1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm c trachomatis trên bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 3 năm 2012 tại bệnh viện da liễu trung ương

63 1,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Các bệnh lây truyền qua đường tình dục (BLTQĐTD) trên thế giới ngày càng gia tăng cùng với sự bùng nổ của đại dịch HIVAIDS. Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) mỗi ngày có khoảng 1 triệu trường hợp mắc mới các BLTQĐTD 23, trong đó C. trachomatis là một trong các nguyên nhân thường gặp nhất gây hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo. Một số nghiên cứu cho thấy nhiễm C. trachomatis chiếm 3035% các BLTQĐTD. Nhiễm C. trachomatis có thể dẫn tới các hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt ở phụ nữ có thể gây nên viêm nhiễm vùng tiểu khung...nam giới gây viêm niệu đạo, tinh hoàn và đe dọa tới sức khỏe sinh sản 19. Bệnh C. trachomatis đã trở thành một vấn đề y tế công cộng toàn cầu. Thời gian ủ bệnh khoảng 1015 ngày. Biểu hiện lâm sàng gồm: tiết dịch niệu đạo, tiết dịch âm đạo, đái buốt, đái dắt và cảm giác ngứa dọc niệu đạo hoặc không có triệu chứng, diễn biến âm thầm, đặc biệt ở nữ giới, khoảng 70% phụ nữ và 50% nam giới nhiễm C. trachomatis không có biểu hiện lâm sàng. Nếu không được điều trị, các trường hợp này sẽ là nguồn lây bệnh trong cộng đồng. Nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục và nhiễm HIVAIDS có mối liên quan mật thiết với nhau, nhiễm HIV sẽ làm suy giảm miễn dịch là điều kiện thuận lợi cho các bệnh lây truyền qua đường tình dục như vậy viêm niệu đạo, cổ tử cung do C. trachomatis sẽ là cửa ngõ cho sự lây truyền HIVAIDS. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ở khu vực châu Á Thái Bình Dương hàng năm có khoảng 90 triệu trường hợp mới nhiễm C. trachomatis. Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn này ở người lớn tại Nam Thái Bình Dương là 73%, Papua New Guinea là 20%, Nhật Bản 7,0%, Việt Nam 2,3%, Senegan 7,0%. Ở Việt Nam, theo báo cáo từ các đơn vị da liễu của các tỉnh mỗi năm có khoảng 200.000 người bị mắc các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục. Một nghiên cứu tại Hà Nội năm 2003 về tỷ lệ nhiễm C. trachomatis cho kết quả: tân binh 9%, phụ nữ có thai 1,5%, người khám STD 1,5%, gái mại dâm 5,0%. Tuy nhiên con số này thấp hơn nhiều so với thực tế, nguyên nhân cơ bản là đa số các phòng khám tư nhân hoặc các cơ sở y tế khác mặc dù có khám và điều trị nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục song không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ. Những nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm, những phương pháp chẩn đoán, điều trị…C. trachomatis là rất cần thiết, như vậy mới có thể đóng góp hữu hiệu trong chương trình phòng và chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục nói chung và bệnh C. trachomatis nói riêng. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm C. trachomatis trên bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 3 năm 2012 tại Bệnh viện Da liễu Trung ương” Nhằm mục tiêu: 1. Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ nhiễm C. trachomatis trên bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám tại Bệnh viện Da liễu Trung ương. 2. Xác định tỷ lệ nhiễm C. trachomatis bằng kỹ thuật test nhanh.

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Các bệnh lây truyền qua đường tình dục (BLTQĐTD) trên thế giớingày càng gia tăng cùng với sự bùng nổ của đại dịch HIV/AIDS Theo ướctính của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) mỗi ngày có khoảng 1 triệu trường hợp

mắc mới các BLTQĐTD [23], trong đó C trachomatis là một trong các

nguyên nhân thường gặp nhất gây hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo Một

số nghiên cứu cho thấy nhiễm C trachomatis chiếm 30-35% các BLTQĐTD Nhiễm C trachomatis có thể dẫn tới các hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt ở

phụ nữ có thể gây nên viêm nhiễm vùng tiểu khung nam giới gây viêm niệuđạo, tinh hoàn và đe dọa tới sức khỏe sinh sản [19]

Bệnh C trachomatis đã trở thành một vấn đề y tế công cộng toàn cầu.

Thời gian ủ bệnh khoảng 10-15 ngày Biểu hiện lâm sàng gồm: tiết dịch niệuđạo, tiết dịch âm đạo, đái buốt, đái dắt và cảm giác ngứa dọc niệu đạo hoặckhông có triệu chứng, diễn biến âm thầm, đặc biệt ở nữ giới, khoảng 70% phụ

nữ và 50% nam giới nhiễm C trachomatis không có biểu hiện lâm sàng Nếu

không được điều trị, các trường hợp này sẽ là nguồn lây bệnh trong cộng đồng.Nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục và nhiễm HIV/AIDS có mối liênquan mật thiết với nhau, nhiễm HIV sẽ làm suy giảm miễn dịch là điều kiệnthuận lợi cho các bệnh lây truyền qua đường tình dục như vậy viêm niệu đạo,

cổ tử cung do C trachomatis sẽ là cửa ngõ cho sự lây truyền HIV/AIDS.

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ở khu vực châu Á Thái Bình

Dương hàng năm có khoảng 90 triệu trường hợp mới nhiễm C trachomatis Tỷ lệ

nhiễm vi khuẩn này ở người lớn tại Nam Thái Bình Dương là 73%, Papua NewGuinea là 20%, Nhật Bản 7,0%, Việt Nam 2,3%, Senegan 7,0%

Ở Việt Nam, theo báo cáo từ các đơn vị da liễu của các tỉnh mỗi năm cókhoảng 200.000 người bị mắc các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục

Trang 2

Một nghiên cứu tại Hà Nội năm 2003 về tỷ lệ nhiễm C trachomatis cho kết

quả: tân binh 9%, phụ nữ có thai 1,5%, người khám STD 1,5%, gái mại dâm5,0% Tuy nhiên con số này thấp hơn nhiều so với thực tế, nguyên nhân cơbản là đa số các phòng khám tư nhân hoặc các cơ sở y tế khác mặc dù cókhám và điều trị nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục song không báocáo hoặc báo cáo không đầy đủ

Những nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm, những phương pháp chẩn đoán, điều

trị…C trachomatis là rất cần thiết, như vậy mới có thể đóng góp hữu hiệu trong

chương trình phòng và chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục nói chung

và bệnh C trachomatis nói riêng Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài:

“Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm C trachomatis trên bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 3 năm 2012 tại Bệnh viện Da liễu Trung ương”

Nhằm mục tiêu:

1 Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ nhiễm C trachomatis trên bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám tại Bệnh viện Da liễu Trung ương.

2 Xác định tỷ lệ nhiễm C trachomatis bằng kỹ thuật test nhanh.

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 ĐẠI CƯƠNG VIÊM NHIỄM ĐƯỜNG SINH DỤC

1.1.1 Định nghĩa

Viêm nhiễm đường sinh dục là bệnh lý chủ yếu lây truyền qua đườngtình dục, do nhiễm khuẩn đường sinh dục gây nên phản ứng viêm tại chỗ hoặctoàn thân, ảnh hưởng tới sức khỏe và hoạt động sinh sản đặc biệt đối với phụ

nữ Đây là bệnh lý đóng vai trò quan trọng trong bệnh lý phụ khoa gây nhiềubiến chứng đáng tiếc [4]

1.1.2 Đặc điểm và yếu tố thuận lợi viêm nhiễm đường sinh dục [4]

- Bệnh phổ biến, hay tập trung trong độ tuổi hoạt động sinh dục

- Có thể gặp hình thái cấp và mạn tính, nhưng hình thái mãn tính hay gặphơn, gây nhiều biến chứng (vô sinh, rối loạn kinh nguyệt, ung thư…), chẩnđoán và điều trị khó khăn

- Tất cả các bộ phận của đường sinh dục đều có thể bị viêm nhiễm

- Phát hiện sớm và điều trị có thể khỏi hẳn và tránh được biến chứng

- Điều kiện thuận lợi viêm nhiễm đường sinh dục:

+ Do đặc điểm cấu tạo giải phẫu và hoạt động sinh lý của cơ quan sinhsản giúp cho mầm bệnh phát triển: môi trường ẩm ướt, kinh nguyệt…

+ Vệ sinh kém khi giao hợp, kinh nguyệt

+ Quan hệ tình dục với nhiều đối tượng khác nhau

+ Thủ thuật sản phụ khoa không đảm bảo vô khuẩn

+ Do bản thân mắc các bệnh đái đường, có thai, dùng thuốc kháng sinhkéo dài, dùng corticoid…

Trang 4

1.1.3 Tác nhân gây bệnh

Tác nhân gây bệnh lây truyền qua đường tình dục rất đa dạng bao gồm:

vi khuẩn, vi rus, nấm, ký sinh trùng, đơn bào

- Bệnh do vi khuẩn:

+ Hạ cam mềm (Heamophilus ducreyi)

+ Chlamydia (Chlamydia trachomatis)

+ U hạt bẹn (Klebsiella granulomatis)

+ Bệnh lậu (Neisseria gonorrhoeae)

+ Giang mai (Treponema pallidum)

- Bệnh do đơn bào: Trùng roi (Trichomonas vaginalis)

Trong giới hạn đề tài này tôi chỉ tiến hành nghiên cứu một căn nguyên

là vi khuẩn Chlamydia trachomatis.

1.1.4 Hội chứng tiết dịch niệu đạo

Hội chứng tiết dịch niệu đạo gồm có dịch/mủ chảy từ lỗ niệu đạo ở namgiới kèm theo các triệu chứng khác như đái buốt, đái khó Nếu không điều trịkịp thời có thể lây cho bạn tình và để lại biến chứng như viêm mào tinh hoàn,hẹp niệu đạo, vô sinh

Căn nguyên chính gây hội chứng tiết dịch niệu đạo là lậu cầu khuẩn và

Chlamydia trachomatis Nếu quản lý hội chứng, điều trị cho người bệnh bị

tiết dịch niệu đạo cần phải điều trị tích cực cả hai tác nhân này

- Triệu chứng lâm sàng:

Trang 5

+ Ra mủ hoặc dịch nhầy ở lỗ niệu đạo, đái buốt, đái rắt, đái khó.

+ Cảm giác ngứa rấm rứt dọc theo niệu đạo

Ngoài các triệu chứng trên, còn có thể có các dấu hiệu kèm theo:

+ Viêm kết mạc, viêm hầu họng

+ Sưng, đau bìu

1.1.5 Hội chứng tiết dịch âm đạo

Hội chứng tiết dịch âm đạo là một hội chứng lâm sàng thường gặp màngười bệnh than phiền là có dịch âm đạo (khí hư) và kèm theo một số triệuchứng khác như ngứa, đau rát ở vùng sinh dục, đái khó, đau khi giao hợp…vànếu không điều trị có thể gây biến chứng như viêm tiểu khung, vô sinh, thai

ngoài tử cung, nhất là đối với bệnh Chlamydia và lậu Mọi trường hợp viêm

âm hộ, viêm âm đạo, viêm âm hộ - viêm âm đạo và viêm cổ tử cung đều đưađến tiết dịch âm đạo

- Căn nguyên thường gặp của viêm âm hộ, âm đạo và cổ tử cung:

+ Nấm men candida gây viêm âm hộ - âm đạo

+ Trùng roi âm đạo gây viêm âm đạo

+ Vi khuẩn gây viêm âm đạo do vi khuẩn

+ Lậu cầu khuẩn gây viêm ống cổ tử cung và niệu đạo

+ C trachomatis gây viêm ống cổ tử cung và niệu đạo.

- Triệu chứng lâm sàng

Các dấu hiệu và triệu chứng của tiết dịch âm đạo bệnh lý (khí hư) : sốlượng ít hoặc nhiều, loãng hoặc đặc, màu trong, đục hoặc màu vàng, mùi hôihoặc không hôi Ngoài ra còn có các triệu chứng khác đi kèm:

+ Ngứa vùng âm hộ, âm đạo

+ Cảm giác bỏng rát vùng âm hộ, âm đạo

+ Viêm nề âm hộ

+ Đau khi giao hợp

+ Có thể kèm theo đái khó

Trang 6

1.2 BỆNH CHLAMYDIA TRACHOMATIS

1.2.1 Lịch sử

Chlamydia lần đầu tiên được phát hiện vào năm 1907, do Halberstacdter

và Prowacek mô tả những hạt vùi trong tế bào kết mạc bệnh nhân đau mắt hột,chúng được đặt tên là Chlamydozoa Năm 1945 Moskowsky gọi các vật thể này

là Mygagawanlla, Chlamydozoom mắt và sinh dục Cùng với các phát hiệntương tự, năm 1950 Zhdanov và Konerblit gọi chúng là rickettsia fomis, cònLevaditi lại đặt tên chúng là Rakeria Đến năm 1970 hội nghị quốc tế về mắt

hột ở Mỹ mới thống nhất gọi nhóm vi sinh vật này là Chlamydia theo nghĩa

tiếng la tinh là: “áo choàng”

C trachomatis là một vi khuẩn khá đặc biệt vì tương tự như siêu vi

trùng (virus) Nó không có khả năng phát trển bên ngoài tế bào sống Nó là

một trong ba loài vi khuẩn trong chi Chlamydia, họ Chlamydiaceae, lớp Chlamydiae, giới Bacteria Trong đó ba loài trong chi Chlamydia gồm:

- Chlamydia psittasci: gây sốt vẹt.

- Chlamydia trachomatis: gây viêm kết mạc, viêm đường niệu sinh dục.

- Chlamydia pneumonia: gây viêm phổi.

Bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang, người ta đã chia C trachomatis thành 15 loại là:

- L1, L2, L3 gây bệnh hột xoài (Nicolai – favre)

- A, B, B1, C gây bệnh mắt hột

- D, E, F, H, I, J, K gây viêm kết mạc, viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung,viêm vòi trứng, viêm trực tràng, viêm mào tinh, viêm phổi sơ sinh

1.2.2 Trên thế giới

Theo Tổ chức Y tế thế giới ước tính, hàng năm trên thế giới có khoảng

90 triệu người nhiễm C trachomatis Trong số những người trên 15 tuổi, tỷ lệ nhiễm C trachomatis ở Nam Thái Bình Dương là 13%, Nhật bản 7%,

Trang 7

Philipin 6%, Việt Nam 2,3% [24] Theo Lander DV và cộng sự năm 2004 khinghiên cứu trên 598 phụ nữ ở Mỹ có than phiền về đường sinh dục thu được

tỷ lệ viêm âm đạo do C trachomatis là 11% [17].

Đối tượng gái mại dâm được quan tâm nghiên cứu vì đây là nhóm có

nguy cơ cao, tỷ lệ nhiễm C trachomatis là rất cao vì là nguồn lây cho khách

mua dâm Một nghiên cứu trên nhóm gái mại dâm ở Nhật Bản thấy tỷ lệ

nhiễm C trachomatis 19,6% Còn ở Dakar, Senegal tỷ lệ này là 28,5% Số lượng bạn tình tăng có liên quan tới tăng nhiễm Chlamydia trachomatis Nhiễm C trachomatis chủ yếu ở lứa tuổi còn trẻ Heal Clave và cộng sự

nghiên cứu ở các bệnh viện tại Mackay, bắc Queensland thấy trong số bệnh

nhân 18 – 24 tuổi có 5% nhiễm C trachomatis và yếu tố nguy cơ là vấn đề

thay đổi bạn tình [14] Một nghiên cứu trên 200 thanh thiếu niên ở trại cải tạo

bang Texas (Mỹ) thấy tỷ lệ nhiễm C trachomatis là 22,2% ở nữ và 8,7% ở

nam Hầu hết số đó đã sinh hoạt tình dục từ năm 13 tuổi

Phụ nữ có thai là đối tượng quan trọng vì tình trạng nhiễm khuẩn củangười mẹ sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ sơ sinh Theo Marai W

tỷ lệ nhiễm C trachomatis ở phụ nữ mang thai không triệu chứng từ 7 – 31% Nghiên cứu ở Nga tỷ lệ nhiễm C trachomatis ở phụ nữ có thai là 5,1% [16] Khi bà mẹ đang mang thai mà bị nhiễm C trachomatis và không được

điều trị sẽ rất dễ lây nhiễm cho trẻ sơ sinh Trẻ có thể bị viêm kết mạc mắt với

tỷ lệ 15 – 50% Trẻ cũng có thể bị viêm phổi sơ sinh do C trachomatis với tỷ

lệ 11 - 20% [11] Tại Mexico một nghiên cứu cho thấy trong 24 giờ đầu sau

đẻ, số trẻ sơ sinh bị suy hô hấp phát hiện nhiễm C trachomatis bằng nuôi cấy

là 12,9% khi bà mẹ bị nhiễm C trachomatis.

Nhiễm C trachomatis mà không được điều trị kịp thời có thể gây hậu

quả nặng nề, đặc biệt đối với phụ nữ Trong đó nguy hiểm nhất là biến chứngchửa ngoài tử cung và vô sinh Tại Bệnh viện bà mẹ trẻ em ở Singapore trong

Trang 8

số phụ nữ điều trị hiếm muộn thấy tỷ lệ nhiễm C trachomatis là 8%, có

33,3% phụ nữ dưới 25 tuổi [25] Tại Ấn Độ, làm xét nghiệm cho phụ nữ chửangoài tử cung và phụ nữ vô sinh do yếu tố tắc ống dẫn trứng – vòi trứng thấy

tỷ lệ nhiễm C trachomatis ở nhóm chửa ngoài tử cung là 56%, nhóm vô sinh

là 71%, đây là một tỷ lệ rất cao so với nhóm chứng

Một báo cáo của Lewis và cộng sự năm 2012 về tỷ lệ nhiễm C trachomatis tại cộng đồng ở Úc, thì tỷ lệ nhiễm ở phụ nữ dưới 25 tuổi năm

2005 là 5,0%; Nam giới dưới 30 tuổi là 3,9% Một thống kê khác tại phòngkhám sức khỏe tình dục gia đình ( phòng khám thanh niên) thì tỷ lệ nhiễm này

là 6,2% cho phụ nữ và 10,2% đối với nam giới [18]

1.2.3 Ở Việt Nam

Vấn đề nhiễm C trachomatis gần đây đã trở thành vấn đề thời sự được

nhiều người quan tâm nghiên cứu

Theo Dương Thị Cương, Phan Thị kim Anh, Trần Phương Mai và cộng

sự năm 1994 có 3,5% nhiễm C trachomatis trên 363 phụ nữ đến khám phụ khoa tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương, trong đó nhóm có triệu chứng tỷ lệ nhiễm C trachomatis là 3,7%, nhóm không có triệu chứng tỷ lệ nhiễm là 3,4%.

Theo Diệp Xuân Thanh, từ năm 1997 đến năm 1998 tỷ lệ nhiễm C trachomatis trên bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Da liễu Trung ương là

10,98%, trong đó nam là 64%, nữ là 36% [7] Theo Nguyễn Thị Thanh Huyền

năm 2000 thấy tỷ lệ nhiễm C trachomatis là 10,5 [2] Năm 2001, cũng tại đây Nguyễn Thị Ngọc Yến thấy tỷ lệ nhiễm C trachomatis trong số các bệnh

nhân bị mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục là 9,5%, và số bệnh nhân

nữ cao hơn số bệnh nhân nam 2 lần [8]

Một nghiên cứu khác của Nguyễn Ngọc Khanh năm 2000 trên 602 phụ

nữ có thai đến khám tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương tỷ lệ nhiễm C trachomatis là 8,1%.

Trang 9

Một số nghiên cứu khác về nhiễm C trachomatis ở các đối tượng khác

cũng được tiến hành Lê Hồng Cẩm và Lê Văn Điển trong nghiên cứu viêm

cổ tử cung do C trachomatis ở phụ nữ tại huyện Hooc Môn Thành phố Hồ Chí Minh thấy tỷ lệ nhiễm là 18,07% Còn tỷ lệ nhiễm C trachomatis ở phụ

nữ vô sinh do tắc ống dẫn trứng tại Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ thành phố HồChí Minh từ tháng 4/2000 đến tháng 7/2000 là 49,5%

1.3 VI KHUẨN CHLAMYDIA TRACHOMATIS

1.3.1 Đặc điểm sinh học

1.3.1.1 Hình thái, cấu trúc và các loại kháng nguyên [5]

C trachomatis có những đặc điểm vừa giống virus vừa giống vi khuẩn.

Đây là loại vi khuẩn có kích thước khác nhau, khoảng 350nm không qua lọc

vi khuẩn, có dạng hình cầu hoặc hình bầu dục, có thể nhuộm bằng xanhmethylen hoặc Macchiavello và quan sát dưới kính hiển vi quang học Trênkính hiển vi điện tử, chúng biểu hiện là một vật thể nhân dày đặc với mộtmàng ranh giới Chúng đứng riêng rẽ hoặc thành từng đôi, có khi xếp thànhchuỗi ngắn hoặc thành từng đám trong hoặc ngoài tế bào

Cấu trúc C trachomatis cũng giống như các vi khuẩn khác thuộc loại

vi sinh vật không có nhân (prokaryote), bao gồm 1 nhiễm sắc thể là 1 phân tửAND đôi, chất nguyên sinh, màng nguyên sinh và vách Thành phần hóa học

có glucid, lipid, protid và có đồng thời cả hai loại acid nucleic (AND vàARN) Vách của chúng không có lớp peptidoglycan và acid muramic nênchúng không chịu tác dụng của kháng sinh nhóm β-lactam, chỉ bao gồm lớpmàng liposaccarid, các protein chủ đạo (MOMP) và các protein giàu cystein(CRP) ở lớp ngoài là những cấu trúc chính quyết định tính kháng nguyên của

C trachomatis [3] Chúng có điểm khác với các vi khuẩn khác là không có

khả năng tạo ATP bằng hiện tượng oxy hóa do hệ thống enzyme phân hủyglucose và enzyme tham gia chu trình Krebs không hoàn chỉnh, vì lẽ đó

Trang 10

chúng phải sống ký sinh bắt buộc trong tế bào sống, lệ thuộc vào hệ thống

năng lượng của tế bào vật chủ Đây là đặc điểm giống virus của Chlamydia trachomatis.

C trachomatis có các loại kháng nguyên:

- Kháng nguyên giống (genus) là loại kháng nguyên chung của nhiều loại

Chlamydia khác nhau, bản chất là glucolipid, không chịu nhiệt, gắn liền với thân.

- Kháng nguyên loài bản chất là protein, không chịu nhiệt Kháng thểtương ứng với nó hiện nay được dùng để chẩn đoán loài, tức là xác định sự có

mặt của kháng thể kháng Chlamydia trachomatis, đây là phản ứng đặc hiệu.

- Ngoài ra còn có các kháng nguyên đặc trưng cho từng typ, bản chất làprotein

1.3.1.2 Phương thức sinh sản, đặc điểm sống và nuôi cấy

C trachomatis ký sinh nội bào bắt buộc, sinh sản vô tính bằng hình

thức nhân đôi Chu kỳ phát triển của chúng qua hai hình thái:

- Thể căn bản (Elementary body – EB): có hình tròn, kích thước khoảng300nm, hầu như không diễn ra quá trình trao đổi chất và có tính cảm nhiễmcao, tồn tại được ngoài tế bào vật chủ EB hoạt động chui qua màng tế bàovào trong và phát triển, lúc này quá trình trao đổi chất bắt đầu diễn ra rấtmạnh, EB lớn lên chuyển thành các thể lưới (Reticulate Body – RB)

- Thể lưới (Reticulate Body – RB): có dạng hình cầu, đường kính khoảng

800 – 1000nm lớn hơn thể căn bản khoảng 2 – 3 lần, có màng mỏng rất dễthấm và cho các chất đi qua RB nhân đôi liên tiếp trong vòng 24 giờ tạothành nhiều EB, mỗi chu kỳ 2 – 3 giờ và đến 48 – 72 giờ thì nguyên sinh chấtcủa tế bào vật chủ đã đầy ắp các EB, làm vỡ tế bào, giải phóng ra các EB tự

do tiếp tục xâm nhập vào các tế bào khác và bắt đầu một chu kỳ mới Mỗi lầngiải phóng khoảng 100 – 1000 EB [3]

Trang 11

Chính vì những đặc điểm cấu tạo và sinh lý đã nêu ở trên nên C trachomatis không thể nuôi cấy trên các môi trường nhân tạo Chúng chỉ có

thể nhân lên được trong tế bào sống của súc vật thí nghiệm như chuột nhắttrắng, bào thai gà, màng niệu đệm nhất là ở túi noãn hoàng (Sac vitellin) tronglong đỏ trứng gà ấp… hoặc trên các tế bào nuôi (tế bào Hela), tế bào lấy từ tổchức ra (tế bào thận khỉ, tế bào bào thai người)

Hình 1.1 Chu kỳ phát triển của Chlamydia trachomatis

1.3.1.3 Khả năng đề kháng

C trachomatis rất yếu, dễ bị tiêu diệt bởi sức nóng, tia cực tím và các

chất sát khuẩn như cồn, ete…Glycerin cũng không bảo tồn được chúng, màchỉ có nhiệt độ lạnh trong máy đông lạnh chúng mới có khả năng tồn tại

1.3.2 Khả năng gây bệnh, triệu chứng lâm sàng

Chlamydia trachonmatis có khả năng gây nên hai bệnh chính cho

người: bệnh mắt hột và bệnh nhiễm trùng đường sinh dục, tiết niệu Ngoài rachúng còn gây nên một số hội chứng như hội chứng Fitz – Hugh – Curtis

Trang 12

(viêm quanh gan), hội chứng Reiter, viêm trực tràng (Chlamydia Protitis),

viêm tiền liệt tuyến… Tế bào đích của chúng là tế bào có các điểm thụ cảmacid sialic, tại đây chúng nhân lên gây phá hủy tế bào tạo ra phản ứng viêm tạichỗ bao gồm [3]:

- Biểu mô âm đạo, niệu đạo (kể cả phần ống dẫn của tuyến tiền liệt)

- Ống Fallop và vòi trứng, biểu mô trực tràng hậu môn, biểu mô đường

hô hấp, kết mạc, bao hoạt dịch khớp, bao gan Glisson ở phụ nữ

1.3.2.1 Bệnh mắt hột [5]

Bệnh mắt hột là một bệnh làm mù hàng đầu trên thế giới nhưng ngừachữa được Bệnh có nhiều tại các địa phương nghèo, chậm tiến tại Châu Phi,Nam Á, Đông Nam Á và Trung Quốc Một số cộng đồng thiếu điều kiện cũng

bị dịch về mắt này như thổ dân Úc, Nam Mỹ và một số dân đảo vùng TháiBình Dương

Đây là một bệnh viêm kết mạc tiến triển qua 4 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: viêm kết mạc thể nang thường có kèm theo bội nhiễm vikhuẩn khác

- Giai đoạn 2: viêm kết mạc thể hạt

- Giai đoạn 3: bắt đầu có biến chứng loét, bội nhiễm và sẹo

- Giai đoạn 4: hồi phục kèm theo sẹo kết mạc, loét giác mạc hoặc mù nếukhông được điều trị tích cực

1.3.2.2 Nhiễm trùng đường sinh dục, tiết niệu

- Tại đường niệu dục: có ít nhất 50% trường hợp không có biểu hiện gì

đặc biệt, đễ bỏ qua Thời gian ủ bệnh khoảng 5 – 21 ngày Có thể viêm do C trachomatis đơn thuần hoặc phối hợp với Lậu cầu.

- Biểu hiện ở nam:

Các biểu hiện có thể gặp là tiết dich niệu đạo màu trắng, trong, khôngmùi, số lượng ít kèm theo có đái dắt, ngứa niệu đạo Có thể gặp viêm tinh

Trang 13

hoàn, viêm mào tinh hoàn C trachomatis là tác nhân chính gây viêm niệu

đạo không do Lậu (Non gonococcal urethritis – N.G.U) 30 – 60% N.G.U là

do Chlamydia trachomatis Viêm niệu đạo do Lậu thường có kèm theo Chlamydia (35 – 90%) Viêm niệu đạo do C trachomatis ở nam giới 75% số

ca có triệu chứng lâm sàng Các triệu chứng thường gặp nhất là tiết dịch niệuđạo, đái khó, dấu hiệu viêm mào tinh hoàn và viêm tiền liệt tuyến Triệuchứng lâm sàng tương tự như bệnh Lậu nhưng xuất hiện chậm hơn và triệuchứng nhẹ hơn Tùy từng bệnh cụ thể mà có biểu hiện lâm sàng khác nhau

Viêm niệu đạo (sau Lậu 70 – 80% là Chlamydia): thời gian ủ bệnh

thay đổi từ vài ngày đến vài tháng, trung bình khoảng 10 – 15 ngày Biểu hiệnlâm sàng là tiểu khó, đái buốt, đái rắt, đau khi đi tiểu, có cảm giác rấm rứt dọcniệu đạo hoặc cảm giác rát bỏng, ngứa dọc niệu đạo [6] Có dịch niệu đạotrắng đục (mủ) hoặc trong, 15 – 30% chảy mủ, 20 – 60% chảy dịch trong, sốlượng tùy trường hợp có thể ít hoặc nhiều

 Viêm mào tinh hoàn: có nhiều nguyên nhân gây viêm mào tinh hoàn

cấp, mạn nhưng C trachomatis là chủ yếu [6] Một nghiên cứu tại Trường

Đại học Natal Durban (Nam Phi) cho thấy có tới 34% bệnh nhân viêm mào

tinh hoàn là do Chlamydia trachomatis Nghiên cứu khác do Yamamoto – M làm trên 15 thanh niên bị viêm mào tinh hoàn thì số người nhiễm C trachomatis là 13 người [1] Biểu hiện lâm sàng là đau, phù nề một bên bìu,

sốt, kèm theo viêm niệu đạo hoặc chỉ viêm mào tinh hoàn đơn thuần Thămkhám thấy tinh hoàn nhạy cảm, mào tinh hoàn sưng to, nắn rất đau

 Viêm tiền liệt tuyến: biểu hiện sốt vừa, nhẹ, mệt mỏi, buồn đi tiểu,tiểu sót, có khi đái ra máu, đau vùng bẹn bìu Thăm trực tràng thấy tuyến tiền

liệt sưng to Chlamydia còn là nguyên nhân gây bệnh u hạch bạch huyết hoa

liễu, biểu hiện là phù nề các bộ phận sinh dục ngoài, sưng đau hạch bẹn

Trang 14

Hình 1 2 viêm niệu đạo ở nam do C trachomatis

- Biểu hiện ở nữ:

Nhiễm C trachomatis ở sinh dục tiết niệu ở nữ nói chung không có triệu

chứng (70%) ,thông thường được phát hiện khi bạn tình (là nam) có viêm niệuđạo [5] Biểu hiện gồm viêm cổ tử cung mủ nhày, tiết dịch mủ âm đạo, đaubụng dưới, ra máu sau giao hợp hoặc giữa kỳ kinh nguyệt, đái buốt, đái khó,

và bệnh viêm chậu hông (Pelvic Inflammatory Disease – PID) Lâm sàng cóthể gặp là rối loạn kinh nguyệt, khí hư bẩn trắng đục, không mùi Ngoài ra cóthể kèm đau bụng dưới rốn, đau lưng, sưng đau hạch bẹn rồi mủ hóa và vỡ Ở

nữ, nhiễm C trachomatis sinh dục gây ra những khó chịu, đau đớn, gây viêm

phần phụ, dẫn đến vô sinh, thai ngoài tử cung, đau vùng chậu mạn tính, trong

đó vô sinh là hậu quả xấu nhất Nếu bị nhiễm trong thai kỳ có thể dẫn đếnsinh non, vỡ ối sớm, thai nhẹ cân, tử vong sơ sinh, viêm nội mạc tử cung sau

khi sinh, ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe và sinh sản Nhiễm C trachomatis

còn gây nhiễm cho con, gây ra các bệnh như viêm kết mạc, viêm mũi hầu,viêm phổi

Viêm cổ tử cung (Cervicitis): 30 – 50% không có biểu hiện lâm sàng.Các trường hợp có nhiễm lâm sàng thấy: cổ tử cung tiết dịch mủ nhầy màuhơi đục hoặc dịch trong, số lượng không nhiều, ra máu sau giao hợp chảy máulốm đốm cả vùng xung quanh Lộ tuyến phì đại phù nề xung huyết cổ tử cung,chạm vào dễ chảy máu Người bệnh có thể ngứa âm đạo, đi tiểu khó nếu có

Trang 15

viêm niệu đạo kèm theo Swab test dương tính (test quệt) tăm bông quệt vào

cổ tử cung có dịch tiết màu vàng, nhuộm > 30 bạch cầu / vi trường dầu.Nhuộm Gram dịch tiết cổ tử cung thấy > 10 bạch cầu / 1 vi trường [5]

 Viêm niệu đạo: biểu hiện tiết dịch niệu đạo, lỗ niệu đạo đỏ phù nề, đáirắt, đái khó Thường kèm theo có tiết dịch cổ tử cung, có viêm cổ tử cung gợi

ý là viêm niệu đạo do C trachomatis.

 Viêm tuyến Bartholin: tuyến Bartholin có mủ, có khi kết hợp với Lậu –

C trachomatis gây viêm xuất ống tuyến Bartholin Tuyến Bartholin sưng đau,

Biểu hiện của PID là đau bụng dưới, tiết dịch âm đạo hoặc có thể chảymáu, đau khi di động cổ tử cung, nhưng cũng có thể không có biểu hiện gì,khiến chẩn đoán trên lâm sàng gặp nhiều khó khăn, phải dựa vào nội soi Bệnhnhân bị PID lâu có thể dẫn đến hậu quả như chửa ngoài tử cung, vô sinh…

 Viêm nội mạc tử cung: có tới gần một nửa số bệnh nhân viêm cổ tửcung và hầu hết bệnh nhân viêm vòi trứng có kèm theo viêm nội mạc tử cung.Triệu chứng có thể rất rầm rộ, bệnh nhân sốt, đau bụng dưới dữ dội, ra huyết,rối loạn kinh nguyệt, dịch âm đạo ra hôi, có mủ…hoặc chỉ đau âm ỉ vùngbụng dưới kèm rối loạn kinh nguyệt khiến bệnh nhân không chú ý

 Viêm vòi trứng, buồng trứng: là biến chứng của viêm cổ tử cung do

Chlamydia trachomatis Triệu chứng nghèo nàn hoặc không triệu chứng nên

khó phát hiện để đi khám kịp thời thường dễ dẫn đến biến chứng vô sinh dotắc vòi trứng, xơ nang hóa buồng trứng

Trang 16

Hình 1.3 Hình ảnh viêm cổ tử cung do C trachomatis

1.3.2.3 Nhiễm C trachomatis ở trẻ sơ sinh

Trẻ sơ sinh có khả năng bị nhiễm C trachomatis khi bà mẹ bị nhiễm C trachomatis trong quá trình mang thai và sinh đẻ Lây khi cuộc đẻ đi qua sinh

dục mẹ biểu hiện với các bệnh:

- Viêm kết mạc vùi: có thể gặp 15 – 50% trường hợp bà mẹ bị nhiễm C trachomatis Thời gian ủ bệnh khoảng 5 – 21 ngày sau sinh và thường bị một

bên, bờ mi phù viêm có mủ, kết mạc đỏ tấy Có xu hướng tự khỏi sau vàitháng Có khi bệnh tiến triển mạn tính và ảnh hưởng đến thị lực nếu khôngđược điều trị

- Viêm phổi sơ sinh: 11 – 20% trường hợp bà mẹ bị nhiễm C trachomatis Tiền triệu chứng là viêm mũi, nhịp thở nhanh, ho từng cơn, thường tiến triển thành viêm đường hô hấp mạn tính Viêm phổi do C trachomatis ở trẻ sơ sinh thường không sốt, ho giả ho gà và có đờm nhầy,

Xquang thấy thâm nhiễm kẽ đối xứng, xét nghiệm tăng bạch cầu ái toan, tăng

gamaglobulin huyết, kháng thể IgM với Chlamydia xuất hiện 1 – 3 tháng sau

khi chào đời, ho, thở nhanh, phổi có rales

Trang 17

1.3.2.4 Các bệnh khác

- Viêm quanh gan (hội chứng Fitz – Hugh – Curtis): viêm quanh gan làmột trong những biểu hiện của hội chứng Fitz – Hugh – Curtis, thường xuấthiện sau các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục, ở phụ nữ trẻ đang độ tuổihoạt động sinh dục Biểu hiện triệu chứng đau hạ sườn phải, sốt buồn nôn,nôn Bệnh có thể xảy ra sau hoặc cùng lúc với viêm vòi trứng, viêm tiểukhung… Có khoảng 5 – 10% bệnh nhân viêm tiểu khung tiến triển thànhviêm quanh gan

- Hội chứng Reiter: gồm ba triệu chứng chính là: viêm niệu đạo, viêmkết mạc mắt, viêm khớp Trên 80% bệnh nhân bị hội chứng Reiter xét nghiệm

có nhiễm Chlamydia trachomatis Người ta cũng tìm thấy thể căn bản (EB)

trong dịch khớp các bệnh nhân bị hội chứng Reiter

1.3.3 Phương thức lây truyền, cách phòng tránh và điều trị

Đối với bệnh lây truyền qua đường tình dục, C trachomatis lây nhiễm từ

người bệnh sang người lành theo hai con đường chính là:

- Lây truyền qua sinh hoạt tình dục với người bị bệnh

- Lây từ mẹ sang con trong quá trình sinh đẻ

Ngoài ra Chlamydia cũng có thể lây qua tiếp xúc của bộ phận sinh dục

với dịch tiết đường sinh dục của người bệnh

Cách thức lây truyền C trachomatis tương tự như bệnh Lậu, tức chỉ lây

truyền qua giao hợp không bảo vệ, theo mọi hình thức (âm đạo, hậu môn,miệng) Đối với bệnh mắt hột chủ yếu sự lây truyền do tình trạng vệ sinh kémcủa người dân

Vậy để phòng tránh sự lây nhiễm trước hết phải tuyên truyền giáo dụccho người dân các biện pháp vệ sinh như không dùng chung khăn mặt, chậurửa mặt, đảm bảo nguồn nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày, không quan hệ

Trang 18

tình dục bừa bãi, đảm bảo quan hệ tình dục an toàn, cần phát hiện sớm ngườimắc bệnh để điều trị kịp thời, điều trị đồng thời cả vợ và chồng…

Phòng bệnh đặc hiệu đang được nghiên cứu Trước đây Collier và cộng

sự đã nghiên cứu thành công một loại vacxin sống bằng cách dùng chủng đặchiệu MRC/4/ON tiêm cho khỉ đột Châu Phi gồm 2 mũi dưới da cách nhau mộttuần lễ và một mũi tiêm tĩnh mạch và thu được một loại kháng thể phức hợptồn tại trong vòng một năm Nhưng vacxin vẫn chưa có tác dụng trên người.Các loại vacxin chết bởi sức nóng, formalin hay tia cực tím đã nghiên cứucũng không có tác dụng gây miễn dịch Vì vậy việc phòng bệnh bằng vacxinvẫn đang tiếp tục nghiên cứu [5]

Vấn đề điều trị thì cho tới nay C trachomatis vẫn rất nhạy cảm với các

loại kháng sinh sulfamid, penicillin, tetracyclin, erythromycin Vì vậy việcphát hiện sớm có ý nghĩa rất quan trọng có thể chữa khỏi hoàn toàn mà tránhđược nhiều biến chứng đáng tiếc

Phác đồ điều trị C trachomatis ở Việt Nam kết hợp đồng thời điều trị

Lậu Có thể điều trị theo 1 trong 3 phác đồ sau [4]:

- Ceftriaxon 250mg, tiêm bắp liều duy nhất + doxycyclin 100mg uốngngày 2 lần, mỗi lần 1 viên, trong 7 ngày

- Spectinomycin 2g, tiêm bắp liều duy nhất + doxycyclin 100mg uốngngày 2 lần , mỗi lần 1 viên, trong 7 ngày

- Cefotaxim 1g, tiêm bắp liều duy nhất + doxycyclin 100mg uống ngày 2lần, mỗi lần 1 viên, trong 7 ngày

1.4 BIẾN CHỨNG DO CHLAMYDIA TRACHOMATIS [1]

C trachomatis gây nhiều biến chứng có thể nguy hiểm tới tính mạng

hoặc ảnh hưởng nặng nề tới chất lượng cuộc sống của con người đặc biệt ởphụ nữ biến chứng thường hay gặp là:

- Tắc vòi trứng: nhiễm C trachomatis nếu không được điều trị kịp thời

Trang 19

sẽ gây viêm, xơ hóa, hẹp vòi trứng, từ đó sẽ gây tắc vòi trứng.

- Chửa ngoài dạ con: khi ống dẫn trứng bị viêm tắc sẽ gây nên tình trạngrối loạn nhu động bình thường của vòi trứng, cản trở sự di chuyển của trứng,dẫn đến trứng làm tổ sai vị trí không ở trong thân tử cung mà có thể ở vòitrứng, ổ bụng…, gây nên tình trạng chửa ngoài dạ con Đây là biến chứngnguy hiểm ảnh hưởng tới tính mạng bệnh nhân do mất máu dữ dội nếu không

Ngoài ra, nhiễm C trachomatis còn gây mù mắt, mờ giác mạc… trong

bệnh mắt hột Hiện nay biến chứng này ít gặp do người dân đã biết cáchphòng tránh, có kháng simh đặc hiệu chữa trị kịp thời

1.5 CHẨN ĐOÁN NHIỄM CHLAMYDIA TRACHOMATIS

Lâm sàng rất khó chẩn đoán xác định nhiễm C trachomatis vì khoảng 50% bệnh nhân nhiễm C trachomatis không có triệu chứng lâm sàng Để

chẩn đoán ta làm các xét nghiệm sau

1.5.1 Chẩn đoán trực tiếp

1.5.1.1 Phương pháp nhuộm soi trực tiếp

- Bệnh phẩm: đối với bệnh mắt hột, người ta lấy bệnh phẩm bằng cáchnạo nang Đối với bệnh nhân viêm sinh dục tiết niệu thì lấy mủ chất tiết niệuđạo đối với nam giới; chất tiết cổ tử cung, âm đạo đối với nữ giới

- Nhuộm soi: có thể nhuộm Giemsa hoặc nhuộm iod Kỹ thuật nhuộmđơn giản, rẻ tiền nhưng phải xét nghiệm đúng thời kỳ, thận trọng khi nhận địnhkết quả Với kỹ thuật nhuộm bằng Giemsa kết quả phụ thuộc vào chất lượng

Trang 20

Giemsa, đòi hỏi luôn phải kiểm tra dung dịch đệm Đối với phương phápnhuộm iod chỉ cần một kính hiển vi thông thường tuy nhiên độ nhạy lại kém.Phương pháp nhuộm soi trực tiếp này ít được sử dụng vì hiệu quả thấp

do bệnh phẩm lấy được thường ít vi khuẩn, phương pháp lại có độ nhạy thấpnên tỷ lệ âm tính giả cao

Hình 1.4 Hình ảnh C trachomatis trên kính hiển vi

1.5.1.2 Nuôi cấy phân lập

Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của phương pháp nhuộmsoi trực tiếp

- Đối với bệnh phẩm mắt hột: nuôi cấy vào tế bào thai người để phát hiệncác hạt vùi trong nguyên simh chất của tế bào

- Đối với bệnh phẩm sinh dục tiết niệu: cấy vào tế bào McCoy hoặcHela 229

Quan sát tính chất xâm nhiễm bằng cách sau 48h nuôi cấy bằng miễmdịch huỳnh quang

Trang 21

Phương pháp này đặc hiệu 100% nhưng phải thực hiện ở những labohiện đại, kỹ thuật cao Tuy nhiên độ nhạy chỉ đạt 75 – 85%.

Hình 1.5 Thể vùi trong mẫu cấy tế bào McCoy

1.5.1.3 Các xét nghiệm miễn dịch xác định sự có mặt của kháng nguyên C trachomatis trong bệnh phẩm

- Phương pháp miễn dịch huỳnh quang trực tiếp: các kháng thể đơn

dòng kháng kháng nguyên đặc hiệu của loài C trachomatis được gắn huỳnh quang Phức hợp này sẽ kết hợp đặc hiệu với C trachomatis có trong bệnh

phẩm Kết quả được nhận định dưới kính hiển vi huỳnh quang, nếu có trên 10hạt phát quang màu xanh lục trên cùng một tiêu bản là dương tính

- Phương pháp ELISA phát hiện mầm bệnh: phát hiện kháng nguyên vỏbằng kháng thể dơn dòng và đa dòng đã được gắn enzym Enzym làm thay

đổi màu, từ đó có thể xác định sự có mặt của C trachomatis.

- Test chẩn đoán nhanh miễn dịch sắc ký: có nhiều loại như testHexagon (Đức), AmeriTek (Mỹ), SD Bioline Chlamydia (Hàn Quốc)…

Nguyên lý: sử dụng kết hợp kháng thể đơn dòng và kháng thể đa dòng

kháng kháng nguyên của C trachomatis để xác định sự có mặt của C.

Trang 22

trachomatis trong bệnh phẩm lấy được Kháng nguyên lipopolisaccharid màng ngoài của C trachomatis sẽ kết hợp đặc hiệu với kháng thể đơn dòng kháng Chlamydia trachomatis Khi trong bệnh phẩm có kháng nguyên thì trên

que thử thấy xuất hiện hai vạch màu, nếu không có kháng nguyên chỉ xuấthiện một vạch màu Đây là xét nghiệm có kết quả nhanh và dễ thực hiện

1.5.1.4 Xét nghiệm lai acid nucleic (AND Probe)

Người ta sử dụng một ARN mồi đặc hiệu của C trachomatis lai với

ARN trong bệnh phẩm Nếu có sự thích hợp đặc hiệu thì ARN mồi sẽ kíchhoạt quá trình tổng hợp AND Trong môi trường lai đã có sẵn nucleotid phátquang AND tổng hợp được sẽ phát hiện bằng quang kế Phương pháp này có

độ đặc hiệu rất cao

1.5.1.5 Xét nghiệm khuếch đại gen PCR

PCR là sự tổng hợp AND ngoài cơ thể, kỹ thuật này giúp nhân lên một

số lượng lớn đoạn AND đích mà ta muốn nhân lên từ đoạn gen ban đầu cótrong bệnh phẩm Và với số lượng AND thu được sẽ dễ dàng phát hiện bằng

kỹ thuật thông thường, giúp ta chẩn đoán một cách chính xác sự có mặt của

C trachomatis có trong bệnh phẩm.

1.5.2 Chẩn đoán gián tiếp

- Xác định kháng thể IgG kháng kháng nguyên giống Chlamydia có

bản chất là glycolipid trong huyết thanh người

Các kháng nguyên vỏ bản chất là glycolipid của C trachomatis đã

được gắn vào các giếng Khi các kháng thể IgG kháng kháng nguyên này hiệndiện trong huyết thanh bệnh nhân chúng sẽ kết hợp đặc hiệu với khángnguyên, sau đó cho kháng kháng thể IgG lấy trong huyết thanh dê có gắn menperoxidase kết hợp với chất tạo màu, nếu cho màu vàng là kết quả dương tính

- Phản ứng vi lượng huỳnh quang xác định kháng thể chẩn đoán loài

Chlamydia trachomatis, đây là một phản ứng đặc hiệu.

Trang 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Bệnh nhân

Là 399 bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám tạiBệnh viện Da liễu Trung ương từ tháng 1/2012 đến tháng 3/2012

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

- Tiêu chuẩn chọn lựa:

+ Bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo, tiết dịch âm đạo

+ Đồng ý tham gia nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Bệnh nhân đang hành kinh, rong kinh, rong huyết, xuất huyết âm đạo.+ Sử dụng kháng sinh trong vòng 10 ngày

+ Đang đặt thuốc âm đạo, thụt rửa âm đạo

Trang 24

- Theo địa dư: 2 nhóm

Trang 25

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp

Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện trên tất cả những bệnh nhân

có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám từ tháng 1 đến tháng 3 năm

2012 tại Bệnh viện Da liễu Trung ương với số mẫu 399 bệnh nhân, để chúng

tôi: xác định tỷ lệ nhiễm C trachomatis ở đối tượng này, chúng tôi sử dụng

phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang

Cỡ mẫu dùng cho nghiên cứu được áp dụng công thức:

2

2 ) 2 / (

) 1 (

d

p p Z

Trong đó:

- p: tỷ lệ dương tính của kỹ thuật test nhanh là 17% (căn cứ vào kết quảdương tính của khoa xét nghiệm Bệnh viện Da liễu Trung ương hàng năm).Với ngưỡng xác suất 95% ;  = 0,05 ;

) 2 / (

83 , 0 17 , 0 96 , 1

Trang 26

2.3.2 Thiết kế nghiên cứu

Bệnh nhân

Khai thác thông tin BN

Khai thác thông tin BN

-Tên, tuổi-Nghề nghiệp-Địa chỉ…

Những yếu tố ảnh hưởng đến

tỷ lệ nhiễm

Những yếu tố ảnh hưởng đến

tỷ lệ nhiễm

Xác định tỷ lệ nhiễm

Xác định tỷ lệ nhiễm

Trang 27

2.3.3 Hóa chất và sinh phẩm

- Bộ kit test nhanh SD BIOLINE Chlamydia do Hàn Quốc sản xuất chẩn

đoán sự có mặt của kháng nguyên C trachomatis trong niêm mạc cổ tử cung.

- Nguyên lý xét nghiệm:

Là xét nghiệm sắc ký miễn dịch phát hiện kháng nguyên vỏ

Lypopolysaccharide (LPS) Chlamydia trachomatis.

Sử dụng kháng thể đơn dòng gắn màu và kháng thể đa dòng gắn trên pha

rắn để xác định có chọn lọc C trachomatis có trong tăm bông bệnh phẩm từ

cổ tử cung và niệu đạo với độ nhạy cao

Tăm bông bệnh phẩm được xử lý bằng dung dịch xử lý bệnh phẩm Khinhỏ dung dịch đã được xử lý vào ô tròn của thanh thử dung dịch chảy qua tấmthấm, LPS được bắt giữ bởi kháng thể đơn dòng kháng LPS và chất kết hợpmẫu gắn trong thanh thử tạo thành phức hợp miễn dịch (KN – KT), phức hợp

miễn dịch này kết hợp với kháng thể đa dòng kháng C trachomatis tại vùng

thử “T” của thanh thử và tạo ra một vạch màu tím đỏ nếu có sự hiện diện của

LPS Chlamydia trong mẫu thử Nếu không có LPS trong mẫu thử thì không

xuất hiện vạch màu tím đỏ ở vùng “T” Cộng hợp không liên kết sẽ kết hợpvới chất phản ứng ở vùng kiểm tra “C” tạo thành vạch màu tím đỏ thứ hai,điều này khẳng định thuốc thử hoạt động tốt

+ Vật liệu và hóa chất bộ kít bao gồm:

● Thuốc thử A

● Thuốc thử B

● Tăm bông để lấy mẫu

● Ống nghiệm chứa bệnh phẩm với nắp đậy có màng lọc

● Thanh thử test

● Các pipet nhỏ giọt 300µl

● Các pipet nhỏ giọt 600µl

Trang 28

- Các dụng cụ khác như : mỏ vịt, găng tay, đồng hồ theo dõi thờigian,đèn cồn …

- Phiếu điều tra gồm các mục : họ tên, tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp, kếtquả thử test

● Đối với bệnh nhân nam : lấy dịch tiết niệu đạo Bệnh nhân không nên

đi tiểu 1 giờ trước khi lấy mẫu Đưa que tăm bông vào niệu đạo của dương vậtsâu khoảng 2 – 4 cm, xoay nhẹ 3 – 5 giây, đủ áp lực để làm bong tế bào biểu

mô, để que tăm bông trong niệu đạo vài giây sau khi xoay Lấy tăm bông racẩn thận, không tiếp xúc với vùng bên ngoài Cho tăm bông bệnh phẩm vàoống nghiệm đã được ghi tên tuổi bệnh nhân và cắm vào giá

● Đối với bệnh nhân nữ : lấy dịch tiết cổ tử cung Đưa mỏ vịt vào âmđạo tìm và định vị cổ tử cung Dùng tăm bông lau sạch dịch tiết cổ tử cung.Dùng tăm bông khác đưa sâu vào ống cổ tử cung 2cm, xoay tăm bông và miếttăm bông vào thành cổ tử cung từ 15 – 30 giây Khi kéo tăm bông ra khôngchạm vào vách âm đạo Cho tăm bông bệnh phẩm vào ống nghiệm đã đượcghi tên tuổi bệnh nhân và cắm vào giá

Chú ý: dịch nhầy ở niệu đạo (nam giới) và cổ tử cung cần được lau sạch

để tránh cho kết quả dương tính giả

Bệnh phẩm để trong ống nghiệm khô có thể bảo quản trong tủ lạnh (2 - 8°C)lâu nhất là 72h Không được bảo quản trong ngăn đá

Trang 29

Bước 3: thực hiện test

● Để hộp kít ở nhiệt độ phòng 15 – 20 phút

● Cho 300µl thuốc thử A vào ống nghiêm chứa bệnh phẩm Xoay tămbông bệnh phẩm trong ống nghiệm chứa dung dịch tách chiết bệnh phẩmtrong vòng 10 giây, để trong vòng 2 phút

● Sau khi để 2 phút, cho tiếp 600µl thuốc thử B vào ống rồi lại xoay đềutăm bông trong vòng 10 giây, ép đầu tăm bông vào thành ống để lấy hết dịch

ra và bỏ tăm bông ra ngoài Ta thu được dung dịch cần thử

Hình 2.1 Mô tả bước cho thuốc thử vào bệnh phẩm

● Đậy nút có màng lọc vào ống nghiệm chứa bệnh phẩm

● Lấy thanh thử ra khỏi túi, ghi tên tuổi bệnh nhân lên thanh thử Nhỏ 3giọt dung dịch (khoảng 110µl) vào thanh thử test, để trong vòng 15 phút

Hình 2.2 Mô tả bước cho dung dịch cần thử vào thanh thử test

Trang 30

Bước 4: Đọc kết quả và ngi vào phiếu điều tra

● Dương tính: trên thanh thử xuất hiện 2 vạch màu tím đỏ, 1 ở vùng

(C), 1 ở vùng (T) Mẫu thử dương tính là có sự hiện diện của Chlamydia trachomatis.

● Âm tính: trên thanh thử xuất hiện 1 vạch màu tím đỏ ở vùng (C),

không có vạch tím đỏ ở vùng (T) Mẫu thử được xem là không có Chlamydia trachomatis.

● Không xác định: không có vạch tím đỏ nào xuất hiện hoặc chỉ xuấthiện 1 vạch tím đỏ ở vùng (T) Thử nghiệm đã bị hỏng cần làm lại xét nghiệmvới test thử mới

DƯƠNG TÍNH ÂM TÍNH KHÔNG XÁC ĐỊNH

Hình 2.3 Kết quả của test nhanh

2.4 Y ĐỨC

- Tư vấn cho bệnh nhân: lấy dịch niệu đạo, âm đạo chỉ để phục vụ chochẩn đoán, định hướng điều trị và có lợi cho bệnh nhân

- Được sự đồng ý của hội đồng y đức

- Đã được sự đồng ý, tự nguyện của 399 bệnh nhân tham gia nghiên cứu

- Tất cả các thông tin về bệnh nhân đều được bảo mật tuyệt đối

Trang 31

2.5 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Khoa xét nghiệm, bệnh viện Da liễu trung ương từ tháng 1 năm 2012đến tháng 3 năm 2012

2.6 XỬ LÝ SỐ LIỆU

Xử lý số liệu bằng máy tính bỏ túi CASIO fx-500A.

Ngày đăng: 20/07/2014, 02:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Chu kỳ phát triển của Chlamydia trachomatis 1.3.1.3. Khả năng đề kháng - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm c  trachomatis trên bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 3 năm 2012 tại bệnh viện da liễu trung ương
Hình 1.1. Chu kỳ phát triển của Chlamydia trachomatis 1.3.1.3. Khả năng đề kháng (Trang 11)
Hình 1. 2. viêm niệu đạo ở nam do C.  trachomatis - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm c  trachomatis trên bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 3 năm 2012 tại bệnh viện da liễu trung ương
Hình 1. 2. viêm niệu đạo ở nam do C. trachomatis (Trang 14)
Hình 1.3. Hình ảnh viêm cổ tử cung do C. trachomatis - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm c  trachomatis trên bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 3 năm 2012 tại bệnh viện da liễu trung ương
Hình 1.3. Hình ảnh viêm cổ tử cung do C. trachomatis (Trang 16)
Hình 1.4. Hình ảnh C. trachomatis trên kính hiển vi - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm c  trachomatis trên bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 3 năm 2012 tại bệnh viện da liễu trung ương
Hình 1.4. Hình ảnh C. trachomatis trên kính hiển vi (Trang 20)
Hình 1.5. Thể vùi trong mẫu cấy tế bào McCoy - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm c  trachomatis trên bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 3 năm 2012 tại bệnh viện da liễu trung ương
Hình 1.5. Thể vùi trong mẫu cấy tế bào McCoy (Trang 21)
Sơ đồ Mục tiêu - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm c  trachomatis trên bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 3 năm 2012 tại bệnh viện da liễu trung ương
c tiêu (Trang 26)
Hình 2.2. Mô tả bước cho dung dịch cần thử vào thanh thử test - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm c  trachomatis trên bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 3 năm 2012 tại bệnh viện da liễu trung ương
Hình 2.2. Mô tả bước cho dung dịch cần thử vào thanh thử test (Trang 29)
Hình 2.1. Mô tả bước cho thuốc thử vào bệnh phẩm - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm c  trachomatis trên bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 3 năm 2012 tại bệnh viện da liễu trung ương
Hình 2.1. Mô tả bước cho thuốc thử vào bệnh phẩm (Trang 29)
Hình 2.3. Kết quả của test nhanh - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm c  trachomatis trên bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 3 năm 2012 tại bệnh viện da liễu trung ương
Hình 2.3. Kết quả của test nhanh (Trang 30)
Bảng 3.1. Số lượng bệnh nhân phân bố theo giới tính (n=399) - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm c  trachomatis trên bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 3 năm 2012 tại bệnh viện da liễu trung ương
Bảng 3.1. Số lượng bệnh nhân phân bố theo giới tính (n=399) (Trang 32)
Bảng 3.2. Tỷ lệ nhiễm C. trachomatis theo giới tính (n= 399) - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm c  trachomatis trên bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 3 năm 2012 tại bệnh viện da liễu trung ương
Bảng 3.2. Tỷ lệ nhiễm C. trachomatis theo giới tính (n= 399) (Trang 33)
Bảng 3.3. Số lượng bệnh nhân theo chỉ số BC (n=399) - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm c  trachomatis trên bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 3 năm 2012 tại bệnh viện da liễu trung ương
Bảng 3.3. Số lượng bệnh nhân theo chỉ số BC (n=399) (Trang 34)
Bảng 3.5. Số lượng bệnh nhân theo tuổi (n=399) - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm c  trachomatis trên bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 3 năm 2012 tại bệnh viện da liễu trung ương
Bảng 3.5. Số lượng bệnh nhân theo tuổi (n=399) (Trang 35)
Bảng 3.7. Số lượng bệnh nhân theo nghề nghiệp (n=399) - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm c  trachomatis trên bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 3 năm 2012 tại bệnh viện da liễu trung ương
Bảng 3.7. Số lượng bệnh nhân theo nghề nghiệp (n=399) (Trang 37)
Bảng 3.6. Tỷ lệ nhiễm C. trachomatis theo tuổi (n=399) - Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm c  trachomatis trên bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 3 năm 2012 tại bệnh viện da liễu trung ương
Bảng 3.6. Tỷ lệ nhiễm C. trachomatis theo tuổi (n=399) (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w