1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý việc tính lương và huy động vốn của công ty dược trang thiết bị y tế Bình Định

102 634 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 4,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Phát sinh vốn từ tiền riêng: Ngoài việc phát sinh vốn từ tiền lương ,công ty còn khuyến khích góp vốn từ tiền riêng cho nhân viên và các đối tượng bên ngoài công ty .Số vốn là không h

Trang 1

Sự phát triển công nghệ thông tin (CNTT) ở nước ta đang bước vào thời kỳ mới, thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá và tin học hoá, vì vậy tin học đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực xã hội, với việc triển khai các các ứng dụng của tin học đang một cách phát triển và truyền thông cho các tổ chức quy mô lớn trên toàn địa bàn Nhu cầu ứng dụng của công nghệ thông tin ngày càng mang lại cho ta nhiều tiện lợi nhanh chóng trong mọi hoạt động Vì vậy chúng ta không ngừng trao dồi kiến thức cho bản thân mình.

Nhận thức được tầm quan trọng ấy với kiến thức học được trong các năm qua ở nhà trường, cộng với sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô em mong

rằng sẽ hoàn thành đồ án “ Quản lý việc tính lương và huy động vốn của công ty dược-trang thiết bị y tế Bình Định ” một cách nhanh chóng.

Được sự phân công của nhà trường làm đồ án tốt nghiệp với đề tài này em rất vui vì đề tài này đúng chuyên nghành em đã học

Sau khi khảo sát và tìm hiểu thực tế các chức năng hoạt động của công ty,

em đã tiến hành thực hiện đề tài “ Quản lý việc tính lương và huy động vốn của công ty dược –trang thiết bị y tế Bình Định” Trong quá trình thực hiện

đề tài này, do kinh nghiệm chưa nhiều nên em không tránh khỏi có nhiều sự thiếu sót Kính mong quý thầy cô nhiệt tình chỉ bảo

Em xin chân thành cảm ơn

TP.HCM tháng 05 năm 2003

Sinh viên thực hiện

Cao Đăng Sáu

Trang 2

Đề tài tốt nghệp là kết quả của những năm học tập

phấn đấu tiếp thu và tích luỹ Do vậy đồ án này được hoàn thành là nhờ sự tận tình dạy dỗ của quý thầy cô trong thời gian qua.Trong suốt những năm học tập chúng em đã tích luỹ cho mình một số kiến thức chuyên môn và cộng với sự hướng dẫn tận tình của Thầy Cao Tùng Anh và Thầy Nguyễn Khắc Định ,em rất trân trọng cảm ơn công lao của Thầy đã đóng góp rất nhiều và hướng dẫn để em hoàn thành được đề tài một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Sinh viên thực hiện Cao Đăng Sáu

Trang 5

2 Hiện trạng của công ty

3 Yêu cầu ban giám đốc

4 Phương pháp giải quyết

a Hướng giải quyết

b Xác định phương án

II Khảo sát thực tế hiện trạng chi tiết hệ thống

1.Huy động vốn từ cổ đông

2.Xử lý việc chấm công cho nhân viên và phòng ban

3.Việc đầu tư các hạng mục

PHẦN 2

ĐẶC TẢ YÊU CẦU VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

I.Đặc tả yêu cầu

1.Chức năng

2.Phi chức năng

II.Phân tích hệ thống

1.Mô hình thực thể kết hợp

a.Xác định tập các thực thể và quy tắc quản lý

b.Xây dựng mô hình thực thể kết hợp

c Mô hình thực thể kết hợp

III.Mô hình xử lý

Trang 6

1.Kho dữ liệu

2.Đặc tả quá trình

3.Mô hình tổ chức xử lý

4.Mô hình logíc dữ liệu

a Lược đồ quan hệ

b Các phụ thuộc hàm

c Các ràng buộc toàn vẹn 5.Từ điển dữ liệu

PHẦN 3

THIẾT KẾ HỆ THỐNG

I.Thiết kế dữ liệu

1.Cài đặt các lược đồ quan hệ

2.Cài đặt các ràng buộc ,trigger,SP,…

Trang 7

PHẦN 1

PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI VÀ KHẢO SÁT CHI TIẾT HỆ THỐNG

Trang 8

I Phân Tích Tính Khả Thi

1.Phần giới thiệu

Công ty dược –trang thiết bị y tế Bình Định có chức năng sản xuất các loại thuốc và các loại trang thiết bị dùng cho y tế cung cấp cho tỉnh nhà, khu vực miền trung và các tỉnh trong nước, công ty chia làm 2 khu vực Một là khu vực văn phòng và một là khu vực sản xuất, công ty thì bao gồm có ban giam đốc và các bộ phận, các bộ phận thì ở một khu vực nhất định Có các bộ phận như phòng kế toán ở khu vực văn phòng, phòng đảm bảo chất lượng

ở khu vực văn phòng, phân xưởng thuốc tiêm ở khu vực sản xuất, phân xưởng thuốc nước ở khu vực sản xuất, …

Đối với các bộ phận thuộc khu vực văn phòng thì công ty quản lý theo từng nhân viên, tính lương cho từng người,còn đối với các bộ phận thuộc khu vực sản xuất thì việc quản lý nhân công được giao cho bộ phận đó, tính lương thì tính lương chung cho cả bộ phận, sau đó thì bộ phận mới tính cho từng người

Công ty dược –trang thiết bị y tế Bình Định muốn phát triển công ty ngày càng đi lên và muốn mọi nhân viên của công ty phải có trách nhiệm và phục vụ hết mình nên công ty trích 20% lương hàng tháng của mỗi nhân viên làm vốn cổ đông cho họ,công ty còn khuyến khích các cổ đông bên ngoài đầu

tư vào công ty

Số tiền góp vốn của cổ đông ,ngoài việc mở rộng thêm công ty thì công

ty còn đầu tư vào các hạng mục bên ngoài ,chẳng hạn như đầu tư vào hạng mục nông trường cà phê,…

2.Hiện trạng của công ty

Công ty dược-trang thiết bị y tế Bình Định là một công ty tương đối lớn

vì vậy công ty trang bị các máy PC có cấu hình tương đối mạnh,đã được nối mạng Trên các máy đã cài sẵn các phần mềm về hệ quản trị cơ sở dữ liệu như SQL Server,Oracle,…trên môi trường WINDOWS 2000 Server

Trang 9

Các nhân viên của công ty có khả năng sử dụng tốt các hệ quản trị cơ sở dữ liệu,kết hợp với sổ sách để quản lý công việc.

3.Yêu cầu của công ty

Do khối lượng công việc ngày càng tăng ,việc quản lý bằng thủ công là không thoả đáng ,mất nhiều thời gian ,thông tin dễ trùng lắp và sai lệch Do đó công ty có ý định tin học hoá công việc quản lý việc tính lương và huy động vốn của công ty để đáp ứng nhu cầu hiện nay

4.Phương pháp giải quyết

a Hướng giải quyết:

Hệ thống quản lý việc tính lương và huy động vốn của công ty trang thiết bị y tế Bình Đình nhằm quản lý, duy trì, cập nhật, tính lương, huy động vốn, và cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ yêu cầu của công ty bao gồm các việc quản lý như sau:

+ Quản lý việc chấm công

+ Quản lý việc phát sinh vốn+ Quản lý việc đầu tư hạng mục

b Xác định phương án:

Được hoàn thành trong 12 tuần :

- Khảo sát hệ thống: 3 tuần

- Phân tích và thiết kế hệ thống: 4 tuần

- Cài đặt : 3 tuần

- Sữa chữa và hoàn thiện: 2 tuần

II Khảo sát thực tế hiện trạng chi tiết hệ thống

1 Huy động vốn từ cổ đông

Trang 10

Công ty huy động cho công ty bằng 3 cách :

Phát sinh vốn từ tiền lương :

Công ty trích 20% tiền lương tháng sau khi đã trừ đi các chi phí của mỗi nhân viên làm vốn cổ đông ,như vậy mọi nhân viên đều là cổ đông của công ty ,mỗi nhân viên đều có số vốn góp từ tiền lương của mình ,có quyền rút vốn cũng như rút lãi hàng tháng

Phát sinh vốn từ tiền riêng:

Ngoài việc phát sinh vốn từ tiền lương ,công ty còn khuyến khích góp vốn từ tiền riêng cho nhân viên và các đối tượng bên ngoài công ty Số vốn là không hạn chế ,công ty ưu đãi tiền lãi đối với cổ đông bên ngoài đặc biệt là các cổ đông thuộc loại cổ đông đặc biệt như các quan chức chính quyền,…

Phát sinh vốn từ đầu tư hạng mục:

Khi công ty mở một hạng mục nào đó thì công ty kêu gọi các cổ đông góp vốn ,hình thức góp vốn là các cổ đông có thể rút vốn từ vốn tiền lương ,hay là vốn từ tiền riêng hoặc là cả hai loại vốn để góp vốn vào hạng

mục,công ty sẽ trình bày cho cổ đông chi tiết rõ ràng về hạng mục mà công

ty đang mở cũng như mức lợi nhuận khi đầu tư vào hạng mục này

2 Xử lý việc chấm công cho nhân viên và phòng ban

Công ty quản lý việc tính lương như sau:

Muốn có được lương cụ thể thì phải chấm công,công ty thực hiện 4 loại chấm công là chấm công hành chính,chấm công sản phẩm,chấm công doanh thu và chấm công khoán

Chấm công sản phẩm và chấm công doanh thu là loại chấm công cho các bộ phận ,còn chấm công hành chính và chấm công khoán là chấm công cho từng nhân viên

Chấm công hành chính:

Chấm công hành chính là chấm công bằng cách xác định nhân viên này đi làm bao nhiêu ngày trong một tháng ,số ngày nghỉ có phép là bao

Trang 11

nhiêu,số ngày nghỉ không phép là bao nhiêu,ăn cơm bao nhiêu ngày ,có công làm thêm ngoài giờ hay công ca 3 không?công ty quy định mỗi nhân viên co ùmột hệ số lương riêng ,vì vậy khi tính lương theo dạng này thì công ty tính tổng tiền lương cho nhân viên trước dựa vào số ngày công và hệ số lương,sau đó mới khấu trừ số ngày nghỉ có phép và không phép, cũng như số ngày cơm.

• Chấm công khoán:

Chấm công sản phẩm:

Chấm công sản phẩm là chấm công bằng cách dựa vào số lượng sản phẩm mà bộ phận đó làm được trong tháng ,tính được lương phải trả cho bộ phận đó dựa vào đơn giá và số lượng của từng loại sản phẩm mà bộ phận đó sản xuất ra được trong tháng

Chấm công doanh thu :

Chấm công doanh thu là chấm công cho một bộ phận nào đó bất kỳ khi bán được sản phẩm cho công ty.Mỗi sản phẩm có một doanh số tỷ lệ ,khi bộ phận bán được tổng doanh thu ,biết mã sản phẩm thì dể dàng tính được lương phải trả cho bộ phận đó

Ngoài việc tính lương thì công ty còn quản lý việc huy động vốn cho công ty

3.Việc đầu tư các hạng mục

Ngoài việc sản xuất các sản phẩm theo chức năng của mình ,công ty còn đầu tư vào việc mở thêm các hạng mục để tạo nguồn vốn phát triển công

ty ngày càng lớn mạnh Hạng mục này làm gì, có số vốn dự trù là bao

nhiêu ,ngày bắt đầu thực hiện hạng mục cũng như số vốn cổ đông đầu tư vào hạng mục này là bao nhiêu,khả năng thu lợi từ hạng mục này, những chi tiết được công ty quản lý chặc chẽ

Trang 12

PHẦN 2

ĐẶC TẢ YÊU CẦU VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

Trang 13

I Đặc tả yêu cầu

Các chức năng yêu cầu:

1.1 Cập nhật danh mục nhân viên

1.2 Cập nhật danh mục cổ dông

1.3 Cập nhật danh mục hạng mục

1.4 Cập nhật danh mục thành phẩm

1.5 Cập nhật danh mục loại cổ đông

1.6 Cập nhật danh mục chức vụ

1.7 Cập nhật danh mục tỷ lệ thành phẩm

1.8 Chấm công sản phẩm cho bộ phận

1.9 Chấm công doanh thu cho bộ phận

1.10 Chấm công hành chính cho nhân viên văn phòng

1.11 Chấm công khoán cho nhân viên văn phòng

1.12 Cập nhật phát sinh vốn từ tiền lương

1.13 Cập nhật phát sinh vốn từ tiền riêng

1.14 Cập nhật phát sinh vốn từ đầu tư hạng mục

1.15 In danh sách nhân viên tạm ứng lương

1.16 In danh sách phòng ban tạm ứng lương

1.17 In danh sách hoá đơn thành phẩm

1.18 In danh sách tiền lương nhân viên

1.19 In danh sách số cổ đông tham gia vào hạng mục

1.20 In danh sách tiền cơm của phòng ban

1.21 In bảng tổng hợp thanh toán lương cho các phòng ban

1.22 In danh sách đối tượng đóng bảo hiểm

1.23 In danh sách tiền ăn ca của nhân viên

1.24 Cập nhật quá trình tăng hệ số lương mới cho nhân viên

Trang 14

2 Phi chức năng:

- Màn hình có màu sắc hài hoà để thuận lợi trong khi làm việc

- Giao diện của hệ thống thân thiện dể sử dụng

- Tất cả thao tác phải dùng chung một ngôn ngữ

II Phân tích hệ thống

1 Mô hình thực thể kết hợp

a Xác định các tập thực thể và quy tắc quản lý:

Xác định các tập thực thể:

a.1.Thực thể Bộ Phận

- Là một thực thể trừu tượng, đại diện cho công ty

- Tên thực thể: BỘ PHẬN

- Tên viết tắt: BOPHAN

- Các thuộc tính cố hữu của thực thể bộ phận:

BOPHAN(MABP, TENBP, KHUVUC)

TÊN THUỘC TÍNH TÊN VIẾT TẮT Ý NGHĨA

bộ phậnTên bộ phận TENBP Tên của một bộ phận

một khu vực xác định

a.2 Thực thể Hạng Mục

Trang 15

- Thực thể hạng mục là thực thể cụ thể nhằm xác định các hạng mục mà công ty đầu tư.

- Tên thực thể: HẠNG MỤC

- Tên viết tắt: DMHANGMUC

- Các thuộc tính cố hữu của thực thể hạng mục:

DMHANGMUC(MAHM,TENHM,TGIADTR,NGAYBD)

TÊN THUỘC TÍNH TÊN VIẾT TẮT Ý NGHĨA

hạng mụcTên hạng mục TENHM Tên của một hạng mụcTỷ giá dự trù TGIADTR Tỷ giá dự trù chi phí

của một hạng mụcNgày bắt đầu NGAYBD Ngày bắt đầu khởi công

hạng mục

a.3.Thực thể nhân viên

- Thực thể nhân viên là một thực thể cụ thể ,xác định số nhân viên của công ty

- Tên thực thể:NHÂN VIÊN

- Tên viết tắt: NHANVIEN

- Các thuộc tính cố hữu của thực thể nhân viên:

NHANVIEN(MANV,HONV,TENNV,NGAYSINH,MABHXH,MATHUETN,HSBL,HSLG,DIACHI,DIENTHOAI,NGAYVAOLAM)

TÊN THUỘC TÍNH TÊN VIẾT TẮT Ý NGHĨA

Mã nhân viên MANV Mã duy nhất của một

nâhn viên

Tên nhân viên TENNV Tên của nhân viên

viênMã bảo hiểm xã hội MABHXH Mỗi nhân viên có một

mã bảo hiểm xã hộiMã thuế thu nhập MATHUETN Mỗi nhân viên có một

Trang 16

mã số thuế thu nhậpHệ số bậc lương HSBL Hệ số bậc bậc lương

của nhân viên

Điện thoại DIENTHOAI Điện thoại của nhân

viên

Ngày vào làm NGAYVAOLAM Ngày mà nhân viên bắt

đầu vào làm việc cho công ty

a.4.Thực thể cổ đông

- Thực thể cổ đông là một thực thể cụ thể ,xác định số cổ đông trong công ty

- Tên thực thể:CỔ ĐÔNG

- Tên viết tắt:DM CODONG

- Các thuộc tính cố hữu của thực thể cổ đông:

DMCODONG(MACD,HOCD,TENCD,NGAYSINH,DIACHI,PHAI,DIENTHOAI)

TÊN THUỘC TÍNH TÊN VIẾT TẮT Ý NGHĨA

cổ đông

Ngày sinh NGAYSINH Ngày sinh của cổ đông

hay là phái nữ

Điện thoại DIENTHOAI Điện thoại của cổ đông

a.5.Thực thể thành phẩm

- Thực thể thành phẩm là một thực thể cụ thể ,xác định số thành phẩm do công ty sản xuất

- Tên thực thể:THÀNH PHẨM

- Tên viết tắt:DMTHANHPHAM

- Các thuộc tính cuả thực thể thành phẩm:

Trang 17

QUYCACHTP,DGIATP,LOAIDGTP,TLGTGT,GHICHU)

TÊN THUỘC TÍNH TÊN VIẾT TẮT Ý NGHĨA

Mã thành phẩm MATP Mã duy nhất của một

thành phẩmTên thành phẩm TENTP Tên của thành phẩmĐơn vị tính thành phẩm DVTTP Đơn vị tính của thành

phẩmQuy cách thành phẩm QUYCACHTP Quy cách tính của thành

phẩmĐơn giá thành phẩm DGIATP Đơn giá của thành

phẩmLoại đơn giá thành

phẩm LOAIDGTP Loại đơn giá của thành phẩm

Tỷ lệ giá trị gia tăng TLGTGT Tỷ lệ giá trị gia tăng

của thành phẩm

a.6.Thực thể chức vụ

- Thực thể chức vụ là để xác định chức vụ của nhân viên và cấp bậc chức vụ của nhân viên

- Tên thực thể:CHỨC VỤ

- Tên viết tắt:CHUCVU

- Các thuộc tính cố hữu của thực thể chức vụ:

CHUCVU(MACV,TENCV,CBCV)

TÊN THUỘC TÍNH TÊN VIẾT TẮT Ý NGHĨA

chức vụ

Cấp bậc công việc CBCV Mỗi chức vụ có một cấp

bậc công việc

a.7 Thực thể tỷ lệ thành phẩm

Trang 18

- Thực thể tỷ lệ thành phẩm dùng để xác định tỷ lệ % của mỗi loại thành phẩm khi chấm công doanh thu cho bộ phận.

- Tên thực thể:TỶ LỆ THÀNH PHẨM

- Tên viết tắt:DMTYLE

- Các thuộc tính cố hữu của thực thể tỷ lệ thành phẩm:

DMTYLE(MATL,DOANHSOTL)

TÊN THUỘC TÍNH TÊN VIẾT TẮT Ý NGHĨA

Mã tỷ lệ MATL Mã duy nhất của tỷ lệ

thành phẩmDoanh số tỷ lệ DOANHSOTL Doanh số tỷ lệ của

thành phẩm

a.8 Thực thể loại cổ đông

- Thực thể loại cổ đông là một thực thể cụ thể ,xác định tỷ lệ lải suất cho cổ đông

- Tên thực thể:LOẠI CỔ ĐÔNG

- Tên viết tắt:LOAICODONG

- Các thuộc tính cố hữu của thực thể loại cổ đông:

LOAICODONG(MALCD,TENLCD,TYLELAI)

TÊN THUỘC TÍNH TÊN VIẾT TẮT Ý NGHĨA

Mã loại cổ đông MALCD Mỗi cổ đông thuộc một

loại cổ đông duy nhấtTên loại cổ đông TENLCD Tên loại cổ đông

Tỷ lệ lãi TILELAI Tỷ lệ lãi của mỗi loại

cổ đông

a.9 Thực thể bảng lương

- Thực thể bảng lương xác định số lương thực lảnh và góp vốn cổ đông từ tiền lương

- Tên thực thể: BẢNG LƯƠNGTên viết tắt: BANGLUONG

Trang 19

- Các thuộc tính cố hữu của thực thể bảng lương:

BANGLUONG(NAMTHANG,TILELG,TIENLG,THUCLANH,NGAYCHEP,LGCB,TAMUNG,BHXH20,BHYT3,KPCD,THUETN,TIENTHUONG,TIENCOM)

Trang 20

a.10 Thực thể quá trình lương

- Thực thể này dùng để xác định ngày tháng để tăng hệ số lương cho nhân viên

- Tên thực thể: QUÁ TRÌNH LƯƠNG

- Tên viết tắt:QTTLG

- Các thuộc tính cơ hữu của thực thể quá trình lương:

TÊN THUỘC TÍNH TÊN VIẾT TẮT Ý NGHĨA

lươngTỷ lệ lương TYLELG Tỷ lệ lương của mỗi

nhân viên

của nhân viênThực lãnh THUCLANH Số tiền nhân viên thực

lãnh

Lương căn bản LGCB Lương căn bản của mỗi

nhân viên

tạm ứng trong thángBảo hiểm xã hội BHXH20 Số tiền mà nhân

viên đóng bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm y tế BHYT3 Số tiền mà nhân viên

đóng bảo hiểm xã hộiKinh phí công đoàn KPCD Số tiền đóng kinh phí

công đoàn của nhân viên

Thuế thu nhập THUETN Số tiền mà nhân viên

phải đóng thuế thu nhậpTiền thưởng TIENTHUONG Số tiền mà nhân viên

được thưởng

viên trong tháng

Trang 21

TÊN THUỘC TÍNH TÊN VIẾT TẮT Ý NGHĨA

Ngày tháng NGAYTHANG Ngày tháng nhân viên

tăng lươngHệ số lương mới HSLGM Hệ số lương mới được

tăng cho nhân viên

a.11.Thực thể chấm công sản phẩm

- Thực thể này dùng chấm công cho phòng ban trong một tháng để tính lương cho phòng ban này

- Tên thực thể: CHẤM CÔNG SẢN PHẨM

- Tên viết tắt:CCSANPHAM

- Các thuộc tính cố hữu của thực thể chấm công sản phẩm :CCSANPHAM(NAMTHANG,SOLUONG,NGAYCC)

TÊN THUỘC TÍNH TÊN VIẾT TẮT Ý NGHĨA

công

bộ phận sản xuất được trong tháng

Ngày chấm công NGAYCC Ngày chấm công sản

phẩm cho phòng ban

Trang 22

a.12.Thực thể chấm công hành chính

- Thực thể chấm công hnàh chính nhằm để chấm công cho nhân viên văn phòng

- Tên thực thể:CHẤM CÔNG HÀNH CHÍNH

- Tên viết tắt:CCHANHCHINH

- Các thuộc tính cố hữu của thực thể chấm công hành chính:

CCHANHCHINH(NAMTHANG,NGAYCONG,PHEP,KHONG,COMTRUA,NGOAIGIO,CONGCA3 ,TAMUNG)

a.13.Thực thể chấm công doanh thu

- Thực thể chấm công doanh thu dùng để chấm công cho bộ phận

- Tên thực thể:CHẤM CÔNG DOANH THU

- Tên viết tắt:CCDOANHTHU

- Các thuộc tính cố hữu của thực thể chấm công doanh thu: CCDOANHTHU(NAMTHANG,DOANHSO)

TÊN THUỘC TÍNH TÊN VIẾT TẮT Ý NGHĨA

Năm tháng NAMTHANG Năm tháng chấm công

hành chính cho nhân viên

viên làm được trong tháng

Trang 23

a.14 Thực thể chấm công khoán

- Thực thể này dùng để chấm công cho nhân viên văn phòng

- Tên thực thể:CHẤM CÔNG KHOÁN

- Tên viết tắt:CCKHOAN

- Các thuộc tính cố hữu của thực thể chấm công khoán:

CCKHOAN(NAMTHANG,SOTIEN,NGAYCONG)

TÊN THUỘC TÍNH TÊN VIẾT TẮT Ý NGHĨA

Năm tháng NAMTHANG Năm tháng chấm công

khoán

viên trong thángNgày công NGAYCONG Số ngày công nhân viên

này làm trong tháng

a.15 Thực thể phát sinh vốn lương

- Thực thể này dùng để huy độïng vốn cho công ty trích từ tiền lương của nhân viên.Chỉ áp dụng cho nhân viên công ty

- Tên thực thể:PHÁT SINH VỐN LƯƠNG

- Tên viết tắt:PSVON2

- Các thuộc tính cố hữu của thực thể phát sinh vốn lương:

PSVON2(NAMTHANG,SOV2,TIENL2,RUTV2,RUTL2,

NGAYV2,LAITK2,NGAYCH2,LAISUAT2)

TÊN THUỘC TÍNH TÊN VIẾT TẮT Ý NGHĨA

Năm tháng NAMTHANG Năm tháng chấm công

doanh thu

bán được trong tháng

Trang 24

TÊN THUỘC TÍNH TÊN VIẾT TẮT Ý NGHĨA

Năm tháng NAM THANG Năm tháng phát sinh

vốn từ tiền lương

một lần góp vốnTiền lãi TIENL2 Tiền lãi của số vốn góp

từ tiền lương

bằng tiền lương hiện đang có

Rút lãi RUTL2 Rút lãi từ số tiền lãi

đang có

lươngLãi trong kỳ LAITK2 Lãi trong kỳ của phát

sinh vốn từ tiền lươngNgày chép NGAYCH2 Ngày chép số góp vốn

từ tiền lươngLãi suất LAISUAT2 Lãi suất của phát sinh

vốn từ tiền lương

a.16.Thực thể phát sinh vốn riêng

- Thực thể này dùng để huy động vốn cho công ty và xác định số vốn của các cổ đông góp vốn từ tiền riêng.Hình thức phát sinh vốn riêng bao gồm cả nhân viên và cổ đông bên ngoài công ty

- Tên thực thể:PHÁT SINH VỐN LƯƠNG

- Tên viết tắt:PSV1

- Các thuộc tính cố hũu của thực thể phát sinh vốn lương: PSV1(NAMTHANG,SOV1,TIENL1,RUTV1,RUTL1,

NGAYV1,GOPV1,LAITK1,NGAYCH1,LAISUAT1)

TÊN THUỘC TÍNH TÊN VIẾT TẮT ÝNGHĨA

Năm tháng NAMTHANG Năm tháng của phát

sinh vốn riêng

lần cổ đông góp vốn

vốn riêng

Trang 25

Rút vốn RUTV1 Rút vốn của phát sinh

vốn riêng

sinh vốn riêng

sinh vốn riêngLãi trong kỳ LATK1 Lãi trong kỳ của phát

sinh vốn riêng

phát sinh vốn riêngLãi suất LAISUAT1 Lãi suất của phát sinh

vốn riêngTiền lãi TIENL1 Tiền lãi của phát sinh

vốn riêng

a.17.Thực thể phát sinh vốn hạng mục

- Thực thể này dùng để xác định số vốn cổ đông góp cho công

ty vào việc đầu tư các hạng mục

- Tên thực thể: PHÁT SINH VỐN HẠNG MỤC

- Tên viết tắt:PSV3

- Các thuộc tính cố hữu của thực thể phát sinh vốn hạng mục:

PSV3 (NAMTHANG,SOV3,TIENL3,RUTV3,RUTL3,

NGAYV3,GOPV3,LAITK3,NGAYCHV3,LAISUAT3 )

TÊN THUỘC TÍNH TÊN VIẾT TẮT Ý NGHĨA

Năm tháng NAMTHANG Năm tháng của phát

sinh vốn hạng mục

một lần góp vốn từ phát sinh vốn hạng mụcTiền lãi TIENL3 Tiền lãi của phát sinh

vốn hạng mục

sinh vốn hạng mụcRút lãi RUTL3 Rút lãi từ lãi phát sinh

vốn hạng mục

sinh vốn hạng mục

Trang 26

Ngày vốn NGAYV3 Ngày góp vốn của phát

sinh vốn hạng mụcNgày chép NGAYCHV3 Ngày chép vốn phát

sinh vốn hạng mụcLãi suất LAISUAT3 Lãi suất của phát sinh

vốn hạng mụcLãi trong kỳ LAITK3 Lãi trong kỳ của phát

sinh vốn hạng mục

a.18.Thực thể rút vốn hạng mục

- Thực thể này xác định vốn đầu tư hạng mục

- Tên thực thể:RÚT VỐN HẠNG MỤC

- Tên viết tắt:RUTVONHM

- Các thuộc tính cố hữu của thực thể rút vốn hạng mục:

RUTVONHM(NAMTHANG,LOAIRV,NGAYRUTVON)

TÊN THUỘC TÍNH TÊN VIẾT TẮT Ý NGHĨA

Năm tháng NAMTHANG Năm tháng của rút vốn

hạng mụcLoại rút vốn LOAIRV Loại rút vốn của rút

vốn hạng mụcNgày rút vốn NGAYRUTVON Ngày rút vốn của rút

vốn hạng mục

a.19 Thực thể chi tiết rút vốn

- Thực thể này xác định việc đầu tư hạng mục một cách đầy đủ chi tiết

- Tên thực thể:CHI TIẾT RÚT VỐN

- Tên viết tắt:CHITIETRV

- Các thuộc tính cố hữu của thực thể chi tiết rút vốn:

CHITIETRV(NAMTHANG,TIENVON,TIENLAI, LOAILQRV,SOLQRV,NGAYLQRV)

TÊN THUỘC TÍNH TÊN VIẾT TẮT Ý NGHĨA

Năm tháng NAMTHANG Năm tháng của chi tiết

rút vốn

Trang 27

Tiền vốn TIENVON Tiền vốn của chi tiết rút

vốnTiền lãi TIENLAI Tiền lãi của chi tiết rút

vốnLoại liên quan rút vốn LOAILQRV Loại liên quan rút vốn

của chi tiết rút vốnSố liên quan rút vốn SOLQRV Số liên quan rút vốn

của chi tiết rút vốnNgày liên quan rút vốn NGAYLQRV Ngày liên quan rút vốn

của chi tiết rút vốn

Quy tắc quản lý:

- Quản lý việc chấm công:

Chấm công phân làm 4 loại là chấm công sản phẩm ,chấm công khoán,chấm công doanh thu và chấm công hành chính

Chấm công sản phẩm và chấm công doanh thu là chấm công cho bộ phận,được nhận biết bởi năm tháng và mã bộ phận

Chấm công hành chính và chấm công khoán là chấm công cho nhân viên văn phòng,được nhận biết bởi năm tháng và mã nhân viên

Chấm công hành chính và chấm công khoán là chấm công cho nhiều nhân viên trong một tháng.Mỗi nhân viên có một mã số duy nhất

Chấm công sản phẩm và chấm công doanh thu là chấm công cho nhiều bộ phận trong 1 tháng,mỗi bộ phận có mã số bộ phận duy nhất

- Quản lý việc phát sinh vốn:

Phát sinh vốn riêng được nhận biết bởi năm tháng và mã cổ

đông,mỗi cổ đông có nhiều phát sinh vốn riêng.Cả nhân viên trong công ty và cổ đông ngoài công ty đều có quyền góp vốn cho công ty từ tiền riêng Phát sinh vốn tiền lương được nhận biết bởi năm tháng và mã nhân viên (mã cổ đông),chỉ có nhân viên trong công ty mới góp vốn này

Phát sinh vốn hạng mục được nhận biết bởi năm tháng ,mã hạng mục và mã cổ đông,mỗi cổ đông có quyền góp vốn từ một trong 2 loại vốn trên hoặc là góp cả 2

Trang 28

- Quản lý việc phát sinh hạng mục:

Hạng mục được nhận biết bởi mã hạng mục,một hạng mục thì có số vốn,ngày bắt dầu khởi công,cổ đông có quyền góp vốn không hạn chế

Một hạng mục thì có nhiều cổ đông góp vốn ,một cổ đông có thể góp vốn vào nhiều hạng mục

Tóm lại:

Qua những thực thể cơ bản và quy tắc quản lý ,ta được những thực thể thật sự trong mô hình thực thể kết hợp:

i) BOPHAN: (MABP,TENBP,KHUVUC)

ii) DMHANGMUC: (MAHM,TENHM,TGIADTR,NGAYBD)

iii) CHUCVU: (MACV,TENCV,CBCV)

iv) DMCODONG: (MACD,TENCD,HOCD NGAYSINH,PHAI,

DIACHI,DIENTHOAI)

vii) DMTYLE : (MATL,DOANHSOTL)

vii) LOAICODONG : (MALCD,TENLCD,TYLELAI)

ix) BANGLUONG : (NAMTHANG,TILELG,TIENLG,

Trang 29

xii) CCHANHCHINH : (NAMTHANG,NGAYCONG,PHEP,

KHONG,COMTRUA,NGOAIGIO,CONGCA3 ,TAMUNG)

xiii) CCKHOAN: (NAMTHANG,SOTIEN,NGAYCONG)

xiv) CCDOANHTHU : (NAMTHANG,DOANHSO)

xviii) RUTVONHM : ( NAMTHANG,LOAIRV,NGAYRUTVON)

xix) Kết hợp:

Trang 30

NV-TLG

Trang 33

1,1 RV-CD 1,1

Tổng quát ta được mô hình thực thể kết hợp như sau:

III Mô hình dữ liệu

Trang 34

1,1

QTTLUONG NHANVIEN

Trang 35

1,1

CCHANHCHINH NHANVIEN

1,1

CCKHOAN NHANVIEN

1,1

PSVON1DMCODONG

Trang 36

1,n

DMTYLEDMTHANHPHAM

1,1

NHANVIEN BOPHAN

Trang 37

xi) CCSANPHAM (NAMTHANG,MABP,MATP,SOLUONG,

NGAYCC)

xii) CCDOANHTHU(NAMTHANG,MABP,MATL,DOANHSO)

xiii) PSVON3(NAMTHANG,MACD,SOV3,MAHM,TIENL3,RUTV3, RUTL3,NGAYV3,GOPV3,LAITK3,NGAYCHV3,LAISUAT3 )

Trang 39

Cập nhật CCHANHCHINH

Output Công của nhân viên,trả lời

Output Số tiền khoán của nhân viên,trả lời

Trang 40

Cập nhật CCSANPHAM

Output Chấm công cho bộ phận,trả lời

Output Chấm công cho bộ phận,trả lời

Ngày đăng: 19/07/2014, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w