KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH TK – XD – TM THIÊN AN Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài gồm 4 chương: Chƣơng 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH TK – XD – TM THIÊN AN. Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Chƣơng 3: Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH TK – XD – TM THIÊN AN. Chƣơng 4: Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH TK – XD – TM – THIÊN AN.
Trang 1SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 1
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Một bước ngoặt quan trọng trong tiến trình hội nhập của Việt Nam: ngày 07 tháng 11 năm 2006, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới - WTO Gia nhập WTO có thể coi là sự khởi đầu của một giai đoạn cải cách toàn diện cả về kinh tế, văn hóa, giáo dục… Quá trình phát triển sẽ năng động hơn, cơ cấu kinh tế sẽ phải điều chỉnh theo tín hiệu thị trường Sự phát triển sôi động với nhịp điệu cao hơn sẽ đem lại nhiều cơ hội và thách thức đòi hỏi các doanh nghiệp phải nhanh nhạy và quyết đoán hơn Vậy muốn tồn tại và phát triển bền vững thì các doanh nghiệp cần phải hết sức thận trọng, phải luôn tạo ra cho mình những chiến lược kinh
doanh tối ưu Và một trong những chiến lược kinh doanh đó là chiến lược giá thành
sản phẩm
Đối với các doanh nghiệp xây lắp thì chiến lược này càng được chú trọng Vì sản phẩm của ngành xây dựng không chỉ đơn thuần là những công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế mà còn là những công trình
có tính thẩm mỹ cao, thể hiện phong cách, lối sống của dân tộc Ngoài ra, việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng trong thực tế cũng đang là một đòi hỏi hết sức cấp thiết Điều này làm cho khối lượng công việc của ngành xây dựng cơ bản tăng lên và song song với nó
là số vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản cũng gia tăng Vấn đề đặt ra là phải làm sao để quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả, khắc phục được tình trạng lãng phí, thất thoát vốn Vậy để có được những công trình chất lượng cao, giá thành hạ, các công ty xây lắp phải làm thế nào để xác định được các khoản mục chi phí mà doanh nghiệp cần trang trải Và những việc này chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách đầy đủ và chính xác
Nhận thức được vai trò của hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp nên tôi chọn nghiên cứu đề tài “KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH TK – XD – TM THIÊN AN”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Việc nghiên cứu kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Thiết kế – Xây dựng – Thương mại Thiên An nhằm mục tiêu:
Trang 2 Về mặt lý luận:
Hiểu rõ vai trò của chi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời làm sáng tỏ những cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Phạm vi về thời gian: đề tài được thực hiện trong thời gian 10 tuần từ ngày 06/02/2012 – 14/04/2012
Phạm vi về không gian: đề tài nghiên cứu thực trạng công tác “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình Liang Chi II tháng 6 đến tháng 11 năm 2010”
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài:
Một số phương pháp được sử dụng để nghiên cứu đề tài như: phương pháp thu thập và xử lý số liệu, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp mô tả
5 Cấu trúc của đề tài:
Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH TK – XD – TM THIÊN AN
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp
Chương 3: Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty TNHH TK – XD – TM THIÊN AN
Chương 4: Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại công ty TNHH TK – XD – TM – THIÊN AN
Trang 3SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 3
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TK – XD – TM THIÊN AN
1.1 Công ty THIÊN AN:
Tên đơn vị: Công ty TNHH TK – XD – TM Thiên An, có tên giao dịch là THIEN AN DESIGN – CONSTRUCTION – TRADING CO., LTD
Địa chỉ trụ sở chính: 61/29 Bình Giã, Phường 13, Quận Tân Bình, TP HCM
Chi nhánh: 10/15 Lê Đức Thọ, Phường 15, Quận Gò Vấp, TP HCM
Điện thoại: 08 54463207 Fax: 08 54463208
Công ty được thành lập năm 2002 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
4102008195 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17 tháng
Trang 4 Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
Công ty có khả năng thiết kế kết cấu công trình hạ tầng đô thị, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, công trình giao thông, trạm biến áp và đường dây tải điện; tư vấn, giám sát công trình xây dựng; sửa chữa nhà cửa, trang trí nội thất
Trang 5SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 5
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ
Chuẩn bị thi công
San dọn mặt bằng Dựng nhà tạm Khảo sát địa hình
Tổ chức thi công
Thi công các loại đường ống, dây dẫn khác
Thi công hệ thống điện, nước, cửa, lan can
Xử lý nền móng
Thi công phần thân
Thi công phần mái
Thi công phần móng
Tiếp
nhận
vật tư
Hoàn thiện Nghiệm thu
Thi công hệ thống kỹ thuật bên ngoài
Nghiệm thu
Trang 61.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty:
Hình 1.2: Cơ cấu bộ máy quản lý
Hội Đồng Thành Viên (HĐTV): là người chuẩn bị kế hoạch hoạt động của
HĐTV; triệu tập và chủ tọa cuộc họp HĐTV, giám sát việc tổ chức thực hiện các quyết định của HĐTV
Giám đốc: là người điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty, chịu trách
nhiệm trước HĐTV, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty, ban hành quy chế quản lý nội bộ Công ty, lãnh đạo trực tiếp các bộ phận thông qua sự tham mưu, trợ giúp của các phòng ban
Phó giám đốc điều hành: phụ trách công tác nội chính, giúp giám đốc quản lý
về mặt sự vụ chung Công ty, quản lý về tổ chức hành chánh, xây dựng cơ bản; thay mặt giám đốc điều hành Công ty khi được ủy quyền
Phó giám đốc kỹ thuật: là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động thi công
tại các công trình; tham mưu cho Ban giám đốc và thay mặt Ban giám đốc trong việc quyết định, sắp xếp nhân sự của bộ máy quản lý công trình, đánh giá lựa chọn các nhà thầu phụ, các nhà cung cấp vật tư, các tổ đội thi công…
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
GIÁM ĐỐC HĐTV
Trang 7SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 7
Tham mưu cho Ban giám đốc; tổ chức nhân sự, lao động tiền lương, thi đua khen
thưởng, quản lý con dấu, lưu trữ hồ sơ, quản lý tài sản…
- Đội thi công:
Trang 81.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Hình 1.3: Cơ cấu bộ máy kế toán
Nhiệm vụ, chức năng của mỗi bộ phận:
Theo dõi nhập – xuất – tồn ở các kho, cuối tháng tập hợp chứng từ và báo cáo
cho kế toán tổng hợp, chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu đó
Kế toán lao động, tiền lương:
Ghi chép, tổng hợp số liệu để tính lương và các khoản phụ cấp Tính các khoản trích theo lương, hàng tháng lập bảng lương và nộp cho kế toán tổng hợp
Trang 9SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 9
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
Hình 1.4: Sơ đồ quy trình thực hiện chứng từ ghi sổ
1.2.3 Chính sách kế toán:
Kế toán áp dụng theo: Quyết định 15 của Bộ Tài Chính: QĐ15/QĐ BTC
Niên độ kế toán: theo năm dương lịch
Đồng tiền dùng trong kế toán: đồng Việt Nam
Ngoại tệ: tất cả các loại ngoại tệ đều chuyển đổi ra đồng Việt Nam
Phương pháp ghi nhận tài sản cố định: theo nguyên giá thực tế phát sinh
Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo đường thẳng
Phương pháp kê khai hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Báo cáo tài chính Chứng từ ghi sổ
Trang 10CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
2.1 Đặc điểm về sản xuất xây lắp:
2.1.1 Đặc điểm sản xuất xây lắp có ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp:
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân So với các ngành sản xuất khác, ngành xây dựng cơ bản có những đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành Điều này
đã chi phối đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
Thứ nhất, sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có
quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài Do đó, việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dự toán thiết kế,
dự toán thi công) Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp
Thứ hai, sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận
với chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ
Thứ ba, sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất
(xe, máy, thiết bị thi công, người lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản lý, sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp; do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, khí hậu nên vật tư dễ hư hỏng
Thứ tư, sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao
đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như: nắng, mưa, lũ lụt Đặc điểm này đòi
Trang 11SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 11
hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảm chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán
Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng rất lớn đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp Công tác kế toán vừa phải đáp ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuất vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hình doanh nghiệp xây lắp
2.1.2 Hợp dồng xây dựng, chi phí của hợp đồng xây dựng:
2.1.2.1 Hợp đồng xây dựng:
Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên
giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng
2.1.2.2 Chi phí của hợp đồng xây dựng:
Theo chuẩn mực Kế toán số 15 – “Hợp đồng xây dựng”, chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm:
Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng;
Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng cụ thể;
Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng
Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm:
(a) Chi phí nhân công tại công trường, bao gồm cả chi phí giám sát công trình; (b) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị cho công trình;
(c) Khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợp đồng; (d) Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vật liệu đến và đi khỏi công trình;
(đ) Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng;
(e) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng;
(g) Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình;
(h) Các chi phí liên quan trực tiếp khác
Trang 12Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ được giảm khi có các khoản thu nhập khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng Ví dụ: các khoản thu từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa, thu thanh lý máy móc, thiết bị thi công khi kết thúc hợp đồng
Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng, bao gồm:
(a) Chi phí bảo hiểm;
(b) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợp đồng cụ thể;
(c) Chi phí quản lý chung trong xây dựng
Các chi phí trên được phân bổ theo các phương pháp thích hợp một cách có hệ thống theo tỷ lệ hợp lý và được áp dụng thống nhất cho tất cả các chi phí có các đặc điểm tương tự Việc phân bổ cần dựa trên mức thông thường của hoạt động xây dựng (Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng cũng bao gồm chi phí đi vay nếu thỏa mãn các điều kiện chi phí đi vay được vốn hóa theo quy định trong Chuẩn mực "Chi phí đi vay")
Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lại cho nhà thầu đã được quy định trong hợp đồng
Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổ cho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xây dựng Các chi phí này bao gồm:
(a) Chi phí quản lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiên cứu, triển khai mà hợp đồng không quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu
(b) Chi phí bán hàng;
(c) Khấu hao máy móc, thiết bị và TSCĐ khác không sử dụng cho hợp đồng xây dựng
Trang 13SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 13
2.2 Chi phí sản xuất xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp:
2.2.1 Chi phí sản xuất tại doanh nghiệp xây lắp:
2.2.1.1 Khái niệm và phân loại:
Khái niệm:
Chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp trong quá trình xây dựng
Phân loại:
Căn cứ theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất xây lắp gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;
Chi phí nhân công trực tiếp;
Chi phí sử dụng máy thi công;
Chi phí sản xuất chung
2.2.1.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất xây lắp:
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp là phạm vi, giới hạn chi phí sản xuất xây lắp cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành
Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và sản phẩm sản xuất có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạng mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là CT, HMCT, hoặc có thể là đơn đặt hàng, bộ phận thi công hay từng giai đoạn công việc
2.2.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí:
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp sử dụng để tập hợp
và phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗi đối tượng kế toán chi phí Trong các doanh nghiệp xây lắp chủ yếu dùng các phương pháp tập hợp chi phí sau:
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục công trình:
chi phí sản xuất liên quan đến CT, HMCT nào thì tập hợp cho CT, HMCT đó
Trang 14 Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng: các chi phí sản xuất phát
sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp và phân bổ cho đơn đặt hàng đó Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng số chi phí phát sinh theo đơn đặt hàng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó
Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn vị hoặc khu vực thi công: phương pháp
này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện khoán Đối tượng hạch toán chi phí là các bộ phận, đơn vị thi công như tổ đội sản xuất hay các khu vực thi công Trong từng đơn vị thi công lại được tập hợp theo từng đối tượng tập hợp chi phí như hạng mục công trình
Trong các doanh nghiệp xây lắp, mỗi đối tượng có thể áp dụng một hoặc một số phương pháp hạch toán trên Nhưng trên thực tế có một số yếu tố chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng, do đó phải tiến hành phân bổ các khoản chi phí này một cách chính xác và hợp lý cho từng đối tượng
Phân loại:
Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành:
Theo cách phân loại này thì giá thành được chia thành giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế
Giá thành dự toán: là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ
thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định, tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phân tích định mức
Căn cứ vào giá trị dự toán, ta có thể xác định được giá thành của sản phẩm xây lắp theo công thức:
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lãi định mức - Thuế GTGT
Trong đó:
Lãi định mức được Nhà nước quy định trong từng thời kỳ
Trang 15SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 15
Giá trị dự toán xây lắp được xác định dựa vào định mức đánh giá của các
cơ quan có thẩm quyền và dựa trên mặt bằng giá cả của thị trường
Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào
kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn liền với điều kiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Giá thành
kế hoạch =
Giá thành dự toán sản phẩm xây lắp
- Mức hạ giá thành dự toán + Chênh lệch định mức
Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp
Giá thành định mức: cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng
được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức
về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành
Giá thành thực tế: giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc
quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó, điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp
Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí:
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ
Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất Đối với các đơn vị xây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung
Trang 16 Giá thành tiêu thụ: (hay còn gọi là giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn
bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức:
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp +
Chi phí bán hàng
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Tuy nhiên,
do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách phân loại này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu
2.2.2.2 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp được xác định là các công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước cần được tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành
Kỳ tính giá thành trong xây dựng cơ bản phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm xây lắp và hình thức nghiệm thu bàn giao khối lượng sản phẩm hoàn thành để xác định cho phù hợp Thông thường, kỳ tính giá thành được xác định là tháng hoặc quý, hay khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành
2.2.2.3 Phương pháp tính giá thành:
Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành, mối quan hệ giữa đối tượng hạch toán chi phí với đối tượng tính giá thành mà kế toán phải lựa chọn việc sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp thích hợp để tính giá thành cho từng đối tượng Trong doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng các phương pháp tính giá thành sau:
Phương pháp trực tiếp:
Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp vì sản phẩm xây lắp thường mang tính đơn chiếc, do vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường phù hợp với đối tượng tính giá thành Ngoài ra, việc áp dụng phương pháp này cho phép cung cấp số liệu kịp thời về giá thành trong mỗi kỳ báo cáo, đơn giản, dễ làm Giá thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp này được xác định như sau:
Trang 17SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 17
+
Chi phí thi công xây lắp phát sinh trong kỳ
-
Chi phí thi công xây lắp dở dang cuối kỳ
-
Khoản điều chỉnh giảm giá thành
Tổng giá thành thực tế của đơn đặt
hàng
=
Tổng CPSX thực tế tập hợp theo đơn đặt hàng đến thời điểm công việc hoàn thành
-
Các khoản điều chỉnh giảm giá thành
Ngoài ra còn có những phương pháp tính giá thành khác, như:
Phương pháp tỷ lệ;
Phương pháp phân bước;
Phương pháp định mức
2.3 Kế toán chi phí sản xuất:
2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Vật liệu phụ: đinh, kẽm, dây buộc
Nhiên liệu: xăng, dầu
Vật kết cấu: bê tông đúc sẵn, vì kèo lắp sẵn
Giá trị thiết bị đi kèm với vật kiến trúc như: thiết bị vệ sinh, thiết bị thông hơi, thông gió, chiếu sáng, truyền dẫn hơi nóng, hơi lạnh
Trang 18Trong kỳ, CP NVLTT phát sinh cho đối tượng tập hợp chi phí nào thì kế toán tiến hành tập hợp riêng cho từng đối tượng đó Nếu có những CP NVLTT không tập hợp được riêng cho từng đối tượng tập hợp chi phí thì cuối kỳ kế toán tiến hành phân
bổ theo những tiêu thức nhất định
Giá của nguyên vật liệu trực tiếp phải được tính theo những phương pháp nhất định và thống nhất trong một niên độ kế toán (phương pháp thực tế đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO)
Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh tình hình CP NVLTT trong kỳ, kế toán sử dụng TK 621 – “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” TK 621 được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp CP Kết cấu TK:
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ:
1 Căn cứ hóa đơn mua vật liệu xây dựng chuyển thẳng đến chân công trường, hạch toán:
Trang 19SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 19
3 Cuối tháng, căn cứ vào phiếu nhập kho vật liệu thừa không dùng vào thi công, hạch toán:
5 Cuối kỳ, kế toán kết chuyển CP NVLTT thực tế sử dụng cho từng đối tượng tập
hợp chi phí vào TK 154 – “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, hạch toán:
Thuế GTGT đầu vào
() Giá trị NVL dùng không hết để lại công trường vào cuối kỳ () Giá trị NVL dùng không hết vào XL,
trả lại kho cuối kỳ
Trang 202.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Nội dung:
Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp bao gồm:
Tiền lương của công nhân trực tiếp tham gia xây dựng công trình trên công trường và lắp đặt thiết bị
Tiền công nhúng gạch vào nước, tưới nước cho tường, công đóng, đặt, tháo,
dỡ, lắp ghép ván khuôn đà giáo, công vận chuyển vật liệu và khuân vác máy móc trong lúc thi công từ chỗ để của công trường đến nơi xây dựng
Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, các khoản phụ cấp có tính chất lương như: phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp tổ trưởng, phụ cấp độc hại
Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh tình hình CP NCTT trong kỳ kế toán sử dụng TK 622 – “Chi phí nhân công trực tiếp” TK 622 được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí Kết cấu TK:
Bên Nợ:
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, bao gồm: tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương theo quy định phát sinh trong kỳ
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ:
1 Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương ghi nhận số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, hạch toán:
Trang 21SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 21
3 Khi phát sinh khoản tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, hạch toán:
Chi phí nhân công: lương chính, lương phụ, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển, phục vụ xe máy thi công
Chi phí vật liệu: nhiên liệu, vật liệu khác phục vụ xe máy thi công
Chi phí công cụ dụng cụ phục vụ máy thi công
Chi phí khấu hao máy thi công
Chi phí dịch vụ mua ngoài: thuê ngoài sửa chữa xe máy thi công, bảo hiểm xe máy thi công, chi phí điện, nước, thuê máy thi công, chi phí phải trả nhà thầu phụ
Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán 622
TK 154
Lương chính, phụ, phụ cấp lương Phải trả công nhân trực tiếp xây lắp (thuộc doanh nghiệp hoặc
thuê ngoài)
CP NCTT vượt mức bình thường không tính vào giá thành SPXL
Cuối kỳ kết chuyển CP NCTT
Trang 22 Chi phí bằng tiền khác
Các hình thức tổ chức sử dụng máy thi công:
Nhà thầu có máy thi công và tự tổ chức sử dụng: máy thi công thuộc quyền sỡ
hữu của nhà thầu, nhà thầu có trách nhiệm sử dụng, bảo quản và thực hiện mọi chi phí trong quá trình sử dụng
Nhà thầu thuê máy của doanh nghiệp khác và tự tổ chức sử dụng (có công nhân điều khiển máy đi kèm hoặc chỉ thuê máy): máy thi công không thuộc quyền sỡ
hữu của nhà thầu, nhà thầu phải trả tiền thuê cho bên cho thuê và thực hiện mọi chi phí trong thời gian tạm sử dụng
Nhà thầu thuê một số ca máy hoạt động nhất định: hai bên đi thuê và cho thuê
sẽ tiến hành thanh toán trên cơ sở số ca máy hoạt động thực tế và theo đơn giá đã thỏa thuận Bên cho thuê sẽ thực hiện mọi chi phí trong quá trình máy thi công hoạt động Nhà thầu chỉ trả tiền thuê số ca máy hoạt động thực tế
Phân loại chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí thường xuyên: chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy thi
công Các chi phí này khi phát sinh được tính hết một lần vào chi phí sử dụng máy
Chi phí nhiên liệu, động lực dùng cho máy thi công
Tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp cho công nhân điều khiển máy, kể cả công nhân phục vụ máy
Khấu hao máy (tính khấu hao theo ca máy)
Chi phí thuê máy (nếu có)
Chi phí sửa chữa thường xuyên máy thi công
Các chi phí khác: công cụ dụng cụ
Chi phí tạm thời: chi phí phát sinh một lần tương đối lớn, không định mức hay
tính trước được Các chi phí này khi phát sinh không tính hết một lần vào chi phí sử dụng máy mà được phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy thi công ở công trường Các chi phí này thường là:
Chi phí tháo lắp, chạy thử sau khi lắp để sử dụng, kể cả lần lắp sau khi giao trả đặt để máy
Chi phí vận chuyển máy đến địa điểm xây dựng, chi phí trả xe máy về nơi đặt
để máy, chi phí di chuyển máy trong phạm vi công trường
Trang 23SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 23
Chi phí xây dựng tháo dỡ các công trình tạm phục vụ máy thi công: lều lán che máy, bệ để máy
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 623 – “Chi phí sử dụng máy thi công”, hoặc TK 154 – “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi
công Tài khoản sử dụng để hạch toán CP SDMTC phụ thuộc vào loại hình SDMTC
TK 623 được dùng trong trường hợp nhà thầu thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa bằng máy
Trường hợp nhà thầu thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo phương thức bằng máy thì không dùng TK 623 mà tập hợp toàn bộ chi phí xây lắp trực tiếp vào các
Bên Có:
Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vào bên Nợ TK 154 – “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”
Kết chuyển CP SDMTC vượt trên mức bình thường vào TK 632
Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ:
Trường hợp 1: nhà thầu có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và tổ chức tập hợp chi phí riêng (như hoạt động sản xuất phụ trợ)
1 CP SDMTC được ghi nhận theo khoản mục:
Nợ TK 621, 622, 627
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 152, 153, 214, 334, 338, 331
2 Cuối kỳ tổng hợp CP SDMTC theo đội máy:
Nợ TK 154 (chi phí sử dụng máy thi công)
Có TK 621, 622, 627
Trang 24 Trường hợp 2: nhà thầu không tổ chức đội máy thi công riêng biệt, hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng biệt nhưng không tập hợp chi phí riêng
1 Khi tập hợp CP SDMTC phát sinh trong kỳ:
Trường hợp 3: nhà thầu thuê ngoài thêm một số giờ máy, ca máy thi công
1 Khi xác định chi phí thuê ngoài máy thi công phát sinh trong kỳ:
Trang 25SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 25
Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán 623 (TH1)
Trang 26 Trường hợp nhà thầu thuê ngoài thêm một số giờ máy, ca máy thi công
2.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung:
Nội dung:
Chi phí sản xuất chung trong xây lắp bao gồm:
Chi phí nhân viên phân xưởng: lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của công nhân quản lý đội xây dựng, của công nhân xây lắp; khoản trích BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng và phục vụ máy thi công, nhân viên quản lý
tổ đội thi công
Chi phí vật liệu: vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc đội xây dựng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời
Trường hợp vật liệu xây dựng luân chuyển (ván khuôn) thì kế toán phân bổ dần, còn giá trị vật liệu phụ đi kèm (đinh, kẽm, dây buộc ) và công lắp dựng tháo dỡ thì được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất của công trình có liên quan
Chi phí dụng cụ sản xuất: công cụ dụng cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý của đội xây dựng, các lán trại tạm thời, dụng cụ phục vụ thi công xây lắp như: cuốc, xẻng, xà beng
Trường hợp lán trại tạm thời thường do bộ phận xây lắp phụ xây dựng trên công trường phục vụ cho công nhân trực tiếp xây lắp, phải dùng tài khoản 154 – xây lắp phụ và phải phân bổ dần trong nhiều tháng theo thời gian sử dụng công trình tạm
Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán 623 (TH3)
Trang 27SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 27
hoặc theo thời gian thi công (nếu thời gian thi công ngắn hơn thời gian sử dụng của công trình tạm)
Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động xây lắp của đội xây dựng
Chi phí dich vụ mua ngoài: chi phí sửa chữa, điện, nước, điện thoại, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ không thuộc TSCĐ mà được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí của đội
Dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp cũng được lập cho từng công trình
Chi phí bằng tiền khác
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 627 – “Chi phí sản xuất chung” để tập hợp và phân bổ hoặc
kết chuyển chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
TK 627 được mở chi tiết theo từng địa điểm phát sinh chi phí, theo từng công trường
Kết cấu TK:
Bên nợ:
Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có:
Các khoản ghi giảm CP SXC
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ:
1 Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng, hạch toán:
Trang 28Nợ TK 154
Có TK 627
Trang 29SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 29
Lương phải trả nhân viên quản lý và phục
vụ thuộc phạm vi công trường
Trích BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ của nhân viên quản lý công trường, công nhân xây lắp, công nhân SDMTC
Vật liệu, công cụ phục vụ thi công, phục vụ công nhân xây lắp, dùng cho
quản lý công trường
Khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận
quản lý công trường
Dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây lắp hoàn thành bàn giao
Chi phí dịch vụ mua ngoài bằng tiền khác
TK 352
TK 133
Chi phí SXC cố định vượt mức bình thường không phân bổ không tính vào giá thành SPXL
TK 154 XL
Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ
CP SXC
Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán 627
Trang 302.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 154 – “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” để tổng hợp
chi phí sản xuất theo từng khoản mục và tính giá thành sản phẩm xây lắp (nhà thầu chỉ được áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên)
TK 154 được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
Trị giá nguyên liệu, vật liệu gia công xong nhập lại kho
Giá thành thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc bán
Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính được xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ:
1 Cuối kỳ, kế toán kết chuyển các chi phí có liên quan:
Trang 31SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 31
4 Số thu về khi thanh lý, hoặc nhượng bán TSCĐ phục vụ thi công công trình đã khấu hao hết khi kết thúc hợp đồng xây dựng, hạch toán:
2.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Sản phẩm dở dang trong xây lắp là các công trình, hạng mục công trình tới cuối
kỳ hạch toán mà chưa hoàn thành hoặc hoàn thành nhưng chưa bàn giao nghiệm thu
Kết chuyển hoặc phân bổ CP NVLTT
Kết chuyển hoặc phân bổ CP NCTT
Kết chuyển hoặc phân bổ CP SDMTC
Kết chuyển hoặc phân bổ CP SXC
Giá trị phế liệu thu hồi từ thi công XL
Giá trị thừa nhập kho khi kết thúc
Trang 32thanh toán Để xác định giá trị sản phẩm dở dang cần tiến hành kiểm kê thực tế và tiến hành phân bổ
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ khi khởi công đến cuối kỳ
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý thì sản phẩm dở dang là khối lượng xây lắp cuối kỳ chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp
lý đã quy định và được đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế phát sinh của công trình, hạng mục công trình đó cho các giai đoạn công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo tỷ lệ với giá dự toán
Xác định giá trị thực tế của sản phẩm dở dang cuối kỳ theo công thức:
Trang 33SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 33
CHƯƠNG 3 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ - XÂY DỰNG - THƯƠNG MẠI THIÊN AN
3.1 Quy định chung về kế toán chi phí và giá thành tại công ty THIÊN AN :
3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:
Việc tập hợp chi phí được thực hiện trên cơ sở chi phí phát sinh đối với công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho từng công trình, hạng mục công trình
đó Các chi phí gián tiếp không đưa vào một công trình cụ thể thì tiến hành phân bổ giữa các công trình theo các tiêu thức thích hợp Đối với việc tính giá thành thực tế thì đối tượng là từng phần việc có kết cấu riêng, dự toán riêng và đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo quy định trong hợp đồng Để xác định giá thành thực tế của đối tượng này thì ta phải xác định giá trị sản phẩm dở dang là toàn bộ chi phí cho phần việc chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý
3.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Ở đây, Công ty sử dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp Các chi phí có liên quan trực tiếp tới đối tượng nào thì được tập hợp trực tiếp vào đối tượng
đó Các chi phí không thể tập hợp được trực tiếp vì liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì được tập hợp riêng cho từng nhóm đối tượng có liên quan Cuối kỳ hạch toán, kế toán tiến hành phân bổ theo các tiêu thức hợp lý như: phân bổ theo định mức tiêu hao vật tư, định mức chi phí nhân công trực tiếp, theo tỷ lệ sản lượng, theo giá trị
dự toán
Đối với các loại sản phẩm mang tính chất xây dựng cơ bản thì khi hoàn thành công ty mới xác định là giá thành thực tế Khi đó giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành là toàn bộ chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp tới công trình, hạng mục công trình từ lúc khởi công đến khi hoàn thành bàn giao được đưa vào sử dụng
3.1.3 Kỳ tính giá thành:
Kỳ tính giá thành ở Công ty thường được tiến hành vào cuối mỗi quý và được thực hiện theo từng CT, HMCT đồng thời theo các khoản mục giá thành quy định
Trang 343.1.4 Quy định về bảo hành công trình sau khi bàn giao cho khách hàng
Theo Luật xây dựng, nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục sửa chữa, thay thế thiết bị hỏng, khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành không bình thường do lỗi của Công ty gây ra
Thời gian bảo hành công trình được tính từ ngày nhà thầu bàn giao CT, HMCT, bảo hành cho khách hàng 12 tháng Mức tiền cam kết để bảo hành công trình
là 5% giá trị hợp đồng Tiền bảo hành được cấn trừ vào tiền thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành do hai bên thỏa thuận
Nếu trong quá trình xây lắp mà CT bị hư hỏng thì Công ty sẽ chịu mọi chi phí sửa chữa cho khách hàng và các chi phí đó đều được hạch toán vào chi phí sản xuất
Trong phạm vi đề tài, tôi xin trình bày công tác “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình Liang Chi II tháng 06 đến tháng 11 năm 2010”
3.2 Kế toán chi phí sản xuất tại công trình Liang Chi II:
Công ty THIÊN AN đã ký HĐXD số 03/HĐTC/2010 và bắt đầu thi công công trình cho Công ty TNHH Công Nghiệp Liang Chi II (VN) vào ngày 15/04/2010 với giá trị công trình là 450.000.000 đồng Ngày 07/06/2010 Công ty Liang Chi II chuyển khoản số tiền 135.000.000 đồng cho Công ty Thiên An (30% giá trị hợp đồng)
Định khoản:
Nợ TK 112: 135.000.000
Có TK 131: 135.000.000
Phụ lục 3.2
3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Để thực hiện quá trình xây lắp, vật liệu đóng một vai trò quan trọng trong các chi phí yếu tố đầu vào Đây là một bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm xây lắp Tại Công ty, nguyên vật liệu được sử dụng gồm nhiều chủng loại khác nhau; việc quản lý, sử dụng vật liệu tiết kiệm hay lãng phí ảnh hưởng rất nhiều tới sự biến động của giá thành và kết quả sản xuất kinh doanh toàn đơn vị Vậy tổ chức thu mua, xuất dùng nguyên vật liệu cũng như hạch toán chi phí nguyên vật liệu luôn luôn phải gắn chặt với nhau và với từng đối tượng sử dụng nó
Trang 35SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 35
Ở Công ty, vật tư, hàng hóa mua về phục vụ sản xuất dù có hóa đơn hay chưa có hóa đơn Công ty đều tiến hành nhập kho, hàng về ngày nào thì nhập kho ngày đó và nếu xuất ra để sản xuất thì cũng lập chứng từ xuất kho Vật tư của Công ty mua có thể giao thẳng tới công trình hoặc nhập kho để dự tính
Phương pháp tính giá:
Giá thực tế của vật liệu nhập:
Giá thực tế của vật liệu xuất:
Đối với những vật liệu được xuất thẳng cho CT không nhập kho, Công
ty sử dụng giá đích danh Chứng từ gồm có: Hóa đơn, Biên bản giao nhận hàng hóa
Đối với những vật liệu được xuất từ kho ra công trường, Công ty sử dụng giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất
Sơ đồ quy trình thực hiện của Công ty:
Cách ghi chép:
Chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng là các phiếu xuất vật tư, các hóa đơn bán hàng, các giấy tờ tạm ứng, thanh toán, tiền cước phí vận chuyển, phiếu xuất nhận vật tư luân chuyển nội bộ cùng các giấy tờ khác liên quan Trên chứng từ xuất, mọi vật tư, hàng hóa xuất phục vụ sản xuất được ghi cụ thể từng nội dung hạng mục công trình, từng sự việc và có đầy đủ chữ ký theo quy định Khi bắt đầu thi công, Công ty thông báo cho đội sản xuất để đến thời hạn các đội
cử người đi lĩnh vật tư về công trường Nếu là vật tư xuất thẳng từ kho nhà cung cấp đến công trường thì khi vật liệu về đến chân công trình, người bán và nhân viên đội
Giá thực tế vật liệu nhập kho = Giá mua trên hóa đơn + Chi phí mua
Ở kho Chứng từ gốc + Phiếu nhập kho + Phiếu xuất kho + Hóa đơn GTGT