1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng xử trí và chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ trước khi đưa con đến khám tại trung tâm y tế hoài đức – hà tây

53 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 509,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) là nguyên nhân chủ yếu gây mắc bệnh và tử vong của trẻ em trên toàn thế giới, đặc biệt là ở những nước đang phát triển. Theo số liệu thống kê của TCYTTG, hằng năm trên thế giới có khoảng 2 tỷ lượt trẻ em dưới 5 tuổi mắc NKHHCT trong đó khoảng 20% là viêm phổi, tại các nước đang phát triển trung bình mỗi trẻ trong một năm có tần suất mắc NKHHCT từ 4 đến 9 lần và NKHHCT cũng là nguyên nhân tử vong hàng đầu của trẻ em dưới 5 tuổi ở các nước này. Mỗi năm trên thế giới có khoảng 14 triệu trẻ d­ưới 5 tuổi tử vong thì có 4 triệu trẻ tử vong do NKHHCT (28,5%) và 90% trong số đó là trẻ em tại các nước đang phát triển2. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc NKHHCT chiếm hàng đầu trong các bệnh ở trẻ dưới 5 tuổi, tần suất mắc NKHHCT trung bình hằng năm ở trẻ dưới 5 tuổi là 4.1 lầntrẻ năm 5. Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi đến khám và điều trị NKHHCT luôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong mô hình bệnh tật của trẻ dưới 5 tuổi tại các cơ sở y tế, đồng thời tử vong do NKHHCT luôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng số tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi, tại các bệnh viện có khoảng 30% đến 40% số trẻ dưới 5 tuổi chết do NKHHCT trong đó đa phần là chết trong vòng 24 giờ đầu sau khi nhập viện. Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về tử vong do NKHHCT chỉ ra rằng: Một trong những nguyên nhân khiến cho tỷ lệ tử vong trong những giờ đầu của trẻ khi đến với cơ sở y tế là do trẻ không được đưa tới các cơ sở y tế kịp thời, trẻ do bà mẹ tự điều trị ở nhà, không được xử trí trước khi vào viện hoặc xử trí nhưng không thích hợp. Nhiều trường hợp khi đến bệnh viện trẻ đã trong tình trạng nặng, do các bà mẹ không phát hiện ra bệnh, điều trị tại nhà theo thói quen, tập quán, không đưa con đến cơ sở y tế khám8. Một nghiên cứu của chương trình NKHHCT năm 1998 đã điều tra tại nhà về nguyên nhân tử vong của trẻ do viêm phổi ở vùng đồng bằng sông Hồng cho thấy 5,3% trường hợp đến trạm y tế khi bệnh đã rất nguy kịch, 39,2% đến khi bệnh đã nặng, 28,5% bệnh còn nhẹ khi mới mắc, đáng chú ý là 21,6% trẻ chết tại nhà, không được điều trị hoặc do gia đình tự chữa 2. Tại Hoài Đức chương trình NKHHCT được triển khai 20 năm nay, hoạt động phủ rộng trên 100% số xã, bảo vệ 100% trẻ dưới 5 tuổi. Tuy nhiên trong những năm gần đây do khinh phí đã hết nên hoạt động của chương trình cầm chừng, chỉ mang tính hình thức, công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ không còn được quan tâm như trước nữa. Năm 2003, theo số liệu thống kê của TTYT huyện, trong số trẻ em dưới 5 tuổi đến khám và điều trị tại TTYT có đến 73,5% bị mắc bệnh NKHHCT, trong số đó có 62.5% trẻ được chẩn đoán là viêm phổi, viêm phổi nặng, viêm phổi rất nặng, tử vong do NKHHCT chiếm 50% tử vong của trẻ dưới 5 tuổi tại trung tâm y tế. Qua tìm hiểu, chúng tôi thấy đa phần các tr­ường hợp trẻ bị NKHHCT nằm tại khoa HSCC và khoa nội nhi –TTYT Hoài Đức là do các cháu đ­ược đư­a đến viện trong tình trạng nặng, thời gian điều trị ở nhà đã lâu, hoặc do gia đình xử trí ở nhà không đúng. Hiện tại chưa có nghiên cứu nào về cách xử trí và chăm sóc con bị NKHHCT của các bà mẹ trên địa bàn huyện. Do đó chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “ Thực trạng xử trí và chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ trước khi đưa con đến khám tại trung tâm y tế Hoài Đức – Hà Tây tháng 12 năm 2004”

Trang 1

Mục lục

Mục lục 1

Danh mục các bảng 2

Danh mục các biểu 3

Đặt vấn đề 4

Đặt vấn đề 4

Mục tiêu nghiên cứu 6

1 Mục tiêu chung 6

2 Mục tiêu cụ thể 6

Ch-ơng 1 Tổng quan 7

1 Giới thiệu về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính 7

2 Tình hình mắc và tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính 11

3 Vai trò của ch-ơng trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính 14

Ch-ơng 2 Đối t-ợng và Ph-ơng pháp nghiên cứu 19

1 Địa điểm, đối t-ợng và thời gian nghiên cứu 19

2 Ph-ơng pháp nghiên cứu 19

3 Chọn mẫu 19

4 Ph-ơng pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu 20

5 Một số chỉ tiêu nghiên cứu 20

5 Hạn chế của nghiên cứu: 21

6.Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 21

Ch-ơng 3 kết quả nghiên cứu 22

1 Thông tin chung 22

2 Kiến thức của bà mẹ về xử trí và chăm sóc trẻ mắc NKHHCT 26

3 Thực hành của bà mẹ khi trẻ bị NKHHCT 28

4 Các yếu tố liên quan đến xử trí, chăm sóc của bà mẹ 35

Ch-ơng 4 Bàn luận 38

1 Thông tin chung 38

2 Thực hành của bà mẹ 41

3 Một số yếu tố liên quan 45

Ch-ơng 5 Kết luận 47

1 xử trí trẻ d-ới 5 tuổi mắc NKHHCT của các bà mẹ tr-ớc khi đ-a con đến khám tại trung tâm y tế 47

2 Chăm sóc trẻ d-ới 5 tuổi mắc NKHHCT của các bà mẹ tr-ớc khi đ-a con đến trung tâm y tế 47

3 Một số yếu tố liên quan đến xử trí và chăm sóc trẻ d-ới 5 tuổi mắc NKHHCT của các bà mẹ 48

Ch-ơng 6 Khuyến nghị 49

Tài liệu tham khảo 50

Trang 2

Danh mục các bảng

Bảng 1 Kinh tế hộ gia đình 23

Bảng 2 Tỷ lệ các bà mẹ biết về triệu chứng của NKHHCT( N=141) 27

Bảng 3 Tỷ lệ các bà mẹ biết về triệu chứng cần đ-a con đi khám (N=141) 27

Bảng 4 Dấu hiệu của trẻ đ-ợc bà mẹ nhận biết (N=141) 29

Bảng 5 Sự tiếp cận dịch vụ y tế tr-ớc khi bà mẹ đ-a con đến TTYT 29

Bảng 6 Địa điểm đi khám tr-ớc khi đến trung tâm y tế (N=78) 30

Bảng 7 Tỷ lệ thực hành xử trí sốt của bà mẹ (N=59) 31

Bảng 8 Xử trí ho của bà mẹ (N=130) 31

Bảng 9 Xử trí trẻ bị chảy n-ớc mũi, nghẹt mũi (N=80) 31

Bảng 10 Cách bà mẹ vệ sinh cho con (N=141) 34

Bảng 11 Mối liên quan giữa thực hành của bà mẹ và tình trạng bệnh của trẻ 35

Bảng 12 Mối liên quan giữa tiếp cận thông tin và thực hành của bà mẹ 35

Bảng 13 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành của bà mẹ 36

Bảng 14 Mối liên quan giữa tuổi và thực hành của bà mẹ 36

Bảng 15 Mối liên quan giữa trình độ và thực hành của bà mẹ 37

Bảng 16 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và thực hành của bà mẹ 37

Trang 3

Danh mục các biểu

Biểu đồ 1 Tuổi của mẹ 22

Biểu đồ 2 Trình độ học vấn của bà mẹ 22

Biểu đồ 3 Nghề nghiệp của mẹ 23

Biểu đồ 4 Số con của bà mẹ 24

Biểu đồ 5 Giới tính của trẻ 24

Biểu đồ 6 Tuổi của trẻ 25

Biểu đồ 7 Bệnh của trẻ 25

Biểu đồ 8 Tiếp cận thông tin của bà mẹ 26

Biểu đồ 9 Kiến thức của bà mẹ về chăm sóc và xử trí trẻ mắc NKHHCT 26

Biểu đồ 10 Xử trí của bà mẹ 28

Biểu đồ 11 Thời gian xử trí của bà mẹ 30

Biểu đồ 12 Theo dõi con của bà mẹ 32

Biểu đồ 13 Chăm sóc của bà mẹ 32

Biểu đồ 14 Cho trẻ ăn 33

Biểu đồ 15 Cho trẻ uống n-ớc 33

Biểu đồ 16 Thực hành của bà mẹ 34

Trang 4

Đặt vấn đề

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) là nguyên nhân chủ yếu gây mắc bệnh và tử vong của trẻ em trên toàn thế giới, đặc biệt là ở những n-ớc đang phát triển

Theo số liệu thống kê của TCYTTG, hằng năm trên thế giới có khoảng 2 tỷ l-ợt trẻ em d-ới 5 tuổi mắc NKHHCT trong đó khoảng 20% là viêm phổi, tại các n-ớc đang phát triển trung bình mỗi trẻ trong một năm có tần suất mắc NKHHCT từ

4 đến 9 lần và NKHHCT cũng là nguyên nhân tử vong hàng đầu của trẻ em d-ới 5 tuổi ở các n-ớc này Mỗi năm trên thế giới có khoảng 14 triệu trẻ d-ới 5 tuổi tử vong thì có 4 triệu trẻ tử vong do NKHHCT (28,5%) và 90% trong số đó là trẻ em tại các n-ớc đang phát triển[2]

Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc NKHHCT chiếm hàng đầu trong các bệnh ở trẻ d-ới 5 tuổi, tần suất mắc NKHHCT trung bình hằng năm ở trẻ d-ới 5 tuổi là 4.1 lần/trẻ /năm [5] Tỷ lệ trẻ d-ới 5 tuổi đến khám và điều trị NKHHCT luôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong mô hình bệnh tật của trẻ d-ới 5 tuổi tại các cơ sở y tế, đồng thời tử vong

do NKHHCT luôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng số tử vong ở trẻ d-ới 5 tuổi, tại các bệnh viện có khoảng 30% đến 40% số trẻ d-ới 5 tuổi chết do NKHHCT trong đó đa phần là chết trong vòng 24 giờ đầu sau khi nhập viện

Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về tử vong do NKHHCT chỉ ra rằng: Một trong những nguyên nhân khiến cho tỷ lệ tử vong trong những giờ đầu của trẻ khi đến với cơ sở y tế là do trẻ không đ-ợc đ-a tới các cơ sở y tế kịp thời, trẻ

do bà mẹ tự điều trị ở nhà, không đ-ợc xử trí tr-ớc khi vào viện hoặc xử trí nh-ng không thích hợp Nhiều tr-ờng hợp khi đến bệnh viện trẻ đã trong tình trạng nặng,

do các bà mẹ không phát hiện ra bệnh, điều trị tại nhà theo thói quen, tập quán, không đ-a con đến cơ sở y tế khám[8] Một nghiên cứu của ch-ơng trình NKHHCT năm 1998 đã điều tra tại nhà về nguyên nhân tử vong của trẻ do viêm phổi ở vùng

đồng bằng sông Hồng cho thấy 5,3% tr-ờng hợp đến trạm y tế khi bệnh đã rất nguy kịch, 39,2% đến khi bệnh đã nặng, 28,5% bệnh còn nhẹ khi mới mắc, đáng chú ý là 21,6% trẻ chết tại nhà, không đ-ợc điều trị hoặc do gia đình tự chữa [2]

Trang 5

Tại Hoài Đức ch-ơng trình NKHHCT đ-ợc triển khai 20 năm nay, hoạt

động phủ rộng trên 100% số xã, bảo vệ 100% trẻ d-ới 5 tuổi Tuy nhiên trong những năm gần đây do khinh phí đã hết nên hoạt động của ch-ơng trình cầm chừng, chỉ mang tính hình thức, công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ không còn đ-ợc quan tâm nh- tr-ớc nữa Năm 2003, theo số liệu thống kê của TTYT huyện, trong số trẻ em d-ới 5 tuổi đến khám và điều trị tại TTYT có đến 73,5% bị mắc bệnh NKHHCT, trong số đó có 62.5% trẻ đ-ợc chẩn đoán là viêm phổi, viêm phổi nặng, viêm phổi rất nặng, tử vong do NKHHCT chiếm 50% tử vong của trẻ d-ới 5 tuổi tại trung tâm y tế Qua tìm hiểu, chúng tôi thấy đa phần các tr-ờng hợp trẻ bị NKHHCT nằm tại khoa HSCC và khoa nội nhi –TTYT Hoài Đức là do các cháu đ-ợc đ-a đến viện trong tình trạng nặng, thời gian điều trị ở nhà đã lâu, hoặc do gia đình xử trí ở nhà không đúng Hiện tại ch-a có nghiên cứu nào về cách xử trí và chăm sóc con bị NKHHCT của các bà mẹ trên địa bàn huyện

Do đó chúng tôi tiến h¯nh đề t¯i nghiên cứu: “ Thực trạng xử trí và chăm sóc trẻ d-ới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ tr-ớc khi đ-a con đến khám tại trung tâm y tế Hoài Đức – Hà Tây tháng 12 năm 2004” với

mong muốn sẽ trả lời đ-ợc câu hỏi:Trẻ d-ới 5 tuổi bị NKHHCT tr-ớc khi đến TTYT

đã đ-ợc các bà mẹ xử trí và chăm sóc tại nhà nh- thế nào? Những yếu tố nào liên quan đến thực trạng này? để góp phần vào việc đánh giá thực trạng hoạt động của ch-ơng trình tại địa ph-ơng từ đó sẽ có khuyến nghị với lãnh đạo TTYT và ch-ơng trình ARI tại địa ph-ơng

Trang 6

Mục tiêu nghiên cứu

1 Mục tiêu chung

Mô tả thực trạng và một số yếu tố liên quan đến xử trí và chăm sóc trẻ d-ới 5 tuổi mắc NKHHCT của các bà mẹ tr-ớc khi đ-a con đến khám tại trung tâm y tế Hoài Đức – Hà Tây tháng 12 năm 2004

2 Mục tiêu cụ thể

2.1 Mô tả cách xử trí trẻ d-ới 5 tuổi mắc NKHHCT của các bà mẹ tr-ớc khi

đ-a con đến khám tại trung tâm y tế Hoài Đức – Hà Tây tháng 12 năm 2004

2.2 Mô tả cách chăm sóc trẻ d-ới 5 tuổi mắc NKHHCT của các bà mẹ tr-ớc khi đ-a con đến khám tại trung tâm y tế Hoài Đức – Hà Tây tháng 12 năm 2004 2.3 Mô tả một số yếu tố liên quan đến xử trí và chăm sóc trẻ d-ới 5 tuổi mắc NKHHCT của các bà mẹ

Trang 7

Ch-ơng 1 Tổng quan

1 Giới thiệu về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

1.1 Khái niệm

Theo tổ chức y tế thế giới, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là tình trạng viêm

đ-ờng hô hấp cấp tính do vi khuẩn hoặc vi rút gây ra trên toàn bộ hệ thống đ-ờng hô hấp bao gồm từ mũi, họng, thanh khí phế quản đến nhu mô phổi [2]

dễ dẫn đến tử vong

Bảng phân loại mức độ NKHHCT của Ch-ơng trình NKHHCT Quốc

gia[23]

Trang 8

- Kh«ng cã RLLN vµ kh«ng thë nhanh  Kh«ng viªm phæi

( ho hoÆc c¶m l¹nh) NÕu trÎ cã mét trong hai dÊu hiÖu

Trang 9

1.2 Nguyên nhân

Phần lớn NKHHCT ở trẻ em là do vi rut, sở dĩ là do đa số vi rút có ái lực với

tế bào đ-ờng hô hấp, khả năng lây lan của vi rút dễ dàng, tỷ lệ ng-ời lành mang vi rút cao và khả năng miễn dịch đối với vi rút yếu và ngắn Các vi rút th-ờng gây bệnh NKHHCT ở trẻ em là: Respiratory Syncitial virus (RSV-vi rút hợp bào hô hấp), Influenzae virus (vi rút cúm), Parainfluenzae virus ( vi rút á cúm), vi rút sởi, Adenovirus, Rhinovirus, Enterovirus, coronavirus [14],[15]

Một nghiên cứu ở Kenya sau khi phân lập tìm nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ em d-ới 5 tuổi tại một bệnh viện tuyến huyện cho thấy tỷ lệ nhiễm RSV, Parainfluenzae virus, Adenovirus lần l-ợt là: 22%; 5%; 4% [25] Vi rút là nguyên nhân 37% các tr-ờng hợp NKHHCT của trẻ d-ới 5 tuổi ở bệnh viện King Khalid University (ả Rập) trong đó RSV chiếm 79%, Parainfluenzae virus 3.8%, Influenzae virus 9%, Adenovirus 2%[26]

Tại Việt Nam các nghiên cứu cũng cho kết quả t-ơng tự, nghiên cứu của viện Bảo vệ sức khoẻ trẻ em cho thấy tỷ lệ nhiễm RSV, Parainfluenzae virus, Influenzae virus là 13.7%; 10.34%; 10.34% Còn tỷ lệ gây NKHHCT cuả trẻ d-ới 5 tuổi nằm tại khoa nhi bệnh viện Bạch Mai là: RSV 28%, Adenovirus 10%, Parainfluenzae virus 6%, Influenzae virus 6% [14]

Vi rút th-ờng là căn nguyên khởi phát NKHHCT, làm giảm sức đề kháng của cơ thể gây phù nề niêm mạc, tăng xuất tiết ở các nơi viêm, tạo điều kiện thuận lợi để

vi khuẩn phát triển gây tình trạng nhiễm khuẩn trầm trọng hơn ở các n-ớc đang phát triển vi khuẩn vẫn là nguyên nhân quan trọng gây NKHHCT ở trẻ em Theo TCYTTG các vi khuẩn chủ yếu th-ờng gặp nh- sau: Haemophilus influenzae, Streptococus pneumonia, Staphylocccus aureus…trong đó Haemophilus influenzae, Streptocus pneumonia là hai nguyên nhân chính gây NKHHCT ở trẻ em [14][25]

Trang 10

Theo kết quả nghiên cứu của Bii CC cho thấy trong số những vi khuẩn phân lập đ-ợc ở những bệnh nhân mắc NKHHCT tại 1 bệnh viện huyện ở Kenya là: Streptococus pneumonia (26%), Klebsiella pneumonia (1%), Staphylocccus aureus (3%), E coli (2%)

ở Việt Nam cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về nguyên nhân gây NKHHCT và nhận thấy rằng: 2 vi khuẩn gây bệnh NKHHCT ở trẻ em là Streptococus pneumonia và Haemophilus influenzae Kết quả nghiên cứu của viện

Vệ Sinh Dịch Tễ tại phòng khám của một ph-ờng ở Hà Nội cho thấy tỷ lệ nhiễm vi khuẩn ở trẻ mắc NKHHCT là 49.6% trong đó Streptocus pneumonia là 57.6% Haemophilus influenzae là 20.4%, Brahmella Catarrhalis 18.8%, Staphylocccus aureus 2.6%

Còn theo Nguyễn Hồng Điệp khi nghiên cứu về tình hình tử vong tại viện Bảo vệ sức khoẻ trẻ em cho thấy vi khuẩn phân lập đ-ợc trong bệnh nhân viêm phổi

tử vong tại viện Bảo vệ sức khoẻ trẻ em từ năm 1991-1995 chủ yếu là nhóm vi khuẩn Gram âm nh- là: Klebsiella, Streptocus pneumonia, Staphylocccus aureus[4]

1.3.Yếu tố nguy cơ

Đã có nhiều công trình nghiên cứu ở các n-ớc đang phát triển và ở Việt

Nam về các yếu tố nguy cơ gây NKHHCT ở trẻ em và đều có nhận xét về những yếu tố dễ gây NKHHCT là

Trẻ thiếu cân: Trẻ đẻ thấp cân là nguy cơ đối với sự tồn tại và phát triển của trẻ sau này, đặc biệt rất dễ mắc các bệnh lây truyền trong đó nhiều nhất là viêm phổi Tỷ lệ tử vong do viêm phổi ở trẻ d-ới 1 tuổi nếu khi sinh nặng d-ới 2500 gr là 26.4%o trong khi nếu khi sinh nặng trên 2500 gr chỉ là 6.8%o

Suy dinh d-ỡng nặng cũng là yếu tố dễ mắc NKHHCT hơn ở trẻ bình th-ờng

và khi bị NKHHCT thời gian điều trị kéo dài hơn, tiên l-ợng xấu hơn Trẻ bị suy dinh d-ỡng th-ờng khẳ năng miễn dịch của cơ thể kém do đó dễ mắc những bệnh

Trang 11

nhiễm trùng trong đó NKHHCT là hay gặp nhất và chính NKHHCT lại làm trẻ càng suy dinh d-ỡng hơn và những trẻ suy dinh d-ỡng th-ờng tử vong do viêm phổi Không đ-ợc nuôi con bằng sữa mẹ, ô nhiễm nội thất, khói bụi, thuốc lá, thời tiết chuyển mùa cũng làm trẻ dễ bị NKHHCT

Ngoài ra, nhà ở chật chội, thiếu vệ sinh, đời sống kinh tế thấp, thiếu vitaminA là những yếu tố nguy cơ gây NKHHCT ở trẻ em

Theo Zaman K thì không có mối liên quan giữa NKHHCT với các yếu tố nh- giới tính, thu nhập gia đình, tuổi mẹ và trình độ học vấn mẹ[36]

Theo Hàn Trung Điền và Nguyễn Thị Thanh Vân các yếu tố nguy cơ đến mắc NKHHCT gồm cân nặng khi sinh d-ới 2500gr, đẻ thiếu tháng, bú mẹ không hoàn toàn trong 6 tháng đầu và suy dinh d-ỡng, ngoài ra yếu tố từ môi tr-ờng nh- hút thuốc lá thụ động, kiến thức của bà mẹ cũng có liên quan với tỷ lệ mắc NKHHCT [14] [3] Tác giả Hà Văn Thiệu cũng có kết luận t-ơng tự [18]

2 Tình hình mắc và tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

2.1 Tình hình mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

NKHHCT hiện vẫn đang là vấn đề sức khỏe chính tại các n-ớc đang phát triển, tần xuất mắc NKHHCT trung bình của trẻ d-ới 5 tuổi trong 1 năm tại các n-ớc này là 4 đến 9 l-ợt/trẻ/ năm [2] Tại Việt Nam, theo số liệu của ch-ơng trình NKHHCT quốc gia cho thấy trung bình mỗi trẻ d-ới 5 tuổi trong 1 năm mắc NKHHCT 4.1 lần [5]

Tỷ lệ mắc NKHHCT cũng rất cao tại các n-ớc đang phát triển Một nghiên cứu ở Senegal cho thấy tỷ lệ mắc NKHHCT ở cộng đồng trong 2 tuần tr-ớc điều tra

là 24%[35] và NKHHCT cũng là bệnh th-ờng gặp ở trẻ em vùng nông thôn Bangladesh[36].Tại Việt Nam, theo Hà Văn Thiệu và cộng sự thì tỷ lệ mắc

NKHHCT chiếm hàng đầu trong các bệnh ở trẻ d-ới 5 tuổi[18], theo số liệu điều tra

Trang 12

của ch-ơng trình NKHHCT quốc gia thực hiện tại các tuyến cơ sở trong các năm

1993, 1994, 1995, 2000 cho thấy trong 2 tuần tr-ớc điều tra có 32.0%,20.6%, 22.5%, 27.3% số trẻ d-ới 5 tuổi mắc NKHHCT[23] Mặc dù NKHHCT có tỷ lệ cao nh-ng hơn 70% các tr-ờng hợp chỉ ho sốt đơn thuần tức là không viêm phổi, các tr-ờng hợp NKHHCT là viêm phổi chỉ chiếm khoảng 25%-30%

Do số l-ợt mắc NKHHCT ở trẻ d-ớt 5 tuổi nhiều và tỷ lệ mắc cao cho nên trẻ d-ới 5 tuổi đến khám và điều trị NKHHCT luôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong mô hình bệnh tật của trẻ d-ới 5 tuổi tại các cơ sở y tế của Việt Nam cũng nh- của các n-ớc đang phát triển Tại ảrập tỷ lệ mắc NKHHCT là trên 1 phần 3 số trẻ đến khám tại trung tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu, còn ở Ethiopia NKHHCT chiếm 33% l-ợt bệnh ở trẻ sơ sinh và 20% ở trẻ d-ới 5 tuổi[33] Theo số liệu thống kê của viện Bảo

vệ sức khoẻ trẻ em năm 1991 đến 1993 cho thấy tỷ lệ mắc các bệnh về hô hấp chiếm 23,7% bệnh nhi nằm viện [17], còn tại khoa nhi bệnh viện Sóc Trăng là 57.9% [10], và tại khoa nhi của các bệnh viện huyện tỉnh Hà Tây năm 1994 là 64% NKHHCT tập trung chủ yếu ở trẻ d-ới 1 tuổi và tỷ lệ trẻ mắc viêm phổi và viêm phổi nặng cũng gặp nhiều ở lứa tuổi này đặc biệt trẻ d-ới 2 tháng tuổi, nguyên nhân

là do ở trẻ d-ới 1 tuổi hệ thống miễn dịch của cơ thể cũng nh- hàng rào bảo vệ của

hệ hô hấp ch-a phát triển, khả năng ho khạc lại hạn chế nên trẻ dễ bị nhiễm khuẩn

đ-ờng hô hấp đặc biệt là viêm phổi [5][20]

2.2 Tình hình tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

Cho tới nay, NKHHCT vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho trẻ d-ới

5 tuổi Theo số liệu của TCYTTG, hằng năm có khoảng 14 triệu trẻ em d-ới 5 tuổi chết thì có khoảng 4 triệu trẻ chết vì NKHHCT [2], trong đó ở các n-ớc đang phát triển có 12 triệu trẻ em d-ới 5 tuổi chết mỗi năm và tử vong do NKHHCT là nguyên

nhân hàng đầu [32]

Trang 13

Một nghiên cứu ở Guatemala cho thấy tỷ lệ tử vong do viêm phổi chiếm 1/3 tổng số tử vong của trẻ d-ới 5 tuổi, còn tử vong do viêm phổi ở Indonesia cũng chiếm vị trí hàng đầu[30][34]

Tại Việt Nam, nguyên nhân tử vong ở trẻ em d-ới 5 tuổi chủ yếu là do nhiễm khuẩn và dinh d-ỡng trong đó NKHHCT là nguyên nhân hàng đầu[17][13] Theo Hoàng Thị Hiệp, tử vong do NKHHCT luôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng số tử vong trẻ d-ới 5 tuổi, trong đó trẻ d-ới một tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (65.2% năm 1990, 83.3% năm 1993) [7] Nghiên cứu của Vũ Thị Thuỷ tại Hải Phòng cũng chỉ ra rằng NKHHCT tử vong chủ yếu ở trẻ d-ới 12 tháng tuổi đặc biệt tập trung trẻ d-ới 2 tháng tuổi, nguyên nhân là do trẻ càng nhỏ khả năng phát hiện bệnh càng khó, diễn biến bệnh càng nhanh và nếu không xử trí cấp cứu kịp thời trẻ dễ dẫn đến tử vong và cũng một phần do lứa tuổi này tỷ lệ mắc NKHHCT cao nhất[19]

Tại các bệnh viện có khoảng 30% đến 40% số trẻ d-ới 5 tuổi chết do NKHHCT, theo số liệu thống kê của viện Bảo vệ sức khoẻ trẻ em năm 1991 đến

1993 cho thấy tỷ lệ tử vong do NKHHCT ở trẻ d-ới 5 tuổi đứng hàng đầu trong 10 nguyên nhân tử vong[17], còn tại bệnh viện Bắc Ninh tử vong do NKHHCT ở trẻ d-ới 5 tuổi chiếm năm 1996-1997 là 37% [6], bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ cũng cho tỷ lệ t-ơng tự (33.02%) [16], còn tại khoa Nhi của các bệnh viện huyện tỉnh Hà Tây (1995) thì có tỷ lệ cao hơn (60%)

Theo thống kê tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Nguyên, trong hai năm 2001-2002 cho thấy tử vong trẻ em tr-ớc 24 giờ nhập viện chiếm 63.4% so với tổng

số tử vong chung, trong đó chủ yếu là các bệnh NKHHCT, những trẻ tự điều trị ở nhà, đi thẳng từ nhà đến, không đ-ợc xử trí tr-ớc khi vào viện hoặc xử trí nh-ng không thích hợp là những yếu tố làm tỷ lệ tử vong tr-ớc 24 giờ nhập viện cao[8] Nhiều tr-ờng hợp khi đến bệnh viện trẻ đã trong tình trạng nặng, do các bà mẹ không phát hiện ra bệnh, điều trị tại nhà theo thói quen, tập quán, không đ-a con

đến cơ sở y tế khám…

Trang 14

Nghiên cứu của Vũ Thị Thuỷ về tử vong do NKHHCT tại Hải Phòng[19] đã chỉ ra một trong những lý do dẫn đến tử vong của trẻ mắc NKHHCT là do nhiều trẻ không đ-ợc điều trị ngay cả khi bệnh đã nặng và rất nguy kịch, có nhiều trẻ tử vong tại nhà hoặc ngay trên đ-ờng đi Một số trẻ đ-ợc đ-a đến cơ sở y tế nh-ng đến muộn, khi đ-ợc gia đình đ-a đến trạm xá hoặc bệnh viện thì trẻ đã ở trong tình trạng rất nặng ( chiếm 85.39% tr-ờng hợp tử vong), đây chính là yếu tố nguy cơ liên quan

đến tử vong do viêm phổi ở trẻ em trong bệnh viện

TCYTTG đã đ-a ra khuyến cáo: nếu bà mẹ biết phát hiện dấu hiệu viêm phổi

và đ-a trẻ đến cơ sở y tế kịp thời, đồng thời trẻ đ-ợc xử trí đúng sẽ làm giảm tử vong 20% Còn nếu bà mẹ không phát hiện các dấu hiệu bệnh sớm và xử trí ở nhà không

đúng thì diễn biến bệnh của trẻ sẽ nhanh chóng xấu đi và khi đ-ợc đ-a đến bệnh viện trong tình trạng nặng tiên l-ợng không khả quan, thời gian điều trị kéo dài, hoặc khả năng cứu sống trẻ thấp

Vậy có thể thấy rằng hiểu biết và xử trí của bà mẹ về NKHHCT đóng vai trò rất quan trọng làm giảm tình trạng bệnh và giảm tử vong do mắc NKHHCT Theo Huỳnh Văn Nên lý do làm tỷ lệ tử vong trẻ d-ới 1 tuổi cao là do bà mẹ không

đủ thời gian chăm sóc trẻ và thiếu kiến thức nuôi con, tập quán nuôi con sai lầm, quản lý chuẩn viêm phổi ở tuyến cơ sở ch-a tốt[12]

3 Vai trò của ch-ơng trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

Thấy rõ đ-ợc tầm quan trọng của NKHHCT ở trẻ em, TCYTTG đã thành lập ch-ơng trình toàn cầu chống NKHHCT trẻ em nhằm mục tiêu giảm tỷ lệ tử vong do viêm phổi ở trẻ em d-ới 5 tuổi Ch-ơng trình NKHHCT (ARI) trẻ em ở Việt Nam đ-ợc thành lập từ năm 1984 với mục tiêu cơ bản theo đ-ờng lối chung của TCYTTG là giảm tỷ lệ tử vong do viêm phổi ở trẻ em d-ới 5 tuổi, sau nhiều năm triển khai, ch-ơng trình đã có những thành công đáng kể Tỷ lệ mắc và tử vong do NKHHCT giảm, theo Nguyễn Văn Tiệp khi thống kê tình hình tử vong ở trẻ d-ới 5

Trang 15

tuổi sau 4 năm triển khai ch-ơng trình tại An Hải, Hải Phòng(1989-1993) cho thấy

tỷ lệ tử vong do NKHHCT giảm rõ rệt[22] Theo Phạm Duy Hoạt điều tra tại Phổ Yên, Bắc Thái thì tỷ lệ tử vong do NKHHCT giảm từ 1.5%o xuống còn 1%o sau 5 năm triển khai ch-ơng trình nhờ một phần do kiến thức và sự hiểu biết của bà mẹ tăng lên, và số trẻ bị viêm phổi và viêm phổi nặng đã đ-ợc mang đến cơ sở y tế kịp thời ngày một tăng[9] Tác giả Hoàng Thị Hiệp[7] đ-a ra nhận xét về hiệu quả hoạt

động của ch-ơng trình sau 3 năm triển khai tại Thanh Oai là: Số bà mẹ hiểu biết về NKHHCT tăng rõ rệt, số bà mẹ sử dụng kháng sinh không đúng giảm đi, số bà mẹ biết điều trị hỗ trợ, chăm sóc tại nhà cao hơn, số trẻ mắc NKHHCT đến khám bệnh nhiều hơn qua từng năm và tỷ lệ tử vong do NKHHCT giảm rõ rệt

Có nhiều yếu tố ảnh h-ởng đến tử vong của trẻ nh- điều kiện kinh tế, xã hội, phong tục tập quán, dân trí…nh-ng tập trung chủ yếu vào 2 lý do chính là: Không

đ-a trẻ đến cơ sở y tế kịp thời và trẻ đến cơ sỏ y tế không đ-ợc điều trị đúng đắn, nh- vậy có thể thấy rằng vai trò của bà mẹ và cán bộ y tế rất quan trọng trong việc giảm tử vong của trẻ Chính vì vậy mà trong hoạt động của ch-ơng trình song song với hoạt động huấn luyện nâng cao kiến thức cho cán bộ y tế cơ sở thì một hoạt

động lớn là giáo dục, nâng cao kiến thức, sự hiểu biết cho các bà mẹ về nhận biết các dấu hiệu trẻ bị NKHHCT và dấu hiệu cần phải đ-a trẻ đến cơ sở y tế

*Thực hành của bà mẹ khi con mắc NKHHCT

Khi trẻ mắc NKHHCT thì điều mà các bà mẹ cần làm là phát hiện bệnh sớm,

đ-a trẻ đến cơ sở y tế kịp thời và phối hợp điều trị tại nhà theo h-ớng dẫn của thầy thuốc Các khuyến cáo của ch-ơng trình đối với bà mẹ trong việc xử trí và chăm sóc trẻ tại nhà là:

Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi nếu không viêm phổi thì không cần sử dụng kháng sinh mà chỉ điều trị triệu chứng và chăm sóc trẻ tại nhà, những việc bà mẹ cần làm

là tiếp tục cho trẻ ăn th-ờng xuyên hơn, ăn ít một và nhiều bữa trong ngày với thức

Trang 16

ăn giàu dinh d-ỡng, tăng c-ờng cho trẻ uống n-ớc tránh mất n-ớc do thở nhanh và sốt, đồng thời cũng giúp cho đờm loãng ra để trẻ có thể dễ dàng ho ra đ-ợc Nếu trẻ

bị tắc mũi, nghẹt mũi cần làm thông thoáng mũi bằng cách nhỏ mũi bằng n-ớc muối 9%o và lấy giấy thấm hoặc vải mềm quấn sâu kèn làm sạch mũi Điều trị ho và đau họng bằng thuốc nam nh- gừng, chanh, quất, mật ong, đ-ờng…không nên dùng những thuốc ho tây y có chứa atropin, codein, kháng histamin…sẽ làm cho trẻ chán

ăn, quánh đờm dãi, ngủ nhiều hơn và không ho đ-ợc để đ-a các chất xuất tiết ra ngoài gây cản trở l-u thông khí làm bệnh nặng hơn Bà mẹ cần theo dõi trẻ và đ-a

đến cơ sở y tế khi trẻ có một trong những triệu chứng: Khó thở hơn, thở nhanh hơn,

bú kém hơn, mệt hơn

Tr-ờng hợp trẻ bị viêm phổi, thì ngoài việc chăm sóc con nh- trên bà mẹ cần theo dõi nhiệt độ của con khi trẻ có sốt, làm hạ sốt bằng cách cho con uống nhiều n-ớc, nới rộng quần áo và đắp mát ở trán trẻ, chỉ đ-ợc dùng thuốc hạ sốt khi nhiệt

độ trẻ lớn hơn 38.5 độ, dùng thuốc kháng sinh và điều trị khò khè theo chỉ dẫn của bác sỹ, đ-a trẻ đi khám lại khi trẻ khó thở hơn, thở nhanh hơn, bú kém hơn, mệt hơn hoặc sau 2 ngày uống thuốc và chăm sóc tại nhà

Trẻ viêm phổi nặng khi có dấu hiệu rút lõm lồng ngực và nếu có một trong số những dấu hiệu nguy kịch sau thì trẻ bị bệnh rất nặng: Không uống đ-ợc, co giật ngủ li bì khó đánh thức, thở rít khi nằm yên, suy dinh d-ỡng nặng, những tr-ờng hợp này bà mẹ và cán bộ y tế cơ sở cần phát hiện sớm và chuyển tuyến trên nhanh nhất, trẻ cần chế độ chăm sóc và điều trị đặc biệt

Trẻ d-ới 2 tháng tuổi bệnh th-ờng nặng, diễn biến nhanh và tử vong cao, trẻ

đã viêm phổi là viêm phổi nặng, nếu trẻ NKHHCT bà mẹ cần giữ ấm cho con, cho

bú nhiều lần hơn bình th-ờng, làm sạch và thông thoáng mũi trẻ để trẻ dễ bú, theo dõi nếu thấy trẻ khó thở hơn, thở nhanh hơn, bú kém hơn, mệt hơn thì đ-a trẻ đến ngay cơ sở y tế Trẻ viêm phổi nặng có các dấu hiệu rút lõm lồng ngực, thở nhanh trên 60 lần/ phút, các dấu hiệu nguy kịch của trẻ d-ới 2 tháng tuổi là co giật, ngủ li bì khó đánh thức, thở rít khi nằm yên, bú kém, thở khò khè, sốt hoặc hạ thân nhiệt, những tr-ờng hợp này cần đ-ợc chăm sóc và điều trị tại cơ sở y tế tuyến trên

Trang 17

Thực hành của bà mẹ trong chăm sóc và xử trí trẻ bị NKHHCT đã đ-ợc nhiều nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam đề cập đến, nhìn chung các nghiên cứu

đều cho thấy thực hành của bà mẹ về NKHHCT còn nhiều hạn chế, nhiều bà mẹ không nhận biết dấu hiệu NKHHCT cũng nh- không biết chăm sóc đúng trẻ mắc NKHHCT

Một nghiên cứu về ch-ơng trình NKHHCT ở Guatemala[34] cho biết nhiều

bà mẹ biết dấu hiệu nhịp thở nhanh nh-ng không biết một dấu hiệu rất quan trọng trong chẩn đoán viên phổi là rút lõm lồng ngực, 57% bà mẹ sử dụng thuốc tại nhà tr-ớc khi đến cơ sở y tế, mặc dù đã thấy vài triệu chứng nguy hiểm nh-ng phần lớn các bà mẹ đã coi th-ờng các triệu chứng nghiêm trọng và 2 đến 3 ngày sau nếu trẻ không khỏi mới đ-a con đến cơ sở y tế, do đó viêm phổi là nguyên nhân chính gây

tử vong trẻ em ở Guatemala và rất nhiều tr-ờng hợp tử vong trong vòng 3 ngày bị bệnh

Một nghiên cứu ở vùng nông thôn Myanma cũng cho thấy tỷ lệ các bà mẹ xử trí trẻ NKHHCT không đúng là 61.5%, còn thuốc tây đ-ợc sử dụng phổ biến ( 56.9%) , và có 33% bà mẹ cho con ăn bình th-ờng, chỉ có 10% bà mẹ cho con uống nhiều n-ớc[28]

Tại Việt Nam, các các nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành của các

bà mẹ cho thấy vẫn còn tỷ lệ cao các bà mẹ ch-a biết cách xử trí và chăm sóc con mắc NKHHCT Nghiên cứu của Trần Ph-ơng Lan tại Hà Nội 2002 [9] cho thấy khi trẻ mắc NKHHCT chỉ có 34% bà mẹ cho con ăn hoặc bú nhiều hơn bình th-ờng, có 28.9% bà mẹ dùng kháng sinh khi con bị ho đơn thuần, còn khi trẻ bị sốt đơn thuần thì tỷ lệ này là 17.1%, và có 88.8% nhỏ mũi và 4.6% sử dụng kháng sinh khi trẻ bị nghẹt mũi, chảy n-ớc mũi

Nghiên cứu của Phùng Quốc V-ợng tại Ch-ơng Mỹ, Hà Tây [11] cho thấy có

đến 77.8% bà mẹ dùng kháng sinh khi trẻ bị ho, sốt đơn thuần và tỷ lệ dùng thuốc tây y giảm ho là 52.1%, tỷ lệ thực hành chung chăm sóc và xử trí của mẹ đạt chỉ chiếm 28.7%

Trang 18

Tác giả Hàn Trung Điền [3] cũng cho rằng vẫn còn nhiều bà mẹ tự chữa cho trẻ ở nhà bằng thuốc tây dự trữ hoặc mua thuốc về nhà, nhiều bà mẹ tự ý dùng kháng sinh khi trẻ bị ho sốt Đây là tình trạng phổ biến tại Việt Nam, là một trong những nguyên nhân khiến tỷ lệ tử vong vẫn còn cao trong cộng đồng

Nghiên cứu của Phùng Quốc v-ợng tại L-ơng sơn, Hoà Bình về xử trí ban đầu của các bà mẹ đ-a ra kết luận là khi trẻ mắc NKHHCT thì có 42.6% trẻ đ-ợc đ-a

đến trạm y tế, 41.2% bà mẹ tự chữa ở nhà, còn 16.2% đến các cơ sở y tế khác

Theo La Viết Khởi khi phỏng vấn các bà mẹ có con mắc NKHHCT tại khoa nhi bệnh viện Sóc Trăng cho thấy chỉ có 12 bà mẹ biết dấu hiệu nặng cần đ-a con đi khám, có 67% các bà mẹ điều trị kháng sinh khi con sốt, 56% bà mẹ kiêng cữ ăn uống khi trẻ bị ốm.[10]

Các nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ khi con mắc

NKHHCT chỉ ra rằng sự tiếp cận thông tin, kiến thức và tuổi, trình độ học vấn của

bà mẹ có mối liên quan đến chăm sóc con khi trẻ bị NKHHCT[3][24][11] Khi các

bà mẹ đã có thông tin về cách chăm sóc và xử trí khi con bị ốm thì sẽ là cơ sở để thực hành tốt, và việc đ-ợc tiếp nhận thông tin cũng là nền tảng để bà mẹ có kiến thức tốt về phòng và xử trí chăm sóc bệnh NKHHCT và từ đó thực hành của họ cũng tốt hơn Những bà mẹ trên 30 tuổi chăm sóc con bị NKHHCT tốt hơn những bà mẹ d-ới 30 tuổi có thể họ đa phần là những ng-ời đã có con thứ 2 nên đã có kinh nghiệm trong xử trí và chăm sóc con ốm Bà mẹ có trình độ học vấn càng cao thì thực hành chăm sóc trẻ bệnh càng tốt, theo Phùng Quốc V-ợng bà mẹ có trình độ

TH, THCS, THPT có tỷ lệ thực hành đạt yêu cầu lần l-ợt là 20%, 24%, 41% Nguồn lực kinh tế cũng đóng vai trò trong thực hành chăm sóc sức khoẻ trẻ em nh-ng có lẽ không đóng vai trò quyết định nên kinh tế gia đình ít liên quan đến thực hành của

mẹ chăm sóc trẻ bệnh

Trang 19

Ch-ơng 2 Đối t-ợng và Ph-ơng pháp nghiên cứu

1 Địa điểm, đối t-ợng và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu đ-ợc tiến hành tại Trung tâm y tế Hoài Đức, Hà Tây trong thời gian từ tháng 11 năm 2004 đến tháng 2 năm 2005 Đối t-ợng nghiên cứu là những bà mẹ có con d-ới 5 tuổi đ-ợc chẩn đoán NKHHCT tại phòng khám TTYT Hoài Đức- Hà Tây

2 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

3 Chọn mẫu

3.1 Cỡ mẫu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là mô tả cách bà mẹ chăm sóc và xử trí tại nhà khi

con bị NKHHCT Vì vậy tỷ lệ bà mẹ đã chăm sóc con đúng khi con bị NKHHCT

đ-ợc coi là chỉ số cơ bản để tính cỡ mẫu nghiên cứu Theo nghiên cứu của Phùng Quốc V-ợng tại Ch-ơng Mỹ- Hà Tây thì tỷ lệ bà mẹ chăm sóc trẻ bị NKHHCT đạt

 

Với: Z = 1,96 (hệ số tin cậy với mức ý nghĩa   0 , 05)

P = 0,29 ( tỷ lệ thực hành đạt của bà mẹ có con bị NKHHCT tại Ch-ơng Mỹ )

d = Tỷ lệ sai số cho phép bằng 0,07

(Chúng tôi chọn d = 0.07 vì với thời gian và nguồn lực cho phép cũng nh- l-u l-ợng bệnh nhân d-ới 5 tuổi đến khám vì NKHHCT tại TTYT )

Theo công thức trên chúng tôi tính đ-ợc cỡ mẫu là 160

Và trong thực tế, tổng số mẫu chúng tôi thu đ-ợc trong vòng 1 tháng từ 1/12- 31/12/2004 cũng vừa đủ số mẫu chúng tôi đã dự kiến là 160

Trang 20

3.2 Ph-ơng pháp chọn mẫu:

Chúng tôi chọn mẫu toàn bộ

* Tiêu chuẩn chọn:

- Chúng tôi tiến hành phỏng vấn toàn bộ các bà mẹ sinh sống tại Hoài Đức,

đ-a con d-ới 5 tuổi đến khám tại phòng khám TTYT và đã đ-ợc các bác sỹ phòng khám chẩn đoán mắc NKHHCT và đã phân loại theo TCYTTG gồm : Không viêm phổi ( ho, cảm lạnh, viêm mũi, viêm họng, viêm tai…), viêm phổi, viêm phổi nặng

và rất nặng

- Đối t-ợng đồng ý tham gia nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ:

- Các bà mẹ sinh sống trên địa bàn khác không thuộc huyện Hoài Đức

- Trẻ có mắc bệnh khác kèm theo

4 Ph-ơng pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu

4.1 Ph-ơng pháp thu thập số liệu

- Bộ công cụ thu thập số liệu: Bộ câu hỏi đ-ợc thiết kế sẵn ( phụ lục 1)

- Ng-ời thu thập số liệu: Điều tra viên là nghiên cứu viên cùng 2 y tá làm tại phòng khám của trung tâm y tế Điều tra viên đ-ợc tập huấn và đ-ợc nghiên cứu viên giám sát trong suốt quá trình thu thập số liệu

- Thời gian thu thập số liệu trong vòng 1 tháng (từ 1/12- 31/12/2004)

* Ph-ơng pháp thu thập: Ngay sau khi trẻ đ-ợc bác sỹ khám và chẩn đoán

NKHHCT,điều tra viên phỏng vấn trực tiếp các đối t-ợng nghiên cứu bằng bộ câu

hỏi thiết kế sẵn Tr-ờng hợp bệnh nhân nặng cần phải cấp cứu ngay thì sẽ phỏng vấn sau khi bệnh nhi đ-ợc cấp cứu và tình trạng ổn định

4.2 Quản lý và phân tích số liệu:

Số liệu đ-ợc nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 11.5

5 Một số chỉ tiêu nghiên cứu

* Tình trạng bệnh của trẻ: Trẻ mắc NKHHCT có một hoặc một số các triệu chứng nh-: Sốt, ho, thở nhanh, khò khè, thở rít, rút lõm lồng ngực, tím tái…Tuỳ theo mức độ nặng nhẹ và theo lứa tuổi sẽ đ-ợc phân loại theo h-ớng dẫn của TCYTTG

Trang 21

gồm: không viêm phổi ( ho, cảm lạnh, viêm mũi, viêm họng, viêm tai…), viêm phổi, viêm phổi nặng và rất nặng

*Một số thông tin chung về bà mẹ: Tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp

* Tuổi con: Tuổi của trẻ tính theo tháng kể từ ngay sau đẻ cho đến khi tròn 60 tháng ( tính đến ngày điều tra)

*Kinh tế gia đình: Tính theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2001 -2005 ở vùng nông thôn, đồng bằng:

Nghèo: Thu nhập bình quân <100.000đ/ng-ời/tháng

Không nghèo: Thu nhập bình quân 100.000 đ/ng-ời/tháng

*Cách đánh giá về kiến thức và thực hành xử trí chăm sóc trẻ mắc NKHHCT của các bà mẹ đ-ợc xây dựng dựa trên tài liệu của ch-ơng trình NKHHCT Quốc Gia

- Đánh giá kiến thức xử trí và chăm sóc trẻ NKHHCT của bà mẹ: Khi trả lời các câu

hỏi trong phần kiến thức, nếu bà mẹ trả lời và số điểm đạt trên 50% tổng điểm kiến thức Kiến thức đạt, còn lại là không đạt

-Đánh giá xử trí của bà mẹ:Khi trả lời các câu hỏi trong phần thực hành xử trí, nếu

bà mẹ trả lời và số điểm đạt trên 50% tổng điểm xử trí  thực hành xử trí đúng, còn lại là không đúng

- Đánh giá chăm sóc của bà mẹ:Khi trả lời các câu hỏi trong phần thực hành chăm

sóc, nếu bà mẹ trả lời và số điểm đạt trên 50% tổng điểm chăm sóc  thực hành chăm sóc đúng, còn lại là không đúng

- Đánh giá thực hành chung của bà mẹ: Tính gộp cả 2 phần thực hành xử trí, chăm

sóc, nếu bà mẹ trả lời và số điểm đạt trên 50% tổng điểm  thực hành đúng, còn lại

là không đúng

5 Hạn chế của nghiên cứu:

Nghiên cứu của chúng tôi chỉ tiến hành trên những đối t-ợng đến khám tại TTYT

nên không tính đại diện cho toàn huyện

6.Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu của chúng tôi đã đ-ợc hội đồng đạo đức Tr-ờng Đại học Y tế công cộng thông qua

- Nghiên cứu đ-ợc sự cho phép của lãnh đạo TTYT Hoài Đức, Hà Tây

Trang 22

Ch-ơng 3 kết quả nghiên cứu

Trong tổng số 160 phiếu thu đ-ợc sau khi thu thập, chúng tôi thấy có 19 phiếu không đạt yêu cầu do đối t-ợng không trả lời đầy đủ các thông tin cần thu thập hoặc

có một số thông tin mâu thuẫn, cho nên chúng tôi chỉ tiến hành phân tích trên 141 phiếu và thu đ-ợc kết quả nh- sau

10 20 30 40 50 60 70

D-ới 20 tuổi 20 – 30 31 – 40 Trên 40 tuổi

nhóm tuổi

Biểu đồ 1 Tuổi của mẹ

Đa số các bà mẹ tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi 20-30 tuổi ( chiếm 63%), đặc biệt có 10 bà mẹ d-ới 20 tuổi ( chiếm 7.1%), tỷ lệ bà mẹ trên 40 tuổi có tỷ lệ thấp nhất

Trang 23

Trong nghiên cứu này trình độ học vấn của các bà mẹ cấp THCS chiếm tỷ lệ

cao nhất ( chiếm 49.7%), các bà mẹ có trình độ từ trung cấp dạy nghề trở lên chiếm

Kinh doanh , buôn bán

Do Hoài Đức là huyện sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, cho nên trong

nghiên cứu này nghề chủ yếu của các bà mẹ là nghề nông( chiếm 69.5%), còn lại các nghề khác chiếm tỷ lệ rất thấp

Hoài đức là một huyện kinh tế khá phát triển nên trong nghiên cứu này các bà

mẹ có hộ gia đình xếp vào diện hộ nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia chiếm tỷ lệ thấp (2.8% )

Trang 24

1.1.5 Số con của bà mẹ

>= 3 con12.8%

2 con45.4%

1 con41.8%

Biểu đồ 4 Số con của bà mẹ

Biểu đồ 5 Giới tính của trẻ

Trong nghiên cứu này, trẻ nam có tỷ lệ cao hơn trẻ nữ

Trang 25

1.2.2 Tuổi của trẻ

1-5 tuổi

51.1%

< 2 tháng 10.6%

2 tháng-< 1 tuổi 38.3%

Biểu đồ 6 Tuổi của trẻ Tuổi của trẻ tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi từ 1-5 tuổi ( chiếm 51.1%), nhóm

d-ới 2 tháng tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất ( 10.6%)

Trong nghiên cứu này, tỷ lệ trẻ bị viêm phổi chiếm tỷ lệ cao nhất ( 56.7%), trẻ

VP và VP nặng có tỷ lệ thấp nhất, có 30.5% trẻ đ-ợc chẩn đoán là không viêm phổi

Trang 26

2 Kiến thức của bà mẹ về xử trí và chăm sóc trẻ mắc NKHHCT

2.1 Sự tiếp cận thông tin của bà mẹ

Đã tiếp cận 48.9%

Ch-a tiếp cận 51.1%

Biểu đồ 8 Tiếp cận thông tin của bà mẹ

Tiếp cận thông tin là một trong những yếu tố tác động đến kiến thức của bà

mẹ Trong số 141 bà mẹ đ-a con đến khám tại TTYT có 72 bà mẹ ch-a bao giờ

đ-ợc nghe về chăm sóc và xử trí con mắc NKHHCT (chiếm tỷ lệ 51.1%), cao hơn tỷ

Đạt 34%

Biểu đồ 9 Kiến thức của bà mẹ về chăm sóc và xử trí trẻ mắc NKHHCT

Trong nghiên cứu này, chỉ có 34% các bà mẹ đạt kiến thức về chăm sóc và

xử trí con bị NKHHCT, các bà mẹ có kiến thức không đạt có tỷ lệ cao hơn ( chiếm 66%)

Ngày đăng: 20/07/2014, 04:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Bế Văn Cẩn (1994), “ Một số yếu tố nguy cơ liên quan đến tử vong do viêm phổi ở trẻ em d-ới 5 tuổi t³i khoa nhi bệnh viện đa khoa Th²i Nguyên”, Tóm tắt kỷ yếu công trình nhi khoa, tr. 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố nguy cơ liên quan đến tử vong do viêm phổi ở trẻ em d-ới 5 tuổi t³i khoa nhi bệnh viện đa khoa Th²i Nguyên”, "Tóm tắt kỷ yếu công trình nhi khoa
Tác giả: Bế Văn Cẩn
Năm: 1994
2.Ch-ơng trình NKHHCT Trẻ em ( 1998), tài liệu huấn luyện dành cho cán bộ tuyến tỉnh, huyện, nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: tài liệu huấn luyện dành cho cán bộ tuyến tỉnh, huyện
Nhà XB: nhà xuất bản y học
3. Hàn Trung Điền (2002), Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dới 1 tuổi tại cộng đồng và tác động của truyền thông giáo dục sức khoẻ, Luận án Tiến sỹ Y Học chuyên ngành Lao và Bệnh phổi, Tr-ờng đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dới 1 tuổi tại cộng "đồng và tác động của truyền thông giáo dục sức khoẻ
Tác giả: Hàn Trung Điền
Năm: 2002
4.Nguyễn Hồng Điệp (1998), “ Tử vong do viêm phổi t³i viện B°o Vệ Sức Khoẻ Trẻ Em năm 1991-1995 ”, Hội nghị tổng kết hoạt động năm 1996-1997, ch-ơng trình ARI quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tử vong do viêm phổi t³i viện B°o Vệ Sức Khoẻ Trẻ Em năm 1991-1995 ”, "Hội nghị tổng kết hoạt động năm 1996-1997
Tác giả: Nguyễn Hồng Điệp
Năm: 1998
5.Bùi Đức Dương, Nguyễn Đức Chính (2004), “Kết qu° theo dõi dọc x²c định tần suất mắc NKHHCT trẻ em dưới 5 tuổi ở Việt Nam ”,Hội nghị tổng kết năm 2002-2003 và sinh hoạt khoa học, Ch-ơng trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em, tr.33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết qu° theo dõi dọc x²c định tần suất mắc NKHHCT trẻ em dưới 5 tuổi ở Việt Nam ”,"Hội nghị tổng kết năm 2002-2003 và sinh hoạt khoa học
Tác giả: Bùi Đức Dương, Nguyễn Đức Chính
Năm: 2004
7.Hoàng Thị Hiệp (1995), B-ớc đầu đánh giá biện pháp là giảm tử vong do viêm phổi ở trẻ em d-ới 5 tuổi tại cộng đồng,Luận án Phó tiến sỹ khoa họcYd-ợc, Tr-ờng đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: B-ớc đầu đánh giá biện pháp là giảm tử vong do viêm phổi ở trẻ em d-ới 5 tuổi tại cộng đồng
Tác giả: Hoàng Thị Hiệp
Năm: 1995
8. Ho¯ng Hiệp (1992), “ điều tra ban đầu tình hình mắc bệnh -điều trị và tử vong do bệnh đ-ờng hô hấp t³i 50 x± đồng b´ng ”,Hội nghị tổng kết hoạt động, ch-ơng trình viêm phổi trẻ em, Bộ Y tế, tr 55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: điều tra ban đầu tình hình mắc bệnh -điều trị và tử vong do bệnh đ-ờng hô hấp t³i 50 x± đồng b´ng ”,"Hội nghị tổng kết hoạt động
Tác giả: Ho¯ng Hiệp
Năm: 1992
9.Ph³m Duy Ho³t ( 1994), “ tình hình tử vong của trẻ d-ới 5 tuổi tại huyện Phổ Yên, Bắc Th²i 1993”, Hội nghị sinh hoạt khoa học, ch-ơng trình viêm phổi trẻ em, Bé Y tÕ, tr 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tình hình tử vong của trẻ d-ới 5 tuổi tại huyện Phổ Yên, Bắc Th²i 1993”, "Hội nghị sinh hoạt khoa học
10.La Viết Khởi (1994), “ Một số đề xuất cho ho³t động của ch-ơng trình ARI qua đánh giá tình hình và thăm dò kiến thức các bà mẹ tại khoa nhi bệnh viện đa khoa Sóc Trăng ”, Hội nghị sinh hoạt khoa học, ch-ơng trình viêm phổi trẻ em, Bộ Y tế, tr. 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đề xuất cho ho³t động của ch-ơng trình ARI qua đánh giá tình hình và thăm dò kiến thức các bà mẹ tại khoa nhi bệnh viện đa khoa Sóc Trăng ”, "Hội nghị sinh hoạt khoa học
Tác giả: La Viết Khởi
Năm: 1994
11.Trần Ph-ơng Lan (2002), Đánh gía kiến thức thực hành của bà mẹ về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em d-ới 5 tuổi tại ph-ờng láng Th-ợng, Đống Đa, Hà Nội, luận văn thạc sỹ y tế công cộng, Tr-ờng đại học Y Tế Công Cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh gía kiến thức thực hành của bà mẹ về nhiễm "khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em d-ới 5 tuổi tại ph-ờng láng Th-ợng, Đống Đa, Hà Nội
Tác giả: Trần Ph-ơng Lan
Năm: 2002
12.Huỳnh Văn Nên (1994), “ Những yếu tố gây tử vong do viêm phổi trẻ em duới 1 tuổi”, Tóm tắt kỷ yếu công trình nhi khoa, tr.64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những yếu tố gây tử vong do viêm phổi trẻ em duới 1 tuổi”, "Tóm tắt kỷ yếu công trình nhi khoa
Tác giả: Huỳnh Văn Nên
Năm: 1994
13. Lê Thị Nga ( 2004), “ Tình hình tử vong tr-ớc 24 giờ ở một số bệnh viện tại tỉnh Thái Nguyên trong 2 năm 2001-2002”, Hội nghị tổng kết năm 2002-2003 và sinh hoạt khoa học, Ch-ơng trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em, Bộ Y tế, tr. 35-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình tử vong tr-ớc 24 giờ ở một số bệnh viện tại tỉnh Thái Nguyên trong 2 năm 2001-2002”, "Hội nghị tổng kết năm 2002-2003 và sinh hoạt khoa học
14.Trần Quỵ (1994), “Nhiềm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em v¯ ch-ơng trình phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em”, tạp chí thông tinY Học, (2),tr 25-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiềm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em v¯ ch-ơng trình phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em”," tạp chí thông tinY Học
Tác giả: Trần Quỵ
Năm: 1994
15.Trần Quỵ (2000), “Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ”, Bài giảng nhi khoa, nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ”, "Bài giảng nhi khoa
Tác giả: Trần Quỵ
Nhà XB: nhà xuất bản y học
Năm: 2000
16.Lê Ho¯ng Sơn ( 1994), “ Tình hình NKHHCTTE t³i khoa cấp cứu bệnh viện nhi đồng Cần Thơ ”, Hội nghị sinh hoạt khoa học, ch-ơng trình viêm phổi trẻ em, Bé Y tÕ, tr 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình NKHHCTTE t³i khoa cấp cứu bệnh viện nhi đồng Cần Thơ ”, "Hội nghị sinh hoạt khoa học
17.Lê Văn Thiềng, Nguyễn Thu Nhạn, Nguyễn Công Khanh, Đinh Thị Hiền (1994) , “ Một số nhận xét về mô hình bệnh tật ở trẻ em t³i viện B°o Vệ Sức Khoẻ trẻ em từ 1991-1993”, Tóm tắt kỷ yếu công trình nhi khoa, tr 18-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhận xét về mô hình bệnh tật ở trẻ em t³i viện B°o Vệ Sức Khoẻ trẻ em từ 1991-1993”, "Tóm tắt kỷ yếu công trình nhi khoa
18.Hà Văn Thiệu, Nguyễn Hữu Kỳ (2003), “Nghiên cứu tình hình v¯ một số yếu tố nguy cơ chủ yếu đến Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em dưới 5 tuổi”, Tạp chí y học Việt Nam, (2), tr 11-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình v¯ một số yếu tố nguy cơ chủ yếu đến Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em dưới 5 tuổi”, "Tạp chí y học Việt Nam
Tác giả: Hà Văn Thiệu, Nguyễn Hữu Kỳ
Năm: 2003
20.Vũ Thị Thuỷ (1995),“ Tình hình mắc bệnh, tử vong v¯ xử trí NKHHCT tại đơn vị ATU bệnh viện Nhi Hải Phòng 2 năm 1993-1994”, Hội nghị tổng kết sinh hoạt khoa học, ch-ơng trình ARI quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình mắc bệnh, tử vong v¯ xử trí NKHHCT tại đơn vị ATU bệnh viện Nhi Hải Phòng 2 năm 1993-1994”, "Hội nghị tổng kết sinh hoạt khoa học
Tác giả: Vũ Thị Thuỷ
Năm: 1995
21.Nguyễn Văn Tiêm (1995), “ Triển khai v¯ thực hiện chương trình ARI tại khoa Nhi c²c bệnh viện huyện tỉnh H¯ Tây”, Hội nghị tổng kết sinh hoạt khoa học, ch-ơng trình ARI quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai v¯ thực hiện chương trình ARI tại khoa Nhi c²c bệnh viện huyện tỉnh H¯ Tây”, "Hội nghị tổng kết sinh hoạt khoa học
Tác giả: Nguyễn Văn Tiêm
Năm: 1995
22.Nguyễn Văn Tiệp (1994), “ Tình hình tử vong ở trẻ dới 5 tuổi sau 4 năm triển khai ch-ơng trình ARI t³i huyện An H°i, H°i Phòng”,Hội nghị sinh hoạt khoa học, ch-ơng trình viêm phổi trẻ em, Bộ Y tế, tr .40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình tử vong ở trẻ dới 5 tuổi sau 4 năm triển khai ch-ơng trình ARI t³i huyện An H°i, H°i Phòng”,"Hội nghị sinh hoạt khoa học
Tác giả: Nguyễn Văn Tiệp
Năm: 1994

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân loại ho và khó thở ở trẻ từ 2 đến 5 tuổi - Thực trạng xử trí và chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ trước khi đưa con đến khám tại trung tâm y tế hoài đức – hà tây
Bảng ph ân loại ho và khó thở ở trẻ từ 2 đến 5 tuổi (Trang 8)
Bảng 1.   Kinh tế hộ gia đình - Thực trạng xử trí và chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ trước khi đưa con đến khám tại trung tâm y tế hoài đức – hà tây
Bảng 1. Kinh tế hộ gia đình (Trang 23)
Bảng 3.    Tỷ lệ các bà mẹ biết về triệu chứng cần đ-a con đi khám (N=141) - Thực trạng xử trí và chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ trước khi đưa con đến khám tại trung tâm y tế hoài đức – hà tây
Bảng 3. Tỷ lệ các bà mẹ biết về triệu chứng cần đ-a con đi khám (N=141) (Trang 27)
Bảng 2.   Tỷ lệ các bà mẹ biết về triệu chứng của NKHHCT( N=141) - Thực trạng xử trí và chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ trước khi đưa con đến khám tại trung tâm y tế hoài đức – hà tây
Bảng 2. Tỷ lệ các bà mẹ biết về triệu chứng của NKHHCT( N=141) (Trang 27)
Bảng 5.         Sự tiếp cận dịch vụ y tế tr-ớc khi bà mẹ đ-a con đến TTYT - Thực trạng xử trí và chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ trước khi đưa con đến khám tại trung tâm y tế hoài đức – hà tây
Bảng 5. Sự tiếp cận dịch vụ y tế tr-ớc khi bà mẹ đ-a con đến TTYT (Trang 29)
Bảng 4.   Dấu hiệu của trẻ đ-ợc bà mẹ nhận biết (N=141) - Thực trạng xử trí và chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ trước khi đưa con đến khám tại trung tâm y tế hoài đức – hà tây
Bảng 4. Dấu hiệu của trẻ đ-ợc bà mẹ nhận biết (N=141) (Trang 29)
Bảng 6.   Địa điểm đi khám tr-ớc khi đến trung tâm y tế (N=78) - Thực trạng xử trí và chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ trước khi đưa con đến khám tại trung tâm y tế hoài đức – hà tây
Bảng 6. Địa điểm đi khám tr-ớc khi đến trung tâm y tế (N=78) (Trang 30)
Bảng 7.    Tỷ lệ thực hành xử trí sốt của bà mẹ (N=59) - Thực trạng xử trí và chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ trước khi đưa con đến khám tại trung tâm y tế hoài đức – hà tây
Bảng 7. Tỷ lệ thực hành xử trí sốt của bà mẹ (N=59) (Trang 31)
Bảng 10.   Cách bà mẹ vệ sinh cho con (N=141) - Thực trạng xử trí và chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ trước khi đưa con đến khám tại trung tâm y tế hoài đức – hà tây
Bảng 10. Cách bà mẹ vệ sinh cho con (N=141) (Trang 34)
Bảng 12.   Mối liên quan giữa tiếp cận thông tin và thực hành của bà mẹ - Thực trạng xử trí và chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ trước khi đưa con đến khám tại trung tâm y tế hoài đức – hà tây
Bảng 12. Mối liên quan giữa tiếp cận thông tin và thực hành của bà mẹ (Trang 35)
Bảng 14.   Mối liên quan giữa tuổi và  thực hành của bà mẹ - Thực trạng xử trí và chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ trước khi đưa con đến khám tại trung tâm y tế hoài đức – hà tây
Bảng 14. Mối liên quan giữa tuổi và thực hành của bà mẹ (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w