1.2.3 Hiệu quả của việc ứng dụng CAD/CAM trong sản xuất ngành may: »> Ban đầu khi điều kiện kinh tế còn khó khăn, ngành công nghiệp cơ khí còn chưa phát triễn, yêu cầu sản phẩm chưa cao
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO ĐẠI HỌC DÂN LẬP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
os Bw
ĐỒ AN TỐT NGHIỆP
NGHIEN CUU UNG DUNG PHAN MEM LECTRA SYSTEMES VAO CHUAN BI SAN XUAT
CUA MA HANG MELCOSA EC521 TAI TRUNG TAM
THOI TRANG CONG TY DET VIET THANG
Chuyén nganh: Céng Nghé May
Mi s6nganh : 21.02.10
GVHD : K.S Võ Tấn Quan SVTH : Nguyễn Công Tín
Tp Hé Chí Minh, tháng 8 năm 2004
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Vi T NAM
ĐẠI HỌC DÂN LẬP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ^_ la ; ,
VP: 144/24 ĐIỆN BIEN PHU Q, BINH THANH Độc lập - Tự do ~ Hạnh phúc
ĐT :08.5120782- 08.51202542 CC oÓ0o r ~~~
Bộ môn : CÔNG NGHỆ MAY Chú ý : Sinh viên phải dán tờ giấy này vào trang thứ nhất
3 Ngày giao nhiệm vụ luận văn: -eeeeerererirrrrirrrrrtrtrrrrrrrtrrtrlrltldnllsiftfff717
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ : eeerrrrrrrnrrtrrnrrmrrnnsrnirg7777170T)
Trang 35 Họ tên người hướng dẫn — : Phần hướng dẫn
Trang 4
NHẬN XÉT CƠNG TY
Pav Ad tka~ hĩt) Drak on hat QT củ ding cLè 2 n
LAI an Aậc ag! v2 CC ai Mi đuU, tod
ưa kưốc asad
Peay Cake ~ CAIN OA bey 2 sep nyt soa, Tih
thn ta ì bả ova ar đâu lu a
Trang 5dn thay cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức
> Cám ơn Ban Giám Đốc Công ty Dệt Việt Thắng, Giám Đốc trung tâm thời trang đã tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên thực hiện tốt đỗ án này
> Cám ơn anh Võ Tấn Quan đã hướng dẫn sinh viên thực hiện và hoàn thành
Trang 6
Tóm tắt đỗ án tốt nghiệp
> Để đẩy nhanh phát triễn và tăng sức cạnh tranh các doanh nghiệp may cần
phải đầu tư máy móc trang thiết bị hiện đại mà đặt biệt là hệ thống nhập
mẫu-nhảy size-giác sơ đồ vì thế vấn để hiểu rõ và khai thác hiệu quả hệ thống là điều cân thiết Trên thị trường hiện nay có nhiều hệ thống nhưng phổ biến nhất là hệ thống của Gerber Garment Technology (GGT) và Lectra Bằng phương pháp quan sát thực tế và thực nghiệm qua mã hàng áo chemise
nữ Melcosa EC52I tại trung tâm thời trang Công ty Dệt Việt Thắng, sinh viên
đã tiếp cận và tìm hiểu về phần mềm Lectra Systémes gồm 3 chương trình chính: Modaris (chương trình về nhập mẫu, thiết kế mẫu, nhảy mẫu), Diamio
(chương trình về giác sơ đồ), VigiPrint (chương trình về vẽ mẫu và sơ đồ)
> Cuối mỗi phần nghiên cứu có phần so sánh bước đầu của sinh viên giữa phần mêm Accumark Access của GGT và phần mềm Lectra Systèmes của
Trang 7
MỤC LỤC
8 7 8 .Ô Trang 1 Chương l —- “h8 Trang 3 1.1 Giới thiệu về Công ty Dệt Việt Thắng .-ccceesetrerrrrerree Trang 4 1.2 Giới thiệu về CAD/CAM cá cà SH rdgreeire Trang 4 1.2.1 CAD/CAM là gì? nen hư Hà nh Hư HH ng Hư thà Trang 4 1.1.2 Sự cần thiết phải ứng dụng CAD/CAM àccccceeiereeirerre Trang 5 1.1.3 Hiệu quả việc ứng dụng CAD/CAM ceeeehrrrerre Trang 6 Chương 2 - Nguyên liệu & Phương pháp nghiÊn cứu -«+-rs+: Trang 7 2.1 Nguyên liỆU - S2 như H tr 11111011 Trang 8 2.1.1 Giới thiệu về Lectra_SystÈme€s c- ccnentrrrrrrrrrrerrrrrrii Trang 8 2.1.1.1 Giới thiệu về thiết bị ngoại Vi . - cà shnhrrrtehrree Trang 8 2.1.1.2 Giới thiệu về phần mềm . ¿5 St nttertrrrrrrrreirrrrrre Trang 13
2.1.2 Giới thiệu về mã hàng EC52] ¿+ +2 shthheitrrrrrrere Trang 14
2.1.2.1 M6 t& hinh dAng nh ớớ4 Trang 14
2.1.2.2 Thông số kích thưỚC .- +: s+2xttttttthttrtrhhhrrưrreg Trang 16 2.2 Phương pháp nghiên CỨU: ¿+ + nền‡hseteteethirrrrrrrrrre Trang 18
Phương pháp quan sát thực nghiệm
2.2.1 Nhập mẫu LạtEt 2122210 Trung tri Trang 18 2.2.1.1 Chuẩn bị nhập mẫu . 5 ntS22egtrrrerrrrrreririrrirrre Trang 18 2.2.1.1.1 Kiểm tra chỉ tiết số hóa is Sàn, Trang 18 2.2.1.1.2 XXÐ nơi lưu trữ c5 S2 nen 111111121111 Trang 18 2.2.1.2 SO hOa chi tite Trang 19 2.2.1.3 Chink 0c n Trang 22 2.2.1.4 So sánh kết quả ứng dụng với phần mềm ACCUMARK Access Trang 25 p5: 90c 0 Trang 26
2.2.2.2 Giới thiệu màn hình 5S 3+2 9232 22H tớ HH nườn Trang 26
Trang 82.2.4.1 Quy định về sơ đỒ cong errrrrrirdie Trang 70
2.2.4.2 Tác nghiệp sơ đỒ t2 re Trang 72
2.2.4.3 Giới thiệu màn hình - Ăn nhe hưng xe Trang 73
2.2.4.6 Các biện pháp giác sơ đồ nhe Trang 93 2.2.4.7 So sánh kết quả ứng dụng với phần mềm ACCUMARK Access Trang 100 , BI /:8Ja 6 1 Trang 101 2.2.5.1 Giới thiệu màn hình - - 5 kh vn H480 12 ve riờ Trang 101
Chuong 3 — Két qua nghién COU occ esses eeneseenesestenesneneseseeneeteneeteneee Trang 110
3.1 Thuan Idi khi st dung Lectra_SystOmes occ cceceeeeeeereeeneeenerens Trang 111 3.2 Hạn chế khi sử dụng Lectra_ŠystÈme€§ - cành Trang 111
180 8a Trang 112
Trang 91 | Một số phím thông dụng của bàn phím hỗ trợ Button box 9-10
2 | Mét số phím thông dụng của con trổ số hóa 12
4| So sánh kết quả ứng dụng với phần mềm ACCUMARK Access 25
5 _| Bảng hiện thị thông số đo theo chiều ngang 41
6 | Bảng hiển thị thông số đo theo chiểu dọc 42
7 | So sánh kết quả ứng dụng với phần mềm ACCUMARK Access 47
8 | Bảng thông số nhảy mẫu 48-49
9| So sánh kết quả ứng dụng với phần mềm ACCUMARK Access 69
12 ! So sánh kết quả ứng dụng với phần mềm ACCUMARK Access 100
SVTH: Nguyễn Công Tín
Trang 10
2 | Bàn số hóa digitizer của phần mềm Lectra 11
5 _ | Mô tả thân trước và cổ áo 14
10 | Các bước số hóa chi tiết thân trước 20
11 | Chi tiết thân trước sau khi được số hóa 21
Trang 1124 | Hộp thoại nhập thông số chức năng Rectangle 32
28 | Hộp thoại nhập thông số chức năng Add Point 34 29_ | Hộp thoại nhập thông số chức năng Relative point 34
36 | Các chỉ tiết thực hiện chức nang Marry 45
37 | Các chỉ tiết thực hiện chức năng Walking Pcs 46
40 | Chi tiết được nhảy mẫu 51
42 | Bảng thông số điểm nhảy hạ cổ 52
48 | Bảng thông số điểm nhảy ngang ngực 55
SVTH: Nguyén Cong Tin
Trang 1249_ | Điểm nhẩy ngang mông 56
59_ | Hộp thoại nhập thông số chức năng Orientcd grading 60
60 | Kết quả thực hiện chức năng Oriented grading 61
69 | Chi tiết được đặt tên 66 70_ | Hộp thoại nhập tên bảng thống kê 66
Trang 1375 | Hộp thoại chọn đường dẫn chứa model 77
84 | Hộp thoại nhập thông số chức năng tách sơ đồ 86
85 | Hộp thoại chức năng dông mẫu 88
86 | Hộp thoại chức năng tạo khoảng cách 89
87 | Hộp thoại chức năng dịch chuyển vị trí cấn chỉ tiết 90
90_ | Hộp thoại chức năng sao chép nước giác 94
Trang 14101 | Hộp thoại khai báo thông số máy vẽ 104
102 ¡ Hộp thoại khai báo đường nét cần vẽ 105
Hộp thoại khai báo khoảng cách sơ đổ và đường sọc muốn
Trang 15SVTH: Nguyễn Công Tín
Trang 16nước, giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động Vì thé van dé đẩy nhanh
và phát triễn ngành may là vấn đề tất yếu
> Trong xu hướng xâm nhập như vũ bão hiện nay của công nghệ thông tin vào đời sống con người và các ngành nghề thì vấn đề đặt ra là phải ứng dụng tin học như thế nào để đạt được hiệu quả tốt nhất
> Dựa trên những yêu cầu thiết yếu đó nên sinh viên đã chọn đề tài nghiên
cứu ứng dụng phần mềm Lectra systèmes vào công tác chuẩn bị sản xuất
nhằm có cái nhìn rõ hơn về việc ứng dụng tin học vào ngành may để từng
bước hiện đại hóa ngành, gia tăng năng suất, đẩy mạnh xuất khẩu, giữ vững
vị thế cạng tranh góp phân trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa
Trang 18
1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty Dệt Việt Thắng:
> Công ty Dệt Việt Thắng được thành lập từ năm 1960 và chính thức hoạt động từ năm 1962 do các cổ đông quốc tịch Mỹ, Đài Loan và Việt Nam góp vốn mang tên Việt Mỹ Kỹ Nghệ Dệt Sợi — Công ty VIMYTEX
> Sau ngày thống nhất Đất nước (30/04/1975), các cổ đông bỏ đi nước ngoài,
Ủy Ban Nhân Dân TPHCM tiếp quần và quốc hữu hóa Nhà máy trên cơ sở tịch thu toàn bộ Xí nghiệp và giao cho Tổng Công ty Dệt thuộc Bộ Công Nghiệp Nhẹ
> Ngày 21/11/1990, Bộ Công Nghiệp Nhẹ ra Quyết định số 771/CCN-TCLĐ
đổi tên Nhà Máy Liên Hợp Dệt Việt Thắng thành Công Ty Dệt Việt Thắng
với tên giao dịch đối ngoại là VIET THANG TEXTILE COMPANY (VICOTEX)
> Ngày 24/03/1993, Công Ty Dệt Việt Thắng được chuyển thành Doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định của Bộ Công Nghiệp Nhẹ Giấy phép kinh doanh số 102593 do Trọng tài Kinh tế TPHCM cấp ngày 18/04/1993
1.2 Giới thiệu về CAD/CAM
1.2.1 CAD/CAM là gì?
> CAD, Computer Aided Design - máy tính hỗ trợ thiết kế, là cách gọi chung các chương trình hỗ trợ thiết kế như: thiết kế mỹ thuật, thiết kế xây dựng, thiết kế sản phẩm giúp cho người thiết kế có thể truyền tải, thể hiện gần như toàn bộ ý tưởng của mình, chuyên nghiệp hóa công việc thiết kế, đồng thời tạo thuận lợi, dễ dàng cho những người mới bắt đầu Trong ngành công nghiệp may hiện nay, chương trình CAD được ứng dụng vào công tác thiết kế mẫu, nhảy mẫu đã và đang giúp ích rất nhiều cho công việc thiết
Trang 19bị này thực hiện công việc nhanh hơn và đạt độ chính xác cao, ngoài ra còn
có thể thực hiện những công việc phức tạp đòi hỏi nhiều công đoạn Trong ngành may, CAM được hiểu là các loại máy chuyên dùng, máy hỗ trợ công việc sản xuất như: máy trải vải, cắt vải tự động, máy mổ túi, máy lộn cổ, máy lập trình
1.2.2 Sự cần thiết phải ứng dụng CAD/CAM:
> Như chúng ta đã biết việc đổi mới và phát triễn là điều kiện bắt buộc của các ngành đặc biệt là các ngành sản xuất phục vụ tiêu dùng vì thế việc trang
bị các hệ thống máy móc tiên tiến nâng cao năng suất là điều cần thiết
Chẳng hạn như ngành may, có lịch sử phát triễn lâu đời, từ khi con người biết dùng các vật liệu đơn sơ như lá cây, da thú đan kết chúng lại để giữ ấm cho
cơ thể, cùng với sự phát triễn của xã hội loài người ngành cũng từng bước
thay đổi từ may mặc riêng rẽ, tập thể nhóm người đến một ngành công
nghiệp then chốt và phát triễn Ban đầu con người chỉ quan tâm đến quần áo như vật che chở, bảo vệ, chỉ cần ăn no mặt ấm nhưng theo đà phát triễn của
xã hội nhu cầu con người càng tăng cao, mọi người ngày càng quan tâm hơn
đến quần áo như một thứ thời trang, vật làm đẹp, họ đã biết đòi hồi ăn ngon
mặc đẹp vì thế ngành may bắt buộc phát triễn theo Vấn để đặt ra là phải ngày càng đổi mới và phát triễn ngành để có thể đáp ứng nhu cầu phong phú
và đa dạng của người tiêu dùng, bên cạnh đó tốc độ phát triễn như vũ bão của công nghệ thông tin đã kéo theo sự tăng tốc của các ngành, vì vậy việc ứng dụng CAD/CAM là việc làm cần thiết
»> Ngoài ra nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp hóa, nâng cao tay nghề người công nhân các doanh nghiệp cần phải đầu tư trang bị cho mình những máy
Trang 20
móc, trang thiết bị hiện đại vừa có thể sản xuất các sản phẩm phức tạp vừa tăng tính cạnh tranh với các nước
1.2.3 Hiệu quả của việc ứng dụng CAD/CAM trong sản xuất ngành may:
»> Ban đầu khi điều kiện kinh tế còn khó khăn, ngành công nghiệp cơ khí còn chưa phát triễn, yêu cầu sản phẩm chưa cao thì hầu như việc sản xuất được
thực hiện một cách thủ công và trên các loại máy thô sơ, chẳng hạn như: toàn
bộ việc thiết kế, vẽ rập, nhảy mẫu, giác sơ đồ được thực hiện hoàn toàn bằng tay; công việc trải vải cần phải có nhiều công nhân thực hiện; việc mổ túi
làm trên máy bằng một kim vì thế năng suất không cao và chúng ta chỉ có thể nhận các đơn hàng gia công đơn giản, giá thành thấp Nhưng trên đà phát triễn nền kinh tế cùng với việc đầu tư đúng mức, ứng dụng khao học kỹ thuật vào sản xuất mà cụ thể là việc sử dụng hệ thống CAD/CAM đã thay đối công
việc một cách tích cực: chúng ta có thể thiết kế mẫu, nhảy mẫu, chỉnh sửa mẫu, giác sơ dé chỉ bằng những cái click chuột; việc lưu trữ, trao đổi thông
tin thuận tiện, dễ dàng hơn với đĩa từ, đĩa quang, e-mail; công việc trải vải
cũng nhẹ nhàng hơn với một người vận hành ngay cả việc cắt vải cũng chỉ cần một vài thao tác của người vận hành, bên cạnh đó các loại máy chuyên dùng như máy mổ túi tự động, máy lộn cổ giúp công việc tiến hành một cách nhanh chóng, hiệu quả cao, ngoài ra các máy lập trình cho phép thực hiện những đường may phức tạp, chính những điểu đó ngày nay chúng ta không những có thể thực hiện các đơn hàng gia công phức tạp mà còn tự thiết
kế, sản xuất sản phẩm mang thương hiệu Việt, từng bước khẳng định vị thế
Trang 21NGUYÊN LIÊU &
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 22
Đô án tốt nghiệp Giới thiệu vẻ Lectra Systèmes
2.1 Nguyên liệu:
2.1.1 Giới thiệu về Lectra Systèmes:
»> Lcctra Systèmes là giải pháp CAD/CAM phục vụ cho ngành công nghiệp dệt may, là một công ty hàng đầu thế giới trong lĩnh vực đưa máy tính vào thiết kế và sản xuất quần áo
> Hệ thống tổng thể cung cấp các giải pháp đi từ khâu thiết kế cho đến tận phòng cắt, hiện tại hệ thống được ứng dụng nhiều nhất tại khâu thiết kế đến
vẽ sơ đồ
2.1.1.1 Giới thiệu về thiết bị ngoại vi:
> Bộ vi xử lý (CPU): là hạt nhân của toàn bộ hệ thống làm việc Nó có chức năng tiếp nhận, xứ lý tất cả thông tin từ nhiều nguồn: bàn phím, chuột, bảng
số hóa và chuyển thông tin đến các thiết bị: màn hình, máy in, máy vẽ, máy tính khác,
A Card hinh: 8MB Matrox Graphic MGA_G200 AGP
A Card 4m thanh: Crytal Sound Fusion
> Man hinh (Monitor): thiết bị hiển thị thông tin nhận từ CPU
_—- +2
Trang 23Đô án tốt nghiệp Giới thiệu vê Lectra Systèmes
> Bàn phím (Keyboard): thiết bị nhập dữ liệu vào CPU, có nhiễu loại khác nhau, gồm các phím ký tự, phím số, phím điều khiển và phím chức năng
> Chuột (Mouse): công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc chọn lựa, thực hiện các tác
vụ chương trình, đặc biệt trong việc giác sơ đồ và thiết kế mẫu
> Bộ lưu điện (UPS): dùng lưu giữ nguồn điện duy trì cho các thiết bị trong một thời gian nhất định khi có sự cố mất điện, hỏng hóc điện xảy ra đột ngột
> Ban phím hỗ trợ (Button box): gồm các phím chức năng và phím xoay hỗ trợ cho việc giác sơ đổ giúp thao tác nhanh chóng, chính xác, thuận lợi hơn
A Di chuyển sơ đồ lên trên
eee:
Trang 24‹ Di chuyển sơ đồ qua trái
> Di chuyển sơ đồ qua phải
t Di chuyển chỉ tiết lên trên
> Di chuyển chỉ tiết qua trái
$ Di chuyển chỉ tiết xuống dưới
- Di chuyển chỉ tiết qua phải
“` Quay chỉ tiết
" Trả lại lệnh vừa thực hiện
ee Lat chi tiét qua truc x + Lat chi tiết qua trục y
> Bảng số hóa (Digitizer): dùng để dán các chỉ tiết cần số hóa, tiếp nhận
thông tin vị trí, đặc điểm các điểm trên chỉ tiết từ con trồ số hóa và chuyển
thông tin đến CPU
Trang 25
Đỏ án tốt nghiệp Giới thiệu vẻ Lectra Systémes
— TS .uaesa ae
Hinh 2: Ban sé héa digitizer cia phan mém Lectra
> Con tré số hóa: xác định vị trí, đặc điểm các điểm, đường của chỉ tiết số hóa, gồm các phím 1>9, A>F
Hình 3: Con trỏ số hóa
aeons Fe eo tt
Trang 26Đỏ án tốt nghiệp Giới thiệu vẻ Lectra Systemes
Số 1 Tạo điểm chốt trên chỉ tiết
C Nhập đường cong trên chỉ tiết
Số2 Điểm đầu và điểm cuối của đường viễn
Số 3 Nhập dấu khoan cho chỉ tiết
Số 6 Nhập dấu tim trên đường viễn của chỉ tiết
Số 7 Khai báo đường nội vi & điểm định vị bên trong chỉ tiết
D Xóa 1 bước nhập bị sai trên chỉ tiết trong quá trình nhập
A Cho phép nhập đường canh sợi của chỉ tiết
O Tạo 1 trang mới cho chỉ tiết nhập kế tiếp
+ Chiểu rộng hữu dụng của Flypen: 1,84 m (72”)
^ Đường kính tối đa của trục giấy: 20 cm (8”)
^ Khối lượng tối đa của trục giấy: 50 kg
+ Điều khiển: bảng điều khiển và hiển thị
+ Kích thước (dài, rộng, cao): 2310 mm (91”) x 790 mm (31 ”) x 1080 mm (42.577
+ Khối lượng: 180 kg
^ Nguồn điện sử dụng: 115/230V 50/60 Hz
+ Mức tiêu thụ điện thông thường: 2A/115V 1A/230V
mao cha can ; in cease coi
Trang 27Đô án tốt nghiệp Giới thiệu vẻ Lectra Systemès
»> Modaris: chương trình quản lý, xử lý mẫu
+ Chương trình nhận mẫu nhập từ bảng số hóa, chỉnh sửa mẫu, ngoài ra người dùng có thể thiết kế mẫu trực tiếp trên máy, tiến hành nhảy mẫu, thống kê, phân loại chỉ tiết cho việc giác sơ đồ
> Diamio: chương trình giác sơ đồ
+ Chương trình quan lý thông tin liên quan đến sơ đồ như khổ vải, loại vải
và các thao tác giác sơ đồ, đồng thời có thể tính địng mức vải
+ Chương trình có thể làm việc với các file dạng MDL, VET, IBA, ALEF + Chương trình có thể lưu sơ đô dưới định dạng PLX hoặc PLA
Trang 28Đỏ án tốt nghiệp Giới thiệu vẻ mã hàng
_— Le TE Attunement tn me —
2.1.2 Giới thiéu vé ma hang EC521:
> Ma hàng EC521 là mã hàng áo sơ mi dài tay nữ của khách hàng Melcosa, Order 010041, số lượng 1000 sản phẩm, vải sọc dọc, nền trắng sọc đen, chu
kỳ 10 cm, chất liệu popelela 97% cotton thun
Hình 5: Mô tả thân trước và cổ áo
Trang 29Đỏ án tốt nghiệp Giới thiệu vẻ mã hang
]——
Trang 30Đô án tốt nghiệp Giới thiệu vê mã hàng
I
4
‡ }
Trang 32
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 2.2.1 Nhập mẫu:
2.2.1.1 Chuẩn bị nhập mẫu:
> Nhân viên thiết kế rập mẫu nhận thông số kích thước, tài liệu kỹ thuật về
mã hàng từ cán bộ phòng kỹ thuật và tiến hành vẽ rập trên giấy mềm Sau khi vẽ xong sẽ giao cho nhân viên nhập mẫu
> Nhân viên nhập mẫu dán mẫu lên bảng số hóa, sao cho bề mặt mẫu rập được phẳng, êm, nằm ngang sao cho đường canh sợi song song với cạnh bảng
2.2.1.1.1 Kiểm tra chỉ tiết số hóa:
> Nhân viên nhập mẫu sẽ kiểm tra sơ bộ chỉ tiết cần số hóa có đây đú dấu
bấm, đường kẻ có rõ ràng, nếu là chỉ tiết mẫu lồng thì cần phải xác định
được các đường của các chỉ tiết, chỗ nào có thể trùng, chổ nào cần xác định
rõ các đường hoặc những điểm nháy cần chính xác, nhất là những điểm trên đường cong, điểm đâu vai thì cần phải có các đường kẻ song song để xác
»> Dựa vào tài liệu kỹ thuật để biết được tên khách hang, mã hàng, order
SVTH: Nguyễn Công Tin
—_—-ẹyƑ TT —ETtinSE.e Me riemreie
Trang 33
+ Nếu là khách hàng mới thì tạo một nơi lưu trữ mới là thư mục chứa tất cả
mã hàng của khách hàng để thuận tiện cho việc quản lý và truy xuất, sau đó tạo thư mục tên mã hàng
+ Tạo thư mục mới: màn hình Desktop/My Computer/D, nhấn phải chuột chọn New Folder, đặt tên thư mục
+ Nếu là khách hàng cũ thì đến thư mục khách hàng tạo thư mục tên mã
hàng,
4 Tao thư mục mã hàng: My Computer/D/MELCOSA/EC521
> Tại thư mục tên mã hàng ta tạo bảng size cho mã hàng, dùng Notepad: vào menu File/New, dòng 1 nhập loại size alphanumeric (size chữ hoặc vừa chữ vừa số) hoặc numeric (size số), các dòng tiếp nhập các size theo thứ tự
tăng dân, size chính có dấu hoa thị, sau đó chọn Eile/Save lưu lại
> Khởi động chương trình Modaris, vao Start/Progams/Lectra Sysytemes/Modaris 3.1
+ Tạo một model mới: File/New/EC521
+ Tao mét sheet mdi: Sheet/New sheet
+ Thiết lập nơi lưu trữ: File/Libraries, xuất hiện hộp thoại, chọn đường dẫn
6 6 Marker save library va Garment save library 1a D:\MELCOSA\ECS21
+ Thiét lap don vi: Parameter/Length unit, chon cm
+ Khai báo nhập mẫu: tại menu chính nhấn F1/Digit, màn hình xuất hiện dòng nhắc: “2 points for Horizontal aris”, ta bắt đầu số hóa chỉ tiết
2.2.1.2 Số hóa chỉ tiết:
»> Số hóa chỉ tiết mẫu đơn:
+ Tiến trình số hóa một chỉ tiết:
Trang 34
+ Nhập đường canh sợi: Nhấn nút Á - A trên con trỏ số hóa
^_ Nhập đường chu vi: Nếu là đường cong ta dùng các điểm chia nhỏ đường, tại các điểm nhấn C; nếu là đường thẳng điểm đầu và điểm cuối đường nhấn số 2 trên con trỏ số hóa
+ Nhập đường nội vi: Khai báo đường nội vi nhấn số 7, tùy thuộc vào đường cong hay thẳng mà cách nhập tương tự
^ Kết thúc số hóa:
e 2/F (nhấn 2 rồi nhấn tiếp F): kết thúc 1 chi tiết
e 2/E/F: kết thúc nhập mẫu
e 2/F/O: sang trang mới
> Các bước số hóa chỉ tiết thân trước mã hàng EC521, Order: 010041:
Hình 10: Các bước số hóa chỉ tiết thân trước
_— os veins neem = eee eee
SVTH: Nguyén Cong Tin
Trang 35
+ Nhập đường canh sợi
+ Nhập chu vi chỉ tiết bắt đầu từ điểm dài áo, theo chiều kim đồng hồ
4 Nhập các đường ply (đường nội vì)
> Kết quả thể hiện của chỉ tiết thân trước mã hàng EC521, Order 010041:
| Cure Pte a Puke: = a ed atten - man
Hình 11: Chi tiết thân trước sau khi được số hóa
> Số hóa chỉ tiết mẫu lông:
+ Mẫu lông là các mẫu đơn của cùng I1 chỉ tiết ở các size được lỗng vào nhau
+ Tiến trình số hóa một mẫu lồng:
Trang 36
^_ Nhập các đường chu vi: Tương tự như chỉ tiết mẫu đơn, nhưng tại các điểm nhảy size ta khai báo:
e 2/A: vị trí điểm đầu để khai báo nhảy size
e 5: khai báo size nhỏ nhất
e A: khai báo size kế tiếp
e F: khai báo size lớn nhất
^ Nhập các đường nội vi: tương tự như nhập mẫu đơn và vẫn khai báo đây
đủ các size tại các điểm nhảy
+ Kết thúc nhập mẫu: tương tự như nhập mẫu đơn
A Vidu:
2/A
> Reshape: chỉnh sửa đường cong hoặc chỉnh sửa vị trí của một điểm
Trang 37Đỏ án tốt nghiệp Nhập mẫu
+ Chỉnh sửa đường cong:
^ Phóng to đường cong cần chỉnh sửa
A Chon Curve Pts (phia dưới vùng làm việc) để thể hiện các điểm cong màu đỏ
^ Tại menu chính nhấn F3/Reshape, chọn 1 điểm đồ nào cần chỉnh sửa,
di chuyển để tạo đường cong mong muốn, nhưng không vượt quá giới hạn
2 điểm đỏ 2 bên Tiếp tục cho các điểm khác đến khi có đường cong hoàn
+ Chỉnh sửa vị trí của một điểm:
+ Tại menu chính nhấn F3/Reshape, chọn điểm muốn chỉnh sửa vị trí ->
xuất hiện hộp thoại:
im Modaris
Hình 13: Hép thoai Reshape
A Bam phím mũi tên + trên bàn phím, nhập giá trị trên khung dx, dy néu
thay đổi vị trí theo tọa độ, nhập giá trị trên khung di nếu thay đổi vị trí
theo khoảng cách, nhấn Enter dé thực hiện
Hình 14: Ví dụ Reshape
ame A LA RRR 1 aR etRNRRTPC TI nee te enone
Trang 38
—— ae sẻ ALN oN ers _~
> Mergc: nối hai đường
+ Tại menu chính nhấn F3/Merge, chọn điểm L1 giữa hai đường, điểm biến thành *
> Attach: ghép hai điểm thành một điểm
+ Tại menu chính nhấn F3/Attach, chọn điểm thứ 1 là điểm di chuyển, kéo đến điểm thứ 2 là điểm cố định, bấm chuột sẽ ghép 2 điểm thành 1 Trong trường hợp 2 điểm không hở nhau mà nằm trùng lên nhau, tại vị trí 2 điểm này có màu đỏ, dùng chức năng Attach bấm chuột 2 lần vào điểm đó sẽ ghép 2 điểm thành 1
‡t Ghi chú: nếu tại vị trí 1 điểm có 3 đường trở lên, điểm đó sẽ có màu đỏ và
là điểm bình thường
Hình 15: Ví dụ Attach
> Ali 2 P(s: canh điểm thứ 2 nằm thẳng hàng với điểm thứ 1, song song với trục hoành hoặc trục tung (sẽ tăng hoặc giảm chứ không xoay điểm)
+ Tại menu chính nhấn F1/Ali 2 Pts, chọn điểm thứ 1 là điểm cố định, bấm
chuột vào điểm thứ 2 sẽ thẳng hàng với điểm 1 theo hướng trục tung hoặc hoành Để đổi hướng cho điểm theo trục tung hoặc trục hoành nhấn phím Spacc Bar
— TRAE A! Aaa mNRR MNRAS ART eT AS Re ORE Ra ——e
Trang 39
_ Sao chép, lưu trữ, quần lý thông | _ Số hóa mẫu lồng khá phức tạp
tin dé dang _ Các giao điểm không chính xác _ Tiến trình số hóa đơn giản,
không phải khai báo ban đầu nhiều
_ Khi số hóa thấy được từng bước,
có thể chỉnh sửa nếu có sai sót
~ Nhập mẫu và thiết kế mẫu cùng
thao tác
¬ ¬ -~
SVTH: Nguyễn Công Tín