Nếu pH < 11, lớp keratin trong biểu bì và collagen bi ̣ thủy phân , còn nếu pH>13 da bi ̣ rô ̣p, lông giòn sẽ khó tách chân lông Nước thải của công đoa ̣n này chứa muối NaCl , vôi, chất rắn lơ lửng do lông vu ̣n và vôi, chất hữu cơ, sunfua S2-

- Các công đoạn khử vôi và làm mềm da có sử dụng lượng nước lớn kết hợp với muối để tách lươ ̣ng vôi còn bám trong da và làm mềm da bằng men tổng hợp hay men

vi sinh Các men này tác động đến cấu trúc da , tạo độ mềm mại cho da Nướ c thải của công đoa ̣n này mang tính kiềm , có chứa hàm lượng các chất hữu cơ cao d o protein của

da tan vào nước

- Trong công đoạn làm xốp (làm mềm), hóa chất sử dụng là enzym làm mềm da , tạo môi trường pH = 2,8 – 3,5 thích hợp cho quá trình khuếch tán chất thuộc vào trong da Quá trình làm xốp thường gắn liền với công đoa ̣n thuô ̣c crom Nước thải của công đoa ̣n này thường mang tính axit cao

Ngày đăng: 20/07/2014, 12:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1-1  Sơ đồ vị trí dự án - NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN THÁC MƠ SAU 9 NĂM HOẠT ĐỘNG
nh 1-1 Sơ đồ vị trí dự án (Trang 6)
Hình  1-3   Sơ đồ qui trình sản xuất da Wet-Blue - NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN THÁC MƠ SAU 9 NĂM HOẠT ĐỘNG
nh 1-3 Sơ đồ qui trình sản xuất da Wet-Blue (Trang 12)
Hình  1-4  Da thô nguyên liệu - NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN THÁC MƠ SAU 9 NĂM HOẠT ĐỘNG
nh 1-4 Da thô nguyên liệu (Trang 13)
Hình  1-5  Công đoa ̣n ngâm hồi tươi - NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN THÁC MƠ SAU 9 NĂM HOẠT ĐỘNG
nh 1-5 Công đoa ̣n ngâm hồi tươi (Trang 13)
Hình  1-6  Công đoa ̣n ngâm vôi - NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN THÁC MƠ SAU 9 NĂM HOẠT ĐỘNG
nh 1-6 Công đoa ̣n ngâm vôi (Trang 14)
Hình  1-8   Công đoa ̣n bỏ thịt - NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN THÁC MƠ SAU 9 NĂM HOẠT ĐỘNG
nh 1-8 Công đoa ̣n bỏ thịt (Trang 15)
Hình  1-10  Công đoa ̣n tẩy vôi làm mềm da - NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN THÁC MƠ SAU 9 NĂM HOẠT ĐỘNG
nh 1-10 Công đoa ̣n tẩy vôi làm mềm da (Trang 16)
Hình  1-11  Công đoa ̣n thuộc da - NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN THÁC MƠ SAU 9 NĂM HOẠT ĐỘNG
nh 1-11 Công đoa ̣n thuộc da (Trang 17)
Hình  1-13   Qui tri ̀nh sản xuất da thành phẩm - NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN THÁC MƠ SAU 9 NĂM HOẠT ĐỘNG
nh 1-13 Qui tri ̀nh sản xuất da thành phẩm (Trang 18)
Bảng 3-3  Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công - NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN THÁC MƠ SAU 9 NĂM HOẠT ĐỘNG
Bảng 3 3 Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công (Trang 28)
Bảng 3-6  Hệ số ô nhiễm của các động cơ diesel (kg/1.000 lít dầu diesel) - NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN THÁC MƠ SAU 9 NĂM HOẠT ĐỘNG
Bảng 3 6 Hệ số ô nhiễm của các động cơ diesel (kg/1.000 lít dầu diesel) (Trang 32)
Bảng 4-1   Cam kết tiêu chuẩn xả nước thải sau xử lý vào khu chế xuất Linh Trung III - NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN THÁC MƠ SAU 9 NĂM HOẠT ĐỘNG
Bảng 4 1 Cam kết tiêu chuẩn xả nước thải sau xử lý vào khu chế xuất Linh Trung III (Trang 48)
Hình  4-2   Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn - NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN THÁC MƠ SAU 9 NĂM HOẠT ĐỘNG
nh 4-2 Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn (Trang 49)
Bảng 4-5   Thành phần tính chất nước thải tham khảo chung cho nhà máy thuộc da - NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN THÁC MƠ SAU 9 NĂM HOẠT ĐỘNG
Bảng 4 5 Thành phần tính chất nước thải tham khảo chung cho nhà máy thuộc da (Trang 51)
Hình  4-3   Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung - NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN THÁC MƠ SAU 9 NĂM HOẠT ĐỘNG
nh 4-3 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm