1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ KENT

79 237 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Xác định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Quốc Tế Kent
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ KENT Hiện nay, trong giai đoạn Công nghiệp hoá Hiện đại hoá đất nƣớc thì việc hội nhập vào nền kinh tế thị trƣờng là một điều tất yếu. Hoạt động kinh doanh của công ty không chỉ dừng lại ở mức kinh doanh có lãi mà còn hƣớng đến hội nhập nền kinh tế thế giới. Muốn vậy các nhà quản lý phải không ngừng nắm bắt thông tin về bản thân doanh nghiệp đồng thời cũng nắm bắt thông tin về đối thủ cạnh tranh để đƣa ra quyết định tối ƣu.

Trang 1

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận

Trang 1 MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 1 TÊN ĐỀ TÀI : KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ KENT CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ KENT T 10

1.1 Đặc điểm chung của Công ty y 10

1.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 10

1.1.2 Mục tiêu, triết lý & phương hướng kinh doanh 11

1.1.2.1 Mục tiêu 11

1.1.2.2 Triết lý 11

1.1.2.3 Phương hướng kinh doanh 11

1.1.3 Đặc điểm tổ chức của công ty 11

1.1.4 Hình thức hoạt động kinh doanh 13

1.1.4.1 Ngành nghề hoạt động 13

1.1.4.2 Cách thức thanh toán 14

1.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán 14

1.1.5.1 Sự cần thiết của tổ chức công tác kế toán 14

1.1.5.2 Nội dung 14

1.1.5.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và lưu chuyển chứng từ 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH H 20

2.1 Kế toán doanh thu, thu nhập: 20

2.1.1 Kế toán doanh thu: 20

2.1.1.1Nội dung: 20

2.1.1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: 20

2.1.1.3 Chứng từ sổ sách và tài khoản sử dụng 21

2.1.1.4 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 22

2.1.2 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính 25

Trang 2

2.1.2.1 Nội dung 25

2.1.2.2 Chứng từ sổ sách và tài khoản sử dụng: 25

2.1.2.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 25

2.1.3 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu: 27

2.1.3.1 Chiết khấu thương mại: 27

2.1.3.2 Hàng bán bị trả lại: 29

2.1.3.3 Giảm giá hàng bán: 30

2.1.4 Kế toán các khoản Thu nhập khác 31

2.1.4.1 Nội dung: 31

2.1.4.2 Chứng từ sổ sách và tài khoản sử dụng 31

2.1.4.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 32

2.2 Kế toán chi phí: 33

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán: 33

2.2.1.1 Nội dung: 33

2.2.1.2 Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng 33

2.2.1.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 33

2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng: 36

2.2.2.1 Nội dung: 36

2.2.2.2 Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng 36

2.2.2.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 36

2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 38

2.2.3.1 Nội dung: 38

2.2.3.2 Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng 38

2.2.3.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 38

2.2.4 Chi Phí hoạt động tài chính : 40

2.2.4.1 Nội dung 40

2.2.4.2 Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng 40

2.2.4.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 40

Trang 3

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận

Trang 3 2.2.5 Kế toán các khoản Chi phí khác : 42

2.2.5.1 Nội dung 42

2.2.5.2 Chứng từ sổ sách và tài khoản sử dụng 42

2.2.5.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 42

2.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 44

2.2.6.1 Nội dung: 44

2.2.6.2 Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng 44

2.2.6.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 44

2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh : 48

2.3.1 Nội dung: Kết quả kinh doanh là số lãi, lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang lại trong một kỳ kế toán Cuối mỗi kỳ, kế toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ từ việc tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản à kết quả hoạt độnh khác 48

2.3.2 Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng 49

2.3.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 49

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ KENT T 52

3.1 Đặc điểm kinh doanh ảnh hưởng đến kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 52

3.2 Tổ chức kế toán doanh thu , thu nhập 52

3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ 52

3.2.1.1 Nội dung 52

3.2.1.2 Chứng từ, sổ sách và trình tự luân chuyển chứng từ 53

3.2.1.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 54

3.2.1.4 Ghi sổ sổ kế toán 55

3.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: “Hàng bán bị trả lại” 58

3.2.2.1 Nội dung 58

3.2.2.2 Chứng từ, sổ sách và trình tự luân chuyển chứng từ 58

3.2.2.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 59

3.2.2.4 Ghi sổ kế toán 59

Trang 4

3.2.3 Kế toán thu nhập hoạt động tài chính 59

3.2.3.1 Nội dung 59

3.2.3.2 Chứng từ, sổ sách tài khoản sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 59

3.2.3.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ phát sinh: 60

3.2.3.4 Ghi sổ kế toán: 61

3.2.4 Kế toán các khoản thu nhập khác 61

3.2.4.1 Nội dung 61

3.2.4.2 Chứng từ, sổ sách và trình tự luân chuyển chứng từ 61

3.2.4.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ phát sinh: 61

3.2.4.4 Ghi sổ kế toán 62

3.3 Tổ chức kế toán chi phí 62

3.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 62

3.3.1.1 Nội dung 62

3.3.1.2 Chứng từ, sổ sách và trình tự luân chuyển chứng từ 62

3.3.1.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 63

3.3.1.4 Ghi sổ kế toán 63

3.3.2 Kế toán chi phí bán hàng 63

3.3.2.1 Nội dung : 63

3.3.2.2 Chứng từ, sổ sách và trình tự luân chuyển chứng từ 64

3.3.2.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 64

3.3.2.4 Ghi sổ kế toán 65

3.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 65

3.3.3.1 Nội dung 65

3.3.3.2 Chứng từ, sổ sách và trình tự luân chuyển chứng từ 65

3.3.3.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 66

3.3.3.4 Ghi sổ kế toán 66

3.3.4 Kế toán Chi phí khác 66

3.3.4.1 Nội dung 66

Trang 5

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận

Trang 5 3.3.4.2 Chứng từ, sổ sách và trình tự luân chuyển chứng từ 67

3.3.4.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 67

3.3.4.4 Ghi sổ kế toán 67

3.3.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 68

3.3.5.1 Nội dung: 68

3.3.5.2 Chứng từ, sổ sách và trình tự luân chuyển chứng từ 68

3.3.5.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 69

3.3.5.4 Ghi sổ kế toán 69

3.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 69

3.4.1 Nội dung 69

3.4.2 Chứng từ, sổ sách và trình tự luân chuyển chứng từ 69

3.4.3 Trình tự hạch toán 70

3.4.4 Ghi sổ kế toán 71

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ Ị 75

4.1 Nhận xét 75

4.2 Kiến nghị 77

Kết luận 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC 79

Trang 6

CUNG CẤP TÀI LIỆU THAM KHẢO THEO MIỄN PHÍ

- Nghiên cứu khoa học

- Cung cấp số liệu doanh nghiệp : số liệu kế toán, hoạt động kinh doanh,

nhân sự marketing, xuất nhập khẩu.

- Cung cấp số liệu viết luận văn, báo cáo tốt nghiệp,,, nhiều lĩnh vực

TƯ VẤN VIẾT LUẬN VĂN, ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP (TIẾNG ANH & TIẾNG

VIỆT)

Trang 7

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 7

- Tư vấn lập đề cương luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp

- Tư vấn viết báo cáo, luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp trọn gói hoặc

từng phần, có xác nhận của cơ quan thực tập

- Chỉnh sửa luận văn, báo cáo tốt nghiệp theo yêu cầu

TƢ VẤN VIẾT ASSIGNMENT CÁC MÔN

1 Human Resource Management,

2 Strategic Management,

3 Operation Management,

4 Principles of Management/Corporate Finance/Economic,

5 Global Organizational Environment,

6 Global Business Strategy,

NHẬN KIỂM TRA CHECK ĐẠO VĂN BẰNG PHẦN MỀM TURNITIN

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ :

CÔNG TY CP LUẬN VĂN VIỆT

Trang 8

Trụ sở chính: 92 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P Bến Nghé, Q.1, TP.HCM

Chi nhánh: 241 Xuân Thủy, Q.Cầu Giấy, TP.Hà Nội

Ms Phương Thảo - 0932.636.887

Email: Hotrosinhvien_vn@yahoo.com

LỜI MỞ ĐẦU



Sự cần thiết của đề tài:

Hiện nay, trong giai đoạn Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước thì việc hội nhập vào

nền kinh tế thị trường là một điều tất yếu Hoạt động kinh doanh của công ty không chỉ dừng

lại ở mức kinh doanh có lãi mà còn hướng đến hội nhập nền kinh tế thế giới Muốn vậy các

nhà quản lý phải không ngừng nắm bắt thông tin về bản thân doanh nghiệp đồng thời cũng

nắm bắt thông tin về đối thủ cạnh tranh để đưa ra quyết định tối ưu

Đối với công ty “Kết quả kinh doanh” là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh đích thực tình

hình sản xuất kinh doanh Nó liên quan chặt chẽ tới chi phí bỏ ra và lợi nhuận đạt được Do

đó, xác định kết quả kinh doanh đúng đắn sẽ giúp cho lãnh đạo công ty đánh giá, theo dõi hiệu

quả sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra các biện pháp hữu hiệu nhằm giúp cho công ty tìm kiếm

lợi nhuận vì đây là mục tiêu lâu dài đảm bảo sự tồn tại và phát triển của công ty Và làm sao

để có cái nhìn tổng quát và cận cảnh hơn về hoạt động kinh doanh của công ty cũng như đưa

ra các chính sách, chiến lược, định hướng phát triển tốt nhất

Với chuyên đề “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Quốc Tế

Kent”, em hy vọng mình sẽ hiểu được vấn đề một cách cặn kẽ hơn

Mục tiêu nghiên cứu

Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn về thị trường của công ty,

đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, xem xét việc thực hiện hệ thống kế

toán nói chung, kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng ở doanh nghiệp như thế nào,

việc hạch toán đó có khác so với những gì đã được học ở trường đại học hay không? Qua đó

có rút ra được những ưu khuyết điểm của hệ thống kế toán đó, đồng thời đưa ra một số kiến

nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán về xác định kết quả kinh doanh để hoạt động

kinh doanh của công ty ngày càng có hiệu quả

Trang 9

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 9

Trò chuyện, giao tiếp với các anh chị trong bộ phận kế toán nhằm học hỏi kinh nghiệm về

các nghiệp vụ, cách xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Phạm vi nghiên cứu

Tại địa điểm: Công ty TNHH Quốc Tế Kent

Số liệu được phân tích là năm 2010

Đây là lần đầu tiên em thực hiện đề tài này và do thời gian có hạn cũng như kiến thức còn

hạn chế nên đề tài này không thể tránh khỏi sai sót, kính mong sự thông cảm và chỉ bảo nhiều

hơn ở thầy cô

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp quan sát, tìm hiểu

Quan sát, tìm hiểu trên lý thuyết: tìm hiểu các tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh

của công ty, nghiên cứu kỹ cơ sở lý thuyết về kế toán xác định kết quả kinh doanh đã được

học, cập nhật các trang web thông tin liên quan và nghiên cứu các báo cáo kết quả kinh doanh

của những năm trước

Quan sát tìm hiểu trên thực tế: quan sát kỹ các hoá đơn, chứng từ, sổ sách liên quan đến doanh thu,

chi phí và các vấn đề cần thiết Quan sát cách ghi chép, hạch toán số liệu vào các phiếu, chứng từ, phần

mềm kế toán hiện hành

Phương pháp so sánh

So sánh giữa lý thuyết và thực tế, số liệu kế toán giữa các năm để thấy sự khác biệt nhằm đưa ra

phương hướng, mục tiêu kinh doanh trong tương lai

Kết cấu đề tài:

Chuyên đề được chia làm 4 chương :

Chương 1 : Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Quốc Tế Kent

Chương 2 : Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh

Chương 3 : Thực trạng về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Quốc

Tế Kent

Chương 4 : Nhận xét - kiến nghị

Trang 10

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ KENT T

1.1 Đặc điểm chung của Công ty

1.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển.

- Công Ty TNHH Quốc Tế Kent còn được gọi là Trường Cao Đẳng Quốc Tế Kent

- Thành lập tại Việt Nam từ năm 2000, Trường Cao

đẳng quốc tế Kent là trường Cao đẳng quốc tế đầu

tiên được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam cấp

phép đào tạo chương trình Diploma và Advanced

Diploma của Úc tại Việt Nam Trường Cao đẳng

quốc tế Kent triển khai các chương trình đào tạo về

Quản trị kinh doanh, Quản trị Marketing, Phát triển

Website và Đa truyền thông

- Chương trình đã được đăng ký với Chính phủ Úc,

được đào tạo theo Hệ thống quản lý chất lượng đào tạo Úc (AQTF) và cấp bằng theo Hệ

thống văn bằng Úc (AQF) Văn bằng của Kent có giá trị quốc tế và được công nhận rộng

rãi trên toàn nước Úc cũng như các nước nói tiếng Anh trên thế giới Sau khi tốt nghiệp,

sinh viên sẽ được học chuyển tiếp từ 1.5 năm đến 2 năm để hoàn tất chương trình Cử nhân

tại các trường Đại học quốc tế ở Việt Nam hoặc Anh, Úc, Singapore

- Trường Cao đẳng quốc tế Kent cam kết cung cấp chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất

lượng quốc tế Các khóa học của trường được thiết kế dựa trên tiêu chí về ngành nghề làm

việc Bằng phương pháp này cùng với sự nhiệt huyết và kinh nghiệm thực tế từ đội ngũ

giảng viên, sinh viên không những được tiếp thu những kiến thức lý thuyết về chuyên môn

mà còn được học hỏi nhiều kinh nghiệm từ thực tiễn, đáp ứng nhu cầu của các nhà tuyển

dụng đồng thời có đủ khả năng để học chuyển tiếp chương trình Cử nhân tại các trường

Đại học quốc tế

- Với tiêu chí xây dựng một môi trường học tập lành mạnh phát triển đầy đủ về mặt thể chất

lẫn trí tuệ, bên cạnh những giờ học trên lớp, sinh viên còn được tham gia các hoạt động

ngoại khóa như văn nghệ, thể thao, dã ngoại, từ thiện, câu lạc bộ tiếng Anh do các bạn

trong Hội sinh viên Kent tổ chức Đây là sân chơi bổ ích và thú vị, giúp sinh viên thêm

năng động, tự tin và đặc biệt tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong môi trường làm việc

thực tế

- Với hơn 10 năm hoạt động tại Việt Nam, hiện nay trường đã phát triển với hai cơ sở với

khoảng 1500 sinh viên đang theo học các khóa Diploma và Advanced Diploma về Quản trị

kinh doanh, Quản trị Marketing, Phát triển Website, Đa truyền thông

- Ngoài ra, trường còn đào tạo các khóa học ngắn hạn khác như: Nghiệp vụ bán vé và đặt

chỗ cho nhân viên đại lý hàng không, du lịch lữ hành, chuyên viên thiết kế kiến trúc nội

thất, thiết kế đồ họa, website, đa truyền thông, các khóa tiếng Anh chuyên ngành Thương

mại, Du lịch, Lữ hành, Nhà hàng, Khách sạn, và các khóa luyện thi TOEIC, IELTS

Trang 11

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 11

1.1.2 Mục tiêu, triết lý & phương hướng kinh doanh

1.1.2.1 Mục tiêu

- Là trường Cao Đẳng Quốc Tế đầu tiên được Bộ Giáo Dục và Đào Tạo công nhận tại Việt

nam, trường Kent luôn đề cao chất lượng về việc giảng dạy theo môi trường quốc tế

- Liên kết với các trường Đại học quốc tế nhằm giúp sinh viên nâng cao bằng cấp và hội

nhập với các quốc gia trên thế giới

1.1.2.2 Triết lý

- Nhằm nâng cao chất lượng dạy và học cho sinh viên, đáp ứng các điều kiện sinh viên cần

- Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và đính hướng cho khách hàng về sự lựa chọn ngành

học phù hợp và đạt hiệu quả cao

1.1.2.3 Phương hướng kinh doanh

- Trường Cao Đẳng Quốc Tế Kent đưa ra chiến thuật kinh doanh tiếp cận khách hàng và

chăm sóc khách hàng, bên cạnh đó còn tổ chức các sự kiện:

- Tổ chức các buổi tư vấn hướng nghiệp cho các bạn học sinh THPT ở các trường trong

thành phố và các tỉnh lân cận

- Củng cố và tập trung khai thác thế mạnh trong việc phục vụ khách hàng tại các phân khúc

thị trường thích hợp nhất

- Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất và trang bị phòng máy hiện đại và tiên tiến nhất

- Tạo mối quan hệ lâu dài với khách hàng bằng s ự tín nhiệm và chất lượng đào tạo tại

trường

- Tăng cường đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm để góp phần thúc đẩy kinh doanh

mang lại hiệu quả cao

1.1.3 Đặc điểm tổ chức của công ty

SƠ ĐỒ 1.1: CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN

Hội Đồng Thành Viên

Giám Đốc

Phòng Kinh

Doanh

Phòng Hành Chánh Nhân Sự Phòng Kế Toán Phòng Đào Tạo

Trang 12

 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban :

Hội đồng thành viên:

- Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty

- Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm

vốn

- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ

- Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty

- Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện

- Sửa đổi, bổ sung điều lệ, tổ chức lại công ty

- Quyết định các mức lương, thưởng, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với Chủ Tịch hội đồng

thành viên, Ban Giám Đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty

Giám đốc

- Là người đại diện cho công ty với chức năng tổ chức, điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh

sao cho có hiệu quả nhất

- Xác định chiến lược, mục tiêu, xây dựng kế hoạch và phương thức hoạt động của công ty trong

từng giai đoạn

- Tổ chức các nguồn lực vận động có hiệu quả để đảm bảo mục tiêu kinh doanh, bảo toàn và

phát triển nguồn vốn được giao, điều hành thống nhất và đồng bộ các bộ phận trong công ty

Phòng kinh doanh

- Có nhiệm vụ phát triển mạng lưới kinh doanh dịch vụ

- Mở rộng thông tin, phát triển kinh doanh, tổ chức các sự kiện, hoạt động của sinh viên

- Tìm kiếm khách hàng và mở rộng mạng lưới khách hàng sử dụng dịch vụ của công ty

Phòng hành chánh nhân sự

- Giúp Tổng Giám Đốc trong công tác tổ chức cán bộ, tiền lương, thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ

đối với CBCNV, đáp ứng nhiệm vụ SXKD của Công ty, đồng thời kiểm tra thực hiện đầy đủ

các chủ trương chính sách và qui định của Công ty

- Tổ chức Bộ máy nhân sự, lập kế hoạch lao động tiền lương, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch

- Được Giám Đốc ủy quyền ký các văn bản cụ thể: giấy giới thiệu CBCNV đi công tác, sao y

các bản tài liệu, giấy nghỉ phép… được yêu cầu các phòng ban, đơn vị trong Công ty cung cấp

thông tin, khen thưởng, kỷ luật, xét duyệt mức lương

Phòng kế toán

Trang 13

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 13

- Triển khai, thực hiện công tác kế toán theo qui định của Nhà nước Hướng dẫn kiểm tra các

phòng ban, đơn vị thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh, kế toán tài chính

- Phối hợp với các phòng ban trong công ty xây dựng kế hoạch tài chính định kỳ cho từng đơn

vị, tính toán và quyết toán kết quả kinh doanh tháng, quý, năm của Công ty

- Tham mưu cho Ban Giám Đốc về phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, phân phối

quỹ tiền lương

- Tham gia xây dựng, thẩm định và duyệt dự toán, quyết toán công trình xây dựng cơ bản theo

kế hoạch đã duyệt và quy chế quản lý đầu tư xây dựng

- Thực hiện quản lý tài sản, các quy định về tạm ứng, công nợ, xử lý mất mát, hao hụt tài sản,

tiền mặt

- Định kỳ phân tích đánh giá rút kinh nghiệm đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả từng

mặt công tác, hoàn thiện quy trình nghiệp vụ Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thành

viên trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của Phòng

- Được Giám Đốc uỷ quyền ký các văn bản, hướng dẫn thuộc các công tác tài chính kế toán

Được yêu cầu các bộ phận cơ quan cung cấp đầy đủ số liệu, tài liệu phục vụ đối với các đơn vị

trực thuộc và kịp thời đề xuất với Giám Đốc các biện pháp xử lý

Phòng Đào Tạo

- Giải quyết các vấn đề về sinh viên như: điểm số, thắc mắc, khiếu nại, tư vấn cho học viên về

các chương trình học, lên kế hoạch tuyển sinh từng tháng

- Giải quyết qui trình thi lại, học lại, chuyển lớp, bảo lưu, điểm danh

- Sắp xếp giảng viên, và nhân viên canh thi

1.1.4 Hình thức hoạt động kinh doanh

1.1.4.1 Ngành nghề hoạt động

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ KENT

- Tên giao dịch: KENT INTERNATIONAL COLLEGE

- Ngành nghề kinh doanh: Giáo Dục – Đào Tạo

- Địa chỉ:

 Cơ sở 1: 148 – 150 Nguyễn Đình Chính, Phường 8, Quận Phú Nhuận, Tp.HCM

 Cơ sở 2: 120-122 Kha Vạn Cân, P.Hiệp Bình Chánh, Q.Thủ Đức, Tp.HCM

- Mã số thuế: 0303006547

- Điện thoại: (08) 3726 1716 (7 line)

(08) 62920002 (7 line)

- Fax: (08) 3726 1710, (08) 62920006

Trang 14

- Email: Info @ kent-international.edu.vn

1.1.4.2 Cách thức thanh toán

- Thanh toán theo 02 hình thức: giao dịch tiền mặt và chuyển khoản

 Tiền mặt: giao dịch trực tiếp tại Công ty

 Chuyển khoản: giao dịch qua ngân hàng:

 Tên tài khoản: CTY TNHH QUỐC TẾ KENT

 Số tài khoản: 3 1 5 5 2 3 1 9 – Ngân hàng ACB-CN Sài gòn

 Số tài khoản: 102.23203442.01.4 – Ngân hàng Techcombank – CN HCM

1.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán

1.1.5.1 Sự cần thiết của tổ chức công tác kế toán

Công ty là tổ chức kinh tế được thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh

doanh Mục tiêu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận Để đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, cần có sự

tác động liên tục có hệ thống và chủ đích của chủ sở hữu công ty lên tập thể người lao động trong công

ty, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội để thực hiện một cách tốt nhất mọi hoạt động

của công ty Sự tác động này là hoạt động quản lý và được thực hiện thông qua các bộ phận chức năng

trong công ty mà kế toán là một bộ phận chức năng đó Như vậy công ty phải tổ chức bộ phận kế toán

để thực hiện chức năng: là một công cụ quản lý có hiệu lực Bộ phận kế toán hoạt động trên cơ sở các

yếu tố sau: con người, phương tiện và các quy định (yếu tố pháp lý) và tổ chức công tác kế toán là thiết

lập các yếu tố để tiến hành công tác kế toán

1.1.5.2 Nội dung

1.1.5.2.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

 Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung:

- Định kỳ chuyển chứng từ về phòng kế toán công ty kiểm tra và ghi sổ kế toán

- Các số liệu được sử lý bằng một phần mềm kế toán

- Ghi sổ kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Cứ mỗi năm lập báo cáo tài chính kế toán của công ty

 Tổ chức bộ máy kế toán:

Kế Toán Trưởng

Trang 15

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 15

Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận

Kế toán trưởng

- Kế toán trưởng điều hành mọi hoạt động dưới sự chỉ đạo của Giám Đốc Tài Chính và chịu

trách nhiệm trực tiếp trước Tổng Giám đốc

- Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh doanh của Công ty,

thường xuyên cải tiến tổ chức bộ máy ngày càng vững mạnh Tham mưu cho Ban Giám Đốc

về tình hình tài chính của đơn vị (tài sản, nguồn vốn hiện có của đơn vị)

- Phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản, nguồn vốn và phân tích kết

quả hoạt động của Công ty.Trích nộp kịp thời các khoản thuế phải nộp Nhà nước, các quỹ để

lại Công ty, thanh toán các khoản tiền vay và xử lý các khoản nợ phải thu, phải trả

- Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật số liệu, tài liệu quan trọng của Công

ty

- Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ kế toán viên ngày càng vững

mạnh

- Phân chia và chỉ đạo trực tiếp tất cả kế toán của toàn Công ty

- Có quyền yêu cầu tất cả các bộ phận trong Công ty cung cấp đầy đủ kịp thời những tài liệu, số

liệu cần thiết cho công tác kế toán và kiểm tra của Kế toán trưởng Có quyền duyệt hoặc từ

chối thanh toán, tạm ứng và các khoản khác nếu xét thấy không hợp lý, hợp lệ, hợp pháp

- Chứng từ kế toán, chứng từ tín dụng các báo cáo kế toán, hợp đồng kinh tế, dịch vụ, tài liệu có

liên quan đến việc thanh toán, trả lương, trả thưởng, thu chi tiền mặt… đều phải có chữ ký của

Kế toán trưởng mới có giá trị pháp lý

- Không được lập, ký hoặc duyệt các báo cáo, chứng từ tài liệu khi chưa có ý kiến của Tổng

Giám đốc (hoặc người uỷ quyền) hoặc không phù hợp với các qui định hiện hành của Nhà

nước

- Trường hợp không làm tròn nhiệm vụ, vi phạm về chính sách, chế độ Tài chính – kế toán, phản

ánh sai lệch thiếu trung thực trong số liệu kế toán gây thất thoát tài chính cho Công ty thì Kế

toán trưởng phải chịu các hình thức kỷ luật qui định hoặc truy tố trước pháp luật tuỳ theo mức

độ vi phạm

Kế toán tổng hợp

Trang 16

- Chịu trách nhiệm về phát sinh, số dư các tài khoản Hoàn thành hồ sơ tăng – giảm TSCĐ, phân

bổ công cụ - dụng cụ

- Lập bút toán kết chuyển cuối kỳ

- Kiểm tra, hướng dẫn lập các loại báo cáo cung cấp cho cơ quan nhà nước

- Lập BCTC năm và các báo cáo nội bộ khác theo yêu cầu

Kế toán viên:

- Theo dõi các khoản thu,chi và các khoản liên quan đến tiền của đơn vị

- Cập nhật theo dõi thường xuyên những chứng từ có liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh để từ đó lập các báo cáo gửi cho kế toán tổng hợp xem xét

- Chịu trách nhiệm các báo cáo như: tổng hợp sổ sách, báo cáo hóa đơn, lập phiếu chi, báo cáo

thuế

Thủ quỹ:

- Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hàng ngày căn cứ vào phiếu thu – phiếu chi tiền mặt để xuất

hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu – chi, đề nghị chi phải có sự phê duyệt của cấp

quản lý Sau đó, tổng hợp đối chiếu thu chi hàng ngày

- Đối chiếu về số dư tiền mặt tại quỹ với số dư trên tài khoản tiền (có chữ ký xác nhận ngay số

dư cuối ngày trên sổ quỹ) Không để tiền vượt quá 200 triệu VNĐ hay 10.000 USD trong két

vào cuối ngày, nếu vượt quá phải lập phiếu và nộp tiền vào TK tiền gửi ngân hàng

1.1.5.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và lưu chuyển chứng từ

1.1.5.2.2.1 Trình tự ghi sổ:

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi

nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật Ký Chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên Nhật Ký Chung

để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết

thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật Ký Chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ

kế toán chi tiết liên quan

- Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật Ký Chung đặc biệt thì hàng ngày , căn cứ vào các chứng từ

được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật Ký đặc biệt liên quan Định

kỳ (3,5,10… ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật

Ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số

trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật Ký đặc biệt (nếu có)

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau

khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập

từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo Cáo Tài Chính

1.1.5.2.2.2 Chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty

Trang 17

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 17

- Công ty chịu sự điều hành của luật đầu tư và luật doanh nghiệp Công tác kế toán thực hiện

theo chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC của bộ

trưởng bộ tài chính cụ thể là:

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp đường thẳng

- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ thuế

- Phương pháp xác định trị giá xuất của hàng tồn kho: theo phương pháp bình quân gia quyền

cuối kỳ

- Đơn vị tiền tệ là Việt Nam Đồng, tất cả các đồng tiền khác đều được quy đổi ra đồng Việt Nam

theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng

1.1.5.2.2.3 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

- Công ty áp dụng chứng từ kế toán theo đúng nội dung, phương pháp luận, ký chứng từ theo

quy định của luật kế toán, theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC và nghị định số

129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của chính phủ, văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán

và các quy định trong chế độ kế toán này

- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ

- TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá

- Theo quyết định số 206/2003/QĐBTC ngày 12/12/2003 đơn vị áp dụng phương pháp khấu hao

theo đường thẳng

1.1.5.2.2.4 Quản lý chứng từ kế toán

- Chứng từ kế toán sử dụng trong công ty áp dụng theo quy định của Bộ Tài Chính, công ty

không sử dụng mẫu hoá đơn chứng từ riêng vì có ít nghiệp vụ đặc thù Chứng từ kế toán được

quản lý theo 3 hệ thống

- Phiếu thu được dùng ghi nhận các nghiệp vụ ghi tăng tài khoản tiền

- Phiếu chi được dùng để ghi nhận các nghiệp vụ ghi giảm tài khoản tiền

- Chứng từ ghi sổ phản ánh các nghiệp vụ không làm tăng, giảm tài khoản tiền

- Chứng từ kế toán phải được đánh theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn không được trùng, phải có

chứng từ giải trình đi kèm

1.1.5.2.2.5 Quy trình xử lý:

- Sau khi hoàn tất cung cấp dịch vụ cho khách hàng Khi khách hàng đến lấy hoá đơn, kế toán sẽ

xuất hoá đơn gồm 3 liên: liên 1 và liên 3 lưu ở công ty, liên 2 giao cho khách hàng Nếu khách

hàng trả bằng tiền mặt thì sẽ in phiếu thu, còn nếu khách hàng trả bằng chuyển khoản thì căn

cứ giấy báo Có của ngân hàng để lập hoá đơn

Trang 18

- Nhận yêu cầu thu tiền từ bộ phận chứng từ Xuất hoá đơn, nhập hoá đơn vào máy, xuất phiếu

thu tiền mặt

- Thu, chi tiền mặt theo phiếu thu, phiếu chi

- Kiểm kê quỹ vào chiều ngày làm việc cuối mỗi tháng

- Nhận yêu cầu chi tiền từ các bộ phận khác, nhận hoá đơn, xuất phiếu chi tiền mặt

- Kiểm tra chứng từ: khi nhận chứng từ phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và hợp lý của chứng

từ

- Lưu trữ chứng từ và huỷ chứng từ: chứng từ là căn cứ pháp lý để ghi sổ đồng thời là tài liệu

lịch sử của doanh nghiệp Vì vậy sau khi ghi sổ và kết thúc hạch toán chứng từ được chuyển

vào lưu trữ, đảm bảo an toàn, khi hết hạn (thời gian lưu trữ 5 năm) chứng từ được đem huỷ

1.1.5.2.2.6 Hệ thống tài khoản kế toán

- Sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất do Bộ tài chính ban hành theo quyết định 15

1.1.5.2.2.7 Hình thức sổ kế toán áp dụng

- Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán là: Sổ nhật ký chung

 Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật Ký Chung

- Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật Ký Chung: Tất cả các nghiệp vụ, tài chính phát sinh đều

phải ghi vào sổ Nhật Ký, mà trọng tâm là Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và

theo nội dung kinh tế ( định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật

Ký Chung để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

 Hình thức kế toán Nhật Ký Chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt

- Sổ cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

 Sơ đồ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung – Theo hình thức kế toán trên máy tính

Trang 19

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 19

`

May vi tinh nhập liệu excel

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, quý, nămĐối chiếu, kiểm tra

SƠ ĐỒ 1.3: SƠ ĐỒ KẾ TỐN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG

- Hàng ngày kế tốn căn cứ vào chứng từ kế tốn hoặc bản kê tổng hợp chứng từ kế tốn cùng

loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi

Cĩ để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu đƣợc thiết kế sẵn trên phần mềm kế tốn

- Theo quy định của phần mềm kế tốn, các thong tin đƣợc tự động nhập vào sổ kế tốn tổng

hợp ( Nhật ký, sổ cái ) và các sổ, thẻ kế tốn chi tiết liên quan

- Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế tốn thực hiện thao tác khĩa sổ ( cộng sổ)

và lập Báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết đƣợc thực hiện

tự động và luơn đảm bảo chính xác theo thơng tin đã đƣợc nhập trong kỳ Kế tốn cĩ thể kiểm

tra đối chiếu số liệu giữa Sổ kế tốn với Báo cáo tài chính sau khi in ra giấy Thực hiện các

thao tác để in Báo cáo tài chính theo quy định

- Cuối tháng, cuối năm sổ kế tốn tổng hợp và sổ kế tốn chi tiết đƣợc in ra giấy, đĩng thành

quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế tốn ghi bằng tay

Trang 20

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

2.1 Kế toán doanh thu, thu nhập:

2.1.1 Kế toán doanh thu:

2.1.1.1Nội dung:

- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh

từ các hợp đồng sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn

chủ sở hữu

- Như vậy, doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc

sẽ thu được các khoản thu hộ bên thứ 3 không phải là nguồn lợi ích kinh tế không làm tăng vốn

chủ sở hữu của doanh nghiệp nên không được coi là doanh thu

Doanh thu = Số lượng hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ * Đơn giá

- Doanh thu đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bởi lẽ:

doanh thu đóng vai trò trong việc bù đắp chi phí, doanh thu bán hàng phản ánh qui mô của quá

trình sản xuất, phản ánh trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi lẽ

nó chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp được người tiêu dùng chấp nhận

2.1.1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phản

ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp, đồng thời liên quan mật thiết đến việc

xác định lợi nhuận doanh nghiệp Do đó, trong kế toán việc xác định doanh thu phải tuân thủ các

nguyên tắc kế toán cơ bản là:

- Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu

hay đã chi tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã

thu hoặc sẽ thu được

- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận

khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra

doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí

của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

- Nguyên tắc thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn

về khả năng thu được lợi ích kinh tế

Ý nghĩa: Quá trình bán hàng là quá trình thực hiện quan hệ trao đổi thông qua các phương tiện

thanh toán để thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Trong đó doanh nghiệp chuyển giao

sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, còn khách hàng phải trả cho doanh nghiệp khoản tiền

tương ứng

Điều kiện ghi nhận doanh thu:

Trang 21

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 21

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm

hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như quyền sở hữu hàng hóa hoặc

quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh nghiệp được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Tài khoản 512: dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ tiêu

thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng 1 công ty, tổng công ty…

- Giá bán ( chưa có thuế GTGT )

- Các khoản phụ thu,phí tính ngoài tiền bán ( nếu có )

- Sổ cái : kế toán mở sổ cái TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ “ dùng để phản

ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt

động sản xuất kinh doanh

- Sổ chi tiết bán hàng, sổ nhật ký bán hàng

Tài khoàn sử dụng: Loại Tài khoản 5 Doanh thu có 6 tài khoản, chia thành 3 nhóm:

Nhóm TK 511 – Doanh thu, có 03 tài khoản:

Trang 22

- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ

- Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Nhóm TK 52 – có 01 tài khoản:

- Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại

Nhóm TK 53 – có 02 tài khoản:

- Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại

- Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán

2.1.1.4 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 511

- Chỉ hạch toán vào tài khoản 511 số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch

vụ đã xác định là tiêu thụ

- Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế, là số tiền ghi trên hóa đơn

- Doanh thu bán hàng hạch toán vào tài khoản 512 là số doanh thu về bán hàng hóa, sản phẩm,

lao vụ cung cấp cho các đơn vị nội bộ

- Trường hợp chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thì thao dõi riêng

trên các tài khoản 521, 531 và 532

 Kết cấu:

+ Bên nợ:

- Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp) tính trên doanh thu

bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ trong kỳ

- Số chiết khấu thương mại, số giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại kết

chuyển trừ vào doanh thu

- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911

+ Bên có: Doanh thu bán bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực

hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511, 512 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511 gồm 5 tài khoản cấp 2 :

- TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm

Trang 23

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 23

- TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng:

531, 532

Kết chuyển Chiết khấu thương mại

521

Kết chuyển Doanh thu thuần

911

Doanh thu bán hàng

333

Doanh thu kỳ này

Trang 24

SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG

Trang 25

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 25

2.1.2 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính

2.1.2.1 Nội dung

- Đầu tư tài chính là hoạt động sử dụng nguồn lực nhàn rỗi của doanh nghiệp để đầu tư ra ngoài

doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp

- Nói cách khác, tiền vốn được huy động từ mọi nguồn lực của doanh nghiệp, ngoài việc sử

dụng để thực hiện việc sản xuất kinh doanh chính theo chức năng đã đăng ký kinh doanh, còn

có thể tận dụng đầu tư vào các lĩnh vực khác để nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn, bổ sung

cho nguồn vốn của doanh nghiệp Ví dụ như đầu tư vào thị trường chứng khoán, góp vốn liên

doanh, cho vay vốn…Các hoạt động này là hoạt động tài chính của doanh nghiệp

- Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài chính mang lại như :

tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác của doanh

nghiệp

2.1.2.2 Chứng từ sổ sách và tài khoản sử dụng:

Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu thu, Giấy báo có

- Thông báo cổ tức được chia

Sổ sách tài khoản sử dụng:

- Sổ chi tiết: kế toán mở sổ chi tiết để theo dõi và hạch toán TK 515 “Doanh thu hoạt động tài

chính ”

- Sổ Cái : kế toán mở sổ cái các loại TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chín ” dùng để kiểm tra

lãi tiền gửi ngân hàng, chiết khấu thanh toán được hưởng… cổ tức và lợi nhuận được chia, thu

nhập về đầu tư mua bán chứng khoán, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ…và các khoản doanh thu

hoạt động tài chính khác

Tài khoản sử dụng: 515

2.1.2.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

Nguyên tắc hạch toán tài khoản 515

 Kết cấu:

Bên Nợ :

- Số Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính sang Tài khoản 911

Bên Có :

- Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia

Trang 26

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh

- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của

hoạt động kinh doanh

- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn

trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào hoạt động Doanh thu tài chính

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

Trang 27

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 27

2.1.3 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu:

2.1.3.1 Chiết khấu thương mại:

2.1.3.1.1 Nội dung:

- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua

hàng với khối lượng lớn

- Đối với bên mua là khoản chiết khấu thương mại được hưởng tính trừ vào nguyên tắc giá gốc

của hàng nhập kho, thì đối với bên bán là khoản giảm doanh thu bán hàng gộp Việc lập thủ

tục và chứng từ về chiết khấu thương mại phải tuân thủ thao quy định của chế độ kế toán hiện

hành

- Chiết khấu thương mại xảy ra do thương thuyết mua bán hàng trước khi kế toán ghi hoá đơn

bán hàng thì kế toán không ghi sổ theo dõi chiết khấu này

- Chiết khấu thương mại bán hàng lần trước được trừ vào giá bán lần sau, thì kế toán không ghi

sổ theo dõi chiết khấu này, vì doanh thu ghi nhận là doanh thu đã trừ chiết khấu

- Chiết khấu thương mại được bên bán trừ vào nợ của bên mua khi thanh toán hoặc bên bán chi

trả cho bên mua, đòi hỏi phải lập chứng từ theo quy định kế toán hiện hành, căn cứ vào chứng

từ kế toán ghi sổ theo dõi trên tài khoản chiết khấu thương mại, đây là tài khoản điều chỉnh

giảm tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Sổ cái: kế toán mở sổ cái tài khoản 521 “Chiếc khấu thương mại” dùng để phản ánh khoản

chiết khấu thương mại đã giảm trừ hoặc thanh tóan cho người mua hàng

Tài khoản sử dụng: 521

Trang 28

2.1.3.1.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 521

- Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực

hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã qui định

- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt số lượng hàng mua được hưởng chiết khấu

thương mại, thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hóa đơn

GTGT” hoặc “Hóa đơn bán hàng”

- Trường hợp người mua hàng mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại,

giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm(đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết

khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521 Doanh thu bán hàng phản ánh theo

giá đã trừ chiết khấu thương mại

cho người mua

Chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại Kết chuyển

33311

Trang 29

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 29

2.1.3.2 Hàng bán bị trả lại:

2.1.3.2.1 Nội dung:

Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách

hàng trả lại và từ chối thanh toán do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết, hàng bị mất, kém

phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng

bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bảng sao hóa đơn (nếu trả

lại một phần hàng) Và đính kèm theo chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên

- Sổ chi tiết: kế toán mở chi tiết để theo dõi và hạch toán TK 531: “Hàng bán bị trả lại”

- Sổ cái: kế toán mở sổ cái TK 531: “Hàng bán bị trả lại” dùng để phản ánh khoản hàng bán

bị trả lại

Tài khoản sử dụng: 531

2.1.3.2.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Nguyên tắc hạch toán tài khoản 531:

Trang 30

 Sơ đồ hạch toán :

2.1.3.3 Giảm giá hàng bán:

2.1.3.3.1 Nội dung:

Giảm giá hàng bán là hàng đã bán sau đó người bán giảm trừ cho người mua một khoản tiền do

hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc lạc hậu thị hiếu

- Sổ chi tiết: kế toán mở chi tiết để theo dõi và hạch toán TK 532: “Giảm giá hàng bán”

- Sổ cái: kế toán mở sổ cái TK 532: “Giảm giá hàng bán” dùng để phản ánh khỏan giảm giá

hàng giá đã giảm trừ cho người mua hàng

111, 112,

131

cho người mua

Chiết khấu thương

Trang 31

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 31

Tài khoản sử dụng: 532

2.1.3.3.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 532 :

- Chỉ phản ánh tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức

là sau khi đã có hóa đơn bán hàng

2.1.4 Kế toán các khoản Thu nhập khác

2.1.4.1 Nội dung:

Các khoản Thu nhập khác là những khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tính trước được

hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc đó là những khoản thu không mang tính chất

thường xuyên Các khoản Thu nhập phát sinh có thể do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp hoặc

khách quan mang lại

2.1.4.2 Chứng từ sổ sách và tài khoản sử dụng

Chứng từ sử dụng:

Giảm giá cho người mua

Chiết khấu thương mại Kết chuyển

33311

Trang 32

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 32

- Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có

- Biên bản kiểm kê quỹ

Sổ sách sử dụng

- Sổ chi tiết: kế toán mở chi tiết để theo dõi và hạch toán TK 711 “Thu nhập khác”

- Sổ cái : kế toán mở sổ cái TK 711 “Thu nhập khác” dùng để phản ánh khoản thu nhập khác

phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng: 711

2.1.4.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 711

- Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

 Kết cấu:

Bên Nợ :

- Số Thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập

khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

- Kết chuyển các khoản Thu nhập khác sang Tài khoản 911

Bên Có :

- Các khoản Thu nhập khác phát sinh trong kỳ

 Sơ đồ hạch toán :

Kết chuyển Thu nhập khác

33311

711

Trang 33

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 33

2.2 Kế toán chi phí:

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán:

2.2.1.1 Nội dung:

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho

hàng hóa bán ra trong kỳ – đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ

hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết

quả kinh doanh trong kỳ

Các phương pháp tính giá xuất kho:

- Giá thực tế đích danh

- Giá bình quân gia quyền

- Giá nhập trước xuất trước (FIFO)

- Giá nhập sau xuất trước (LIFO)

- Sổ chi tiết: kế toán mở chi tiết để theo dõi và hạch toán TK 632 “Giá vốn hàng bán”

- Sổ cái : kế toán mở sổ cái TK 632 “Giá vốn hàng bán” dùng để phản ánh khoản giá vốn hàng

bán trong kỳ của doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng : 632

2.2.1.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 632 :

Bên nợ :

- Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã bán trong kỳ

- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản

xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào

giá vốn hàng bán trong kỳ kế toán

Trang 34

- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm

cá nhân gây ra

- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế tài sản cố định vượt trên mức bình thường không được

tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành

- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn

khoản đã lập dự phòng năm trước

Bên có:

- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (khoản chênh

lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng năm trước)

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ vào bên nợ tài khoản 911 - Xác

định kết quả kinh doanh

Trang 35

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 35

155

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

159

Trang 36

2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng:

2.2.2.1 Nội dung:

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu

thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán

hàng, chi phí quảng cáo

2.2.2.2 Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng

Chứng từ sử dụng:

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

- Hóa đơn GTGT đầu vào, hoá đơn vật liệu, hàng hóa, dịch vụ

- Phiếu chi

- Bảng tính lương và các chứng từ khác có liên quan

Sổ sách kế toán sử dụng:

- Sổ chi tiết: kế toán mở sổ chi tiết để theo dõi và hạch toán TK 641 “Chi phí bán hàng”

- Sổ cái : kế toán mở sổ cái TK 641 “Chi phí bán hàng ” dùng để phản ánh chi phí thực tế phát

sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa

Tài khoản sử dụng : 641

2.2.2.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 641:

- Tài khoản 641 được sử dụng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong

Trang 37

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 37

Thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ

911

sang kỳ sau Kết chuyển

352

về chi phí bảo hành sản phẩm Hoàn nhập dự phòng phải trả

111, 331

Chi phí bằng tiền khác Chi phí dịch vụ mua ngoài,

133

Trang 38

SƠ ĐỒ 2.8: SƠ ĐỒ TẬP HỢP CHI PHÍ BÁN HÀNG

Việc kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào thu nhập để tính lợi nhuận về tiêu thụ trong kỳ được căn

cứ vào mức độ phát sinh chi phí, vào doanh thu và chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp để đảm bảo

nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Trường hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ lớn

trong khi doanh thu kỳ này nhỏ hoặc chưa có thì chi phí bán hàng được tạm thời kết chuyển vào tài

khoản 142 (1422) Sau đó chi phí này sẽ được kết chuyển trừ vào thu nhập ở các kỳ sau khi có doanh

thu

2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

2.2.3.1 Nội dung:

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh có liên quan chung đến tòan bộ hoạt động

của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ 1 hoạt động nào Chi phí quản lý bao gồm

nhiều loại như: chi phí quản lý kinh doanh, chi phí hành chính và chi phí về lương nhân viên bộ phận

quản lý doanh nghiệp chi phí bằng tiền khác như chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng…

2.2.3.2 Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng

Chứng từ sử dụng:

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ ở văn phòng

- Hóa đơn GTGT đầu vào, hoá đơn vật liệu, hàng hóa, dịch vụ

- Phiếu chi

- Bảng tính lương, BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ

Sổ sách kế toán sử dụng:

- Sổ chi tiết: kế toán mở sổ chi tiết để theo dõi và hạch toán TK 642 “Chi phí QLDN ”

- Sổ Cái : kế toán mở sổ cái các loại TK 642 “Chi phí QLDN ” dùng để phản ánh chi phí có liên

quan chung tới toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng : 642

2.2.3.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 642

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

 Kết cấu:

Trang 39

www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 39

Bên nợ:

- Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả

- Dự phòng trợ cấp mất việc làm

Bên có:

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911

 Sơ đồ hạch toán:

Về cơ bản chi phí quản lý doanh nghiệp hạch toán tương tự như hạch toán chi phí bán hàng Quy

trình tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp có thể khái quát qua sơ đồ sau :

139

Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự

911

sang kỳ sau Kết chuyển

352 Hoàn nhập dự phòng phải trả

Ngày đăng: 20/07/2014, 01:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1.1: CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHềNG BAN Hội Đồng - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ KENT
SƠ ĐỒ 1.1 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHềNG BAN Hội Đồng (Trang 11)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế toán - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ KENT
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán (Trang 19)
SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ KENT
SƠ ĐỒ 2.1 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG (Trang 24)
SƠ ĐỒ 2.3: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ KENT
SƠ ĐỒ 2.3 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI (Trang 28)
SƠ ĐỒ 2.4: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ KENT
SƠ ĐỒ 2.4 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI (Trang 30)
SƠ ĐỒ 2.5: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ KENT
SƠ ĐỒ 2.5 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN (Trang 31)
SƠ ĐỒ 2.6: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THU NHẬP KHÁC - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ KENT
SƠ ĐỒ 2.6 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THU NHẬP KHÁC (Trang 33)
SƠ ĐỒ 2.7: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ KENT
SƠ ĐỒ 2.7 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN (Trang 35)
SƠ ĐỒ 2.9: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ KENT
SƠ ĐỒ 2.9 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (Trang 40)
SƠ ĐỒ 2.10 : SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ KENT
SƠ ĐỒ 2.10 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH (Trang 42)
SƠ ĐỒ 2.12: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ KENT
SƠ ĐỒ 2.12 SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN (Trang 47)
SƠ ĐỒ 2.13: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOÃN LẠI - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ KENT
SƠ ĐỒ 2.13 SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOÃN LẠI (Trang 48)
Bảng kê thu tiền mặt - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ KENT
Bảng k ê thu tiền mặt (Trang 53)
Hình thức thanh toán :         TM          Số tài khoản: - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ KENT
Hình th ức thanh toán : TM Số tài khoản: (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w