1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng bản đồ cấp năng suất cho rừng keo lai tại tỉnh thừa thiên huế

25 1,6K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng bản đồ cấp năng suất cho rừng keo lai tại tỉnh thừa thiên huế . Ở Thừa Thiên Huế, Keo lai hiện đang là cây chiếm ưu thế về diện tích trong rừng trồng sản xuất, đặc biệt là cho nguyên liệu giấy. Nhu cầu về rừng trồng loài cây này ngày càng cao khi trên địa bàn có nhiều nhà máy chế biến gỗ có sử dụng gỗ Keo lai. Mặc dù cây Keo lai hiện chiếm tỷ trọng lớn trong rừng sản xuất ở Thừa Thiên Huế, nhưng nó vẫn chưa được chú trọng nghiên cứu nhiều. Đặc biệt là khả năng dự báo năng suất, sản lượng để người dân có hướng đầu tư, sản xuất có hiệu quả kinh tế cao hơn. Đây không chỉ là vấn đề có ảnh hưởng đến nguồn thu nhập của người dân mà còn có tính chất quyết định đến sự phát triển tài nguyên rừng, đặc biệt là rừng trồng sản xuất.

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Ở Thừa Thiên Huế, Keo lai hiện đang là cây chiếm ưu thế về diện tích trong rừngtrồng sản xuất, đặc biệt là cho nguyên liệu giấy Nhu cầu về rừng trồng loài cây này ngàycàng cao khi trên địa bàn có nhiều nhà máy chế biến gỗ có sử dụng gỗ Keo lai Mặc dù câyKeo lai hiện chiếm tỷ trọng lớn trong rừng sản xuất ở Thừa Thiên Huế, nhưng nó vẫn chưađược chú trọng nghiên cứu nhiều Đặc biệt là khả năng dự báo năng suất, sản lượng đểngười dân có hướng đầu tư, sản xuất có hiệu quả kinh tế cao hơn Đây không chỉ là vấn đề

có ảnh hưởng đến nguồn thu nhập của người dân mà còn có tính chất quyết định đến sự pháttriển tài nguyên rừng, đặc biệt là rừng trồng sản xuất

Thông thường, các nghiên cứu dự đoán sản lượng chỉ tập trung vào dự đoán sảnlượng gỗ của các khu rừng, mà phần chính là thân cây Chỉ tiêu dùng để dự báo sản lượng làdựa vào cấp đất và tuổi cây Các nhà khoa học thường sử dụng chỉ tiêu chiều cao (thường làchiều cao tầng trội), được xem như là chỉ tiêu đánh giá tổng hợp của tất cả các điều kiện lậpđịa, sinh thái và biện pháp kỹ thuật, cùng với chỉ tiêu tuổi cây để xác định cấp đất cho cáckhu rừng trồng thuần loài đều tuổi Sản lượng dự báo thường là trữ lượng theo mét khối nênmang tính khoa học cao, nhưng lại khó áp dụng cho người dân trong thực tiễn, đặc biệt làrừng phục vụ cho nguyên liệu giấy, khi sản phẩmrừng thường được đo lường bằng tấn(trọng lượng) Các nghiên cứu trước đây về Keo lai trên địa bàn chủ yếu chú trọng đến đặctính sinh vật học, sinh thái học, một số công trình về vấn đề sản lượng cho loài Keo lai chỉtập trung chủ yếu vào việc xây dựng các biểu sản lượng, quá trình tăng trưởng, sinh trưởng

mà chưa có các công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sản lượng lâm phầnkeo lai cũng như lập bản đồ cấp năng suất cho rừng Keo lai trên địa bàn

Do đó, việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất rừng Keo lai và trên cơ sở

đó xây dựng bản đồ cấp năng suất là rất cần thiết không chỉ cho các nhà hoạch định chínhsách mà còn rất thiết thực cho các tổ chức và hộ trồng rừng Keo lai nhằm nâng cao sảnlượng rừng Keo lai, đáp ứng nhu cầu của thị trường, nâng cao đời sống kinh tế cho những

- Xác định được một số nhân tố ảnh hưởng đến năng suất rừng Keo lai trên địa bàn

- Xây dựng được mô hình tương quan dự báo năng suất rừng Keo lai và thể hiện dướidạng bản đồ cấp năng suất

3 Những đóng góp mới của đề tài

3.1 Đóng góp về khoa học:

Góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học cho dự báo năng suất rừng nhằm phát triển bềnvững diện tích rừng trồng Keo lai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 2

Góp phần ứng dụng khoa học sản lượng rừng với công nghệ GIS vào việc thể hiệncấp năng suất rừng dưới dạng các bản đồ số hóa.

Bước đầu sử dụng biến giả (biến Dummy) cho các nhân tố định tính trong tươngquan hồi qui đa biến để dự báo năng suất rừng trồng

3.2 Đóng góp về thực tiễn:

Xây dựng và thể hiện năng suất rừng Keo lai dưới dạng bản đồ số tạo điều kiện thuậnlợi cho công tác quản lý, định hướng phát triển bền vững rừng trồng Keo lai trên địa bànnghiên cứu, cũng như cho người dân khi sử dụng

4 Giới hạn của đề tài nghiên cứu:

4.1 Về đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là những lâm phần Keo lai trồng thuần loài, đều tuổi và đượckhai thác tại tuổi 6 Rừng được trồng bằng cây con có bầu theo phương pháp giâm hom,rừng chưa qua tỉa thưa Các rừng Keo lai không phân biệt theo các xuất xứ hay dòng

4.2 Về không gian và thời gian nghiên cứu:

Nghiên cứu được tiến hành trên các địa bàn có diện tích rừng trồng Keo lai lớn và đã

có khai thác nhiều Do đó, các huyện Quảng Điền, Phú Vang và thành phố Huế do diện tíchrừng Keo lai ít và chưa tiến hành khai thác nên không điều tra trong nghiên cứu này

Số liệu nghiên cứu được thu thập, khảo sát tại 327 lô rừng Keo lai thuộc địa phận hànhchính của 38 xã và 6 huyện, các lô rừng được khai thác vào các năm 2010, 2011 và 2012

mô hình toán học đơn giản dựa vào đường kính, chiều cao và tuổi cây, cho đến các mô hìnhphức tạp phải sử dụng đến khoảng cách giữa các cây, điều kiện lập địa cũng như không giandinh dưỡng để mô tả sự cạnh tranh của các cây về dinh dưỡng, ánh sáng và nước

Như vậy trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về lập biểu sinh trưởng và sản lượng, trong đó có nhiều nghiên cứu về rừng nhiệt đới, nhưng lại thiếu vắng các nghiên cứu về các rừng thuần loài đều tuổi, đặc biệt là các một số loài cây sinh trưởng nhanh đang được trồng ở khu vực Châu Á.

Trang 3

1.1.2 Ở Việt Nam

Theo Vũ Tiến Hinh (2003) thì có 2 quan điểm chính trong việc phân chia đơn vị để

dự đoán sản lượng và biện pháp kinh doanh Quan điểm thứ nhất gọi là phương pháp phânchia hạng đất và quan điểm thứ hai gọi là cấp đất (Vũ Tiến Hinh, 2003)

Qua phần lớn các nghiên cứu về lập cấp đất cho thấy, với mỗi lâm phần thì chiều cao

ở tuổi xác định là chỉ tiêu biểu thị tốt mức độ phù hợp của lập địa với sinh trưởng của câytrồng Tuy nhiên, các tác giả khác nhau sử dụng các loại chiều cao khác nhau để xây dựngbiểu cấp đất hay biểu quá trình sinh trưởng nhưng phần lớn là sử dụng chiều cao bình quântầng trội hoặc là chiều cao cây tiết diện bình quân Các hàm được sử dụng để xây dựng biểucấp đất, đường cong cấp đất thường là hàm Shumacher, Gompertz hay hàm Korf là tuỳthuộc vào loài cây, khu vực mà có độ chính xác và phù hợp khác nhau Một số phương phápphổ biến thường được sử dụng để xây dựng, tuy nhiên, theo Nguyễn Ngọc Lung (1999) thì

do tính đơn giản nên phương pháp Affill được sử dụng phổ biến hơn

Theo quan điểm phân chia hạng đất, thường sử dụng phương trình tương quan tuyếntính nhiều lớp để xác định mối quan hệ giữa chỉ tiêu sản lượng với các nhân tố sinh thái vàmật độ Các chỉ tiêu thông thường được sử dụng là điều kiện trồng rừng (mật độ, tuổi cây),điều kiện địa hình (độ dốc, độ cao) điều kiện khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, chỉ số khô hạn),Điều kiện đất đai (nguồn gốc đất trồng rừng, độ dày tầng đất, loại đất, thành phần cơ giớiđất, thực bì chỉ thị), một số chỉ tiêu lý hóa tính của đất (hàm lượng mùn, hàm lượng lân dễtiêu, hàm lượng Kali dễ tiêu, dung trọng, hàm lượng sét vật lý,…) Tuy nhiên với các nhân

tố định tính thường được mã hóa

Một số công trình có sử dụng công nghệ GIS để phân cấp năng suất và phân vùngtrên bản đồ thường không sử dụng tương quan tuyến tính để xác định trọng số (hệ số hồiqui) mà sử dụng phương pháp cho điểm cho từng nhân tố Kết quả là phân chia mức độ phùhợp của các loài cây theo các nhân tố và dự báo được năng suất bình quân

1.2 NHẬN ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về lập biểu cấp đất, biểu sản lượng và biểu sảnphẩm cho những loài cây trồng phổ biến, trong đó có Keo lai Việc dự đoán năng suất rừnghay sản lượng rừng trước đây thường dựa vào một số yếu tố cơ sở (thường là chiều cao củalâm phần) và thường xảy ra sau khi rừng đã trồng nhiều năm nên ảnh hưởng đến quyết địnhtrong chọn loài cây trồng, ảnh hưởng đến đời sống, hiệu quả đầu tư trong công tác trồngrừng Bên cạnh đó, với quan điểm phân chia hạng đất vẫn còn rất ít công trình nghiên cứu.Việc sử dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn còn khó khăn và tốn nhiều công sức trongđiều tra, đo đếm

Các nghiên cứu kết hợp của GIS với dự báo năng suất trước đây chỉ mang tính địnhtính mà chưa lượng hóa được sự ảnh hưởng từng nhân tố đến năng suất rừng

Trên cơ sở các ưu điểm của phương pháp tương quan đa biến trong dự đoán năngsuất rừng kết hợp cùng với các ưu điểm thể hiện của GIS, việc xây dựng một bản đồ cấpnăng suất cho rừng Keo lai trên quan điểm phân chia hạng đất là rất cần thiết và có ý nghĩaquan trọng cả về phương pháp luận cũng như thực tiễn sản xuất

Trang 4

2.1.1.1 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế

2.1.1.2 Thực trạng công tác trồng rừng tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2000 – 2010 2.1.1.3 Đánh giá công tác phát triển rừng trồng Keo lai giai đoạn 2000 – 2010 2.1.1.4 Xác định một số nhân tố cơ sở của việc phát triển rừng trồng Keo lai

2.1.2 Xây dựng mô hình dự báo năng suất rừng Keo lai tại Thừa Thiên Huế.

2.1.2.1 Phân tích hệ số đường ảnh hưởng của các nhân tố

2.1.2.2 Xây dựng mô hình theo dạng tương quan hồi qui đa biến

2.1.2.3 Kiểm tra sự thích ứng và lựa chọn mô hình phù hợp

2.1.3 Xây dựng bản đồ cấp năng suất cho rừng trồng Keo lai

2.1.3.1 Xây dựng các lớp bản đồ chuyên đề theo các nhân tố

2.1.3.2 Xây dựng bản đồ cấp năng suất cho rừng Keo lai tại Thừa Thiên Huế.

2.1.3.3 Đề xuất hướng ứng dụng bản đồ

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

Thu thập các số liệu về diễn biến tài nguyên rừng, công tác trồng rừng trong nhữngnăm qua tại chi cục kiểm lâm, chi cục lâm nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế

Thu thập số liệu về nhiệt độ trung bình, tổng lượng mưa của các tháng từ năm 1990đến 2012 để làm cơ sở xây dựng bản đồ nhiệt độ bình quân và tổng lượng mưa hàng năm

Các lớp bản đồ về hiện trạng rừng (năm 2011), bản đồ thổ nhưỡng,… được kế thừa

và thu thập tại trung tâm qui hoạch và thiết kế Nông Lâm nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:

- Phỏng vấn 270 hộ gia đình trồng Keo lai, nhà máy chế biến dăm gỗ trên địa bàn vềcác nhân tố ảnh hưởng đến quyết định trồng rừng Keo lai và nhu cầu về gỗ từ rừng Keo lai

- Điều tra tại 327 lô rừng thuộc 38 xã của 6 huyện có nhiều diện tích Keo lai đượctrồng và khai thác tại tuổi 6 trong các năm 2010, 2011 và 2012, đo đếm các chỉ tiêu theophiếu điều tra bao gồm:

Vị trí (tọa độ): Tiến hành xác định vị trí lô khai thác bằng máy định vị GPS.

Diện tích lô khai thác: được xác định qua hồ sơ thiết kế khai thác hoặc theo diện tích

đất được giao trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình Trong trường hợpdiện tích lớn thì sử dụng ô mẫu 1000 – 2000m2 tùy thuộc vào năng lực khai thác của đơn vị

Độ cao: Tiến hành xác định độ cao của lô rừng bằng máy định vị GPS

Độ dốc: Tiến hành đo độ dốc của lô rừng bằng máy đo độ dốc trên la bàn cầm tay

Một số tính chất của đất: đào 1 phẫu diện đất trên lô rừng Sau đó, xác định các chỉ

tiêu: Loại đất, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới đất

Xác định sản lượng nà năng suất:

Sản lượng của lô rừng, là sản lượng gỗ thương phẩm, bao gồm khối lượng gỗ gia dụng(gỗ xẻ) và khối lượng gỗ làm nguyên liệu (dăm gỗ) và được tính bằng đơn vị tấn

Trang 5

SLr = SLd+SLg (Sản lượng rừng = sản lượng gỗ dăm + sản lượng gỗ tròn) (tấn)Sản lượng rừng được tính là tổng khối lượng gỗ đã bóc vỏ.

Trong đó sản lượng gỗ dăm (SLd) được tính bằng tổng khối lượng (tấn) của cácchuyến xe vận chuyển và được cân tại các nhà máy dăm gỗ (gỗ đã bóc vỏ)

Khối lượng gỗ tròn dùng cho mộc dân dụng hoặc bao bì được tính theo thể tích hìnhkhối nón cụt tròn xoay Sau đó được qui đổi ra khối lượng bằng cách nhân với khối lượngthể tích của gỗ (được đo tính theo gỗ không vỏ) Sử dụng công thức đơn Smalian để tính Năng suất được tính bằng tổng sản lượng khai thác chia cho diện tích lô rừng khaithác

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Đánh giá hiện trạng công tác trồng rừng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phân tích, tổng hợp các số liệu thành các bảng, biểu đồ

- Tính toán một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế thông dụng như tổng chi phí,tổng thu nhập, giá trị hiện tại của chi phí, thu nhập và thu nhập ròng, tỷ suất lợi nhuận vốn,

tỷ suất hoàn vốn nội tại

Xây dựng mô hình dự báo năng suất rừng Keo lai:

- Sử dụng phương pháp phân tích hệ số đường ảnh hưởng để đánh giá sự ảnh hưởngcủa các nhân tố đến năng suất (Nguyễn Hải Tuất và ccs, 2006)

- Mô hình dự báo sản lượng được xác lập trên cơ sở tương quan tuyến tính đa biến.Trong đó, sản lượng (tấn/ha/6 năm) là biến phụ thuộc còn biến độc lập là biến định lượng vàmột số biến độc lập là biến định tính Số lượng các lô rừng tham gia vào việc xây dựng môhình là 240 lô bao gồm 100 lô rừng trồng quảng canh và 140 lô rừng trồng thâm canh

Các dạng mô hình dự báo sản lượng bao gồm:

Dạng 1: Nhân tố độ dốc và độ cao là biến định lượng còn các biến định tính khác sẽ

sử dụng biến Dummy (biến giả)

Dạng 2: Tất cả các biến sử dụng đều là biến Dummy

Dạng 3: Nhân tố độ dốc và độ cao là biến định lượng còn các biến định tính khác sẽ

sử dụng biến dạng mã hóa

Dạng 4: Tất cả các biến đề sử dụng dưới dạng mã hóa

Mô hình được kiểm nghiệm với 87 lô rừng độc lập, không tham gia vào việc xâydựng mô hình bao gồm 35 lô rừng trồng quảng canh và 52 lô rừng trồng thâm canh

Việc lựa chọn mô hình được dựa trên các chỉ số:

- Các tham số của biến độc lập tồn tại

- Hệ số tương quan hồi qui (R) và Hệ số xác định (R2) cao nhất

- Các chỉ số nhân tố tương quan (CF), sai số tuyệt đối (Δ), sai lệch dự báo (PE), sai

số dự báo trung bình tương tối (Δ%) là nhỏ nhất (Stephy et.al, 2013; Chave et al., 2005)

Xây dựng bản đồ cấp năng suất cho rừng Keo lai

- Thu thập, xây dựng các lớp bản đồ chuyên đề với các nhân tố điều tra và có ảnhhưởng đến sản lượng rừng gồm: độ dốc, độ cao, loại đất, thành phần cơ giới đất, độ dày tầngđất, nhiệt độ trung bình năm, và tổng lượng mưa hàng năm

- Sử dụng công nghệ GIS để chồng ghép các lớp bản đồ chuyên đề, tạo được bản đồthành quả về năng suất rừng Keo lai trồng quảng canh và thâm canh tại Thừa Thiên Huế

Trang 6

CHƯƠNG 3:

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên

Thừa Thiên Huế là một trong những tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Trung

bộ Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Trị, Phía Nam giáp thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam,Phía Đông giáp biển Đông, Phía Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

Toàn bộ diện tích của tỉnh là một mặt nghiêng từ Tây sang Đông theo hình cánh cung

từ A Lưới đến Hải Vân Địa hình của tỉnh Thừa Thiên Huế có thể chia làm 3 vùng (vùngnúi, vùng gò đồi, vùng đồng bằng và cát ven biển)

Thừa Thiên Huế nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ trung bình nămvùng đồng bằng 23,50C, vùng núi từ 21,4 - 24,40C Thừa Thiên Huế là một trong số ít tỉnh

có lượng mưa cao nhất nước Lượng mưa trung bình hàng năm của toàn tỉnh đều trên3.400mm, có nơi trên 4.000mm Địa bàn chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chính (Gió mùaĐông Bắc vào mùa mưa, và gió mùa Tây Nam vào mùa hè) Bão thường xuất hiện từ tháng

7 -11 trong năm, bình quân mỗi năm địa bàn tỉnh ảnh hưởng từ 3 - 4 cơn bão lớn

Trên tỉnh Thừa Thiên Huế có những nhóm đất chính: Nhóm đất Feralit phát triển trên các loại đá mẹ khác nhau (chiếm 73,2%), Nhóm đất phù sa ven sông suối (chiếm 3,0%) Nhóm đất cát nội đồng và ven biển (chiếm 4,5%), Các loại đất khác(chiếm 19,3%)

3.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Dân số toàn tỉnh là: 1.103.136 người (năm 2012) Trên địa bàn tỉnh có 5 dân tộc cùngsinh sống đó là dân tộc Kinh, Cơ Tu, Tà Ôi, Bru-Vân Kiều và PaHy Các ngành sản xuấtchủ yếu là Nông – Lâm – Công nghiệp, thủy sản và dịch vụ thương mại, trong đó thươngmại dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn và là lợi thế của Tỉnh Thừa Thiên Huế có hệ thống giaothông, y tế, giáo dục, thông tin văn hóa tương đối tốt đáp ứng được nhu cầu của người dân

CHƯƠNG 4:

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thực trạng phát triển rừng Keo lai tại tỉnh Thừa Thiên Huế

4.1.1 Biến động cơ cấu diện tích rừng Keo lai trong rừng trồng tại Thừa Thiên Huế

Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, trong giai đoạn từ 1999 đến 2010, có tất cả 12 môhình trồng rừng khác nhau theo loài cây Trong đó, mô hình trồng rừng bạch đàn thuần loạichỉ có 10 ha được trồng vào năm 2002 Mô hình trồng cây bản địa xen Keo thường đượctrồng ở các rừng phòng hộ Tuy nhiên, mô hình này cũng có xu hướng giảm dần về diệntích Diện tích trồng Thông và Thông xen Keo không nhiều và chỉ tập trung từ năm 1999đến 2005, trong đó năm 2002 và 2003 không trồng Phi lao là loài cây trồng chính chưa cócây thay thế cho vùng cát ven biển Do đó hàng năm, loài cây này vẫn được duy trì trồngrừng nhưng với diện tích không đáng kể và chủ yếu là vùng cát ven biển Cây bản địa đượctrồng ở hầu hết tất cả các năm, tuy nhiên diện tích trồng rừng loài cây này không lớn vàđược trồng ở rừng phòng hộ và rừng đặc dụng

Trong số các loài Keo thì loài Keo lá tràm hầu như không còn được ưa chuộng Từnăm 2003 đến nay người dân không còn trồng rừng Keo lá tràm trên địa bàn Thay vào đó,

Trang 7

có một số loài Keo khác đã được khảo nghiệm và trồng thử nghiệm ở các vùng đất cát nộiđồng và đất cát ven biển như Keo chịu hạn, Keo lưỡi liềm Trong số các loài cây được sửdụng trồng rừng tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 1999 – 2010 thì tổng diện tích loài Keo lai là23.839 ha, chiếm hơn 50% trong tổng số 46.371 ha trồng rừng của toàn Tỉnh

Qua biểu đồ 4.1, nhận thấy, vào năm 1999, mô hình trồng rừng bằng cây bản địa xenKeo là chiếm ưu thế với 72% tổng diện tích rừng trồng Tiếp theo là các loài cây bản địa.Thời kỳ này Keo lá tràm và Keo tai tượng đã chiếm tỷ lệ nhất định Trong khi đó Keo laichưa được giới thiệu và đưa vào trồng rừng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Tuy nhiên, vào năm 2005, sau 5 năm, cơ cấu, tỷ lệ diện tích các loài cây trồng đã có

sự thay đổi đáng kể được thể hiện qua biểu đồ 4.2 Vào năm 2005, cây Keo lai hom đã đượcgiới thiệu và trồng khá phổ biến Diện tích trồng loài cây Keo lai hom chiếm 50% tổng diệntích trồng rừng của cả tỉnh Mô hình trồng cây bản địa và cây bản địa xen Keo vẫn đang cònchiếm tỷ lệ khá cao, với 22% tổng diện tích được trồng Tuy nhiên giai đoạn này Keo látràm không còn được ưa chuộng trong trồng rừng sản xuất Thay vào đó, Keo lưỡi liềm đãđược khảo nghiệm và trồng rộng rãi trên các diện tích vùng đất cát ven biển với 11% tổngdiện tích trồng rừng của tỉnh

Cơ cấu các loài cây trồng rừng tại tỉnh thừa Thiên Huế lại có sự thay đổi mạnh ở giaiđoạn năm 2010 so với những năm trước Vào giai đoạn này, cây Keo lai hom đã được trồngrộng rãi ở hầu hết các chương trình dự án, từ các công ty lâm nghiệp cho đến các hộ gia

Biểu đồ 4.1: tỷ lệ các loài cây được trồng

rừng tại Thừa Thiên Huế năm 1999

Biểu đồ 4.2: tỷ lệ các loài cây được trồng rừng tại Thừa Thiên Huế năm 2005

Biểu đồ 4.3: tỷ lệ các loài cây

được trồng rừng tại Thừa

Thiên Huế năm 2010

Biểu đồ 4.5: Diện tích trồng rừng bằng Keo lá tràm, keo tai tượng và Keo lai tại Thừa Thiên Huế trong

giai đoạn 1999 đến 2010

Trang 8

đình Diện tích loài cây Keo lai hom được trồng chiếm đến 90% tổng diện tích trồng rừngcủa cả Tỉnh Nhìn chung, đến năm 2010, chỉ còn 4 mô hình trồng rừng chủ yếu là Keo laihom ở hầu hết các điều kiện lập địa, đặc biệt ở vùng đồi núi Keo lưỡi liềm được trồng ở đấtcát ven biển, cát nội đồng Phi lao cũng được sử dụng trồng rừng ven biển, phòng hộ chốngcát bay, cát chảy Cây bản địa vẫn được trồng tuy nhiên với diện tích rất nhỏ và chủ yếu làrừng trồng phòng hộ của các ban quản lý rừng phòng hộ trên địa bàn

Qua biểu đồ 4.5 cho thấy, nếu như vào năm 1999, Keo lai chưa được trồng thì đếnnăm 2009, diện tích rừng trồng loài cây này đã là 5.000 ha Trong khi đó, Keo lá tràm hầunhư không được sử dụng để trồng rừng nữa Keo tai tượng vẫn được trồng hàng năm, tuynhiên diện tích trồng rừng loài cây này không có sự đột biến và chiếm tỷ lệ tương đối thấp

so với loài Keo lai Diện tích trồng rừng Keo lai giảm sút vào năm 2010, là do trong nămnày giá thu mua gỗ Keo lai trên địa bàn Thừa Thiên Huế giảm mạnh, trong khi đó giá thumua của cây sắn lại rất cao Vì thế nhiều hộ gia đình đã trồng sắn thay cho trồng rừng Keolai trong năm này Tuy nhiên, chỉ sau một năm người dân lại quay trở lại trồng Keo lai khigiá thu mua cây Keo lai tăng đột biến trong khi giá thu mua sắn lại giảm rất mạnh

4.1.2 Các cơ sở cho việc phát triển rừng Keo lai tại Thừa Thiên Huế

- Đặc điểm sinh vật học: Keo lai có nhiều đặc điểm sinh vật học và sinh thái học tốt

hơn và phù hợp hơn so với các loài cây lâm nghiệp khác

- Chính sách Lâm nghiệp: Chính sách ổn định về quyền sử dụng đất là nhân tố chủ

đạo ảnh hưởng đến sự quyết định trồng rừng nói chung và trồng rừng Keo lai nói riêng

- Hỗ trị kỹ thuật, tài chính: Các hộ gia đình trồng Keo lai đã có tham gia các lớp tập

huấn kỹ thuật Các hộ có thể được vay tín dụng dài hạn với lãi suất ưu đãi, hoặc được hỗ trợcây giống, phân bón để trồng rừng Keo lai từ các dự án phát triển lâm nghiệp

- Chi phí thấp: Chi phí trồng rừng Keo lai thấp và phụ thuộc vào kỹ thuật trồng rừng.

Nhìn chung, tổng chi phí cho trồng 1 ha Keo lai quảng canh khoảng trên 4 triệu đồng, trongkhi với mô hình trồng thâm canh khoảng trên 13 triệu đồng

- Lợi nhuận cao: Trồng rừng Keo lai đem lại hiệu quả kinh tế cao Giá trị thu nhập

hiện tại ròng của trồng rừng thâm canh có thể mang lại hiệu quả gấp đôi so với trồng quảngcanh (31,9 triệu so với 16,9 triệu) Nếu có tổ chức khai thác vận chuyển để bán trực tiếp chonhà máy thì thu nhập lại còn cao hơn nữa (38,9 triệu) Do đó, trong điều kiện đất đai hạnchế, trồng rừng thâm canh là mô hình canh tác hiệu quả, bền vững và phù hợp nhất

- Giá thu mua ổn định: Trong 10 năm qua, giá gỗ Keo lai tại thị trường tỉnh Thừa

Thiên Huế có xu hướng ổn định trong các năm đầu sau đó tăng rất nhanh (tăng khoảng 12%mỗi năm) Tuy nhiên, vào năm 2010 do sự suy thoái kinh tế, nhu cầu nguyên liệu giấy củacác nước, đặc biệt là từ Hàn Quốc, Trung Quốc và Nhật bản giảm trong khi đó nguồn cungứng lại nhiều nên giá của nguồn nguyên liệu này có sự giảm sút một cách nghiêm trọng.Đến năm 2011, giá nguyên liệu của loài cây này lại tăng rất nhanh Sự tăng trở lại giá gỗKeo lai là một động lực lớn để người dân tham gia trồng rừng Keo lai ngày càng nhiều hơn

- Thị trường sẵn có: Hàng năm, nhu cầu gỗ Keo lai sử dụng trong công nghiệp chế

biến trên 300.000 tấn gỗ Keo tươi để có thể chế biến được 150.000 tấn dăm gỗ khô tuyệt đối

để xuất khẩu Bên cạnh đó nhiều nhà máy chế biến gỗ (mộc xuất khẩu) đều có nhu cầu thumua từ 2000 đến 4000 m3 khối gỗ tròn hằng năm

Trang 9

- Lợi thế so sánh so với Cao su: So với cây Cao su, Cây keo lai có một số lợi thế nhất

định như: Thời gian có thể hoàn vốn với cây Keo lai chỉ là 6 năm, so với 15 năm đối vớiloài Cao su Đây là thời gian quá dài đối với người dân, đặc biệt là những người dân nghèo.Cây Keo lai là loài cây cho hiệu quả cao với chỉ số tỷ suất lợi nhuận vốn là 2,26 lần Trongkhi đó với cây Cao su thì tỷ suất này chỉ là 1,70 lần Hàng năm, trên địa bàn phải hứng chịu

từ 5 – 10 cơn bão lớn nhỏ Nếu trong vòng 10-15 năm mà có 1 cơn bão lớn xảy ra, thì chắcchắn người trồng Cao su chưa kịp thu hồi vốn, sẽ thiệt hại kinh tế rất nhiều Do đó, với đặctrưng khí hậu của miền Trung, nếu thời gian thu hồi vốn quá dài như Cao su thì rủi ro vềkinh tế sẽ lớn hơn rất nhiều so với trồng rừng Keo lai

4.2 xây dựng mô hình dự báo năng suất rừng Keo lai tại Thừa Thiên Huế

4.2.1 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến năng suất rừng Keo lai

Để phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến năng suất rừng Keo lai thì phươngpháp phân tích hệ số đường ảnh hưởng đã được sử dụng Phương pháp hệ số đường ảnhhưởng là một trong những phương pháp thống kê nhiều biến số Trong trường hợp này tanghiên cứu mối quan hệ giữa năng suất (Y), hiệu quả, với các nhân tố đã được xác định

4.2.1.1 Hệ số đường ảnh hưởng cho các mô hình dự báo năng suất rừng Keo lai chung cho toàn tỉnh

Qua kết quả phân tích hệ số đường ảnh hưởng của 4 mô hình, nhận thấy mô hình 1.1

và 1.2, có đầy đủ 8 nhân tố nghiên cứu ảnh hưởng đến năng suất Trong khi đó, mô hình 1.3

và 1.4 chỉ có 4 nhân tố là có ảnh hưởng đến năng suất rừng Keo lai

Qua các hệ số ảnh hưởng của 4 mô hình được lập thì nhân tố trồng thâm canh hoặc làphương thức trồng có hệ số ảnh hưởng là dương (>0) và lớn nhất so với các nhân tố còn lại.Điều này cho thấy mức độ ảnh hưởng của nhân tố này là lớn nhất đến năng suất rừng Keolai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Với mô hình 1.1 và 1.2 (Các biến định tính là biến Dummy), sau nhân tố trồng thâmcanh là nhân tố loại đất xói mòn trơ sỏi đá (DatE) cũng cho giá trị hệ số ảnh hưởng lớn Tuynhiên hệ số ảnh hưởng của loại đất xói mòn trơ sỏi đá có giá trị âm chứng tỏ nó ảnh hưởngnghịch biến với năng suất rừng Keo lai Độ dày tầng đất cũng là nhân tố có ảnh hưởng mạnhđến năng suất rừng Keo lai do có hệ số ảnh hưởng tương đối lớn Tuy nhiên tùy theo cáccấp độ dày khác nhau mà hệ số ảnh hưởng có thể là dương khi độ dày tầng đất trên 100 Cm(Day5) nhưng với độ dày nhỏ hơn 30 Cm (Day1) hoặc độ dày từ 30 đến 50 Cm (Day2) thì

hệ số ảnh hưởng lại có giá trị âm Điều này cho thấy với độ dày nhỏ hơn 50 Cm thì sẽ làmgiảm năng suất rừng so với các cấp độ dày khác, còn nếu độ dày trên 100Cm thì sẽ cho năngsuất rừng cao hơn

Nếu các biến định tính được mã hóa (mô hình 1.3 và 1.4), nhân tố độ dày là có giá trị

hệ số đường ảnh hưởng là dương chứng tỏ rằng khi độ dày càng lớn thì năng suất rừng Keolai có xu hướng tăng lên Trong khi đó, nhân tố độ dốc và độ cao đều có ảnh hưởng lớn đếnnăng suất tuy nhiên do chúng có hệ số ảnh hưởng là âm nên khi độ dốc hay độ cao càng lớnthì năng suất sẽ càng giảm Đồng thời, phương thức trồng là nhân tố có mức ảnh hưởng đếnnăng suất lớn nhất khi hệ số ảnh hưởng của nhân tố này là trên 0,62 trong khi đó, độ dốc cóảnh hưởng ít nhất khi hệ số ảnh hưởng chỉ là 0,15 và 0,11 cho mô hình1 3 và 1.4 tươngứng

Trang 10

Trong 4 dạng mô hình được lập, dạng mô hình 1 (biến độ dốc và độ cao là biến địnhlượng còn các biến định tính khác là biến Dummy) có hệ số xác định là lớn nhất (Bx =0,843) Trong khi đó, với dạng mô hình 3 (độ dốc và độ cao là biến định lượng còn các nhân

tố định tính là biến mã hóa) thì hệ số xác định là thấp nhất (Bx =0,812) Hệ số ảnh hưởngtrực tiếp (K1) lớn nhất là ở mô hình 1.1 và nhỏ nhất là ở mô hình 1.3

Như vậy, căn cứ vào hệ số đường ảnh hưởng và hệ số chính xác, nên sử dụng môhình 1.1 để dự báo năng suất rừng Keo lai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế là tốt nhất

4.2.1.2 Hệ số đường ảnh hưởng cho các mô hình dự báo năng suất rừng Keo lai trồng quảng canh tại Thừa Thiên Huế

Kết quả phân tích hệ số đường ảnh hưởng của 4 mô hình cho thấy mô hình 2.1 có 5/7nhân tố nghiên cứu có ảnh hưởng đến năng suất Tuy nhiên với dạng mô hình 2.2, 2.3 và 2.4chỉ có 4 nhân tố ảnh hưởng đến năng suất rừng Keo lai rõ rệt (có hệ số ảnh hưởng khác 0)

Qua các hệ số ảnh hưởng của 4 mô hình được lập, với dạng mô hình 2.1 và 2.2 (Cácbiến định tính là biến Dummy) thì nhân tố loại đất (DatE và DatFj) cho giá trị hệ số ảnhhưởng lớn Tuy nhiên hệ số ảnh hưởng của 2 loại đất đều có giá trị âm chứng tỏ nó ảnhhưởng nghịch biến với năng suất rừng Keo lai, hay nói cách khác 2 loại đất này cho năngsuất thấp hơn các loại đất khác Độ dày tầng đất cũng là nhân tố có ảnh hưởng mạnh đếnnăng suất rừng Keo lai do có hệ số ảnh hưởng tương đối lớn

Nếu các biến định tính được mã hóa (mô hình 2.3 và 2.4), cho thấy nhân tố độ dàytầng đất và thành phần cơ giới đất là có giá trị hệ số đường ảnh hưởng dương (>0) chứng tỏrằng khi độ dày càng lớn thì năng suất rừng Keo lai có xu hướng tăng lên, đồng thời năngsuất rừng sẽ tăng lên nếu từ đất cát pha đến thịt nhẹ và thịt trung bình Trong khi đó, nhân tố

độ dốc và độ cao đều có ảnh hưởng lớn đến năng suất tuy nhiên do chúng có hệ số ảnhhưởng là âm nên khi độ dốc hay độ cao càng lớn thì năng suất sẽ càng giảm

Trong 4 dạng mô hình được lập thì mô hình 2.2, tất cả các biến đều là biến Dummy,

có hệ số xác định là lớn nhất (Bx = 0,678) Trong khi đó, với mô hình 2.4, các biến đều làbiến mã hóa, có hệ số xác định là thấp nhất (Bx =0,584) Đồng thời, hệ số ảnh hưởng trựctiếp (K1) lớn nhất là ở mô hình 2.2 và nhỏ nhất là ở mô hình 2.4

Như vậy, nếu căn cứ vào hệ số đường ảnh hưởng và hệ số xác định thì có thể sử dụng

mô hình 2.2 (tất cả các nhân tố đều là biến Dummy) để dự báo năng suất rừng Keo lai trồngquảng canh địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế là tốt nhất

4.2.1.3 Hệ số đường ảnh hưởng cho các mô hình dự báo năng suất rừng Keo lai trồng thâm canh tại Thừa Thiên Huế

Trong 4 dạng mô hình được phân tích thì mô hình 3.1 có 4/7 nhân tố nghiên cứu, môhình 3.2, có 5/7 nhân tố nghiên cứu là có ảnh hưởng đến năng suất rừng Keo lai Tuy nhiênvới dạng mô hình 3.3 và 3.4, chỉ có 2 nhân tố (độ dày tầng đất và độ dốc) có ảnh hưởng đếnnăng suất rừng Keo lai, còn 5 nhân tố nghiên cứu khác là không có sự ảnh hưởng rõ rệt đếnnăng suất trong trường hợp này

Qua các hệ số ảnh hưởng của 4 dạng mô hình được lập, với dạng mô hình 3.1 và 3.2(Các biến định tính là biến Dummy) thì nhân tố loại đất (DatE và DatFp) có ảnh hưởng đếnnăng suất được thể hiện qua các hệ số ảnh hưởng âm Độ dày tầng đất cũng là nhân tố cóảnh hưởng mạnh đến năng suất rừng Keo lai do có hệ số ảnh hưởng tương đối lớn Tuy

Trang 11

nhiên với độ dày tầng đất nhỏ hơn 30 Cm thì sẽ làm giảm năng suất rừng so với các cấp độdày khác, còn nếu độ dày trên 70 Cm thì sẽ cho năng suất rừng cao hơn.

Nếu các biến định tính được mã hóa (mô hình 3.3 và 3.4) nhận thấy nhân tố độ dàytầng đất là có giá trị hệ số đường ảnh hưởng là dương Trong khi đó, nhân tố độ dốc có ảnhhưởng đến năng suất tuy nhiên lại có hệ số ảnh hưởng là âm.Trong 2 nhân tố này thì nhân tố

độ dày tầng đất có ảnh hưởng lớn hơn nhiều so với độ dốc do hệ số ảnh hưởng của độ dàytầng đất là rất lớn so với độ dốc

Trong 4 dạng mô hình được lập thì dạng mô hình 3.2, các biến đều là biến Dummy,

có hệ số xác định là lớn nhất (Bx = 0,813) Trong khi đó, với dạng mô hình 3.4, các biếnđều là biến mã hóa, có hệ số xác định là thấp nhất (Bx =0,705) Đồng thời, hệ số ảnh hưởngtrực tiếp (K1) lớn nhất là ở mô hình 3.2 và nhỏ nhất là ở mô hình 3.4

Do đó, nếu căn cứ vào hệ số đường ảnh hưởng và hệ số xác định thì có thể sử dụng

mô hình 3.2 (tất cả các nhân tố đều là biến Dummy) để dự báo năng suất rừng Keo lai trồngthâm canh địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế là tốt nhất

Như vậy, nếu căn cứ vào hệ số đường ảnh hưởng và hệ số xác định thì với mô hình

dự báo năng suất chung cho toàn Tỉnh thì nên sử dụng dạng mô hình 1.1 (độ dốc và độ cao

là biến định lượng còn các biến định tính là biến Dummy) Còn nếu xây dựng mô hình dựbáo năng suất riêng cho từng trường hợp trồng thâm canh hay quảng canh thì nên sử dụngdạng mô hình 2 (mô hình 2.2 và mô hình 3.2) Tuy nhiên, nếu xét về giá trị hệ số đường ảnhhưởng và hệ số xác định cũng như sự đơn giản trong thực tiễn sản xuất thì ta nên chọn môhình 1.1 để dự báo năng suất rừng Keo lai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế là tốt nhất

4.2.2 Xây dựng mô hình dự đoán năng suất rừng Keo lai tại Thừa Thiên Huế

4.2.2.1 Các mô hình dự báo năng suất rừng Keo lai chung cho toàn Tỉnh

Với 240 ô mẫu đã xây dựng 4 mô hình dự báo năng suất rừng Keo lai chung cho toàntỉnh Thừa Thiên Huế được thể hiện qua bảng 4.13

Qua bảng 4.13 cho thấy mô hình 1.1 có nhân tố phương thức trồng là nhân tố ảnhhưởng có ý nghĩa lớn nhất đến năng suất rừng Keo lai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế vìđây là nhân tố được chọn lọc đầu tiên trong số các nhân tố đưa vào trong mô hình Đồngthời, Căn cứ vào hệ số hồi qui cho thấy, trồng rừng thâm canh (T2) sẽ cho năng suất caohơn trồng rừng quảng canh 21,123 tấn/ha Độ dày tầng đất lớn hơn 100 Cm (Day5) thì năngsuất của rừng sẽ cao hơn khoảng 9,194 tấn/ha, còn với độ dày tầng đất nhỏ hơn 30 Cm(Day1) và độ dày từ 30 đến 50 Cm (Day2) thì sẽ có năng suất thấp hơn 14,230 hoặc 4,539tấn/ha so với các độ dày tầng đất đối chứng hoặc có hệ số hồi qui = 0 (Độ dày từ 50 đến 100Cm) Điều này cho thấy khi độ dày tầng đất tăng thì năng suất rừng Keo lai sẽ tăng lên theo.Loại đất thịt nhẹ (CG2) sẽ cho năng suất thấp hơn các thành phần cơ giới khác là 2,884tấn/ha Loại đất xói mòn trơ sỏi đá (DatE) cho năng suất thấp hơn các loại đất khác là27,621 tấn/ha Các loại đất khác hầu như là không có sự sai khác nhau đáng kể do các hệ sốhồi qui đều không tồn tại Tổng lượng mưa hàng năm từ 3700 đến 4000mm (M3) sẽ có năngsuất cao hơn các tổng lượng mưa hàng năm khác là 3,518 tấn/ha Nhiệt độ trung bình từ 23đến 24 độ (N3) và nhiệt độ trung bình trên 24 độ (N4) cho năng suất thấp hơn các mức nhiệt

độ đối chứng (nhiệt độ từ 22 đến 23 độ và nhiệt độ nhỏ hơn 22 độ) lần lượt là 6,649 tấn/ha

và 8,989 tấn/ha

Trang 12

Bảng4.13 Các mô hình dự báo năng suất rừng Keo lai tại Thừa Thiên Huế

(Nguồn: Tổng hợp từ phân tích trên SPSS)

Với 2 nhân tố định lượng là độ dốc và độ cao, cả 2 nhân tố này đều có quan hệnghịch biến với năng suất do hệ số hồi qui đều có giá trị nhỏ hơn không Qua hệ số hồi qui

Ngày đăng: 19/07/2014, 21:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.14. Các mô hình dự báo năng suất rừng Keo lai trồng quảng canh tại TTH - Xây dựng bản đồ cấp năng suất cho rừng keo lai tại tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.14. Các mô hình dự báo năng suất rừng Keo lai trồng quảng canh tại TTH (Trang 14)
Bảng 4.16: Một số chỉ tiêu đánh giá sự phù hợp mô hình dự báo năng suất - Xây dựng bản đồ cấp năng suất cho rừng keo lai tại tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.16 Một số chỉ tiêu đánh giá sự phù hợp mô hình dự báo năng suất (Trang 16)
Bảng 4.25. Diện tích theo cấp năng suất rừng Keo lai trồng thâm canh ở các huyện tại - Xây dựng bản đồ cấp năng suất cho rừng keo lai tại tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.25. Diện tích theo cấp năng suất rừng Keo lai trồng thâm canh ở các huyện tại (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w