Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY Tổng quan về mô hình điện toán đám mây: Như trên em đã trình bày, hiện nay đối với các công ty, doanh nghiệp, việc quản lý tốt, hiệu quả dữ liệu c
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ GIẢI PHÁP LƯU TRỮ
DỮ LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Mã số: 60 48 01
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Đoàn
Thái Nguyên - 2013
Trang 2i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của tôi trong đó có
sự giúp đỡ tận tình của thầy hướng dẫn và các thầy cô tại Viện CNTT –
và kết quả trong đề tài này là hoàn toàn trung thực
Trong luận văn, tôi có tham khảo đến một số tài liệu của một số tác giả
đã được liệt kê tại phần Tài liệu tham khảo ở cuối luận văn
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2013
Tác giả
Nguyễn Văn Hưng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này,chúng tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên
Trước hết, chúng tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô giáo trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên, các thầy
cô Viện CNTT - ĐHQGHN, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp chúng tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên đã tạo rất nhiều điều kiện
để chúng tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những đóng góp quí báu của quý thầy cô và các bạn
Lời cảm ơn sau cùng chúng tôi xin dành cho gia đình và những người bạn đã hết lòng quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này!
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2013
Người thực hiện
Nguyễn Văn Hưng
Trang 4iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục từ viết tắt v
Danh mục các hình vi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY 4
1.1 Công nghệ điện toán đám mây 5
1.1.1 Lịch sử 5
1.1.2 Định nghĩa 5
1.2 Đặc điểm của công nghệ điện toán đám mây 7
1.2.1 Tính tự phục vụ theo nhu cầu (On-demand self-service) 8
1.2.2 Truy cập diện rộng (Ubiquitous network access) 8
1.2.3 Dùng chung tài nguyên và độc lập vị trí (Location-independent resource pooling) 8
1.2.4 Khả năng co giãn nhanh chóng (Rapid elasticity) 8
1.3 Giải pháp của điện toán đám mây 9
1.3.1 Giảm chi phí 10
1.3.2 Cấp độ hạ tầng 10
1.3.3 Mô hình các lớp dịch vụ 11
1.3.4 Công nghệ ảo hoá 13
1.4 Ưu điểm và nhược điểm của công nghệ điện toán đám mây 14
1.4.1 Ưu điểm 14
1.4.2 Nhược điểm 15
1.5 Mô hình triển khai điện toán đám mây 16
1.5.1 Đám mây công cộng 16
1.5.2 Đám mây riêng 17
1.5.3 Đám mây lai 18
1.5.4 Đám mây cộng đồng 18
1.6 Xu hướng phát triển công nghệ điện toán đám mây trong tương lai 20
Trang 5Chương 2: CẤU TRÚC ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ GIẢI PHÁP LƯU
TRỮ DỮ LIỆU 23
2.1 Cấu trúc phân lớp của mô hình điện toán đám mây 23
) 23
) 23
2.1.3 Platfo ) 24
) 24
- Máy chủ) 24
2.2 Nguyên lý hoạt động của công nghệ điện toán đám mây 25
-end 25
-end 25
2.3 Giải pháp lưu trữ giữ liệu trên Điện toán đám mây 27
2.3.1 Giải pháp của windows Azure 27
2.3.2 Giải pháp của IBM 28
2.3.3 Giải pháp của HP 31
2.3.4 Giải pháp của google App Engine 33
Chương 3 : GIẢI PHÁP LƯU TRỮ DỮ LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 49
3.1 Đặc điểm dữ liệu trong doanh nghiệp vừa và nhỏ 49
3.2 Đề xuất giải pháp lưu trữ dữ liệu cho doanh nghiệp vừa và nhỏ 50
3.2.1 Dùng Google Drive 51
3.2.2 Sử dụng Datastore 51
3.3 Xây dựng hệ thống thử nghiệm 53
3.3.1 Thực nghiệm giải pháp dùng Google Drive 53
3.3.2 Thực nghiệm giải pháp sử dụng Datastore 57
3.4 Đánh giá hiệu quả của giải pháp đề ra 66
KẾT LUẬN 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 6v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
EA : Kiến trúc doanh nghiệp (Enterprise Architect)
CNTT : Công nghệ thông tin
HTTT : Hệ thống thông tin
ICT : Công nghệ thông tin – truyền thông (Information and
Communication Technologies) CNTT-TT : Công nghệ thông tin – truyền thông
ĐTĐM : Điện toán đám mây
CSDL : Cơ sở dữ liêu
GAE : Google App Engine
SaaS : Mô hình dịch vụ Software as a Service
IT : Công nghệ thông tin
VNTT : Công nghệ và truyền thông Việt Nam
TAP : Technology Adoption Program
APIs : Advance Passenger Information System
API : Application programming interface
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình điện toán đám mây 7
Hình 1.2 Bảng so sánh các dịch vụ SaaS, PaaS và IaaS 13
Hình 1.3 Mô hình triển khai điện toán đám mây 16
Hình 1.4 Mô hình đám mây công cộng 17
Hình 1.5 Mô hình đám mây riêng 17
Hình 1.6 Mô hình đám mây lai 18
Hình 1.7 Mô hình đám mây cộng đồng 19
Hình 1.8 Một số nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây 21
23
Hình 2.2 Hoạt động điện toán đám mây trên Google 26
Hình 2.3 Google File System 26
Hình 2.4 Mô hình Kiến trúc giải pháp Private Cloud của IBM 30
Hình 2.5 Mô hình giải pháp của HP 32
Hình 2.6 Sơ đồ triển khai thực tế App Engine 37
Hình 2.7 Các thành phần của DataStore 37
Hình 3.1 Sơ đồ giải pháp lưu trữ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ 50
Trang 8Đối với các doanh nghiệp vừa thì các nghiệp vụ để quản lý con người, quản lý sản xuất và kinh doanh là một vấn đề rất lớn, nó thách thức các nhà quản lý của doanh nghiệp phải suy nghĩ và đưa ra rất nhiều bài toán cần được giải quyết như: quản lý nhân sự, khách hàng, kho bãi, quản lý sản phẩm,… bên cạnh đó các nhà quản lý phải lên kế hoạch, hoạch định ngân sách để triển khai các dự án, mua sắm thiết bị, đầu tư cơ sở hạ tầng mạng,… Từ đó nếu có một nơi tin cậy giúp các doanh nghiệp quản lý tốt nguồn dữ liệu đó, các doanh nghiệp sẽ không còn quan tâm đến cơ sở hạ tầng, công nghệ mà chỉ tập trung chính vào công việc kinh doanh của họ thì sẽ mang lại cho họ hiệu quả
và lợi nhuận ngày càng cao hơn Không những thế nếu tất cả mọi thứ như dữ liệu, phần mềm, tính toán, … lên trên mạng Internet Chúng ta sẽ không còn thấy các máy chủ đặt trong các phòng server và thay vào đó là các server sẽ được ảo hóa và được cung cấp như là các dịch vụ trên internet Sự ra đời của điện toán đám mây (ĐTĐM) là tiền đề để công ty xây dựng và phát triển cơ
sở hạ tầng CNTT phục vụ cho công tác quản lý cho các doanh nghiệp Các
Trang 9dịch vụ sẽ là nhân tố tác động lớn để giảm đáng kể về thời gian và tiền bạc cho công tác quản lý
Từ một bài toán điển hình như vậy, chúng ta thấy được rằng nếu có một nơi tin cậy giúp các doanh nghiệp quản lý tốt nguồn dữ liệu đó, các doanh nghiệp sẽ không còn quan tâm đến cơ sở hạ tầng, công nghệ mà chỉ tập trung chính vào công việc kinh doanh của họ thì sẽ mang lại cho họ hiệu quả và lợi nhuận ngày càng cao hơn Thuật ngữ “cloud computing” ra đời bắt nguồn từ một trong những hoàn cảnh như vậy Thuật ngữ “cloud computing” còn được bắt nguồn từ ý tưởng đưa tất cả mọi thứ như dữ liệu, phần mềm, tính toán, … lên trên mạng Internet Chúng ta sẽ không còn trông thấy các máy PC, máy chủ của riêng các doanh nghiệp để lưu trữ dữ liệu, phần mềm nữa mà chỉ còn một
số các “máy chủ ảo” tập trung ở trên mạng Các “máy chủ ảo” sẽ cung cấp các dịch vụ giúp cho doanh nghiệp có thể quản lý dữ liệu dễ dàng hơn, họ sẽ chỉ trả chi phí cho lượng sử dụng dịch vụ của họ, mà không cần phải đầu tư nhiều vào
cơ sở hạ tầng cũng như quan tâm nhiều đến công nghệ Xu hướng này sẽ giúp nhiều cho các công ty, doanh nghiệp vừa và nhỏ mà không có cơ sở hạ tầng mạng, máy chủ để lưu trữ, quản lý dữ liệu tốt Vậy do nó có tính hấp dẫn và là
một vấn đề xã hội đang quan tâm nên tôi đã chọn đề tài: “Điện toán đám mây
và giải pháp lưu trữ dữ liệu trong doanh nghiệp vừa và nhỏ” để làm luận văn
cao học của mình để phục vụ cho bản thân và công việc của mình ở nơi tôi đang công tác
Luận văn hoàn thành gồm 69 trang và được bố cục thành 3 chương với phần mở đầu và phần kết luận chung:
- Phần mở đầu trình bày vắn tắt ý nghĩa, tính cấp thiết của đề tài, nêu nên mục tiêu đề tài, xác định các bài toán nghiên cứu và giới thiệu tóm tắt các chương trong luận văn
- Phần nội dung gồm 3 chương:
Trang 103
Chương 1 Tổng quan về điện toán đám mây
Chương 2 Cấu trúc điện toán đám mây và giải pháp lưu trữ dữ liệu
Chương 3 Giải pháp lưu trữ dữ liệu trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Phần kết luận chung nêu tóm tắt các kết quả đạt được của luận văn
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY Tổng quan về mô hình điện toán đám mây:
Như trên em đã trình bày, hiện nay đối với các công ty, doanh nghiệp, việc quản lý tốt, hiệu quả dữ liệu của công ty cũng như dữ liệu của khách hàng, đối tác là một trong những bài toán được ưu tiên hàng đầu và đang gây khó khăn cho họ Để có thể quản lý được nguồn dữ liệu đó các doanh nghiệp phải đầu tư, tính toán rất nhiều loại chi phí cho phần cứng, phần mềm, mạng, chi phí cho quản trị viên, chi phí bảo trì, sửa chữa, … Ngoài ra họ còn phải tính toán khả năng mở rộng, nâng cấp thiết bị; phải kiểm soát việc bảo mật dữ liệu cũng như tính sẵn sàng cao của dữ liệu
Từ một bài toán điển hình như vậy, chúng ta thấy được rằng nếu có một nơi tin cậy giúp, các doanh nghiệp quản lý tốt nguồn dữ liệu đó, họ sẽ không còn phải quan tâm đến cơ sở hạn tầng, công nghệ mà chỉ tập trung chính vào công việc kinh doanh của họ thì sẽ mang lại cho họ hiệu quả và lợi nhuận ngày càng cao hơn Thuật ngữ “cloud computing” ra đời bắt nguồn từ một trong những hoàn cảnh như vậy
Thuật ngữ “cloud computing” còn đươc bắt nguồn từ ý tưởng đưa tất cả mọi thứ như dữ liệu, phần mềm, tính toán, … lên mạng Internet Chúng ta sẽ không còn trông thấy các máy PC, máy chủ riêng của các doanh nghiệp để lưu trữ dữ liệu, phần mềm nữa mà chỉ còn các “máy chủ ảo” tập trung ở trên mạng Các “máy chủ ảo” sẽ cung cấp các dịch vụ giúp cho doanh nghiệp có thể quản lý dữ liệu dễ dàng hơn, họ sẽ chỉ trả chi phí cho dung lượng sử dụng dịch vụ của họ mà không cần phải đầu tư nhiều vào cơ sở hạ tầng cũng như quan tâm nhiều đến công nghệ Xu hướng này sẽ giúp cho nhiều công ty, doanh nghiệp vừa và nhỏ mà không có cơ sở hạ tầng mạng, máy chủ để lưu trữ, quản lý dữ liệu tốt
Trang 12Điện toán lưới đặt trọng tâm vào việc di chuyển một tải công việc (workload) đến địa điểm của các tài nguyên điện toán cần thiết để sử dụng Một lưới là một nhóm máy chủ mà trên đó nhiệm vụ lớn được chia thành những tác vụ nhỏ để chạy song song, được xem là một máy chủ ảo
Với điện toán đám mây, các tài nguyên điện toán như máy chủ có thể được định hình động hoặc cắt nhỏ từ cơ sở hạ tầng phần cứng nền và trở nên sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ, hỗ trợ những môi trường không phải là điện toán lưới như Web ba lớp chạy các ứng dụng truyền thống hay ứng dụng Web 2.0
Trang 13mọi khả năng liên quan đến công nghệ thông tin đều được cung cấp dưới dạng các "dịch vụ", cho phép người sử dụng truy cập các dịch vụ công nghệ
từ một nhà cung cấp nào đó "trong đám mây" mà không cần phải có các kiến thức, kinh nghiệm về công nghệ đó, cũng như không cần quan tâm đến các cơ
Điện toán đám mây là môi trường tính toán dựa trên internet mà ở đó tất cả phần mềm, dữ liệu, tài nguyên được cung cấp cho máy tính và các thiết
bị khác theo nhu cầu
Điện toán đám mây (cloud computing) , còn gọi là điện toán máy chủ
ảo, là mô hình điện toán sử dụng các công nghệ máy tính và phát triển dựa vào mạng Internet Thuật ngữ “đám mây” ở đây là lối nói ẩn dụ chỉ mạng Internet (dựa vào cách được bố trí của nó trong sơ đồ mạng máy tính) và như một liên tưởng về độ phức tạp của các cơ sở hạ tầng chứa trong nó Ở mô hình điện toán này, mọi khả năng liên quan đến công nghệ thông tin đều được cung cấp dưới dạng các “dịch vụ”, cho phép người sử dụng truy cập các dịch
Trang 147
vụ công nghệ từ một nhà cung cấp nào đó “trong đám mây” mà không cần phải có các kiến thức, kinh nghiệm về công nghệ đó, cũng như không quan tâm đến cơ sở hạ tầng chứa trong nó
Ngoài ra còn một số định nghĩa về điện toán đám mây khác nữa như:
“Một mô hình điện toán nơi mà khả năng mở rộng và linh hoạt về công nghệ thông tin được cung cấp như một dịch vụ cho nhiều khách hàng đang sử dụng các công nghệ trên Internet” hay “Một mô hình điện toán phân tán có tính co giãn lớn mà hướng theo co giãn về mặt kinh tế, là nơi chứa các sức mạnh tính toán, kho lưu trữ, các nền tảng (platform) và các dịch vụ được trực quan, ảo hóa và co giãn linh động, sẽ được phân phối theo nhu cầu cho các khách hàng bên ngoài thông qua Internet”
Hình 1.1 Mô hình điện toán đám mây
1.2 Đặc điểm của công nghệ điện toán đám mây
Một định nghĩa cho điện toán đám mây có thể đưa ra như một mô hình máy tính mới mà ở đó dữ liệu và các dịch vụ được đặt tại các trung tâm dữ liệu có thể mở rộng trong các đám mây và có thể truy cập baaet cứ ở nơi nào
có internet
Trang 15Đám mây điện toán là một cách để cung cấp các dịch vụ khác nhau trên các máy ảo được cấp phát trong một tập hợp máy tính vật lý
1.2.1 Tính tự phục vụ theo nhu cầu (On-demand self-service)
Đặc tính kỹ thuật của điện toán đám mây cho phép khách hàng đơn phương thiết lập yêu cầu nguồn lực nhằm đáp ứng yêu cầu của hệ thống như: Thời gian sử dụng Server, dung lượng lưu trữ , cũng như là khả năng đáp ứng các tương tác lớn hệ thống ra bên ngoài
1.2.2 Truy cập diện rộng (Ubiquitous network access)
Điện toán đám mây cung cấp các dịch vụ chạy trên môi trường Internet
do vậy khách hàng chỉ cần kết nối được với Internet là có thể sử dụng được dịch vụ.Các thiết bị truy xuất thông tin không yêu cầu cấu hình cao (thin or thick client platforms) như : Mobile phone, Laptop và PDAs…
1.2.3 Dùng chung tài nguyên và độc lập vị trí (Location-independent resource pooling)
Tài nguyên của nhà cung cấp dịch vụ được dùng chung, phục vụ cho
nhiều người dùng dựa trên mô hình “multi-tenant” Mô hình này cho phép tài nguyên phần cứng và tài nguyên ảo hóa sẽ được cấp pháp động dựa vào nhu cầu của người dùng Khi nhu cầu người dùng giảm xuống hoặc tăng lên thì tài nguyên sẽ được trưng dụng để phục vụ yêu cầu
Người sử dụng không cần quan tâm tới việc điều khiển hoặc không cần phải biết chính xác vị trí của các tài nguyên sẽ được cung cấp Ví dụ : Tài nguyên sẽ được cung cấp bao gồm : Tài nguyên lưu trữ, xử lý, bộ nhớ, băng thông mạng và máy ảo
1.2.4 Khả năng co giãn nhanh chóng (Rapid elasticity)
Khả năng này cho phép tự động mở rộng hoặc thu nhỏ hệ thống tùy theo nhu cầu của người sử dụng một cách nhanh chóng Khi nhu cầu tăng, hệ thống sẽ tự động mở rộng bằng cách thêm tài nguyên vào Khi nhu cầu giảm,
hệ thống sẽ tự động giảm bớt tài nguyên
Trang 169
Khả năng co giãn giúp cho nhà cung cấp sử dụng tài nguyên hiệu quả, tận dụng triệt để tài nguyên dư thừa, phục vụ được nhiều khách hàng Đối với người sử dụng dịch vụ, khả năng co giãn giúp họ giảm chi phí do họ chỉ trả phí cho những tài nguyên thực sự dùng
1.2.5 Chi trả theo thực dùng (Pay per use)
Nhiều dịch vụ điện toán đám mây sử dụng mô hình điện toán theo nhu cầu, mô hình tương tự với cách các tiện ích theo nhu cầu truyền thống như điện được tiêu thụ, trong khi một số khác tiếp thị dựa vào tiền đóng trước Điện toán đám mây cho phép giới hạn dung lượng lưu trữ, băng thông, tài nguyên máy tính và số lượng người dùng kích hoạt theo tháng
Ngoài năm đặc điểm chính đã mô tả ở trên, điện toán đám mây còn cung cấp một số các đặc điểm sau:
Độ tin cậy: Độ tin cậy cải thiện thông qua việc sử dụng các site có nhiều dư thừa, làm nó thích hợp cho tính liên tục trong kinh doanh và khôi phục thất bại Tuy nhiên, phần lớn các dịch vụ của cloud computing có những lúc thiếu hụt và người giám đốc kinh doanh, IT phải làm cho nó ít đi
Hiệu suất: hiệu suất hoạt động được quan sát và các kiến trúc nhất quán, kết nối lỏng lẽo được cấu trúc dùng web service như giao tiếp hệ thống
Khả năng chịu đựng: Khả năng chịu đựng xảy ra thông qua việc tận dụng tài nguyên đã được cải thiện, các hệ thống hiệu quả hơn Tuy nhiên, các máy tính và cơ sở hạ tầng kết hợp là những thứ tiêu thụ năng lượng chủ yếu
1.3 Giải pháp của điện toán đám mây
Xu thế của thế giới hiện đại : Với sự phát triển mạnh mẽ của Internet, cùng với nhu cầu của con người ngày càng cao, các ứng dụng truyền thống dần dần trở nên “chậm chạp” với tốc độ di chuyển và làm việc của cả thế giới hiện đại Điện toán đám mây vì thế là xu hướng phát triển không thể chối bỏ của thời đại internet, giúp người dùng thỏa mãn các nhu cầu sau đây:
Trang 17Làm việc mọi lúc mọi nơi, truy cập từ mọi thiết bị khác nhau.Không cần quan tâm đến việc quản lý, chăm sóc, bảo trì (máy móc, ứng dụng)
và để cho các nhà cung cấp dịch vụ “đám mây” phục vụ bạn với chi phí thấp hơn nhiều lần so với việc vận hành các hệ thống máy móc truyền thống
Đối với các nhà cung cấp dịch vụ: việc bắt kịp sự thay đổi của thế giới, bắt kịp với nhu cầu của khách hàng là chìa khóa then chốt trong việc tồn tại
và phát triển Tiến trình “mây hóa” hệ thống không diễn ra trong 1 ngày, mà
là cả quá trình dài và diễn ra dưới nhiều cấp độ khác nhau:
sẽ giải quyết bài toán này và giúp nhà cung cấp dịch vụ tiếp cận được đối
Trang 1811
tượng vốn chiếm trên 95% số lượng tại thị trường tại Việt Nam VinaCIS có đầy đủ các giải pháp cần thiết giúp cho 1 nhà cung cấp dịch vụ có thể làm chủ mọi dịch vụ điện toán đám mây của chính mình
1.3.3 Mô hình các lớp dịch vụ
Dịch vụ ĐTĐM rất đa dạng và bao gồm tất cả các lớp dịch vụ điện toán
từ cung cấp năng lực tính toán trên lưới máy chủ hiệu năng cao hay các máy chủ ảo, không gian lưu trữ dữ liệu, hay một hệ điều hành, một công cụ lập trình, hay một ứng dụng kế toán… Các dịch vụ cũng được phân loại khá đa dạng, nhưng các mô hình dịch vụ ĐTĐM phổ biến nhất có thể được phân thành ba nhóm:
Dịch vụ hạ tầng IaaS (Infrastructure as a Service)
IaaS cung cấp dịch vụ cơ bản bao gồm : năng lực tính toán, không gian lưu trữ, kết nối mạng tới khách hàng, cũng như các công cụ quản trị tài nguyên Các tài nguyên này thường được ảo hóa, chuẩn hóa thành một số cấu hình trước khi cung cấp để đảm bảo khả năng linh hoạt trong quản trị cũng như hỗ trợ tự động hóa
Dịch vụ hạ tầng cho phép khách hàng thuê tài nguyên tính toán đó thay
vì mua thiết bị phần cứng, phần mềm hệ thống và cài đặt trong trung tâm dữ liệu của mình Đặc điểm của dịch vụ ĐTĐM đó là tính mềm dẻo : khách hàng
có thể thuê thêm tài nguyên hoặc giảm bớt một cách tự động hoặc theo yêu cầu dựa trên nhu cầu khai thác, sử dụng Đồng thời, các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ hạ tầng IaaS có thể có được một nguồn tài nguyên tính toán tổng hợp, có thể phục hồi sự cố với hiệu suất cao
Ví dụ điển hình về dịch vụ này là dịch vụ EC2 của Amazon Khách hàng có thể đăng ký sử dụng một máy tính ảo trên dịch vụ của Amazon và lựa chọn một hệ điều hành (ví dụ Windows hoặc Linux) và tự cài đặt ứng dụng của mình
Trang 19a Dịch vụ nền tảng PaaS (Platform as a Service)
PaaS cung cấp nền tảng điện toán cho phép khách hàng phát triển các phần mềm, phục vụ nhu cầu tính toán hoặc xây dựng thành dịch vụ trên nền tảng Cloud đó Dịch vụ PaaS có thể được cung cấp dưới dạng các hạ tầng trao đổi thông tin ứng dụng (middleware), các nền tảng ứng dụng (application server) cùng các công cụ lập trình với ngôn ngữ lập trình nhất định để xây dựng ứng dụng Dịch vụ PaaS có thể được xây dựng riêng và cung cấp cho khách hàng thông qua API riêng Khách hàng xây dựng ứng dụng và tương tác với hạ tầng ĐTĐM thông qua API đó Ở mức PaaS, khách hàng không quản lý nền tảng Cloud hay các tài nguyên lớp như hệ điều hành, lưu trữ ở lớp dưới
Khách hàng điển hình của dịch vụ PaaS chính là các nhà phát triển ứng dụng
Ví dụ điển hình dịch vụ PaaS: dịch vụ App Engine của Google cho phép khách hàng xây dựng các ứng dụng web với môi trường chạy ứng dụng và phát triển dựa trên ngôn ngữ lập trình Java hoặc Python
b Dịch vụ phần mềm SaaS (Software as a Service)
SaaS cung cấp các ứng dụng hoàn chỉnh như một dịch vụ theo yêu cầu cho nhiều khách hàng với chỉ một phiên bản cài đặt Khách hàng lựa chọn ứng dụng phù hợp với nhu cầu và sử dụng mà không cần quan tâm tới hay bỏ công sức quản lý tài nguyên tính toán bên dưới
Ví dụ: dịch vụ SaaS nổi tiếng nhất phải kể đến là Salesforce.com với các ứng dụng cho doanh nghiệp mà nổi bật nhất là CRM Các ứng dụng SaaS cho người dùng cuối phổ biến là các ứng dụng office Online của Microsoft hay Google Docs của Google
c So sánh dịch vụ SaaS, PaaS và IaaS:
Để có thể hiểu rõ hơn về các dịch vụ SaaS, PaaS và IaaS trên nền Cloud Computing, chúng ta có bảng so sánh về các dịch vụ này:
Trang 2013
Hình 1.2.: Bảng so sánh các dịch vụ SaaS, PaaS và IaaS
1.3.4 Công nghệ ảo hoá
Ảo hóa là một thiết kế nền tảng kỹ thuật cho tất cả các kiến trúc điện toán đám mây Điện toán đám mây đề cập chủ yếu đến nền tảng ảo hóa Ảo hóa là công nghệ được thiết kế để tạo ra tầng trung gian giữa hệ thống phần cứng máy tính và phần mềm chạy trên nó Ảo hóa cho người dùng thấy các máy chủ, thiết bị lưu trữ, và phần cứng khác được coi là một khối tổng thể các nguồn lực hơn là các hệ thống rời rạc, do đó những nguồn tài nguyên này có thể được phân bổ theo yêu cầu Trong điện toán đám mây, công nghệ ảo hóa máy chủ được quan tâm hàng đầu, ở đó một máy vật lý đơn lẻ có thể tạo thành nhiều máy ảo độc lập Mỗi một máy ảo đều có một thiết lập nguồn hệ thống riêng rẽ, hệ điều hành riêng và các ứng dụng riêng Ảo hóa giải quyết các thách thức của việc quản lý trung tâm dữ liệu và cung cấp một số lợi thế như sau: Tỷ lệ sử dụng cao hơn, Hợp nhất tài nguyên Sử dụng điện năng thấp hơn, Tiết kiệm không gian, Khắc phục rủi
ro, Giảm chi phí hoạt động …
Trang 211.4 Ƣu điểm và nhƣợc điểm của công nghệ điện toán đám mây
Trang 23
:
1.5 Mô hình triển khai điện toán đám mây
Có 4 mô hình triển khai chính đám mây đó là: Đám mây công cộng (Public Cloud), đám mây riêng (Private Cloud), đám mây lai (Hybrid Cloud)
và đám mây cộng đồng (Community Cloud)
Hình 1.3 Mô hình triển khai điện toán đám mây
1.5.1 Đám mây công cộng
Các dịch vụ đám mây được nhà cung cấp dịch vụ cung cấp cho mọi người
sử dụng rộng rãi Các dịch vụ được cung cấp và quản lý bởi một nhà cung cấp dịch vụ và các ứng dụng của người dùng đều nằm trên hệ thống đám mây
Các tài nguyên trong đám mây sẽ được cấp phát động, Các dịch vụ được cung cấp thông qua môi trường internet Khách hàng sử dụng dịch vụ sẽ được lợi là chi phí đầu tư thấp, giảm thiểu rủi ro do nhà cung cấp dịch vụ đã gánh vác nhiệm vụ quản lý hệ thống, cơ sở hạ tầng, bảo mật ngoài ra đám mây công cộng còn cung cấp khả năng co giãn theo yêu cầu của người sử dụng
Trang 2417
Hình 1.4 Mô hình đám mây công cộng
Đám mây công cộng có một trở ngại, đó là vấn đề mất kiểm soát về dữ liệu và vấn đề an toàn dữ liệu Trong mô hình này mọi dữ liệu đều nằm trên dịch
vụ đám mây, do nhà cung cấp dịch vụ đám mây đó bảo vệ và quản lý Chính điều này khiến cho khách hàng, nhất là các công ty lớn cảm thấy không an toàn đối với những dữ liệu quan trọng của mình khi sử dụng dịch vụ đám mây
1.5.2 Đám mây riêng
Đám mây riêng và các đám mây nội bộ là thuật ngữ được sử dụng để cập đến điện toán đám mây chạy trên mạng riêng Trong đó sử dụng thế mạnh của công nghệ ảo hóa để thực hiện việc quản lý các tài nguyên, cơ sở hạ tầng
và các dịch vụ trong đám mây riêng được xây dựng để phục vụ cho một tổ chức (doanh nghiệp) duy nhất Điều này giúp cho doanh nghiệp có thể chủ động kiểm soát tối đa đối với dữ liệu, bảo mật và chất lượng dịch vụ Doanh nghiệp sở hữu cơ sở hạ tầng và quản lý các ứng dụng được triển khai trên đó
Hình 1.5 Mô hình đám mây riêng
Trang 25Đám mây riêng có thể được xây dựng và quản lý bởi chính đội ngũ IT của doanh nghiệp hoặc có thể thuê một nhà cung cấp dịch vụ đảm nhiệm công việc này
1.5.3 Đám mây lai
Ý tưởng hình thành của đám mây lai đó là việc triển khai đám mây dựa trên ưu điểm của đám mây riêng và đám mây công cộng Với đám mây công cộng dễ áp dụng, chi phí thấp nhưng không an toàn Ngược lại, Đám mây riêng an toàn hơn nhưng tốn chi phí và khó áp dụng
Hình 1.6 Mô hình đám mây lai
Đám mây lai là sự kết hợp của đám mây công cộng và Đám mây riêng Trong đó doanh nghiệp sẽ “out-source” các chức năng nghiệp vụ và dữ liệu không quan trọng, sử dụng các dịch vụ Đám mây công cộng để giải quyết và
xử lý các dữ liệu này Đồng thời, doanh nghiệp sẽ giữ lại các chức năng nghiệp vụ và dữ liệu tối quan trọng trong tầm kiểm soát (Đám mây riêng)
1.5.4 Đám mây cộng đồng
Đám mây cộng đồng được xây dựng nhằm mục đích chia sẻ hạ tầng giữa các tổ chức(doanh nghiệp) Ví dụ các doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực y tế có thể chia sẻ chung đám mây Tuy nhiên để xây dựng đám mây công đồng thì ngoài việc cùng chung lĩnh vực hoạt động kinh doanh thì các doanh nghiệp cần phải có nhiều điểm tương đồng như có cùng mối quan
Trang 2619
tâm chung về bảo mật, … Khi đó các doanh nghiệp này sẽ nhóm họp nhau lại
để cùng xây dựng đám mây cộng đồng chung nhằm phục vụ cho chính các doanh nghiệp của họ
Nếu triển khai đám mây dựa trên nền tảng nhà cung cấp thứ ba thì họ
có thể lựa nguồn lực bên ngoài để tiến hành quản lý
Đám mây cộng đồng có thể liên quan tới nhiều tổ chức doanh nghiệp, các doanh nghiệp này có thể có nhiều chi nhánh, do vậy để thực hiện quản lý
có hiệu quả cần phải chỉ định người (nhóm) quản lý đám mây phải là người (nhóm) đứng đầu các tổ chức doanh nghiệp Họ phải có trách nhiều đôn đốc, kết hợp với các nhà quản lý chi nhánh để cùng tham gia quản lý đám mây cộng đồng
Thiết lập, chạy và điều hành điện đám mây cộng đồng một chút giống như điều hành bệnh viện, trường học vì vậy chắc hẳn sẽ xuất hiện những vấn
đề và những rủi ro, người điều hành cần phải có một kế hoạch cụ thể nhằm giảm thiểu và xử lý những vấn đề phát sinh gặp phải
Trang 27Quá trình xây dựng và triển khai đám mây cộng đồng là tốn kém hơn nhưng nó đáp ứng được sự riêng tư, an ninh và có thể thiết lập các quy tắc để tuân thủ các chính sách thực hiện quản lý đám mây giữa các doanh nghiệp
1.6 Xu hướng phát triển công nghệ điện toán đám mây trong tương lai
Điện toán đám mây không còn là một khái niệm quá xa vời, nhưng vẫn chưa thực sự phát triển mạnh mẽ Các công ty lớn đã bắt đầu chi tiền để xây dựng cơ sở hạ tầng đám mây, Điện toán đám mây cho phép các doanh nghiệp vừa và nhỏ giảm chi phí mua bán, cài đặt và bảo trì máy tính
Trong su thế phát triển công nghệ hiện nay điện toán đám mây đã không ngừng phát triển mạnh mẽ và được hiện thực bởi nhiều công ty lớn trên thế giới như IBM, Sun, Amazon, Google, Microsoft, Yahoo, SalesForce, … Với mục tiêu giải quyết các bài toán về dữ liệu, tính toán, dịch vụ, … cho khách hàng, cloud computing đã và đang mang lại lợi nhuận lớn, đem đến một sân chơi, một thị trường rộng lớn cho các nhà cung cấp dịch vụ
Hiện rất ít các doanh nghiệp Việt Nam triển khai những ứng dụng quan trọng của họ trên môi trường Điện toán đám mây Thực ra điều đó là tốt bởi tốc độ ảo hóa không nên quá nhanh bởi thứ nhất công nghệ ảo hóa chưa được ứng dụng rộng rãi, thứ hai là bản thân các nhân viên CNTT trong doanh nghiệp từ trước đến nay vẫn quen quản lý môi trường phần cứng vật lý rồi, nếu đột ngột chuyển sang môi trường ảo hóa ngay thì sẽ rất khó khăn, rồi vấn
đề quản lý độ sẵn sàng của ứng dụng, vấn đề an ninh trong môi trường Điện toán đám mây cũng rất quan trọng và cần chuẩn bị kỹ
Các chuyên gia cũng chia sẻ với các doanh nghiệp Việt Nam rằng triển khai Điện toán đám mây phải mang tính chất chiến lược và trên quy mô rộng khắp trên toàn bộ môi trường CNTT của tổ chức, doanh nghiệp, khi đó mới
có khả năng phân bổ và cân đối tải trên toàn bộ môi trường CNTT và nâng cao tính uyển chuyển của hệ thống
Trang 2821
Hình 1.8 Một số nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây
Điện toán đám mây giúp các tổ chức, doanh nghiệp tăng cường tăng lực bằng cách cho phép họ cơ hội đến gần hơn với một cơ sợ hạ tầng CNTT
có khả năng mở rộng và ít phức tạp hơn cùng nguồn thông tin phong phú với chi phí thấp hơn Đây chính là một thuận lợi lớn dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.“Điện toán đám mây cho phép các doanh nghiệp vừa và nhỏ giảm chi phí mua bán, cài đặt và bảo trì máy tính Khách hàng chỉ phải trả tiền cho các dịch vụ công nghệ mà họ sử dụng, đồng thời chủ động tăng, giảm quy mô công nghệ cho phù hợp với khả năng gần như ngay lập tức, nếu muốn
Điện toán đám mây Xu hướng công nghệ mới tại Việt Nam Thời gian gần đây,chủ đề “điện toán đám mây” đang là một trong những chủ để được nhắc đến nhiều nhất tại các sự kiện công nghệ tại Việt Nam.Hiện trạng phát triển công nghệ “điện toán đám mây” tại Việt Nam Dù được thế giới dự đoán
sẽ là "cơn sóng thần công nghệ " song khái niệm “điện toán đám mây vẫn còn khá mới mẻ tại Việt Nam.”IBM là doanh nghiệp tiên phong khai trương trung tâm điện toán đám mây tại Việt Nam vào tháng 9/2008 với khách hàng đầu tiên là là Công ty cổ phần công nghệ và truyền thông Việt Nam (VNTT) Sau
đó, Microsoft là một trong những “đại gia” tiếp bước điện toán đám mây ở thị trường Việt Nam, nhưng hiện vẫn đang trong giai đoạn phát triển thử
Trang 29nghiệm.Phát triển điện toán đám mây tại Việt Nam – còn nhiều thách thức Không nằm ngoài xu thế chung của ngành công nghệ thông tin thế giới, Việt Nam đang dần tiếp cận dịch vụ đám mây thông qua các dự án của một số doanh nghiệp nước ngoài như Microsoft, Intel … Công nghệ này được coi là giải pháp cho những vấn đề mà nhiều công ty đang gặp phải như thiếu năng lực công nghệ thông tin, chi phí đầu tư hạn chế… Hầu hết các nhà lãnh đạo công nghệ thông tin đều khá kỳ vọng khi nhận định về công nghệ này
Chi phí ban đầu cho mô hình điện toán đám mây là rất lớn nhưng từ những lợi ích lâu dài mà nó mang lại thì chi phí đó sẽ là
pháp khác
h Đây là điểm thuận lợi
điện toán đám mây có thể triển khai rộng khắp cả nước Đây mới là lý do quan trọng nhất để mô hình
Chương này đã trình bày những khái niệm
cơ bản về điện toán đám mây, kiến trúc, thành phần, ưu nhược điểm của điện toán đám mây Hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây Mỗi nhà cung cấp cung cấp các đặc trưng riêng cho điện toán đám mây của họ Chương sau sẽ đi tìm hiểu cụ thể nhà cung cấp điện toán đám mây Google để thấy được các tiện ích mà điện toán đám mây của Google mang lại
và cách áp dụng vào quá trình phát triển phần mềm
Trang 3023
Chương 2 CẤU TRÚC ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
VÀ GIẢI PHÁP LƯU TRỮ DỮ LIỆU
Nghiên cứu về giải pháp và cấu trúc của điện toán đám mây để đưa ra
mô hình triển khai được điện toán đám mây, và nghiên cứu và đi sâu công nghệ điện toán đám mây đã được hỗ trợ bởi các hãng mà có thể phát triển tại Việt Nam Tuy rằng còn có những khó khăn nhưng đó là hướng đi đúng đắn
và tiết kiệm chi phí nhất, ví dụ như: windows Azure, google engine, HP và IBM và tìm hiểu về giải pháp lưu trữ dữ liệu của các hãng
2.1 Cấu trúc phân lớp của mô hình điện toán đám mây
Trang 31:
Trang 3225
2.2 Nguyên lý hoạt động của công nghệ điện toán đám mây
Nguyên lý hoạt động của điện toán đám mây là:
Trang 33Hình 2.2 Hoạt động điện toán đám mây trên Google
Toàn bộ hệ thống file này bao gồm những mạng lưới được gọi là clusters Google File System sẽ dựa vào các máy chủ chính (master server) để điều phối các yêu cầu dữ liệu (data request) mỗi một cluster sẽ bao gồm một máy chủ chính.Khi bạn tương tác với thông tin lưu trữ trên đám mây, các hành động của bạn sẽ được chuyển thành các yêu cầu dữ liệu Có thể là các yêu cầu đơn giản, như xem một file, hoặc lưu file mới lên đám mây Máy tính của bạn lúc này được coi là một client (máy trạm) là thiết bị gửi yêu cầu dữ liệu tới các máy khác trong đám mây của Google Cuối cùng, một máy chủ master sẽ nhận các yêu cầu này và gửi một bản tin tới những cỗ máy chứa dữ liệu của Google những cỗ máy này được Googe gọi là chunkservers Chunkserver sẽ gửi dữ liệu trực tiếp cho máy client thông tin không bao giờ chạy qua máy chủ master
Hình 2.3 Google File System
Trang 34cả các replica ghi dữ liệu thành công và gửi bản tin xác nhận lại cho primary replica, thì primary replica mới thông báo tới máy client
Đó là nguyên tắc hoạt động của hệ thống lưu trữ dữ liệu của Google Phần sau sẽ là những việc mà bạn có thể làm với đám mây Google Trong những phần tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiều kỹ hơn về Google Cloud Connect, Google Cloud Print, Google Cloud Music
2.3 Giải pháp lưu trữ giữ liệu trên Điện toán đám mây
2.3.1 Giải pháp của windows Azure
Windows Azure, tên mã Red Dog, là nền tảng cho việc phát triển những ứng dụng hoạt động trong “đám mây” Nói cách khác, Windows Azure
là cơ sở cho nền tảng các dịch vụ Azure (Azure Services Platform), được Microsoft phát triển nhằm mang đến cho cộng đồng các nhà phát triển ứng dụng cơ hội được xây dựng và cung cấp các dịch vụ trực tuyến trên nền tảng
cơ sở hạ tầng Windows (Microsoft Windows Azure: Khám phá hệ điều hành
“đám mây”, 2008)
Trang 35Windows Azure tách biệt hoàn toàn các ứng dụng chạy trên các lớp hệ điều hành ứng dụng công nghệ ảo hóa của Microsoft Điều này cho phép các nhà quản trị không cần phải nâng cấp từng PC độc lập khi ứng dụng được chỉnh sửa
Theo Microsoft, công nghệ điện toán đã bước đến thế hệ thứ 5, thế hệ
mà các ứng dụng không còn bị giới hạn vào máy tính Internet sẽ là phương thức chính để những khách hàng tương tác với các doanh nghiệp Nhưng kiến trúc hoạt động kinh doanh đã được thiết kế trước đây là theo hướng riêng cho những nhân viên và các đối tác Windows Azure thay đổi điều này bằng cách cung cấp cho doanh nghiệp khả năng linh hoạt, nền tảng “tiếp cận” khách hàng nhằm triển khai các ứng dụng và dịch vụ
2.3.2 Giải pháp của IBM
Giải pháp Private Cloud của hãng IBM ra đời nhằm khắc phục các nhược điểm của ảo hóa gặp phải và tăng tính tiện lợi cho người dùng Giải pháp này dựa trên các công nghệ ảo hóa hiện tại gồm: KVM, XEN, Vmware, powerVM và zVM, kết hợp với phần mềm quản trị IBM Tivoli service automation manager, IBM Tivoli provisioning manager… tạo nên một giải pháp cloud hoàn chỉnh Vậy cụ thể giải pháp IBM có g khác biệt so với giải pháp ảo hóa thông thường, các yếu tố được đề cập như sau:
Catalog dịch vụ: Đưa dịch vụ tới tận tay người dùng và cho phép người dùng chọn lựa thông qua giao diện web Ảo hóa thông thường không có tính năng này
Yêu cầu dịch vụ tự động: IBM cloud cho phép người dùng yêu cầu dịch
vụ (cấp phát máy ảo, ứng dụng) một cách tự động thông qua giao diện selfservice Với ảo hóa thông thường thì các yêu cầu này thực hiện bằng email, điện thoại… mà không có giao diện self-service
Trang 3629
Thực hiện cấp phát dịch vụ tự động: Sau khi yêu cầu được chấp nhận thì dịch vụ (máy ảo, ứng dụng) được hệ thống cấp phát một cách tự động thay
vì phải thực hiện cài đặt từng bước bằng tay như ảo hóa thông thường
Triển khai dịch vụ IT nhanh: Thông qua catalog nhờ có các template chuẩn (đã được tạo sẵn) và có khả năng tùy biến (CPU, RAM, Storage, application…) theo nhu cầu Ảo hóa thông thường cũng có thể tạo các template máy ảo, tuy nhiên việc điều chỉnh thông số của nó không linh hoạt
và phải làm một số bước thao tác bằng tay
Đòi hỏi kỹ năng IT của người sử dụng dịch vụ không cần cao, việc đặt yêu cầu dịch vụ (order) dịch vụ giống như việc mua hàng trực tuyến, qua đó
có thể tự phục vụ theo nhu cầu của mình Ảo hóa đòi hỏi kỹ năng về IT cao
để có thể biết được cấp phát tài nguyên ở đâu, như thế nào…
Khả năng thu hồi tài nguyên khi hết hạn sử dụng một cách tự động hoặc theo ý muốn thông qua lựa chọn trực quan Giải pháp ảo hóa thông thường không có khả năng tự động thu hồi tài nguyên, phải thao tác bằng tay qua rất nhiều bước như truy cập vào các máy xem tài nguyên cần thu hồi ở máy nào, các thao tác từng bước để thu hồi tài nguyên
Khả năng quản lý rủi ro, độ tin cậy cao hơn nhờ khả năng tự động hóa qui trình cấp phát dịch vụ, thay vì làm bằng tay như đối với ảo hóa thông thường
Có khả năng giám sát hiệu năng hệ thống, phân tích các sự kiện nhờ đó
dễ dàng xử lý lỗi Ngoài ra với khả năng này có thể biết được tài nguyên đang cấp phát cho người dùng có được sử dụng hiệu quả hay không, cần tăng thêm hay giảm xuống cho phù hợp
Có thể tính toán được chính xác lượng tài nguyên sử dụng cho từng user nhằm hỗ trợ cho việc tính tiền dịch vụ, kế hoạch nâng cấp thêm hay không
Trang 37Hình 2.4 Mô hình Kiến trúc giải pháp Private Cloud của IBM
Hỗ trợ đa nền tảng ảo hóa và phần cứng: Giải pháp IBM Private Cloud
hỗ trợ nhiều nền tảng phần cứng (Intel, IBM Power) và nền tảng ảo hóa (hypervisor) khác nhau như VMware ESX/ESXi, Xen, KVM, IBM
Lợi ích: Cho phép triển khai nhanh chóng giải pháp Private Cloud bao gồm phần cứng, phần mềm hệ thống và các dịch vụ
Tự động hóa quy trình cung cấp dịch vụ IT, tiết kiệm chi phí vận hành với giao diện tự phục vụ (self-service portal) và danh mục dịch vụ (service catalog) Trên cơ sở đó, các quy trình thủ công sẽ được giảm thiểu
Đơn giản hóa và quản lý rủi ro tốt hơn, với độ tin cậy hệ thống cao hơn Thích ứng với thay đổi nhu cầu nghiệp vụ và năng lực hệ thống
Các phiên bản: IBM Private Cloud có các phiên bản khác nhau về giải pháp quản trị, Phiên bản TSAM (Tivoli Service Automation Manager): Các phần mềm hệ thống cloud được cung cấp riêng lẻ cho phép triển khai linh hoạt về hạ tầng phần cứng, tuy nhiên thời gian triển khai lâu
Trang 3831
Phiên bản ISDM (IBM Service Delivery Manager): Phần mềm hệ thống quản trị cloud được đóng gói thành các máy ảo chạy trên nền tảng ảo hóa Vmware hoặc PowerVM, nhờ đó có thể được triển khai lên hạ tầng phần cứng và thực hiện cấu h.nh, qua đó rút ngắn được thời gian triển khai hệ thống Tuy nhiên ISDM đòi hỏi máy chủ quản trị phải chạy ảo hóa của VMware hoặc PowerVM
Phiên bản CloudBurst: Phần mềm hệ thống cloud và hệ điều hành được tích hợp sẵn với phần cứng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng muốn mua trọn gói cả phần cứng lẫn phần mềm Phiên bản này có một số cấu hình theo qui mô nhỏ, vừa và lớn cho người dùng chọn lựa, do vậy kém linh hoạt về phần cứng nhưng thời gian triển khai nhanh
2.3.3 Giải pháp của HP
Các giải pháp HP CloudSystem Quick Start Kit và HP CloudSystem Solutions, cho phép bộ phận CNTT nhanh chóng nắm được mô hình cung cấp, giảm thiểu phức tạp và rủi ro cho môi trường CNTT
Cụ thể, HP CloudSystem Quick Start Kit cung cấp một đường dẫn đơn giản nhằm tạo ra cơ sở hạ tầng ĐTĐM phù hợp, được cấu hình sẵn đáp ứng từng nhu cầu kinh doanh cụ thể, từ đó giúp khách hàng có thể cung cấp cơ sở
hạ tầng ứng dụng cho môi trường vật lý và ảo hóa chỉ trong vài phút
Bên cạnh đó, các giải pháp HP CloudSystem mới kết hợp với những ứng dụng đầu ngành như phần mềm quản lý hệ thống ĐTĐM (HP CloudSystem Matrix), phần mềm sơ đồ ĐTĐM (HP Cloud Maps)… sẽ cung cấp cách thức nhanh nhất đến ĐTĐM cho các ứng dụng trên Hạ tầng cơ sở hội tụ của HP
Trang 39Hình 2.5 Mô hình giải pháp của HP
Cũng theo đại diện HP, danh mục ĐTĐM hội tụ mới của hãng giúp mở rộng các đám mây tư nhân, công cộng, thuê ngoài quản lý cũng như mô hình CNTT truyền thống; cho phép hỗ trợ hiệu quả cho các ngành tự động hóa, dịch vụ tài chính, năng lượng, gia công, sản xuất… Công nghệ mới của HP giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn khi
HP có nhiều phần mềm và các dịch vụ toàn diện được tích hợp giúp tự động hoá toàn bộ chu kỳ các dịch vụ công nghệ thông tin (CNTT) - từ việc bảo trì trung tâm dữ liệu đến việc cung cấp các quy trình kinh doanh
Bằng việc tự động lặp lại các hoạt động thủ công và tốn nhiều thời gian, phần mềm quản lý điện toán đám mây (ĐTĐM) và sự tự động hoá của HP giảm thiểu sự phức tạp trong các môi trường không đồng nhất và cho phép CNTT tập trung vào các hoạt động tác động cao hơn nhằm tăng tổng thể giá trị cho doanh nghiệp (DN)
Các giải pháp phần mềm tự động, tổng thể và quản lý ĐTĐM của HP được đánh giá cao nhờ cung cấp nền tảng cần thiết cho việc cung cấp ứng
dụng và các dịch vụ hạ tầng cơ sở