ĐẶT VẤN ĐỂ U buồng trứng là một bệnh thường gặp ở phụ nữ trong tuổi hoạt động sinh dục, thường không có dấu hiệu lâm sàng điển hình, trong khi đó rất dễ dẫn đến biến chứng phải can thiệp kịp thời như xoắn nang,vỡ nang, có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng. Đặc biệt ung thư hóa là nguyên nhân gây tử vong chính cho phụ nữ trong các bệnh ung thư bộ phận sinh dục vùng tiểu khung 16. Việc chuẩn đoán u buồng trứng không khó nhưng thái độ xử lí trong từng trường hợp cũng là vấn đề các nhà phụ khoa quan tâm . Trước đây xử trí u buồng trứng bằng phẫu thuật mở bụng, qua phẫu thuật mở bụng có thể cắt bỏ hoặc bóc tách khối u buồng trứng bảo vệ mô lành 6. Những năm gần đây nhờ sự tiến bộ của phẫu thuật nội soi, đặc biệt là trong phẫu thuật phụ khoa cho nên phần lớn các bệnh nhân u buồng trứng lành tính đã được phẫu thuât qua nội soi ở nhiều nước trên thế giới đặc biệt là các nước châu âu, phẫu thuật nội soi người ta có thể thực hiện cắt u buồng trứng, bóc tách khối u bảo tồn buồng trứng lành 38. Ở Việt Nam phẫu thuật nội soi cắt u buồng trứng được áp dung đầu tiên tại bệnh viện Từ Dũ năm 1993, Bệnh viện phụ sản Trung ương áp dụng từ năm 1996. Bệnh viện 198 đươc sự giúp đỡ của bệnh viện PSTW đã tiến hành mổ nội soi từ 2005, bắt đầu mổ độc lập từ 2006 và số lượng bệnh nhân u buồng trứng được phẫu thuật nội soi cũng tăng theo thời gian, phẫu thuật an toàn, ít đau đớn, sau mổ hồi phục nhanh, chi phí điều trị thấp và có tính thẩm mỹ cao 50. Tuy vậy vẫn còn những trường hợp phẫu thuật nội soi phải chuyển mổ mở bụng và phẫu thuật nọi soi u buồng trứng lành tính là cần thiết đối với các cơ sở y tế trong đó có bệnh viện 198. Xuất phát từ thưc tiễn trên chúng tôi tiến 2 hành nghiên cứu: “Nghiên cứu phẫu thuật nội soi trong điều trị u buồng trứng lành tính tại Bệnh viện 198 trong năm năm từ 12006 đến 122010” Mục tiêu đề tài: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng u buồng trứng được điều trị bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện 198 trong 5 năm. 2. Đánh giá kết quả của phẫu thuật nội soi đối với u nang buồng trứng tại Bệnh viện 198 trong 5 năm.
Trang 1PHÙNG VĂN HUỆ
NGHIÊN CỨU PHẪU THUẬT NỘI SOI TRONG ĐIỀU TRỊ U BUỒNG TRỨNG LÀNH TÍNH TẠI BỆNH VIỆN 198 TỪ 1/2006 ĐẾN 12/2010
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Hà Nội 2011
Trang 2PHÙNG VĂN HUỆ
NGHIÊN CỨU PHẪU THUẬT NỘI SOI TRONG ĐIỀU TRỊ U BUỒNG TRỨNG LÀNH TÍNH TẠI BỆNH VIỆN 198 TỪ 1/2006 ĐẾN 12/2010
Chuyên nghành: Sản phụ khoa
Mã số: 60-72-13
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS – TS PHẠM HUY HIỀN HÀO
Hà Nội 2011
Trang 3ĐHYHN: Đại học Y Hà Nội
PSTW : Phụ sản trung ương PTNS : Phẫu thuật nội soi
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh UBT: U buồng trứng
ĐTĐ: Đái tháo đường
Trang 41 Số thứ tự ……… Số bệnh án……… ………
2 Họ tên bệnh nhân……….Tuổi…… …………
3 Đia chỉ:……… ………
4 Ngày phẫu thuật ………
5 Nghề nghiệp: 1 Học sinh, sinh viên □ 2 Cán bộ □ 3 Nông dân □ 4 Công nhân□ 6 Số con hiện có 1.Chưa có con □ 2 Có 1 con □
3 Có 2 con □ 4 Có> 2 con □ 7 Lý do vào viện: 1 Khám phụ khoa □ 2.Siêu âm □ 3 Đau bụng □ 4 Rối loạn kinh nguyêt □ 5 Rối loạn kinh nguyêt □ 8.Đặc điểm khối u Vị trí : 1 Bên phải □ 2 Bên trái □ 3 Hai bên □
Kích thước: 1.Kích thước lâm sàng □ 2 Kích thước siêu âm □ 3 Kích thước mổ □
Hình ảnh siêu âm 1 Âm vang đồng nhất □
2 Âm vang không đồng nhất □ 3 Thưa âm vang có vách □
4 Thưa âm vang □
9 Biến chứng : 1 Không □ 2 Có □ a Xoắn □ b Chảy máu □ Lượng máu mất……
10 Phương pháp mổ 1 Cấp cứu □ 2 Mổ kế hoạch □ 11 Tai biến trong mổ chuyển mổ mở: 1 Do u rất dính □
2 Do tai biến khác □
Trang 513 Xử dụng thuốc giảm đau sau mổ
Trang 6chân thành tới:
- Đảng uỷ, Ban Giám hiệu Trường Đại Học Y Hà Nội
- Đảng uỷ, Ban Giám đốc Bệnh viện 19-8 Bộ Công an
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS TS Phạm
Huy Hiền Hào giảng viên bô môn sản Trường Đại học Y Hà Nội, người thầy
trực tiếp hướng dẫn tận tình giúp đỡ và chỉ bảo cho tôi nhiều ý kiến quý báu
và đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
Các thầy cô trong hội đồng thông qua đề cương đã đóng góp cho tôi nhiều
ý kiến quý báu giúp tôi có phương hướng tốt để tiến hành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn:
- Khoa sau đại học Trường Đại Học Y Hà Nội
- Bộ môn Phụ sản Trường Đại Học Y Hà Nội
- Tập thể Phòng Kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện 19-8 Bộ Công an
Đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong qỳa trình hoàn thành luận văn
tốt nghiệp
Tôi xin trân thành cảm ơn bạn bè đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ tôi
trong quá trình hoàn thành luận văn Tôi giành tình thương yêu và sự quý trọng
cho những người thân trong gia đình đã chia sẻ động viên và chăm sóc cho tôi về
mọi mặt trong cuộc sống để tôi có được sự thành công ngày hôm nay
Hà nội, ngày 10 tháng 09 năm 2011
Phùng Văn Huệ
Trang 7Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa
từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả luận văn
Phùng Văn Huệ
Trang 8STT Họ tên bệnh nhân Tuổi Địa chỉ Mã bênh án
TX Yên Bái – Yên Bái Dich vọng - Cầu Giấy- Hà Nội
Mỹ Đình- Từ Liêm Hà Nội Đại Mỗ- Từ Liêm – Hà Nội Quỳnh Phụ - Thái Bình
CA Sơn La Ứng Hòa – Hà Nội Đông Sơn – Nam Trực – NĐ Quốc Oai – Hà Nội
Đông Hưng – Thái Bình
CA Hà Giang Nhân Chính -Thanh Xuân - HN Trường THCSND I
TX Sơn La – Sơn La Đan Phượng –Hà Nội Liên Trung - Đan Phượng- HN Liên Trung - Đan Phượng- HN Đông Anh – Hà Nội
Đức Giang- Hoài Đức- HN Xuân Đỉnh- Từ Liêm – HN Hoài Đức – Hà Nội
Bình Minh- Nam Trực – NĐ Quỳ Hợp – Nghệ An
Đức Giang – Hoài Đức – HN
Ba Vì – Hà Nội Thanh Hà – Hải Dương
CA – Vĩnh Phúc
Mỹ Đức – Hà Nội
CA – Vĩnh Phúc Tân Thịnh- Hòa Bình Thiệu Hóa- Thanh Hóa
Cổ Nhuế- Từ Liêm -HN
10370/06 10886/06 11409/06 5668/06 5617/06 5484/06 10523/06 1667/07 290/07 311/07 2161/07 3054/07 5353/07 5485/07 4334/07 1066/07 1414/07 1620/07 1667/07 757/07 9065/07 9238/07 1455/07 4274/07 7414/07 9629/07 9946/07 9398/07 9769/07 1365/08 5333/08 5179/08 3861/08 1326/08 1623/08 1521/08
Trang 940 Hoàng Thị Thu H 26 TX Bắc Cạn – Bắc Cạn 3359/08
41 Dương Thị L 35 TP Nam Định – Nam Định 2454/08
42 Hạ Thị H 21 Quang Minh – Mê Linh - VP 2011/08
43 Nguyễn Thị Thanh V 24 Học Viện An Ninh 6038/08
44 Từ Thị H 19 Liên Hiệp- Phúc Thọ - Hà Nội 6322/08
45 Khuất Thị Ph 28 Phú Diễn – Từ Liêm - HN 6871/08
45 Nguyễn Thị G 40 Đại Mỗ - Từ Liêm – Hà Nội 9546/08
46 Phạm Thị D 28 Đông Xá- Đông Hưng - TB 9476/08
47 Đỗ Phương Th 22 Phương Liệt -Thanh Xuân -HN 8519/08
48 Nguyễn Thi H 30 Minh Xuân – Tuyên Quang 11053/08
49 Phạm thị Ch 21 Thanh Chương – Nghệ An 10874/08
50 Hoàng Thị Đ 20 Nam Trực – Nam Định 10832/08
51 Bùi Thị C 32 Mỹ Đình – Từ Liêm – Hà Nội 10227/08
52 Đào Thị Th 26 Hồng Tiến – Phổ Yên - TN 7028/08
53 Đỗ Thị T 47 Mai Dịch – Cầu Giấy- HN 7025/08
54 Chu Thị Thiếu M 38 Vân Canh – Hoài Đức - HN 12782/08
55 Nguyễn Thị H 39 Đại Mỗ - Từ Liêm - HN 1667/08
56 Phạm Thị Th 25 Ba Vì – Hà Nội 9769/08
57 Nguyễn Thị H 33 Cổ Nhuế - Từ Liêm – Hà Nội 1155/09
58 Phạm T Mai A 22 Xuân Sơn – Sơn Tây – Hà Nội 1215/09
59 Vũ Thị H 45 Bình Giang – Hải Dương 3461/09
60 Nguyễn Thị T 53 Võng La – Đông Anh - HN 3822/09
61 Nguyễn Thị Th 36 Xuân Phương – Từ Liêm -HN 3324/09
62 Thiều T Hồng S 71 Minh Khai – Hoài Đức - HN 3491/09
63 Ngô Thị Ngh 17 Đức Thượng – Hoài Đức - HN 1227/09
64 Tạ Thị C 52 Nam Trực – Nam Định 2755/09
65 Phạm Thị H 43 Việt Trì – Phú Thọ 5123/09
66 Nguyễn T Vân A 19 Tân Lập – Đan Phượng - HN 4952/09
67 Nguyễn T Thanh Th 28 Nhân Chính –Thanh Xuân -HN 4626/09
68 Trần Tú Ng 21 Yên Sơn – Tuyên Quang 5036/09
69 Công Thị H 33 Tráng Việt – Mê Linh - HN 4233/09
70 Đặng T Hằng Ng 16 Đô Lương – Nghệ An 2361/09
71 Hoàng Thị Q 60 Đan Phượng – Hà Nội 2749/09
72 Ngô Thị T 47 Quán Thánh – Ba Đình - HN 345/09
73 Nguyễn Huyền Tr 20 Hiệp Hòa – Bắc Giang 7906/09
74 Nguyễn Thị Th 44 Đan Phượng – Hà Nội 1586/09
75 Nguyễn Thị Th 24 Thuận Thành – Bắc Ninh 2314/09
Trang 1079 Nguyễn T Thu Ph 27 Cầu Giấy – Hà Nội 5890/09
80 Nguyễn T Như Q 21 Đông Anh – Hà Nội 4925/09
81 Nguyễn T.Th 38 Hoài Đức – Hà Nội 8971/09
82 Nguyễn T Lan A 16 Sơn Tây – Hà Nội 8873/09
83 Nguyễn T Quỳnh Ng 22 Hữu Nghị - Hòa Bình 8865/09
84 Chu T.Minh H 37 Hữu Nghị - Hòa Bình 8780/09
85 Phạm Thi Th 20 Cát Quế - Hoài Đức - HN 8690/10
86 Nguyễn Thị Th 59 Vân Đồn – Quảng Ninh 8102/10
87 Lê T Bích H 25 Thái Thụy – Thái Bình 7067/10
88 Phạm T Mai H 26 Cẩm Giàng – Hải Dương 6394/10
89 Cao Thị L 59 Đan Phượng – Hà Nội 5282/10
90 Nguyễn Thị Y 20 Ba vì – Hà Nội 2197/10
91 Phạm Thị S 27 Trực Ninh – Nam Định 2198/10
93 Nguyễn Thị H 45 Đan Phượng – Hà Nội 2278/10
94 Nguyễn Thị V 50 Đan Phượng – Hà Nội 11974/10
95 Nguyễn Thị L 43 Hoài Đức – Hà Nội 11825/10
96 Nguyễn Thi Đ 44 Đan Phượng – Hà Nội 11026/10
97 Hoàng T Kim Ch 48 Hùng Vương – Phú Thọ 11351/10
98 Nguyễn T Vân A 21 Quỳnh Phụ - Thái Bình 10873/10
104 Nguyễn Thúy H 34 Yên Hòa – Cầu Giấy - HN 3476/10
105 Nguyễn Thi N 47 CA Hòa Bình 4687/10
106 Lê Thị Th 47 Ý Yên – Nam Định 1345/10
107 Đặng Thị H 23 Sơn Dương – Tuyên Quang 11409/10
108 Trần Anh Đ 35 Yên Sơn – Tuyên Quang 7426/10
109 Trần T Minh Th 37 Từ Liêm – Hà Nội 10191/10
110 Nguyễn T L 22 Từ Liêm – Hà Nội 9292/10
111 Phạm Thị H 43 Việt Trì – Phú Thọ 5123/10
112 Nguyễn Thu Ph 28 Thanh Xuân – Hà Nội 2288/10
Trang 11ĐƠN XÁC NHẬN Phòng kế hoạch tổng hợp bệnh viện 19- 8 xác nhân:
Giáo viên hướng dẫn Xác nhận của bệnh viện
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỂ
U buồng trứng là một bệnh thường gặp ở phụ nữ trong tuổi hoạt động sinh dục, thường không có dấu hiệu lâm sàng điển hình, trong khi đó rất dễ dẫn đến biến chứng phải can thiệp kịp thời như xoắn nang,vỡ nang, có thể gây
ra hậu quả nghiêm trọng Đặc biệt ung thư hóa là nguyên nhân gây tử vong chính cho phụ nữ trong các bệnh ung thư bộ phận sinh dục vùng tiểu khung [16]
Việc chuẩn đoán u buồng trứng không khó nhưng thái độ xử lí trong từng trường hợp cũng là vấn đề các nhà phụ khoa quan tâm
Trước đây xử trí u buồng trứng bằng phẫu thuật mở bụng, qua phẫu thuật mở bụng có thể cắt bỏ hoặc bóc tách khối u buồng trứng bảo vệ mô lành [6]
Những năm gần đây nhờ sự tiến bộ của phẫu thuật nội soi, đặc biệt là trong phẫu thuật phụ khoa cho nên phần lớn các bệnh nhân u buồng trứng lành tính đã được phẫu thuât qua nội soi ở nhiều nước trên thế giới đặc biệt là các nước châu âu, phẫu thuật nội soi người ta có thể thực hiện cắt u buồng trứng, bóc tách khối u bảo tồn buồng trứng lành [38]
Ở Việt Nam phẫu thuật nội soi cắt u buồng trứng được áp dung đầu tiên tại bệnh viện Từ Dũ năm 1993, Bệnh viện phụ sản Trung ương áp dụng từ năm 1996 Bệnh viện 198 đươc sự giúp đỡ của bệnh viện PSTW đã tiến hành
mổ nội soi từ 2005, bắt đầu mổ độc lập từ 2006 và số lượng bệnh nhân u buồng trứng được phẫu thuật nội soi cũng tăng theo thời gian, phẫu thuật an toàn, ít đau đớn, sau mổ hồi phục nhanh, chi phí điều trị thấp và có tính thẩm mỹ cao [50]
Tuy vậy vẫn còn những trường hợp phẫu thuật nội soi phải chuyển mổ
mở bụng và phẫu thuật nọi soi u buồng trứng lành tính là cần thiết đối với các
cơ sở y tế trong đó có bệnh viện 198 Xuất phát từ thưc tiễn trên chúng tôi tiến
Trang 13hành nghiên cứu:
“Nghiên cứu phẫu thuật nội soi trong điều trị u buồng trứng lành tính tại Bệnh viện 198 trong năm năm từ 1/2006 đến 12/2010” Mục tiêu đề tài:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng u buồng trứng được điều trị bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện 198 trong 5 năm
2 Đánh giá kết quả của phẫu thuật nội soi đối với u nang buồng trứng tại Bệnh viện 198 trong 5 năm
Trang 14CHƯƠNG I TỔNG QUAN
1.1 GIẢI PHẪU VÀ CHỨC NĂNG BUỒNG TRỨNG
1.1.1 Một số đặc điểm giải phẫu của buồng trứng [1, 2, 16]
- Buồng trứng là một tạng vừa ngoại tiết vừa nội tiết rất quan trọng
- Buồng trứng nằm trong ổ phúc mạc bụng áp vào thành bên chậu hông
ở sau dây chằng rộng hình hạt hạnh nhân hơi dẹt, màu hồng nhạt khi có kinh màu đỏ tím, kích thước: 3,5 x 2 x 1cm
- Buồng trứng được cố định bởi 4 dây chằng
+ Mạc treo buồng trứng là nếp phúc mạc nối buồng trứng vào mặt sau dây chằng rộng
+ Dây tử cung - Buồng trứng nối sừng từ cung vào đầu dưới buồng trứng cùng bên
+ Dây chằng vòi buồng trứng đi từ loa tới đầu trên buồng trứng
+ Dây chằng thắt lưng buồng trứng dính buồng trứng vào thành chậu hông
- Liên quan của buồng trứng
+ Mặt ngoài liên quan với thành bên chậu hông ở đó có hố buồng trứng
ở giữa chỗ phân chia các mạch chậu
+ Mặt trong liên quan với vòi trứng và ruột
- Nuôi dưỡng buồng trứng bởi 2 nguồn
+ Động mạch buồng trứng tách ra từ động mạch chủ
+ Nhánh buồng trứng trong tách ra từ động mạch tử cung
1.1.2 Chức năng sinh lý buồng trứng [3], [10], [12]
Buồng trứng là một tuyến kép vùa có chức năng nội tiết vừa có chức năng ngoại tiết, hai chức năng này liên quan mật thiết với nhau, trong đó chức năng nội tiết đóng vai trò quan trọng quyết định chức năng ngoại tiết:
Trang 15- Chức năng ngoại tiết: buồng trứng có rất nhiều nang noãn, số lượng nang noãn giảm dần theo thời gian Trong mỗi vòng kinh thường chỉ có một nang noãn phát triển để trở thành nang De Graff đó là nang nhạy nhất trong vòng kinh ấy, dưới sự tác dụng của LH nang noãn chín rồi vỡ giải phóng ra ngoài đó là hiện tượng phóng noãn
Nang noãn có thể được coi là một đơn vị hoạt động của buồng trứng về
cả hai phương diện sinh sản và nội tiết Nang noãn có khả năng giải phóng ra một noãn chín để thụ tinh đồng thới các hormon của nang noãn và hoàng thể
đủ để làm thay đổi niêm mạc tử cung giúp cho trứng có khả năng làm tổ và nếu noãn không được thụ tinh thì sự thay đổi của niêm mạc tử cung cũng đủ
để tạo ra kinh nguyệt
- Chức năng nội tiết: chức năng nội tiết của buồng trứng được điều hòa bởi trục dưới đồi tuyến yên thông qua các yếu tố: GnRH, FSH, LH Buồng trứng tạo ra hormon sinh dục chính là estrogen, progesteron và androgen, các hormon này có nhân steroid nên còn gọi là steroid sinh duc
Vỏ nang trong tiết ra estrogen
Các tế bào hạt của hoàng thể tiết ra progesteron
Các tế bào của rốn buồng trứng tiết ra androgen (hormon nam)
Hai hormon estrogen và progesteron chi phối quá trình hình thành các đặc điểm giới tính ở phụ nữ cũng như quá trình phát triển của nang trứng để chuẩn bị cơ sở cho việc nuôi dưỡng phôi và thai [3], [12]
1.2 NGUYÊN NHÂN HÌNH THÀNH VÀ PHÂN LOẠI KHỐI U BUỒNG TRỨNG
Buồng trứng vừa là cơ quan sinh sản, vừa là tuyến nội tiết có một quá trình hình thành phức tạp Vì buồng trứng luôn có những thay đổi rất rõ rệt về mặt hình thái cũng như chức năng trong suốt cuộc đời người phụ nữ, những
Trang 16thay đổi đó có thể dẫn tới những rối loạn không phuc hồi, phát triển thành bệnh lý, đặc biệt là sự hình thành các khối u
1.2.1 Phân loại khối u buồng trứng [1, 2, 61]
1.2.1.1 Các u nang cơ năng
Là hậu quả của tổn thương chức năng buồng trứng, u thường lớn nhanh nhưng mất đi sớm, chỉ tồn tại vài chu kỳ kinh và thường có vỏ mỏng, kích thước thường không vượt quá 10cm thường gây rối loạn kinh nguyệt nhẹ
- U nang bọc noãn:
Do nang De Graff vỡ muộn tiếp tục giải phóng estrogen, hoàng thể không được thành lập, dịch nang thường có màu vàng chanh
- U nang hoàng tuyến:
Hay gặp ở người chửa trứng hay chorio, là hậu quả β hCG quá cao [2],
u thường có ở cả hai bên buồng trứng, kích thước u to, nhiều thùy, vỏ mỏng
và trong chứa nhiều lutein
- U nang hoàng thể:
Sinh ra từ hoàng thể, chỉ gặp trong thời kỳ thai nghén nhất là chửa nhiều thai hoặc nhiễm độc thai nghén Nang có chứa nhiều estrogen và progesteron [2]
1.2.1.2 Các khối u thực thể
* U của tế bào biểu mô buồng trứng
Chiếm 60% các trường hợp u buồng trứng và 90% các khối u ác tính bao gồm:
- U nang nước: U thường có kích thước nhỏ, gồm một hay nhiều thuỳ chứa dịch trong
- U nhầy: U gồm 1 hay nhiều thùy, có khi rất to chứa chất dịch nhầy dính
Trang 17- U nang dạng nội mạc tử cung: chứa dịch nâu đen
- U Brenner: là những khối u thường là lành tính, mật độ chắc, nó có thể kèm theo một hội chứng nội tiết chức năng
- U tế bào sáng
Các u nang buồng trứng được chia làm 3 loại:
U lành tính, u ác tính và u ác tính giới hạn về mặt giải phẫu bệnh lý Cấu trúc của khối u ác tinh giới hạn được coi là dạng trung gian giữa một u túi tuyến thanh dịch lành tính và carcinoma nhưng u có tính chất tại chỗ và tiên lượng bệnh tốt hơn nhiều so với khối u ác tính
* Các u xuất phát từ tế bào mầm:
Có khoảng 25% u của buồng trứng xuất phát từ tế bào mầm nhưng chỉ
có 3% ác tính Ở phụ nữ dưới 20 tuổi u tế bào mầm buồng trứng chiếm 70% trong đó 1/3 mang tính chất ác tính [4]
+ U loạn phát tế bào mầm (Dysgerminoma)
+ U nguyên bào sinh dục (Gonadoblastoma): xảy ra ở trường hợp có nhiễm sắc thể Y, tuyến sinh dục bất sản
+ Chorio carcinoma: ung thư nguyên bào nuôi nguyên phát của buồng trứng
+ U quái non hay u quái bào thai: Trong u có thể co răng, xương Nếu chỉ có tế bào tuyến giáp gọi là u tuyến giáp buồng trứng xuất phát từ lá thai ngoài thường có lông, da, tuyến mồ hôi, tuyến bã gọi là u bì
* Các u tế bào đệm của dây sinh dục
Chiếm tỷ lệ 6% các khối u buồng trứng, được chia làm 2 loại:
+ Khối u lớp vỏ và lớp hạt
+ U tế bào Sertoli – Leydig (khối u nam tinh hóa)
Trang 18* Các u xuất phát từ tổ chức liên kết của buồng trứng
Hiếm gặp, gồm u xơ lành tính hoặc Sarcoma
* Các u di căn đến buồng trứng
Thường do các khối u của ống tiêu hóa di căn tới, nhất là ung thư dạ dày
1.2.2 Đặc điểm của u buồng trứng [1, 2, 16]
Trong các loại khối u ở bộ máy sinh dục nữ thì khối u buồng trứng là loại thường gặp, đứng hàng thứ hai sau u xơ tử cung, theo tác giả Đinh Thế
Mỹ ở Miền Bắc Việt Nam tỷ lệ mắc khối u buồng trứng là 3,6% [13]
- Về kích thước, theo tác giả Đinh Thế Mỹ khối u có kích thước < 10cm chiếm tỷ lệ 50% và 65% theo tác giả Nguyễn Quốc Tuấn [19]
- Về vị trí 45,5% khối u bên phải, 44,8% khối u bên trái, khối u cả hai bên chiếm tỷ lệ 9,7% [13]
* U nang nhầy :
Là loại chiếm từ 15 – 20% tổng các loại u nang buồng trứng lành tính [60][61] Dạng u nang nhầy thường có kích thước lớn, với một hoặc nhiều thùy, gặp ở hai bên là 5% chỉ có 1% là ác tính [60][61]
* U nang bì buồng trứng (u quái trưởng thành)
Trang 19Chiếm tỷ lệ 22,16% trong các khối u buồng trứng theo tác giả Đinh Thế
Mỹ [13], 30% theo tác giả Nguyễn Quốc Tuấn [19] Tỷ lệ u nang bì ở hai bên khác nhau trong các nghiên cứu từ 15 – 25% [60][61] Tỷ lệ ung thư trong loại này chiếm từ 1,6 – 1,8% [13]
* U nang dạng nội mạc tử cung
Nang chứa dịch dạng socola, là loại nang có vỏ mỏng, thường rất dính
và tổn thương phúc mạc kèm theo Tỷ lệ ung thư loại này vào khoang 10% và chiếm 10% trong các ung thư buồng trứng [61]
1.2.2.2 Các u thể đặc
Là các u có nguồn gốc từ tế bào mầm, từ dây mầm sinh dục, các khối u
di căn phần lớn đều thuộc thể đặc, các biểu hiện chảy máu, hoại tử ở những u này cùng với dịch cổ chướng là những dấu hiệu gợi ý ác tính [13]
1.2.3 Chẩn đoán u buồng trứng:
Chẩn đoán xác định dựa vào:
1.2.3.1 Triệu chứng lâm sàng: [1, 2, 13]
* Triệu chứng cơ năng:
- U nhỏ không có biểu hiện gì thường phát hiện do tình cờ đi khám phụ khoa hoặc khám điều trị vô sinh, hoặc làm siêu âm hàng loạt
- Khối u to có các biểu hiện sau:
* Cảm giác tức vùng bụng dưới có thể tự sờ thấy khối u ở vùng bụng dưới
* Rối loạn kinh nguyệt có thể có hoặc không, triệu trứng này phụ thuộc vào loại khối u buồng trứng: u nội tiết hay ung thư buồng trứng thường gây rối loạn kinh nguyệt
* Giai đoạn muộn biểu hiện u to chèn ép vào bàng quang, trực tràng gây tiểu tiện, đại tiện khó
* Có biểu hiện đau bụng khi u to chèn ép hoặc biến chứng xoắn
Trang 20* Nếu khối u ác tính thường có dấu hiệu suy sụp tình trạng toàn thân
* Triệu chứng thực thể: khám bụng với thăm âm đạo thấy:
- Một khối u ở vùng bụng dưới mật độ căng hay chắc tuỳ loại u
- Khối u di động biệt lập với tử cung và đẩy lệch tử cung sang bên đối diện Nếu u dính hoặc nằm trong dây chằng rộng thì mức độ di động hạn chế
- Khối u bên cạnh tử cung căng đau khi có biến chứng xoắn
- Nếu khối u ác tính thường có kèm theo cổ chướng hoặc khối u không
di động và đau
1.2.3.2 Triệu chứng cận lâm sàng
* Siêu âm [7, 63]
- Nang thanh dịch: Một thuỳ, thành mỏng, ranh giới rõ, dịch thuần nhất
- Nang nhầy: Nhiều thuỳ, thành dầy, dịch thuần nhất
- Nang bì: Không thuần nhất vì các mảnh sụn răng tóc
- U ác tính: Nhiều tổ chức đặc cùng với dịch, có những nụ sùi trong hay ngoài u và ở các vách của khối u, có thể có cổ chướng
* Chụp X quang không chuẩn bị: Có vết vôi hoá hay hình răng là nang bì
* Chup X quang buồng tử cung – vòi trứng: Vòi trứng giãn và kéo dài (hình ảnh cánh tay ôm)
* Soi ổ bụng
- Nhằm xác định chẩn đoán khi cần phân biệt với các tổn thương khác như ứ nước vòi trứng, dính quanh vòi buồng trứng
- Xác định bản chất khối u: Sùi hay hạt ở trên bề mặt khối u, phúc mạc,
u cơ năng hay thực thể, lạc nội mạc tử cung
* Chọc dò túi cùng Douglas: Để làm tế bào học, tìm tế bào ung thư
Trang 211.2.4 Biến chứng của u nang buồng trứng [13, 64]:
- Xoắn: là biến chứng hay gặp nếu không mổ kịp thời u có thể vỡ, hoại tử
- Xuất huyết trong nang xảy ra sau xoắn hoặc xuất huyết vào ổ phúc mạc sau khi vỡ
- Gây vô sinh, sảy thai, đẻ non
- U nang buồng trứng ung thư hoá
1.2.5 Các phương pháp điều trị u nang buồng trứng [13, 64]:
Những năm gần đây nhờ có siêu âm và PTNS mà các chỉ định điều trị u nang buồng trứng có nhiều thay đổi
* Chọc dò dưới siêu âm: Sau khi tiền mê, chọc qua âm đạo dưới sự
hướng dẫn của đầu dò đường âm đạo với các nang cơ năng, nang thanh dịch
và thường trên người già
* Mổ bụng: Mổ bụng để bóc u hoặc cắt cả buồng trứng hoặc phần phụ
tuỳ theo từng trường hợp cụ thể và tuỳ thuộc vào tuổi bệnh nhân
* Mổ qua nội soi: Khi chắc chắn là lành tính, không dính, và đường
kính khối u dưới 10cm có thể cắt u hay cả phần phụ Trong trường hợp u dính hoặc nghi ngờ ác tính phải mổ bụng để xử lý triệt để
1.3 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CỦA NỘI SOI
- PTNS đã phát triển rất mạnh ở nhiều nước trên thế giới hơn một thập
kỷ qua
- Sự phát triển không ngừng dựa vào bề dày lich sử từ nội soi thăm khám đến nội soi chẩn đoán và ngày càng được hoàn thiện với nội soi phẫu thuật [16]
Trang 22- Thăm khám nội soi sớm nhất được Hyppocrates mô tả (460- 375 trước công nguyên).Ông mô tả dụng cụ banh trực tràng Sau đó Pompeii đã ứng dụng dụng cụ này để thăm khám trực tràng và âm đạo [29]
- Năm 1806 Phillipe Bozzini (người Đức) đã dùng một ống thẳng bằng thiếc, một ngọn nến và một cái gương để soi trực tràng và bàng quang Nửa thế kỷ sau năm 1865 Desormeaux đã giới thiệu tại viện hàn lâm y học Paris kỹ thuật soi bàng quang Ông đã sử dụng ống nội soi này để kiểm tra trong lòng bàng quang [28][36]
- Năm 1869 Pantaleoni đã kết hợp một đèn đốt cồn và nhựa thông để chiếu sáng khi nội soi Ông đã điều chỉnh gương phóng đại cho soi buồng tử cung và có thể quan sát polype tử cung của một phụ nữ 60 tuổi sau mãn kinh
ra máu và đốt polype bằng Nitrat bạc [28][36]
- Năm 1901 George Kelling ở Hamburg (Đức) là người đầu tiên dùng ống soi bàng quang và bơm hơi phúc mạc đẻ tiến hành soi ổ bụng trên chó Sau 9 năm Christian Jacobaeus (Thuy Điển) dùng kính soi bàng quang để soi
ổ bụng và lồng ngực trên người Năm 1924 Richard zollikofer đã khuyên nên dung khí Carbonic thay thế khí trời được sử dụng trong nội soi vì khí này hấp thu và khuyếch tán nhanh [21]
- Năm 1937 Hope đã sử dụng nội soi ổ bụng để chẩn đoán thai ngoài
tử cung
- Năm 1946 Palmer đề xuất tư thế Trandelenburg (đầu thấp) rất thuận lợi cho việc quan sát các tạng trong ổ bụng ở vùng tiểu khung khi nội soi
- Vấn đề đặc biệt là năm 1952 Forrestier và cộng sự đã phát minh và
sử dụng ánh sáng lạnh hạn chế gây bỏng và giúp cho việc quan sát tốt hơn Năm 1960 Harold H.Hopkings chế tạo ra kính soi dùng hệ thống thấu kính hình que Năm 1964 Kurt Semm phát minh ra máy bơm hơi có bộ phận điều chỉnh áp lực trong ổ bụng, đo lưu lượng khí bơm vào trong ổ bụng, từ đây đã
Trang 23mở ra một loại hình phẫu thuật mới là nội soi phẫu thuật và phát triển như ngày nay [36]
- Nội soi phẫu thuật bắt đầu phát triển mạnh từ đây, nhờ sự ra đời của dao điện cao tần với chức năng chính là cầm máu, cùng với nó là sự ra đời của dao lưỡng cực và dao laser nên PTNS ngày càng được phát triển và hoàn thiện với nhiều kỹ thuật phức tạp hơn [36]
1.4 NHỮNG DỤNG CỤ GÓP PHẦN VÀO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NỘI SOI
PTNS ngày càng được áp dụng với nhiều loại phẫu thuật khác nhau: phẫu thuật phụ khoa, phẫu thuật tiêu hóa, phẫu thuật lồng ngực…
PTNS trong phụ khoa:
PTNS ra đời năm 1946 khi palmer ở Pháp sử dụng cần đặt tử cung để
di động tử cung khi làm phẫu thuật Nội soi ổ bụng được ứng dụng trong triệt sản nữ được phát hiện từ cuối năm 1960 nhờ sự ra đời của dao điên với chức năng chính là cầm máu [21]
Trang 24Năm 1974 Seem người Đức thông báo đã ứng dụng PTNS trong cắt bỏ vòi trứng, buồng trứng, mở thông vòi trứng [21]
Đầu năm 1975 Gomel đã gỡ dính và mở thông vòi trứng ở bệnh nhân
Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ (TPHCM) bắt đầu úng dụng PTNS từ năm
1993 trong điều trị chửa ngoài tử cung, u nang buồng trứng, cắt tử cung hoàn toàn [15]
PTNS được thực hiện tại bệnh viện PSTW từ năm 1996, bệnh viện 198 bắt đầu thực hiện từ năm 2005 với sự giúp đỡ của bệnh viện PSTW và từ năm
2006 bệnh viện độc lập thực hiện PTNS trong điều trị u buồng trứng, chửa ngoài tử cung và gần đây nhất là điều trị thông vòi trứng, cắt tử cung hoàn toàn Tuy mới bước đầu thực hiện PTNS nhưng đã có nhưng thành công và tiến bộ đáng kể đáp ứng được nhu cầu của người bệnh [9]
Trang 251.6 PHẪU THUẬT NỘI SOI U NANG BUỒNG TRỨNG
1.6.1 Chỉ định và chống chỉ định của phẫu thuật nội soi u nang buồng trứng [64]
- Ung thư hoặc nghi ngờ ung thư buồng trứng
1.6.2 Giai đoạn tiến hành phẫu thuật [38, 43]
1.6.2.1 Chuẩn bị bệnh nhân trước phẫu thuật
- Tư thế bệnh nhân: hai chân duỗi thẳng, dang rộng, mông nhô ra sát mép bàn, bệnh nhân nằm tư thế đầu thấp (tư thế trendelenburg) Thường tư thế đầu thấp 10- 150 giúp tạo ra phẫu trường tốt cho phép thực hiện phẫu thuật nội soi dễ dàng
- Vệ sinh đặt thông tiểu
1.6.2.2 Tiến hành phẫu thuật
* Thì 1: Vào ổ bụng
- Chọc kim bơm khí CO2 ở điểm dưới rốn trên đường trắng giữa qua vết rạch da 1cm, kiểm tra an toàn đảm bảo kim đi qua phúc mạc thành bụng
Trang 26Bơm CO2 đặt áp lực định sẵn (thường là 12 - 15 mm Hg) tạo khoảng trống trong ổ bụng
- Chọc trocart đèn soi: Chọc theo vị trí của kim chọc bơm khí CO2 thực hiện từ từ vừa ấn vừa xoáy theo hướng nghiêng với mặt phẳng da bụng 450đến khi cảm giác qua cân vào ổ bụng
Trong trường hợp có vết mổ cũ, nghi ngờ dính các tạng vào thành bụng thì tiến hành kỹ thuật nội soi mở: Mổ bụng 1 lỗ nhỏ ở vị trí đèn soi sau đó mới đưa trocart đèn soi vào và khâu lại thành bụng sao cho ôm chặt trocart sau đó bơm CO2 qua đèn soi
- Chọc trocart phẫu thuật: Sau khi đã lắp đèn soi quan sát rõ các tạng và mạch máu, tiến hành chọc các trocart phẫu thuật Thường chọc 2 – 3 trocart ở trên vệ ngang mức của đường mổ P Fannenstiel trong tam giác an toàn Tam giác an toàn được giới hạn bởi:
+ Tử cung : thể tích, bề mặt, hình dạng, có viêm dính không
+ Xác định khối u của buồng trứng hay cạnh buồng trứng Sự xem xét một cách nghiêm túc buồng trứng phát hiện các nhú ngoài nang mà siêu âm
Trang 27khung bằng nước muối sinh lý (5ml nước muối sinh lý được bơm vào phúc mạc tiểu khung sau đó hút ra làm tế bào học)
- Nhận định của nội soi về u nang buồng trứng
Nang thực thể của buồng trứng
+ Các mạch máu trên nang hình răng lược
+ Dây chằng tử cung - buồng trứng dài
Nang cơ năng buồng trứng
+ Thành nang màu trong mờ
+ Các mạch máu trên thành nang hình san hô
Một khối u nghi ngờ ác tính có những nhú sùi ở ngoài nang hoặc những vùng đặc ở trong nang Cần một sự sinh thiết tức thì nếu khẳng định lành tính việc điều trị bằng phẫu thuật nội soi là có thể, trong các trường hợp khác phải mổ bụng
Một khối u lành tính : nó trơn, đều đặn, không dính
* Thì 3: Phẫu thuật khối u nang [19, 21, 32]
Một u nang buồng trứng khi được phẫu thuật nội soi ngưòi ta có thể làm bóc u, cắt buồng trứng hoặc cắt cả phần phụ
Bóc u trong ổ bụng : Đây là một kỹ thuật được làm rất phổ biến hiện nay Kỹ thuật này đã được Bruhat và cộng sự mô tả năm 1989 và Johns mô tả
1991 Người ta gọi là kỹ thuật bóc vỏ buồng trứng : Bóc vỏ buồng trứng để lại phần buồng trứng lành
- Đối với nang nhầy hoặc năng bì để nguyên nang và bóc tách [33]
- Đối với nang nước thì có thể chọc hút trước khi bóc tách vì bản chất của nang nước là thành mỏng, căng dễ vỡ khi bóc tách Dùng trocart 5 mm
Trang 28chọc vào chỗ không có mạch máu, cách xa mạc treo vòi trứng hút rửa tổ chức trong nang rồi bóc
- Kỹ thuật bóc nang
Cố định vỏ nang bằng pince không mấu, dùng kéo cắt vỏ nang 1 - 2 cm, sâu 1 - 2 mm tách vỏ nang bằng pince không mấu hoặc bằng kéo phẫu tích, dùng 2 pince có mấu kéo vỏ nang ngược chiều nhau Nếu khó dùng 1 pince có mấu kẹp vào vỏ nang một pince không mẫu kẹp vào nang và kéo ngược chiều nhau để bóc tách nang khỏi phần vỏ buồng trứng lành, nếu chảy máu dùng dao điện 2 cực để cầm máu Phần buồng trứng lành còn lại được rửa và cầm máu
kỹ bằng dao diện 2 cực hoặc khâu bằng 1 - 2 mũi chữ X (chỉ vicryl 30 - 40) hoặc bằng clip
- Khi cắt xong, khối u được cho vào túi lấy bệnh phẩm và được lấy ra qua lỗ rạch rộng thành bụng ở một lỗ chọc trocart hoặc có thể mở túi cùng sau
âm đạo để lấy u
- Rửa ổ bụng bằng huyết thanh mặn đẳng trương sau đó đổ 100 - 50ml Ringer lactat vào ổ bụng để giảm nguy cơ dính sau mổ
* Bóc u ngoài phúc mạc: hay được áp dụng với u nang bì [26, 43, 44, 53]
- Rạch một đường mổ bụng nhỏ 2 - 3 cm thực hiện dưới sự kiểm tra của nội soi Đường rạch trên đường giữa hoặc tốt hơn là thẳng góc với nang trên đường P.Fannenstiel, cân được rạch ngang, cơ được tách bằng pince faraboef
- Giữ cố định nang trước khi chọc, dùng 1 pince chọc qua vết mổ thành bụng hút làm sạch nang, thì này được làm dưới sự kiểm tra của nội soi
- Kéo nang ra ngoài và tiến hành bóc nang ngoài thành bụng Cầm máu
và khâu phục hồi lại phần buồng trứng lành sau đó đưa buồng trứng vào lại trong
ổ bụng
- Rửa ổ bụng, đổ 100 – 150ml Ringer lactat vào ổ bụng và đóng thành bụng
Trang 29* Cắt buồng trứng hay cắt cả phần phụ: Khi khối u chiếm hết cả buồng trứng hoặc ở phụ nữ đã mãn kinh [49, 52]
- Trước tiên dùng dao điện 2 cực đốt cầm máu rồi cắt dây chằng thắt lưng - buồng trứng hoặc khâu buộc, hoặc dùng Clip
- Sau đó đốt và cắt dây chằng tử cung - buồng trứng, rồi đến mạc treo vòi trứng Nếu bệnh nhân khong còn nguyện vọng đẻ thì cắt cả vòi trứng Khối u được lấy ra ngoài bằng túi đựng bệnh phẩm qua thành bụng hoặc qua túi cùng sau âm đạo
* Với u nang buồng trứng dạng lạc nội mạc tử cung với tính chất là vỏ rất mỏng, dễ vỡ khó bóc tách ta có thể cắt cả buồng trứng hoặc chọn hút rửa kỹ rồi dùng dao điện 2 cực, laser CO2 đốt kỹ các thành vỏ nang [3, 5, 17, 22, 58]
Hình ảnh 1.1: U buồng trứng
Trang 30
Hình ảnh 1.2: Cắt u buồng trứng Hình ảnh 1.3: Bóc u buồng trứng
1.6.3 Các tai biến có thể xẩy ra do phẫu thuật nội soi [39, 64]
* Các tai biến của bơm hơi ổ bụng
- Tắc mạch hơi: Nguyên nhân gây tắc mạch hơi là do kim bơm hơi chọc vào mạch máu, mức độ trầm trọng và triệu chứng của tắc mạch hơi phụ thuộc vào khối lượng CO2 được bơm vào lòng mạch Nhưng với tính chất nghiêm ngặt của PTNS (Test an toàn trước khi bơm hơi) do vậy tai biến này rất hiếm khi xẩy ra
- Tràn khí các khoang ngoài ổ bụng: tràn khí dưới da hay tràn khí ngoài phúc mạc thường do đầu kim bơm khí CO2 chưa qua phúc mạc Biến chứng này ít gặp và cũng ít nguy hiểm
* Tai biến của chọc kim bơm hơi ổ bụng
Chọc kim bơm hơi ổ bụng là một động tác mà có thể gây ra các tai biến nguy hiểm nếu không được thực hiện đúng kỹ thuật Các tai biến có thể là:
- Chọc phải các mạch máu lớn: động mạch, tĩnh mạch chủ, động mạch, tĩnh mạch chậu
- Chọc vào ruột non, đại tràng
- Chọc vào mạc nối lớn
Trang 31Để phòng tránh những tai biến này một số tác giả chủ trương thực hiện
kỹ thuật nội soi mở
* Tai biến do chọc trocart: thường ít gặp nhưng là tai biến nặng nề
- Vết thương mạch máu lớn: Các mạch máu bị tổn thương thường là động mạch và tĩnh mạch chủ bụng, động mạch và tĩnh mạch chậu
- Thủng tạng rỗng như ruột, bàng quang
* Tai biến trong khi phẫu thuật nội soi
- Vết thương ruột: Xẩy ra do kỹ thuật thao tác, dính học do dao điện Phát hiện sớm, xử trí kịp thời sẽ không để lại hậu quả gì nghiêm trọng
- Chảy máu trong mổ: Có thể do tổn thương tới mạch máu khi đang phẫu tích Mạch nhỏ không trầm trọng có thể cầm máu bằng dao điện 2 cực, mạch lớn chảy máu trầm trọng phải mổ bụng ngay để cầm máu
- Tổn thương tiết niệu bao gồm bàng quang và niệu quản gặp trong khối u dính, hoặc khối u trong dây chằng rộng nhưng vẫn cố gắng mổ nội soi
1.7 ĐIỂM QUA MỘT VÀI CÔNG TRÌNH ĐÃ NGHIÊN CỨU Ở TRONG NƯỚC
* Nguyễn Thị Ngọc Phượng và cộng sự từ 2/1993 đến 2/1998 có 1940 trường hợp u buồng trứng được điều trị tại bệnh viên Từ Dũ bằng phẫu thuật nội soi, 34 trường hợp nghi ngờ ác tính phải chuyển mở bụng và kết quả giải phẫu bệnh có 10 u ác tính, 10 u ác tính giới hạn, 13 trường hợp lành tính [15]
* Tại BVPSTW từ 1/1996 đến 12/1999 có 274 trường hợp u nang được điều trị bằng PTNS Trong đó có 5 trường hợp chuyển mở bụng: 4 trường hợp dính quá nhiều và 1 trường hợp mở bụng để lấy bệnh phẩm do u có tổ chức mảnh xương sọ to Thời gian phẫu thuật trung bình là 45 – 60 phút, ngắn nhất
là 30 phút và dài nhất là 130 phút Biến chứng bao gồm: 1 trường hợp nhiễm
Trang 32khuẩn khối huyết tụ sau mổ phải mổ lại, 5 trường hợp nhiễm khuẩn thành bụng [9]
* Trong nghiên cứu của Đỗ Khắc Huỳnh tại bệnh viện phụ sản Hà Nội:
85 trường hợp PTNS u nang buồng trứng, tỷ lệ chuyển mở bụng là 3,5%, thời gian phẫu thuật trung bình là 55,1 ± 15,2 phút, thời gian hậu phẫu trung bình
là 2,8 ± 0,9 ngày [8].
* Năm 2007, Phạm Văn Mẫn đã nghiên cứu chẩn đoán, điều trị u buồng trứng lành tính tại BVPSTƯ trong 2 năm 1996 (thời điểm bắt đầu áp dụng PTNS) và 2006 (sau 10 năm) Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ u buồng trứng lành tính của năm 1996 là 75,5% và của năm 2006 là 85,3% (so với tổng số khối u buồng trứng vào điều trị) [11]
Trang 33CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu các trường hợp u buồng trứng đã được điều trị tại khoa sản Bệnh viện 198 từ 1/2006 đến 12/2010
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán là u buồng trứng khi nhập viện Sau khi phẫu thuật nội soi được chẩn đoán là u buồng trứng lành tính nhờ kết quả giải phẫu bệnh
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh án không đủ thông tin theo yêu cầu nghiên cứu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Là nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Chọn mẫu nghiên cứu:
- Mẫu nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu được lấy theo phương pháp thuận tiện, thu thập vào mẫu tất cả bệnh nhân có u buồng trứng lành tính điều trị tại khoa sản bệnh viện 198 từ 1/2006 đến 12/2010 có đủ tiêu chuẩn lựa chọn để nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin:
Dùng phiếu in sẵn các thông tin cần khảo sát và nghiên cứu
Thu thập thông tin từ bệnh án đủ tiêu chuẩn theo các yêu cầu nghiên cứu
2.2.3 Các biến số nghiên cứu:
* Biến số cơ bản: Họ tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ của người bệnh
Trang 34* Biến số theo mục tiêu:
+ Nôn, buồn nôn
+ Rối loạn kinh nguyệt
- Thực thể:
Vị trí, kích thước, số lượng, mật độ, ranh giới, sự di động của khối u Các dấu hiệu rối loạn nội tiết, các biến chứng nếu có
- Cận lâm sàng:
+ Kết quả siêu âm:
Vị trí, kích thước, âm vang khối u, dịch ổ bụng, dịch Dougla
+ Kết quả giải phẫu bệnh
Nghiên cứu trong mổ (Dựa vào cách thức phẫu thuật)
+ Vị trí khối u
+ Kích thước khối u
+ Cách giải quyết u
+ Biến chứng trong mổ
+ Thời gian phẫu thuật
+ Phương pháp dùng thuốc kháng sinh: Dự phòng, điều trị
Trang 352.2.4 Tiêu chuẩn xác định một số biến số nghiên cứu
- Tuổi: bệnh nhân được chia làm 8 nhóm tuổi:
< 19, 20 – 24, 25 – 29 ,30 – 34, 35 – 39, 40 – 44, 45 – 49, > 49
- Nghề nghiệp: cán bộ, công nhân, làm ruộng, nghề tự do
- Khu vực: nông thôn, thành thị
- Số con: chưa có con, có 1 con, có 2 con, có > 3 con
- Hình ảnh siêu âm: âm vang đồng nhất, âm vang không đồng nhất, thưa
âm có vách, thưa âm vang
2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU
Số liệu được nhập và xử lý theo chương trình SPSS Sử dung thuật toán
T - test (student) và χ2 để kiểm định kết quả
2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
Là nghiên cứu hồi cứu dưa trên thông tin trên bệnh án nên không ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân
Những thông tin cá nhân chỉ sử dụng trong luận văn, nên được giữ bí mật và không công bố với bất kể cá nhân hoặc tổ chức nào khác
Nghiên cứu chỉ hồi cứu trên bệnh án, không can thiệp người bệnh, không làm sai lệch bệnh án
Nghiên cứu với mục đích phục vụ chăm sóc người bệnh tốt hơn, không nhằm mục đích kinh doanh hoặc mục đích khác
Đề cương này đã được thông qua hội đồng đề cương của bộ môn phụ sản trường Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện 198
Trang 36CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1.1 Số lượng u buồng trứng phẫu thuật
Bảng 3.1: Số lượng u nang buồng trứng được phẫu thuật
Trang 373.1.2 Phân bố theo khu vực
Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo khu vực
3.1.3 Phân bố theo nghề nghiệp
Bảng 3.3: Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp
Trang 383.1.4 Phân bố theo độ tuổi
Bảng 3.4: Phân bố bệnh nhân theo tuổi
Trang 403.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG